1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

THUYẾT MINH BÁO CÁO DỰ ÁN QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNGKHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT,SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

89 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiềm năng về hạ tầng cơ sở...26 CHƯƠNG IV VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC TRONG CƠ CẤU PHÁT T

Trang 1

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

THUYẾT MINH BÁO CÁO DỰ ÁN

QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT,

SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 TẦM NHÌN 2030

Vĩnh Phúc, 2013

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 10

1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 10

1.1.1 Vị trí địa lý 10

1.1.2 Đặc điểm địa hình 10

1.1.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn 11

1.1.4 Đặc điểm khí hậu 11

1.1.5 Đặc điểm giao thông 12

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 13

1.2.1 Đặc điểm dân cư 13

1.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 13

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN TỈNH VĨNH PHÚC 14

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 14

2.1.1 Mức độ điều tra địa chất, khoáng sản 14

2.1.2 Hoạt động khoáng sản 14

2.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT VÙNG 14

2.2.1 Đặc điểm địa tầng 14

2.2.2 Đặc điểm kiến tạo 18

2.2.3 Đặc điểm magma 18

2.3 ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN 19

2.3.1 Nhóm khoáng sản nhiên liệu 19

2.3.2 Nhóm khoáng sản kim loại 19

2.3.3 Nguyên liệu khoáng chất công nghiệp-kỹ thuật 20

2.3.4 Nguyên liệu hoá chất - Phân bón 20

2.3.5 Nguyên liệu vật liệu xây dựng ốp lát 21

2.3.6 Nguyên liệu vật liệu xây dựng thông thường 21

CHƯƠNG III TỔNG QUAN TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 23

3.1 ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC CƠ BẢN 23

3.2 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN 23

3.2.1 Tiềm năng khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin 23

3.2.2 Tiềm năng về con người - lao động 25

3.2.3 Tiềm năng về điều kiện tự nhiên và đất đai 26

3.2.4 Tiềm năng về hạ tầng cơ sở 26

CHƯƠNG IV VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC TRONG CƠ CẤU PHÁT TRIỂN KINH TẾ 29

4.1 VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 29

4.2 VAI TRÒ CỦA KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN 29

CHƯƠNG V THỰC TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 30 5.1 THỰC TRẠNG THĂM DÒ VÀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG

Trang 3

SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 30

5.2 THỰC TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN 32

5.2.1 Thực trạng khai thác và sử dụng khoáng sản kaolin 32

5.2.2 Thực trạng khai thác và sử dụng khoáng sản felspat 34

5.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT 37

5.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN 37

5.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG CÔNG TÁC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT 38

5.5.1 Những kết quả đạt được 38

5.5.2 Những vấn đề tồn tại 38

5.5.3 Nguyên nhân 38

CHƯƠNG VI QUY HOẠCH THĂM DÒ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2014-2020 TẦM NHÌN 2030 39

6.1 DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG KHOÁNG SÁN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2014-2020 TẦM NHÌN 2030 40

6.2 XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH 42

6.2.1 Cơ sở xây dựng các phương án quy hoạch 42

6.2.2 Các phương án quy hoạch 42

6.2.3 Luận chứng chọn phương án 47

6.3 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA PHƯƠNG ÁN CHỌN 49

6.3.1 Mục tiêu tổng quát 49

6.3.2 Định hướng phát triển chung 49

6.3.3 Định hướng quy hoạch 49

6.3.4 Căn cứ và nguyên tắc quy hoạch 50

6.3.4.1 Căn cứ 50

6.3.4.2 Nguyên tắc quy hoạch 51

6.3.5 Những thuận lợi và khó khăn đối với công tác quy hoạch kaolin, felspat 52 6.3.5.1 Thuận lợi 52

6.3.5.2 Khó khăn 52

6.4 NỘI DUNG QUY HOẠCH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2014-2020 TẦM NHÌN 2030 53

6.4.1 Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản nguyên liệu nhóm kaolin, felspat, sét kaolin 54

6.4.1.1 Số lượng mỏ kaolin, felspat, sét kaolin 54

6.4.1.2 Quy hoạch các diện tích cấm hoạt động khoáng sản 60

6.4.1.7 Quy hoạch thăm dò khai thác những mỏ nằm trong quy hoạch thăm dò khai thác, sử dụng và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 62 6.4.2 Đánh giá chất lượng khoáng sản nguyên liệu kaolin, felspat các vùng đưa

Trang 4

vào quy hoạch 63

6.4.2.1 Kaolin 63

6.4.2.2 Felspat 63

6.4.3 Quy hoạch khai thác theo thời gian 64

CHƯƠNG VII VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THĂM DÒ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2014-2020 TẦM NHÌN 2030 64

7.1 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 64

7.2 ẢNH HƯỞNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 65

7.3 CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, GIẢM THIỂU Ô NHIỄM VÀ HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT SAU KHAI THÁC 67

CHƯƠNG VIII CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 69

8.1 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 69

8.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

PHỤ LỤC KÈM THEO THUYẾT MINH BÁO CÁO DỰ ÁN 75

PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU ĐÃ XUẤT BẢN VÀ BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÓ THÔNG TIN VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 76

PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC KHU VỰC ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (Đã hết hạn) 78

PHỤ LỤC 3: SỔ MỎ ĐIỂM QUẶNG TỈNH VĨNH PHÚC 79

PHỤ LỤC 4: BẢNG TỔNG HỢP CÁC MỎ KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 84

PHỤ LỤC 5: BẢNG TỔNG HỢP CÁC MỎ KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU FELSPAT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 84

PHỤ LỤC 6: BẢNG XỬ LÝ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU HÓA MỎ KAOLIN 87

PHỤ LỤC 7: BẢNG XỬ LÝ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU HÓA MỎ FELSPAT 88

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 5

MỞ ĐẦU

Tài nguyên khoáng sản là một trong các nguồn lực quan trọng của quốc gia

để phát triển kinh tế - xã hội, nhưng là nguồn lực không tái tạo nên chúng cầnđược bảo vệ, quy hoạch và sử dụng hợp lý Khai thác khoáng sản mang lạinguồn lợi lớn cho xã hội, song cũng để lại những hậu quả phức tạp cho môitrường sinh thái

Khoáng sản kaolin là đá sét kết màu trắng, hình thành do quá trình phânhuỷ các khoáng vật felspat alkali và mica Kaolin được sử dụng trong: gốm sứ,gạch sa mốt chịu lửa, bột mài, chất độn cho giấy, cao su, sơn, xà phòng, thuốctrừ sâu, y tế…

Khoáng sản felspat là khoáng vật phổ biến rộng rãi, chiếm gần 50% trọnglượng vỏ Trái Đất Felspat được sử dụng trong các ngành sứ gốm, thuỷ tinh, sảnxuất xà phòng, bột mài, làm răng giả, xi măng, thuốc nhuộm, tráng men…

Vì vậy, để bảo vệ khoáng sản kaolin, felspat, sét kaolin cần phải có chiếnlược khai thác và sử dụng hợp lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.UBND tỉnh Vĩnh Phúc có chủ trương điều tra, đánh giá vị trí, diện phân bố, mức

độ điều tra, chất lượng, trữ lượng và khả năng sử dụng khoáng sản kaolin,felspat trong phát triển kinh tế - xã hội

Tài liệu quy hoạch điều tra địa chất, khoáng sản trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc có nhiều loại hình khoáng sản, trong đó có nhóm nguyên liệu Kaolin,felspat, sét kaolin Tiềm năng nhóm khoáng sản này có ý nghĩa lớn trong việcđịnh hướng phát triển ngành công nghiệp khai thác và sử dụng khoáng sản, gópphần phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc

Hiện nay, tham gia vào hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc có các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh như: liên doanhtrong nước, Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, hợp tác

xã Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong hoạt động khai thác và sửdụng khoáng sản có ưu điểm huy động được vốn và nhân lực từ nhiều nguồnkhác nhau Tuy nhiên, do quy mô của các doanh nghiệp chưa lớn, nguồn vốnkhông tập trung còn dàn trải dẫn nên ít có dự án đầu tư được các thiết bị, côngnghệ tiên tiến, chủ yếu là thủ công bán cơ giới làm thất thoát tài nguyên và giatăng nguy cơ ô nhiễm môi trường

Để biến tiềm năng khoáng sản trở thành nguồn lực phát triển kinh tế xã hội,

có tầm nhìn tổng quan về nhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin của tỉnhVĩnh Phúc, đánh giá được giá trị kinh tế và lợi thế của nhóm khoáng sản nàytrong công nghiệp hoá, hiện đại hoá Mặt khác, giúp các cơ quan quản lý Nhànước có cơ sở xây dựng chính sách, chiến lược, biện pháp phù hợp trong việcquản lý các hoạt động thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản và sử dụng hợp

lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhóm khoáng sản nguyên liệu kaolin, felspat, sétkaolin Tránh tình trạng đầu tư dàn trải, dẫn tới lãng phí nguồn tài nguyên vàvốn đầu tư cần có những định hướng cụ thể và chiến lược trong phát triển ngành

Trang 6

công nghiệp khai khoáng Đáp ứng các mục tiêu trong định hướng và phát triểnkinh tế - xã hội, giai đoạn 2010-2015 và đạt chỉ tiêu quy hoạch công nghiệp của

tỉnh Vĩnh Phúc, việc thực hiện Dự án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng

khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2020 tầm nhìn 2030”trở thành một yêu cầu mang

tính thời sự cần thiết, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh cũngnhư của cả nước

Các căn cứ pháp lý:

Luật đất đai năm 2003; luật bảo vệ môi trường năm 2005; luật di sản vănhoá; luật bảo vệ rừng; luật an ninh quốc phòng… ;

Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;

Nghị quyết 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướngchiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030;

Quyết định số: 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đếnnăm 2020;

Quyết định số: 152/2008/QĐ ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính Phủphê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng và sử dụng khoáng sản làmvật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Quyết định số: 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tường Chính phủ phêduyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng và sử dụngkhoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Quyết định số: 13/2008/QĐ-BTNMT ngày 24/12/2008 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường V/v ban hành Quy định về đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra tàinguyên khoáng sản tỷ lệ 1:50 000;

Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật kháng sản;

Quyết định số: 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quyhoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạchngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;

Trang 7

Căn cứ thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/2/2012 của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư V/v hướng dẫn xác định chi phí cho lập, thẩm định và công bố quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩmchủ yếu;

Quyết định số: 1943/QĐ-BTNMT ngày 08/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành bộ đơn giá các công trình địa chất năm 2009;

Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh PhúcV/v phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030;

Để triển khai nhiệm vụ được giao, Sở công thương Vĩnh Phúc, phối hợpvới Đoàn Intergeo-4, Liên đoàn Intergeo, Tổng cục địa chất và khoáng sản

(thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) thành lập và thực hiện Dự án: “Quy

hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2020 tầm nhìn 2030”.

Nhiệm vụ của dự án:

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thăm dò, khai thác và sử dụng tàinguyên khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc Các yếu tổ ảnh hưởng đến quy hoạch thăm dò khai thác Trên cơ sở

đó xây dựng phương án quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sảnnhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đếnnăm 2020, tầm nhìn 2030 hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao.Quy hoạch cụ thể từng mỏ khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat,sét kaolin theo điều tra địa chất về vị trí, diện tích, trữ lượng, chất lượng, đơn vịđang quản lý của từng mỏ khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sétkaolin trên địa phận tỉnh Vĩnh Phúc

Đánh giá trữ lượng khoáng sản quy hoạch đã khai thác; sử dụng khoángsản quy hoạch cho một số ngành sản xuất cụ thể trong kỳ quy hoạch, khoanhđịnh khu vực cấm hoạt động và tạm cấm hoạt động đối với khoáng sản đang quyhoạch

Lập bản đồ quy hoạch trong đó khoanh định chi tiết khu vực mỏ, khoángsản đang quy hoạch cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác.Khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nốicác điểm khép góc trên bản đồ quy hoạch, tỷ lệ 1/25 000

Xác định được tài nguyên dự báo của từng mỏ khoáng sản nhóm nguyênliệu kaolin, felspat, sét kaolin, thời điểm khai thác thích hợp để không ảnhhưởng tới môi trường

Mục tiêu của dự án:

Xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sảnnhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp

Trang 8

với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2014-2020,tầm nhìn 2030, kết hợp hài hoà giữa mục tiêu trước mắt và lâu dài, giữa lợi íchkinh tế với các vấn đề kinh tế, xã hội trong tỉnh; làm căn cứ phục vụ tốt cho cáccông tác như: quản lý, cấp phép, sử dụng hợp lý tiết kiệm tài nguyên khoáng sảnnhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin cũng như làm cơ sở cho định hướngthăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản đến năm 2030.

Phương pháp thực hiện:

Nhằm đáp ứng đầy đủ thông tin tư liệu, các tài liệu về địa chất, địa chấtthuỷ văn, khí tượng thuỷ văn, thuỷ lợi, môi trường, kinh tế…trên địa bản tỉnh vàcác vùng phụ cận phục vụ cho công tác điều tra

Thu thập, tổng hợp kế thừa các tài liệu để lập báo cáo chúng tôi đã tiếnhành phương pháp điều tra, thu thập, thống kê và phân tích các số liệu hoạt độngkinh tế khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc

Thu thập các tài liệu về khí tượng phục vụ báo cáo là lượng mưa, nhiệt độkhông khí, số giờ nắng, độ ẩm không khí, độ bốc hơi được thu thập tại trung tâmkhí tượng thuỷ văn Bắc Bộ và Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2012, Cụcthống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Thực hiện các lộ trình khảo sát thực địa, điều tra, đo đạc, quan trắc, xácđịnh vị trí các điểm mỏ bằng máy GPS cầm tay trên các huyện Tam Đảo, LậpThạch, Sông Lô, Tam Dương và thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Mẫu được lấy tại các công trình khai đào, theo lớp sản phẩm

Mẫu hoá đã được lấy theo tiết diện 10 x 3cm Mẫu được chia lấy đối đỉnh,trọng lượng mẫu 3 kg Phân tích các chỉ tiêu Al2O3, T.Fe (cho mẫu kaolin) và

K2O, Na2O, T.Fe (cho mẫu felspat)

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý số liệu thu thập tại thực địa bằng các phần mềmchuyên ngành

Nội dung và hình thức báo cáo thành lập theo hướng dẫn số1971CV/ĐCKS-ĐC, ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Cục Địa chất và Khoángsản Việt Nam và theo đề cương đã được phê duyệt

Nội dung báo cáo gồm các chương mục chính sau:

+ Phần thuyết minh báo cáo

Mở đầu:

Chương I: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân văn tỉnh Vĩnh Phúc.Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội - nhân văn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương II Khái quát đặc địa chất và khoáng sản tỉnh Vĩnh Phúc

Chương III Đánh giá tiềm năng khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin,felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 9

Chương IV Vị trí, vai trò của khai thác và sử dụng khoáng sản nhómnguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong cơ cấuphát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc.

Chương V Thực trạng khai thác và sử dụng khoáng sản nhóm nguyênliệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương VI Quy hoạch thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản nhómnguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn2014-2020 tầm nhìn 2030

Chương VII Vấn đề bảo vệ môi trường trong khai thác và sử dụngkhoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc giai đoạn 2014-2020 tầm nhìn 2030

Chương VIII: Tổ chức thực hiện

Kết luận và kiến nghị

+ Bản vẽ kèm theo báo cáo

Bản đồ “Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm nguyênliệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2020tầm nhìn 2030” Tỷ lệ 1: 25 000

Tham gia thực hiện dự có tập thể các bộ Đoàn Intergeo-4, Liên đoànIntergeo và Sở Công Thương Vĩnh Phúc, gồm các KS Nguyễn Anh Thi, KSNguyễn Quang Hoa, KS Nguyễn Thanh Tuấn, Chu Anh Tuấn, Trịnh HồngCường, Hoàng Văn Dũng, do KS Nguyễn Quang Hoa làm chủ biên

Để hoàn thành Dự án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng

sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2020 tầm nhìn 2030” Tỷ lệ 1: 25 000, tập thể tác giả nhận được

sự quan tâm giúp đỡ của Lãnh đạo và các chuyên viên Sở Công thương tỉnhVĩnh Phúc, Liên đoàn Intergeo và UBND tỉnh Vĩnh Phúc Các chuyên viênchuyên trách trong Sở Tài nguyên và Môi trường, Khoa học công nghệ, Kếhoạch đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn Hoá thôngtin, Giao thông vận tải, Cục thống kê, UBND các huyện, thị xã, thành phố đãphối hợp thực hiện và cung cấp các thông tin cần thiết Bên cạnh đó Dự án cònnhận được sự chỉ đạo về chuyên môn của Tổng Cục chất và Khoáng sản, vànhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để quy hoạch được hoàn thành theođúng tiến độ

Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn

Trang 10

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắc giáptỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, Phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phíaNam giáp Thủ đô Hà Nội Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính bao gồm:Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông

Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc Tỉnh Vĩnh phúc có diện tích

tự nhiên 1.238,62 km2, dân số trung bình năm 2012 là 1.020,59 ngàn người,mật độ dân số 824 người/km2 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2012)

Tỉnh lỵ của Vĩnh Phúc là thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô HàNội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km

Vĩnh Phúc nằm trên Quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, làcầu nối giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội; liền kề cảnghàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng

và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân Vĩnh Phúc có vị trí quantrọng đối vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đặc biệt đối với thủ đô Hà Nội: Kinh

tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ góp phần cùng thủ đô Hà Nội thúc đẩy tiến trình đôthị hóa, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức ép về đất đai, dân

số, các nhu cầu về xã hội, du lịch, dịch vụ của thủ đô Hà Nội

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã tạocho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý kinh tế, tỉnh đã trở thành một

bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc Đồngthời, sự phát triển các tuyến hành lang giao thông quốc tế và quốc gia liên quan

đã đưa Vĩnh Phúc xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và nhữngthành phố lớn của quốc gia và quốc tế thuộc hành lang kinh tế Côn Minh - LàoCai - Hà Nội - Hải Phòng, QL2 Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc, hành langđường 18 và trong tương lai là đường vành đai IV thành phố Hà Nội…

Vị trí địa lý đã mang lại cho Vĩnh Phúc những thuận lợi và khó khăn nhấtđịnh trong phát triển kinh tế xã hội:

- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, gần Thành phố Hà Nộinên có nhiều thuận lợi trong liên kết, giao thương hàng hoá, công nghệ, lao động

kỹ thuật…

- Hệ thống hạ tầng giao thông đối ngoại đã và đang được đầu tư hiện đại

là những tuyến chính gắn kết quan hệ toàn diện của Vĩnh Phúc với các tỉnh kháctrong cả nước và Quốc tế

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Trang 11

Vĩnh Phúc có địa hình đồi núi, trung du và đồng bằng ven song, tạo nên 3vùng sinh thái là đồng bằng, vùng trung du và vùng miền núi; địa hình thấp dần từĐông - Bắc xuống Tây - Nam

Vùng núi: có diện tích tự nhiên 65 300 ha (đất nông nghiệp: 17 400ha, đất

lâm nghiệp 20 300 ha) Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch,huyện Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1 xã thuộcthị xã Phúc Yên Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giácủa tỉnh và cả nước Vùng này có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc xâydựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông

Vùng trung du: kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông - Nam.

Vùng có diện tích tự nhiên khoảng 24 900 ha (đất nông nghiệp 14 000ha), chiếmphần lớn diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), Thành phố VĩnhYên (9 phường, xã), một phần các huyện Lập Thạch và Sông Lô, thị xã PhúcYên Quỹ đất đồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và đô thị, phát triển cây

ăn quả, cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi đại gia súc Trong vùng còn có nhiều

hồ lớn như Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Liễn Sơn, Đầm Vạc là nguồn cungcấp nước cho hoạt động sản xuất, cải tạo môi sinh và phát triển du lịch

Vùng đồng bằng: có diện tích 32 800 ha, gồm các huyện Vĩnh Tường,

Yên Lạc và một phần thị xã Phúc Yên, đất đai bằng phẳng, thuận tiện cho pháttriển cơ sở hạ tầng, các điểm dân cư đô thị và thích hợp cho sản xuất nôngnghiệp

Sự phân biệt 3 vùng sinh thái rõ rệt là điều kiện thuận lợi cho tỉnh bố trícác loại hình sản xuất đa dạng

1.1.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn

Tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thuỷ văn phụthuộc vào 2 sông chính là Sông Hồng và sông Lô

Sông Hồng chảy qua Vĩnh Phúc với chiều dài 50km, đã đem phù sa màu

mỡ cho đất đai, song thời gian nước đầu nguồn tràn về cùng với lượng mưa tậptrung dễ gây lũ lụt ở nhiều vùng (Vĩnh Tường, Yên Lạc)

Sông Lô chảy qua Vĩnh Phúc dài 35km, có địa thế khúc khuỷu, lòng sônghẹp, nhiều thác gềnh nên lũ sông Lô lên xuống nhanh chóng

Hệ thống sông nhỏ như sông Phan, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ có mức tácđộng thuỷ văn thấp hơn nhiều so với sông Hồng và Sông Lô, nhưng chúng có ýnghĩa to lớn về thủy lợi Hệ thống sông này kết hợp với các tuyến kênh mươngchính như kênh Liễn Sơn, kênh Bến Tre cung cấp nước tưới cho đồng ruộng,tạo khả năng tiêu úng về mùa mưa Trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống hồ chứahàng triệu m3 nước (Đại Lải, Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương, VânTrục, Đầm Thủy…), tạo nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục

vụ tốt cho hoạt động kinh tế và dân sinh

1.1.4 Đặc điểm khí hậu

Trang 12

Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Nhiệt độ trungbình năm từ trạm Tam Đảo là 19,1, tạm Vĩnh yên là 24,80C (năm 2012), lượngmưa trung bình đo được tại trạm Vĩnh Yên là 1.609,7 và trạm Tam Đảo là2.317,4 ml, độ ẩm trung bình do tại trạm Vĩnh Yên là 80,3%, tại trạm Tam Đảo88,3%, số giờ nắng trong năm 1.283 - 1.409 giờ (năm 2012) Hướng gió thịnhhành là hướng Đông - Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, gió Đông - Bắc thổi từtháng 10 tới tháng 3 năm sau, kèm theo sương muối Riêng vùng núi Tam Đảo

có kiểu khí hậu quanh năm mát mẻ (nhiệt độ trung bình 19,10C) cùng với cảnhrừng núi xanh tươi, phù hợp cho phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giải

trí (Nguồn: Niên giám thống kê 2012)

1.1.5 Đặc điểm giao thông

Trang 13

Vĩnh Phúc có mạng lưới giao thông khá phát triển với 3 loại: giao thôngđường bộ, đường sắt, đường sông

Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh phân bố khá hợp lý, mật độ đườnggiao thông cao nhưng chất lượng chưa được tốt Nhiều tuyến được đầu tư cũng

đã mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế - xã hội

Giao thông đô thị và giao thông nông thôn đã được quan tâm đầu tư nângcấp, đảm bảo thông thương và giao lưu kinh tế giữa các địa phương trong tỉnh

và với bên ngoài

Giao thông đường bộ

Tổng chiều dài đường bộ là 4.058,4km trong đó: Quốc lộ: 105,3km; Đườngtỉnh: 297,55km; Đường đô thị 103,5km; đường huyện 426km; đường xã 3.136km

đã từng bước xây dựng với quy mô hiện đại đáp ứng được nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước

Trên địa bàn tỉnh có 4 tuyến quốc lộ đi qua là QL2, QL2B, QL2C vàQL23 với tổng chiều dài 105,3 km, cơ bản đã được cứng - nhựa hoá, trong đóchất lượng mặt đường loại tốt và khá là 48km (chiếm 45,6%); trung bình là 45

km (chiếm 42,7%) và 12,25 km mặt đường loại xấu ở cuối QL2C

Hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã đang đuợc đầu tư về

cơ bản đảm bảo giao thông thông suốt giữa các địa bàn trên tỉnh, tạo điều kiệncho mọi người dân, tổ chức và doanh nghiệp có thể dễ dàng kết nối trong vàngoài tỉnh cũng như tiếp cận các hoạt động kinh tế xã hội khác

Giao thông đường sắt

Trên địa bàn tỉnh có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua 5/9 đơn

vị hành chính(bao gồm Thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, Thành phố VĩnhYên, các huyện Tam Dương và Vĩnh Tường) với 35 km và 5 nhà ga, trong đó,

có 2 ga chính là Phúc Yên và Vĩnh Yên Đây là tuyến đường sắt nối thủ đô HàNội qua Vĩnh Phúc tới các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc

Giao thông đường thủy

Tỉnh có hai tuyến sông chính cấp II do trung ương quản lý là sông Hồng(30km) và sông Lô (34km) Hai sông này chỉ thông được các phương tiện vậntải có trọng tải không quá 300 tấn Hai tuyến sông địa phương là sông Cà Lồ(27km) và sông Phó Đáy (32km) chỉ thông thuyền trong mùa mưa, phục vụ cácphương tiện vận tải có sức chở không quá 50 tấn

Hệ thống cảng hiện có 2 cảng là Vĩnh Thịnh trên sông Hồng, cảng NhưThụy trên Sông Lô

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

1.2.1 Đặc điểm dân cư

Theo số liệu niên giám thống kê tính đến năm 2012, dân số của tỉnh VĩnhPhúc là 1.020,59 ngàn người Mật độ trung bình 824 người/km2

Trang 14

Trong tỉnh có 02 trường Đại học, 37 trường phổ thông trung học Hàngnăm có khoảng 10.000 người tốt nghiệp phổ thông trung học, 3.000 - 4.000người tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp

Toàn tỉnh Vĩnh Phúc có trên 11 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Kinhchiếm đa số với 95,72% dân số, còn lại là các dân tộc thiểu số như: người SánDìu, Cao Lan, Nùng, Dao, Tày, Mường, Ngái, Lào, Hoa, Thái… chiếm 4,28%dân số Trong đó dân tộc Sán Dìu chiếm 3,93% tổng số dân, còn lại các dân tộckhác chỉ chiếm tới dưới 0,08% dân số

1.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Cơ cấu kinh tế của tỉnh đã chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa và kéo theo tốc độ tăng dân số thành thị khá nhanh Tuy vậy,

do xuất phát điểm là một tỉnh nông nghiệp, cho đến nay dân số nông thôn cònchiếm tỷ lệ rất cao Như vậy, công nghiệp phát triển nhanh mới chỉ bước đầu tạotiềm lực tăng trưởng, chưa tạo được nhiều công ăn việc làm và chưa đẩy mạnhviệc chuyển dịch cơ cấu lao động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh, mà chủ yếu làFDI, phần lớn có hàm lượng công nghệ cao, cần ít lao động, đòi hỏi lao động cótay nghề, trong khi phần lớn lao động của tỉnh là lao động nông nghiệp và tỷ lệlao động qua đào tạo thấp chưa đáp ứng được các ngành công nghiệp phát triển

Chính sách thu hút đầu tư và kinh tế phát triển năng động của tỉnh: Nhữngnăm qua, nền kinh tế của Vĩnh Phúc phát triển nhanh Đặc biệt trong lĩnh vựcthu hút đầu tư, ngoài những yếu tố thuận lợi về điều kiện tự nhiên, về cơ sở hạtầng, về con người, lao động thì một nhân tố đặc biệt quan trọng tạo nên thànhcông, đó là tỉnh Vĩnh Phúc đã có những định hướng đúng đắn, có chính sách thuhút đầu tư hấp dẫn, đảm bảo hài hoà lợi ích của các bên Mặt khác, để có được

sự phát triển bền vững và giữ được tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, tỉnhVĩnh Phúc đã và đang cố gắng hết mình để xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng

kỹ thuật bên trong và bên ngoài các khu, cụm công nghiệp Ngoài ra, tỉnh cũngđang triển khai nhiều dự án lớn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, thông thoáng chocác nhà đầu tư, tạo cơ hội thành công của họ trên đất Vĩnh Phúc Sự năng độngtrong phát triển kinh tế ở Vĩnh Phúc cũng là yếu tố hết sức thuận lợi cho các nhàđầu tư có thể coi đó là tiềm năng của sự phát triển

Trang 15

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

TỈNH VĨNH PHÚC 2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT

2.1.1 Mức độ điều tra địa chất, khoáng sản

Địa chất và khoáng sản ở tỉnh Vĩnh Phúc trước đây đã được các nhà địachất Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản nghiên cứu sơ lược Cho đến nay, toàn bộdiện tích tỉnh Vĩnh Phúc đã được điều tra, lập bản đồ địa chất và khoáng sản các

tỷ lệ 1:500.000 (1981, 1982), 1:200.000 (các tờ Hà Nôi, 1973; Tuyên Quang,1986), 1:50.000 (các nhóm tờ Hà Nội mở rộng, 1994, Thanh Ba-Phú Thọ,2000) Đồng thời, công tác tìm kiếm, thăm dò đã được thực hiện đối với một sốloại khoáng sản như thiếc mica, đá xây dựng, kaolin, sét gạch ngói, cát, cuội sỏitrên một số vùng mỏ cụ thể để khai thác phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế địaphương Nhìn chung mức độ điều tra địa chất khu vực là khá tốt, nhưng mức độđiều tra, thăm dò khoáng sản còn rất thấp

2.1.2 Hoạt động khoáng sản

Khai thác khoáng sản ở tỉnh Vĩnh Phúc mới được phát triển từ giữa năm

1989 Từ năm 1989 đến nay, Bộ Công nghiệp và Bộ Tài nguyên và Môi trường

đã cấp 5 giấy phép khai thác khoáng sản, trong đó có 2 giấy phép khai tháckaolin, 3 giấy phép khai thác đá granit, ryolit xây dựng Đến nay, hầu hết cácgiấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn sử dụng Theo thẩm quyền, UBNDtỉnh Vĩnh Phúc cũng đã cấp hàng chục giấy phép khai thác khoáng sản làm vậtliệu xây dựng thông thường cho các tổ chức và cá nhân

Chỉ tính từ năm 1997 đến nay Bộ đã cấp 3 giấy phép thăm dò khoáng sản,trong đó có 01 giấy phép thăm dò cuội sỏi ở Bạch Lưu huyện Sông Lô, 02 giấyphép thăm dò đá ryolit xây dựng ở xã Xuân Hoà, thị trấn Phúc Yên và Đầu Vai,

xã Quang Minh

Nhìn chung, quy mô khai thác khoáng sản không lớn, công nghệ khai thác

và sử dụng thuộc loại trung bình hoặc thấp Trong lĩnh vực khai thác, sử dụngkaolin, đá xây dựng, sét gạch ngói cũng chưa có các doanh nghiệp lớn, có nănglực đủ mạnh và thị trường ổn định Công tác thăm dò chưa được đầu tư đúngmức Hiện nay các doanh nghiệp chủ yếu thăm dò đá ryolit, granit xây dựngnhưng thường trên các diện tích nhỏ hơn 1km2, với một vài lỗ khoan nên chưa

có tài liệu để làm rõ chất lượng đá gốc nằm dưới đới ảnh hưởng của quá trìnhphong hoá

Danh mục các báo cáo địa chất và tài liệu đã xuất bản có thông tin về tàinguyên khoáng sản hiện lưu trữ tại Lưu trữ Địa chất, trình bày ở phần phụ lục01

2.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT VÙNG

2.2.1 Đặc điểm địa tầng

Trang 16

Theo tài liệu địa chất tỷ lệ 1:50 000 tờ Vĩnh Phúc, trong toàn tỉnh VĩnhPhúc có các phân vị địa tầng tuổi từ Neopretorozoi đến Đệ tứ sau:

a Hệ tầng Thái Ninh (PR 1tn)

Các đá trong hệ tầng này có thành phần là đá lục nguyên bị biến chất khuvực thuộc tướng amphibolit, phân bố ở khu vực phía bắc huyện Vĩnh Tường, tạothành các dải kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam Thành phần gồm các đáphiến thạch anh - biotit - silimanit - granat, các lớp mỏng amphibolit, ít gneisbiotit

b Hệ tầng Chiêm Hóa (PR 3€ch)

Hệ tầng này phân bố các huyện Bình Xuyên, Tam Đảo, Tam Dương, LậpThạch, thành phố Vĩnh Yên và được phân chia thành 2 phân hệ

Hệ tầng Chiêm Hóa - phân hệ tầng dưới (PR3€ch 1 1): Phân bố thành 1

dải lớn từ phía bắc huyện Tam Dương (xã Hoàng Hoa) qua phía bắc thành phốVĩnh Yên đến biên giới phía đông nam huyện Bình Xuyên (xã Xuyên Lôi) cóphương kéo dài tây bắc - đông nam, diện tích 60km2

Theo thành phần thạch học, phân hệ tầng này được chia thành 2 phần, vớiphần dưới (PR3-€1ch 1) chủ yếu thạch anh - mica xen ít quazit màu xanh trắng và

phần trên (PR3-€1ch 2) là đá phiến thạch anh mica, đá phiến thạch anh liotit

-silimanit (fibrolit)

Hệ tầng Chiêm Hóa - phân hệ tầng trên (PR3€ch 1 2): Phân bố thành các

dải kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam với diện tích khoảng 62km2, gồm đáphiến thạch anh mica, đá phiến thạch anh biotit - silimanit (fibrolit)

c Hệ tầng Khôn Làng (T 2kl)

Hệ tầng Khôn Làng phân bố ở khu vực huyện Bình Xuyên và thị xã PhúcYên với diện tích nhỏ khoảng 6km2, gồm cát bột kết, bột kết xen thấu kính phuntrào (chủ yếu là axit) màu xám và tuf của chúng, thấu kính cuội sạn kết, cát kếttuf, bột kết tuf màu xám, xám vàng

d Hệ tầng Nà Khuất (T 2nk)

Đây là thành tạo trầm tích lục nguyên nằm chuyển tiếp lên trên trầm tíchlục nguyên xen phun trào của hệ tầng Khôn Làng Hệ tầng này được phân chiathành 2 phân hệ tầng:

Hệ tầng Nà Khuất - phân hệ tầng dưới (T2nk 1): Phân bố ở khu vực thị

xã Phúc Yên và 1 phần nhỏ ở huyện Bình Xuyên với diện tích khoảng 35km2,gồm bột kết, sét kết màu xám lục

Hệ tầng Nà Khuất - phân hệ tầng trên (T2nk 2): Phân bố ở khu vực thị xã

Phúc Yên và 1 phần nhỏ ở huyện Bình Xuyên với diện tích khoảng 31km2, gồmcát kết đa khoáng xen ít bột kết, sét kết, sét vôi

e Hệ tầng Văn Lãng (T 2n-r vl 2)

Trang 17

Trầm tích của phân vị này chỉ thấy xuất lộ ở cánh phía Đông của đứt gãysâu phân chia đới Sông Lô với đới An Châu, trên đoạn chạy qua xã Đạo Trù,huyện Tam Đảo, tạo thành dải kéo dài theo phương TB-ĐN khoảng 10km, rộngkhoảng 2km Do bị phủ nhiều bởi trầm tích Đệ tứ, nên trên bình đồ chỉ thấychúng xuất lộ thành những diện tích nhỏ hẹp với diện tích khoảng 7km2.

Thành phần trầm tích của phân vị chủ yếu là cuội kết thạch anh - silic, cát

- bột kết màu đỏ nâu xen các thấu kính sét than và than đá

f Hệ tầng Hà Cối (J 1-2 hc)

Trầm tích của phụ hệ tầng này được phát hiện thấy ở xã Đại Đình, huyệnTam Đảo, xã An Hoà và xã Duy Phiên, huyện Tam Dương và trung tâm thị xãPhúc Yên Chúng thường chiếm lĩnh vị trí của các khu vực đồi cao hơn so vớixung quanh với diện tích trong khoảng 3,5km2

Mặt cắt trầm tích tại các vị trí nêu trên chủ yếu là các thành tạo vụn thô;gồm cuội kết, sạn kết, cát kết xen ít bột kết

g Hệ tầng Tam Đảo

Hệ tầng Tam Đảo là phân vị địa tầng có diện lộ lớn nhất so với các thànhtạo khác có tuổi trước Đệ tứ Chúng chiếm diện tích nửa phần phía đông củahuyện Tam Đảo, tạo thành những dãy núi cùng tên Thuộc phạm vi nghiên cứu,dãy núi này kéo dài theo phương TB-ĐN với chiều dài khoảng 20km, rộng 5-8km Hệ tầng này có thành phần chủ yếu là đá phun trào axit, được phân thành 3tướng:

- Tướng núi lửa thực sự (J-K1(?)tđ 1): Phân bố thành 1 dải kéo dài theo

phương tây bắc-đông nam ở huyện Tam Đảo và 1 phần nhỏ ở thị xã Phúc Yên,chiếm diện tích khoảng 117km2, gồm riolit porfia, riolit, riolit dacit có cấu tạodòng chảy đến cấu tạo khối

- Tướng á núi lửa (J-K1(?)tđ 2): Lộ thành những khối nhỏ, phân bố tập

trung ở huyện Tam Đảo, chiếm diện tích khoảng 30km2, gồm riolit ban tinh lớn,riolit porfia

- Tướng phun nổ (J-K1(?)tđ 3): Lộ thành những khối nhỏ, phân bố tập

trung ở huyện Tam Đảo, chiếm diện tích không đáng kể khoảng 0,5km2, gồm tufriolit, bom núi lửa

Căn cứ sự phân bố trên bản đồ cho thấy các đá thuộc tướng phun trào thực

sự chiếm khối lượng lớn nhất, thứ đến là tướng á núi lửa, ít nhất là tướng phunnổ

Trang 18

Trên phần diện tích thuộc cấu trúc võng chồng Hà Nội, các thành tạo của

hệ tầng Phan Lương lộ ra ở rất nhiều nơi dưới dạng các “cửa sổ” nằm trongvùng phân bố rộng rãi của trầm tích Đệ tứ Các cửa sổ này chỉ chiếm diện tíchtrong khoảng 0,5-2km2

Dọc theo thung lũng địa hào nêu trên các diện lộ của các thành tạo thuộc

hệ tầng Phan Lương thường lơn hơn các diện lộ trong võng chồng Hà Nội có nơikéo dài đến 4km, rộng khoảng 11m Tập hợp các diện lộ này tạo thành dải kéodài khoảng 10km, rộng khoảng 1,5-6km

Mặt cắt trầm tích của hệ tầng Phan Lương có thành phần chủ yếu là cuộikết, sạn kết, cát kết xen đá phiến sét than, đá phiến sét và ở phần thấp có xen cáclớp thấu kính than nâu

Phân bố ở khu vực các huyện Sông Lô, huyện Lập Thạch và thành phốVĩnh Yên với diện tích khoảng 70km2, được chia thành 3 phân hệ tầng:

Hệ tầng Phan Lương - Phân hệ tầng dưới (N1 2pl 1): Thành phần gồm đá

phiến sét màu xám, đá phiến sét than, than, cuội sỏi, sạn kết, cát kết

Hệ tầng Phan Lương - Phân hệ tầng giữa (N1 2pl 2): Thành phần gồm sạn

kết, cát kết, cuội kết, thấu kính đá phiến sét

Hệ tầng Phan Lương - Phân hệ tầng trên (N1 2pl 3): Thành phần gồm cát

- Hệ tầng Hà Nội (Qll-lll1hn): gồm các thành tạo trầm tích tướng sông, sông

lũ với thành phần chủ yếu là cuội - sỏi - cát hạt thô đến trung bình, ít bột và sét.Phân bố ở khu vực các huyện Tam Dương, thị xã Phúc Yên và một phần nhỏthuộc huyện Yên Lạc với diện tích khoảng hơn 3,7km2

- Hệ tầng Vĩnh Phúc (Qlll2vp): gồm trầm tích tướng sông và trầm tích

tướng sông hồ; trong đó thành phần trầm tích sông là sét loang lổ, cát cuội sỏi và thành phần trầm tích sông - hồ là sét, bột, cát lẫn mùn thực vật màu xámđen Phân bố ở khu vực các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, BìnhXuyên, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc, thị xã Phúc Yên, thành phố Vĩnh Yênchiếm diện tích lớn khoảng hơn 400km2

Trang 19

Hệ tầng Thái Bình (QlV3tb): gồm các thành tạo trầm tích tướng bãi bồi và

tướng lòng sông, có thành phần chủ yếu là bột, sét, bột - cát và cát màu nâu.Phân bố ở khu vực các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên,Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc, thị xã Phúc Yên, thành phố Vĩnh Yên chiếmdiện tích lớn khoảng hơn 160km2

2.2.2 Đặc điểm kiến tạo

Các hệ thống đứt gãy phương TB - ĐN chiếm vị trí chủ yếu trên diện tíchtỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm các hệ thống đứt gãy chính là Sông Chảy, Sông Lô

Hệ thông đứt gãy Sông Chảy: gồm một trũng địa hào rộng khoảng 6km,khống chế bởi 2 đứt gãy thuận, lấp đầy các trầm tích Neogen dày gần 1 km

Hệ thông đứt gãy Sông Lô: tạo thành đứt gãy dạng địa hào hẹp, rộng 2km,kéo dài khoảng 40km dọc rìa tây nam dãy núi Tam Đảo

2.2.3 Đặc điểm magma

Các đá magma xâm nhập chỉ xuất hiện phía tây bắc huyện Tam Đảo, phíabắc huyện Tam Dương và huyện Lập Thạch Chúng được xếp vào phức hệ SôngChảy Các đá xâm nhập của phức hệ này tạo thành nhiều khối khác nhau tạo 1dải kéo dài theo phương Tây bắc-Đông nam và luôn bám sát dọc theo rìa phíađông của đứt gãy phân chia đới cấu trúc Sông Lô và đới cấu trúc An Châu,thuộc đoạn chạy qua xã Yên Dương (phía tây bắc) đến xã Nhân Lý (phía tâynam) của huyện Tam Đảo Dải này có chiều dài khoảng 15km, rộng trongkhoảng 2-6km

Đặc điểm của các đá thuộc phức hệ là giàu nhôm, giàu kiềm Hiện tượnggreizen hóa xẩy ra không đồng đều trong khối Liên quan với phức hệ SôngChảy có các thân kaolin phong hóa từ các mạch aplitgranit, pegmatit có ý nghĩacông nghiệp gốm sứ cho địa phương Các đá phức hệ Sông Chảy gồm:

Phức hệ Sông Chảy-Pha 1 (1aD ?1 sc)

Các thành tạo magma xâm nhập thuộc phức hệ Sông Chảy lộ thành 1 khối

ở phía đông nam huyện Tam Đảo, chiếm diện tích khoảng 2,2km2 Thành phầngồm granodiorit, granodiorit 2 mica, granit biotit dạng porfia hạt vừa đến hạtlớn Phần trên bị phong hoá mạnh tạo nên lớp sét màu nâu, nâu vàng lốm đốmxám trắng, đôi chỗ có biểu hiện sét kaolin màu trắng xám

Phức hệ Sông Chảy-Pha 2 (2aD ?1 sc)

Các thành tạo magma xâm nhập thuộc phức hệ Sông Chảy lộ thành 1 dải

có phương kéo dài tây bắc-đông nam, phân bố ở các huyện Lập Thạch và huyệnTam Đảo, chiếm diện tích khoảng 87km2 Thành phần gồm granit 2 mica, granitmuscovit hạt vừa đến nhỏ

Phức hệ Sông Chảy-Pha 3 ( 3aD ?1 sc)

Các thành tạo magma xâm nhập thuộc phức hệ Sông Chảy lộ thành nhiềukhối nhỏ phân bố ở các huyện Lập Thạch, huyện Tam Đảo và một số ở thị xã

Trang 20

Phúc Yên, chiếm diện tích rất nhỏ chỉ khoảng 1km2 Thành phần gồm đá mạchpegmatit aplit, granit aplit.

2.3 ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN

Kết quả của công tác điều tra tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc đã ghi nhận 6 loại khoáng sản rắn, với tổng số 76 mỏ và điểm mỏ

2.3.1 Nhóm khoáng sản nhiên liệu

Quặng Than đá, than nâu: Có 01 điểm than, tập trung chủ yếu là than đá,

than nâu chúng nằm trong các thành hệ trầm tích, thường tạo thành dải hẹp, thấukính ở các xã Đạo Trù, Bạch Lưu, Đồng Thịnh, huyện Lập Thạch, điểm quặngthan antraxit thuộc xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo

2.3.2 Nhóm khoáng sản kim loại

a Quặng Sắt: Sắt là khoáng sản có trên địa bàn Vĩnh Phúc, bao gồm sắt

manhetic, hematit nằm trong đá riolit, riolit focfia hệ tầng Tam Đảo, thường tạothành dải Hiện tại đã phát hiện 02 mỏ và điểm quặng

Các loại khoáng sản Chì, Kẽm, Thiếc mới chỉ phát hiện trong khi khảo sát

đo vẽ Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:2 000 000, tỷ lệ 1:50 000 Trong đó chủ yếu là biểuhiện khoáng sản

c Quặng Đồng: có tại các điểm khoáng hóa ở Suối Son, Đồng Giếng

thuộc xã Đạo Trù, Đồng Bùa xã Tam Quan, Hợp Châu (huyện Tam Dương) vàBản Long xã Minh Quang (huyện Bình Xuyên) Đồng ở đây thường đi kèm vớipirit, pirotin, là biểu hiện của các điểm khoáng cộng sinh với các kim loại khác,

tây nam Tam Đảo, chưa được thăm dò nhưng được đánh giá có triển vọng trữlượng lớn

Trang 21

Vàng sa khoáng có ở thôn Bản Long xã Minh Quang, huyện Tam Đảo, xãNgọc Thanh, thị xã Phúc Yên, nằm trong phân hệ tầng trên hệ tầng Thái Bình,phân bố dọc theo thung lũng hai suối Đồng Đỏ và Lập Đình, liên quan tới tích tụhỗn hợp aluvi - proluvi tướng lòng và bãi bồi thấp

2.3.3 Nguyên liệu khoáng chất công nghiệp-kỹ thuật

a Kaolin: Gồm 04 mỏ và điểm quặng, có các nguồn gốc: Kaolin phong

hoá từ các mạch pegmatit thuộc pha 3 phức hệ Sông Chảy, kaolin được thànhtạo do quá trình phong hoá của đá granit sáng màu phức hệ Sông Chảy, kaolinđược thành tạo là sản phẩm phong hoá của các thân pegmatit xuyên cắt vào trầmtích biến chất hệ tầng Chiêm Hoá

b Felspat: Gồm 08 mỏ và điểm quặng, Felspat phân bố trong các mạch

pegmatit xuyên qua các đá granit phức hệ Sông Chảy Chất lượng đạt tiêu chuẩnlàm men

c Quarzit: có 01 điểm quặng, nằm trong đá vây quanh là các đá phiến

thuộc hệ tầng Chiêm Hoá Quarzit có màu trắng, hạt mịn, thành phần hoá học(%): SiO2 = 98,10; Al2O3 = 0,32; TiO2 = 0,21; Fe2O3 = 0,79; CaO = 0,11; MKN

= 0,24 Ngoài ra quarzit có trong hệ tầng cổ thuộc phức hệ Sông hồng (PR) chủyếu ở Vĩnh yên, có tập quarzit trong các tầng đá cổ, it có ý nghĩa công nghiệp

d Barit: có 02 điểm mỏ, dưới dạng tảng lăn ở vùng Đạo Trù, huyện Lập

Thạch Barit ở đây thường đi liền với chì, kẽm (đã khai thác tận thu trong nhữngnăm 1990, khai thác không đáng kể mục đích cho phân tích thí nghiệm, naychưa khai thác, điểm mỏ phát hiện trong đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ trung bình)

e Puzơlan: có 02 điểm mỏ, Puzơlan được thành tạo từ đá phiến bị phong

hoá của hệ tầng Chiêm Hoá dày trung bình 2 m Thành phần (%): SiO2 = 61,5 66,27; Fe2O3 = 6,32 - 8,19 (trung bình 7,02); Al2O3 = 16,55 - 19,41; MKN = 5,5

7,07 Độ hút vôi nguyên khai 73,64 mg vôi/g phụ gia, SiO2 = 1,75%, nhômhoạt tính: 2,92%

Puzolan có ở Đồi Mậu Thông thuộc phường Khai Quang, thành phố VĩnhYên, và ở thôn Trung Mầu, xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên, nằm trong tầngphong hoá của đá cổ, trữ lượng ít lẻ tẻ trong các vỉa đá phiến thạch anh silimanitthuộc phụ hệ tầng Chiêm hoá(PR3 - C2 ch1) (chưa được thăm dò, khai thác)

g Mica: có 03 mỏ và điểm quặng, ở Lãng Công, huyện Lập Thạch, nằm

trong các mạch Pecmatit phân bố rải rác trong vùng, trữ lượng chưa đánh giá, tỷ

lệ mica trong Pecmatit đạt 20%, chưa khai thác

h Keramzit: có ở Đồi Long Cương, huyện Lập Thạch diện tích 150 km2

chạy dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam từ 5 - 7 km, là tầng đá phiến sét màuxám đen, tuổi giả định Devon ( D2e -gv), dày khoảng 600 - 800 m

2.3.4 Nguyên liệu hoá chất - Phân bón

Than bùn: có 02 mỏ than bùn nằm trong phân hệ tầng Thái Bình, nguồn

gốc hồ, đầm lầy Than bùn tập trung ở vùng Văn Quán Nhìn chung các điểm

Trang 22

than đều có trữ lượng ít, quy mô nhỏ Than bùn nằm dưới độ sâu 0,8-1,5 m trongthung lũng trước gò đồi Kết quả phân tích hoá (%): W = 19,87; A = 34,95; V =52,42; S = 0,51; P = 0,04 Q = 1.938 Kcl/kg.

Chủ yếu phân bố ở huyện Lập Thạch và huyện Tam dương, gồm điểmthan Đạo Tú - Hoàng Đan, điểm than Văn Quán, điểm than Đông Ích, điểm thanĐầm Đông, Đồng Thịnh

2.3.5 Nguyên liệu vật liệu xây dựng ốp lát

a Đá Granit: có 01 điểm mỏ, khối granit Núi Láng thuộc phức hệ Sông

Chảy, có diện lộ khá lớn, gồm granit dạng porphyr, granit 2 mica Đá có kiếntrúc porphyr, gneis, màu xám sáng Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh

và felspat Cường độ kháng ép: 1463,36 kg/cm2, tỷ trọng: 2,63 g/cm3, dungtrọng: 2,57 g/cm3, độ rỗng: 5,32% Có thể sử dụng làm đá ốp lát hoặc đá hộc

Đá hoa canxit (01 điểm mỏ thuộc đồi đất đen thuộc xã Quang Yên, huyệnSông Lô có trữ lượng nhỏ)

Đá cát kết, sạn kết xen các lớp cuội kết thuộc hệ tầng Phan Lương ở HảiLựu, huyện Sông Lô Thành phần khoáng vật mảnh vụn (75%), bao gồm thạchanh, felspat, đá phiến, quarzit, silic, xi măng chiếm 25% Tỷ trọng: 2,67g/cm3

2.3.6 Nguyên liệu vật liệu xây dựng thông thường

a Đá xây dựng: bao gồm 12 mỏ và điểm mỏ

Các đá xâm nhập thuộc phức hệ Sông Chảy, có diện lộ khá lớn, gồmgranit dạng porphyr, granit 2 mica Đá có kiến trúc porphyr, cat gneis, màu xámsáng Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh và felspat

Đá ryolit hệ tầng Tam Đảo (J-K1(?) tđ), đá có kiến trúc nổi ban, bị ép,

phân phiến yếu Ban tinh chiếm 10 - 27%, thành phần chủ yếu là thạch anh,felspat kali, ít khoáng vật zircon Đá màu xám sẫm, xám xanh, cấu tạo đặc sít,dòng chảy mờ hoặc hạnh nhân Tính chất cơ lý của đá ryolit bị phong hoá daođộng trong phạm vi khá lớn, của đá ryolit tươi có tính cơ lý ổn định Đá ryolit cóchất lượng khá tốt, các thông số cơ bản (cường độ kháng nén, thể trọng, tỷtrọng) đều cao hơn nhiều so với chỉ tiêu cho phép, đạt tiêu chuẩn để sản xuất đádăm loại 1, có giá trị sử dụng cao

Đá vôi xây dựng nằm trong tập đá phiến dài, đá có màu trắng đục, hạtnhỏ đến vừa, có chứa các hạt spinel màu trắng phớt tím, kích thước 1 - 4 mm.Thành phần hoá học (%): CaO = 50,68, MgO = 8,46, Al2O3 = 0,08, Fe2O3 =0,19, SiO2 = 0,51

b Sét gạch ngói: gồm 13 mỏ và điểm mỏ các loại: Sét là sản phẩm phong

hoá của tầng đá phiến sét Bao gồm 2 loại sét:

Lớp sét phong hoá hoàn toàn dày 2 - 3 m, có màu vàng sẫm, vàng nâu,mịn, dẻo Thành phần cỡ hạt từ 0,25 đến 0,05 mm chiếm trung bình 24,97%.Thành phần khoáng vật chủ yếu: montmorilonit, hydromica, kaolinit Thành

Trang 23

phần hoá (%) trung bình: SiO2 = 62,57, Al2O3 = 19,03, Fe2O3 = 9,35 Lớp sét cóchất lượng tốt, có thể sử dụng để sản xuất gạch đặc đạt mác từ 50 trở lên.

Lớp sét bán phong hoá: chiều dày thay đổi trung bình 4,6 m, có màu xámtrắng, dẻo trung bình, độ hạt sét cao, các hàm lượng hoá đạt yêu cầu, các chỉ tiêu

kỹ thuật thấp

Sét được thành tạo trong trầm tích Đệ tứ Lớp phủ dày 0,3-0,7 m, tiếp đến

là lớp sét công nghiệp dày 0,5-14 m Dưới là lớp sạn, cát thạch anh dày 10-17 m.Lớp sét có màu loang lổ, nâu đỏ bị laterit yếu, dẻo, phần dưới có pha cát Sét cóchất lượng tốt ở độ sâu 4-7 m, bề dày lớp sét dày trung bình 4 m

Trầm tích chứa sét thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc (Q2-3 vp), phủ trực tiếp trên

đá gốc thuộc phức hệ Sông Hồng Trên cùng là tầng sản phẩm gồm lớp sét, sétpha cát màu vàng nâu đến xám đen, dày 2-18 m

Sét nằm trong vùng phân bố các trầm tích bở rời tuổi Holocen phân hệtầng Thái Bình trên Có nhiều khu vực chứa sét, trong đó có 2 khu Mỹ Kỳ vàBảo Sơn được nghiên cứu kỹ hơn

c Cát cuội sỏi: Gồm 17 mỏ và điểm mỏ nằm trong vùng phân bố rộng

rãi các trầm tích hệ tầng Hà Nội, bị phủ bởi các lớp sét xanh, sét kaolin mịn,dẻo, lẫn cát màu trắng hệ tầng Thái Bình, có thành phần cuội chủ yếu là thạchanh, chiếm 60 - 70% Thân dưới cuội thạch anh chiếm 40 - 50%

Cuội sỏi cát phân bố trong vùng phát triển các dòng chảy hiện đại Địatầng chứa cuội từ trên xuống gồm: sét, sét bột lẫn dăm bột dày tối đa 0,4 m, lớpcát bột sét dày 0,4 - 1,5 m, lớp cuội sỏi cát dày 1,8 m Tỷ lệ cuội, sỏi thạch anhchiếm 80 - 90% Kích thước tương đối đồng đều, độ mài tròn trung bình, dùng

để làm chất độn bê tông tốt

Cuội sỏi, cát vàng tích tụ trong các bãi bồi, thềm bậc I thuộc hệ tầng VĩnhPhúc, chiều dày trung bình 1,25 m Thành phần cuội, sỏi thạch anh tới 80 - 90%,kích thước khá đồng đều, độ mài tròn kém Cát vàng có thành phần đồng nhất,chủ yếu là thạch anh sạch, trắng, độ hạt tương đối đều

Cát sỏi tập trung chủ yếu trên Sông Lô, Sông Hồng, sông Phó Đáy, trongcác sông suối và các thung lũng lòng sông cổ

Trang 24

CHƯƠNG III TỔNG QUAN TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 3.1 ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC CƠ BẢN

Hiện nay, tham gia vào hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản trên địabàn tỉnh có các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh như: liên doanh trongnước, Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã Sựtham gia của nhiều thành phần kinh tế trong hoạt động khai thác và sử dụngkhoáng sản có ưu điểm là: huy động được vốn và nhân lực từ nhiều nguồn khácnhau Tuy nhiên, do quy mô của các doanh nghiệp chưa lớn, nguồn vốn khôngtập trung còn dàn trải dẫn nên ít có dự án đầu tư được các thiết bị, công nghệtiên tiến, chủ yếu là thủ công bán cơ giới làm thất thoát tài nguyên và gia tăngnguy cơ suy thoái môi trường Để tránh tình trạng đầu tư dàn trải, dẫn tới làngphí nguồn tài nguyên và vốn đầu tư cần có những định hướng cụ thể và chiếnlược trong phát triển ngành công nghiệp khai khoáng Đây cũng là một câu hỏicần trả lời đối với các nhà quản lý cũng như các doanh nghiệp hoạt độngkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, để trong thời gian tới có thể kêu gọi,thu hút đầu tư trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản nhằm tận dụng tối đa cácnguồn vốn bên ngoài đầu tư vào hoạt động khoáng sản, phát huy tiềm năng tàinguyên khoáng sản của tỉnh, phát triển kinh tế - xã hội

Công nghệ khai thác, sử dụng khoáng sản còn ở mức trung bình, khai thác

và sử dụng tận thu các loại khoáng sản đi kèm và khoáng sản chính còn hạn chế,hiệu quả sản xuất và giá trị khoáng sản còn bị hạ thấp; việc điều tra cơ bản còn ítnên khi đầu tư khai thác còn gặp rủi do cho các đơn vị; một số quy định của tỉnh

về khai thác sử dụng khoáng sản còn chồng chéo, nên quản lý còn thiếu tráchnhiệm, chưa tập trung dẫn đến khai thác, sử dụng khoáng sản chưa được kiểmtra hướng dẫn thường xuyên, công tác môi trường, an toàn vệ sinh lao động chưađảm bảo, các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản chưa thực hiện tốttrách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định

3.2 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN

Vĩnh Phúc là một tỉnh có nhiều tiềm năng, lợi thế để có thể phát triển toàndiện và bền vững Trong đó, những tiềm năng sau để phục vụ cho phát triển vềkinh tế là rất lớn

3.2.1 Tiềm năng khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin

Kaolin, felspat, sét kaolin là nhóm nguyên liệu mang nhiều tính chất kỹthuật có giá trị, được dùng trong nhiều lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc

Trang 25

dân Chất lượng và khả năng sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhauphụ thuộc vào thành phần hoá học, đặc điểm cơ lý, thành phần khoáng vật củachúng

Kaolin, felspat, sét kaolin phân bố khá rộng rãi và phổ biến ở nhiều nơitrên lãnh thổ nước ta, trong đó có tỉnh Vĩnh Phúc Cho đến nay, một số mỏkaolin, felspat, sét kaolin ở Vĩnh Phúc đã được tìm kiếm, thăm dò, khai thácphục vụ cho các ngành công nghiệp trong tỉnh và các tỉnh lân cận Với tiềmnăng lớn và chất lượng tốt, kaolin, felspat, sét kaolin của Vĩnh Phúc đã và đanggiữ một phần vị trí trong ngành công nghiệp khai khoáng nói riêng và trong sựnghiệp phát triển kinh tế, xã hội nói chung

Đặc điểm kaolin, felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:

Kaolin phong hoá từ đá phun trào Axit và Keratopyr kaolin phong hoá từKeratophyr Kaolin phong hoá từ đá phun trào thường có màu trắng, trắng hồng,hạt rất mịn Thành phần độ hạt dưới rây 0,21 mm, có độ thu hồi trung bình54,78% Thành phần hóa học (%): SiO2 = 68,90; Fe2O3 = 3,6; Al2O3 = 25,02;

K2O + Na2O = 3,4

Kaolin phong hoá từ đá trầm tích và trầm tích biến chất:

Đặc trưng cho kiểu kaolin phong hoá từ đá trầm tích đá (sét kết, bột kết,cát kết) là các mỏ phong hoá từ đá phiến Sericit như ở mỏ Thanh Vân(TamDương - Vĩnh Phúc) Kaolin thường có màu trắng, trắng xám, thân quặng dạng

ổ, thấu kính, độ mịn cao, dẻo Thành phần hóa học (%) trung bình: Al2O3 = 24,4– 32, Fe2O3 = 1,25 -2,36 Độ thu hồi qua rây 0,21mm đạt trung bình 67,1%, độtrắng nguyên khai của kaolin > 75%

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit xuyên qua các trầm tích biếnchất hệ tầng Chiêm Hoá Diện phân bố các thân pegmatit dài 500m, rộng 100m.Pegmatit nằm ở độ sâu 0,3 - 3,1m Các tinh thể felspat có kích thước 0,3 - 5cm,trung bình 1,5cm Thành phần hóa học (%): Al2O3 = 22,53 - 23,40, Fe2O3 = 1,96

- 3,4, FeO = 0,03 - 0,4, MgO = 0,17; Na2O = 0,89 - 2,64, K2O = 3,92 - 5,95,MKN = 6,1

Trên địa bàn Vĩnh Phúc có một số mỏ kaolin, felspat như:

Kaolin có Xóm Mới (mỏ nhỏ), Nhân Lý, trữ lượng và tài nguyên dự báocấp 333 khoảng 3,225 triệu m3, mỏ Đồng Khâu, xóm Xuân Trường, xã ThanhVân, huyện Tam Dương, mỏ Định Trung, xã Định Trung(mỏ trung bình, trữlượng cấp C1 + C2 là 8,7 triệu tấn, trong đó cấp 333 là 4,5 tấn)

Felspat có mỏ felspat Khe Dọc, xã Đồng Quế, mỏ felspat Hành Sơn, xãLãng Công, mỏ felspat Gò Gai, khu đồi Gò Gai, thôn Quan Nội, xã Tam Quan,

mỏ felspat thuộc xã Đồng Quế, Mỏ felspat thuộc xã Quang Yên, huyện Sông

Lô, mỏ felspat thuộc xã Quang Sơn, huyện Lập Thạch, trữ lượng tài nguyên dựbáo khoảng 3,73 triệu tấn

Trang 26

Vì vậy, ngay từ bây giờ phải có quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác,

sử dụng, góp phần sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn nguyên liệukaolin, felspat, sét kaolin của Vĩnh Phúc, góp phầm vào tăng trưởng chung vàphục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

3.2.2 Tiềm năng về con người - lao động

Theo số liệu điều tra dân số trung bình tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 khoảng1.020,59 ngàn người Trong đó: dân số nam khoảng 504 ngàn người (chiếm49,4%), dân số nữ khoảng 516,59 ngàn người (chiếm 50,6%) Lực lượng laođộng trong độ tuổi chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm tới 70% dân số Đây là một nguồnlực cơ bản phát triển của Vĩnh Phúc

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây khácao, năm 2010 là 11,6‰, năm 2011 là 10,6‰, năm 2012 là 11,7‰

Tiềm năng, lợi thế về con người - lao động của Vĩnh Phúc được thể hiệntrước hết ở nguồn lao động dồi dào của địa phương không chỉ là số lao động đã

có mà hàng năm số người đến tuổi lao động là khoảng 694,93 ngàn người/năm

Như vậy, cả về lâu dài, quá trình phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc cũngkhông lo thiếu lao động - Vấn đề là đào tạo và sử dụng lao động ấy như thế nàocho hiệu quả

Một lợi thế khác nữa là nguồn lao động chủ yếu là lao động trẻ, có trình

độ văn hoá, có tinh thần sáng tạo, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học - kỹthuật mới và hầu hết đều mong muốn được làm việc, được cống hiến cho xã hội

Số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chủ yếu tập trung ở thànhphố, thị xã và trong khu vực kinh tế Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nướcngoài

Nguồn lao động dồi dào vừa là một thế mạnh, là tiềm năng lớn để pháttriển, đồng thời cũng đang là một thách thức về vấn đề giải quyết việc làm vàđặc biệt là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Phương án phát triển và đào tạo nguồn nhân lực:

Hợp tác với các cơ sở đào tạo (trường dạy nghề, cao đẳng, đại học) để đàotạo và đào tạo lại, đào tạo tại chỗ đội ngũ lao động và nghiên cứu khoa học chocác khâu khai thác mỏ, tuyển khoáng và luyện kim phù hợp với quy mô và điềukiện khai thác khoáng sản kaolin, felspat của Việt Nam

Đào tạo đội ngũ quản lý, quản trị kinh doanh khoáng sản có trình độ đểđáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp trong môi trường canh tranh, hội nhập

Trên thực tế trong những năm qua, để tận dụng và phát huy những tiềmnăng lao động và giảm bớt sức ép việc làm, tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành nhiềuchủ trương, chính sách, chế độ trong việc đào tạo nghề và sử dụng lao động,mang lại nhiều kết quả tích cực Trong mọi trường hợp, để phát triển, nguồn laođộng và con người ở địa phương vẫn luôn là một tiềm năng cơ bản

Trang 27

3.2.3 Tiềm năng về điều kiện tự nhiên và đất đai

Là một tỉnh thuộc vùng Châu thổ Sông Hồng, lại liền kề với Thủ đô HàNội, nằm trong vùng lan toả của tam giác tăng trưởng kinh tế trọng điểm phíaBắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) và là một trong 8 tỉnh, thành phố thuộcvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vĩnh Phúc có một vị trí rất thuận lợi về mặtgiao lưu, tiếp cận thông tin và quan hệ kinh tế - xã hội với " bên ngoài", cũngnhư có lợi thế lớn từ sự hỗ trợ chung

Vị trí ấy, cùng với điều kiện giao thông thuận lợi, trong thực tế nhữngnăm qua, đã giúp bè bạn từ bên ngoài đến với Vĩnh Phúc cũng như Vĩnh Phúc

"đi ra" bên ngoài rất nhanh chóng và tiện lợi

Bên cạnh đó, điều kiện địa hình, đất đai cũng mang lại cho tỉnh Vĩnh Phúcmột thế mạnh không nhỏ, là một tiềm năng thực sự để phát triển bền vững

Với tổng diện tích tự nhiên 1.238,62 km2, tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm đủ 3vùng sinh thái là vùng núi, vùng trung du, vùng đồng bằng

Vĩnh Phúc còn có một lượng đất bằng và đất rừng chưa sử dụng khoảng2.238,43 ha, chiếm 1,7% diện tích đất tự nhiên, rất thuận lợi để phát triển côngnghiệp và đô thị Ở vùng đồng bằng, đất đai phì nhiêu, màu mỡ, thuận lợi choviệc phát triển nền sản xuất nông nghiệp

Để tận dụng được tiềm năng về đất đai và các điều kiện tự nhiên khác củavùng trong quá trình phát triển, tỉnh Vĩnh Phúc chủ trương:

Đối với vùng Trung du, miền núi (chủ yếu gồm các huyện Lập Thạch,Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo và phía Bắc huyện Bình Xuyên), do quỹ đấtlớn hơn nên một mặt phát triển mạnh công nghiệp, du lịch ở vùng này, mặt khác,phát triển nông nghiệp đa canh, phát triển trang trại, kinh tế hộ gia đình, gắn vớichương trình trồng rừng; Phát triển chăn nuôi gia sức quy mô lớn, nhất là đànbò; Phát triển diện tích cây ăn quả, một số cây công nghiệp

Với vùng quanh Trung tâm tỉnh nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng và miềnnúi, gồm khu vực thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, trung tâm huyện BìnhXuyên - Đây là vùng lợi thế là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh và gần Thủ

đô Hà Nội, được coi là vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm - Hướng pháttriển trong thời gian tới là công nghiệp, dịch vụ, văn hoá, thể thao, giải trí, trungtâm đào tạo Mặt khác, vùng này còn phát triển nông nghiệp hàng hoá chấtlượng cao phục vụ cho địa bàn Hà Nội

Ở vùng đồng bằng bao gồm Vĩnh Tường, Yên Lạc, phía Nam huyện BìnhXuyên, và một phần thị xã Phúc Yên, đất đai bằng phẳng chủ yếu vẫn là pháttriển mạnh cây lương thực tập trung, đảm bảo an ninh lương thực; Phát triển cáclàng nghề thủ công và phát triển các khu, cụm công nghiệp với quy mô phù hợp

Đất đai ở Vĩnh Phúc đủ để địa phương phát triển một nền kinh tế toàndiện và bền vững

3.2.4 Tiềm năng về hạ tầng cơ sở

Trang 28

Hệ thống giao thông khá đa dạng và tương đối hoàn chỉnh, bao gồm cảđường bộ, đường sắt, đường thuỷ.

Về đường bộ: Gồm có QL 2A (Hà Nội - Lào Cai), QL 2B, QL 2C vàQuốc lộ 23 chạy qua tỉnh với tổng chiều dài 125 km Ngoài ra còn có hệ thốngđường tỉnh lộ với tổng chiều dài 250km bao gồm đường 301, 302, và 305

Đường thuỷ: Gồm 45km sông Hồng và 35km sông Lô nằm bao bọc tiếpgiáp về phía Tây và phía Nam địa bàn tỉnh

Đường sắt: Có 41km đường sắt tuyến Hà Nội - Lào Cai nối với liên vậnQuốc tế chạy qua 6/9 huyện, thị trong tỉnh với 5 nhà ga, trong đó có 02 ga chính

là ga Vĩnh Yên và ga Phúc Yên

Như vậy, về giao thông, vừa sát với Hà Nội, gần sân bay Quốc tế Nội Bài,Vĩnh Phúc lại có một hệ thống giao thông đủ loại và khá thuận lợi cho quá trìnhxây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở Vĩnh Phúc cũng khá phát triển, bao gồm:

Về điện lực: Toàn tỉnh có 137/137 xã phường, thị trấn có điện lưới Quốcgia gần 100% số dân được dùng điện Việc cung cấp điện được đảm bảo thôngqua 2 trạm biến áp 110kv là: Trạm biến áp Phúc Yên công suất 80MVA và trạmbiến áp Vĩnh Yên công suất 103MVA Ngoài ra, Vĩnh Phúc còn bổ sung thêm

hệ thống đường dây 220km/110/22KV; trạm biến áp Hương Canh 110KV- côngsuất 80MVA, trạm biến áp Vĩnh Tường 110KV- công suất 40MVA và trạm biến

áp Lập Thạch 110KV- công suất 40MVA đưa tổng dung lượng điện của toàntỉnh lên 468MVA, đáp ứng được yêu cầu về điện trong quá trình phát triểnnhững năm tới

Về cấp nước: Hiện Vĩnh Phúc có 2 nhà máy nước lớn đang mở rộng vàxây dựng bằng nguồn vốn ODA của Chính phủ Đan Mạch và Italia Nhà máynước Vĩnh Yên, công suất sau khi mở rộng sẽ là 116 000m3/ngày-đêm

Nhà máy nước Phúc Yên sau khi hoàn thành mở rộng sẽ nâng côngâsuấtlên 106 000m3/ngày-đêm Trữ lượng nước ngầm ở các địa phương trong tỉnh đủ

để cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn

Về bưu chính viễn thông: Trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiều khókhăn, quy mô thị trường của tỉnh còn nhỏ, các lĩnh vực như viễn thông, bưuchính chuyển phát đã có mức tăng trưởng cao liên tục trong những năm qua Thịtrường cạnh tranh gay gắt và sôi động với 7 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụbưu chính, chuyển phát; 8 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông -internet; hơn 60 doanh nghiệp CNTT; hơn 150 doanh nghiệp in, phát hành.Trong điều kiện đó, để duy trì được tốc độ tăng trưởng thật không dễ dàng.Nhằm giải quyết khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các doanh nghiệptrong ngành phát triển cơ sở hạ tầng, tổ chức sản xuất, kinh doanh, Sở đã chủđộng đối thoại, đồng hành cùng doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp triển khai hoạt động Kết quả là các dịch vụ TT&TT tiếp tục phát

Trang 29

tố trên cũng tạo ra một lợi thế không nhỏ cho sự phát triển và mời gọi đầu tư củaVĩnh Phúc.

Trang 30

CHƯƠNG IV

VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC TRONG CƠ CẤU PHÁT TRIỂN KINH TẾ 4.1 VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Tài nguyên khoáng sản là một trong những nguồn lực cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước, đảm bảo về mặt vật chất làm nguyên liệu chochiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Kaolin, sét kaolin là nguồn nguyên liệu cần thiết cho nhiều ngành côngnghiệp như: gốm sứ, bột mài, chất độn cho giấy, cao su, sơn, xà phòng, thuốc trừsâu,… Ngoài ra, nhờ có khả năng hấp phụ đặc biệt của nó, còn được ứng dụngtrong các lĩnh vực y tế, dược phẩm, mỹ phẩm

Felspat là nguồn nguyên liệu cần thiết cho nhiều ngành công nghiệp như:gốm, thuỷ tinh, sản xuất xà phòng, bột mài, làm răng giả, xi măng, thuốc nhuộm,men sứ…

4.2 VAI TRÒ CỦA KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN

Tài nguyên chỉ đóng vai trò quan trọng khi trở thành hàng hoá phục vụcho phát triển kinh tế, xã hội Do vậy, khai thác là vực dậy tiềm năng của tàinguyên thành khoáng sản có ích cho xã hội

Cũng cần chỉ ra rằng, trong chiến lược phát triển bền vững, nguồn tàinguyên khoáng sản phải được quy hoạch, xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác

và sử dụng hợp lý về thời gian và qui mô nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả nhấtnguồn tài nguyên mà thiên nhiên ban tặng, phù hợp với định hướng phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương và của cả nước trong sự phát triển chung của đấtnước trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới

Như vậy, từ vai trò của tài nguyên khoáng sản, vai trò của khai thác, sửdụng khoáng sản, trong đó có kaolin, felspat, sét kaolin đặt ra vấn đề cần đánhgiá, tổng hợp và xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng, sử dụngnguồn tài nguyên này một cách hợp lý để phục vụ chiến lược công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, trước mắt là trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 31

CHƯƠNG V THỰC TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN

NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 5.1 THỰC TRẠNG THĂM DÒ VÀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

Công tác điều tra nghiên cứu khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin,felspat, sét kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được nghiên cứu từ năm 1975 chotới nay mới được chú trọng Những năm gần đây do nhu cầu sử dụng nhómnguyên liệu kaolin, felspat, sét kaolin nên nhiều doanh nghiệp đã đầu tư thăm dòkhai thác kaolin, felspat, sét kaolin theo Luật Khoáng sản

Năm 1975, Báo cáo thăm dò tỷ mỷ mỏ sét Quất Lưu, Bình Xuyên, VĩnhPhú Chủ biên Nguyễn Biên, Đoàn Địa chất 61

Năm 1975, Báo cáo thăm dò tỷ mỷ mỏ sét Đầm Vạc, Vĩnh Yên, VĩnhPhúc Chủ biên Nguyễn Thế Dũng, Đoàn 61

Năm 1983, Báo cáo thăm dò sơ bộ kaolin Định Trung, Vĩnh Yên, VĩnhPhú Chủ biên Hoàng Ngọc Quyết, Đoàn 110

Năm 1989, Xí nghiệp sứ Vĩnh Yên, Sở Công nghiệp Vĩnh Phúc đã đượccấp giấy phép khai thác khoáng sản Kaolin tại khu vực thị xã Vĩnh Yên trên diệntích 0,92 km2 theo quyết định số: 249 MĐC/KTM

Năm 1994, Đoàn địa chất Hà Nội điều tra trong lập bản đồ địa chất tỷ lệ1:50.000 đá phát hiện ra điểm khoáng sản felspat Nhân Lý, xã Tam Quan, huyệnTam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Điểm khoáng sản có thể điều tra đánh giá khi có nhucầu

Toàn bộ diện tích tỉnh Vĩnh Phúc đã được điều tra lập bản đồ địa chất,khoáng sản ở các tỷ lệ 1: 500 000, tỷ lệ 1: 200 000 và 1: 50 000 Có thể nói, mức

độ điều tra địa chất khu vực trên địa bàn tỉnh còn hạn chế Những yếu tố cấu trúc

cơ bản, các loại hình khoáng sản chính trên địa bàn tỉnh đã được làm sáng tỏ,công tác điều tra, đánh giá khoáng sản còn ở mức thấp

a Mỏ kaolin

Đã phát hiện và đánh giá 03 mỏ kaolin là Nhân Lý, Xóm Mới và ĐịnhTrung Các mỏ Nhân Lý, Xóm Mới đã được Đoàn Địa chất Hà Nội tìm kiếm chitiết trong lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50 000 năm 1994 Riêng mỏ Định Trung đãđược Đoàn Địa chất 110 thăm dò sơ bộ năm 1983

Hai mỏ Nhân Lý và Xóm Mới đều có nguồn gốc phong hóa từ các mạchpegmatit xuyên cắt vào trầm tích biến chất hệ tầng Chiêm Hoá

Mỏ kaolin Xóm Mới, thuộc xã Thanh Vân, huyện Tam Dương đã khoanh

định được 2 thân quặng kaolin phong hóa Thân quặng 1: dài 1100m, rộng 200

Trang 32

-300m, trung bình 260m, dày trung bình 2,44m Thân quặng 2: có dạng đẳngthước, dài và rộng gần 200m, dày trung bình 3,5m Kaolin màu trắng, mịn, dẻo.Thành phần hóa học (%) trung bình: Al2O3 = 24,4 – 32, Fe2O3 = 1,25 -2,36 Độthu hồi qua rây 0,21mm đạt trung bình 67,1%, độ trắng nguyên khai của kaolin

> 75% Trữ lượng và tài nguyên dự báo cấp 333 của 2 mỏ Lý Nhân và Xóm Mới

là 3,225 triệu m3

Mỏ kaolin Định Trung, thuộc xã Định Trung, Thành phố Vĩnh Yên.

Kaolin được thành tạo do quá trình phong hóa của đá granit sáng màu phức hệNúi Láng Thân quặng kéo dài theo hướng TB - ĐN, rộng trung bình 1,3km, dày1-7m Thành phần độ hạt dưới rây 0,21 mm, có độ thu hồi trung bình 54,78%.Thành phần hóa học (%): SiO2 = 68,90; Fe2O3 = 3,6; Al2O3 = 25,02; K2O + Na2O

= 3,4 Chất lượng kaolin đạt yêu cầu công nghiệp chịu lửa và gốm sứ Mỏ lớn,trữ lượng cấp C1 + C2 là 8,7 triệu tấn, trong đó cấp 333 là 4,5 tấn

b.Mỏ Felspat

Trong quá trình điều tra lập bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000(1994), Đoàn Địa chất Hà Nội mới phát hiện được 1 điểm khoáng sản felspatNhân Lý, thuộc xã Tam Quan, huyện Tam Đảo Felspat phân bố trong các mạchpegmatit xuyên qua các trầm tích biến chất hệ tầng Chiêm Hoá Diện phân bốcác thân pegmatit dài 500m, rộng 100m Pegmatit nằm ở độ sâu 0,3 - 3,1m Cáctinh thể felspat có kích thước 0,3 - 5cm, trung bình 1,5cm Thành phần hóa học(%): Al2O3 = 22,53 - 23,40, Fe2O3 = 1,96 - 3,4, FeO = 0,03 - 0,4, MgO = 0,17;

Na2O = 0,89 - 2,64, K2O = 3,92 - 5,95, MKN = 6,1 Felspat đạt chất lượng làmmen sứ Còn các điểm mỏ khác được phát hiện trong nhân dân, chưa được đánhgiá trữ lượng và chất lượng quặng

Trong những năm qua, hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản nóichung, khoáng sản kaolin, felspat nói riêng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc diễn rakhá sôi động, rầm rộ Một số sản lượng khai thác tài nguyên khác không nhữngđáp ứng được nhu cầu sử dụng trên địa bàn tỉnh mà còn cung cấp cho các tỉnhlân cận Các doanh nghiệp tham gia hoạt động khoáng sản gồm 21 doanhnghiệp Số lượng giấy phép khai thác khoáng sản được cấp đế năm 2005 là 28giấy phép các loại, trong đó:

- Khoáng sản nguyên liệu kaolin đã cấp được 5 giấy phép khai thác mỏ.Hiện trạng thăm dò, khai thác các mỏ đã được cấp phép như sau:

Hiện tại có 01 mỏ đang còn hiệu lực hoạt động dưới dạng khai thác tậnthu trên diện tích 0,68ha, với công suất khai thác 5.000 tấn/năm đó là mỏ kaolinXóm mới

Có 02 mỏ tạm ngưng khai thác do giấy phép khai thác hết hạn đó là: Mỏkaolin Đồng Khâu, diện tích 1,5ha, công suất khai thác 12.000m3/năm Mỏkaolin Định Trung có diện tích 12ha, công suất khai thác 70.000m3/năm Nhưvậy, nguyên liệu kaolin trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc còn thiếu nhiều

Trang 33

- Khoáng sản nguyên liệu felspat trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã cấp được

07 giấy phép khai thác mỏ Hiện trạng thăm dò, khai thác các mỏ được cấp phépnhư sau:

Các mỏ còn đang hiệu lực khai thác gồm, mỏ felspat Nhân Lý, mỏ felspatKhu Khán có diện tích 2ha, công suất khai thác 20.000 tấn/năm

Các mỏ tạm ngừng khai thác gồm, mỏ felspat Khe Dọc có diện tích 1,4ha,công suất khai thác 9.000 tấn/năm, felspat Xóm Mới có diện tích 7ha, công suấtkhai thác 50.000 tấn/năm, felspat Hình Nhân có diện tích 5,04ha, công suất khaithác 20.000 tấn/năm, felspat Hành Sơn có diện tích 1,04ha, công suất khai thác10.000 tấn/năm

Mỏ chưa khai thác có mỏ felspat Đồi Ba do nhu cầu tiêu thụ chưa có

5.2 THỰC TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN

Qua đánh giá tình hình hoạt động khoáng sản, công nghệ khai thác và sảnlượng khai thác thực tế cũng như mức độ gia tăng sản lượng khai thác tàinguyên khoáng sản rắn nói chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, có thể đưa ra một

số nhận xét sau:

- Hiện nay, nguồn kaolin thiếu trầm trọng Những vùng có thể khai thác

có trữ lượng không lớn Do đó, cần tiếp tục công tác điều tra cơ bản để làm sáng

tỏ các vùng có tiềm năng kaolin để đưa vào quy hoạch khai thác nhằm đáp ứngnhu cầu sử dụng trên địa bàn tỉnh

- Về cơ bản, năng lực khai thác và sản lượng khai thác felspat trên địa bàntỉnh chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của tỉnh Vì vậy, ngay từ giờ nên có kếhoạch các khu vực thăm dò, khai thác ở các vùng có triển vọng, tạo điều kiệncho doanh nghiệp đang hoạt động khai thác felspat được đầu tư vào các mỏ mới

Thực trạng về quy mô năng lực sản xuất: Các doanh nghiệp khai thác và

sử dụng khoáng sản đa số là khai thác sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựngthông thường, hầu hết các cơ sở khai thác và sử dụng khoáng sản đều ở quy mônhỏ, chủ yếu là cung cấp cho nhu cầu sử dụng trên địa bàn, chưa có sản phẩmxuất khẩu Nên giá trị sản xuất còn ở mức thấp

Nhìn chung hoạt động khai thác và sử dụng khoáng sản kaolin, felspat, sétkaolin trên địa bàn còn đơn điệu, manh mún, đem lại hiệu quả kinh tế chưa cao

và nảy sinh nhiều vấn đề bất cập như: gây thất thoát tài nguyên khoáng sản, gây

ô nhiễm môi trường, làm mất an ninh trật tự xã hội

5.2.1 Thực trạng khai thác và sử dụng khoáng sản kaolin

a Mỏ Kaolin, xã Tam Quan, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Thành tạo do phong hóa các thể pegmatit và granit phức hệ Sông Chảyxuyên cắt vào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dàikhoảng 1960m, chiều rộng khoảng 460m

Trang 34

Thành phần là sét kaolin lẫn felspat dạng mảnh vụn, màu trắng, xám, nâuvàng, đôi chỗ nâu đỏ, hạt mịn đến hạt trung, dính nước mềm dẻo Kết quả phântích thành phần hóa học cho thấy Al2O3 dao động từ 13.57% đến 23.4%, trungbình 20.69%, Fe2O3 dao động từ 0.91% đến 3.4% trung bình 2.2%

b Mỏ Kaolin xóm Mới, xã Thanh Vân, huyện Tam Dương

Thành tạo do phong hóa các thể pegmatit và granit phức hệ Sông Chảy

xuyên cắt vào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dàikhoảng 2500m, chiều rộng khoảng 920m

Thành phần là sét kaolin-felspat phong hóa chưa triệt để màu trắng, trắngxám, xám vàng hạt trung đến thô, đá bị phong hóa đôi chỗ thành sét kaolin màutrắng, trắng đục, có chứa tạp chất sắt phong hóa màu vàng Thành phần hóa học(%) trung bình: Al2O3 = 24,4 - 32; Fe2O3 = 1,25 -2,36 Độ thu hồi qua rây0,21mm đạt trung bình 67,1%; độ trắng nguyên khai của kaolin > 75%

Mỏ đang được Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Tú khai thác theo kiểu nhỏ lẻ

c Mỏ Kaolin Định Trung, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên

Kaolin được thành tạo do quá trình phong hóa của đá granit sáng màuphức hệ Núi Láng Thân quặng có phương kéo dài hướng tây bắc - đông nam

Mỏ có chiều dài khoảng 1550m, chiều rộng khoảng 860m, dày trung bình 1-7m

Thành phần là sét kaolin lẫn felspat phong hóa chưa triệt để màu trắng,phong hóa bở rời, mềm dẻo, hạt mịn đến hạt trung xen lẫn không đáng kể vảymica màu trắng có lẫn ít tạp chất sắt phong hóa màu nâu vàng Kết quả phân tíchthành phần hóa học cho thấy Al2O3 trung bình 25,02%, Fe2O3 trung bình 3,6%,SiO2 trung bình 68,90%, K2O + Na2O = 3,4 Thành phần độ hạt <0,21mm có độthu hồi trung bình 54,78% Độ chịu nén 354kg/cm2, nhiệt độ chịu lửa 16300, độ

co ngót 0,83%, độ xốp biểu kiến 22,78%, tỷ trọng 2,63g/cm3 Chất lượng kaolinđạt yêu cầu công nghiệp sản xuất vật liệu chịu lửa và gốm sứ

Mỏ đã được Đoàn địa chất 110 thăm dò sơ bộ năm 1983

d Mỏ Kaolin Đồng Khâu, khu Đồng Khâu, xóm Xuân Trường, xã Thanh Vân, huyện Tam Dương

Thân quặng có dạng đẳng thước, chiều dài trung bình khoảng 1460m,chiều rộng trung bình khoảng 770m

Thành phần là sét kaolin màu trắng, trắng đục, mịn dẻo có lẫn ít mảnh vụnfelspat chưa phong hóa triệt để, bên dưới mịn dẻo màu trắng Mỏ được Doanhnghiệp tư nhân Ngọc Tú khai thác theo kiểu nhỏ lẻ, hiện nay mỏ đang tạm dừngkhai thác

* Tổng hợp hiện trạng khai thác và sử dụng các mỏ kaolin trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc trong bảng sau:

Thực trạng khai thác và sử dụng các mỏ kaolin, sét kaolin

Trang 35

(ha) (tấn/năm) điều tra khai thác

1 Mỏ kaolin, xã Tam Quan,

Tam Đ ảo 0,901 5.0000 Khảo sát Đang khaithác

Tam Dương 1,100 12.000 Thăm dò Tạm ngừngKT

5.2.2 Thực trạng khai thác và sử dụng khoáng sản felspat

Trong quá trình điều tra lập bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000(1994), Đoàn Địa chất Hà Nội mới phát hiện được 1 điểm khoáng sản felspatNhân Lý, thuộc xã Tam Quan, huyện Tam Đảo Còn các điểm mỏ khác đượcphát hiện trong nhân dân, chưa được đánh giá trữ lượng và chất lượng quặng

Tổng cộng gồm 10 mỏ và điểm quặng, felspat phân bố trong các mạch

pegmatit xuyên qua các đá granit phức hệ Sông Chảy Chất lượng felspat tínhđến nay chưa đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam

a Mỏ felspat Khe Dọc xã Đồng Quế, huyện Sông Lô

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit phức hệ Sông Chảy xuyên cắtvào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dài trung bìnhkhoảng 720m, chiều rộng trung bình khoảng 690m

Mỏ được Công ty TNHH Hà Phúc Thịnh khai thác theo kiểu nhỏ lẻ, hiệnnay đang tạm dừng khai thác

b Mỏ felspat đồi Ba, xã Đồng Quế, huyện Sông Lô

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit phức hệ Sông Chảy xuyên cắtvào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dài trung bìnhkhoảng 1620m, chiều rộng trung bình khoảng 720m

Mỏ được Chi nhánh Công ty Du lịch công đoàn Việt Nam khai thác theokiểu nhỏ lẻ, hiện nay mỏ đang tạm dừng khai thác

c Mỏ felspat Khu Khán, Đồng Khèn, xã Quang Sơn, huyện Lập Thạch

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit phức hệ Sông Chảy xuyên cắtvào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dài trung bìnhkhoảng 870m, chiều rộng trung bình khoảng 510m

Mỏ đang được Công ty TNHH Hùng Vĩ khai thác theo kiểu nhỏ lẻ

d Mỏ felspat Hình Nhân, đồi Hình Nhân, xã Tân Lập, huyện Sông Lô

Trang 36

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit phức hệ Sông Chảy xuyên cắtvào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dài trung bìnhkhoảng 1220m, chiều rộng trung bình khoảng 640m

Mỏ đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác cho Công ty TNHH khai thác

và sử dụng khoáng sản Tam Đảo Vĩnh Phúc, giấy phép đã hết hạn và Công ty đãxin gia hạn giấy phép

e Mỏ felspat Xóm Mới, Đồng Vật, Đồi Cây, Đồng Găng, xã Quang Yên, huyện Sông Lô

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit phức hệ Sông Chảy xuyên cắtvào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dài trung bìnhkhoảng 1630m, chiều rộng trung bình khoảng 610m

Mỏ được Công ty Cổ phần Long Thành khai thác tận thu

f Mỏ felspat MaHen Hành Sơn, xã Lãng Công, huyện Sông Lô

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit phức hệ Sông Chảy xuyên cắtvào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dài trung bìnhkhoảng 550m, chiều rộng trung bình khoảng 260m

Mỏ đang được Công ty TNHH sử dụng Xuất nhập khẩu khoáng sản VĩnhPhúc khai thác theo kiểu nhỏ lẻ, hiện nay mỏ đang tạm dừng khai thác

g Mỏ felspat Rừng Chành (Nhân Lý), xã Tam Quan, huyện Tam

Đảo

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit phức hệ Sông Chảy xuyên cắtvào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dài trung bìnhkhoảng 1670m, chiều rộng trung bình khoảng 1250m Thành phần hóa học (%):Al2O3 = 22,53 - 23,40, Fe2O3 = 1,96 - 3,4, FeO = 0,03 - 0,4, MgO = 0,17,Na2O = 0,89 - 2,64, K2O = 3,92 - 5,95, MKN = 6,1

Mỏ đã được Đoàn địa chất Hà Nôi điều tra trong lập bản đồ địa chất tỷ lệ1:50 000, năm 1994

h Mỏ felspat Gò Gai, khu đồi Gò Gai, thôn Quan Nội, xã Tam Quan, huyện Tam Đảo

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit phức hệ Sông Chảy xuyên cắtvào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dài trung bìnhkhoảng 2190m, chiều rộng trung bình khoảng 870m

Mỏ đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác cho Công ty TNHH sử dụngXNK khoáng sản Vĩnh Phúc, giấy phép đã hết hạn và Công ty đã xin gia hạngiấy phép

i Mỏ felspat thôn Nghĩa Lý, xã Bồ Lý, huyện Tam Đảo

Trang 37

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit phức hệ Sông Chảy xuyên cắtvào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dài trung bìnhkhoảng 1640m, chiều rộng trung bình khoảng 1040m

Mỏ do Công ty CP khoáng sản Phúc Thái đầu tư

k Mỏ felspat Núi Ngang: xã Đại Đình, xã Bồ Lý- huyện Tam Đảo

Felspat phân bố trong các mạch pegmatit phức hệ Sông Chảy xuyên cắtvào trầm tích biến chất của hệ tầng Chiêm Hóa Mỏ có chiều dài trung bìnhkhoảng 1400m, chiều rộng trung bình khoảng 1200m

Mỏ do Công ty CP khoáng sản Đại An đầu tư

* Tổng hợp hiện trạng khai thác và sử dụng các mỏ felspat trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc trong bảng sau:

Thực trạng khai thác và sử dụng các mỏ felspat

STT Tên mỏ Diện tích(ha) Công suất(tấn/năm) Hiện trạngđiều tra Hiện trạng khaithác

1 Mỏ felspat Khe Dọc 0,5 9.000 Khảo sát Tạm ngừng KT

2 Mỏ felspat Khu Khán 0,44 20.000 Khảo sát Đang khai thác

3 Mỏ felspat Đồi Ba 1.16 9.000 Khảo sát Chưa khai thác

4 Mỏ felspat Hình Nhân 0,78 20.000 Khảo sát Tạm ngừng KT

5 Mỏ felspat Xóm Mới 0,99 50.000 Khảo sát Tạm ngừng KT

6 Mỏ felspat Hành Sơn 0,14 10.000 Khảo sát Tạm ngừng KT

7 Mỏ felspat Gò Hai 2,09 10.000 Khảo sát Đang khai thác

8 Mỏ felspat Rừng Chành

(Nhân Lý) Tam Quan

1,9 31.000 Khảo sát Chưa KT

9 Mỏ felspat Bồ Lý 7,5 54.000 Khảo sát Đang khai thác

10 Mỏ felspat Đại Đình 7.0 50.000 Khảo sát Đang khai thác

Khai thác khoáng sản kaolin, felspst trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc khá đadạng, thường có công suất cao hơn công suất đăng ký, nhất là các mỏ ở nhữngnơi có điều kiện giao thông thuận lợi Sản lượng khai thác khoáng sản kaolin,felspst hàng năm từ 2009 đến 2012, được thể hiện trong bảng sau:

Sản lượng khai thác khoáng sản kaolin, felspat trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ 2009 đến 2012

2 Felspat(tấn) 136480 170600 213250 266563 786893

Trang 38

(Nguồn: Báo cáo định kỳ của các doanh nghiệp tham gia khai thác)

5.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT

Công nghệ khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin,felspst trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc vẫn được áp dụng các công nghệ truyềnthống trong khai thác mỏ lộ thiên Sau đó sử dụng để tạo ra sản phẩm phục vụtheo nhu cầu của thị trường

+ Với khoáng sản kaolin, các mỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc được khaithác bằng cơ giới kết hợp với thủ công, chủ yếu là máy đào, máy xúc đổ trựctiếp lên ôtô chuyên chở, công nghệ khai thác không có gì thay đổi nhiều so vớinhững năm trước Ý thức bảo vệ môi trường cũng đã được chú trọng hơn, xe vậnchuyển kaolin trước khi ra khỏi mỏ đã được làm vệ sinh và phủ bạt tránh làm rơivãi kaolin trên đường vận chuyển, ảnh hưởng đến môi trường và hệ thống giaothông công cộng

Sản lượng kaolin khai thác được trong tỉnh sử dụng làm gạch chịu lửa,một số ít được tuyển nước bán cho nhà máy giấy Bãi Bằng

+ Với khoáng sản felspat, bên cạnh công nghệ khai thác, sử dụng truyềnthống trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đây đã áp dụng một số tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào khai thác nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

và sức khoẻ cộng đồng, đảm bảo an toàn cho người lao động, nhất là khâu nổmìn và phá đá quá cỡ, cụ thể:

- Đã sử dụng thuốc nổ nhũ tương và anfo là những loại thuốc nổ an toàn,

ít khí độc hại

- Điều khiển mạng nổ bằng phương tiện nổ vi sai phi điện ở những nơigần khu dân cư và vi sai dây nổ với kíp vi sai rải mặt ở những nơi xa dân cư làmgiảm thiểu nguy cơ tai nạn tiềm ẩn đối với người lao động và dân cư sống quanhmỏ

- Phá đá quá cỡ bằng búa thuỷ lực thay bằng nổ mìn ốp, mìn chiết, đảmbảo tuyệt đối an toàn trong khai thác mỏ

- Bảo vệ môi trường trong khai thác được trú trọng làm giảm thiểu đáng

kể các tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh

5.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN

Việc sử dụng loại khoáng sản này còn thiếu nghiên cứu chiều sâu, sửdụng chưa hợp lý gây lãng phí nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn Hiệnnay, nguồn kaolin đang thiếu trầm trọng, những vùng mỏ để khai thác có trữlượng không lớn Mặt khác, năng lực khai thác và sản lượng kaolin, felspat khaithác trên địa bàn tỉnh cũng chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng Nhiều mỏ đãtạm dừng khai thác, một số mỏ đang hoạt động cầm chừng

Trang 39

Chính vì vậy cần có quy hoạch các khu vực thăm dò, khai thác ở các vùng

có triển vọng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đang hoạt động khai thác đầu tưvào khai thác và sử dụng khoáng sản nhóm nguyên liệu kaolin, felspat phục vụcho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

5.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG CÔNG TÁC KHAI THÁC

VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT

5.5.1 Những kết quả đạt được

- Giá trị sản xuất công nghiệp khai thác, sử dụng khoáng sản nhómnguyên liệu này tuy còn ở mức thấp nhưng cũng đã góp phần tăng giá trị sảnxuất công nghiệp, đã giải quyết được nhiều việc làm cho lao động địa phương

Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 2010

phân theo ngành công nghiệp

Triệu đồng

Công nghiệp khai thác 79.906 101.631 132.246 134.563

(Nguồn: Niên giám tỉnh Vĩnh Phúc 2012)

Giá trị sản xuất công theo giá thực tế phân theo ngành ngành công nghiệp cấp II

Triệu đồng

Công nghiệp khai thác 69.895 116.342 152.295 168.567

(Nguồn: Niên giám tỉnh Vĩnh Phúc 2012)

- Tuy còn trong giai đoạn phát triển tự phát nhưng cũng đã góp phần đadạng hóa các loại hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn, ngày càng tạo nên bứctranh khởi sắc cho ngành công nghiệp

5.5.2 Những vấn đề tồn tại

- Giá trị sản xuất chưa tương xứng với tiềm năng khoáng sản, tốc độ tăngtrưởng chậm khoảng 5% (ngành là 19 - 20%)

- Việc khai thác, sử dụng chủ yếu manh mún, nhỏ lẻ, gây nên nhiều vấn

đề bất cập về vệ sinh môi trường, trật tự an ninh xã hội và an toàn lao động

- Gây thất thoát, lãng phí nguồn tài nguyên

5.5.3 Nguyên nhân

Trang 40

- Văn bản pháp luật điều chỉnh các hoạt động đầu tư khai thác, sử dụngkhoáng sản thiếu sự nhất quán và đồng bộ, tạo nhiều kẽ hở.

- Công tác quản lý về hoạt động khoáng sản thiếu chặt chẽ, chưa linhđộng và phù hợp với điều kiện đặc thù từng địa bàn

- Sự hiểu biết về pháp luật của các tổ chức cá nhân tham gia hoạt độngkhoáng sản còn hạn chế

CHƯƠNG VI QUY HOẠCH THĂM DÒ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN NHÓM NGUYÊN LIỆU KAOLIN, FELSPAT, SÉT KAOLIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2014-2020 TẦM NHÌN 2030

* Quan điểm phát triển:

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng và sử dụng khoáng sản nhómkhoáng chất nguyên liệu kaolin, felspat phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khaithác và sử dụng sử dụng khoáng sản kaolin, felspat, sét kaolin của Chính phủ,Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và quy hoạch phát triểnmạng hạ tầng cơ sở liên quan (giao thông vận tải, điện ), phù hợp với yêu cầucủng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ các công trình văn hóa, bảo vệ môi trườngsinh thái tại các địa bàn có khoáng sản

Đảm bảo phát triển công nghiệp khai thác và sử dụng tài nguyên kaolin,felspat ổn định, bền vững, bảo đảm an toàn, có hiệu quả kinh tế, trên cơ sở khaithác hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ môi trường, sinh thái, kết hợp với phát triển kinhtế-xã hội với việc bảo vệ an ninh, quốc phòng tại địa bàn có nguồn tài nguyênkhoáng sản kaolin, felspat

Phát triển công nghiệp khai thác, sử dụng khoáng sản kaolin, felspat, sétkaolin trên cơ sở phát huy nội lực là chính, sản phẩm nguyên liệu khoáng ưu tiênphục vụ cho các nhà máy sản xuất công nghiệp của địa phương, chỉ xuất khẩunhững sản phẩm đã qua sử dụng và thị trường trong tỉnh, trong nước không cónhu cầu

* Định hướng:

Phát triển công nghiệp khai thác, sử dụng khoáng sản trên cơ sở tiềm năngnguồn tài nguyên, vừa đáp ứng cho nhu cầu trước mắt vừa tính đến chiến lượclâu dài, kết hợp quy mô vừa và nhỏ, cơ giới hóa với bán cơ giới và thủ công phùhợp với từng loại khoáng sản, từng điểm mỏ Từng bước hiện đại hóa công nghệkhai thác và sử dụng quặng, tối đa hóa hệ số thu hồi khoáng sản kể cả khoángsản đi kèm và phụ phẩm

Đầu tư xây dựng các cơ sở khai thác, sử dụng khoáng sản cho các vùng cótiềm năng khoáng sản đã được thăm dò hoặc đã được đánh giá có triển vọng và

Ngày đăng: 18/04/2019, 00:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w