tai lieu on dai hoc
Trang 1PHẦN MỘT HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Điện tích hạt nhân có giá trị bằng số proton trong hạt nhân, gọi là Z+
Số proton = số electron = số điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử
Ví dụ: ngtử oxi có 8 proton trong hạt nhân và 8 electron ở lớp vỏ
Số khối, kí hiệu A, được tính theo công thức A = Z + N, trong đó Z là tổng số hạt proton,
- Thứ tự của lớp tăng dần 1, 2, 3, n thì mức năng lượng của electron cũng tăng dần Electron
ở lớp có trị số n nhỏ bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt ra khỏi ngtử Electron ở lớp có trị số n lớn thì
có năng lượng càng cao, bị hạt nhân hút yếu hơn và dễ tách ra khỏi ngtử
- Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hoà
Tổng số electron trong một lớp là 2n2
2 Phân lớp electron
- Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp Các electron thuộc cùng một phân lớp
có mức năng lượng bằng nhau
- Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thường: s, p, d, f
- Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp
s chứa tối đa 2 electron, p chứa tối đa 6 electron, d chứa tối đa 10 electron, f chứa tối đa 14 electron
3 Cấu hình electron của ngtử
Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp Sự phân bố của các electron trong ngtử tuân theo các nguyên lí và quy tắc sau:
a Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, trong ngtử các electron chiếm lần lượt các
obitan có mức năng lượng từ thấp lên cao
b Nguyên lí Pauli: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai
electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron
c Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho
số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau
d Quy tắc về trật tự các mức năng lượng obitan ngtử:
Trang 24 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Đối với ngtử của tất cả các nguyên tố, số electron lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron
- Các ngtử có 8 electron lớp ngoài cùng (ns2np6.Đó là các khí hiếm
- Các ngtử có 1-3 electron lớp ngoài cùng đều là các kim loại (trừ B) Trong các phản ứng hoá học các kim loại nhường electron trở thành ion dương
- Các ngtử có 5 -7 electron lớp ngoài cùng đều là các phi kim Trong các phản ứng hoá học các phi kim nhận thêm electron trở thành ion âm
- Các ngtử có 4 electron lớp ngoài cùng là các phi kim, khi chúng có số hiệu ngtử nhỏ như
C, Si hay các kim loại như Sn, Pb khi chúng có số hiệu ngtử lớn
III BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1 Nguyên tắc sắp xếp:
- Các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân ngtử
- Các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron được sắp xếp thành cùng một hàng
- Các nguyên tố hoá học có cùng số electron hoá trị trong ngtử được sắp xếp thành một cột
2 Cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn
Ô: Số thứ tự của ô bằng số hiệu ngtử và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng tổng số
electron của ngtử
Chu kì: Có 7 chu kỳ, số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron
Nhóm: Có 8 nhóm, số thứ tự của nhóm bằng số electron hoá trị gồm :
+ Nhóm A: Số thứ tự của nhóm bằng số electron hoá trị (gồm các nguyên tố s và p) Nhóm
A còn được gọi là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính
+ Nhóm B: Số thứ tự của nhóm B bằng số electron hoá trị (gồm các nguyên tố d và f) Nhóm B còn được gọi là các nguyên tố thuộc phân nhóm phụ
IV NHỮNG TÍNH CHẤT BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN THEO CHIỀU TĂNG CỦA ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN
- Bán kính ngtử:
+ Trong chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính ngtử giảm dần
+ Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính ngtử tăng dần
- Độ âm điện, tính kim loại - phi kim, tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit biến đổi tương tự bán kính ngtử
- Năng lượng ion hoá:
+ Trong chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hoá của ngtử tăng dần
+ Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lượng ion hoá của ngtử giảm dần
V LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Hình thành giữa kim loại điển hình và phi
kim điển hình Hiệu số độ âm điện Δχ ≥ 1,77 Hình thành giữa các ngtử giống nhau hoặc gần giống nhau Hiệu số độ âm điện Δχ < 1,77 Ngtử kim loại nhường electron trở
thành ion dương Ngtử phi kim nhận electron
trở thành ion âm Các ion khác dấu hút nhau
bằng lực hút tĩnh điện
Ví dụ: NaCl, MgCl2…
Bản chất: do lực hút tĩnh điện giữa các
ion mang điện tích trái dấu
Các ngtử góp chung electron Các electron dùng chung thuộc hạt nhân của cả hai ngtử Ví dụ: H2, HCl…
Liên kết cộng hoá trị không cực khi đôi electron dùng chung không bị lệch về ngtử nào:
N2, H2… Liên kết cộng hoá trị có cực khi đôi electron dùng chung bị lệch về một ngtử : HBr, H2O
Trang 3B TỔNG HỢP ĐỀ THI HÓA HỌC CÁC NĂM
1 ĐH2007A930C5: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6là:
A Li+, F-, Ne B Na+, F-, Ne C K+, Cl-, Ar D Na+, Cl-, Ar
2 ĐH2007A930C35: Anion X- và cation Y2+đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6
Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
3.ĐH2007B503C24: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation
bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
4 ĐH2007B503C2: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính
nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
B tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
C tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
D tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
5.CĐ2007A798C19: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 63
6.CĐ2007A798C26: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm
điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
B M < X < R < Y B Y < M < X < R C M < X < Y < R D R < M < X < Y
7.ĐH2008A263C31: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
A NH4Cl B NH3 C HCl D H2O
8.ĐH2008A263C35: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ
tự tăng dần từ trái sang phải là
A F, O, Li, Na B F, Na, O, Li C F, Li, O, Na D Li, Na, O, F
9.ĐH2008B195C2: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải
là:
A P, N, F, O B N, P, F, O C P, N, O, F D N, P, O, F
10.ĐH2008B195C26: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A kim loại B cộng hoá trị C ion D cho nhận 11.CĐ2008A216C40: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là
7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P
= 15; Cl = 17; Fe = 26)
A Fe và Cl B Na và Cl C Al và Cl D Al và P
12.ĐH2009A175C12: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
A 50,00% B 27,27% C 60,00% D 40,00%
Trang 413.ĐH2009A175C36: Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A chu kì 4, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA
C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm VIIIB
14.ĐH2009B148C3: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy
gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A N, Si, Mg, K B K, Mg, Si, N C K, Mg, N, Si D Mg, K, Si, N
15.CĐ2009B168C1: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là
52 và có số khối là 35 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A 17 B 23 C 15 D 18
16.CĐ2009B168C33: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A HCl, O3, H2S B O2, H2O, NH3 C H2O, HF, H2S D HF, Cl2, H2O
17.CĐ2009B168C34: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p
Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là
A phi kim và kim loại B khí hiếm và kim loại
C kim loại và khí hiếm D kim loại và kim loại
18.CĐ2010A635C36: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là:
1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:
A X, Y, Z B Z, Y, X C Z, X, Y D Y, Z, X
19.CĐ2010A635C12: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
A cộng hoá trị không phân cực B ion
C cộng hoá trị phân cực D hiđro
20.ĐH2010A253C32: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: 26 55 26
13X,26Y,12Z
A X và Z có cùng số khối
B X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học
C X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học
D X và Y có cùng số nơtron
21.ĐH2010A253C35: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
B bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
C bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
D bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
22.CĐ2010B179C1: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
A cộng hoá trị không phân cực B cộng hoá trị phân cực
23.CĐ2010B179C5: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là:
1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:
A Z, X, Y B Y, Z, X C Z, Y, X D X, Y, Z
24.ĐH2010B268C11: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là
A [Ar]3d34s2 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d64s1 D [Ar]3d54s1
25.ĐH2010B268C33: Các chất mà phân tử không phân cực là:
A HBr, CO2, CH4 B NH3, Br2, C2H4 C HCl, C2H2, Br2 D Cl2, CO2, C2H2
C HƯỚNG DẪN – ĐÁP ÁN
1B 2D 3B 4B 5B 6D 7A 8D 9D 10C 11C 12D 13D 14B 15A 16C 17D 18B 19C 20B 21C 22B 23C 24A 25D
Trang 5CHƯƠNG 2 PHẢN ỨNG HÓA HỌC – PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ -
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác Trong phản ứng hoá học
chỉ có phần vỏ electron thay đổi, làm thay đổi liên kết hoá học còn hạt nhân ngtử được bảo toàn
* Phản ứng nhiệt phân:
Là phản ứng dưới tác dụng của nhiệt phân tích một chất thành các chất khác
* Một số phản ứng nhiệt phân thông thường cần biết
2HNO ⎯⎯→NO NO+ +H O
2HNO ⎯⎯→NO +1/ 2O +H O
HCl, H2S không bị nhiệt phân
- Bazơ: Các hiđroxit kiềm không bị nhiệt phân
2AgCl → 2Ag + Cl2 FeSO4 → Fe2O3 + SO2 + SO3
Fe2(SO4)3 →Fe2O3 + 3SO2
KClO3 → KCl + 3/2O2 KClO3 → KCl + KClO4
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
M2(CO3)n → M2On + nCO2 2M(HCO3)n → M2(CO3)n + nCO2 + nH2O
II PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất
tham gia phản ứng Phản ứng oxi hoá khử làm thay đổi số oxi hoá của các chất tham gia phản ứng Chất khử là chất cho electron, có số oxi hoá tăng Chất oxi hoá là chất nhận electron, có số oxi hoá giảm Quá trình oxi hoá là quá trình cho electron Quá trình khử là quá trình nhận
electron
Phản ứng oxi hoá khử có thể được chia thành ba loại là phản ứng tự oxi hoá - tự khử,
phản ứng oxi hoá khử nội phtử và phản ứng oxi hoá khử thông thường
1 Cân bằng phương trình phản ứng oxi – hóa khử
* Quy tắc xác định số oxi hóa
- Số oxi hóa của nguyên tử các đơn chất bằng không Fe0, S0, 0
2
Cl ,…
- Trong các hợp chất: Số oxi hóa của H luôn là +1 (trừ NaH, CaH2,…), số oxi hóa của oxi
là -2 (trừ H2O2)
- Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó
Cần nhớ: Khử cho, O nhận; bị gì sự nấy (sự = quá trình)
Trang 6Ví dụ số oxi hóa của ion S2-, Al3+ lần lượt là -2, +3
- Trong phân tử tổng đại số oxi hóa các nguyên tử bằng 0
Ví dụ: Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2SO4:
Gọi x là số oxi hóa của S, ta có: 2.(+1) + x + 4.(-2) = 0 Vậy x = +6
- Trong một ion nhiều nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử bằng trị số đại
số của điện tích ion đó
Ví dụ: số oxi hóa của ion 3
4
PO − bằng -3
* Cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử:
Cách 1: Cân bằng theo phương pháp tăng – giảm số oxi hóa
- Viết phương trình phản ứng dưới dạng ion
- Viết tách riêng nửa phản ứng quá trình oxi hóa và nửa phản ứng là quá trình khử:
- Cân bằng số nguyên tử trong mỗi nửa phản ứng
+ Nếu môi trường là axit: Vế nào dư oxi ta thêm H+, vế kia thêm H2O
+ Nếu môi trường là bazơ: Vế nào thiếu oxi thêm OH-, vế kia thêm H2O
- Cân bằng e nhường và nhận giữa hai bán phản ứng
- Cộng hai bán phản ứng, vế theo vế Đặt các hệ số vào phương trình tương ứng Kiểm tra lại, phương trình:
Trình tự kiểm tra: Kim loại – phi kim ở gốc axit – hiđro (khi các yếu tố này đã cân bằng,
ta không cần kiểm tra số nguyên tử oxi)
Ví dụ, với cân bằng trên, ta có hai bán phản ứng như sau:
Điện phân là phản ứng oxi hoá khử xảy ra ở các điện cực dưới tác dụng của dòng điện
một chiều Điện phân là PP duy nhất trong công nghiệp để điều chế các kim loại mạnh như Na,
K, Ca, Al…Ngoài ra, điện phân còn được sử dụng để tinh chế kim loại, mạ kim loại
Trong dd điện phân thì:
Trang 7- Tại Catod (Cực âm): Các điện tích dương (cation) theo chiều điện trường, chuyển dời
về Catod Tại đây chúng bị khử và trở thành đơn chất:
2
12
n
+ +
+ →Trong trường hợp dd chứa các ion kim loại kiềm, kiềm thổ, Al3+ thì chính H của H2O bị
1H O−e−⎯ ⎯→H+ + O
Nếu Anod là kim loại thường thì chính kim loại của anod bị oxy hóa:M n e− −⎯⎯→M n+
Định luật Faraday Khối lượng một đơn chất thoát ra ở điện cực tỷ lệ thuận với điện
lượng và đương lượng hoá học của đơn chất đó
Biểu thức của định luật Faraday: m A I t
n F
× ×
=
×Trong đó: - m là khối lượng của đơn chất thoát ra ở điện cực (gam)
- A là khối lượng mol ngtử (gam) n là hoá trị, hay số electron trao đổi
- I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây)
- F là số Faraday bằng 96500
* Ghi chú: Các bước giải bài toán điện phân
- Tính số mol các ion hay chất hay số mol electron trao đổi trong quá trình điện phân theo công thức: I t
III TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Để đặc trưng cho sự nhanh, chậm của phản ứng hoá học, người ta sử dụng khái niệm tốc
độ phản ứng hoá học
Tốc độ của phản ứng hoá học:
Cho phản ứng hoá học: aA + bB → cC + dD
Tốc độ phản ứng v được xác định bởi biểu thức: v = k [A]a.[B]b
Tốc độ phản ứng hoá học tăng khi:
- Tăng diện tích bề mặt chất phản ứng Tăng nhiệt độ
vnghịch = k [C]c.[D]b
Cân bằng hoá học là trạng thái của hỗn hợp phản ứng khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc
độ phản ứng nghịch
Trang 8Chuyển dịch cân bằng hoá học (nguyên lí Lơsatơliê) sẽ chuyển dịch theo hướng chống lại
sự thay đổi bên ngoài
a Khi tăng nồng độ một chất nào đó (trừ chất rắn) trong cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng làm giảm nồng độ chất đó và ngược lại (Khi tăng chất A hoặc B hoặc
cả hai cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận)
b Khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng tạo ra số mol khí ít hơn và ngược lại
+ Khi (c+d) – (a+b) < 0 Tăng áp suất, cân bằng dịch chuyển sang phải
+ Khi (c+d) – (a+b) > 0 Hạ áp suất, cân bằng dịch chuyển sang phải
c Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (có HΔ > 0)
và ngược lại Hằng số cân bằng hoá học [ ] [ ]
[ ] [ ]
B TỔNG HỢP ĐỀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÁC NĂM
1 ĐH2007A930C30: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường) Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi) Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
→ h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 → Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A a, b, c, d, e, h B a, b, c, d, e, g 9C a, b, d, e, f, g D a, b, d, e, f, h
3 ĐH2007B503C7: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ,
có màng ngăn xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO4
2-không bịđiện phân trong dung dịch)
A 2b = a 9B b > 2a C b = 2a D b < 2a
4 ĐH2007B503C17: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là
9A chất oxi hoá B chất khử C chất xúc tác D môi trường
5 ĐH2007B503C21: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
9A nhường 13 electron B nhường 12 electron C nhận 12 electron D nhận 13
electron
6 CĐ2007A798C25: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac
0 ,
2( ) 3 2( ) t xt 2 3( )
N k + H k ZZZXYZZZZZ NH k Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A giảm đi 2 lần B tăng lên 2 lần 9C tăng lên 8 lần D tăng lên 6 lần
7 ĐH2008A263C5: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A sự khử ion Cl- B sự oxi hoá ion Cl- C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+
8 ĐH2008A263C32: Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) U 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Phát biểu đúng là:
A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
B Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
C Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
9 ĐH2008B195C13: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-
Trang 9Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là
12 ĐH2008B195C23: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) U2NH3 (k); phản ứng thuận là
phản ứng toả nhiệt Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
A thay đổi áp suất của hệ B thay đổi nồng độ N2
C thay đổi nhiệt độ D thêm chất xúc tác Fe
13 CĐ2008B261C21: Cho các cân bằng hoá học:
N2 (k) + 3H2 (k) U 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) U 2HI (k)(2)
2SO2 (k) + O2 (k) U 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) U N2O4 (k) (4)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
16 ĐH2009A175C50: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (k) U N2O4 (k)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có
A ΔH > 0, phản ứng tỏa nhiệt B ΔH < 0, phản ứng tỏa nhiệt
C ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt D ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt
17 ĐH2009A175C15: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
A 13x - 9y B 46x - 18y C 45x - 18y D 23x - 9y
18 ĐH2009A175C53: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng
ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là
(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội
(II) Sục khí SO2 vào nước brom
(III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven
(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
Trang 1022 ĐH2009B148C26: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A II, III và VI B I, II và III C I, IV và V D II, V và VI
23 ĐH2009B148C28: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
A (1), (2), (3), (6) B (1), (3), (5), (6) C (2), (3), (4), (6) D (3), (4), (5), (6)
24 CĐ2009B168C31: Cho các cân bằng sau:
(1) 2SO2(k) + O2(k) ZZZXYZZZt xt o, ZZ 2SO3(k) (2) N2(k) + 3H2(k) YZZZZZZXt xt o, ZZ 2NH3 (k) (3) CO2 (k)+ H2 (k)ZZZXYZZZt xt o, ZZ CO (k) + H2O (k) (4) 2HI (k) ZZZXYZZZt xt o, ZZ H2 (k)+ I2(k)
Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là
A (1) và (3) B (2) và (4) C (3) và (4) D (1) và (2)
25 CĐ2009B168C42: Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(k) + H2O (k) UCO2 (k)+ H
2 (k) ΔH < 0 Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A (1), (2), (3) B (2), (3), (4) C (1), (2), (4) D (1), (4), (5)
26 CĐ2009B168C54: Cho các cân bằng sau:
(1) H k2( )+I k2( )ZZX2HI k( ) (2) 1 2( ) 1 2( ) ( )
2H k +2I k ZZXHI k (3) ( ) 1 2( ) 1 2( )
28 CĐ2010A635C26: Cho cân bằng hóa học: PCl k5( )YZZZZXPCl k3( )+Cl k2( );Δ >H 0
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A thêm Cl2 vào hệ phản ứng B thêm PCl3 vào hệ phản ứng
C tăng nhiệt độ của hệ phản ứng D tăng áp suất của hệ phản ứng
Trang 1129 CĐ2010A635C50: Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s) Giá trị của a là
30 CĐ2010A635C51: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
A ở catot xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e → 2OH– + H2
B ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu
C ở anot xảy ra sự oxi hoá: Cu→ Cu2+ + 2e
D ở anot xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
31 CĐ2010A635C 58: Cho biết: 2
A Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
B Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
C Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
D Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
33 ĐH2010A253C51: Xét cân bằng: N2O4 (k) ⇄ 2NO2 (k) ở 25oC Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2
A tăng 9 lần B tăng 3 lần C tăng 4,5 lần D giảm 3 lần
34 ĐH2010A253C54: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là
A 1,344 lít B 2,240 lít C 1,792 lít D 2,912 lít
35 ĐH2010B268C35: Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (k) ⇄ H2 (k) + I2 (k); (II) CaCO3 (r) ⇄ CaO (r) + CO2 (k);
(III) FeO (r) + CO (k) ⇄ Fe (r) + CO2 (k); (IV) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k)
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
36 ĐH2010B268C 36: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là
37 ĐH2010B268C 39: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng nóng là:
A polietilen; cao su buna; polistiren
B poli(vinyl axetat); polietilen; cao su buna
C tơ capron; nilon-6,6; polietilen
D nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren
38 ĐH2010A253C2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước (IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng
(V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là
Trang 12A 6 B 5 C 4 D 3
39 ĐH2010A253C42: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là
A khí Cl2 và H2 B khí Cl2 và O2 C chỉ có khí Cl2 D khí H2 và O2
40 ĐH2010A253C44: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%) Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
21A 22A 23A 24C 25A 26C 27 28C 29 30B
Để đánh giá độ mạnh, yếu của chất điện li, người ta dùng khái niệm độ điện li
Độ điện li α của chất diện li là tỉ số giữa số phtử phân li và tổng số phtử của chất đó tan trong dd
Độ điện li phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Bản chất của chất điện li - Bản chất của dung môi
- Nhiệt độ - Nồng độ
2 AXIT - BAZƠ - MUỐI - pH
2.1 Axit (theo Bronstet)
Axit là những chất có khả năng cho proton (H+).Ví dụ: HCl, H2SO4, NH4+, …
2.2 Bazơ (theo Bronstet)
Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (H+).Ví dụ: NaOH, NH3, 2
3
CO −, … 2.3 Hiđroxit lưỡng tính
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có khả năng cho proton (H+) vừa có khả năng nhận proton.Ví dụ: Zn(OH)2, Al(OH)3, HCO3- …
Trang 132.4 Muối
Muối là những hchất mà phtử gồm cation kim loại kết hợp với anion gốc axit
Ví dụ: NaCl, CaCO3, MgSO4, …
2.5 pH: Người ta dựa vào pH để đánh giá độ axit hay bazơ của dd
[H+] [OH-] = 10-14 được gọi là tích số ion của nước Thêm axit vào nước, nồng độ H+
tăng, do đó nồng độ OH- giảm
Công thức tính pH: pH = - lg[H+] pH + pOH = 14
Dd NaOH 0,001M có [OH-] = 10-3 hay [H+] = 10-11 dd có pH = 11
Dd axit (muối tạo bởi baz yếu và axit mạnh) có pH < 7 Dd bazơ (muối tạo bởi baz mạnh
và axit yếu) có pH > 7
3 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
a Sản phẩm của phản ứng có một chất kết tủa.Ví dụ: NaCl + AgNO3 →AgCl↓ + NaNO3
b Phản ứng tạo chất dễ bay hơi Ví dụ: Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2↑
c Phản ứng tạo chất ít điện li Ví dụ: CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
Phản ứng trao đổi ion giữa các ion trong dd chỉ xảy ra khi một trong các sản phẩm là
chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện li yếu
CÁC CHẤT ÍT TAN:
- Axit: H2SiO3
- Bazơ: Hầu hết đều ít tan, trừ: NaOH, KOH, Ba(OH)2
- Muối:
+ Muối clorua: AgCl, PbCl2, Hg2Cl2, CuCl Các Bromua và iodua của Ag+, Pb2+, cũng ít
tan giống như clorua
+ Muối sunfat: BaSO4, PbSO4, CaSO4, Ag2SO4
+ Muối sunfua, đều ít tan, từ muối sunfua của KL kiềm, kiềm thổ
+ Muối cacbonat: Hầu hết đều ít tan, trừ: Na2CO3, K2CO3, (NH4)2CO3
III BÀI TOÁN HỢP CHẤT LƯỠNG TÍNH AXIT – BAZƠ
1 Sục khí CO 2 , SO 2 vào dung dịch kiềm
- Để giải bài toán chính xác và nhanh chóng, ta giải bằng cách viết các phương trình dạng
ion
- Tính số mol các chất, ion có trong dung dịch (nếu tính được) Cụ thể: tính số mol CO2
(SO2), số mol ion OH-, 2 2
* Lưu ý: Nếu y < x, chỉ tạo muối HCO3− Khi
đó, số mol của HCO3− = số mol OH-
Ví dụ 1: ĐH2007B503C18: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2,
thu được 6,8 gam chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch
NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na =
23)
Trang 14A 6,5 gam B 4,2 gam C 6,3 gam D 5,8 gam
Số mol OH- = số mol NaOH = 0,075.1 = 0,075
Ta thấy y < x Vậy chỉ tạo muối HCO3− Mmuối khan = 0,075.84 = 6,3
Ví dụ 2: ĐH2010A253C24: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l,
thu được 2 lít dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là
m = 0,12 40 = 4,8 g; a = 0,16/2 = 0,08M
Ví dụ 3: ĐH2007A930C21: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ởđktc) vào 2,5 lít dung dịch
Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
Ví dụ 4: ĐH2009A175C4: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch
chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 15Ví dụ 5: CĐ2010B635C5: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch
Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
2 Bazơ tan tác dụng với dung dịch muối kim loại mà hiđroxit của KL có tính lưỡng tính
Dạng toán: Cho dung dịch kiềm vào dung dịch muối của Al3+, Zn2+, Cr3+
Gọi x là số mol của OH-, y là số mol Al3+, a là số mol Al(OH)3
Trang 16Ví dụ 3: ĐH2007A930C40: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH
Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
Ví dụ 5: CĐ2007A798C41: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và
NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là (Cho H = 1; O
Ví dụ 6: ĐH2008A263C14: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol
Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
0, 2 0,2 0,4
Ba OH →Ba ++ H−
y = 47,4/474= 0,1
Trang 17x = 0,2.2.1 = 0,4
a = 4y – x = 0 => không có kết tủa Al(OH)3
Vậy, chỉ tạo thành kết tủa BaSO4
Ví dụ 8: ĐH2010B268C20: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch
AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp
175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
A 20,125 B 22,540 C 12,375 D 17,710
Ví dụ 10: CĐ2009B168C4: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024
mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
3 Cho từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối cacbonat, sunfit
Gọi x là số mol của ion H+, y là số mol của 2 2
3 ( 3 )
CO − SO − , a là số mol khí thoát ra
Ví dụ 1: ĐH2007A930C1: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol
Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ởđktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi
Trang 18trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A V = 11,2(a - b) B V = 22,4(a - b) C V = 22,4(a + b) D V = 11,2(a + b)
Ví dụ 3: ĐH2009A175C22: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ
từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
4 Kiềm phản ứng với axit phân li nhiều nấc
ĐH2009B148C49: Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là
A KH2PO4 và K3PO4 B KH2PO4 và K2HPO4
C KH2PO4 và H3PO4 D K3PO4 và KOH
B CÁC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
1 ĐH2007A930C1: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A V = 11,2(a - b) B V = 22,4(a - b) C V = 22,4(a + b) D V = 11,2(a + b)
2 ĐH2007A930C8: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì
có 1 phân tử điện li)
A y = x + 2 B y = x - 2 C y = 2x D y = 100x
3 ĐH2007A930C21: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ởđktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
Trang 19A 2 B 4 C 1 D 3
6 ĐH2007B503C5: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là
A 6 B 1 C 2 D 7
7 ĐH2007B503C30: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4 B NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2
C HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 D HNO3, NaCl, Na2SO4
8 ĐH2007B503C36: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A NaCl, NaOH, BaCl2 B NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2
9 ĐH2007B503C44: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là (cho Cu = 64)
13.CĐ2007A798C37: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được
dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là (Cho H = 1; O = 16; Cl = 35,5; K = 39)
A 0,25M B 0,5M C 0,75M D 1M
14.CĐ2007A798C43: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21% Kim loại M là (Cho H = 1;
O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65)
A Fe B Zn C Cu D Mg
15.CĐ2007A798C56: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?
A Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 B Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2
Trang 20C Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2 D Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2
16.ĐH2008A263C9: Có các dung dịch riêng biệt sau:
C6H5-NH3 Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2 -CH(NH2)-COOH,
ClH3N-CH2 -COOH, HOOC-CH2-CH2 -CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa
Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
17.ĐH2008A263C28: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M
được 2V ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH là
18.ĐH2008B195C15: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ),
CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4 Số chất điện li là
19.ĐH2008B195C28: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)
20.ĐH2008B195C12: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+,
2-4
SO , NH4+, Cl- Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ
có nước bay hơi)
A 3,73 gam B 7,04 gam C 7,46 gam D 3,52 gam
21.ĐH2008B195C27: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4) Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
A 4 B 3 C 2 D 1
24.CĐ2009A327C43: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm:
(NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
A 3 B 2 C 4 D 5
25.CĐ2009A327C39: Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 21C KH2PO4 và H3PO4 D K3PO4 và KOH
28.ĐH2009B148C58: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M Biết ở 25 oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch X ở 25oC là
A Ca(HCO3)2 B NaHCO3 C Mg(HCO3)2 D Ba(HCO3)2
32.CĐ2010A635C22: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:
A Ca , Cl , Na , CO2+ - + 2-3 B K , Ba , OH , Cl+ 2+ -
-C Al , PO , Cl , Ba3+ 3-4 - 2+ D Na , K , OH , HCO+ + - -3
33.CĐ2010A635C49: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là
A kim loại Cu và dung dịch HCl B đồng(II) oxit và dung dịch HCl
C đồng(II) oxit và dung dịch NaOH D dung dịch NaOH và dung dịch HCl 34.CĐ2010A635C53: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A Dung dịch Al2(SO4)3 B Dung dịch NaCl
C Dung dịch CH3COONa D Dung dịch NH4Cl
35.CĐ2010A635C59: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là
A (NH4)2CO3 B BaCl2 C NH4Cl D BaCO3
36.ĐH2010A253C 11: Cho 4 dung dịch: H2SO4 loãng, AgNO3, CuSO4, AgF Chất không tác
dụng được với cả 4 dung dịch trên là
A NH3 B KOH NaNO3 D BaCl2
37.ĐH2010A253C 30: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006 mol HCO3– và 0,001 mol NO3– Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Giá trị của a là
38 ĐH2010A253C 36: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol
2-4
SO và x mol OH- Dung dịch Y có chứa - -
ClO , NO và y mol H+; tổng số mol -
ClO , NO là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
40 CĐ2010B179C 52: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A Dung dịch Al2(SO4)3 B Dung dịch CH3COONa
C Dung dịch NaCl D Dung dịch NH4Cl
41 ĐH2010B268C38: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2,
Trang 22Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
42 ĐH2010B268C44: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+,
-3HCO và Cl–, trong đó số mol của ion Cl– là 0,1 Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m
là
C HƯỚNG DẪN – ĐÁP ÁN
1B 2A 3C 4A 5C 6C 7A 8C 9A 10C 11A 12A 13B 14C 15C 16D 17C 18B 19D 20A 21D 22A 23D 24A 25C 26A 27B 28D 29A 30C 31C 32B 33A 34C 35D 36C 37D 38D 39C 40B
Trang 23PHẦN II CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ Chương I PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM VII: HALOGEN
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
− Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là ns2 np5 Dễ dàng thực hiện quá trình :
X2+2.1e→2X−
Thể hiện tính oxi hoá điển hình
− Số oxi hoá: Flo chỉ có số oxi hoá −1, các X khác có các số oxi hoá −1, +1, +3, +4,
+5 và +7
II TÍNH CHẤT VẬT LÝ TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
Các halogen tồn tại dạng phân tử X2: Ở điều kiện thường F2, Cl2 là chất khí, Br2 là chất lỏng, I2 là chất rắn
Khí flo màu lục nhạt, khí clo màu vàng lục, chất lỏng brom màu đỏ nâu, tinh thể iot màu tím đen
Dung dịch nước clo có tính oxi hoá mạnh được dùng làm chất sát trùng, tẩy màu Các halogen đều rất độc
* Halogen trong tự nhiên
- Flo chứa trong quặng CaF2, cryolit (Na3AlF6) và floapatit 3Ca3(PO4)2CaF2
- Clo, brom, iot có trong nước biển dưới dạng muối natri
- Natri clorua còn có nhiều trong các mỏ muối, trong quặng cacnalit
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
− Flo phân huỷ nước:
2 Phản ứng với hiđro: Xảy ra với mức độ khác nhau:
3 Phản ứng mạnh với kim loại
Phản ứng tạo thành hợp chất ở đó kim loại có số oxi hoá cao (nếu kim loại có nhiều
số oxi hoá như Fe, Sn…)
4 Phản ứng với phi kim
5Cl2 + 2P → 2PCl5
3I2 + 2P → 2PI3
Cl2, Br2, I2 không phản ứng trực tiếp với oxi
5 Phản ứng với dung dịch kiềm
− Clo tác dụng với dung dịch kiềm loãng và nguội tạo thành nước Javen:
Trang 24Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
− Clo tác dụng với dung dịch kiềm đặc và nóng tạo thành muối clorat:
3Cl2 + KOH đặc, nóng → KClO3 + 5KCl + 3H2O
− Clo tác dụng với vôi tôi tạo thành clorua vôi:
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Chúng được dùng làm chất tẩy màu, sát trùng
6 Halogen mạnh đẩy halogen yếu khỏi muối
+ Diệt trùng trong nước sinh hoạt ở các thành phố
+ Tẩy trắng vải sợi, giấy
+ Sản xuất nước Javen, clorua vôi, axit HCl
+ Sản xuất các hoá chất trong công nghiệp dược phẩm, công nghiệp dệt…
− Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế từ axit HCl:
giữa các phân tử có tạo liên kết hiđro), điện li hoàn toàn trong dung dịch:
HX+H O2 →H O3 ++X−
Hg2Cl2, Cu2Cl2,…
− Tính tan của các muối bromua và iođua tương tự muối clorua
tủa trắng
Ag+ + X → AgX↓
2 Axit hipoclorơ (HClO)
− Là axit yếu, kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch
− Axit HClO và muối của nó là hipoclorit (như NaClO) đều có tính oxi hoá mạnh vì
có chứa Cl+ :
Cl+ + 2e → Cl-
3 Axit cloric (HClO3)
0
2 ,
2KClO ⎯⎯⎯⎯MnO t →2KCl+3O
4 Axit pecloric (HClO4)
Trang 25B CÁC ĐỀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
A cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng
B cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl
C điện phân nóng chảy NaCl
D điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
2 ĐH2007B503C 41: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là (cho Cl = 35,5; K = 39)
A 0,24M B 0,48M C 0,4M D 0,2M
dụng với dung dịch HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là
5 ĐH2008A263C26: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết
thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ởđktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ởđktc) Giá trị của m là
A 11,5 B 10,5 C 12,3 D 15,6
6 ĐH2009A175C7: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là
A KMnO4 B MnO2 C CaOCl2 D K2Cr2O7
7 ĐH2009A175C8: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:
A KNO3, CaCO3, Fe(OH)3 B FeS, BaSO4, KOH
C AgNO3, (NH4)2CO3, CuS D Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO
8 ĐH2009B148C24: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y
là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX
< ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
A 58,2% B 41,8% C 52,8% D 47,2%
9 CĐ2009B168C2: Chất dùng để làm khô khí Cl2ẩm là
A.CaO B dung dịch H2SO4đậm đặc C.Na2SO3khan D dung dịch NaOH đặc
10 CĐ2010A635C7: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom
B Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa
C Flo có tính oxi hoá yếu hơn clo
D Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl
11 ĐH2010A253C34: Hỗn hợp khí nào sau đây không tồn tại ở nhiệt độ thường?
A CO và O2 B Cl2 và O2 C H2S và N2 D H2 và F2
12 CĐ2010B179C34: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa
B Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom
C Flo có tính oxi hoá yếu hơn clo
D Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl
Trang 2613 ĐH2010B268C49: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:
(a) Fe3O4 và Cu (1:1); (b) Sn và Zn (2:1); (c) Zn và Cu (1:1);
(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1); (e) FeCl2 và Cu (2:1); (g) FeCl3 và Cu (1:1)
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là
1 Cấu tạo nguyên tử
− Oxi (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4
Có 6 e ở lớp ngoài cùng, dễ dàng thu 2e để bão hoà lớp ngoài cùng Là chất oxi hoá mạnh: O2 + 4e → 2O2-
− Ở điều kiện bình thường, oxi tồn tại ở dạng phân tử 2 nguyên tử : O = O
− Oxi có 3 đồng vị tồn tại trong tự nhiên:
− Tác dụng với kim loại:
Oxi oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) để tạo thành oxit
Trang 27− Trong cơng nghiệp: hố lỏng khơng khí ở nhiệt độ rất thấp (−200oC), sau đĩ chưng phân đoạn lấy O2 (ở −183oC)
II LƯU HUỲNH
1 Cấu tạo nguyên tử
3s2 3p4 Lớp e ngồi cùng cũng cĩ 6e, dễ dàng thực hiện quá trình
S + 2e → S2- thể hiện tính oxi hố nhưng yếu hơn oxi
2 Tính chất vật lý
mơi hữu cơ như: CCl4, C6H6, rượu,…dẫn nhiệt, dẫn điện rất kém
benzen,…
− Lưu huỳnh cĩ thể tồn tại ở nhiều dạng thù hình Ở trạng thái rắn, mỗi phân tử lưu
Ngồi ra, S cịn tồn tại ở dạng thù hình khác, hai dạng này cĩ thể chuyển đổi lẫn nhau:
0 0
113 113
C C
Sđơn tàYZZZZZZZZX<> ZZStà phương (dẻo)
3 Tính chất hố học
kim và kim loại
U
2 2
SS
sunfua kim loại kiềm, kiềm thổ tan nhiều
Trang 28− H2SO3 là axit yếu, muối là sunfit (ví dụ Na2SO3)
có tính khử
c) SO 3 và axit sunfuric (H 2 SO 4 )
H2SO4 và toả nhiều nhiệt
Zn + H 2 SO 4 → ZnSO 4 + H 2
hết các kim loại khi đun nóng (trừ Au và Pt)
Kim loại càng mạnh khử S+6 của H2SO4 đặc về hợp chất có số oxi hoá càng thấp (SO2,
pirit FeS2 theo các phản ứng:
- Các muối sunfat quan trọng có giá trị trong thực tế là:
bột bó chỗ xương gẫy
Trang 29MgSO4 dùng làm thuốc nhuận tràng.
Na2SO4 dùng trong công nghiệp thuỷ tinh
Na2S2O3 (natri thiosunfat) dùng để định phân iot (chất chỉ thị là hồ tinh bột)
2Na S O + →I 2NaI Na S O+
Thiosunfat còn dùng trong kỹ thuật điện ảnh
- Các phèn (là muối sunfat kép ngậm nước)
Phèn chua (phèn nhôm): KAl(SO4)2.12H2O
Phèn sắt: KFe(SO4)2.12H2O
Phèn crom KCr(SO4)2.12H2O
Phèn amoni NH4Al(SO4)2.12H2O
B CÁC ĐỀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÓ LỜI GIẢI
1 ĐH2007A903C12: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A Zn B Al C BaCO3 D giấy quỳ tím
2 ĐH2007A903C4: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong
ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
A Al B CuO C Cu D Fe
3 CĐ2007A798C28 (19): Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là
A HI và O3 B Cl2 và O2 C H2S và Cl2 D NH3 và HCl
4 CĐ2007A798C32 (26): SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với
A H2S, O2, nước Br2 B dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4
C O2, nước Br2, dung dịch KMnO4 D dung dịch KOH, CaO, nước Br2
5 ĐH2008A263C12: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A điện phân nước B nhiệt phân Cu(NO3)2
C nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2 D chưng cất phân đoạn không khí lỏng
6 ĐH2008A263C56: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
8 ĐH2008B195C53: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột
được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
A vôi sống B cát C muối ăn D lưu huỳnh
9 CĐ2008A216C5: Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là
A 3O2 + 2H2S ⎯⎯→ 2Ht o 2O + 2SO2 B FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl
C O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2 D Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO+H2O
10 CĐ2008A216C38: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong
điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X
và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ởđktc) Giá trị của V là
A 2,80 B 3,36 C 3,08 D 4,48
11 ĐH2009B148C7: Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3 và AgNO3 Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là
A KClO3 B KMnO4 C KNO3 D AgNO3
12 ĐH2009B148C46: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
A Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn B Chữa sâu răng
C Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm D Sát trùng nước sinh hoạt
13 CĐ2009B168C6: Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím
Trang 30thành đỏ và cĩ thể được dùng làm chất tẩy màu Khí X là
A O3 B CO2 C NH3 D SO2
14 CĐ2009B168C27: Để phân biệt CO2và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là
A dung dịch Ba(OH)2 B nước brom C CaO D dung dịch NaOH
15 CĐ2010A635C2: Nguyên tử S đĩng vai trị vừa là chất khử, vừa là chất oxi hố trong phản ứng
nào sau đây?
A.S+2Na⎯⎯→t0 Na S2
B S+3F2⎯⎯→SF6
C 4S 6+ NaOH(đặc) ⎯⎯→t o 2Na2S+Na2 2S O3+3H2O
D S 6+ HNO3(đặc) ⎯⎯→t o H2SO4+6NO2+2H2O
16 CĐ2010A635C32: Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml
dung dịch X Để trung hồ 100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là
17 ĐH2010A253C46: Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong cơng nghiệp là
18 CĐ2010B179C40: Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung
dịch X Để trung hồ 100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là
1 Cấu tạo nguyên tử
─ Nitơ cĩ cấu hình electron: 1s22s22p3
Do cĩ 3 e độc thân nên nitơ cĩ khả năng tạo ra ba liên kết cộng hố trị với nguyên tố khác
─ Độ âm điện của N là 3, chỉ nhỏ hơn của F và O, do đĩ N cĩ số oxi hố dương trong hợp chất với 2 nguyên tố này Cịn trong các hợp chất khác, nitơ cĩ số oxi hố âm
Số oxi hố của N : 3, 0, +1, +2, +3, +4 và +5
─ Nitơ tồn tại bền ở dạng phân tử N2 (N N)
─ Nguyên tố nitơ tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị 14
Trang 31Vì có liên kết ba nên phân tử N2 rất bền, chỉ ở nhiệt độ rất cao mới phân li thành nguyên tử
Do vậy ở nhiệt độ thường nitơ rất trơ, không phản ứng với các nguyên tố khác
Ở nhiệt độ cao, đặc biệt là có chất xúc tác, nitơ phản ứng với nhiều nguyên tố kim loại và phi kim
4 Điều chế và ứng dụng
a) Trong công nghiệp : Hoá lỏng không khí, sau đó chưng cất phân đoạn và thu N2 ở -196oC
b) Trong phòng thí nghiệm: Nhiệt phân 1 số muối amoni Ví dụ:
Nitơ chủ yếu được dùng để sản xuất amoniac, axit nitric, phân đạm, tạo môi trường lạnh
5 Các hợp chất quan trọng của nitơ
a) Amoniac
─ Tính chất vật lý:
NH3 là chất khí không màu, mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong H2O (ở
20oC, một thể tích nước có thể hoà tan 700 thể tích NH3 khí – do tạo được liên kết hiđro với nước); NH3 hoá lỏng ở 33,6oC, hoá rắn ở 77,8oC
─ Tính chất hoá học
+ Tính bazơ: NH3 là một bazơ vì có khả năng nhận proton
Do phân tử NH3 là phân tử phân cực (góc liên kết HNH nhỏ hơn 109o28'), ở N còn 1 cặp electron tự do làm cho NH3 có khả năng cho đôi electron này
NH +H OUNH++H O
* NH3 tác dụng với axit tạo thành muối amoni:
NH3 + HCl → NH4Cl Nếu thực hiện phản ứng giữa NH3 (khí) và HCl (khí) thì tạo thành đám khói trắng - đó là những tinh thể rất nhỏ NH4Cl
* Dung dịch NH3 làm xanh quỳ tím, làm hồng phenolphtalein
* Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch AlCl3, ZnCl2 tạo kết tủa hiđroxit không tan trong
NH3 cháy trong oxi cho ngọn lửa màu vàng:
4NH 3 + 5O 2 → 4NO + 6H 2 O
NH3 cháy trong Cl2 tạo khói trắng NH4Cl
Trang 32NH4HCO3 là bột nở, ở 60oC đã phân huỷ, được dùng trong cơng nghệ thực phẩm
+ Nếu muối amoni tạo bởi axit cĩ tính oxi hố mạnh thì phản ứng nhiệt phân đồng thời là phản ứng oxi hố khử
NH3 dùng để điều chế axit HNO3, các muối amoni (NH4Cl, NH4NO3), điều chế xơđa…
b) Các oxit của nitơ
Nitơ tạo với oxi 5 loại oxit:
N2O, NO, N2O3, NO2 và N2O5
Số oxi hố: +1, +2, +3, +4, và +5
Chỉ cĩ NO và NO2 điều chế trực tiếp được
─ NO2 : khí khơng màu, mùi dễ chịu, hơi cĩ vị ngọt N2O khơng tác dụng với oxi ở 500oC bị phân huỷ thành N2 và O2
nâu đỏ không màu
Ở điều kiện thường, tồn tại hỗn hợp NO2 và N2O4 Tỷ lệ số mol NO2 : N2O4 phụ thuộc nhiệt
độ Trên 100oC chỉ cĩ NO2
NO2 là oxit axit hỗn hợp Khi tác dụng với H2O cho hỗn hợp hai axit:
2NO 2 + H 2 O → HNO 2 + HNO 3
và
3HNO 2 → HNO 3 + 2NO + H 2 O
Khi tác dụng với kiềm được hỗn hợp gồm muối nitrat và muối nitrit
2NO 2 + 2NaOH → NaNO 2 + NaNO 3 + H 2 O
Các oxit NO và NO2 thể hiện tính oxi hố khi tác dụng với chất khử mạnh:
NO 2 + SO 2 → SO 3 + NO
2NO + 2H 2 O → 2S + N 2 + 2H 2 O
Và thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hố mạnh như Cl2, Br2, O3, KMNO4…
Trang 332NO + Cl 2 → 2NOCl
2NO 2 + O 3 → N 2 O 5 + O 2
c) Axit nitrơ HNO 2
Là axit yếu, kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng Khi đặc hoặc nóng dễ bị phân huỷ
3HNO 2 → HNO 3 + 2NO + H 2 O
d) Axit nitric HNO 3
─ Tính chất vật lý:
Axit nitric nguyên chất là chất lỏng không màu, sôi ở 86oC, hoá rắn ở 41oC
HNO3 dễ bị phân huỷ ngoài ánh sáng thành NO2, O2 và H2O nên dung dịch HNO3 đặc có màu vàng (vì có lẫn NO2)
HNO3 đặc gây bỏng, làm vàng da, phá hỏng vải, giấy
* Tính oxi hoá: Là chất oxi hoá mạnh, tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ vàng và platin),
lúc đó N+5 có thể bị khử thành N+4, N+2, N+1, No và N-3 tuỳ thuộc vào nồng độ axit, nhiệt độ và
độ hoạt động của kim loại
Đối với axit HNO 3 đặc, nóng: Oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), sản phẩm khí là NO2
màu nâu
4HNO3 đặc + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O
HNO 3 đặc, nguội làm thụ động hoá Fe và Al
Đối với axit HNO 3 loãng: Oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), sản phẩm khí là NO, N2O hoặc NH4NO3 Khi axit càng loãng, chất khử càng mạnh, nhiệt độ càng thấp thì N+5 (trong HNO3) bị khử về số oxi hoá càng thấp
Ví dụ: 10HNO 3 loãng + 4Zn → 4Zn(NO 3 ) 2 + N 2 O + 5H 2 O
12HNO 3 loãng + 5Mg → 5Mg(NO 3 ) 2 + N 2 + 6H 2 O
10HNO 3 loãng + 4Mg → 4Mg(NO 3 ) 2 + NH 4 NO 3 + 3H 2 O
Hỗn hợp dung dịch đậm đặc của HNO 3 và HCl có tỷ lệ mol 1HNO 3 + 3HCl gọi là nước cường toan, hoà tan được cả Au và Pt
NaNO3 + H2SO4 đ → NaHSO4 + HNO3
Để thu HNO3, người ta chưng cất dung dịch trong chân không
* Trong công nghiệp, sản xuất HNO3 từ NH3 và O2:
Trang 34e) Muối nitrat
Tính tan: Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong H2O, là những chất điện li mạnh
Phân huỷ nhiệt: Tất cả các muối nitrat đều không bền ở nhiệt độ cao Tuỳ thuộc ion kim loại
có trong muối, các nitrat bị phân huỷ tạo thành những loại hợp chất khác nhau (nhưng đều phải giải phóng O2)
* Nhiệt phân muối nitrat của kim loại mạnh (đứng trước Mg trong dãy Bêkêtôp)
Muối nitrat → muối nitrit + O2
* Nhiệt phân muối nitrat của kim loại trung bình (Từ Mg → Cu)
Muối nitrat → Oxit + NO2 + O2
* Nhiệt phân muối nitrat của kim loại yếu (sau Cu)
Muối nitrat → KL + + NO2 + O2
Ứng dụng của muối nitrat: dùng làm phân bón, thuốc nổ
Kali nitrat dùng để chế tạo thuốc nổ đen (thuốc nổ có khói) Thành phần thuốc nổ đen: 75% KNO3, 10% S, 15% C Khi hỗn hợp nổ, xảy ra phản ứng
1 Cấu tạo nguyên tử
Photpho có điện tích hạt nhân +15
Cấu hình e: 1s22s22p63s23p3
Photpho ở phân nhóm chính nhóm V, chu kỳ 3 Nguyên tử P có 3 electron ở phân lớp 3p và phân lớp 3d còn trống (chưa có electron) nên 1e ở phân lớp 3s có thể nhảy lên 3d làm cho P có 5e độc thân và như vậy có thể có hoá trị V (khác N)
Lớp ngoài cùng của nguyên tử P có 5e Trong các hợp chất, P có số oxi hoá là -3, +3 và +5
So với nitơ, photpho hoạt động hơn, đặc biệt là P trắng
─ Tác dụng với oxi: Photpho cháy trong không khí tạo ra điphotpho pentaoxit P2O5
─ Tác dụng với muối : P có thể gây nổ khi tác dụng với những muối có tính oxi hoá mạnh
như KNO3, KClO3, …
6P + 5KClO 3 → 3P 2 O 5 + 5KCl
Trang 35─ Tác dụng với hiđro và kim loại (P thể hiện tính oxi hoá)
Ví dụ: PH3 (photphin)
Ca3P2 (canxi photphua)
PH3 là chất khí, rất độc Trên 150oC bị bốc cháy trong không khí:
2PH 3 + 3O 2 → P 2 O 5 + 3H 2 O
PH3 sinh ra do sự thối rữa xác động thực vật, nếu có lẫn điphotphin P2H4 thì tự bốc cháy phát
ra ánh sáng xanh (đó là hiện tượng "ma trơi")
4 Điều chế và ứng dụng
─ P khá hoạt động, trong tự nhiên nó tồn tại ở dạng hợp chất như các quặng photphorit
Ca3(PO4)2, apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2
─ P được dùng để chế tạo diêm: Thuốc gắn ở đầu que diêm gồm một chất oxi hoá như KClO3, KNO3 , một chất dễ cháy như S… và keo dính Thuốc quét bên cạnh hộp diêm là bột P đỏ và keo dính Để tăng độ cọ sát còn trộn thêm bột thuỷ tinh mịn vào cả 2 loại thuốc trên
─ P đỏ dùng để sản xuất axit photphoric:
b) Axit photphoric H 3 PO 4
─ H3PO4 là chất rắn, không màu, nóng chảy ở 42,5oC, tan vô hạn trong nước
Trong P2O5 và H3PO4, photpho có số oxi hoá +5 Khác với nitơ, photpho có độ âm điện nhỏ nên bền hơn ở mức +5 Do vậy H3PO4 và P2O5 khó bị khử và không có tính oxi hoá như HNO3
─ H3PO4 là axit trung bình, trong dung dịch điện li theo 3 nấc: trung bình ở nấc thứ nhất, yếu
và rất yếu ở các nấc thứ hai, thứ ba
UUUDung dịch axit H3PO4 có những tính chất chung của axit: làm đỏ quỳ tím, tác dụng với bazơ, oxit bazơ tạo thành muối axit hoặc muối trung hoà như NaH2PO4, Na2HPO4, Na3PO4
─ H3PO4 có thể tác dụng với những kim loại đứng trước H trong dãy Bêkêtôp cho H2 thoát ra
Axit photphoric chủ yếu được dùng để sản xuất phân bón
III PHÂN BÓN HOÁ HỌC
Trang 36Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng, dùng để bón cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất
Những hoá chất dùng làm phân bón phải là những hợp chất tan được trong dung dịch thấm trong đất để rễ cây hấp thụ được Ngoài ra, hợp chất đó phải không độc hại gây ô nhiễm môi trường
Có ba loại phân bón hoá học cơ bản: phân đạm, phân lân và phân kali
a) Phân đạm là phân chứa nguyên tố nitơ Cây chỉ hấp thụ đạm dưới dạng ion NO3− và ion 4
NH+ Các loại phân đạm quan trọng:
- Đạm amoni: NH4Cl (25% N), (NH4)2SO4 (21% N), NH4NO3 (35% N, thường được gọi là
- Đạm nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2,…thường bón cho các vùng đất chua mặn
Phân đạm hai lá: Phân đạm cung cấp cho cây cả hai loại ion NO3−, NH4+
Phân đạm một lá: Phân đạm cung cấp cho cây một trong hai ion trên
b) Phân lân là phân chứa nguyên tố photpho Cây hấp thụ lân dưới dạng ion 3
4
PO − Các loại phân lân chính:
- Phân lân tự nhiên: Quặng photphat Ca3(PO4)2 thích hợp với đất chua ; phân nung chảy (nung quặng photphat với đolomit)
- Supephotphat đơn: Hỗn hợp canxi đihiđro photphat và thạch cao, được điều chế theo phản ứng:
d) Phân vi lượng: là loại phân chứa một số lượng rất nhỏ các nguyên tố như đồng, kẽm, molipđen, mangan, coban, bo, iot… Chỉ cần bón một lượng rất nhỏ các nguyên tố này cũng làm cho cây phát triển tốt
Ở nước ta có một số nhà máy lớn sản xuất supephotphat (Lâm Thao - Phú Thọ), sản xuất phân đạm (Hà Bắc) và có một số địa phương sản xuất phân lân nung chảy…
* Cách tính hàm lượng dinh dưỡng trong các loại phân
+ Phân lân: Tính tỉ lệ %P2O5 trong hợp chất
Ví dụ: Tính hàm lượng lân trong Ca(H2PO4)2
2 5
2 4 2
142.100% 100% 60,68%
Trang 37+ Phân Kali: Tính tỉ lệ %K2O trong hợp chất
B CÁC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG CÓ LỜI GIẢI
trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A 11 B 9 C 10 D 8
2 ĐH2007A903C32: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết,
người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là
A N2 B NO C NO2 D N2O
3 ĐH2007B503C35: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ
A NaNO3 và HCl đặc B NaNO2 và H2SO4 đặc C NH3 và O2 D NaNO3 và H2SO4 đặc
4 ĐH2008A263C40: Cho các phản ứng sau: to to
A 0,746 B 0,448 C 1,792 D 0,672
6 ĐH2008B195C17: Thành phần chính của quặng photphorit là
A Ca3(PO4)2 B NH4H2PO4 C Ca(H2PO4)2 D CaHPO4
A K3PO4,K2HPO4 B K2HPO4, KH2PO4 C K3PO4,KOH D H3PO4, KH2PO4
10 ĐH2008B195C46: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A 1,0 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít
11 CĐ2008A216C9: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8) Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A 8,60 gam B 20,50 gam C 11,28 gam D 9,40 gam
12 ĐH2009A175C49: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3−) và ion amoni (NH4+)
B Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3
C Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK
D Phân urê có công thức là (NH4)2CO3
13 ĐH2009B148C33: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử
Trang 38B Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử
C Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử
D Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử
14 ĐH2009B148C57: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
A KCl B NH4NO3 C NaNO3 D K2CO3
15 CĐ2009B168C50: Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của
A NH4H2PO4 và KNO3 B (NH4)2HPO4 và KNO3
C (NH4)3PO4 và KNO3 D (NH4)2HPO4 và NaNO3
16 ĐH2010A253C22: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với
He bằng 2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
17 ĐH2010A253C28: Phát biểu không đúng là:
A Tất cả các nguyên tố halogen đều có các số oxi hoá: -1, +1, +3, +5 và +7 trong các hợp chất
B Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit,
cát và than cốc ở 1200oC trong lò điện
C Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon
D Hiđro sunfua bị oxi hoá bởi nước clo ở nhiệt độ thường
18 ĐH2010A253C60: Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn) Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A 85,88% B 14,12% C 87,63% D 12,37%
19 CĐ2010B179C45: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là
A kim loại Cu và dung dịch HCl B dung dịch NaOH và dung dịch HCl
C đồng(II) oxit và dung dịch HCl D đồng(II) oxit và dung dịch NaOH
20 CĐ2010B179C47: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là:
A Ag, NO2, O2 B Ag2O, NO2, O2 C Ag2O, NO, O2 D Ag, NO, O2
21 ĐH2010B268C25: Cho sơ đồ chuyển hoá: 3 4
A 48,52% B 39,76% C 42,25% D 45,75%
23 CĐ2010B635C42: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là:
A Ag2O, NO2, O2 B Ag, NO, O2 C Ag2O, NO, O2 D Ag, NO2, O2
C HƯỚNG DẪN – ĐÁP ÁN
Trang 39Chương IV ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I Tính chất chung của kim loại
1 Cấu tạo của kim loại
a Cấu tạo nguyên tử: Các nguyên tử KL đều có 1, 2 hoặc 3 ở lớp ngoài cùng
b Cấu tạo tinh thể:
Trong tinh thể KL, nguyên tử và ion KL nằm ở những nút của mạng tinh thể Các electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể
- Mạng tinh thể lục phương: Các nguyên tử, ion KL nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và ba nguyên tử, ion nằm phía trong của hình lục giác Ví dụ: Be, Mg, Zn,…
- Mạng tinh thể lục phương tâm diện: Các nguyên tử, ion KL nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương Ví dụ: Cu, Ag, Au, Al,…
- Mạng tinh thể lập phương tâm khối: Các nguyên tử, ion KL nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương Ví dụ: Li, Na, K, V, Mo,…
c Liên kết KL: là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion KL trong mạng tinh thể do
sự tham gia của các electron tự do
2 Tính chất vật lí:
KL có tỉnh dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, ánh kim là do các electron tự do trong KL gây ra
II Phản ứng của kim loại:
KL có tính khử, do các nguyên tử kim loại có bán kính tương đối lớn, điện tích hạt nhân nhỏ hơn
so với PK, số electron hóa trị còn ít, lực liên kết với hạt nhân yếu nên dễ tách khỏi nguyên tử
- Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: KL đứng trước dãy điện hóa mới khử được ion H+ thành H2
- Với axit có tính oxi hóa
+ KL nhiều số oxi hóa khác nhau khi pư với H2SO4 đặc, HNO3 đặc sẽ đạt số oxi hóa cao nhất
+ Hầu hết các KL pư được với H2SO4 đặc nóng (trừ Au, Pt) và H2SO4 đặc nguội (trừ Au, Pt,
Fe, Al, Cr), khi đó H2SO4 bị khử thành SO2 (hoặc S, H2S)
+ Hầu hết các KL pư được với HNO3 đặc nóng (trừ Au, Pt) và HNO3 đặc nguội (tử Au, Pt,
Fe, Al, Cr), khi đó HNO3 bị khử thành NO2
+ Hầu hết các KL pư được với HNO3 loãng (trừ Au, Pt), khi đó HNO3 bị khử thành NO, N2,
N2O hoặc NH4NO3
c Với dung dịch bazơ: Chỉ có các KL như: Al, Zn, Pb, Be phản ứng
d Với H2O: Các KL kiềm, kiềm thổ (trừ Be, Mg) pư với được nước tạo thành dung dịch bazơ và giải phóng khí H2
e Với dung dịch muối:
Điều kiện: Kim loại X phải hoạt động hơn kim loại Y Cả hai đều không tác dụng với nước ở điều kiện thường Muối tham gia pư và tạo thành phải là muối tan
III Dãy thế điện cực của KL
1 Dãy thế điện cực chuẩn của KL:
Mg2+ Al3+ Zn2+ Cr3+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Au3+
E0 -2,37 -1,66 -0,76 -0,74 -0,44 -0,26 -0,14 -0,13 0 +0,34 +0,77 +0,8 +1,5
Từ trái sang phải: Tính oxi hóa của ion KL tăng dần Tính khử của KL giảm dần
2 Ý nghĩa: Phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn (theo quy tắc α)
3 Áp dụng:
- KL đứng trước có thể đẩy được KL đứng sau ra khỏi dung dịch muối
Trang 40e H O+ ⎯⎯→OH−+ H ↑
- KL đứng trước hiđro có thể đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit loãng
- Khi điện phân, ion KL nhận electron từ sau ra trước
- Xác định suất điện động của pin điện hóa: 0 0 0
pin
E =E+−E− KL có tính khử mạnh đóng vai trò cực âm (KL nhường e), KL có tính khử yếu hơn đóng vai trò cực dương (ion KL nhận e)
IV Sự điện phân:
Điện phân là phản ứng oxi hoá khử xảy ra ở các điện cực dưới tác dụng của dòng điện
một chiều Trong dd điện phân thì:
- Tại Catod (Cực âm): Các điện tích dương (cation) theo chiều điện trường, chuyển dời
về Catod Tại đây chúng bị khử và trở thành đơn chất:
n
2 2
H++ →e H ↑ Trong trường hợp dd chứa các ion kim loại kiềm, kiềm thổ, Al3+ thì chính H của H2O bị khử:
- Tại Anod (cực dương): Các ion như Cl-, OH-, CH3COO- chạy về Anod Tại đây chúng
bị khử :
1 2 21
Cl−− →e Cl 2CH COOH3 −2e→CH3−CH3+2CO2↑ Nếu có các các anion như : − −
3 2
Nếu Anod là kim loại thường thì chính kim loại của anod bị oxy hóa: M −n e−⎯⎯→M n+
Định luật Faraday Khối lượng một đơn chất thoát ra ở điện cực tỷ lệ thuận với điện
lượng và đương lượng hoá học của đơn chất đó Biểu thức của định luật Faraday:
A x I x t
n x F
m= Trong đó: - m là khối lượng của đơn chất thoát ra ở điện cực (gam) - A là khối lượng mol ngtử (gam), n là hoá trị, hay số electron trao đổi
- I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây)
- F là số Faraday bằng 96500
I t F
×
là số mol electron trao đổi trong quá trình điện phân
V Điều chế kim loại
1 Phương pháp thủy luyện
- Cơ sở: dung KL hoạt động đẩy KL kém hoạt động ra khỏi dung dịch muối
- Phạm vi: điều chế KL có tính khử yếu (KL đứng sau H)
2 Phương pháp nhiệt luyện
- Cơ sở: dùng các chất khử như: H2, C, CO, Al,… để khử các iom KL trong oxit ở nhiệt độ cao
- Dùng để điều chế KL hoạt động trung bình (KL đứng sau Al)
3 Phương pháp điện phân:
- Cơ sở: dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại
- Điện phân nóng chảy: dùng điều chế các KL có tính khử mạnh (từ Al trở về trước)
- Điện phân dung dịch: điều chế KL có tính khử trung bình và yếu
VI Hợp kim
1 Định nghĩa
Hợp kim là chất rắn thu được sau khi nung chảy một hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc hỗn hợp kim loại và phi kim
2 Cấu tạo của hợp kim
Hợp kim thường được cấu tạo bằng các loại tinh thể:
a Tinh thể hỗn hợp: Gồm những tinh thể của các đơn chất trong hỗn hợp ban đầu, khi nóng
chảy chúng không tan vào nhau
b Tinh thể dung dịch rắn: Là những tinh thể được tạo thành sau khi nung nóng chảy các đơn
chất trong hỗn hợp tan vào nhau
c Tinh thể hợp chất hoá học: Là tinh thể của những hợp chất hoá học được tạo ra sau khi
nung nóng chảy các đơn chất trong hỗn hợp
3 Liên kết hoá học trong hợp kim: