1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

66 123 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái NguyênTìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái NguyênTìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái NguyênTìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái NguyênTìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái NguyênTìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái NguyênTìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái NguyênTìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái NguyênTìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HẢI ANH - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HẢI ANH - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu

Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khoa : Kinh tế & PTNT

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Việt Dũng

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp:“Tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh - Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên” là công trình

nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, tìm hiểu, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới

sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo Th.S Trần Việt Dũng

Các số liệu bảng, biểu, và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có

Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên

Người thực hiện

Nguyễn Thị Ánh Biển

Trang 4

2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận: “Tìm hiểu hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ

sở rau mầm sạch Hải Anh - Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên”,

em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã

tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, Th.s Trần Việt Dũng đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa KT& PTNT đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Tiến Anh chủ cơ sở rau mầm sạch Hải Anh đã nhiệt tình, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ sở

Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình

và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này

Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót, sơ suất, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Quy mô sản xuất của cơ sở 24

Bảng 4.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơ sơ rau mầm sạch Hải Anh năm 2017 25

Bảng 4.3: Chi phí đầu tư ban đầu của cơ sở sản xuất rau mầm Hải Anh 33

Bảng 4.4: Mức chi phí trung gian trong quá trình sản xuất rau mầm 34

Bảng 4.5: Sản lượng và doanh thu rau mầm với diện tích 200m2 35

Bảng 4.6: Doanh thu từ các sản phầm khác tại cơ sở 36

Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của cơ sở trong năm 2017 37

Bảng 4.8: Tình hình sản xuất rau mầm bình quân m2 /năm của nhóm hộ nghiên cứu 39

Bảng 4.9: Giá sản phẩm rau mầm 40

Bảng 4.10: Các kênh bán hàng của các cơ sở điều tra 40

Bảng 4.11 Kết quả sản xuất rau mầm của hộ tính bình quân 1m2/năm 41

Trang 6

8 GO/TC Tổng giá trị sản xuất/Tổng chi phí

12 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

17 VA/TC Giá trị gia tăng/tổng chi phí

Trang 7

5

MỤC LỤC

Trang

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

MỤC LỤC 5

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Thời gian và địa điểm thực tập 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Sản xuất rau mầm sạch 4

2.1.2 Đặc điểm của rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ 6

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong quá trình áp dụng giá thể hữu cơ trong sản xuất rau mầm sạch 7

2.1.4 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 9

2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ 14

2.2.1 Tình hình thị trường sản xuất và tiêu thụ rau mầm trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm tại Việt Nam 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

Trang 8

6

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế 17

3.2.1 Nội dung nghiên cứu 17

3.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

3.3.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu phỏng vấn 18

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 19

3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu đề tài 19

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

4.1 Khái quát chung tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh 22

4.1.1 Đặc điểm điều kiệu tự nhiên 22

4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở rau mầm sạch Hải Anh 22 4.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm sạch tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh 24

4.1.4 Quy trình sản xuất giá thể hữu cơ 27

4.1.5 Quy trình sản xuất rau mầm sạch tại cơ sở 28

4.1.6 Bệnh thường gặp và biện pháp phòng trừ 32

4.2 Đánh giá mức chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chung gian trong quá trình sản xuất rau mầm 33

4.2.1 Đánh giá mức chi phí đầu tư ban đầu quá trình sản xuất rau mầm sạch tại cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh 33

4.2.2 Đánh giá mức chi phí trung gian trong quá trình sản xuất rau mầm sạch tại cơ sở 34

4.2.3 Hiệu quả kinh tế của cơ sở trong 1 năm 37

4.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất rau mầm của hộ điều tra 38

4.4.1 Tình hình sản xuất rau mầm của hộ 38

Trang 9

7

4.4.2 Tình hình tiêu thụ rau mầm của các hộ điều tra 40

4.5 Những thuận lợi, khó khăn liên quan đến nội dung thực tập tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh 42

4.5.1 Thuận lợi 42

4.5.2 Khó khăn 42

4.6 Những hạn chế, thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau mầm sạch 43

4.7 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 44

4.8 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sau khi áp dụng giá thể hữu cơ trong quá trình sản xuất rau mầm sạch 44

4.8.1 Giải pháp trong sản xuất 44

4.8.2 Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm của cơ sở 44

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 1

Trang 10

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, với việc xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được cải thiện con người ngày càng muốn nâng cao nhu cầu cuộc sống của mình, nhất là vấn đề sức khỏe

Rau xanh là thực phẩm giàu dinh dưỡng không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi chúng ta Rau cung cấp các chất khoáng, vitamin, các axit hữu cơ và nhiều dưỡng chất khác cần thiết cho hoạt động sống của con người Tuy nhiên, hiện nay phần lớn rau trên thị trường đang bị ô nhiễm do con người quá lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón Năng suất tăng lên nhưng chất lượng rau thì bị giảm sút nghiêm trọng Mặt khác, xã hội ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hóa ngày càng gia tăng đã làm cho diện tích đất canh tác bị thu hẹp đi nhiều, nhưng nhu cầu tiêu thụ rau quả của con người lại không ngừng tăng lên

Vì vậy, vấn đề sản xuất ra các sản phẩm rau quả vừa có hàm lượng dinh dưỡng cao vừa đảm bảo vệ sinh an toàn cho người tiêu dùng và không đòi hỏi diện tích canh tác lớn càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Một trong số những giải pháp hữu hiệu để sản xuất rau an toàn, cho hiệu quả kinh tế cao là trồng rau mầm

Rau mầm là loại thực phẩm sạch, giàu chất dinh dưỡng Theo các tài liệu khoa học rau mầm có giá trị dinh dưỡng cao gấp 5 lần rau thường Rau mầm dễ trồng, không sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, trồng trong môi trường sạch không có mầm bệnh và vi sinh vật gây hại cho sức khỏe con người Rau mầm chứa nhiều chất xơ, các vitamin E, C, B phù hợp với mọi lứa tuổi, đặc biệt trẻ em và người lớn tuổi

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh Qua đó, đưa ra được các giải pháp nhằm phát triển sản xuất rau mầm sạch, rau an toàn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình phát triển sản xuất trong năm 2017 tại cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sản xuất rau mầm sạch tại sơ sở

- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn khi trong quá trình sản xuất rau mầm

- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của rau mầm sạch

1.3 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: Từ ngày 15/1/2018 đến ngày 30/5/2018

- Địa điểm: Cơ sở rau mầm sạch Hải Anh, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

- Là nguồn cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu về sau

Trang 12

3

- Củng cố, áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tiễn

- Nghiên cứu về tình hình phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) của địa bàn nghiên cứu

- Nâng cao kiến thức kĩ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế cho công tác nghiên cứu sau này

- Xác định cơ sở khoa học, làm sáng tỏ lý luận về phương thức sản xuất rau mầm sạch tại cơ sở

- Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp nhận thấy rõ được tầm quan trọng của quá trình phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế của rau mầm sạch theo phương pháp áp dụng giá thể hữu cơ trong sản xuất

- Làm tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến phát triển mô hình sản xuất rau an toàn

Trang 13

4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Sản xuất rau mầm sạch

2.1.1.1 Khái niệm sản xuất

“Sản xuất là việc sử dụng các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau gọi là đầu vào hoặc các yếu tố sản xuất, để tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới gọi là đầu

ra (hay sản phẩm) Nói ngắn gọn thì sản xuất là việc chuyển hóa các đầu vào hay tài nguyên thành đầu ra là hàng hóa và dịch vụ Sản phẩm có thể là hàng hóa cuối cùng hoặc sản phẩm trung gian” [1]

“Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người bao gồm: Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau tác động qua lại với nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của

xã hội”[2]

Liên Hiệp Quốc khi xây dựng phương pháp thống kê tài khoản quốc gia

đã đưa ra định nghĩa sau về sản xuất: Sản xuất là quá trình sử dụng lao động

và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tài sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh

tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất và dịch

vụ thành sản phẩm là vật chất dịch vụ khác Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền

Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giá

Trang 14

5

thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các

nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?

2.1.1.2 Khái niệm phát triển

- Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội [7]

- Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt KT-XH của một quốc gia trong bối cảnh nền kinh tế đang tăng trưởng

- Phát triển kinh tế bền vững:

Theo ngân hàng Thế Giới (WB), 1987 khái niệm phát triển bền vững

được đề cập đến lần đầu tiên đó là:“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp

ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”

2.1.1.3 Ý nghĩa của việc sản xuất rau mầm

- Rau mầm là loại rau có thể thu hoạch sau khi hạt nảy mầm được từ

5-14 ngày, tùy thuộc vào từng loại rau và nhiệt độ

- Rau mầm chứa nhiều dinh dưỡng và là nguồn cung cấp rất lớn hàm lượng protein, vitamin nhóm B, C, E, enzym, các acid amin, khoáng chất và một số chất chống oxi hóa quan trọng như phenol, glucosinolate, rất tốt cho

cơ thể Đặc biệt là với trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai

Gần đây nhất, các nhà khoa học Mỹ đã chứng minh rằng rau mầm

có chứa nhiều chất chống ôxi hoá có tác dụng làm chậm quá trình lão hoá và ngăn ngừa các nguy cơ về ung thư giúp con người luôn tươi trẻ

và khoẻ mạnh

- Rau mầm là loại rau có thể trồng quanh năm, điều kiện chăm sóc rất

dễ, thời gian trồng ngắn (5 - 7 ngày), đa dạng chủng loại (mầm cải, mầm muống, mầm đậu hà lan, mầm lạc, các loại đỗ, ) rất thích hợp cho những bà nội trợ, người già, người về hưu trồng và chăm sóc

Trang 15

6

- Rau mầm không những đa dạng về chủng loại mà còn có nhiều mùi

vị khác nhau Mỗi loại mầm đều có thứ vị riêng đặc trưng của từng loại rau Một số có vị cay hơi hăng như mầm của các loại cải: Mầm cải trắng, mầm cải

đỏ Một số khác có vị bùi, ngọt đặc trưng như mầm của một số loại đậu, có thể ăn sống, làm các món cuộn, trộn dầu giấm, sào hoặc nấu canh

- Điều kiện trồng hoàn toàn đơn giản chỉ cần một không gian nhỏ như trong phòng, góc ban công, sân thượng, một bệ cửa sổ nhỏ trong bếp, góc cầu thang hoặc hàng hiên trước nhà., được trồng trên khay, kết hợp với giá thể hữu cơ sẽ tạo cho không gian gia đình thêm tươi mát, gần gũi với thiên nhiên

- Rau mầm là loại rau có độ an toàn cao bởi rau được sản xuất 100% trên giá thể hữu cơ, được trồng trên khay và sử dụng nguồn nước tưới sạch bằng nước tiêu dùng của gia đình Đặc biệt, sử dụng giống có nguồn gốc rõ ràng và không có chất bảo quản

- Rau mầm có đặc điểm khó bị ô nhiễm, dễ sản xuất, không yêu cầu diện tích canh tác lớn Rau mầm phù hợp với điều kiện sản xuất quy mô hộ gia đình trong giai đoạn phát triển của đất nước hiện nay, đặc biệt ở các vùng đô thị

2.1.2 Đặc điểm của rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ

2.1.2.1 Khái niệm về giá thể hữu cơ

Rau mầm được gieo trồng 100% bằng giá thể hữu cơ Giá thể hữu cơ là kết quả của chủ cơ sở, anh Nguyễn Tiến Anh trực tiếp nghiên cứu sau 3 năm tìm tòi

- Giá thể hữu cơ là sự kết hợp của 6 thành phần có sẵn trong tự nhiên như: mùn gỗ Bồ Đề, mùn gỗ cây Mỡ, bã mía, phân Trùn Quế, bã Cà Phê, sơ Dừa được trộn theo tỷ lệ nhất định Điều đặc biệt của giá thể hữu cơ ở đây là nguồn giá thể có thể sử dụng được mãi mãi Sau khi rau đã thu hoạch ta tiến

Trang 16

7 hành ủ lại sau 4 đến 6 ngày nguồn giá thể đã phân hủy hết và tạo ra thành phần thứ 7 chứa nhiều chất dinh dưỡng sinh ra từ ngay chính dễ của rau mầm

- Rau mầm sinh trưởng và phát triển dựa trên nguồn giá thể có trong mỗi khay Theo phương pháp này trong quá trình chăm sóc người trồng sẽ dễ dàng cân bằng được độ ẩm và thuận tiện trong quá trình chăm sóc

- Thay vì trồng rau dưới đất vừa tốn không gian mà trong dất còn chứa nhiều hàm lượng sắt, chì, và một số chất đọc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe

- Giá thể hữu cơ là những thành phần được chọn lựa rất kĩ trong quá trình nghiên cứu nên việc sử dụng giá thể trong quá trình sản xuất rau mầm là việc rất phù hợp, và đem lại hiệu quả cao trong quá trình sản xuất

2.1.2.2 Ý nghĩa của việc sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ

Sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ là việc rất quan trọng Qua quá trình này có thể giúp người dân giảm bớt được chi phí , diện tích canh tác của hộ và giảm bớt được công lao động Vì đây là công việc nhẹ nhàng nên mọi thành viên trong gia đình cũng có thể làm được nhưng điều quan trọng phải có kỹ thuật và hiểu về bản chất của rau mầm

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong quá trình áp dụng giá thể hữu cơ trong sản xuất rau mầm sạch

Rau mầm có yêu cầu khá cao trong sản xuất từ ngâm hạt đóng giá thể

vào khay, xử lý hạt sau khi ngâm, gieo hạt, tưới, chăm sóc đến khi thu hoạch

và bảo quản Vì vậy, muốn có sản phẩm rau mầm đạt chất lượng cần phải chú

ý từng khâu trong quá trình sản xuất Cần phải thực hiện sản xuất theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần tăng thêm nguồn thu nhập cho các cơ sở sản xuất Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất rau mầm bao gồm:

Trang 17

8

- Nguồn giống:

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại giống có nguồn gốc khác nhau Rau mầm sau khi gieo sẽ được thu hoạch sớm, nhưng trong thời gian bảo quản giống nhiều loại hạt có sử dụng chất bảo quản nên trong quá trình trồng cần phải lựa chọn giống an toàn và phù hợp An toàn cho sức khỏe của bản thân, gia đình và khách hàng

Vì vậy, trong quá trình sản xuất cần quan tâm đến chất lượng và nguồn gốc của giống

- Giá thể:

100% giá thể sử dụng là giá thể hữu cơ

Trong quá trình sản xuất cần lựa chọn giá thể sạch, ủ đủ ngày và độ ẩm hợp lý Vì vậy, giá thể ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rau mầm

- Nguồn nước tưới:

Nước là nguồn cung cấp độ ẩm cho cây Trong mỗi quá trình cây sinh trưởng và phát triển bắt đầu từ khi gieo đến khi thu hoạch đều có kỹ thuật tưới khác nhau, lượng tưới phải phù hợp với tuổi của cây Để tránh cho cây bị ủng, thối gốc,…

- Nhiệt độ và độ ẩm không khí:

Nhiệt độ, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của khay rau Vào mùa đông, thời gian được thu hoạch sẽ lâu hơn (đối với mầm cải 7 ngày) và ngược lại mùa hè sẽ nhanh hơn ( mầm cải 5 ngày)

Độ ẩm không khí là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh của cây Trong quá trình chăm sóc, nếu không cân bằng được độ ẩm của giá thể và lượng nước tưới thì khay rau sẽ bị hỏng hoàn toàn vì khả năng lây bệnh của rau rất cao

Trang 18

9 Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến hình thái của mầm Nhiệt độ thích hợp nhất cho mầm trong suốt quá trình phát triển là 21-230C, nhiệt độ 28-300C làm cho mầm phát triển nhanh hơn nhưng lại làm cho mầm hơi bị dài Đối với rau mầm trắng cần phải loại bỏ tối đa lượng C02 sinh ra trong quá trình hô hấp, vì vậy việc duy trì độ thoáng khí và dòng O2 liên tục cho mầm là rất cần thiết Để duy trì trong ba ngày đầu tiên cần rửa liên tục 4-5h một lần bằng nước 220C, mỗi lần rửa phải để nước thoát hết Trong hai ngày cuối của chu trình chỉ cần rửa cách thưa hơn 6-8 tiếng/ lần Chú ý trong cả quá trình luôn giữ mầm ở trạng thái nhiệt độ thích hợp ổn định không bị tăng nhiệt độ quá và tránh không bị ngâm trong nước vì nếu một trong hai điều kiện này xảy ra sẽ làm mầm bị thối và vi khuẩn sẽ lan rất nhanh làm hỏng cả mẻ rau mầm

- Nhân tố về kinh tế

+ Thị trường và giá cả: Chính là trả lời được ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Tức là cần xác định nhu cầu thị trường, các thức thực hiện và cuối cùng là phân khúc khách hàng Nếu xác định được rõ ràng các vấn đề trên thì việc sản xuất mới đạt hiệu quả

Thực tế cho thấy, hiện nay thị trường nói chung và thị trường nông sản nói riêng cũng như thị trường rau mầm còn chưa ổn định

Vì vậy, việc ổn định giá và mở rộng thị trường rất cần thiết trong quá trình phát triển hiện nay Bởi năng suất có cao, chi phí có giảm mà sản phẩm không được thị trường chấp nhận thì cũng không đem lại doanh thu và lợi nhuận cho người lao động

2.1.4 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.1.4.1 Các quan điểm về hiệu quả kinh tế

Về HQKT, kết quả tổng quan tài liệu cho thấy, hiện đang tồn tại hai quan điểm khác nhau về vấn đề này, cụ thể là:

Trang 19

10

* Quan điểm truyền thống

Quan điểm truyền thống cho rằng, nói đến HQKT là nói đến phần còn lại của kết quả SXKD sau khi đã trừ chi phí Nhiều tác giả theo quan điểm này cho rằng, HQKT được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí

bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn được tính toán khi kết thúc một quá trình SXKD

Quan điểm truyền thống trên chưa thật toàn diện khi xem xét đến

HQKT Sự thiếu toàn diện được thể hiện qua những khía cạnh sau:

Thứ nhất, HQKT được xem xét với quá trình SXKD trong trạng thái

tĩnh, chỉ xem xét hiệu quả sau khi đã đầu tư Trong khi đó, HQKT lại là một vấn đề rất quan trọng, không những cho phép chúng ta biết được kết quả đầu

tư mà còn giúp chúng ta xem xét trước khi ra quyết định có nên tiếp tục đầu

tư hay không và nên đầu tư bao nhiêu, đến mức độ nào Trên phương diện

này, quan điểm truyền thống chưa đáp ứng được đầy đủ

Thứ hai, quan điểm truyền thống không tính yếu tố thời gian khi tính

toán thu và chi cho một hoạt động SXKD Do đó, thu và chi trong tính toán

HQKT là chưa đầy đủ và chính xác

Thứ ba, HQKT chỉ bao gồm hai phạm trù cơ bản là thu và chi Hai

phạm trù này chủ yếu liên quan đến yếu tố tài chính đơn thuần như chi phí về vốn, lao động, thu về sản phẩm và giá cả Trong khi đó, các hoạt động đầu tư

và phát triển lại có những tác động không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà còn trên cả các phương diện khác nữa Bên cạnh đó, có những phần thu lợi hoặc những khoản chi phí mà lúc đầu khó hoặc không lượng hoá được nhưng lại đáng kể thì lại không được phản ánh ở cách tính theo quan điểm truyền

thống này [4]

Trang 20

11

* Quan điểm hiện đại

Các nhà kinh tế đã đưa ra quan niệm hiện đại về HQKT nhằm khắc phục những hạn chế của quan điểm truyền thống Theo quan điểm hiện đại, khi tính HQKT phải căn cứ vào tổ hợp các yếu tố Cụ thể là:

- Trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Về mối quan

hệ này, cần phân biệt rõ ba phạm trù: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và HQKT Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm (O) thu thêm trên một đơn vị đầu vào (I) đầu tư thêm Tỷ số ∂O/∂I được gọi là sản phẩm biên Hiệu quả phân bổ nguồn lực là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí đầu tư thêm Thực chất nó là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố giá đầu vào và giá sản phẩm Hiệu quả phân bổ đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên Hiệu quả kinh tế là phần thu thêm trên một đơn vị đầu tư thêm Chỉ đạt được HQKT khi cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa

- Yếu tố thời gian: các nhà kinh tế đương đại đã coi thời gian là một yếu tố trong tính toán hiệu quả Cùng đầu tư một lượng vốn như nhau và cùng

có tổng doanh thu bằng nhau nhưng có thể có hiệu quả khác nhau trong những thời điểm khác nhau

- Hiệu quả tài chính, xã hội và môi trường: các quan điểm hiện đại cho rằng hiệu quả về tài chính phải phù hợp với xu thế thời đại, phù hợp với chiến lược tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững của các quốc gia hiện nay

Nhận thức được những ưu điểm và hạn chế trong các quan điểm về HQKT, căn cứ vào điều kiện nghiên cứu cụ thể tại địa bàn, trong nghiên cứu này, tác giả đã kết hợp cả quan điểm hiện đại với quan điểm truyền thống để xem xét và tính toán HQKT trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn

VietGAP tại địa bàn nghiên cứu

Trang 21

12

2.1.4.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Cho dù theo quan điểm truyền thống hay hiện đại, HQKT luôn liên quan đến các yếu tố tham gia vào quá trình SXKD Để xác định được HQKT của một quá trình SXKD, cần thực hiện những nội dung sau:

- Xác định các yếu tố đầu vào: đó là chi phí trung gian, chi phí sản xuất, chi phí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư và đất đai, v.v

- Xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt được): trước hết HQKT là các mục tiêu đạt được của từng hộ gia đình, từng cơ sở sản xuất phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phải trao đổi được trên thị trường, các kết quả đạt được là: khối lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận, v.v

Bản chất HQKT, về mặt định lượng là xem xét, so sánh kết quả thu được và chi phí bỏ ra Một hoạt động hay một mô hình SXKD chỉ được coi là

có HQKT khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì HQKT càng cao và ngược lại Về mặt định tính, mức độ HQKT cao là một nhận định phản ánh sự nỗ lực của từng khâu, của mỗi cấp trong hệ thống sản xuất, đồng thời phản ánh trình độ năng lực quản lý SXKD cũng như mức độ gắn kết giữa khả năng giải quyết những yêu cầu, những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội Hai mặt định tính và định lượng

là cặp phạm trù của HQKT có quan hệ mật thiết với nhau

2.1.2.3 Phân loại hiệu quả kinh tế

Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là HQKT Tuy nhiên, kết quả của các hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời còn tạo ra nhiều kết quả có liên quan đến đời sống KT -

XH của con người Những kết quả đạt được ngoài HQKT bao gồm: nâng cao chất lượng cuộc sống; giải quyết công ăn việc làm; góp phần ổn định chính trị

Trang 22

13

xã hội; trật tự an ninh; xây dựng xã hội tiên tiến; cải tạo môi trường sinh thái; nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân tức là đạt hiệu quả về mặt

xã hội

Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, ngoài hiệu quả về kinh tế và xã

hội, còn cần xem xét đến hiệu quả về môi trường Như vậy, căn cứ theo nội

dung và bản chất, có thể phân thành 3 phạm trù là: HQKT, hiệu quả xã hội và

hiệu quả môi trường Ba phạm trù này tuy khác nhau về nội dung nhưng lại có

mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

* Hiệu quả kinh tế: HQKT được hiểu là mối tương quan so sánh giữa

lượng kết quả đạt được về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả

đó Khi xác định HQKT, nhiều nhà kinh tế thường ít nhấn mạnh quan hệ so sánh tương đối mà chỉ quan tâm đến quan hệ so sánh tuyệt đối và chưa xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối

Hiệu quả kinh tế được thể hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Một giải pháp kỹ thuật quản lý

có HQKT cao là một phương án đạt được tương quan tương đối giữa các kết quả đem lại và chi phí bỏ ra Khi xác định HQKT phải xem xét đầy đủ mối quan hệ chặt chẽ giữa các đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối Hiệu quả kinh tế ở đây được biểu hiện bằng tổng giá trị sản phẩm, tổng thu nhập,

lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, mối quan hệ đầu vào và đầu ra

* Hiệu quả xã hội: Là mối tương quan so sánh về mặt xã hội như: Tạo

công ăn việc làm, tạo thu nhập ổn định và tạo ra sự công bằng xã hội trong

cộng đồng dân cư, cải thiện đời sống nông thôn…

* Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả mang tính chất lâu dài, vừa đảm

bảo lơi ích trước mắt, vừa đảm bảo lợi ích lâu dài, nó gắn chặt chẽ với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên - nước và môi trường sinh thái

Trang 23

14

Trong 3 phạm trù trên, HQKT là có vị trí trung tâm, có vai trò quyết định nhất, nhưng HQKT chỉ được coi là đánh giá một cách đầy đủ nhất khi kết hợp với hiệu quả xã hội và môi trường Để làm rõ phạm trù HQKT, ta có thể phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định từ đó thấy rõ được nội dung

nghiên cứu của các loại HQKT

* Căn cứ vào phạm vi và đối tượng các hoạt động kinh tế, có thể phân

chia phạm trù HQKT thành những loại sau:

- HQKT theo ngành là HQKT tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ,… Trong từng ngành lớn, có thể xem xét HQKT của những ngành hẹp hơn

- HQKT quốc dân là HQKT tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã hội

- HQKT của doanh nghiệp là xem xét HQKT trong hoạt động của từng doanh nghiệp Vì mỗi doanh nghiệp hoạt động theo từng mục đích riêng và lấy lợi nhuận là mục tiêu cao nhất

- HQKT khu vực sản xuất: Vật chất, phi vật chất và sản xuất dịch vụ

* Căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào sản xuất thì có thể phân chia HQKT thành những loại sau:

- Hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả sử dụng lao động

- Hiệu quả sử dụng thiết bị

- Hiệu quả sử dụng đất đai, năng lượng…

- Hiệu quả áp dụng các tiến bộ KHKT và quản lý

2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ

2.2.1 Tình hình thị trường sản xuất và tiêu thụ rau mầm trên thế giới

- Các nước sản xuất và tiêu thụ rau mầm mạnh nhất là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, Úc và Canađa

Trang 24

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm tại Việt Nam

Rau mầm xuất hiện đầu tiên ở miền Nam Việt Nam vài năm gần đây Rau mầm hiện đang được sản xuất ở các hộ gia đình, hộ nông dân với qui mô khoảng 50kg rau mầm/ ngày Theo thống kê, toàn thành phố Hồ Chí Minh một ngày tiêu thụ khoảng 400-500 kg rau mầm các loại Các loại rau mầm thông dụng ở Việt Nam ngoài mầm giá đỗ còn có mầm trắng, rau mầm xanh: mầm rau muống, mầm rau cải củ, mầm rau dền và mầm các loại đậu, đỗ

Theo Hoàng Văn Ký, kỹ thuật trồng rau mầm với quy mô hộ gia đình tương đối đơn giản, chỉ cần diện tích khoảng 50m2 là có thể sản xuất được 50kg rau mầm mỗi ngày Gần đây Bộ NN và PTNT đã công nhận tiến bộ kỹ thuật cho “Kỹ thuật sản xuất một số loại rau mầm xanh an toàn theo VietGAP” [9]

Với thời gian thu hoạch ngắn, tiết kiệm chi phí đầu tư và diện tích Rau mầm đã có mặt trên tất cả các tỉnh thành tại Việt Nam như Lào Cai, Sơn La, Thái Nguyên, Hà Nội, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thanh Hóa, Bến Tre,

Cơ sở của chị Nguyễn Thị Hoàn ở thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh Mỗi ngày, cơ sở của chị Hoàn cung cấp ra thị trường khoảng 40kg rau mầm các loại gồm: Rau mầm củ cải trắng, củ cải ngọt, củ cải đỏ, những loại rau mầm này đã đem lại cho gia đình chị nguồn thu nhập cao và là nguồn thu chính của gia đình

Trang 25

16

Đặc biệt, cơ sở của anh Lê Văn Tuấn (Sinh năm 1987) là chủ Công ty TNHH Sản xuất Công nghệ HB – chuyên sản xuất rau mầm hữu cơ, đạt doanh thu 4,3 tỷ đồng/ năm, lợi nhuận thu về gần 1,6 tỷ đồng/ năm Giải quyết việc làm cho hàng chục lao động với mức thu nhập trung bình 5 triệu

mầm như: mầm cải trắng, mầm cải đỏ, mầm muống, mầm hướng dương, Mỗi ngày, công ty của anh Tuấn cung cấp ra thị trường hơn 3 tạ rau mầm các

Với sự phát triển của xã hội hiên nay, rau mầm ngày càng được nhiều khách hàng tin dùng bởi mức độ an toàn và giá trị dinh dưỡng có trong đó Hiện nay, đã có rất nhiều hộ gia đình tự trồng rau mầm trong nhà, hoặc tự mở

cơ sở riêng để phục vụ gia đình và người thân trong gia đình

Trang 26

17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc đánh giá hiệu quả kinh tế của rau mầm tại cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh tại phường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Phạm vi về mặt thời gian

Đề tài được triển khai nghiên cứu đánh giá từ 15/01/2018 đến ngày 30/5/2018

3.2 Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu chi phí sản xuất rau mầm sạch

- Tìm hiểu kết quả của việc áp dụng giá thể hữu cơ trong sản xuất rau mầm sạch

- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau mầm sạch theo phương pháp giá thể hữu cơ tại cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh

Trang 27

18

- Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất rau an toàn trên giá thể hữu cơ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên nói riêng và trên cả nước nói chung

3.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Tình hình sản xuất rau mầm tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh hiện nay như thế nào?

- Những mặt tích cực và hạn chế còn tồn tại trong quá trình sản xuất của cơ sở như thế nào?

- Làm thế nào để giúp cơ sở phát triển sản xuất rau mầm nhằm đem lại hiệu quả cao nhất bằng cách đưa ra một số định hướng, giải pháp và kiến nghị

để giải quyết những vấn đề đó

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các số liệu thứ cấp từ các nguồn sẵn có bao gồm: Sách, báo, tạp chí khoa học, niên giám thống kê,…

- Thu thập thông tin liên quan đến cơ sở rau mầm sạch Hải Anh thông qua tài liệu thống kê hàng năm của cơ sở

3.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đây là phương pháp nghiên cứu qua điều tra trực tiếp tại thực địa để có nguồn số liệu sơ cấp Bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối với các cơ

sở trồng rau mầm để nắm được tình hình sản xuất (năng suất, sản lượng, đầu

tư, thu nhập) và những vấn đề khác liên quan (thuận lợi, khó khăn)

3.3.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu phỏng vấn

Để có số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu, em tiến hành điều tra

13 hộ trong tổng số 13 hộ sản xuất rau mầm sạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 28

19

Các hộ được phỏng vấn theo mẫu câu hỏi sẵn, được lập thành phiếu điều tra nhằm thu thập những thông tin ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất rau mầm trên địa bàn

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp xử lý thông tin

Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử

lý thông qua chương trình Excel Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích

* Phương pháp phân tích thông tin

Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất của người dân từ đó đưa ra nhưng giải pháp thích hợp

3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu đề tài

3.3.4.1 Chỉ têu phản ánh phát triển sản xuất

- Diện tích sản xuất

- Chi phí sản xuất

- Năng xuất và sản lượng thu hoạch

- Chất lượng giá thể hữu cơ

- Thị trường tiêu thụ

- Cơ cấu sản phẩm

- Vốn đầu tư

3.3.4.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

Trong quá trình xử lý số liệu để đánh giá tình hình phát triển

kinh tế em có sử dụng một số chỉ tiêu sau:

- Giá trị sản xuất (GO: Gross Output): Là toàn bộ giá trị của cải vật

chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ (thường là một năm) Trong sản

Trang 29

20

xuất chè của nông hộ, giá trị sản xuất là giá trị chè khô và chè tươi mà họ sản xuất ra trong 1 vụ hay 1 năm Công thức tính GO như sau:

Trong đó: GO là giá trị sản xuất

Q i là khối lượng sản phẩm loại i

- Chi phí trung gian (IC: Intermediate Cost): Là toàn bộ các khoản chi

phí vật chất (trừ phần khấu hao tài sản cố định) và dịch vụ sản xuất (tính theo chu kỳ của GO) Trong nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi nguyên, nhiên vật liệu, giống, phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, công làm đất, hệ thống cung cấp nước

Trong đó: IC là chi phí trung gian

C i là các khoản chi phí thứ i trong một chu kỳ sản xuất

- Giá trị gia tăng (VA: Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ do các ngành sản xuất sáng tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất

VA= GO-IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI: Mix Income): Là phần thu nhập thuần tuý của

người sản xuất bao gồm thu nhập của công lao động và phần lợi nhuận trên một đơn vị diện tích (tính cheo chu kỳ của GO) Thu nhập hỗn hợp được tính theo công thức sau:

MI= VA-(A+T+chi phí thuê lao động ngoài)

Trang 30

21

Trong đó: MI: thu nhập hỗn hợp

VA: Giá trị gia tăng A: Khấu hao tài sản cố định T: Các khoản thuế, phí phải nộp

- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

- Lợi nhuận:

Pr = GO- TC Trong đó: GO là giá trị sản xuất

TC là tổng chi phí trong sản xuất

-Tổng giá trị sản xuất/Chi phí trung gian: (GO/IC)

-Giá trị gia tăng/Chi phí trung gian (VA/IC): Được tính bằng phần giá trị tăng thêm của một đồng chi phí trung gian đầu tư cho sản xuất

-Lợi nhuận tăng thêm/ Chi phí trung gian: (Pr/ IC)

Trang 31

22

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Khái quát chung tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh

4.1.1 Đặc điểm điều kiệu tự nhiên

Với vị trí rất thuận lợi về giao thông, và giáp với các phường có dân cư đông nên đây là vị trí thuận lợi để phát triển sản xuất mô hình trồng rau mầm

- Khí hậu

Khí hậu chia thành 3 vùng rõ rệt trong mùa đông: Vùng lạnh, vùng lạnh vừa, vùng ấm và 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.500 đến 1.750 giờ và phân bố tương đối đều cho các tháng trong năm Lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn, khoảng 2.000– 2.500mm nên tổng lượng nước mưa tự nhiên dự tính lên tới 6,4 tỷ m3/ năm

4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở rau mầm sạch Hải Anh

Cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh được thành lập từ năm 2009 và bắt đầu đi vào hoạt động mạnh từ năm 2010 Cơ sở do anh Nguyễn Tiến Anh làm chủ và trực tiếp quản lý Cơ sở sản xuất đang sản xuất chủ yếu 9 loại mầm như: Mầm cải trắng, mầm cải đỏ, mầm đỗ đen, mầm đỗ trắng, mầm đõ xanh, mầm đậu hà lan, mầm đỗ tương, mầm đậu nành, mầm lạc với hình thức sản xuất đa dạng, phong phú

Ban đầu, với tổng quy mô là 100m2 với trụ sở chính tại tổ 20 phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên Cơ sở đã dần hình thành và phát triển

Trang 32

23

mạnh mẽ, được nhiều người biết đến Với bước đầu hình thành, cơ sở cũng gặp rất nhiều khó khăn về thị trường tiêu thụ Bởi rau mầm là một loại rau mới nên việc để quảng bá sản phẩm cũng gặp nhiều khó khăn Trong giai đoạn đó, cơ sở cũng đã thực hiện chiến lược quảng bá sản phẩm bằng cách đem sản phẩm đến tận các nhà hàng để giới thiệu sản phẩm Nhưng lại không mang lại hiệu quả cao Trước tình hình đó, chủ cơ sở Nguyễn Tiến Anh đã chuyển sang chiến lược marketing khác, là sử dụng trang mạng xã hội để quảng bá cho sản phẩm của mình Dần dần sản phẩm của anh đã được nhiều người biết đến không chỉ ở trong tỉnh mà còn rất nhiều tỉnh thành khác trên cả nước

Năm 2016, cơ cở có trụ sở chính tại tầng 2 trung cư Tiến Bộ 1 tại đường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên Với diện tích là 200m2 cơ

sở sản xuất rau mầm với số lượng lớn Bình quân mỗi ngày cơ sở sản xuất ra được 40kg rau mầm với nhiều loại mầm khác nhau, phục vụ cho nhu cầu của khách hàng

Cơ sở không chỉ cung cấp các loại rau mầm sạch mà còn cung cấp tất

cả các loại rau hữu cơ, nguyên liệu để trồng rau như khay, giá thể, hạt giống

Cơ sở nhận tư vẫn miễn phí quy mô, số lượng đối với các khách hàng có nhu cầu làm nhà rau Với những dịch vụ như vậy nên cơ sở đã được nhiều khác hàng biết đến và tin dùng sản phẩm

Cơ cở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh còn tham gia nhiều chương trình

về nông nghiệp trong và ngoài tỉnh để được nhiều người tiêu dùng biết đến Hiện nay, không chỉ sản xuất trên cơ sở chính mà còn có 13 cơ sở khác trên toàn tỉnh thái nguyên được đặt ở nhiều vùng và huyện khác khau Với việc sản xuất không tập trung như vậy mục đích nhằm giảm chi phí vận chuyển đến khách hàng và tất cả mọi khác hàng trên toàn tỉnh đều có thể biết đến sản phẩm rau mầm

Trang 33

24

4.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm sạch tại cơ sở rau mầm sạch Hải Anh

4.1.3.1 Tình hình sản xuất sản phẩm của cơ sở

Cơ sở sản xuất rau mầm sạch Hải Anh sản xuất chủ yếu gồm các loại

mầm như: mầm cải trắng, mầm cải đỏ, mầm muống, mầm đỗ đen, đỗ trắng, đậu Hà Lan, mầm hướng dương và rất nhiều các loại mầm khác mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cao Cơ sở sản xuất chủ yếu dựa vào đơn đặt hàng của khách nên phải căn cứ vào số lượng khách đặt Trung bình mỗi ngày, cơ

sở gieo từ 5 đến 7 kg hạt giống mỗi kg hạt giống sẽ gieo được 11 đến 13 khay rau

Bảng 4.1: Quy mô sản xuất của cơ sở

(Đơn vị tính: %)

Loại cây trồng Đơn vị

tính

Sản lượng (năm 2017) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Số liệu thống kê, năm 2017)

Qua bảng quy mô sản xuất ta thấy rằng: loại cây trồng có tỷ lệ nhiều nhất là rau mầm cải trắng năm 2017 cơ sở sản xuất được 2890kg mầm cải trắng chiếm đến 85% rau các loại do đó, ta thấy rằng mầm cải trắng là sản

Ngày đăng: 17/04/2019, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w