GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3CHÍNH TẢ ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY I.. MỤC TIÊU Nghe - viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ Tây.. Làm đúng bài tập chính tả phân biệt iu/uyu và giải các câu đố.. ĐỒ D
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3
CHÍNH TẢ ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I MỤC TIÊU
Nghe - viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ Tây.
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt iu/uyu và giải các câu đố.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn các bài tập chính tả
Tranh minh hoạ bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ (4 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, sau đó cho HS viết các từ sau : lười nhác, nhút nhát, khát nước, khác nhau.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Giới thiệu bài ( 1phút)
- Giờ chính tả này các em sẽ viết bài
văn Đêm trăng trên Hồ Tây và làm các
bài tập chính tả : phân biệt iu/uyu; giải
các câu đố
* Hoạt động 1: HD viết chính tả( 20
phút)
Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác bài Đêm trăng
Trang 2trên Hồ Tây.
Cách tiến hành
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- GV đọc bài văn một lượt
- Hỏi : Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như
thế nào ?
- GV có thể giới thiệu thêm về Hồ
Tây, một cảnh đẹp của Hà Nội
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa ? Vì sao ?
- Những dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ
vừa tìm được
d) Viết chính tả
e) Sốt lỗi
g) Chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT
- Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại
- Đêm trăng toả sáng, rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình,hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt
- Bài văn có 6 câu
- Chữ Hồ Tây là tên riêng, chữ Hồ, Trăng, thuyền, Một, Bấy, Mũi là
chữ đầu câu phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
- HS nêu: toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp
Trang 3chính tả( 8 phút)
Mục tiêu
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt
iu/uyu và giải các câu đố.
Cách tiến hành
+Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+Bài 3:
- GV có thể lựa chọn phần a) hoặc
phần b) tuỳ theo lỗi mà HS địa phương
thường mắc
a) - Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo lên bảng các bức tranh minh
hoạ, gợi ý cách giải câu đố
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS lên trên lớp thực hành
- Chốt lại lời giải đúng
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở :
đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Quan sát tranh, suy nghĩ để tìm lời giải
- 2 HS hỏi - đáp theo các câu đố
- 2 HS lên bảng : + HS 1 : đọc câu đố
+ HS 2: đọc lời giải và chỉ vào tranh ứng dụng
- Làm bài vào vở :
con ruồi - quả dừa - cái giếng.
- Lời giải :
con khỉ - cái chổi - quả đu đủ.
Trang 4b) Tiến hành tương tự như phần a).
* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn
dò( 3 phút)
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc câu đố HS
nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại
cho đúng và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy