1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn (Khóa luận tốt nghiệp)

58 205 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 533,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn

Trang 1

NGUYỄN DUY KIÊN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH TRỒNG RAU THEO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN

PHƯỜNG HUYỀN TỤNG, THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát Triển Nông Thôn

Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên- năm 2018

Trang 2

NGUYỄN DUY KIÊN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH TRỒNG RAU THEO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN

PHƯỜNG HUYỀN TỤNG, THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát Triển Nông Thôn

Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : ThS Đoàn Thị Mai Cán bộ hướng dẫn : Nguyễn Thị Minh

Thái Nguyên- năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận: “Đánh giá hiệu quả áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn” tôi đã nhận được sự giúp đỡ

nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn trong quá trình học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Đoàn Thị Mai đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các cán bộ, lãnh đạo UBND phường Huyền Tụng, tp Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ tôi rất nhiệt tình, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành xuất sắc các công việc trong suốt thời gian thực tập tại phường

Do thời gian nghiên cứu có hạn, khóa luận của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, sơ suất, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để bài khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Duy Kiên

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Chi phí đầu tư ban đầu của mô hình nhà lưới 33

Bảng 3.2: Chi phí trồng rau an toàn trong nhà lưới 33

Bảng 3.3: Chi phí trồng rau vòm thấp của hộ dân 34

Bảng 3.4: Chi phí trồng rau ngoài đồng của hộ dân 34

Bảng 3.5: Hiệu quả kinh tế cho các loại rau trồng trong nhà lưới 35

Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế cho các loại rau trong vòm thấp 36

Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế cho các loại rau trồng ngoài đồng 36

Bảng 3.8: Kết quả sản xuất của ba mô hình trồng rau trên một ha 37

Trang 5

NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QĐ/HU : Quyết định/Huyện Ủy

QĐ-CP : Quyết định - Chính phủ

QĐ-UBND : Quyết định-Ủy ban nhân dân

TM - DV : Thương mại - dịch vụ

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4

1.3.1 Nội dung thực tập 4

1.3.2 Phương pháp thực hiện 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 6

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

2.1 Về cơ sở lý luận 7

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 13

2.2.1 Trên thế giới 13

2.2.2 Tại Việt Nam 14

2.2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương 16

2.2.4 Bài học kinh nghiệm của các địa phương 18

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 20

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 20

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 20

3.1.2 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở thực tập 22

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát phát triển kinh tế - xã hội tại phường Huyền Tụng 22

3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 23

3.2 Kết quả thực tập 24

3.2.1 Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 24

Trang 7

3.2.2 Đánh giá hiệu quả của các hộ sản xuất rau theo ứng dụng công nghệ cao(nhà lưới, mái vòm

thấp) 32

3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 37

3.2.4 Đề xuất giải pháp 38

Phần 4 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 42

4.1 Kết luận 42

4.2 Kiến nghị 43

4.2.1 Đối với Nhà nước 43

4.2.2 Đối với chính quyền địa phương 43

4.2.3 Đối với người nông dân 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Rau là loại thực phẩm thiết yếu trong cuộc sống con người, cung cấp phần lớn khoáng chất và vitamin, góp phần cân bằng dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày Rau cũng là cây trồng có giá trị kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu của nhiều nước trên thế giới và là một trong những cây trồng chủ lực có sự tăng trưởng vượt bậc trong thời gian qua Sản xuất rau là một bộ phận không thể thiếu của ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung Nhu cầu rau xanh trong bữa ăn hàng ngày ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng khi yêu cầu về lương thực

và các thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo

Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đã làm thu hẹp đáng kể diện tích sản xuất nông nghiệp nói chung và diện tích sản xuất rau nói riêng Mặt khác, sự biến đổi khí hậu toàn cầu đã làm thay đổi điều kiện ngoại cảnh, tác động không nhỏ đến năng suất và chất lượng rau Đây là những khó khăn chính trong việc tổ chức sản xuất rau hiện nay Để khắc phục các khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng rau, đòi hỏi phải có sự đầu tư thích đáng về công nghệ, kỹ thuật trong sản xuất rau

Trồng rau theo công nghệ cao trước hết là việc gia tăng hàm lượng khoa học,

kỹ thuật trong sản phẩm, từ việc tạo, chọn và sử dụng các giống cây có năng suất, chất lượng, kháng hoặc chống chịu tốt với các loại dịch hại, đây có thể là những giống lai thế hệ F1, gốc ghép, nuôi cấy mô; ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong canh tác từ gieo trồng, bón phân, tưới nước, phòng trừ dịch hại, thu hoạch, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ

Các kỹ thuật canh tác này có thể được thực hiện trong các nhà lưới, nhà kính hoặc nhà màng, có thể trên mặt đất, trên không hoặc dưới lòng đất, canh tác trong môi trường đất, các loại giá thể khác nhau (địa canh), trong môi trường nước (thủy canh) hoặc trong không khí (khí canh) Hoàn toàn chủ động, điều khiển và quản lý

Trang 9

bằng các chương trình, trang thiết bị và phương tiện hiện đại như việc cung cấp dinh dưỡng theo nhu cầu của cây trồng và theo mục tiêu năng suất, chất lượng mong muốn của nhà sản xuất Những nông dân canh tác theo phương thức này cũng phải được đào tạo, thực hành và ứng dụng nhuần nhuyễn, có thể được gọi là các công nhân nông nghiệp Tất cả các yếu tố nêu trên sẽ mang lại giá trị cao cho sản phẩm khi được đưa vào thị trường

Trong nền kinh tế hiện nay, các mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật đem lại rất nhiều những lợi ích, đóng góp lớn vào việc phát triển kinh tế ở các địa phương và xây dựng chương trình nông thôn mới Do vậy, việc canh tác nông nghiệp manh mún, nhỏ

lẻ của một đại đa số các hộ gia đình cần được từng bước giảm thiểu, nó gây ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng kinh tế không chỉ của địa phương mà cả của đất nước Chúng ta cần phải có cách nhìn nhận cụ thể và đưa ra những giải pháp hữu ích để góp phần giảm đại bộ phận canh tác nông nghiệp theo hướng thủ công này

Đồng thời giúp cho chúng ta có những kiến thức hiểu biết cần thiết, biết khai thác tiềm năng sẵn có ở địa phương, các nguồn nội lực của gia đình và bản thân Đưa ra các nhận định, phương hướng giải pháp để giúp kinh tế phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện hiện có của địa phương

Thành phố Bắc Kạn đã được quyết định là thành phố trực thuộc tỉnh từ năm

2015 Quá trình đô thị hóa dẫn đến việc thu hẹp diện tích đất trồng rau ven thành phố, trong khi dân cư ngày càng tăng và nhu cầu về rau xanh ngày càng lớn, sản xuất không đủ cung cấp cho nhu cầu hàng ngày của thị trường Rau xanh vẫn phải nhập từ các tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Bắc Giang…do đó chất lượng rau không được quản lý

Chính vì vậy, việc: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau nhằm đưa ra hướng đi mới trong phát triển sản xuất rau, nâng cao năng suất và chất lượng, giảm hiện tượng giáp vụ, đáp ứng được nhu cầu rau sạch của địa phương là việc làm rất

cần thiết Từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả

áp dụng mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn phường Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn”

Trang 10

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được hiệu quả của mô hình trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao

và đưa ra các giải pháp thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.2.1 Về chuyên môn

Đánh giá được thực trạng sản xuất rau của phường Huyền Tụng

Tìm hiểu các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau tại phường Huyền Tụng

Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi áo dụng mô hình sản xuất rau theo ứng dụng công nghệ cao và đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy và phát triển việc ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm

Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ người dân

1.2.2.3 Về kĩ năng sống, kĩ năng làm việc

Tuân thủ giờ giấc và làm việc nghiêm túc theo kế hoạch đã được quy định Giao tiếp ứng xử trung thực, lịch sự nhã nhặn luôn giữ thái độ khiêm nhường

và cầu thị

Trang 11

rèn luyện tính kiên trì, nhẫn lại cũng như khả năng quan sát, tìm tòi và sáng tạo trong công việc

Nắm được những kỹ thuật trồng và chăm sóc một số loại rau củ, và hiểu biết được các ứng dụng công nghệ cao vào trong sản xuất nông nghiệp

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

Tham gia vào các hoạt động gieo trồng canh tác của phường Huyền Tụng Tìm hiểu thực trạng sản xuất rau tại phường Huyền Tụng và việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất rau

Phân tích những thuận lợi khó khăn và cơ hội thách thưc từ đó đề xuất ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp tạo đầu ra ổn định góp phần đổi mới chất lượng cuộc sống của người dân địa phương

Trong phạm vi đề tài, em thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại phường Huyền Tụng, như điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội, số liệu của UBND phường trên báo cáo và trên internet có liên quan đến phát triển sản xuất rau

* Thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn trực tiếp một số mô hình ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ cao Phỏng vấn là phương pháp thống kê được sử dụng nhiều nhất, theo đó việc ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi – đáp giữa người điều tra và người cung cấp thông tin Căn cứ vào tính chất tiếp xúc giữa người hỏi và người trả lời, phương pháp phỏng vấn được chia thành 2 loại: phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp

Trang 12

Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi – đáp trực tiếp giữa người điều tra và người cung cấp thông tin Tức là người điều tra trực tiếp đến địa bàn điều tra, tìm gặp đối tượng phỏng vấn, trực tiếp hỏi và ghi chép thông tin mà đối tượng trả lời vào phiếu điều tra

Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 1 chủ trang trại và dùng bảng hỏi 30 hộ dân tại địa bàn nghiên cứu để thu thập các thông tin ban đầu

Phương pháp quan sát với các hình thức quan sát như: quan sát tham dự đầy

đủ và quan sát tham dự công khai nhằm mục đích thấy rõ việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, thấy được quy mô, mức độ sản xuất, phương pháp mà gia đình sử dụng để sản xuất sao cho hiệu quả và phù hợp nhất

1.3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

- Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập sau đó chọn lọc những thông tin cần thiết và loại bỏ những thông tin không hợp lý Sau khi nhập số liệu tôi tiến hành

xử lý trên Excel

1.3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê kinh tế sử dụng số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân trên cơ sở điều tra chọn mẫu, thu thập số liệu, phân tổ điều tra để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu Từ đó phân tích mức độ, sự biến động và mối quan hệ giữa các đối tượng

Phương pháp toán học là phương pháp cơ bản để tính toán định lượng các chỉ tiêu, từ đó có những kết luận chính xác về vấn đề nghiên cứu

Phương pháp so sánh sử dụng phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu, đối tượng nghiên cứu nhằm biết được:

1.3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu khóa luận, đề tài sử dụng một số chỉ tiêu nghiên cứu như sau:

+ Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là toàn bộ giá trị của cải và dịch vụ được tạo ra trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm), đây là tổng thu của hộ

Trang 13

Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i

+ Tổng chi phí (TC): bao gồm chi phí trung gian và chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi phí khác phục vụ cho hoạt động sản xuất trong mỗi kỳ sản xuất + Giá trị gia tăng: VA (Value Added) là phần giá trị tăng thêm của người lao động: Công thức tính: VA = GO – IC

Những trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ khoản thuê mướn đó

+ Lãi ròng (lợi nhuận) (Pr)

Pr = GO - TC Trong đó: GO: Là tổng giá trị sản xuất

TC: Là tổng chi phí sản xuất (Chi phí trung gian IC, khấu hao TSCĐ, công lao động, chi khác)

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: từ ngày 15/1/ 2018 đến ngày 31/5/2018

- Địa điểm: Phường Huyền Tụng, thành phố Bắc kạn, tỉnh Bắc kạn

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Theo bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn:” nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp, tự động hóa, công nghệ thong tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên mọi đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ “ [7]

Như vậy mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là giải quyết mau thuẫn giữ năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm sản lượng thấp, đầu tư lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tự khoa học công nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả và chất lượng cao Thực hiện tốt nhất việc phối hợp giữa con người và tài nguyên, làm cho ưu thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội, kinh tế và sinh thái môi trường (ts Dương Hoa Xô )

Phát triển công nghệ cao (CNC) trong nông nghiệp tập trung vào những nhiệm

vụ chủ yếu sau đây

-Trọn tạm nhân giống cây trồng vật nuôi cho năng suất chất lượng cao;

-Phòng trừ dịch bệnh;

Trang 15

-Trồng trọt chăn nuôi đạt hiệu quả cao;

-Tạo ra các loại vật tư máy móc thiết bị sử dụng trong nông nghiệp

-Bảo quản chế biến sản phẩm nông nghiệp

-Phát triển doanh nghiệp ứng dụng CNC

-Phát triển dịch vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp

Như vậy, công nghệ cao trong nông nghiệp được hiểu làed: áp dụng một cách hợp lý các kĩ thuật tiên tiến nhất trong việc chọn, lai tao ra giống câ trồng vật nuôi mới, chăm sóc nuôi dưỡng cây, con bằng thiết bị tự động, điều khiển từ xa, chế biến phân hữu cơ vi sinh, cho cây trồng, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy hải sản, thuốc thú

y, thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ động trong tưới tiêu, công nghệ chế biến các sản phẩm vật nuôi, cây trồng và sử lý chất thải bảo vệ môi trường Trong đó, công nghệ sinh học đóng vai trò chủ đạo

Nội dung phát triển nông nghiệp công nghệ cao(NNCNC)

Để xúc tiến nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát triển NNCNC ở nước ta hiện nay bao gồm những nội dung chủ yếu sau

Lựa chọn ứng dụng vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hang hóa cũng như công nghệ tiến bộ nhất về giống, công nghệ canh tác, chăn nuôi tiên tiến, công nghệ tưới tiêu, công nghệ sau thu hoạch – bảo quản- chế biến tùng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, xây dựng tương hiệu và xúc tiến thị trường

Sản phẩm NNCNC là sản phẩm hang hóa mang tính đặc trưng của từng vùng sinh thái, đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao trên đơn vị diện tích, có khả năng cạnh tranh cao về chất lượng với các sản phẩm cùng loại trên thị trường trong nước

và thế giới, có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất và sản lượng hàng hóa khi có yêu cầu của thị trường

Sản xuât NNCNC tạo ra sản phẩm phải theo một chu trình khép kín, trong sản xuất khắc phục được những yếu tố rủi ro của tự nhiên và hạn chế rủi ro của thị trường

Phát triển NNCNC theo từng giai đoạn và mức độ phát triển khác nhau, tùy tình hình cụ thể của tùng nơi, nhưng phải thể hiên được đăc trung cơ bản, tạo ra hiệu quả to lớn hơn nhiều so với sản xuất bình thường

Trang 16

2.1.1.2.Tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Hiện nay, các cơ quan chức năng trong lĩnh vực nông, lâm thuỷ sản vẫn chưa đưa ra các tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc tiêu chí để xác định công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp

Do đó, có nhiều ý kiến xung quanh tiêu chí nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Có ý kiến cho rằng trong nông nghiệp công nghệ cao được hiểu đơn giản là cao hơn những cái ta đang làm, có áp dụng một số công nghệ như chế phẩm sinh học, phòng trừ sâu bệnh, chăm bón…Với cách hiểu này, tùy vào sự phát triển của lực lượng lao động mỗi vùng miền mà công nghệ áp dụng tại cùng thời điểm sẽ được đánh giá khác nhau, điều này sẽ gây khó khăn khi đưa vào ứng dụng Vì vậy, một số tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được đưa ra như:

- Tiêu chí kỹ thuật là có trình độ công nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm có năng suất tăng ít nhất 30% và chất lượng vượt trội so với công nghệ đang sử dụng;

- Tiêu chí kinh tế là sản phẩm do ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả kinh tế cao hơn ít nhất 30% so với công nghệ đang sử dụng ngoài ra còn có các tiêu chí xã hội, môi trường khác đi kèm

- Nếu là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải tạo ra sản phẩm tốt, năng suất hiệu quả tăng ít nhất gấp 2 lần

- Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (được hiểu là nơi sản xuất tập trung một hoặc một số sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào toàn

bộ hoặc một số khâu) có năng suất và hiệu quả tăng ít nhất 30% Như vậy, che phủ nylon cũng là công nghệ cao do nylon giữ ẩm, phòng trừ cỏ dại, có thể cho năng suất vượt trên 30% năng suất thông thường hay như công nghệ sử dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống, công nghệ sinh học giúp năng suất trên 30% có thể gọi là công nghệ cao; trong thuỷ sản như phương pháp sản xuất cá đơn tính cũng

là công nghệ cao; về kỹ thuật như tưới nước tiết kiệm, nhà màng…cũng là công nghệ cao [1]

Một số ý kiến khác lại cho rằng công nghệ cao là công nghệ rất cao, vượt trội hẳn lên như công nghệ của Israel về nhà lưới, tưới, chăm bón tự động… Do đó,

Trang 17

công nghệ cao được hiểu không phải như là một công nghệ đơn lẻ, cụ thể Quy trình công nghệ cao phải đồng bộ trong suốt chuỗi cung ứng, là sự kết hợp chặt chẽ của từng công đoạn cụ thể như: giống, công nghệ nhà kính, kỹ thuật, phân bón sinh học hữu cơ

Cốt lõi của công nghệ cao là cho ra những sản phẩm chất lượng với quy mô sản xuất lớn Chất lượng ở đây đòi hỏi phải đáp ứng được 3 khía cạnh: kỹ thuật, chức năng và dịch vụ Bởi vì nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao không chỉ sản xuất để đáp ứng yêu cầu cho nhu cầu hằng ngày của con người mà còn phải mang lợi nhuận cao Do đó, việc chọn lựa sản phẩm và hướng sản xuất phù hợp để đáp ứng nhu cầu của thị trường rất quan trọng

2.1.1.3 Các quan niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh việc sử dụng nguồn lực (nhân lực, vật lực ) để đạt được hiệu quả cao nhất Hay nói cách khác HQKT là một phạm trù phản ánh chất lượng của một hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng một hoạt động kinh tế là tăng cường sử dụng các nguồn lực có sẵn trong một hoạt động kinh tế Đây là đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất do nhu cầu vật chất ngày càng cao

HQKT là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung và kinh tế học vi

mô nói riêng Hiệu quả nói một cách khái quát nghĩa là không lãng phí

HQKT được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất

và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực Quá trình tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định

HQKT xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có được những kết quả đó HQKT biểu thị mối tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó [2]

Từ những quan niệm khác nhau về hiệu quả như trên ta thấy rằng nó là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của hiệu quả kinh tế quản lý Hơn nữa việc xác

Trang 18

định hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp cả về lý luận và thực tiễn Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

Vì vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Chính vì vậy mà hiệu quả của một quá trình nào đó cần được đánh giá toàn diện cả

về ba khía cạnh: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, của bất kỳ mô hình nào thì đó chính là khả năng tạo việc làm thường xuyên, tạo cơ hội để mọi người dân trong vùng đều có việc làm và tăng thêm thu nhập Không ngừng nâng cao mức sống cả về vật chất lẫn tinh thần trên cơ sở đó thực hiện công bằng dân chủ và công bằng xã hội

Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường trong sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo cho môi trường sinh thái ngày càng được bảo vệ và cải thiện, phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng bền vững Có nghĩa là phát triển liên tục trên cơ

sở khai thác hợp lý các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho thế hệ tương lai Hiệu quả môi trường còn thể hiện là mô hình không có tác động gây ô nhiễm môi trường, vừa ít hoặc không được sử dụng các loại thuốc kích thích cũng như thuốc bảo vệ thực vật vì đó là những tác nhân chính gây nên ô nhiễm môi trường hiện nay

2.1.1.4 Hiệu quả kinh tế và chỉ tiêu đánh giá

HQKT là một phạm trù kinh tế chung nhất, có liên quan trực tiếp đến nền sản xuất hàng hoá và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác

HQKT được biểu hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra

H = K/C Với H là hiệu quả của một quá trình kinh tế, K là kết quả thu được từ quá trình kinh tế đó và C là toàn bộ chi phí để đạt được kết quả đó Và như thế cũng

có thể khái niệm ngắn gọn: "Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó"[2]

Trang 19

Từ khái niệm chung đó cần xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, đây là một vấn đề phức tạp và còn nhiều ý kiến chưa được thống nhất Tuy nhiên,

đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả kinh tế là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong các điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau

Mặt khác, tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân và hiệu quả của xí nghiệp Vì vậy, nhu cầu thì đa dạng, thay đổi theo thời gian và tùy thuộc vào trình độ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất Mặt khác, nhu cầu cũng gồm nhiều loại: nhu cầu tối thiểu, nhu cầu có khả năng thanh toán và nhu cầu theo ước muốn chung Có thể coi thu nhập tối đa trên một đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay

Đối với toàn xã hội thì tiêu chẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thoả mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra, trong nền kinh tế kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá thành thấp để tăng khả năng cạnh tranh Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra

Đối với sản xuất kinh tế trang trại vườn rừng - một hình thức nông lâm kết hợp thì khi xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế ta phải đứng trên góc độ hoạch toán kinh tế, tính toán các chi phí, các yếu tố đầu vào đồng thời tính toán được đầu ra từ đó xác định mối tương quan kết quả giữa đầu vào đầu ra và kết quả

đạt được thì đó chính là lợi nhuận

Trang 20

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

- Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn

- Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã

- Quyết định số 1003/QĐ-BNN-CB ngày 13/5/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc Phê duyệt Đề án Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch;

- Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 03/4/2015 về việc quy định một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 26/4 /2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ Ba (khóa XI) về thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020

- Và các văn bản hướng dẫn của các Sở, ban, ngành có liên quan

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Trên thế giới

Quá trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao đang diễn ra mạnh mẽ trên diện rộng ở những nước có nền khoa học công nghệ phát triển Tri thức và công nghệ cao đã trở thành nguồn lực đặc biệt quan trọng tạo ra lợi thế cạnh tranh nông sản xuất khẩu giữa các nước theo xu thế toàn cầu hóa

Khu công nghệ cao xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1939 và sau 40 năm nước này đã có trên 100 khu nông nghiệp CNC phân bố ở hầu hết các bang Ở Anh, đến 1988 đã có 38 khu vườn khoa học Đến năm 2002, Trung Quốc đã xây dựng hơn 400 khu kỹ thuật nông nghiệp hiện đại Trong đó, có 1 khu nông nghiệp công nghệ cao cấp quốc gia, 42 khu cấp tỉnh, 362 khu cấp thành phố

Trang 21

Nhờ ứng dụng thành công và hiệu quả công nghệ tưới hiện đại cũng như công nghệ nhà kính, nhà lưới đã giúp nông nghiệp Israel đạt năng suất và chất lượng cao, chẳng hạn cà chua đạt năng suất 300 tấn/ha, hoa cắt cành đạt 1,5-2 triệu cành/ha, tạo

ra giá trị sản lượng bình quân từ 120.000-150.000 USD/ha/năm Đến giữa thập kỷ

80, Israel đã xây dựng 30 khu nông nghiệp tiên tiến với yêu cầu điểm xuất phát khoa học công nghệ cao, tự động hoá

Tại Đài Loan, các khu nông nghiệp công nghệ cao được xây dựng và phát huy rất hiệu quả, đặc biệt trên đối tượng cây hoa như: phong lan, địa lan, hoa chậu, Những khu nông nghiệp công nghệ cao đã đóng vai trò đầu tầu, có tác dụng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Phát triển nông nghiệp công nghệ cao của Đài Loan được chia ra 2 hình thức: Nhà nước và Hiệp hội nông dân

Tại Nhật Bản, các khu NN CNC hình thành cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng

và ban hành pháp luật về bảo vệ môi trường Nhà kính được sử dụng rất rộng rãi để tối ưu hoá các điều kiện môi trường cho cây trồng sinh trưởng phát triển Nhật Bản

sử dụng hệ thống dự báo thời tiết tới các hộ nông dân thông qua radio hoặc trực tiếp qua máy fax để nông dân chủ động với các diễn biến của thời tiết, sử dụng vệ tinh trong quản lý trang trại Hiệu quả mang lại từ các mô hình trên đã khẳng định các

mô hình công nghệ cao và khu nông nghiệp công nghệ cao đã và đang trở thành điển hình cho nền nông nghiệp tri thức của thế kỷ XXI

2.2.2 Tại Việt Nam

Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn đã có định hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao từ năm 2002 Hệ thống Nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam là sử dụng các loại công nghệ: công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, công nghệ quản lý…nhằm nâng cao năng suất, chất lượng hiêu quả, sức cạnh tranh nông sản hàng hoá, đảm bảo phát triển bền vững; thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, nguồn lực về khoa học công nghệ, các cơ chế chính sách đầu tư, mà mỗi địa phương đã xác định cho mình lộ trình đầu tư và triển khai chương trình nông nghiệp công nghệ cao khác nhau

Trang 22

Tại Hà Nội: Khu NN CNC khởi công tháng 4/2002, hoàn thành và đi vào hoạt động từ tháng 9/2004, vốn đầu tư 1,5 triệu USD, trong đó vốn ngân sách thành phố 50% và 50% vốn cơ quan chủ quản- Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Đầu

tư phát triển nông nghiệp Hà Nội Khu được xây dựng trên diện tích 7,5 ha với 5.500 m2 nhà màng trồng rau ăn quả (cà chua, dưa chuột, ớt ngọt,…) và 2.000 m2 trồng hoa Các giống đều nhập từ Israel

Giai đoạn đầu cây trồng cho năng suất khá cao (cà chua hơn 220 tấn/ha trung bình, dưa chuột 125 tấn/ha, ớt ngọt 85 tấn/ha) Nhưng do công nghệ nhập không đồng bộ, phát sinh một số bất cập; Năm sau, khi không còn chuyên gia Israel trực tiếp hướng dẫn, hiệu quả kém dần, cơ sở xuống cấp và phải dỡ bỏ vào năm 2009 sau 5 năm tồn tại

Ngoài ra, trên địa bàn Hà Nội đã triển khai một số mô hình ứng dụng CNC:

- Mô hình rau, hoa chất lượng cao Từ Liêm 16 ha (Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp) nhà nước đầu tư hoàn toàn ngân sách để nhập khẩu trọn gói từ Israen như nhà kính tự động điều chỉnh nhiệt độ, độ

ẩm, ánh sáng; cung cấp dinh dưỡng và tưới tự động theo nhu cầu của cây trồng Sự đầu tư này đã có tác dụng thiết thực trong việc trình diễn công nghệ hiện đại, qua đó các địa phương học tập, rút kinh nghiệm Tuy nhiên hạn chế của khu này là chi phí mua công nghệ trọn gói cao, chưa phù hợp với điều kiện Việt Nam Mặt khác, đó là công nghệ liên hoàn, hệ thống tự động được lập trình theo những cây trồng cụ thể sản xuất giống tại Israel, nên bị phụ thuộc vào sự cung cấp giống và các thiết bị thay thế của Israel, từ đó gặp nhiều khó khăn trong việc làm cho công nghệ phù hợp với điều kiện địa phương

- Mô hình nông nghiệp CNC Nam Hồng (Đông Anh) 30 ha; mô hình nông nghiệp CNC Kim Sơn (Gia Lâm) 15 ha; mô hình trồng hoa lan (Đông Anh 5 ha), nông lâm kết hợp (Sóc Sơn), thuỷ sản (Yên Sở, Thanh Trì) Kết quả của các mô hình này cũng chỉ dừng lại mô hình mà chưa được nhân rộng và hiệu quả còn rất khiêm tốn

Tại Hải Phòng, khu nông nghiệp CNC được xây dựng tại xã Mỹ Đức, huyện

An Lão với tổng đầu tư 22,5 tỷ đồng Cơ quan chủ trì là Trung tâm Giống và Phát

Trang 23

triển nông nghiệp công nghệ cao Hải Phòng Công nghệ, thiết bị và tư vấn cũng của Israel Tại đây đã xây dựng các khu chức năng như: Khu bảo tồn cây ăn quả đầu dòng và vườn ươm cây giống; khu sản xuất giá thể; khu pha chế dung dịch; khu nuôi cấy mô tế bào; khu nhà màng sản xuất rau, hoa Hiện trạng tại đây, khu ứng dụng CNC sản xuất rau, hoa cũng ngừng hoạt động do cơ sở xuống cấp

Khu NN CNC Thành phố Hồ chí Minh được xây dưng tại xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi trên tổng diện tích 88,17 ha với tổng mức đầu tư 152,627 tỷ đồng và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4/2010 Tại đây, đã dành hơn 56 ha cho các doanh nghiệp đầu tư Hiện có 7 doanh nghiệp được chấp thuận với 14 dự án đầu tư, kinh phí hơn 452 tỷ đồng để sản xuất rau, hoa, bảo quản, chế biến rau,… Những công nghệ được áp dụng: Trồng rau thuỷ canh (hydropnics), màng dinh dưỡng (deep pond & flooring board technology) và canh tác trên giá thể không đất; Công nghệ nuôi cấy mô (tissue culture) để sản xuất giống rau, hoa cây cảnh, cây ăn quả ; ứng dụng chất điều hoà sinh trưởng thực vật (plant regulators) trong điều khiển cây trồng; Ứng dụng công nghệ gene; sản xuất nấm và các chế phẩm vi sinh Tại đây còn có trung tâm Nghiên cứu và phát triển CNC làm nhiệm vụ nghiên cứu, trình diễn công nghệ mới, Trung tâm Ươm tạo doanh nghiệp NN CNC thực hiện nhiệm

vụ ươm tạo doanh nghiệp và Trung tâm khai thác hạ tầng thực hiện các dự án đầu

tư, xây dựng mở rộng, phát triển khu NN CNC Kế hoạch đến 2020 mở rộng thêm

200 ha tại Củ Chi và 100 ha tại huyện Bình Chánh

Ngoài ra, tại thành phố Hồ Chí Minh còn xây dựng Trung tâm Công nghệ sinh học (2004) trên diện tích 23 ha, vốn đầu tư ban đầu khoảng 100 triệu US$ Với mục đích xây dựng một trung tâm hiện đại ngang tầm các nước trong khu vực với các phân khu chức năng như khu nghiên cứu, khu sản xuất các sản phẩm sinh học, khu đào tạo và hợp tác quốc tế…

2.2.3 Kinh nghiệm của một số địa phương

2.2.3.1 Kinh nghiệm phát triển tập trung sản phẩm chủ lực của các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh có nhiều lợi thế như đất đai màu mỡ thích hợp với nhiều loại cây trồng, cơ sở hạ tầng sản xuất nông nghiệp được chú trọng đầu tư, trình độ sản xuất,

Trang 24

thâm canh của người dân khá cao, nằm gần các thị trường tiêu thụ lớn như Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng… Xác định được thế mạnh này, tỉnh đã tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng cường ứng dụng công nghệ cao (CNC), tích tụ ruộng đất, xây dựng liên kết chuỗi hộ gia đình, trang trại nông- công nghiệp, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn Ngoài ra, các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp CNC của tỉnh khá đầy đủ, khuyến khích được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất

Đến nay, toàn tình Bắc Ninh đã có khoảng 72.430 m2 nhà lưới, 11.000m2 nhà kính để sản xuất rau, hoa cao cấp, 5.000m2 sản xuất khoai tây giống nuôi cấy mô, gần 2.000m2 sản xuất hoa lan nuôi cấy mô, sáu cơ sở sản xuất lúa và rau VietGAP với tổng diện tích khoảng 90ha

Thực tiễn phát triển sản xuất nông nghiệp Bắc Ninh những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến tích cực Năm 2017, tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản đạt gần 8.745 tỷ đồng, là yếu tố quan trọng góp phần mở ra triển vọng cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh theo hướng hàng hoá giá trị cao, với nhiều vùng chuyên canh

và thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực này Nông nghiệp các địa phương trong tỉnh dần chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hoá, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung như: vùng rau xanh đạt 300 triệu đồng/ha/năm ở khu vực thị xã Từ Sơn, TP Bắc Ninh và các huyện Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành; vùng hoa cây cảnh đạt hơn 500 triệu đồng/năm tại huyện Tiên Du, thị xã Từ Sơn,

TP Bắc Ninh; vùng hành, tỏi đạt 150 triệu đồng/ha tại hai huyện Gia Binh và Lương Tài; vùng cà rốt đạt 120 triệu đồng/ ha tại huyện Gia Bình và Lương Tài; vùng khoai tây đạt từ 70 đến 90 triệu đồng/ ha tại các huyện Quế Võ, Yên Phong; vùng bí xanh, bí đỏ đạt 60-70 triệu đồng/ ha tại Lương Tài, Gia Bình

Bên cạnh đó, trên địa bàn tình đã có nhiều vùng sản xuất nông sản ứng dụng CNC gồm: năm mô hình lúa theo tiêu chuẩn VietGAP ( tổng diện tích 43,65 ha, cho thu nhập khoảng 300 triệu đồng/ ha/ năm); 23 mô hình sản xuất rau, hoa trong nhà lưới, nhà kính (tổng diện tích khoảng 11,2 ha, cho thu nhập từ 300 triệu đồng đến một tỷ đồng/ha/ năm)

Trang 25

2.2.3.2 Kinh nghiệm trồng rau theo ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Thái Nguyên

Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp sạch của anh tại xã Hóa Thượng (Đồng Hỷ) có quy mô 26ha Trong đó, có 10ha trồng rau cải Nhật Bản, cà chua, ớt ngọt; cây dược liệu như Hà thủ ô, Đinh lăng theo đơn đặt hàng của Công ty CP Dược phẩm Traphaco; 7ha mặt nước để nuôi trồng thủy sản; còn lại là khu chế biến

và sản xuất giống Gần 5ha nhà màng để sản xuất rau của trang trại được xây dựng

hệ thống tự động che nắng, che mưa, thông gió Đặc biệt, trang trại đã ứng dụng những công nghệ mới nhất vào sản xuất như công nghệ tưới nước nhỏ giọt của Israel Đây là kỹ thuật tưới cung cấp nước vào rễ cây dưới dạng các giọt nước nhỏ chảy ra chậm, giúp tiết kiệm 30-60% lượng nước và phân bón thông thường Đến nay, một số sản phẩm của trang trại đã được thị trường đón nhận và đang có hướng xuất khẩu ra thị trường thế giới

Ngoài 2 đơn vị nói trên, thời gian qua, trên địa bàn tỉnh ta cũng đã có một số doanh nghiệp khác đầu tư lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng CNC, như: Công ty TNHH Công nghệ sinh học Phú Gia (Đại Từ) chuyên sản xuất nấm các loại; sản xuất lúa theo hướng hữu cơ của Công ty TNHH Một Thành Viên Quế Lâm Phương Bắc tại huyện Phú Bình…

2.2.4 Bài học kinh nghiệm của các địa phương

+ Nông nghiệp sạch, công nghệ cao là định hướng, hướng đi đúng đắn của ngành nông nghiệp Tỉnh Thái Nguyên cũng như xu thế trong nước, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của người dân trong tỉnhphố nên được sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía người sản xuất và người tiêu dùng

+ Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo có liên quan đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn có vai trò quan trọng và then chốt do khu vực này hiện nay còn nhiều thiếu thốn về hạ tầng, đầu tư còn chưa đồng bộ, thiếu sự kết nối với khu vực thành thị phát triển khác Do đó, việc ưu tiên nguồn vốn ngân sách Tỉnh đầu tư đã tạo động lực cho việc đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thành phố trong thời gian qua

+ Việc xúc tiến thương mại, hỗ trợ tạo sự liên kết thương mại giữa người sản xuất và người kinh doanh là cần thiết Thứ nhất: căn cứ theo các hợp đồng thương

Trang 26

mại sẽ giúp cho người sản xuất an tâm, mạnh dạn đầu tư và mở rộng sản xuất lâu dài Thứ hai: các hợp đồng thương mại sẽ góp phần ràng buộc cho người sản xuất phải đảm bảo chất lượng, sạch - an toàn, góp phần cùng thành phố thực hiện chương trình an toàn vệ sinh thực phẩm Thứ ba: đầu tư nông nghiệp công nghệ cao là đầu

tư thâm canh, năng suất cao, sản lượng tạo ra nhiều hơn, nên việc liên kết đối với các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu sẽ nâng cao giá trị của ngành nông nghiệp trong thời gian tới

+ Công tác tuyên truyền, thương mại luôn được quan tâm duy trì thường xuyên là quan trọng góp phần nâng cao nhận thức của người dân, người sản xuất và cộng đồng về sản phẩm nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, góp phần đẩy sản phẩm nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao (sản phẩm nông nghiệp traceability, organic, GAP…) về đúng giá trị thực của nó, tránh sự đổ đồng với các sản phẩm nông nghiệp khác

Trang 27

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Vị trí địa lý:

Thành phố Bắc Kạn là thành phố trực thuộc tỉnh Bắc Kạn, với diện tích tự nhiên là 137 km² và dân số 56.800 người Địa giới hành chính của thành phố Bắc Kạn như sau: phía bắc, đông bắc và tây giáp huyện Bạch Thông, phía nam, đông nam và tây nam giáp huyện Chợ Mới

Ngày 11 tháng 3 năm 2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH13 chuyển 2 xã Xuất Hóa, Huyền Tụng thuộc thị xã Bắc Kạn thành 2 phường có tên tương ứng và chuyển thị xã Bắc Kạn thành thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn Thành phố Bắc Kạn bao gồm: 6 phường: Nguyễn Thị Minh Khai, Đức Xuân, Sông

Cầu, Phùng Chí Kiên, Huyền Tụng, Xuất Hóa Và 2 xã: Dương Quang, Nông Thượng Huyền Tụng là phường nằm ven thành phố, có diện tích 27,21 km², phía Bắc giáp xã Hà Vị và Cẩm Giàng (Bạch Thông), phía Đông giáp xã Nguyên Phúc và Mỹ Thanh (Bạch Thông), phía Nam giáp các phường Đức Xuân và Nguyễn Thị Minh Khai, phía Tây giáp xã Dương Quang, xã Đôn Phong (Bạch Thông) Tống diện tích

tự nhiên 2.735 ha

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Địa hình của phường Huyền Tụng mang những nét đặc thù chung của thành phố, được chia thành hai vùng rõ rệt là: Vùng thung lũng hẹp tương đối bằng phẳng

và vùng đồi núi dốc Vùng thung lũng chủ yếu phân bố gần trung tâm trụ sở Ủy ban Nhân dân xã

Khí hậu:

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt trên 1.300 mm, tập trung vào giai đoạn

từ tháng 5 đến tháng 9 (chiến trên 80% tổng lượng mưa) Nhiệt độ trung bình 22 0C

Trang 28

Mùa hè nóng (từ tháng 5 đến tháng 8) có ngày nhiệt độ lên 40 0C, mùa đông lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) có ngày nhiệt độ không khí xuống thấp đến 40 0C Tổng tích ôn hàng năm đạt trên 8.1000C Độ ẩm không khí trung bình 85% Điều kiện khí hậu này cho phép đa dạng các chủng loại rau trong sản xuất Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, khí hậu theo mùa nơi đây cũng gây ra không ít khó khăn cho phát triển sản xuất Lượng mưa phân bố không đều trong năm đã tạo ra nhiều yếu tố bất lợi cho sản xuất và đời sống của nhân dân như lũ quét, hạn hán, sâu bệnh

Thủy văn:

Phường Huyền Tụng có Sông Cầu chảy qua phần đông nam của phường đây

là nguồn nước thiên nhiên dồi dào cung cấp cho sản xuất nông nghiệp của địa phương Tuy nhiên, do dòng chảy hẹp, độ dốc lớn nên vào mùa mưa thường gây ứng ngập cho hai bên bờ mỗi khi mưa lớn

Điều kiện đất đai:

Phường Huyền Tụng có tổng diện tích tự nhiên 2.735,66 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp và đất màu 174 ha, đất lâm nghiệp 1.700 ha, còn lại đất đồi rừng tự nhiên

3.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Dân số

Dân số phường Huyền Tụng năm 2014 là 4.769 người, mật độ dân số đạt

127 người/ km², cư trú trên 20 thôn, bản với 5 dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hoa đoàn kết sinh sống Đại đa số nhân dân sống trên địa bàn là dân lao động, với đức tính cần cù, sáng tạo và biết ứng dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt

Tình hình kinh tế:

Cũng như các xã khác trên địa bàn, kinh tế của Huyền Tụng vẫn chủ yếu dựa vào nông - Lâm nghiệp Tuy nhiên, các hoạt động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp - thương mại - dịch vụ đã hình thành và đang từng bước đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của địa phương

Tổng thu ngân sách năm 2014 đạt 342,354 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 16 triệu đồng/ năm

Trang 29

Cơ sở hạ tầng, dịch vụ

Phường Huyền Tụng có tốc độ phát triển nhanh về hạ tầng và hệ thống dịch

vụ Đường giao thông liên tổ của các tổ dân phố có 60% đã được bê tông hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân Tỷ lệ sử dụng Internet trên địa bàn phường chiếm 25% Phường đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về Y tế

3.1.2 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở thực tập

Hiện nay phường có diện tích trồng rau màu hơn 20 ha và đạt năng suất khoảng 5-8 tấn/ha, phường Huyền Tụng đã cung cấp hàng trăm tấn rau màu cho thị trường thành phố Bắc Kạn góp phần ổn định lượng rau cho người dân thành phố dùng Đặc biệt vị trí địa lý rất sát trung tâm thành phố nên rau màu được sản xuất luôn tươi ngon để đưa ra thị trường, các lớp tập huấn trồng rau của phường cũng như của thành phố thường xuyên được mở ra để giúp bà con nắm vững kĩ thuật trồng và chăm soc cũng như đề phòng bệnh hại giúp năng suất rau màu tăng đáng

kể Ngoài các ngành như dịch vụ, sản xuất công nghiệp, chăn nuôi hay trồng lúa, lâm nghiệp, thủy sản thì trồng rau cũng là hướng đi để bà con có được kinh tế bền vững từ đó đi lên làm giàu

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát phát triển kinh tế - xã hội tại phường Huyền Tụng

3.1.3.1 Những thuận lợi

Với địa hình đa dạng, đất đai rộng lớn, nguồn nước khá dồi dào, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp Quản lý Nhà nước ở các cấp, ban ngành và doanh nghiệp trong vùng có sự phối hợp tốt, nên rất thuận lợi cho việc chỉ đạo thực hiện các chủ chương, chính sách trong phát triển kinh tế của vùng

Nguồn lao động trẻ, có sức khoẻ, cộng đồng đoàn kết Đây là một thuận lợi lớn trong việc huy động nguồn lực tại chỗ và hợp tác trong phát triển sản xuất Người dân tại phường Huyền Tụng đã có tập quán sản xuất tập trung trên diện tích lớn, người sản xuất có khả năng nắm bắt và sẵn sàng tiếp cận nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đây là yếu tố thuận lợi cho việc tiếp nhận và chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp

Ngày đăng: 17/04/2019, 22:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2013) “Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013” Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, Tài liệu phát hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013
14. http://gso.gov.vn, Tổng cục thống kê (2012). [Ngày truy cập 16/02/2018] Link
16. https://www.mard.gov.vn/, Thống kê của bộ NN&PTNT (2016). [Ngày truy cập 12/01/2018] Link
2. Ngô Đình Giao (2010), Giáo trình Kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục Khác
3. Đỗ Trung Hiếu (2011), Kinh tế hộ và trang trại, Bài giảng bộ môn kinh tế, Khoa KT & PTNT Khác
4. Nguyễn Tấn Hinh, Báo Nông nghiệp Việt Nam, số 150 ngày 29/7/2009) Khác
5. Đinh Ngọc Lan (2005), Tài liệu tập huấn phương pháp đánh giá nông thôn PRA và lập kế hoạch khuyến nông, tài liệu nội bộ Khác
6. Nguyễn Hữu Ngoan (2005), Giáo trình thống kê nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Dương Hoa Xô, Báo Nông nghiệp Việt Nam ngày 4 tháng 12 năm 2006) 8. Mai Văn Xuân (2008), Bài giảng kinh tế Nông hộ và Trang trại, NXB Đại học Huế Khác
11. UBND phường huyền tụng (2017), Báo cáo Tình hình phân bổ, sử dụng nguồn lực đất đai, dân số trong các lĩnh vực theo từng giai đoạn (2014 - 2017) Khác
12. UBND phường huyền tụng (2017), Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 và phương hướng phát triển năm 2018.II. Tài liệu internet Khác
1.1. Họ và tên chủ hộ:....................................................1.2. Tuổi Khác
1. Các ngành nghề tạo thu nhập chính của gia đình Trồng trọtChăn nuôiNuôi trồng thủy sảnTrồng trọt và chăn nuôi kết hợp nuôi trồng thủy sản KhácXin chỉ rõ:……………………………………………………………… Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w