1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã tân văn huyện bình gia tỉnh lạng sơn

62 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀNG CÔNG TRÒNTên đề tài: TÌM HIỂU VAI TRÒ, NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ TÂN VĂN HUYỆN BÌNH GIA - TỈNH LẠNG SƠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo :

Trang 1

HOÀNG CÔNG TRÒN

Tên đề tài:

TÌM HIỂU VAI TRÒ, NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ TÂN VĂN

HUYỆN BÌNH GIA - TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

HOÀNG CÔNG TRÒN

Tên đề tài:

TÌM HIỂU VAI TRÒ, NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP XÃ TÂN VĂN

HUYỆN BÌNH GIA - TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là thời gian để sinh viên có nhiều cơ hội áp dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên cókhả năng tự tìm hiểu, nghiên cứu, trau dồi và bổ sung kiến thức chuyên môn,rèn luyện đạo đức, phẩm chất, tác phong của mình

Qua đây em xin cảm ơn tới ban giám hiệu trường đại học Nông lâmThái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn cùng cácthầy, cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em có nhữngkiến thức trong quá trình thực tập tại cơ sở cũng như ngoài xã hội Đặc biệt

em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Kiều Thị Thu Hương đãtrực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

và hoàn thành bài khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Trưởng Phòng và các đoàn thể cán bộchuyên môn trong phòng nông nghiệp đã quan tâm tạo điều kiện để em hoànthành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp trong thời gian em thực tập tại cơ quan

Trong quá trình thực tập mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tàimột cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luậnkhông thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa nhận thấy được

Em kính mong được sự góp ý của thầy, cô giáo để khóa luận được hoànchỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh Viên

HOÀNG CÔNG TRÒN

Trang 5

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Tân Văn 20Bảng 3.2: Tổng số vật nuôi tại xã Tân Văn qua các năm 25Bảng 3.3: Hoạt động của CBNN qua 3 năm 2015 - 2017 37Bảng 3.4: Danh sách các cuộc tập huấn của cán bộ nông nghiệp của xã

Tân Văn năm 2017 40Bảng 3.5: Các hoạt động tham gia cùng cán bộ phụ trách nông nghiệp

trong thời gian thực tập tại địa phương 41Bảng 3.6: Những hoạt động đoàn thể tại cơ sở thực tập 42

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Yêu cầu 3

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 5

1.3.1 Nội dung thực tập 5

1.3.2 Phương pháp thực hiện 5

1.4 Thời gian, địa điểm, tới cơ sở thực tập 6

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

2.1 Cơ sở lý luận 7

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 7

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Đặc điểm nông nghiệp Việt Nam 12

2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 14

Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 17

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 17

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

3.1.2 Điều kiện kinh tế 20

3.1.3 Điều kiện xã hội 27

3.1.4 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở 30

3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 31

Trang 9

Tân Văn 32

3.2.2 Mô tả những công việc cụ thể của CBNN xã Tân Văn 37

3.2.3 Mô tả Các hoạt động thực tế của em tham gia trong thời gian thực tập 40

3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công việc của CBNN 44

3.2.5 Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp 45

3.2.6 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 48

Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

4.1 Kết luận 49

4.2 Kiến nghị 51

4.2.1 Đối với UBND xã 51

4.2.2 Đối với CBNN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam vẫn được coi là nước nông nghiệp với khoảng trên 80% dân

số sống ở nông thôn và khoảng 74,6% lực lượng lao động làm nông nghiệp

Có thể nói nông nghiệp, nông thôn là bộ phận quan trọng trong nền kinh tếquốc dân của Việt Nam Nông nghiệp đảm bảo vững chắc an ninh lương thựcquốc gia, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xuất khẩu nông sản đem lạinguồn ngoại tệ quan trọng trong nền kinh tế, tạo việc làm và thu nhập chongười dân, nơi bảo tồn và phát triển các truyền thống văn hóa các dân tộc.Nhờ được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước mà trong những năm quangành nông nghiệp và nông thôn đã gặp hái được nhiều thành tựu hết sức đángmừng Nông nghiệp Việt Nam không những đảm bảo tự cung tự cấp mà còntrở thành một cường quốc trên thế giới trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản Sảnxuất nông nghiệp có được những thành công như vậy không thể không nói tớivai trò tích cực của cán bộ phụ trách nông nghiệp Cán bộ phụ trách nôngnghiệp đóng vai trò quan trọng vào quá trình đào tạo rèn luyện tay nghề chonông dân, tư vấn giúp nông dân nắm bắt được các chủ trương, chính sách vềnông lâm nghiệp của đảng và nhà nước mang lại nhiều kiến thức và kỹ thuật,thông tin về thị trường để thúc đẩy sản xuất cải thiện, đời sống, góp phần xâydựng và phát triển nông thôn mới Tân Văn là xã vùng cao biên giới của tỉnhLạng Sơn, nằm phía Đông bắc Việt Nam xã có tổng diện tích tự nhiên Có3.988,09ha, chiếm

29,6% diện tích của huyện, xã có dân số khoảng 14.576 nghìn người; gồm 4dân tộc anh em và một số dân tộc khác cùng sinh sống

 Thuận lợi: là một xã biên giới nhưng tình hình kinh tế, chính trị, văn

hóa, xã hội, an ninh quốc phòng luôn được giữ vững, ổn định và có sự phát

Trang 11

triển toàn diện Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và phát triểncùng với sự phát triển của xã hội.

 Khó khăn: Là xã vùng biên giới xa nhất của huyện Bình Gia, dân số

hoạt động nông nghiệp chiếm số đông, trình độ dân trí chưa đồng đều Việctiếp cận khoa học kỹ thuật, văn hóa, thông tin còn hạn chế ảnh hưởng nhiềuđến kiến thức về khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội

- Tân Văn là một xã thuần nông mà sản xuất nông nghiệp đóng vai tròchủ đạo trong nên kinh tế xã và chủ yếu bao gôm: trồng trọt, chăn nuôi và lâmnghiệp , trong đó cán bộ phụ trách nông nghiệp, luôn được chính quyền xãquan tâm đầu tư hỗ trợ, thông qua các chương trình hỗ trợ giống, tập huấn kỹthuật cho nông dân, cho vay vốn phát triển sản xuất Xuất phát từ những vấn

đề trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Tân Văn, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn”để từ đó có những những giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề

khó khăn và đưa ra cái nhìn chính xác và cụ thể hơn về những người cán bộsống và làm việc cùng dân

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

- Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông

nghiệp xã Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệuquả hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp trong thời gian tới

- Tích lũy kinh nghiệm phục vụ cho năng lực phát triển bản thân sau này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Củng cố kiến thức, nâng cao khả năng tiếp cận cũng như làm việc trực

tiếp với môi trường thực tế: “Học đi đôi với hành”.

- Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của CBNN xã Tân Văn

- Mô tả công việc thực tế của cán bộ nông nghiệp xã

Trang 12

- Tham gia thực hiện các công việc cùng với cán bộ.

- Rút ra những bài học kinh nghiệm từ những công việc được làm tại cơ

sở thực tập

1.2.3 Yêu cầu

a) Về chuyên môn nghiệp vụ

- Vận dụng các kiến thức đã học vào công việc thực tế, góp phần rènluyện kỹ năng làm việc, kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế

- Tạo khả năng tư duy sáng tạo, chủ động trong công việc ứng dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế tại cơ sở

- Chuẩn bị tốt kiến thức chuyên ngành và hành trang để áp dụng vàothực tế trong tương lai

- Học hỏi để nâng cao kỹ năng về chuyên môn tác phong làm việc độclập, tinh thần trách nhiệm trong việc giải quyết các vấn đề trong học tập vàcuộc sống

- Đánh giá đúng tình hình, hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện

- Đánh giá được cách thức tổ chức và phương hướng chỉ đạo sản xuấtnông nghiệp của cán bộ phòng nông nghiệp

- Đánh giá về trình độ khả năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp

- Giải pháp phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng của địa phương

b) Về thái độ và ý thức trách nhiệm

- Phải có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, phải làm việc theo

kế hoạch đã được quy định trong thời gian thực tập

- Chấp hành nghiêm túc nội quy và kỷ luật tại đơn vị thực tập

- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao,làm đếnnơi đến chốn, chính xác, kịp thời do đơn vị thực tập phân công

- Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại đơn vị và chuẩn

bị số liệu để viết báo cáo thực tập

Trang 13

- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị đãthực tập.

- Không tự ý nghỉ, không chủ động rời khỏi vị trí thực tập

c) Yêu cầu về kỷ luật

- Chấp hành phân công của khoa, quy chế thực tập của trường và cácquy định của nơi thực tập

- Đảm bảo quy luật lao động, có trách nhiệm trong công việc

- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập

- Luôn trung thực trong lời nói và hành động

d) Yêu cầu về tác phong ứng xử

- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị.Thực tập ngoài trường không

chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là dịp tốt để tập làm việc trong tậpthể,đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế

- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưngkhông can thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập

- Hòa nhã với các nhân viên tại nơi thực tập

- Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề, phù hợp, lịch sự

e) Yêu cầu và kết quả đạt được

- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập

- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao gópphần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường

- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích lũy được kinh nghiệm

- Không được tự tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập

- Tiết kiệm (không sử dụng điện thoại ở nơi thực tập cho việc riêng)

- Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc phần mềm của cơ quan thực tập

- Không mang đĩa riêng vào cơ quan đề phòng mang virut vào máy tính

Trang 14

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

b) Phương pháp tiếp cận có sự tham gia

Tiến hành khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình nôngnghiệp trên địa bàn huyện với sự có mặt của người dân và cán bộ để cùngnhau bàn bạc giải quyết vấn đề

c) Phương pháp phỏng vấn sâu

d) Phương pháp so sánh

Tiến hành so sánh liên hoàn năm sau so với năm trước để thấy đượctình hình kinh tế của huyện tăng hay giảm Từ đó xác được những kết quả đãđạt được, những hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục

e) Phương pháp đánh giá phân tích tổng hợp

Sau khi đã thu thập được số liệu cần thiết cho khía cạnh tìm hiểu của

đề tài, tiến hành phân tích, đánh giá và tổng hợp để thấy được sự hiệu quả haykhông hiệu quả của vấn đề đặt ra

Trang 15

1.4 Thời gian, địa điểm, tới cơ sở thực tập

- Thời gian: từ 15/01/2018 đến 30/05/2018

- Địa điểm thực tập: UBND xã Tân Văn, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng

Sơn

- Số điện thoại: 0253834173

Trang 16

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

a) Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sửdụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi , khai thác cây trồng và vật nuôi làm

tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm vàmột số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn,bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theonghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản [3]

Nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đượcchuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sửdụng máy móc trong trồng trọt chăn nuôi hoặc trong iquá trình chế biến sảnphẩm nông nghiệp

Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn bao gồm cảviệc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón chọn lọc, lai tạo giống,nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao, sản phẩm đầu ra chủyếu dùng vào mục đích, thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hayxuất khẩu các hoạt động trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắngtìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sảnphẩm được chế biến từ ngũ cốc hoặc vật nuôi.[3]

Nông nghiệp còn là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tếcủa nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỉ trước đây khi công nghiệp chưaphát triển

Trong nông nghiệp có 2 loại chính việc xác định sản xuất nông nghiệp

vụ thuộc dạng nào cũng quan trọng :

Trang 17

Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực có đầuvào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗingười dân, không có cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh thái.

Nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyênmôn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụngmáy móc trong trồng trọt chăn nuôi hoặc trong iquá trình chế biến sản phẩmnông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn baogồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón chọn lọc, lai tạogiống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao, sản phẩm đầu rachủ yếu dùng vào mục đích, thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trườnghay xuất khẩu các hoạt động trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cốgắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, cácsản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hoặc vật nuôi.[3]

b) Khái niệm về cán bộ, cán bộ phụ trách nông nghiệp

Cán bộ, công chức là 2 phạm trù khác nhau.Theo điều 4 luật cán bộcông chức 2008:

 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước [6]

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an

Trang 18

nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đốivới công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpthì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của pháp luật.[4]

 Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dânViệt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứngđầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam đượctuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dâncấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Cán bộ phụ trách nông nghiệp là những người làm công tác nhiệm vụchuyên môn trong một cơ quan hay một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sảnxuất và các ngành kĩ thuật trong nông nghiệp

Cán bộ nông nghiệp cấp xã là người trực tiếp chỉ đạo hay trực tiếp làmcông tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã.Đây là người trực tiếptiếp cận với nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển khai các hoạt động nôngnghiệp của nông dân

Ở đây cán bộ phụ trách nông nghiệp xã chia là 2 loại: cán bộ lãnh đạo,quản lý; cán bộ chuyên môn nông nghiệp xã( địa chính xã, cán bộ khuyếnnông xã, cán bộ thú y xã)

c) Vai trò của cán bộ phụ trách nông nghiệp

CBPTNNX phải có trách nhiệm cung cấp thông tin để giúp người dânhiểu biết được và đưa ra quyết định một cách cụ thể( ví dụ một cách làm ănmới hay gieo trồng một loại giống mới).Khi nông dân quyết định làm theoCBPTNNX chuyển giao kiến thức kinh nghiệm cần thiết để họ áp dụng thànhcông cách làm đó

Trang 19

CBPTNNX phải biết giúp người nông dân phát triển sản xuất trênnhững điều kiện, nguồn lực có sẵn của họ Muốn vậy CBPTNNX phải thườngxuyên hỗ trợ và động viên nông dân phát huy những tiềm năng và sáng kiếncủa họ để chủ động giải quyết những vấn đề trong cuộc sống.[2]

CBPTNN xã phải có trách nhiệm cung cấp thông tin để giúp người dânhiểu biết được và đưa ra quyết định một cách cụ thể (ví dụ một cách làm ănmới hay gieo trồng một loại giống mới) Khi nông dân quyết định làm theoCBPTNN xã chuyển giao kiến thức kinh nghiệm cần thiết để họ áp dụngthành công cách làm đó

CBPTNNX phải biết giúp người nông dân phát triển sản xuất trênnhững điều kiện, nguồn lực có sẵn của họ Muốn vậy CBPTNNX phải thườngxuyên hỗ trợ và động viên nông dân phát huy những tiềm năng và sáng kiếncủa họ để chủ động giải quyết những vấn đề trong cuộc sống

Hỗ trợ nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn: gặp gỡ, trao đổi vớinông dân giúp họ phát hiện nhận biết và phân tích được các vấn đề khó khăntrong sản xuất và đời sống, từ đó tìm ra biện pháp giải quyết phù hợp

Hỗ trợ nông dân, cộng đồng thành lập các tổ chức của nông dân như

tổ hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm thúc đẩy sản xuất pháttriển, nâng cao thu nhập cho nông dân

Trang 20

Xây dựng, giám sát đánh giá hoạt động nông nghiệp: Phối hợpvớichính quyền địa phương, các tổ chức, đoàn thể triển khai các hoạt độngnông nghiệp; theo dõi, giám sát tình hình thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kếtrút kinh nghiệp, đánh giá kết quả và hiệu quả các hoạt động nông nghiệp, từ

đó khuyến cáo phát triển, nhân rộng ra sản xuất Trong quá trình thực hiện,CBPTNNX cần khuyến khích người dân tham gia một cách chủ động, tựnguyện, các hoạt động nông nghiệp cần được cộng đồng hưởng ứng, ủng hộ

và làm theo, phát huy tinh thần dân chủ cơ sở

Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, CBPTNNX thường phải tham gia cácnhiệm vụ khác như chỉ đạo sản xuất, phòng chống các dịch bệnh trên câytrồng, vật nuôi, theo dõi, thống kê tình hình sản xuất tại địa phương Do đócông việc của một CBPTNNX là khá nặng nề vất vả, đòi hỏi phải có sự cốgắng cũng như “lòng yêu nghề” mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

 Nhiệm vụ cụ thể của CBPTNNX

- Tham gia chỉ đạo sản xuất cho các xóm

- Thường xuyên thăm đồng ruộng, biết được tình hình sâu bệnh

- Phòng chống các dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, theo dõi

- Thống kê tình hình sản xuất tại địa phương, báo cáo cho cấp trên

- Luôn có ý tưởng mới sáng tạo và tìm ra giống lúa mới nâng cao năngsuất.[6]

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

- Cán bộ phụ trách Nông nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì rất cầnđến các quy định của nhà nước, sau đây là một số văn bản pháp lý liên quanđến nội dung học tập:

- Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ: Hướng dẫn vềchức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường,thị trấn

Trang 21

- Thông tư 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/03/2015 vềhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quanchuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc ủy ban nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện.

- Thông tư 05/2014/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gialĩnh vực trồng trọt

- Thông tư 41/2012/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi

- Thông tư 48/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý, xây dựng, banhành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc phạm viquản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Đặc điểm nông nghiệp Việt Nam

Nền nông nghiệp nhiệt đới

a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới:

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều Bắc - Nam vàtheo chiều cao của địa hình ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơcấu sản phẩm nông nghiệp

- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồngthời đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

- Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi giasúc lớn

- Ở đồng bằng, thế mạnh là cây trồng ngắn ngày, thâm canh tăng vụ vànuôi trồng thủy sản

b) Nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với các vùng sinh tháinông nghiệp

Trang 22

- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải,

áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản

- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cafe, cao su, hoa quả )

 Phát triển một nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới

- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp

cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

- Có rất nhiều nguyên nhân chi phối tới hình thức tổ chức sản xuất nôngnghiệp nhưng cơ bản vẫn là do:

- Nông nghiệp nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu với tínhchất tự cấp, tự túc và phụ thuộc nhiều vào tự nhiên

- Do đường lối đổi mới của nước ta là chuyển sang nền kinh tế thịtrường sản xuất hàng hóa có sự điều tiết của nhà nước

- Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển một nền nông nghiệp hànghóa hiện đại như: điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú, trình

độ chuyên môn kinh tế ngày càng tăng

- Nền nông nghiệp cổ truyền thường tồn tại ở khu vực Trung du miềnnúi phía bắc hạn chế trong việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

- Nền nông nghiệp hiện thể hiện ở việc hình thành các vùng chuyêncanh hiệu quả kinh tế tương đối cao tạo nông sản cho xuất khẩu Từ việc thayđổi trong hình thức sản xuất đã tạo ra sự chuyển dịch trong nền kinh tế nôngthôn và đây cũng là một đặc điểm của nền nông nghiệp nước ta

Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng, trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

- Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ở sự đẩy mạnhchuyên môn hóa nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn,kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu

Trang 23

* Đánh giá trung

Các huyện, thành phố đã quán triệt và triển khai nghiêm túc chủ trươngchỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, thành lập Ban nông nghiệp xã đảm bảo thờigian và thành phần theo qui định; Bước đầu quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đốivới hoạt động của Ban nông nghiệp xã

- Sau khi thành lập Ban nông nghiệp, vai trò, trách nhiệm quản lý nhànước của UBND xã đối với nông nghiệp và PTNT được thể hiện rõ nét hơn.Nhìn chung Ban nông nghiệp các xã, thị trấn có nhiều cố gắng tham mưu choUBND xã chỉ đạo, hướng dẫn và điều hành sản xuất nông nghiệp, thực hiệntốt một số nhiệm vụ theo qui định của Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên bộ Nông nghiệp và PTNT và bộ Nội vụ,điều phối hoạt động của các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn.[5]

2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương

* Điện Biên sản xuất nông nghiệp thành công nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật.[ 8 ]

Trong vòng 10 năm (1996 - 2005), tỉnh Điện Biên đã tập trung triểnkhai có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống, góp phần tíchcực làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi cónăng suất, chất lượng Các ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoahọc và Công nghệ, Công ty giống nông nghiệp Điện Biên, Trung tâm Khuyếnnông - Khuyến lâm đã triển khai nhiều danh mục, đề tài, dự án hỗ trợ sảnxuất giống ngô lai F1 - LVN10; dự án hỗ trợ giống lúa cấp I tại một số hợptác xã trọng điểm của tỉnh

Thực hiện chủ trương của UBND tỉnh, huyện Điện Biên đã phối hợp với

Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng dự án thâm canh tăng vụđạt cánh đồng 40 triệu đồng/ha Năm 2004, huyện Điện Biên đưa cây vụ đôngvào gieo trồng trên ruộng 1 vụ, cho năng suất cao Các xã đã tích cực hướngdẫn

Trang 24

nông dân mở rộng diện tích thâm canh cây trồng vụ đông, chú trọng vào 2giống ngô và đậu tương Theo tính toán, 1ha đất trồng ngô vụ đông cho năngsuất 35 tạ, giá bán 2.000 đồng/kg, tổng thu 7 triệu đồng/vụ; đậu tương, năngsuất 1,5 tấn/ha, giá bán 6.000 đồng/kg, thu nhập 9 triệu đồng/vụ Hai vụ lúa +

1 vụ màu cho thu nhập 40 triệu đồng/ha Trồng hoàn chỉnh 1.000 ha cây vụđông, huyện Điện Biên đã giải quyết công ăn việc làm thời gian nông nhàn(từ tháng

9 - 12) cho gần 10.000 lao động của 10 xã Ứng dụng công nghệ sinh học vàosản xuất đã giúp đồng bào các dân tộc địa phương xóa đói giảm nghèo Sảnxuất nông nghiệp thành công cần có sự phối hợp chặt chẽ của "4 nhà" Sảnxuất theo hợp đồng là hình thức bảo đảm tính ổn định, chủ động tiêu thụ sảnphẩm cho nông dân, chấp hành nghiêm các điều kiện hợp đồng đã ký kết Cónhư vậy công tác xoá đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu của nhân dân cácdân tộc tỉnh Điện Biên mới phát triển bền vững

* Lào Cai thí điểm thành công liên kết 4 nhà trong sản xuất ngô [11]

Để giúp nông dân gỡ khó và sản xuất ngô bền vững, vụ ngô 2014-2015,

Sở NN&PTNT Lào Cai, Trung tâm khuyến nông Lào Cai, Công ty DekalbViệt Nam, Công ty CP giống Cây trồng miền Nam (SSC) và Công ty TNHHMTV An Nghiệp (doanh nghiệp thu mua) đã cùng vào cuộc, hỗ trợ hơn 100

hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai triển khai thí điểm

Trong khuôn khổ của chương trình, tỉnh Lào Cai đã trồng thí điểmtrồng 110 ha ngô lai trên địa bàn 5 huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, MườngKhương, Bảo Hà và SiMaCai Đây là lần đầu tiên, nông dân trên địa bàn tỉnh

và doanh nghiệp cùng “bắt tay” trồng giống ngô lai DK8868 của Dekalb ViệtNam do SSC phân phối trên một diện tích rộng Sau thu hoạch, Cty AnNghiệp thu mua toàn bộ sản lượng ngô cho bà con với giá hợp lý Giống đượcbán chịu, sản xuất ra sản phẩm có đơn vị thu mua, bà con góp đất, công chămbón Do được tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi như trên nên không có lý do gì

mà người nông dân không tham gia

Trang 25

Sự vào cuộc của doanh nghiệp từ đầu vào đến tiêu thụ giúp nông dânyên tâm sản xuất, không chịu sự bấp bênh của thị trường Trong khi năng suấtbình quân trước đó của tỉnh Lào Cai chỉ đạt 3,65 tấn/ha thì năng suất vụ ngô2014-2015 trên 110ha trồng giống của Dekalb đã cho năng suất vượt trội,trung bình 12-13 tấn ngô tươi/ha, tương đương 6-6,5 tấn ngô khô/ha.

Qua các mô hình và công tác chỉ đạo sản xuất của các địa phương kháctôi rút ra được một số bài học như sau:

Thứ nhất: Phải chấp hành nghiêm lịch thời vụ và cơ cấu giống, không

nên sử dụng giống lúa quá dài ngày nếu gặp thời tiết khắc nghiệp sẽ chịu ảnhhưởng nghiêm trọng

Thứ hai: Tiếp tục sản xuất 1 giống trên cùng 1 cánh đồng để tiện lợi

trong việc điều tiết nước, quản lý dịch hại, thu hoạch và để giống vụ sau;

Thứ ba: Khi gặp thời tiết rét đậm, rét hại nông dân cần bình tỉnh tháo

nước cạn tránh cho lúa bị chết mầm, tiếp tục theo dõi, không vội gieo lại, vìkhi gặp thời tiết tốt lúa sẽ hồi phục nhanh; Quan trọng nhất là khâu chăm bónđúng quy trình, khi lúa đã có màu xanh, đưa nước vào vừa phải, làm cỏ, tỉadặm, bón phân để lúa đẻ

Thứ tư: Kết hợp các loại cây trồng hợp lý trong năm sẽ đem lại hiệu

quả kinh tế cao giống như mô hình lúa, sen của gia đình ông Phong

Thứ năm: Phải luôn học tập kinh nghiệm của các địa phương khác và

áp dụng để chỉ đạo cho địa phương mình giúp nông dân làm sản xuất nângcao hiệu quả.

Trang 26

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Xã Tân Văn nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Lạng Sơn, nằm trên trục đườngQL1B từ Lạng Sơn đi Thái Nguyên, cách Thành phố Lạng Sơn 68 km, cáchtrung tâm huyện Bình Gia gần 10 km Ranh giới hành chính xã:

- Phía Tây Bắc giáp: Xã Tô Hiệu

- Phía Đông và Đông Bắc giáp: Xã Hồng Thái

- Phía Nam giáp: Xã Lương Năng, huyện Văn Quan

- Phía Đông Nam giáp: Xã Tú Xuyên, huyện Văn Quan

- Phía Tây giáp: Xã Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn

- Phía Tây Nam giáp: Xã Hưng Vũ, huyện Bắc Sơn

Tổng diện tích tự nhiên của xã: Có 3.988,09ha, xã có 16 thôn gồm: NàPái, Giao Thuỷ, Còn Tẩu, Còn Nưa, Trà Lẩu, Pá Péc, Nà Vước, Lân Khinh,Kéo Coong, Bản Đao, Bản Đáp, Suối Cáp, Bản Nâng, Nà Dài, Nà Đồng và

Nà Quân

- Đất nông nghiệp: Có 2113,45ha, chiếm 53,0%

Trong đó: + Đất sản xuất nông nghiệp: Có 499,62ha, chiếm 12,52%

+ Đất lâm nghiệp: 1609,86ha chiếm 40,36%

- Đất phi nông nghiệp: Có 147,13 ha chiếm 3,69%

Trong đó: + Đất ở nông thôn: 43,29ha chiếm 1,08%

+ Đất chuyên dùng: 91,08ha chiếm 2,28%

+ Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 12,41ha, chiếm 0,03%

Trang 27

- Đất chưa sử dụng: Có 1727,51ha, chiếm 43,31%.

Trong đó: + Đất bằng chưa sử dụng 14,44ha chiếm 0,036%

+ Đất đồi núi chưa sử dụng 15,24ha chiếm 0,038%

+ Núi đá không có rừng cây 1.697,83ha chiếm 42,57%

Đất sản xuất nông nghiệp: Có 499,62ha

Trong đó: + Có 210,51ha đất trồng lúa chiếm 5,2%

+ Có 213,25ha đất trồng cây hàng năm chiếm 5,34%

b) Địa hình, diện mạo

Xã Tân Văn do chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động kiến tạo địa chất nên

có địa hình rất phức tạp, mức độ chia cắt sâu và ngang rất mạnh bởi các dãynúi cao chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phổ biến là kiểu địa hìnhnúi cao và núi trung bình xen lẫn thung lũng Độ cao trung bình từ 900 -1.500m so với mặt nước biển

Nhìn tổng quát xã Tân Văn, Huyện Bình Gia được chia thành 2 vùng địahình khác nhau:

* Vùng núi cao: Tổng với độ cao trung bình từ 1000 - 2000m so với mặtnước biển thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi đại gia súc, phát triển kinh

tế rừng và trồng các loại cây vùng ôn đới

* Vùng đồi núi thấp: Với độ cao trung bình từ 400 - 1000m, thuận lợicho việc phát triển cây công nghiệp như quế, các cây ăn quả có giá trị kinh tếcao và chăn nuôi gia cầm

c) Điều kiện khí hậu

Xã Tân Văn có khí hậu của vùng núi phía bắc, có tính chất nhiệt đới giómùa với đặc điểm mùa đông lạnh, ít mưa, thịnh hành gió mùa đông bắc, hàngnăm có sương muối

Trang 28

- Mùa hè có gió Đông Nam và gió Tây Nam thịnh hành, nhiệt độ cao.

- Nhiệt độ trung bình năm 20,80C Nhiệt độ cao tuyệt đối 37,3C Nhiệt

độ thấp tuyệt đối có lúc xuống tới -10C

- Độ ẩm không khí bình quân năm là 82%.

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, lượng mưa trung

bình năm là 1.540mm

- Trong các tháng mùa mưa, lượng mưa bình quân tháng 212mm.

- Số ngày mưa trong năm là 134 ngày Từ tháng 10 đến tháng 3 năm

sau ít mưa Lượng mưa bình quân tháng ở những tháng này là 44,5mm.Lương bốc hơi bình quân năm là 811mm Số giờ nắng là 1.446 giờ Số ngày

có sương muối trong năm dao động từ 10 - 15

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 29

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Tân Văn

* Tài nguyên nước: Tổng diện tích mặt nước, ao hồ, sông suối là 12,41

ha trong đó diện tích dùng để nuôi trồng thuỷ hải sản là 4,82 ha

- Do địa hình phức tạp, cánh đồng nhỏ hẹp không tập chung, bao bọcxung quanh bởi các dãy đồi núi cao và núi đá vôi nên đã phải chịu một sự tácđộng rất lớn của thiên nhiên làm sạt lở xói mòn một số diện tích đất rất đáng

kể ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông, lâm nghiệp va đời sống dân sinh

3.1.2 Điều kiện kinh tế

3.1.2.1 Hoạt động nông nghiệp

a) Trồng trọt

- Căn cứ thực tế tình hình cụ thể của địa phương, Ban chấp hành Đảng

bộ xác định mục tiêu, phương hướng lãnh đạo, chỉ đạo lấy sản xuất nông

Trang 30

nghiệp làm trọng tâm,đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp, kinh tế vườnđồi, kinh doanh dịch vụ chăn nuôi tạo ra hàng hóa có sản phẩm kinh tế cao.

- Tổng diện tích gieo trồng bình quân hàng năm đạt trên 700ha trong đócây lương thực năm 2016 là trên 530 ha,bình quân lương thực đầu người trên600kg/người/năm

- Tổng diện tích gieo trồng cả năm 712,6 ha đạt 100,7% kế hoạch của

xã, đạt 106,5% kế hoạch huyện giao, bằng 100,2% so với cùng kỳ

- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2017 là 2.735,6 tấn, đạt96,9% so với kế hoạch của xã, đạt 122,7% so với kế hoạch huyện giao, bằng97% so với cùng kỳ

- Tổng sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2017 là 2.735,6tấn/4.563 người = 600 kg/người/năm = 50 kg/người/tháng

- Trồng cây ăn quả là 17.246 cây các loại = 21 ha (gồm: Cam 7.503

cây, Quýt 2.000 cây, Mác mật 530 cây, Xoài 150 cây, Bưởi 5.263 cây, Mận

300 cây, Thanh long 1500 cây)

- Đã triển khai thực hiện Dự án hỗ trợ mô hình trồng khoai tây, gắn vớiliên kết tiêu thụ sản phẩm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới năm 2017; tổng số tiền lập dự án 681.262.144đ, trong đó nhànước hỗ trợ 340.006.144đ, nhân dân đối ứng bằng công thực hiện, phânchuồng là 341.256.000đ Tổng số có 158 hộ/7 thôn tham gia

- Rà soát các cơ sở sản xuất, kinh doanh mặt hàng vật tư nông nghiệp,

sản phẩm nông nghiệp Qua rà soát trên địa bàn xã có 13 hộ có mua bán, kinhdoanh các mặt hàng vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp

b) Lâm nghiệp: Diện tích trồng rừng mới và trồng cây phân tán; từ năm

2011 đến hết nay đã trồng được trên 250 ha, trong đó có gần 30.000 cây láthoa và 3000 cây cẩm lai có giá trị kinh tế cao, công tác chăm sóc tu bổ rừngtrồng hàng năm đạt 430ha, nâng độ che phủ rừng lên 60%

Trang 31

Thường xuyên kết hợp với Hạt kiểm lâm huyện tổ chức tập huấn kỹ thậttrồng rừng và tuyên truyền cho nhân dân về việc phòng, chống cháy rừng.Diện tích trồng cây ăn quả đã được nhân dân đầu tư vào những loại cây có giátrị cao như Thanh long, cam, quýt, bưởi, hồi, mác mật, trong đó cây có diệntích và thu nhập cao như

- Cây hồi: có tổng diệm tích 291,3 ha, trong đó diện tích cho sản phẩm

có 180 ha Năm 2017 là năm cho năng xuất cao so với các năm trước,đạt từ62-65 ha, ước sản lượng cả vụ lên đến trên 1.100 tấn

- Cây quýt vàng: trong những năm qua diện tích luôn được mở rộng tạicác lân, lũng diện tích đến nay là: 54,3ha, diện tích đã và đang cho sản phẩm

là 40 ha, năng xuất bình quân là 16,8 tạ/1 ha, đã cho sản lượng 70 tấnquả/năm

- Cây mác mật có diện tích 43 ha hàng năm cho sản lượng quả ước đạttrên 90 tấn

- Thực hiện nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất

Hàng năm đều phát triển nguồn vốn hỗ trợ PTSX và nguồn vốn hỗ trợPHSX từ nguồn vốn hỗ trợ Chương trình nông thôn mới tới các đối tượngđược thu hưởng, đúng đối tượng và các trình tự thủ tục theo quy định, đảmbảo công khai, minh bạch và có hiệu quả.Triển khai đăng ký trồng cây phântán năm 2017, do số lượng cây được phân bổ ít nên chỉ phân cho 04 thôn đăng

ký Theo yêu cầu của cấp trên diện tích trồng tối thiểu là 0,5 ha trở lên nên ít

hộ có đủ diện tích đáp ứng được yêu cầu, số hộ có đủ điều kiện về diện tích là

21 hộ, với số cây đăng ký là 12.500 cây

Đã tiến hành cấp phát 8.000 cây Keo do Phòng NN&PTNT huyện cấp Cây do Hạt kiểm lâm huyện cấp với tổng số 4.500 cây Lát hoa phâncho 14 hộ, hiện nay đã trồng đạt trên 90%

Nhận 500 cây Lát trồng trong dịp ra quân đầu xuân hiện đã trồng hết

Ngày đăng: 17/04/2019, 08:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Văn Sơn (2012), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh tế xã hội, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh tế xãhội
Tác giả: Dương Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
2. Báo cáo “Sơ kết hoạt động công tác hội 6 tháng đầu năm phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016”xã Tân Văn, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sơ kết hoạt động công tác hội 6 tháng đầu năm phương hướng,nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016”
3. Giáo trình kinh tế nông nghiệp- nhà xuất bản Đại Học Thái Nguyên 2007 4. Thông tư 04/2009, thông tư Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, nhiệmvụ cán bộ nhân viên chuyên môn kỹ thuật ngành nông nghiệp phát triển nông thôn công tác địa bàn cấp xã Khác
5. Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên bộ Nông nghiệp và PTNT và bộ Nội vụ,II. Tài liệu Internet Khác
11. h t tp : / / c a d a s a. v n / k h o i - l o p - 1 2/ d a c - d i e m - n e n - no n g - n g h i e p - n uo c- t a. a s p x Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w