• Luyện tập về các dấu câu : dấu chấm hỏi, dấu chấm than.. Luyện tập về các dấu câu : dấu chấm - Nghe GV giới thiệu bài và nhắc đề... - GV : Mỗi cặp từ trong bài đều có cùng một ý, VD: b
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ ĐỊA PHƯƠNG
DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I MỤC TIÊU
• Làm quen với một số từ ngữ của địa phương hai miền Nam, Bắc
• Luyện tập về các dấu câu : dấu chấm hỏi, dấu chấm than
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Viết sẵn bảng từ bài tập 1, khổ thơ trong bài tập 2, đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ( 4 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài miệng bài tập 2, 3 của tiết Luyện từ và câu, tuần
12
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài( 1 phút)
- GV nêu mục tiêu của bài và ghi tên bài
lên bảng
* Hoạt động 1: HD làm bài tập( 26
phút)
Mục tiêu
- Làm quen với một số từ ngữ của địa
phương hai miền Nam, Bắc
Luyện tập về các dấu câu : dấu chấm
- Nghe GV giới thiệu bài và nhắc đề
Trang 2hỏi, dấu chấm than.
Cách tiến hành
+Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV : Mỗi cặp từ trong bài đều có
cùng một ý, VD: bố và ba cùng chỉ
người sinh ra ta nhưng bố là cách gọi
của người miền Bắc, ba là cách gọi của
người miền Nam Nhiệm vụ của các
em là phân loại các từ này theo địa
phương sử dụng chúng
- Tổ chức trò chơi thi tìm chữ nhanh
- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 6 HS,
đặt tên cho hai đội là Bắc và Nam Đội
Bắc chọn các từ thường dùng ở miền
Bắc, đội Nam chọn các từ thường dùng
ở miền Nam Các em trong cùng đội
tiếp nối nhau chọn và ghi từ của đội
mình vào bảng từ Mỗi từ đúng được
10 điểm, mỗi từ sai trừ 10 điểm Đội
xong trước được thưởng 10 điểm Kết
thúc trò chơi, đội nào có nhiều điểm
hơn là đội thắng cuộc
- Tuyên dương đội thắng cuộc, sau đó
yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
+Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Giới thiệu : Đoạn thơ trên được trích
trong bài thơ Mẹ Suốt của nhà thơ Tố
- 1 HS đọc trước lớp
- Nghe giảng
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV
Đáp án :
+ Từ dùng ở miền Bắc : bố, mẹ,
anh cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan.
+ Từ dùng ở miền Nam : ba, má,
anh hai, trái, bông, thơm, khóm,
mì, vịt xiêm.
-HS làm bài vào vở
- 2 HS đọc tồn bộ đề bài
- Nghe GV giới thiệu về xuất xứ của đoạn thơ
Trang 3Hữu Mẹ Nguyễn Thị Suốt là một
người phụ nữ anh hùng, quê ở tỉnh
Quảng Bình
- Yêu cầu 2 HS thảo luận cùng làm bài
- Nhận xét và đưa ra đáp án đúng
+Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- Dấu chấm than thường được sử dụng
trong các câu thể hiện tình cảm, dấu
chấm hỏi dùng ở cuối câu hỏi Muốn
làm bài đúng, trước khi điền dấu câu
vào ô trống nào, em phải đọc thật kĩ
câu văn có dấu cần điền
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
- Làm bài theo cặp, sau đó một số
HS đọc bài của mình trước lớp
- Chữa bài và đưa ra đáp án đúng :
chi - gì ; rứa - thế, nờ - à, hắn - nó; tui - tôi.
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn văn của bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm than hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống
- Nghe giảng
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở, sau đó nhận xét bài làm trên bảng của bạn
Đáp án :
Một người kêu lên : Cá heo !
A ! Cá heo nhảy múa đẹp quá !
Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi nhảy múa, phải chú ý nhé !
Trang 4* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn
doØ( 4 phút)
- GV nhận xét tiết học, dặn dị HS về
nhà ơn lại các bài tập, chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy