LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Phi Thị Thanh Hương Công tác tại: Trường Tiểu học Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành lu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHI THỊ THANH HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
DỰA VÀO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI- 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHI THỊ THANH HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
DỰA VÀO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Đức Sơn
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới quý thầy cô giáo Khoa Quản lý giáo dục, phòng Sau của Đại học Sư phạm Hà Nội II nơi đã trực tiếp giảng dạy, cung cấp kiến thức, chỉ giáo, động viên cho tác giả luận văn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và phát triển đề tài.
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đặc biệt đến PGS.TS Nguyễn Đức Sơn , người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ về mặt khoa
học để hoàn thành luận văn.
Tác giả xin cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các chuyên gia nghiên cứu giáo dục, cùng người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tác giả dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song những thiếu sót trong luận văn không thể tránh khỏi Kính mong nhận được các ý kiến phê bình và đóng góp quí báu của quý thầy, cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn.
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn
Phi Thị Thanh Hương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Phi Thị Thanh Hương
Công tác tại: Trường Tiểu học Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã
hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Quản lý hoạt động chuyên môn dựa
vào công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học quận Tây Hồ, Hà Nội”
Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số chuyên ngành: 8.14.01.14
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết
ra, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đức Sơn Luận văn này chưa
được bảo vệ ở Hội đồng và chưa công bố trên bất kỳ phương tiện thông tinđại chúng nào
Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn
Phi Thị Thanh Hương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 9
4 Giả thuyết khoa học 9
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 10
7 Cấu trúc luận văn 11
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học 12
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 12
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 12
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước 17
1.2 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong trường tiểu học 19
1.2.1 Khái niệm về Công nghệ thông tin: 19
1.2.2 Vị trí, vai trò Công nghệ thông tin trong trường tiểu học 20
1.3 Hoạt động chuyên môn 22
1.3.1 Chuyên môn 22
1.3.2 Hoạt động chuyên môn trong trường Tiểu học 22
1.4 Quản lý hoạt động chuyên môn 23
1.5 Quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin 25
1.5.1 Khái niệm 25
1.5.2 Vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý 26
1.5.3 Nội dung quản lý chuyên môn dựa vào CNTT 28
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
Trang 6CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ
thông tin tại các trường Tiểu học, quận Tây Hồ, Hà Nội 36
2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học, quận Tây Hồ, Hà Nội 36
2.1.1 Mục đích khảo sát 36
2.1.2 Nội dung khảo sát 36
2.1.3 Phương pháp khảo sát 36
2.1.4 Tiêu chí đánh giá 37
2.1.5 Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát 37
2.2 Thực trạng hoạt động chuyên môn có sử dụng Công nghệ thông tin 40
2.2.1 Nhận thức về vai trò của hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin 40
2.2.2 Thực trạng hoạt động sử dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn 44
2.2.3 Thuận lợi, khó khăn của hoạt động chuyên môn sử dụng công nghệ thông tin
49 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào CNTT 52
2.3.1 Thực trạng nhận thức về vai trò của quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin 52
2.3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin 53
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin ở trường Tiểu học 63
2.4.1 Các yếu tố chủ quan thuộc về các hiệu trưởng trường tiểu học 63
2.4.2 Các yếu tố khách quan 65
2.4.3 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan 66
2.5 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin 67
2.5.1 Thành công và nguyên nhân 67
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin tại các trường tiểu học quận Tây Hồ, Hà Nội 71
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin 71
Trang 73.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 71
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học quận Tây Hồ, Hà Nội 73
3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch sử dụng Công nghệ thông tin cho quản lý hoạt động chuyên môn 73
3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng phần mềm quản lý nhà Trường 75
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo việc sử dụng phần mềm dạy học và thiết kế giáo án dạy học tích cực của giáo viên thực hiện đổi mới PPDH 79
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong sinh hoạt chuyên môn 82
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng CNTT của giáo viên trong công tác dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học sinh 83
3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hóa trang thiết bị trong nhà Trường để ứng dụng hiệu quả Công nghệ thông tin 84
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 87
3.4.2 Các bước tiến hành khảo nghiệm 87
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Khuyến nghị 1000
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 106
Trang 8BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH : Ban chấp hành
CBQL : Cán bộ quản lý
CNTT : Công nghệ thông tin
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
Trang 97
Trang 101 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Cuộc cách mạng công nghệ thông tin diễn ra sôi động hiện nay đang tácđộng sâu sắc và trực tiếp đến mọi mặt hoạt động kinh tế xã hội của tất cả cácquốc gia trên thế giới, mở ra một thời kỳ phát triển mới khi nhân loại đangbước sang thế kỉ XXI Thế giới đang phát triển từ nền văn minh công nghiệptiến lên nền văn minh thông tin và trí tuệ, mà cơ sở của nó là sự phát triển từnền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế thông tin Tác động của bướcchuyển biến vĩ đại này tạo ra những cơ hội to lớn và đồng thời cũng là tháchthức to lớn đối với việc phát triển văn hoá xã hội nói chung và công tác giáodục đào tạo nói riêng
Trong bối cảnh thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ khi bước vào cuộc đạicách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0), sự phát triển của công nghệ, tự độnghóa và trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều thách thức đối với đội ngũ giáo viên vàcác nhà quản lý giáo dục CNTT đã thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đổi mới tronggiáo dục, tạo ra công nghệ giáo dục (Educational Technology) với nhiềuthành tựu rực rỡ CNTT làm thay đổi nội dung, hình thức và phương pháp dạyhọc một cách phong phú Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theonhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thôngtin Mối giao lưu giữa người và máy đã trở thành tương tác hai chiều với cácphương tiện đa truyền thông (multimedia) như âm thanh, hình ảnh, video,
mà đỉnh cao là e-learning (học trực tuyến qua mạng Internet)
Nhận rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sự phát triển của đất nước, Chỉthị số 55/2008/CT-BGD ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo, ứng dụng CNTT trong ngành giáo
dục giai đoạn 2008-2013 đã chỉ rõ: “Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng
Trang 11dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định
sự phát triển CNTT của đất nước”.
Toàn ngành giáo dục đang nỗ lực thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW củaBCH Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Như vậy, việc ứngdụng CNTT trong quản lý hoạt động chuyên môn góp phần thực hiện đổi mớigiáo dục nói chung, đổi mới phương pháp giáo dục tiểu học nói riêng, màgiáo dục tiểu học là mắt xích căn bản trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạonguồn nhân lực CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và giảngdạy
Trong những năm qua, việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lí hoạtđộng chuyên môn của các nhà trường Tiểu học trong quận Tây Hồ, thành phố
Hà Nội đã tạo được phong trào và bước đầu đã có những hiệu quả thiết thực.Tuy nhiên, so với tầm vóc của ngành thì vấn đề ứng dụng CNTT vào các nhàtrường vẫn còn một số hạn chế, đặc biệt là việc quản lí hoạt động chuyên môndựa vào CNTT, đổi mới phương pháp soạn giảng, đưa giáo án dạy học tíchcực ứng dụng CNTT vào giảng dạy Là một cán bộ quản lí trực tiếp chỉ đạohoạt động chuyên môn của trường, tác giả nhận thấy bản thân cần phải nghiêncứu tìm ra những biện pháp chỉ đạo, quản lý các hoạt động chuyên môn đểgóp phần đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục của nhàtrường
Với những lý do trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt
động chuyên môn dựa vào công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học quận Tây Hồ, Hà Nội” với hi vọng sẽ giúp bản thân có tầm nhìn mới và có
những biện pháp chỉ đạo quản lý hiệu quả trong công tác quản lí chuyên môntrong nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 12Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động chuyên môndựa vào CNTT, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chuyênmôn dựa vào CNTT góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trườngTiểu học quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào CNTT tại trườngTiểu học
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào CNTT tại cáctrường Tiểu học đã đạt được một số kết quả nhất định song vẫn còn nhiều bấtcập
Nếu lựa chọn, đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý hoạt độngchuyên môn dựa vào CNTT phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần đổi mớiquản lý và nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường Tiểu học quận Tây Hồ,Thành phố Hà Nội
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chuyên môn dựa vàoCNTT
Trang 13- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựa vàoCNTT tại các trường Tiểu học quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động chuyênmôn dựa vào CNTT góp phần đổi mới quản lý và nâng cao chất lượnggiáo dục ở các trường Tiểu học quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu Luật giáo dục, các văn kiện của Đảng và Nhà nước về địnhhướng phát triển giáo dục và đào tạo và định hướng phát triển việc ứng dụngCNTT trong hoạt động quản lý giáo dục
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và đào tạo, Sở Giáo dục và đào tạo
Hà Nội có liên quan đến đổi mới quản lý, đổi mới PPDH, ứng dụng CNTTtrong hoạt động quản lý giáo dục
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu trưng cầu ý kiến,tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của CBQL, GV và HS để thu thập thông tin
về thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào CNTT trong các nhàtrường
- Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản
lý hoạt động chuyên môn dựa vào CNTT
- Phương pháp phỏng vấn, phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Trực tiếp tiếnhành khảo sát, phỏng vấn CBQL, GV, HS, rút ra từ kinh nghiệm quản lý củabản thân và các đồng nghiệp về công tác quản lý hoạt động chuyên môn dựavào CNTT ở các nhà trường
7.3 Những phương pháp hỗ trợ khác
- Sử dụng phương pháp thống kê trong việc xử lý các số liệu khảo sát
Trang 148 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, Mục lục, Bảng viết tắt, Danh mục các bảng biểu,Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương với kết cấunhư sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học quận Tây Hồ, Hà Nội.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học quận Tây Hồ, Hà Nội.
Trang 15CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào
Công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước
Trong thời đại phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin, việc ứng dụngnhững tựu của kỹ thuật hiện đại này vào các lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là môitrường giáo dục tiểu học đã được vận dụng theo nhiều khía cạnh ở khắp nơitrên thế giới Để có thể áp dụng được những thành tựu của Công nghệ thôngtin vào công tác việc quản lý, giảng dạy và học tập tại các trường tiểu học, cácchuyên gia, các nhà khoa học đã có rất nhiều các nghiên cứu về vấn đề này.Trên tạp chí điện tử Use Of Technology, tác giả (Ramey, 2012) cũng đã
phân tích 6 đặc điểm về sử dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục và trường học Đó là các đặc điểm:
- Có rất nhiều tài nguyên giáo dục
- Mọi người có thể truy cập tức thì vào thông tin giáo dục
- Học toàn thời gian
Trang 16đang diễn ra tại các trường học về việc tích hợp và sử dụng ICT, cũng nhưnhững nhận thức của giáo viên về quy trình dạy và học có thể được cải thiệnthông qua việc sử dụng Công nghệ thông tin, tác giả đã đưa ra bốn cấp độtrường học dựa trên ba yếu tố (cơ sở hạ tầng, sử dụng và đổi mới) như sau:
- Các trường cấp 1: Các trường có sử dụng CNTT giới hạn trong cácnhiệm vụ giáo dục Các máy tính được kết nối với nhau ở một mức hạnchế Giáo viên thiếu động lực và sự quan tâm
- Các trường cấp 2: Các trường có một phòng học máy được trang bị tốt.Việc sử dụng không được chuyên sâu, phụ thuộc vào sự quan tâm củamột số giáo viên Việc sử dụng ICT không được nêu trong kế hoạchphát triển và vẫn đang ở dạng phôi thai
- Các trường cấp 3: Các trường có một hoặc nhiều phòng học máy đượctrang bị tốt Các máy tính được kết nối với nhau và mạng nội bộ đãđược thiết lập Hơn nữa, cũng có một số máy tính trong các lớp họcthường xuyên được học sinh và giáo viên sử dụng trong quá trình họctập Việc sử dụng ICT đã được đưa vào như một phần trong bản kếhoạch phát triển thông các các phòng ban
- Các trường cấp 4: Đó là các trường đã quyết định ICT là một yếu tố đặcbiệt trong các hoạt động giáo dục của họ Họ có thiết bị rất tốt và đượckết nối với mạng hoàn toàn Có người chịu trách nhiệm giải quyết mọivấn đề về bảo trì và được các giáo viên trong trường tin tưởng Cáctrường trong thể loại này có một bản Kế hoạch phát triển có nguồn gốc
từ sự lãnh đạo mạnh mẽ từ Ban điều hành của họ
Từ sự phân chia trên, ông đã tiến hành điều tra và phân tích nhằm giải đáphai câu hỏi:
- ICT góp phần vào sự phát triển của quá trình dạy và học như thế nào?
Trang 17- Có sự khác biệt đáng kể giữa các giáo viên của 4 loại trường trênkhông?
Toàn bộ quá trình nghiên cứu dựa trên mô hình 4 cấp độ trường họcnhư trên dẫn tới rằng: Loại hình sử dụng Công nghệ thông tin là yếu tốthen chốt cho sự đổi mới, giảng dạy và cải tiến quy trình học tập Từ đóông đề ra các điều kiện cần để đưa ra để cho hầu hết các trường tiểu học vàtrung học tiến lên dọc theo các cấp của mô hình này Trước hết là việc xemxét Công nghệ thông tin như một công cụ có thể đóng góp cho sự nghiệpđổi mới giáo dục liên tục nên được giới thiệu trong các kế hoạch chiếnlược của trường, và thậm chí nhiều hơn, trong kế hoạch giảng dạy hàngniên Nghiên cứu sâu hơn nên được tập trung vào sự cần thiết cho mộthình thức tổ chức lớp học mới và khác biệt khi tích hợp công nghệ thôngtin, nơi vai trò và thiết bị của nhân viên cần được tổ chức khác nhau Thứnữa, các giáo viên giảng dạy có vai trò cơ bản trong việc xác định những
gì để giảng dạy và làm thế nào để dạy nó bằng cách sử dụng ICT Do đóviệc vô cùng quan trọng là giải thích rõ ràng cho họ hiểu và tin tưởng khiđược cấp các tài khoản thiết kế dạy học cũng như hiểu rõ hơn việc sử dụngmột cách sáng tạo ICT ở các mức độ cao trong giáo dục
Mô hình với 4 mức độ trên ở Việt Nam, chúng ta thấy còn có nhiềumức độ giao thoa Tuy nhiên, việc xem xét và cân nhắc áp dụng nhữngnghiên cứu của TS Sangrà là một trong những hướng mở đối với việc ápdụng Công nghệ thông tin trong trường tiểu học ở nước ta
Trên trang blog của Fedana, một trong những chương trình phần mềmquản lý trường học nguồn mở cho giáo dục của hãng Foradian được nhiều
người đề xuất sử dụng, các tác giả cũng đã đề cập đến Vai trò của Công nghệ thông tin trong giáo dục [20] Dưới góc độ của những người sản xuất
phần mềm quản lý, các vai trò này thật rõ ràng đối với nhà quản lý giáo
Trang 18dục, và có khả năng hỗ trợ rất nhiều trong quản lý hoạt động chuyên môn
ở các cấp học trong đó có bậc tiểu học Các vai trò rõ ràng đó gồm:
- Hỗ trợ công tác báo cáo
- Đưa ra quyết định đúng hơn
- Có các tính năng cho tất cả các bên liên quan như lãnh đạo trường, giáo viên, học sinh, phụ huynh
- Giúp các nhà quản lý
- Hỗ trợ liên quan đến truyền thông
- Có những ứng dụng trên thiết bị di động trên điện thoại giúp công việcđược quản lý mọi nơi, mọi lúc
Một số quốc gia như Anh, chương trình tin học được đưa vào từ lứa tuổimẫu giáo và các cấp tiếp theo, thuộc chương trình giảng dạy quốc gia về máytính với những sự chuẩn bị chu đáo về nội dung, cơ sơ vật chất, các quy chếđảm bảo sự an toàn Bởi họ tin rằng, việc đưa Công nghệ thông tin vào hệthống trường học của mình sẽ giúp các giáo viên và học sinh có thể sử dụngICT và máy tính như một công cụ để tăng cường học tập trong suốt chươngtrình giảng dạy; đáp ứng những sự phát triển mới về mặt công nghệ; trang bịcho học sinh sự tự tin và khả năng sử dụng Công nghệ thông tin và máy trongsuốt cuộc đời sau này đồng thời phát triển sự hiểu biết về cách sử dụng ICT
và tính toán một cách có an toàn và trách nhiệm [24]
Trong một Phân tích tổng quan về ICT trong giáo dục tiểu học vào năm
2011 [21], Viện Công nghệ thông tin trong giáo dục (IITE) của UNESCO đãđưa ra những báo cáo về dự án nghiên cứu dài hạn về cách ICT đang địnhhình lại quá trình dạy và học trẻ em trong giáo dục tiểu học Dự án được xâydựng bởi 9 chuyên gia và triển khai tại 9 quốc gia trên 4 châu lục khác nhau.Các chuyên gia đã nhận thấy trong hai thập kỷ vừa qua, các chính phủ và cácnhà giáo dục đã công nhận hoặc đang nhận ra vai trò đặc biệt của ICT trong
Trang 19việc thúc đẩy việc dạy và học ở các trường tiểu học Tuy nhiên, điều quantrọng cần lưu ý là đối với ICT để tăng cường dạy và học nó cần được hỗ trợbởi chính sách giáo dục, trường học và phát triển chuyên môn hiệu quả chogiáo viên Do đó các nhà nghiên cứu tìm cách trả lời các câu hỏi: Những cơhội nào được cung cấp bởi ICT cho việc dạy và học ở các trường tiểu học vềkhả năng đọc, viết, tính toán và khoa học ở thế kỷ 21? Những hạn chế củaICT và mối quan tâm liên quan ở các trường tiểu học là gì? Vai trò của giáoviên trong việc dạy và học nâng cao ICT ở các trường tiểu học là gì? Điềukiện cần thiết và đầy đủ để hỗ trợ các hoạt động dạy và học nâng cao ICT ởcác trường tiểu học là gì? Qua việc phân tích triển khai dự án tại 9 quốc gia,các chuyên gia nhận thấy rằng lý do để các trường tiểu học cần sử dụng ICT
- Truy cập thông tin trên mạng Internet
- Sức mạnh sáng tạo của ICT, đặc biệt trong việc tạo ra các trang web sửdụng văn bản và đồ họa cũng như các tiện ích cao hơn
- Kỹ thuật truyền thông như sử dụng hội thoại và trò chuyện video chophép học sinh truyền đạt các ý tưởng của mình một cách không biêngiới
Trang 20Kết luận của bản phân tích,IITE đã đưa ra các cơ hội, hạn chế và mối quantâm liên quan đến CNTT trong quá trình dạy và học ở các trường tiểu học;cũng như xác định một số nguyên tắc chung cho hầu hết các chiến lược quốcgia về CNTT trong giáo dục; một bộ sưu tập phong phú các sáng kiến, mạnglưới và dự án quốc gia và quốc tế khác nhau đã và đang được triển khai thànhcông.
Như vậy, việc nghiên cứu tác động của Công nghệ thông tin đối với giáodục đặc biệt là giáo dục tiểu học đã và đang được triển khai trên toàn thế giới,thu hút sự quan tâm của nhiều giáo viên cũng như nhà nghiên cứu Việc tìmhiểu và nghiên cứu này sẽ góp phần cải biến các nội dung, hình thức hoạtđộng chuyên môn cũng như công tác quản lý ở cấp tiểu học với sự áp dungCông nghệ thông tin và Truyền thông trên toàn cầu
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, ứng dụng những thành tựu mới nhất về khoa học vàcông nghệ, cụ thể là Internet vào công cuộc dạy và học, nhằm thích ứng với
sự phát triển của giáo dục thời đại trong bối cảnh kinh tế tri thức phát triểnmạnh mẽ như hiện nay đang trở thành một trong những mục tiêu quan trọnghàng đầu Thông qua công nghệ, các thầy cô giáo dễ dàng tiếp cận các bàigiảng, tri thức bằng cách truy cập hoặc liên hệ trực tiếp với các đồng nghiệp.Nhờ vào công nghệ thông tin, học sinh và bản thân các thầy cô giáo còn cóthể xem xét và đánh giá năng lực giảng dạy và học tập trên toàn quốc CNTTcung cấp công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy học, tạo nên tư duy giảngdạy, học tập mới, đó là tư duy mở và mềm dẻo Trong công tác quản lý giáodục, CNTT cung cấp công cụ xử lý thông tin nhanh chóng, hiệu quả và việchoạch định chính sách, chiến lược giáo dục thuận lợi và chính xác hơn Cácứng dụng và dự án đầu tư trên đã là ứng dụng trên cơ sở nhiều nghiên cứu củacác tác giả trong nước
Trang 21Trước hết đó là một loạt sáng kiến kinh nghiệm của các cán bộ quản lýcác cấp, hoặc các đề tài, luận văn, bài giảng trong vấn đề hai vấn đề: Ứngdụng CNTT trong trường học và việc Quản lý hoạt động chuyên môn trongcác trường Tiểu học.
Ta có thể điểm qua một số bài viết, công trình có thể tham khảo
Trong nhóm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý các hoạt độngchuyên môn ta có thể kể đến luận văn của Khoa học Giáo dục của thạc sĩNguyễn Thị Lệ Thủy, Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2016: “Quản lý độingũ tổ trưởng chuyên môn các trường Tiểu học quận Hai Bà Trưng, Thànhphố Hà Nội” Tác giả đã đi sâu vào quản lý hoạt động chuyên môn thông qua
hệ thống tổ trưởng
Ngoài ra trong luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục “Quản lý hoạt độngdạy học ở trường Tiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh, trong bối cảnh đổi mớicăn bản và toàn diện giáo dục”, tác giả Dương Trần Bình cũng đã đưa ra 10nhóm biện pháp góp phần quản lý hoạt động dạy học tại trường Tiểu học, mộttrong những nội dung cơ bản của công tác quản lý hoạt động chuyên môn
Bên cạnh đó có khá nhiều sáng kiến kinh nghiệm của các nhà quản lýtại các trường Tiểu học, Phòng Giáo dục về công tác quản lý chuyên môn tạicác trường Tiểu học như: “Kinh nghiệm thực hiện xây dựng kế hoạch cho cán
bộ, giáo viên, công nhân viên đi học chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ phục vụ công tác giảng dạy” tại trường tiểu học Huỳnh VănChính, “Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ giáo viên nhằm nâng caochất lượng giảng dạy ở trường Tiểu học” ở trường Tiểu học Số 1 Quài Tở,
Về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở trườngTiểu học, ta có thể điểm một số công trình như sau:
Đó là luận văn thạc sĩ “Hệ thống thông tin quản lý giáo dục bậc tiểuhọc” của Lê Thị Thu Hà (Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà
Trang 22Nội, 2009), hay “Thực trạng quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin vào giảngdạy ở một số trường THPT tại thành phố Cần Thơ” của tác giả Trần Lê DuyKhiêm (luận văn QLGD tại trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh, 2010).Cũng phải kể đến các bài giảng tại Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng củatác giả Lê Văn Sơn với nội dung “Các vấn đề về ứng dụng Công nghệ thôngtin vào hệ thống quản lý Giáo dục” đã góp phần làm rõ hơn việc ứng dụngCông nghệ thông tin trong giáo dục Một loạt các bài tổng kết kinh nghiệmtrong việc ứng dụng CNTT trong giáo dục của các trường tiểu học cũng đáng
để chúng ta tham khảo Bài viết có giá trị có thể kể đến ở đây: “Công tác chỉđạo và quản lý Công nghệ thông tin trong trường Tiểu học” của trường Tiểuhọc Hồ Văn Cường, Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Nhìn chung, các nghiên cứu ứng dụng trong nước mới tập trung tronghai mảng riêng là quản lý hoạt động chuyên môn và ứng dụng CNTT trongtrường tiểu học Cần có một cái nhìn sâu hơn về quản lý hoạt động chuyênmôn trong trường Tiểu học dựa vào Ứng dụng Công nghệ thông tin
1.2 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong trường tiểu học
1.2.1 Khái niệm về Công nghệ thông tin:
Công nghệ thông tin, tiếng Anh là Information Technology hay là IT)
là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính đểchuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin
Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu định nghĩa như
sau: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện công cụ và kỹ thuật hiện đại (chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông) nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người
và xã hội (Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993).
Trang 23Các lĩnh vực chính của Công nghệ thông tin bao gồm quá trình tiếp thu,
xử lý, lưu trữ và phổ biến hóa văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim ảnh vàthông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyềnthông Một vài lĩnh vực hiện đại và nổi bật của Công nghệ thông tin như: Cáctiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thôngtin toàn cầu, tri thức quy mô lớn, và gần đây là trí tuệ nhân tạo
1.2.2 Vị trí, vai trò Công nghệ thông tin trong trường tiểu học
Cũng như mọi lĩnh vực khác của xã hội, các thành tựu của khoa học,đặc biệt là Công nghệ thông tin đã đóng góp nhiều giá trị hữu dụng cho giáodục, trong đó giáo dục tiểu học Các ứng dụng Công nghệ thông tin giữ một vịtrí vô cùng quan trọng và ngày càng không thể thay thế được trong hoạt độnggiảng dạy, học tập, quản lý tại các trường tiểu học, nhất là các trường ở khuvực thành thị, trung tâm luôn có số học sinh đông, nhu cầu học tập và mởrộng kiến thức lớn
Công nghệ thông tin ngày một thể hiện vai trò rõ nét trong đổi mớiphương pháp dạy và học Bởi lẽ giáo dục tiểu học không chỉ giới hạn trongviệc dạy những kiến thức cơ sở mà còn định hướng cho học sinh các công cụ
kỹ thuật hiện đại, có thể giúp các em đạt hiệu quả cao hơn
Chúng ta có thể phân tích kỹ hơn để thấy vai trò của Công nghệ thôngtin trong giáo dục tiểu học:
- Trước hết, chúng ta cần đưa ra một giải pháp Công nghệ thông tin chotoàn bộ hệ thống các trường, trong ngành giáo dục, trước hết là ở bậctiểu học để có thể giúp các em có những phương tiện học tập tốt nhất
- Các thiết bị phổ biến như máy chiếu và máy tính hoặc máy chủ đềuđóng vai trò quan trọng trong hoạt động dạy và học ở các lớp Tuynhiên nếu thiết lập và sử dụng các phần mềm cũng kết hợp lưu trữ dạng
Trang 24điện toán đám mây sẽ giảm bớt chi phí và tăng hiệu quả của việc sửdụng thiết bị.
- Việc có nhiều giáo viên trẻ, hoặc cán bộ quản lý thành thạo sử dụng cácthiết bị công nghệ chính là một giải pháp tạo nên sự khác biệt rất lớncho các cơ sở giáo dục Cho dù là ở bậc tiểu học hay các bậc cao hơnnữa, học sinh có thể tham gia vào ngày càng nhiều bài học sử dụngcông nghệ ngày càng hấp dẫn và chính xác
- CNTT có thể giúp tăng cường học tập bằng nhiều cách và hỗ trợ nhàtrường đáp ứng các mục tiêu của mình trong nhiều lĩnh vực khác nhau
- Thứ nữa là giải pháp CNTT trong ngành Giáo dục rất quan trọng đốivới những tác động của chúng đối với toàn thể giáo viên và nhân viên ởtrường, cải thiện cách làm việc Các trường tiểu học cũng như các đơn
vị khác của ngành giáo dục đang sáng tạo và không ngừng phát triển vàbất kỳ giải pháp CNTT cần để có thích ứng với nhu cầu thay đổi của tổchức
- Các công cụ như Google cho trường học có nhiều lợi ích không chỉ chohọc sinh mà cho toàn thể giáo viên, nhân viên của nhà trường nhận thứcđược lợi ích của công nghệ thông tin Điều này giúp dễ dàng chuẩn bịgiờ lên lớp cho giáo viên, cũng như điều chỉnh các kế hoạch bài họcgiữa giáo viên và các lớp trong khối cũng như hỗ trợ công tác giáo viênchủ nhiệm, tổ chuyên môn
- Nhờ các dịch vụ chia sẻ và lưu trữ dựa trên điện toán đám mây giúpluồng thông tin cũng như công việc lưu trữ, truy xuất trở nên hiệu quả
và thuận lợi hơn nhiều
- Những lợi ích của các thiết bị kết nối cầm tay, trong thời đại vạn vật kếtnối đem lại hiệu quả không nhỏ trong công tác quản lý cũng như giảngdạy học tập ở trường tiểu học cũng như các bậc học khác
Trang 251.3 Hoạt động chuyên môn
là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng của một ngành khoa học, kỹ thuật
Chuyên môn sư phạm là một thuật ngữ của ngành khoa học về lĩnh vựcGiáo dục và Đào tạo, có nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt Đốivới chuyên môn của các nhà khoa học thì lĩnh vực chuyên môn của họ là sựtinh thông nghề nghiệp, sự hiểu rõ về lĩnh vực đang đảm nhận Trong khi đó,chuyên môn sư phạm không chỉ là những hiểu biết về lĩnh vực môn học mìnhdạy mà còn biết cách tổ chức hoạt động giáo dục nhằm truyền đạt kiến thứccũng như giáo dục nhân cách cho học sinh
Chuyên môn trong nhà trường được hiểu là những hiểu biết tinh thông
về kiến thức, phương pháp lên lớp của giáo viên; là những quy định về nềnnếp dạy học, về việc tổ chức nề nếp dạy học và những tài liệu hướng dẫn, chỉđạo nghiệp vụ của ngành Giáo dục và Đào tạo; là yêu cầu chuẩn kiến thức củamỗi cấp học để học sinh phấn đấu đạt được về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảotrong các yêu cầu giáo dục khác
1.3.2 Hoạt động chuyên môn trong trường Tiểu học
Những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kiến thức nghề nghiệp được vận dụngvào việc tổ chức quá trình giáo dục, dạy học trong nhà trường được gọi làhoạt động chuyên môn Mọi hoạt động chuyên môn trong trường Tiểu học
Trang 26chính là nhằm giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng dạy của thầy và chấtlượng học của trò nhằm thúc đẩy sự vận hành của bộ máy cũng như sự pháttriển của nhà Trường.
Hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học gồm:
- Giảng dạy tổ chức thực hiện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và học tập bồi dưỡng nâng cao trình
độ cho giáo viên
- Quản lý giáo dục và rèn luyện học sinh (Công tác giáo viên chủ nhiệm)
- Nghiên cứu và thực nghiệm khoa học và học tập, bồi dưỡng nâng caotrình độ
- Học tâp và rèn luyện mọi mặt: Đức – Trí – Thể - Mỹ - Lao động
Hoạt động chuyên môn trong trường học được thể hiện qua các việc cụthể của quá trình dạy học, là hoạt động của tổ chuyên môn và hoạt độngchuyên môn của giáo viên Đây là một hoạt động đặc trưng của mỗi trườnghọc, chi phối mọi hoạt động giáo dục khác trong nhà trường
1.4 Quản lý hoạt động chuyên môn
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong cáchoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức đượcquy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt tới mức thành công to lớn Nghiêncứu quản lý sẽ giúp con người có được những kiến thức cơ bản nhất, chungnhất đối với hoạt động quản lý
Theo quan điểm xã hội, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý là những tác động có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định”.
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tác giả người Mỹ
H.Kootz đưa ra khái niệm “Quản lý là hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
Trang 27hợp những nỗ lực hoạt động các nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất, và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy
mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạtđộng cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận độngcủa toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lậpcủa nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dànnhạc thì cần phải có nhạc trưởng
Từ những định nghĩa trên và xét quản lý với tư cách là một hoạt động ta cóthể định nghĩa:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Công tác chuyên môn ở trường Tiểu học gồm nhiều mặt, gồm các hoạtđộng liên quan tới nhiều đối tượng, khía cạnh khác nhau Nội dung công tácquản lý chuyên môn bao gồm thực hiện các chức năng quản lý, nhằm thựchiện các mục tiêu quản lý
Quản lý chuyên môn trong nhà Trường là quản lý toàn bộ việc giảng dạy
và học tập của các giáo viên và học sinh theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm thực hiện mục tiêu đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Quản lý hoạt động chuyên môn đó là công tác chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện chuyên môn của các tổ bộ môn, chỉ đạo hoạt động chuyên môn của giáo viên.
Người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý chuyên môn ở trườngTiểu học là người Hiệu trưởng Đó là người xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉđạo kiểm tra hoạt động của giáo viên, tổ chuyên môn nhằm đạt được mục tiêu
Trang 28đề ra Trong toàn bộ quá trình quản lý của nhà Trường thì quản lý hoạt độngchuyên môn là quan trọng nhất, là hoạt động trọng tâm đòi hỏi nhiều trí lực vàthể lực nhất.
Bản chất quản lý hoạt động chuyên môn là quản lý hoạt động dạy học màngười Hiệu trưởng ủy quyền cho các tổ trưởng chuyên môn thay mặt mìnhquản lý, kiểm tra đánh giá việc dạy của và công tác chủ nhiệm lớp của giáoviên Nhiệm vụ chính của giáo viên là giảng dạy, hướng dẫn học sinh tiếp thukiến thức, rèn luyện kỹ năng, giúp học sinh đón nhận những giá trị về tưtưởng, đạo đức từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy
Quản lý hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học đối với việc dạy củagiáo viên thể hiện ở việc quản lý chương trình, kế hoạch dạy học, quản lý giờlên lớp của giáo viên, sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, công tác bồi dưỡng,đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, các yếu tố, các phương tiện cótác dụng lớn đối với việc dạy học Bên cạnh đó, nhà quản lý cũng cần quantâm tới những đặc điểm riêng của nhà Trường
Hiệu trưởng quản lý hoạt động chuyên môn trên cơ sở các quy định củaLuật giáo dục, của điều lệ trường học, mục tiêu đào tạo, sự chỉ đạo từng nămhọc của Bộ Giáo dục và đào tạo; của Sở giáo dục và đào tạo cũng như củaPhòng Giáo dục và đào tạo, các quy định về chính sách, chế độ của Nhà nướcđối với Trường học và đội ngũ cán bộ, giáo viên
1.5 Quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin
1.5.1 Khái niệm
Quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin là việc ápdụng những tiến bộ của khoa học công nghệ, cụ thể là lĩnh vực Công nghệthông tin trong công tác quản lý chuyên môn theo chủ đích, có kế hoạch củangười quản lý Việc áp dụng các thành quả khoa học này nhằm tác động đếntập thể cán bộ, giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong cũng
Trang 29như ngoài nhà trường nhằm hướng họ tham gia, cộng tác và phối hợp trongcác hoạt động của nhà trường nhằm giúp quá trình giảng dạy và học tập, cáccông tác quản lý giáo dục có liên quan đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệuquả.
1.5.2 Vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý
Việc quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin tạicác trường tiểu học là công việc nhiệm vụ của mỗi giáo viên, mỗi tổ trưởngchuyên môn, Ban Giám hiệu nhà Trường tiểu học ở tầm vi mô cũng như làcác cấp quản lý trong ngành giáo dục như Phòng Giáo dục và đào tạo, Sở giáodục và đào tạo cũng như Bộ giáo dục và đào tạo ở mức độ vĩ mô
Để có thể áp dụng Công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động chuyênmôn với các cấp quản lý hay với mỗi cá nhân người cán bộ, giáo viên cần có
sự nghiên cứu, chỉ đạo và vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo dựa vào tìnhhình thực tế cũng như nắm bắt kịp các xu hướng chung của thế giới
Ở các cấp quản lý cao như Bộ giáo dục, thì việc áp dụng Công nghệthông tin trong công tác quản lý chuyên môn trong những năm gần đây thểhiện rõ rệt nhất ở trong việc nghiên cứu để tiến hành đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông, trong đó có cấp tiểu học Việc thay đổi chương trình giáodục phổ thông cùng với việc triển khai bộ sách giáo khoa mới trong nhữngnăm sắp tới thể hiện một tầm nhìn rộng lớn và thay đổi mang tính đột phátrong công tác chuyên môn của các cơ sở giáo dục, trong các trường phổthông bắt đầu từ cấp tiểu học
Ở các bậc quản lý khác, việc triển khai Công nghệ thông tin trong quản
lý hoạt động chuyên môn ở trường tiểu học có thể được nhìn nhận qua các nộidung cụ thể như sau:
- Trong các buổi seminar, hội thảo, sinh hoạt chuyên đề hay triển khaicác nội dung kế hoạch hoạt động trọng tâm, các bài tham luận thường
Trang 30được thể hiện dưới hình thức trình chiếu Việc sử dụng các tư liệu đaphương tiện góp phần cho nội dung truyền đạt được thể hiện rõ ràng,trực quan và sâu sắc hơn.
- Việc xây dựng các kho tư liệu bài giảng, hình ảnh, giáo án, các videophục vụ học tập, các mô hình thí nghiệm, có thể phục vụ tốt hơn chotiết dạy, góp phần đổi mới phương pháp và tăng sự hứng thú, chủ độnghơn cho học sinh trong hoạt động giảng dạy và học tập
- Việc lập kế hoạch chuyên môn, kế hoạch bồi dưỡng, báo cáo, thống kê,lưu trữ kết quả học tập, được thực hiện một cách dễ dàng hơn nhờ cácphần mềm ứng dụng và có thể lưu trữ và chia sẻ nhờ các công nghệđiện toán đám mây như Dropbox, Drive,
- Sử dụng các công nghệ liên lạc, giao tiếp điện tử giúp việc trao đổithông tin, các nội dung chuyên môn được chia sẻ và thảo luận nhanhchóng và kịp thời
- Nhờ sự hỗ trợ của hệ thống Internet, việc truy cập vào các trang webcủa Bộ, của Sở và Phòng để có được những văn bản chỉ đạo chính xác
và nhanh chóng
- Việc phát triển các thiết bị di động cầm tay (điện thoại thông minh,máy tính bảng, công nghệ 3-4G), các thông tin hỗ trợ quá trình quản lýđược triển khai chi tiết và tức thời
- Với sự hỗ trợ của các công ty truyền thông, các vấn đề hành chính đượcrút gọn, các thủ tục có thể đăng ký qua hình thức trực tuyến, các thôngtin trao đổi về tình hình giảng dạy của thầy, cô; học tập của học sinh cóthể được gửi về phụ huynh đảm báo tính sự phối hợp kịp thời qua hệthống số liên lạc điện tử hay các cổng thông tin
- Các công nghệ như camera, giám sát góp phần hỗ trợ việc quản lý nângcao chất lượng chuyên môn
Trang 31- Các phần mềm quản lý trường học phong phú và đa dạng từ có bảnthương mại tới các bản mã nguồn mở đã góp phần hỗ trợ giúp cho côngtác quản lý, sắp thời khóa biểu, phân lịch, quản lý kết quả giảng dạy,học tập, thi đua, góp phần nhanh chóng truy xuất để đưa ra các dữliệu, kết quả báo cáo cần thiết một cách kịp thời và chính xác.
1.5.3 Nội dung quản lý chuyên môn dựa vào CNTT
1.5.3.1 Lập kế hoạch quản lý chuyên môn dựa vào CNTT
Sử dụng các tiện ích của Công nghệ thông tin, nhà quản lý có thể dễdàng xây dựng các kế hoạch quản lý chuyên môn Tùy theo mục đích, nộidung quản lý mà các nhà quản lý giáo dục sẽ có sự lựa chọn phù hợp Ta cóthể lấy ví dụ cụ thể cho vấn đề này: nếu như mức độ dừng lại ở công tác quản
lý điểm cho học sinh của từng cá nhân giáo viên, hoặc các công việc của bảnthân người đó, các phần mềm có thể được lựa chọn như Ms Excel hay GoogleTask, Google Calendar, vừa không quá khó sử dụng và hiệu quả Tuy nhiên,
ở cương vị người quản lý tổ trưởng chuyên môn hay hiệu trưởng trường học,thì căn cứ vào mục tiêu hoạt động chuyên môn, nhu cầu cụ thể mà nhà quản
lý sẽ có những lựa chọn phù hợp trong việc xác định mức độ ứng dụng Côngnghệ thông tin trong hoạt động lập kế hoạch Tùy ngân sách, nhận thức củanhà quản lý, các phần mềm hữu dụng có thể được sử dụng cho công tác lên kếhoạch như phần mềm Misa (tùy gói khởi tạo mà nhà trường có thể thực hiệnđược các nhiệm vụ như: quản lý học sinh, quản lý thiết bị , quản lý giáoviên, ); hoặc có thể là từng bộ phần mềm riêng rẽ như quản lý điểm hay thiếtlập thời khóa biểu
Muốn công tác lập kế hoạch quản lý chuyên môn dựa vào Công nghệthông tin một cách hiệu quả, người hiệu trưởng phải xây dựng được mộtphương án tổng hợp của các yếu tố cụ thể như mục tiêu, thời gian, địa điểm,nội dung chi tiết của các hoạt động, nguồn lực (con người, tài chính, cơ sở vật
Trang 32chất), cách thức tổ chức bộ máy, sắp xếp nhân sự cho việc triển khai thựchiện Cần phải có mục tiêu cụ thể, các bước triển khai chi tiết về việc ứngdụng Công nghệ thông tin cho từng giai đoạn, từng năm học Xây dựng kếhoạch về con người: đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ nghiệp
vụ cho đội ngũ hiện nay, có kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu các kỹ năng soạnthảo văn bản trên máy tính để thiết kế giáo án, sử dụng phần mềm hỗ trợ dạyhọc, kỹ năng khai thác và sử dụng thông tin trên mạng, kỹ năng tổ chức dạyhọc bằng trình chiếu, kỹ năng sử dụng các phần mềm giáo dục phù hợp,
Trong kế hoạch cũng cần xác định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉđạo hoạt động, kiểm tra theo kế hoạch đã đề ra của các cá nhân? Hoạt độngứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy có liên quan mật thiếtvới các hoạt động chuyên môn khác nên công việc này cần giao cụ thể choPhó hiệu trưởng hoặc tổ trưởng chuyên môn, hoặc giáo viên có trình độ, kĩnăng về Công nghệ thông tin cũng như kinh nghiệm trong chỉ đạo đổi mớidạy học đối với giáo viên
1.5.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch chuyên môn dựa vào CNTT
Từ các kế hoạch đã được xây dựng trong việc triển khai nhà Trường sẽtiến hành tổ chức thực hiện các bước đã được đưa ra trong kế hoạch đã đượcxây dựng Tùy từng kế hoạch cụ thể mà việc tiến hành thực hiện sẽ cụ thể hóa
ở mỗi trường Tuy nhiên vấn đề thực hiện để đảm bảo nguồn nhân lực thựchiện kế hoạch là một vấn đề đáng quan tâm nhất, vì không có nhân lực đảmbảo thì dù có công cụ tốt cũng không thể tiến hành kế hoạch như ý muốnđược
Xây dựng kế hoạch cử cán bộ, giáo viên đi học chứng chỉ để nâng cao
kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin Giáo viên không đi học các lớp cấpchứng chỉ thì chỉ cần có kĩ năng sử dụng, ứng dụng Bên cạnh đó còn mời mời
Trang 33các chuyên gia và giáo viên giảng dạy có kinh nghiệm, hướng dẫn trực tiếp, thuyết trình bằng máy chiếu, thảo luận, hỏi đáp, thực hành tại trường.
Hằng năm, luân phiên tổ chức bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng sử dụngCông nghệ thông tin cho giáo viên cốt cán để sử dụng được máy vi tính, phầnmềm ứng dụng vào giảng dạy, công tác Từ đó, những giáo viên này sẽ tự bồidưỡng cho những giáo viên khác trong trường về những kiến thức cơ bản củatin học để có khả năng sử dụng tốt máy vi tính trong công tác chuyên môn
Bồi dưỡng kiến thức về tin học cho cán bộ lãnh đạo, giáo viên và nhânviên có đủ trình độ để sử dụng, khai thác tốt các thiết bị Công nghệ thông tintrong quản lý nhà trường Tin học hóa trong công tác quản lý nhân sự, sổđiểm, trao đổi thông tin trong trường qua email, mạng xã hội hoặc các phầnmềm chuyên dụng trong công tác quản lý
Thực hiện việc bồi dưỡng ngắn ngày, trực tiếp cho giáo viên có nhữngkiến thức và kỹ năng cần thiết để ứng dụng các thiết bị và phần mềm nhằmđổi mới nội dung giảng dạy, đổi mới phương pháp, đổi mới đánh giá, vậndụng phương tiện Công nghệ thông tin vào tự học, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ
1.5.3.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chuyên môn dựa vào CNTT
Muốn triển khai tốt kế hoạch đã xây dựng thì công tác chỉ đạo của nhàquản lý đóng vai trò vô cùng quan trọng Cụ thể là nhà trường cần công bốnội dung tóm lược của bản kế hoạch cũng như với từng giai đoạn có các vănbản hướng dẫn chi tiết để các cán bộ, giáo viên đều có thể nắm được mục đíchcủa kế hoạch Từ đó mỗi lần có các phong trào học tập thi đua sử dụng Côngnghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn hay các khóa học tập huấn, giáoviên sẽ chủ động học tập và hợp tác hơn trong công tác bồi dưỡng và quátrình ứng dụng Khi mọi thứ rõ ràng và có kế hoạch, sự phân bố nguồn nhânlực, vật lực trở nên rõ ràng và minh bạch Từ đó công tác chỉ đạo thực hiện kế
Trang 34hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn trở nênthuận lợi và rõ ràng.
1.5.3.4 Kiểm tra thực hiện kế hoạch chuyên môn dựa vào CNTT
Kiểm tra là một khâu quan trọng trong công tác quản lý để từ đó nhàquản lý có sự đánh giá hiệu quả của kế hoạch và có những điều chỉnh phùhợp, có những phương thức xử lý kịp thời
Căn cứ vào kế hoạch chung của năm học, kế hoạch chuyên môn dựavào Công nghệ thông tin, kế hoạch các công tác kiểm tra chuyên môn, kiểmtra chuyên đề, phó hiệu trưởng, giáo viên hoặc chuyên viên phụ trách côngtác ứng dụng Công nghệ thông tin có thể đề xuất với Hiệu trưởng nội dung,biện pháp, hình thức tiến hành kiểm tra các nội dung của hoạt động theo kếhoạch đã đề ra
Nhằm đảm bảo mục tiêu cần tổ chức bộ máy và thiết kế các hoạt độngcủa bộ máy kiểm tra cho phù hợp Bộ máy kiểm tra phải là những người vừa
có kỹ năng cao về Công nghệ thông tin đồng thời có nghiệp vụ về công táckiểm tra để đảm bảo tính khách quan trong quá trình kiểm tra, đồng thời pháthiện kịp thời những thiếu sót cũng như những cá nhân có kết quả tốt trongviệc thực hiện các hoạt động
Có nhiều hình thức kiểm tra mà nhà trường như: Kết hợp với kiểm trachuyên đề, kiểm tra toàn diện để kiểm tra hoạt động ứng dụng Công nghệthông tin của một giáo viên, một tổ, nhóm chuyên môn; Kiểm tra một chuyên
đề như việc đầu tư và khai thác các thiết bị Công nghệ thông tin đã được đầu
tư vào dạy học, kiểm tra việc xây dựng cơ sở dữ liệu, kho học liệu điện tửdùng chung của nhà trường
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chuyên môn dựa vào Công
nghệ thông tin
Trang 351.5.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, xã hội về việc ứng dụng
Công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn
Nhận thức của cán bộ quản lý: Công tác chỉ đạo từ các cấp quản lý
bên trên có ảnh hưởng mang tính định hướng đến việc ứng dụng Công nghệthông tin trong giáo dục Thái độ, nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý cũng
có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động ứng dụng Công nghệ thôngtin vào việc dạy và vận dụng Công nghệ thông tin trong nhà trường Việc thựchiện các hoạt động quản lý chuyên môn (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉđạo, kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm, khuyến khích tạo động lực) không tốt
sẽ làm giảm hiệu quả của hoạt động Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạyhọc trong nhà Trường Nhà quản lý có sử dụng các phương pháp như biệnpháp quản lý hành chính, khuyến khích, động viên, động viên đóng vai tròtích cực trong việc đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn có sử dụng Côngnghệ thông tin trong nhà Trường
Nhận thức của giáo viên: Giáo viên là người trực tiếp thực hiện các
hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học, do vậy đễ hỗ trợ tốt công tác quản
lý hoạt động chuyên môn thì việc nhận thức về vị trí của Công nghệ thông tintrong các hoạt động giáo dục đóng một vai trò không nhỏ Nếu giáo viên cónhận thức rõ ràng, sâu sắc, hiểu rõ bản chất và các cách thức vận dụng thì việctiếp nhận các hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệthông tin sẽ dễ dàng hơn Bản thân mỗi giáo viên mà có thái độ nhiệt tình hamhọc hỏi, khám phá tìm tòi kiến thức, cập nhật công nghệ mới sẽ giúp hoạtđộng Ứng dụng Công nghệ thông tin vào các hoạt động chuyên môn củatrường tiểu học đạt hiệu quả hơn
Nhận thức của Phụ huynh và xã hội: Trong quá trình áp dụng và vận
hành các phương thức quản lý hoạt động chuyên môn, sự đồng tình và ủng hộcủa Phụ huynh và xã hội có vị trí to lớn Các công tác phối hợp quản lý giữa
Trang 36phụ huynh và nhà Trường, các thông tin trao đổi hai chiều, các hình thức quản
lý sử dụng yếu tổ Công nghệ thông tin nếu được sự đón nhận tích cực, nhiệttình của phụ huynh và xã hội thì sự triển khai các ứng dụng sẽ đạt được cáchiệu quả rõ rệt
1.5.4.2 Trình độ tin học của cán bộ quản lý, giáo viên
Trình độ tin học của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin vào các hoạt động chuyênmôn Khi cá nhân có trình độ tin học nhất định cộng với khả năng về hoạtđộng ứng dụng Công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn thì quátrình quản lý công tác chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin chắc chắn sẽđược diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn
1.5.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực ứng dụng Công nghệ thông
tin trong trường Tiểu học
Để nâng cao khả năng ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý cáchoạt động chuyên môn thì nhà quản lý phải quan tâm đến các hoạt động:
- Tổ chức quản lý các lớp bồi dưỡng kiến thức về thiết kế hệ thống thôngtin, nâng cao trình độ tin học, kỹ năng thiết kế và sử dụng giáo án điện
tử, kỹ thuật khai thác các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực giáo dụccho giáo viên và cán bộ nhân viên
- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện quy trình thiết kế và sử dụng khogiáo án, tư liệu giảng dạy và các dữ liệu phục vụ công tác quản lý
1.5.4.4 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng đóng vai trò không kém phần quan trọng trong hoạt độngứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý hoạt động chuyên môn.Việc xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đáp ứng được yêu cầu phụ thuộc vàonguồn ngân sách, khả năng tài chính của nhà Trường
Trang 37Công tác xã hội hóa trong giáo dục tốt cũng góp phần nâng cao chấtlượng cơ sở vật chất tăng khả năng Ứng dụng Công nghệ thông vào các hoạtđộng chuyên môn Sự hỗ trợ của phụ huynh, các công ty công nghệ phầnmềm, các đề án giáo dục, có vai trò hỗ trợ không nhỏ trong quá trình vậnhành quy trình quản lý dựa vào Công nghệ thông tin trong nhà Trường Tiểuhọc.
1.5.4.5 Các hình thức đánh giá việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong
hoạt động chuyên môn và quản lý hoạt động chuyên môn
Môi trường, phong trào thi đua tích cực trong hoạt động ứng dụngCông nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn có ảnh hưởng nhất định đến quá trình quản lý chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin Ở đây cần lưu ý:
- Xây dựng các chuẩn, tiêu chí để đánh giá mức độ và hiệu quả của việcứng dụng Công nghệ thông tin
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, liên tục việc quản lý các hoạtđộng chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin
- Kịp thời điều chỉnh sai lệch được phát hiện trong giai đoạn kiểm trađánh giá
- Đưa các kết quả kiểm tra này vào tiêu chuẩn thi đua
- Kịp thời khen thưởng, động viên khuyến khích các cá nhân, tập thể cóthành tích ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý chuyênmôn
- Có những biện pháp khuyến khích các giải pháp, sáng kiến trong việcứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn cùng côngtác quản lý hoạt động chuyên môn
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua các nghiên cứu trong và ngoài nước về việc ứng dụng Công nghệthông tin trong các hoạt động chuyên môn, công tác quản lý chuyên môntrong trường Tiểu học cùng các khái niệm, công cụ cơ bản, tác giả nhận thấycông tác quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào công nghệ thông tin là mộttrong những vấn đề then chốt trong thời đại ngày nay Các ứng dụng Côngnghệ thông tin ngày càng thay đổi nhanh chóng không chỉ dừng trong côngtác chuyên môn với mục đích đem lại hiệu quả tích cực trong quá trình truyềnđạt, kiến tạo tri thức, xây dựng kỹ năng, hình thành nhân cách cho học sinh
mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành bộ máy quản lý giáo dụckhông chỉ trong nhà Trường mà còn trong toàn ngành giáo dục Việc nghiêncứu để đánh giá và tìm ra các giải pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động quản lýchuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin trong trường Tiểu học là cần thiết
và cấp bách nhất là trong tình hình thực tế trước mắt là quá trình cải cáchchương trình giáo dục phổ thông cũng như trước những thách thức không nhỏcủa cách mạng Công nghiệp 4.0 len lỏi trong từng hoạt động của xã hội
Trang 39CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học, quận Tây Hồ, Hà Nội
2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin tại các trường Tiểu học, quận Tây Hồ, Hà Nội
2.1.2 Nội dung khảo sát
- Khảo sát thực trạng hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệ thôngtin các trường Tiểu học, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệthông tin các trường Tiểu học, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
- Khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt độngchuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin các trường Tiểu học, quậnTây Hồ, thành phố Hà Nội
2.1.3 Phương pháp khảo sát
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động chuyên môn dựa vàoCông nghệ thông tin tại các trường Tiểu học, quận Tây Hồ, thành phố
Hà Nội
- Điều tra bằng phiếu: Đề tài sử dụng các mẫu phiếu điều tra (phụ lục)
o Mẫu 1: Khảo sát về hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệthông tin
o Mẫu 2: Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn dựavào Công nghệ thông tin
Trang 40o Mẫu 3: Khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của cácbiện pháp quản lý hoạt động chuyên môn dựa vào Công nghệthông tin.
- Phương pháp phỏng vấn:Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên
và học sinh về quản lý chuyên môn dựa vào Công nghệ thông tin
- Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức toán thống kê, như
số trung bình cộng, trung vị, hệ số tương quan v.v…để định lượng kếtquả nghiên cứu, từ đó rút ra các kết luận khoa học về quản lý chuyênmôn dựa vào Công nghệ thông tin
Mức 4: (Yếu, không ảnh hưởng): < 1,75
2.1.5 Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát
2.1.5.1 Địa bàn khảo sát
Quận Tây Hồ là một trong những quận nội thành Hà Nội, cùng với sựphát triển kinh tế, văn hóa xã hội, những năm qua công tác giáo dục - đào tạo