SỰ PHÁT QUANG Tóm tắt lý thuyết 1. Quang phát quang là: Hiện tượng một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng này (kt bước sóng kích thích) để rồi phát ra ánh sáng có bước sóng khác thuộc vùng khả kiến (phát bước sóng phát ra) được gọi là sự phát quang. VD: Chất bột bên trong đèn ống; lớp sơn ở cọc tiêu đèn đường; áo của công an hay công nhân vệ sinh đường sử dụng khi trời tối; dung dịch fluorexêin khi bị chiếu tia tử ngoại; công tắc điện, các vùng chứng thật trên tiền giấy....là hiện tượng quang phát quang. 2. Có một số chất khi hấp thụ năng lượng dưới một dạng nào đó và phát ra các bức xạ điện từ trong miền ánh sáng nhìn thấy. Các hiện tượng đó được gọi chung là sự phát quang. VD: Hóa phát quang (đom đóm, nấm sáng, san hô sáng...), điện phát quang (đèn LEP), Catot phát quang (màn hình máy tính, tivi...) 3. Sự phát quang có khác biệt với các hiện tượng phát ánh sáng khác, hai đặc điểm quan trọng: Một là, mỗi chất phát quang có một quang phổ đặc trưng cho chất. Hai là, sau khi ngừng kích thích, sự phát quang của một số chất còn tiếp tục kéo dài thêm một khoảng thời gian nào đó, rồi mới ngừng hẳn. 4. Phân biệt sự huỳnh quang và lân quang: giống nhau: Đều là sự phát quang. khác nhau: Sự huỳnh quang Sự lân quang Huỳnh quang là hiện tượng mà ánh sáng phát quang tắt ngay khi ngừng ánh sáng kích thích. Nó thường xảy ra với chất lỏng và chất khí. Thời gian pht quang nhỏ hơn 108s. Lân quang là hiện tượng mà ánh sáng phát quang cònkéo dài từ vài phần giây, đến hàng giờ (tuỳ theo chất) sau khi tắt ánh sáng kích thích. Nó thường xảy ra với các chất rắn. Thời gian phát quang lớn hơn 106s Các loại sơn biển báo giao thông có thời gian sáng kéo dài vài phần mười giây nên là những chất lân quang 5. Giải thích đặc điểm của sự phát quang bằng thuyết lượng tự ánh sáng Khi phân tử fluôrexêin, hấp thụ một phôtôn tia tử ngoại có năng lượng hƒ thì nó chuyển sang trạng thái kích thích. Thời gian của trạng thái kích thích rất ngắn và trong thời gian này nó va chạm với các phân tử xung quanh, mất bớt năng lượng nhận được. Vì thế, khi trở về trạng thái ban đầu, nó bức xạ phôtôn có năng lượng hfphát nhỏ hơn: h.fkích thích > h.fphát hay hc kt > hc phát phát > kích thích. Như vậy, phát quang là hiện tượng trong đó xảy ra sự hấp thụ ánh sáng, năng lượng photon bị hấp thụ là: = hc kt hc phát= hfkt hfphát Chú ý: Trong hiện tượng quang phát quang, ánh sáng phát quang có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích (phát > kích thích) nên tia hồng ngoại không thể gây ra hiện tượng phát quang (tia hồng ngoại chỉ có thể kích thích chất phát quang phát ra những bức xạ ta không thể nhìn thấy nên không coi đó là hiện tượng phát quang). 6. Hiệu suất phát quang H: Hiệu suất phát quang được tính bằng tỉ lệ giữa công suất chùm sáng phát quang và công suất chùm sáng kích thích. H = .100% _ _ kich thich phat quang P P = .100% . _ _ _ _ kich thich kich thich phat auang phat quang hc N hc N = .100% . . _ _ _ _ kich thich phat auang phat quang kich thich N N Trong đó: Nphát quang và Nkích thích là số photon phát quang và số photon kích thích trong 1s. hc P hc P P N phat quang phat quang phat quang phat quang phat quang phat quang phat quang _ _ _ _ _ _ _ hc P hc P P N kich _ thich kich _ thich kich _ thich kich _ thich kich _ thich kich _ thich kich _ thich CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 320 . Sự phát sáng của nguồn nào dưới đây không là sự phát quang? A. Đèn ống B. Ánh trăng C. Đèn LED D. Con đom đóm Câu 321 . Chọn câu đúng. A. Tia hồng ngoại chỉ có thể gây ra hiện tượng phát quang với một số chất khí. B. Bước sóng của ánh sáng lân quang nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kính thích. C. Ánh sáng lân quang tắt ngay sau khi tắt nguồn sáng kích thích. D. Phát quang là hiện tượng trong đó xảy ra sự hấp thụ ánh sáng Câu 322 . Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàng lục khi được kích thích phát sáng. Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì chất đó sẽ phát quang? A. Đỏ B. Lục C. Vàng D. Da cam Câu 323 . Ánh sáng phát quang của một chất có tần số 6.1014 Hz. Hỏi những bức xạ có tần số nào dưới đây có thể gây ra sự phát quang cho chất đó? A. 5.1014Hz B. 7.1014Hz C. 6.1014Hz D. 9.1013Hz Câu 324 . Cột mốc, biển báo giao thông không sử dụng chất phát quang màu tím mà dùng màu đỏ là vì: A. Màu tím gây chói mắt. B. Không có chất phát quang màu tím. C. Phần lớn đèn của các phương tiện giao thông không thể gây phát quang màu tím. D. Màu đỏ dễ phân biệt trong đêm tối. Câu 325 . Cột mốc, biển báo giao thông không sử dụng chất phản quang mà dùng chất phát quang là vì: A. Chất phát quang có thể phát theo mọi hướng trong khi chất phản quang thì chỉ theo hướng phản xạ và gây lóa mắt người điều khiển phương tiện giao thông. B. Chất phản quang đắt tiền và dễ hư hỏng do điều kiện môi trường. C. Chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có cường độ lớn nên dễ quan sát hơn. D. Chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có nhiều màu nên dễ quan sát hơn. Câu 326 . Phát biểu nào đúng khi so sánh hiện tượng quang phát quang và hiện tượng phản quang: A. Đều có sự hấp thụ photon có năng lượng lớn rồi phát ra photon có năng lượng nhỏ hơn. B. Đều là quá trình tự phóng ra các photon. C. Đều có sự hấp thụ photon. D. Quang phát quang có sự hấp thụ photon còn phản quang chỉ phản xạ photon mà không hấp thụ. Câu 327 . Trong hiện tượng quang phát quang luôn có sự hấp thụ hoàn toàn một photon và: A. Làm bật ra một electron khỏi bề mặt chất. B. Giải phóng một electron liên kết thành electron tự do. C. Giải phóng một photon có năng lượng lớn hơn. D. Giải phóng một photon có năng lượng nhỏ hơn. Câu 328 . Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5μm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3μm. Hãy tính phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên. A. 2,65.1019J B. 26,5.1019 J C. 2,65.1018J D. 265.1019 J Câu 329 . Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5μm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3μm. Biết rằng công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,1 công suất của chùm sáng kích thích. Hãy tính tỷ lệ giữa số photon bật ra và số photon chiếu tới. A. 0,667 B. 0,001667 C. 0,1667 D. 6 Câu 330 . Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5μm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3μm. Gọi P0 là công suất chùm sáng kích thích và biết rằng cứ 600 photon chiếu tới sẽ có 1 photon bật ra. Công suất chùm sáng phát ra P theo P0. A. 0,1 P0 B. 0,01P0 C. 0,001P0 D. 100P0 Câu 331 . Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,30μm vào một chất thì thấy chất đó phát ra ánh sáng có bước sóng 0,50μm. Cho rằng công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 1,5% công suất của chùm sáng kích thích. Hãy tính xem trung bình mỗi phôtôn ánh sáng phát quang ứng với bao nhiêu phôtôn ánh sáng kích thích. A. 60. B. 40. C. 120. D. 80. Câu 332 . Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5μm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3μm. Biết rằng công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,01 công suất của chùm sáng kích thích và công suất chùm sáng kích thích là 1W. Hãy tính số photon mà chất đó phát ra trong 10s. A. 2,516.1017 B. 2,516.1015 C. 1,51.1019 D. 1,546.1015 . Câu 333 . Nguồn sáng X có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 = 400nm. Nguồn sáng Y có công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 2 = 600nm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa số phôtôn mà nguồn sáng X phát ra so với số phôtôn mà nguồn sáng Y phát ra là 54. Tỉ số P1P2 bằng: A. 815 B. 65 C. 56 D. 158 Câu 334 . Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 μm thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 μm. Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là: A. 25 B. 45 C. 15 D. 110 Câu 335 . Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng λ = 0,48μm và phát ra ánh sáng có bước sóng λ’ = 0,64μm. Biết hiệu suất của sự phát quang này là 50%, số phôtôn của ánh sánh kích thích chiếu đến trong 1s là 2011.109 (hạt ). Số phôtôn của chùm sáng phát quang phát ra trong 1s là: A. 2,4132.1012 B. 1,34.1012 C. 2,4108.1011 D. 1,356.1011 Câu 336 . Dung dịch Fluorêxêin hấp thụ ánh sáng có bước sóng 0,49μm và phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52μm, người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và năng lượng ánh sáng hấp thụ. Biết hiệu suất của sự phát quang của dung dịch Fluorêxêin là 75%. Số phần trăm của phôtôn bị hấp thụ đã dẫn đến sự phát quang của dung dịch là: A. 82,7% B. 79,6% C. 75,0% D. 66,8%
Trang 1MÁY QUANG PHỔ QUANG PHỔ ÁNH SÁNG TIA HỒNG NGOẠI TIA TỬ NGOẠI TIA RƠNGEN TIA GAMMA
Trang 2Có cường độ và bề rộng khôngphụ thuộc vào cấu tạo hóa họccủa vật phát mà chỉ phụ thuộcvào nhiệt độ của nguồn Nhiệt
Trang 3độ cao hay điện
trường mạnh )
phát ra
Đặc trưng cho từng nguyên tốhóa học tức là khi ở cùng trạngthái khí hay hơi có áp suất thấp
và bị kích thích mỗi nguyên tốhóa học phát ra quang phổ vạchkhác nhau về cường độ, màusắc, vị trí các vạch, độ sáng tỉđối của các vạch (vạch quangphổ không có bề rộng)
Trang 5hơn nhiệt độ của nguồn sáng
phát ra quang phổ liên tục - Trong cùng điều kiện(áp suấtthấp, nhiệt độ cao) 1 nguyên tố
Trang 6sấy khô, sưởi - Gây là phản ứng quang hóa
nên được dùng chụp ảnh đêm - Ít bị tán xạ, dùng chụp ảnhqua sương mù, khói, mây - Có khả năng biến điệu nên cóthể dùng ở các thiết bị điều
khiển
- Gây ra hiện tượng quang điện
trong ở một số chất bán dẫn
Trang 7- Dùng sấy khô, sưởi - Nhìn đêm, quayphim, chụp ảnh
đêm, qua sương
Trang 8- Diệt tế bào, làm mờ mắt, đen
da, diệt khuẩn, nấm mốc - Gây ra một số hiện tượng
Trang 10với mọi kim loại - Tác dụng sinh lý mạnh, hủydiệt tế bào, diệt khuẩn
Trang 11- Mang đầy đủ tính chất của tia
X nhưng năng lượng, khả năng
đâm xuyên và huy diệt của tia
cực lớn và rất nguy hiểm cho
cơ thể sống
- Dùng phá vỡ cấu
trúc hạt nhân
- Chữa ung thư sâu
THANG SÓNG ĐIỆN TỪ Chú ý: Các bức xạ nói trên đều có chung bản chất là sóng điện từ và có lưỡng tính sóng hạt nhưng vì có
bước sóng dài ngắn khác nhau nên tính chất và tác dụng rất khác nhau, nếu bức xạ có bước sóng càng dài
tần số nhỏ thì năng lượng photon càng nhỏ và tính chất sóng như giao thoa, phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ thể
hiện càng rõ Nếu bức xạ có bước sóng càng ngắn tần số lớn thì năng lượng photon càng lớn và tính chấthạt
như, quang điện, ion hóa, quang hóa, đâm xuyên thể hiện càng rõ - Mặt trời là nguồn phát ra quang phổ liên tục nhưng quang phổ của mặt trời mà ta thu được trên mặt đất lại là
quang phổ vạch hấp thụ của khí quyển mặt trời - Năng lượng mặt trời tỏa ra chiếm khoảng 50% là bức
xạ hồng ngoại, khoảng 9% là bức xạ các bức xạ tử
ngoại còn lại là % của bức xạ khả kiến và các bức xạ khác
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 131 Hiện tượng quang học nào sau đây sử dụng trong máy phân tích quang phổ?
Trang 12A Hiện tượng khúc xạ ánh sáng B Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
C Hiện tượng giao thoa ánh sáng D Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Câu 132 Đặc điểm của quang phổ liên tục là:
A Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
B Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
C Không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
D Có nhiều vạch sáng tối xen kẽ nhau
Câu 133 Điều nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục?
A Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
B Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
C Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt hiện trên một nền tối
D Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có khối lượng riêng lớn khi bị nung nóng phát ra.Câu 134 Chỉ ra phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến đổi liên tục
B Quang phổ liên tục phát ra từ các vật bị nung nóng
C Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tao của nguồn sáng, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt
độ của nguồn sáng
D Vùng sáng mạnh trong quang phổ liên tục dịch về phía bước sóng dài khi nhiệt độ của nguồn sáng tăng
lên
Câu 135 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ?
A Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối
B Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những dãy màu biến thiên liên tục nằm trên một nền tối
Trang 13C Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cho một quang phổ vạch riêng,
đặc trưng cho nguyên tố đó D Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau
về số lượng các vạch quang phổ, vị trí các vạch và độ sáng tỉ đối của các vạch đó Câu 136 Phát biểu nàosau đây là đúng khi nói về quang phổ vạch hấp thụ?
A Quang phổ của Mặt Trời mà ta thu được trên Trái Đất là quang phổ vạch hấp thụ B Quang phổ vạch hấp thụ có thể do các vật rắn ở nhiệt độ cao phát sáng phát ra
C Quang phổ vạch hấp thụ có thể do các chất lỏng ở nhiệt độ thấp phát sáng phát ra
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 137 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điều kiện thu được quang phổ vạch hấp thụ?
A Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
B Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
C Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
Câu 139 Máy quang phổ là dụng cụ dùng để:
A Đo bước sóng các vạch quang phổ B Tiến hành các phép phân tích quang phổ C Quan sát và chụp quang phổ cua các vật
Trang 14A Là dụng cụ dùng để phân tích chính ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác
nhau
B Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
C Dùng nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra
D Bộ phận của máy làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là thấu kính
Câu 142 Quang phổ vạch thu được khi chất phát sáng ở trạng thái
A Rắn B Lỏng
C Khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp D Khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cao
Câu 143 Quang phổ Mặt Trời được máy quang phổ ghi được là:
A Quang phổ liên tục B Quang phổ vạch phát xạ C Quang phổ vạch hấp thụ D Một loại quang phổ khác
Câu 144 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ dùng lăng kính?
A Máy quang phổ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác nhau
B Máy quang phổ hoạt động dựa trên nguyên tắc của hiện tượng tán sắc ánh sáng
C Máy quang phổ dùng lăng kính có 3 phần chính: ống trực chuẩn, bộ phận tán sắc, ống ngắm
D Máy quang phổ dùng lăng kính có bộ phận chính là ống ngắm
Câu 145 Chọn câu sai trong các câu sau:
A Các vật rắn, lỏng, khí (có tỉ khối lớn) khi bị nung nóng đều phát ra quang phổ liên tục
B Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau
C Để thu được quang phổ hấp thụ nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phài lớn hơn nhiệt độ của nguồn
sáng phát ra quang phổ liên tục
D Dựa vào quang phổ liên tục ta có thể xác định được nhiệt độ của vật phát sáng
Câu 146 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch
A Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thu của cùng một nguyên tố thì giống nhau về số lượng
Trang 15B Một chùm tia phân kỳ có nhiều màu.
C Một tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu
D Một chùm tia phân kỳ màu trắng
Câu 148 Nếu chùm sáng đưa vào ống chuẩn trực của máy quang phổ là do bóng đèn đây tóc nóng sáng phát
ra thì quang phổ thu được trong buồng ảnh thuộc loại nào?
A Quang phổ vạch B Quang phổ hấp thụ C Quang phổ liên tục D Một loại quang phổ khác
Câu 149 Quang phổ của Mặt Trời mà ta thu được trên Trái Đất là quang phổ A Liên tục B Vạch phát
xạ C Vạch hấp thụ của lớp khí quyển của Mặt Trời D Vạch hấp thụ của lớp khí quyển của Trái Đất.Câu 150 Ưu điểm tuyệt đối của phép phân tích quang phổ là:
A Phân tích được thành phần cấu tạo của các vật rắn, lỏng được nung nóng sáng
B Xác định được tuổi của các cổ vật, ứng dụng trong ngành khảo cổ học
C Xác định được sự có mặt của các nguyên tố trong một hợp chất
D Xác định được nhiệt độ cũng như thành phần cấu tạo bề mặt của các ngôi sao
Câu 151 Trong các nguồn phát sáng sau đây, nguồn nào phát ra quang phổ vạch?
A Mặt Trời B Đèn hơi natri nóng sáng
Trang 16B Một thanh sắt nung nóng đỏ D Một bó đuốc đang cháy sáng.
Câu 152 Chọn cụm từ thích hợp để điền vào phần còn thiếu: Nguyên tắc của máy quang phổ dựa trên hiện
tượng quang học chính là hiện tượng Bộ phận thực hiện tác dụng trên là A Giaothoa ánh sáng, hai khe Young B Tán sắc ánh sáng, ống chuẩn trực
C Giao thoa ánh sáng, lăng kính D Tán sắc ánh sáng, lăng kính
Câu 153 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Quang phổ của mặt trời mà ta thu được trên trái đất là quang phổ hấp thụ B Quang phổ vạch phát
xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
C Quang phổ liên tục phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
D Quang phổ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra là quang phổ liên tục
Câu 154 Tia tử ngoại có tính chất nào sau đây?
A Không làm đen kính ảnh B Bị lệch trong điện trường và từ trường
C Truyền được qua giấy, vải, gỗ D Kích thích sự phát quang của nhiều chất
Câu 155 Phát biểu nào sau dây là sai khi nói về tia hồng ngoại?
A Là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ B Có bản chất
là sóng điện từ C Do các vật bị nung nóng phát ra Tác dụng nổi bật nhất là tác dụng nhiệt
D Ứng dụng để trị bịnh còi xương
Câu 156 Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia hồng ngoại có tác dụng diệt khuẩn, khử trùng
B Tia hồng ngoại pht ra từ các vậtt bị nung nóng
C Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ D Tia hồng ngoại
có tác dụng nhiệt
Câu 157 Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A Tia tử ngoại phát ra từ các vật bị nung nóng lên nhiệt độ cao vài ngàn độ B Tia tử ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
C Tia tử ngoại có tác dụng quang hoá, quang hợp
D Tia tử ngoại được dùng trong y học để chữa bệnh còi xương
Trang 17Câu 158 Cĩ thể nhận biết tia tử ngoại bằng:
A Màn huỳnh quang B mắt người C Quang phổ kế D pin nhiệt điện
Câu 159 Chọn các cụm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống cho hợp nghĩa: “Tia tử ngoại là những bức
xạ cĩ bước sĩng bước sĩng của ánh sáng ” A Nhìn thấy được - nhỏ hơn – tím B Khơng nhìn thấy được - lớn hơn – tím
C Khơng nhìn thấy được - nhỏ hơn - đỏ D Khơng nhìn thấy được - nhỏ hơn – tím
Câu 160 Ánh sáng cĩ bước sĩng 0,55.10-3mm là ánh sáng thuộc:
A Tia hồng ngoại B Tia tử ngoại C Ánh sáng tím D Ánh sáng khả kiến
Câu 161 Các tính chất hoặc tác dụng nào sau đây khơng phải của tia tử ngoại?
A Cĩ tác dụng ion hố chất khí B Cĩ khả năng gây ra hiện tượng quang điện
C Bị thạch anh hấp thụ rất mạnh D Cĩ tác dụng sinh học
Câu 162 Phát biểu nào sau đây đúng với tia tử ngoại?
A Tia tử ngoại là một trong những bức xạ mà mắt thường cĩ thể nhìn thấy
B Tia tử ngoại là bức xạ khơng nhìn thấy cĩ bước sĩng nhỏ hơn bước sĩng của ánh sáng tím (0,4μm)m)
C Tia tử ngoại là một trong những bức xạ do các vật cĩ khối lượng riêng lớn phát ra
D Tia tử ngoại là bức xạ khơng nhìn thấy, cĩ bước sĩng lớn hơn bước sĩng của ánh sáng đỏ (0,75μm)m).Câu 163 Bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ A đơn sắc, cĩ màu tím sẫm B khơng màu, ngồi vùng tím của quang phổ C đơn sắc, cĩ bước sĩng < 400nm D cĩ bước sĩng từ 750nm đến 2 mm
Câu 164 Tia tử ngoại:
A khơng làm đen kính ảnh B kích thích sự phát quang của nhiều chất
C bị lệch trong điện trường và từ trường D truyền được qua giấy, vải và gỗ Câu 165 Chọn câu sai? Các nguồn phát ra tia tử ngoại là:
A Mặt Trời B Hồ quang điện
C Đèn cao áp thuỷ ngân D Dây tĩc bĩng đèn chiếu sáng
Câu 166 Tia hồng ngoại là sĩng điện từ cĩ bước sĩng:
Trang 18A < 0,4 μm)m B > 0,75 μm)m C 0,4 μm)m < < 0,75 μm)m D > 0,4 μm)m
Câu 167 Chọn câu sai:
A Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra
B Tia hồng ngoại làm phát huỳnh quang một số chất
C Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn 0,75μm)m
D Tác dụng nhiệt là tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại
Câu 168 Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng nào trong các khoảng sau đây?
A Từ 10-12m đến 10-9m B Từ 10-9m đến 4.10-7m
C Từ 4.10-7m đến 7,5.10-7m D Từ 7,5.10-7m đến 10-3m
Câu 169 Thân thể con người ở nhiệt độ 370C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau?
A Tia X B Bức xạ nhìn thấy C Tia hồng ngoại D Tia tử ngoại
Câu 170 Bức xạ (hay tia) hồng ngoại là bức xạ:
A Đơn sắc, có máu hồng
B Đơn sắc, không màu ở ngoài đầu đỏ của quang phổ C Có bước sóng nhỏ dưới 0,4μm)m
D Có bước sóng từ 0,75μm)m tới cỡ mm
Câu 171 Chọn đáp án đúng khi nói về tia hồng ngoại
A Có thể nhận biết trực tiếp bằng máy quang phổ B Có thể nhận biết bằng màn huỳnh quang
C Có thể nhận biết bằng pin nhiệt điện D Nhận biết bằng mắt
Câu 172 Chọn đáp án đúng khi nói về tia tử ngoại
A Bị thạch anh hấp thụ hoàn toàn B Trong suốt đối với thạch anh
C Dễ dàng xuyên qua nước và tầng Ozon D Trong suốt đối với thạch anh và thủy tinh
Câu 173 Chọn đáp án đúng khi nói về tia tử ngoại
A Mọi vật trên -2730C đều phát tia tử ngoại B Chỉ vật nóng sáng hơn 5000 mới phát tia tử ngoại
C Vật nóng sáng trên 30000 dừng phát tia tử ngoại D Vật nóng sáng hơn 20000 bắt đầu phát tia tử ngoại
Câu 174 Chọn đáp án đúng khi nói về tia tử ngoại
Trang 19A Có thể dùng thắp sáng B Dùng sấy khô, sưởi ấm
C Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng hồng ngoại D Có tần số nhỏ hơn tần số hồng ngoại
Câu 175 Chọn câu đúng:
A Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tia sáng vàng của natri
B Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn các tia H , c, c ủa hidro
C Bước sóng của bức xạ hồng ngoại lớn hơn bước sóng bức xạ tử ngoại
D Bức xạ tử ngoại có tần số thấp hơn bức xạ hồng ngoại
Câu 176 Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
A Cùng bản chất là sóng điện từ B Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại
C Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng lên kính ảnh
D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường
Câu 177 Một vật phát được tia hồng ngoại vào môi trường xung quanh phải có nhiệt độ:
A Cao hơn nhiệt độ môi trường B Trên 0
0C
C Trên 1000C D Trên 0 K
Câu 178 Phát biểu nào sau đây nói về tia tử ngoại là đúng?
A Mặt Trời chỉ phát ra ánh sáng nhìn thấy và tia hồng ngoại nên ta trông thấy sáng và cảm giác ấm áp
B Thuỷ tinh và nước là trong suốt đối với tia tử ngoại
C Đèn dây tóc nóng sáng đến 20000C là nguồn phát ra tia tử ngoại
D Các hồ quang điện với nhiệt độ trên 40000C thường được dùng làm nguồn tia tử ngoại
Câu 179 Phát biểu nào sau đây nói về tia hồng ngoại là không đúng?
A Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ B Tia hồng ngoại kích thích thị giác làm cho ta nhìn thấy màu hồng
Trang 20C Vật nung nóng ở nhiệt độ thấp chỉ phát ra tia hồng ngoại Nhiệt độ của vật trên 5000C mới bắt đầu phát ra
ánh sáng khả kiến
D Tia hồng ngoại nằm ngoài vùng ánh sáng khả kiến, bước sóng của tia hồng ngoại dài hơn của ánh đỏ Câu 180 Phát biểu nào sau đây nói về tia hồng ngoại là đúng?
A Các vật có nhiệt độ < 0
0C thì không thể phát ra tia hồng ngoại
B Các vật có nhiệt độ < 5000C chỉ phát ra tia hồng ngoại
C Tất cả các vật bị nung nóng đều phát ra tia hồng ngoại
D Các vật có nhiệt độ > 5000C chỉ phát ra ánh sáng nhìn thấy
Câu 181 Quang phổ vạch hấp thụ là:
A Vạch sáng riêng lẻ trên nền tối B Những vạch tối trên nền quang phổ liên tục
C Dải màu biến thiên liên tục D Khoảng sáng trắng xen kẽ khoảng tối
Câu 182 Khi nói về tia X phát biểu nào sau đây sai?
A Tia X là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng 10-12m đến 10-8m
B Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh
C Tia X có bước sóng càng dài sẽ đâm xuyên càng mạnh
D Tia X có thể dùng để chiếu điện, trị một số ung thư nông
Câu 183 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của tia X?
A Có khả năng hủy diệt tế bào B Xuyên qua lớp chì dày cỡ cm
C Tạo ra hiện tượng quang điện D Làm ion hóa chất khí Câu 184 Tính chất giống nhau giữa Tia X và tia tử ngoại là:
A Bị hấp thụ bởi thủy tinh và nước B Làm phát quang một số chất
C Có tính đâm xuyên mạnh D Có 3 tính chất nêu trong A, B, C
Câu 185 Bức xạ hãm (Tia X) phát ra từ ống Rơnghen là:
A Chùm photon phát ra từ catôt khi bị đốt nóng B Chùm e được tăng tốc trong điện trường mạnh