Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà GiangTìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà GiangTìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà GiangTìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà GiangTìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà GiangTìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà GiangTìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà GiangTìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà GiangTìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––
GIÀNG SEO VƯ
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG XÃ BẢN PÉO, HUYỆN HOÀNG SU PHÌ, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh Tế & PTNT Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––
GIÀNG SEO VƯ
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG XÃ BẢN PÉO, HUYỆN HOÀNG SU PHÌ, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh Tế & PTNT
Khóa học : 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Xuân Lâm
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau những năm học tập tại Khoa Kinh tế & PTNT Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng các bạn sinh viên cùng lớp,
trường, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngành Phát triển nông thôn với đề tài:
“Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo,
huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang” Để hoàn thành khóa luận này, tôi gửi lời cảm
ơn chân thành đến các thầy cô Khoa Kinh tế &PTNT đã dạy dỗ và truyền đạt những
kiến thức vô cùng quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Thầy giáo ThS Dương
Xuân Lâm trong suốt thời gian qua đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn
thành khóa luận này một cách tốt nhất
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo UBND xã Bản Péo cùng các ban ngành,
đoàn thể tại xã Bản Péo đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong
quá trình thực tập Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới anh Lâm Đức
Chuyên - cán bộ khuyến nông xã và anh Hoàng Hanh - Phó Chủ tịch UBND xã phụ
trách về lĩnh vực nông lâm nghiệp đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực tập
Xin chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè đã động viên giúp đỡ nhiệt tình và đóng
góp nhiều ý kiếm quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này Do thời gian nghiên cứu có
hạn và kinh nghiệm hạn chế nên khóa luận của tôi chắc chắn không thể tránh khỏi
những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô cùng
toàn thể bạn đọc để khóa luận của tôi hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 06 năm 2018
Sinh viên
GIÀNG SEO VƯ
Trang 4Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Bản Péo 16
Bảng 3.2: Diện tích gieo trồng cây hàng nămcủa xã Bản Péo qua 3 năm
(2015 – 2017) 20
Bảng 3.3: Hiện trạng chăn nuôi gia súc, gia cầmtại xã Bản Péo năm 2017 21
Bảng 3.4 Hiện trạng dân số và lao động năm 2017 24
Bảng 3.5 Kết quả mô tả nội dung thực tập tại cơ sở 33
Bảng 3.6 Số lượng và cơ cấu cán bộ, công chức của UBND xã Bản Péo 34
Bảng 3.7 Đánh giá nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông 41
Trang 5Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức cấp xã 36 Hình 3.2 Hệ thống tổ chức của Khuyến nông xã Bản Péo 40
Trang 6ANTQ An ninh tổ quốc
BCĐ – SXNLN Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp
CNH – HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
KTXH – ANQP Kinh tế xã hội – An ninh quốc phòng
QĐ-UBND Quyết định của Uỷ ban nhân dân
TDĐKXDNTM, ĐTVM Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, Đô thị văn
minh
Trang 7Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4
1.3.1 Nội dung thực tập 4
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5
Phần 2 TỔNG QUAN 6
2.1 Về cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 6
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 11
2.2.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương lân cận 11
2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 14
Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 15
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 15
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15
3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 19
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 31
3.2 Tóm tắt kết quả thực tập 32
3.2.1 Mô tả nội dung thực tập 32
3.2.2 Kết quả thực tập 43
3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 49
3.2.4 Đề xuất giải pháp 51
Phần 4 KẾT LUẬN 52
4.1 Kết luận 52
Trang 84.2.1 Kiến nghị chung 52
4.2.2 Đối với trạm khuyến nông huyện Hoàng Su Phì 53
4.2.3 Đối với Ủy ban nhân dân xã Bản Péo 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của nền hành chính Nhà nước Việt Nam, chính quyền cấp cơ sở luôn giữ một vị trí, vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Chính quyền cấp xã là nền tảng của toàn bộ hệ thống chính quyền,
là cấp gần dân nhất, là cấp chính quyền trực tiếp chăm lo đến đời sống của nhân dân, là cầu nối giữa Nhà nước và nhân dân, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của hoạt động quản lý nhà nước trên tất cả các mặt ở địa phương, đảm bảo cho chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đi vào cuộc sống Qua từng thời kỳ lịch sử, chính quyền cấp xã không ngừng được xây dựng và củng
cố, bảo đảm cho chính quyền nhà nước vững mạnh từ cơ sở
Nhiệm vụ của chính quyền cấp xã được quy định trong Hiến pháp và Luật tổ chức và hoạt động của HĐND, UBND các cấp Sự vững mạnh của chính quyền cấp xã
là nền tảng cho sự vững mạnh của hệ thống chính quyền trong cả nước và ngược lại Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũ cán
bộ công chức, viên chức cấp xã có vai trò rất quan trọng, bởi đội ngũ cán bộ công chức, viên chức xã là lực lượng nòng cốt, điều hành hoạt động của bộ máy tổ chức chính quyền cấp xã Vì vậy, đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của hệ thống chính trị cấp xã là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
Trong điều kiện nước ta hiện nay, nông nghiệp nông thôn là một bộ phận cốt lõi và cũng là chủ thể trong quá trình phát triển nông thôn Phát triển nông thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động vào nhiều lĩnh vực khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông là một tác nhân, một bộ phận quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển nông thôn
Thông qua hoạt động khuyến nông, nông dân và những người bên ngoài cộng đồng có cỏ hội trao đổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm kiến thức lẫn nhau
để phát triển sản xuất và đời sống kinh tế xã hội
Trang 10Tạo ra cơ hội cho nông dân trong cộng đồng cùng chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm, truyền bá thông tin kiến thức, hỗ trợ nhau cùng phát triển cộng đồng địa phương
Phát triển sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của xã, giữ một vai trò quan trọng Nông nghiệp là tiền đề quan trọng để thúc đẩy và đưa xã phát triển
đi lên điều đó chính là năng lực lãnh đạo và điều hành của tất cả các cán bộ công chức, viên chức xã mà quan trọng hơn là phải nói tới vai trò của người cán bộ khuyến nông xã về lĩnh nông lâm nghiệp và nhận thức được vai trò quan trọng đó của người cán bộ khuyến nông xã
Chức năng cơ bản của khuyến nông là truyền bá thông tin và huấn luyện nông dân mà còn biến những thông tin thành kiến thức được truyền bá, những kỹ năng đã đào tạo thành những kết quả cụ thể trong sản xuất và đời sống Điều này cho thấy khuyến nông có quan hệ chặt chẽ với điều kiện vật chất của nông hộ và các nguồn lực thực tế của địa phương
Đối với bản thân tôi, trình độ kiến thức là điều kiện cần nhưng chưa đủ Ngoài kiến thức, tôi cần phải trau dồi kỹ năng thực hành để áp dụng kiến thức vào thực tiễn Với những lý thuyết như vậy tôi muốn đi thực tập để nhằm: Tăng thêm vốn kiến thức và học hỏi thực tế không chỉ đơn thuần là ngày ngày đọc lý thuyết và những văn bản ban hành ra vì lẽ đó tôi muốn đi thực tập thực tế để thấy được lý thuyết và những văn bản đó được áp dụng như thế nào vào trong thực tế; bản thân tôi luôn mong muốn được trải nghiệm thực tế để trau dồi kinh nghiệm; cũng là để trả lời cho những câu hỏi mà bản thân tôi luôn băn khoăn chưa hiểu như: Cán bộ khuyến nông xã làm những công việc gì?, có vai trò như thế nào? có chức năng, nhiệm vụ gì? giải pháp nào để nâng cao năng lực công tác của cán bộ khuyến nông
xã? Để trả lời những câu hỏi trên, tôi lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu vai trò, chức năng
và nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo – Huyện Hoàng Su Phì – Tỉnh
Hà Giang” để từ đó có những những giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề khó
khăn và đưa ra cái nhìn chính xác và cụ thể hơn về những người cán bộ sống và làm việc cùng nông dân
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Hiểu được vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông trong phát triển sản xuất nông nghiệp, tại xã Bản Péo, Huyện Hoàng Su Phì, Tỉnh Hà Giang
Trang 11làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác của cán bộ khuyến nông xã
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.2.1 Về chuyên môn
Trong đợt đi thực tập này tôi xác định cho mình một số mục tiêu về chuyên môn như sau:
- Nắm được những thông tin cơ bản về địa bàn thực tập
- Biết lồng ghép và gắn kết giữa lý thuyết và thực hành từ nhà trường về cơ
sở thực tập, tạo điều kiện cọ sát với những công việc thực tế về lý thuyết tôi đã được các thầy cô trang bị trong nhà trường
- Nâng cao khả năng tư duy sáng tạo, chủ động trong công việc ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế tại cơ sở thực tập
- Chuẩn bị tốt kiến thức chuyên ngành và hành trang để tôi áp dụng vào thực
tế trong tương lai
- Học hỏi để nâng cao khả năng chuyên môn, tác phong làm việc độc lập, tinh thần trách nhiệm, tự chủ giải quyết các vấn đề có khoa học trong học tập cũng như công tác sau này
- Tìm hiểu được vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo
- Đánh giá được hiệu quả về những mặt cán bộ khuyến nông đã làm được và những mặt chưa làm được
- Nắm được quy trình làm việc của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo
- Đề xuất một số giải pháp cho UBND xã Bản Péo huyện Hoàng Su Phì tỉnh
Hà Giang
1.2.2.2 Về thái độ
- Luôn có thái độ lễ phép với các ban ngành, đoàn thể và lãnh đạo của Ủy ban
- Luôn có ý thức thực hiện tốt các nhiệm vụ hay công việc của Ủy ban giao phó
- Thực hiện phương châm vừa học hỏi, lắng nghe, chia sẻ, cầu thị để nâng cao hiệu quả tại cơ sở thực tập và công việc trong tương lai
- Thái độ của cán bộ khuyến nông khi tiếp xúc với người dân
- Luôn lắng nghe và học hỏi từ các cán bộ Ủy ban nhân dân xã
- Chấp hành nghiêm các nội quy, quy định của Ủy ban đề ra
Trang 121.2.2.3 Về kỹ năng sống và kỹ năng làm việc
- Phải luôn hoàn thành công việc được giao một cách nhanh và đạt hiệu quả cao
- Sẵn sàng tham gia các công việc của Ủy ban giao để biết thêm nhiều thông tin
về tình hình hoạt động và phát triển sản xuất trên địa bàn
1.3 Nội dung và phương pháp nghiệm cứu
1.3.1 Nội dung thực tập
- Đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã
- Tìm hiểu được bộ máy, tổ chức, quản lý của xã và môi trường làm việc của các cán bộ công chức, viên chức xã Bên cạnh đó tìm hiểu sâu về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã
- Cùng cán bộ xã tham gia chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp tại cơ sở
- Cùng cán bộ khuyến nông tham gia các hoạt động xã hội do UBND xã tổ chức trong thời gian thực tập
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm nâng cao hiệu quả công tác của cán
bộ khuyến nông nghiệp xã
1.3.2 Phương pháp nghiệm cứu
* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật các báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện kinh tế, xã hội, sách báo, Internet, số liệu thống kê của các phòng ban trong UBND xã
- Tổng hợp và phân tích thông tin Những thông tin, số liệu thu thập được tôi tiến hành tổng hợp, phân tích lại để có được thông tin cần thiết cho đề tài
* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát: quan sát những công việc cụ thể mà cán bộ khuyến nông xã thực hiện, xem công việc đó được tiến hành như thế nào sau
đó ghi chép, tổng hợp và học theo
- Phương pháp đóng vai: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho sinh
viên thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định
- Phương pháp tiếp cận nông dân có sự tham gia hướng dẫn của cán bộ
Trang 13khuyến nông
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Những thông tin, số liệu đã thu thập sẽ được tổng hợp và chọn lọc để có được những số liệu cần thiết phù hợp với đề tài
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018
- Địa điểm: Tại UBND xã Bản Péo, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN
2.1 Về cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
Khái niệm khuyến nông
Theo nghĩa rộng: Là khái niệm chung dùng để chỉ tất cả những hoạt động hỗ
trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn
Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức
mà đối tượng của nó là nông dân Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giả quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ
Nông nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai
để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho
công nghiệp
Lâm nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân có
chức năng trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ của rừng
Khái niệm đất đai: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.[6]
Khái niệm đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào
sản xuất nông nghiệp Theo nghĩa hẹp, đất nông nghiệp chỉ gồm đất đai sử dụng vào sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm) Theo nghĩa rộng, đất nông nghiệp bao gồm cả đất đai dùng cho sản xuất nông nghiệp lẫn sản
xuất lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Trang 15Theo luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác
+ Đất trồng cây lâu năm
Hiện nay đang có nhiều quan niệm khác nhau về cán bộ Để nhận thức đầy
đủ và đúng đắn vấn đề này, tôi xét một khái niệm sau đây:
Theo Khoản 1, Điều 4, Luật Cán bộ - Công chức năm 2008 quy định: “Cán
bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”[15]
Từ nhận định nêu trên, có thể hiểu “cán bộ” là khái niệm dùng để chỉ những người ở trong cơ cấu của một tổ chức nhất định, có trọng trách hoàn thành nhiệm vụ theo chức năng được tổ chức đó phân công
Như vậy, có nhiều quan niệm về cán bộ nhưng tựu trưng lại có hai hướng hiểu cơ bản:
Một là, cán bộ bao gồm những người trong biên chế Nhà nước, làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước
và các lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung ương đến địa phương và cơ sở
Hai là, cán bộ là những người giữ chức vụ trong một cơ quan hay một tổ chức để phân biệt với người không chức vụ
Từ những khái niệm về cán bộ nêu trên cho thấy, người cán bộ có bốn đặc trưng cơ bản:
Trang 16+ Cán bộ được sự ủy nhiệm của Đảng, Nhà nước và các tổ chức khác trong
hệ thống chính trị , lấy danh nghĩa của các tổ chức đó để hoạt động
+ Cán bộ giữ một chức vụ, một trọng trách nào đó trong một tổ chức của hệ thống chính trị
+ Cán bộ phải thông qua tuyển chọn hay phân công công tác sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; cán bộ được bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử
+ Cán bộ được hưởng lương và chính sách đãi ngộ căn cứ vào chức danh, nội dung, chất lượng hoạt động và thời gian công tác của họ
Như vậy, hiểu Theo nghĩa chung nhất, cán bộ là người lãnh đạo, quản lý hoặc người làm chuyên môn, nhà khoa học hay công chức, viên chức làm việc, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn khác Họ được hình thành
từ tuyển dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trường, từ bổ nhiệm, đề bạt đến bầu cử
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra định nghĩa về cán bộ hết sức khái quát, giản
dị và dễ hiểu Theo Người: “Cán bộ là người đem chính sách của Đảng, Chính phủ
giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình hình dân chúng báo cáo cho Đảng, Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng Vì vậy, cán bộ là cái gốc của mọi công việc Vì vậy, huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”.[1]
Khái niệm cán bộ công chức:
Theo Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008 quy định:
Công chức: Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
Trang 17của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [15]
Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước[15]
Từ khái niệm trên, ta thấy cán bộ công chức là những người có những đặc điểm sau:
+ Tính chất công việc của công chức
Công chức là người làm việc thường xuyên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội nhất định và có tính chuyên môn nghiệp vụ rõ rệt Tính thường xuyên thể hiện ở việc tuyển dụng là không giới hạn về thời gian Khi đã được tuyển dụng vào một ngạch, chức danh, chức vụ thì một người là công chức sẽ làm việc thường xuyên, liên tục, không gián đoạn về mặt thời gian
Tính chuyên môn nghiệp vụ được thể hiện là công chức được xếp vào một ngạch Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức Ngạch công chức bao gồm: chuyên viên cao cấp và tương đương; chuyên viên chính và tương đương; chuyên viên và tương đương; cán sự và tương đương; nhân viên Như vậy, công chức là chuyên viên cao cấp và tương đương có thứ bậc về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ là cao nhất, thứ bậc
đó giảm dần cho đến nhân viên
+ Con đường hình thành công chức
Có hai con đường hình thành công chức là thông qua tuyển dụng và bổ nhiệm
Việc tuyển dụng công chức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiến hành căn
cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao Cơ quan thực hiện việc tuyển dụng công chức bao gồm những cơ quan được quy định tại Điều 39 Luật cán bộ, công chức Đó là: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ; UBND cấp tỉnh; Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội Các cơ quan này đều tiến
Trang 18hành tuyển dụng công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý Ví dụ: UBND cấp tỉnh tiến hành tuyển dụng công chức trong các Văn phòng UBND, các
sở, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Người được tuyển dụng phải là người đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật cán bộ, công chức và không phải những người được quy định tại Khoản 2 Điều 36 Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện người được tuyển dụng phải trải qua kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định của pháp luật Thi tuyển là một phương thức tuyển dụng công chức, trong đó, hình thức, nội dung thi tuyển phải phù hợp với ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng Bên cạnh đó, đối với những người thỏa mãn các điều kiện tuyển dụng và cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự theo quy định của Chính phủ Hết thời gian tập sự, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
sử dụng công chức đánh giá phẩm chất đạo đức và kết quả công việc của người đó; nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý công chức quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch
Bên cạnh việc bổ nhiệm vào một ngạch sau khi người được tuyển dụng hoàn thành chế độ tập sự thì bổ nhiệm còn là một con đường trực tiếp hình thành công chức Đó là việc công chức được bổ nhiệm để giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý Việc bổ nhiệm công chức giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý phải căn cứ vào nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ lãnh đạo, quản lý Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền Ví dụ: chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền bổ nhiệm giám đốc sở
Như vậy, con đường hình thành công chức là tuyển dụng và bổ nhiệm, trong
đó, tuyển dụng là con đường đặc thù
- Nhiệm kỳ: Là thời gian có tính chất chu kỳ trong đó người được bầu thực hiện
một nhiệm vụ vì lợi ích chung Một nhiệm kỳ thường kéo dài 5 năm
Trang 19- Bổ nhiệm: Là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh
đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp luật
- Luân chuyển là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được cử hoặc bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để
tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
Nghị định số 13/NĐ-CP ra đời 02/03/1993 ban hành bản quy định về công tác khuyến nông
Nghị định số 56/NĐ-CP ra đời ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến
nông, khuyến ngư
Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2010 của chính phủ về khuyến nông
2.2 Cơ sở thực tiễn
Trong công tác phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thì mỗi địa phương có những kinh nghiệm quản lý và cách tiếp cận, triển khai các chương trình, chính sách, dự án đến người nông dân là khác nhau Bản Péo là một xã thuần nông mà cán
bộ khuyến nông tuổi còn trẻ do đó chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản
lý và chỉ đạo sản xuất Vì vậy, để đẩy mạnh việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã, theo kịp đà phát triển của các xã bạn trên địa bàn huyện thì ngoài việc phát huy kiến thức chuyên môn của bản thân thì cần phải học hỏi thêm kinh nghiệm của các địa phương khác để áp dụng cho công tác tham mưu cho UBND xã cũng như chỉ đạo trực tiếp vào quá trình sản xuất của nông dân trên địa bàn xã mình thì sau đây là kinh nghiệm của một số địa phương như:
2.2.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương lân cận
* Kinh nghiệm ở xã Nậm Ty huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Xác định rõ vai trò quan trọng của công tác khuyến nông và các mô hình trình diễn điểm Trong những năm qua, xã Nâm Ty thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện để phòng nông nghiệp, trạm khuyến nông tổ chức thực hiện nhiều mô hình chuyển giao khoa học kỹ thuật trong thực tế sản xuất Đặc biệt, quan tâm đầu
Trang 20tư xây dựng, hỗ trợ giúp trạm khuyến nông khuyến ngư xã trở thành đơn vị đi đầu trong việc thực hiện và nhân rộng mô hình khuyến nông, khuyến ngư trên địa bàn Với sự quan tâm đặc biệt của địa phương, cơ sở vật chất của trạm đã được xây dựng quy mô với dãy nhà làm việc khang trang, khu chăn nuôi, khu vườn ươm, hệ thống hàng rào…đồng bộ Cơ sở vật chất được đầu tư lớn đã góp phần giúp trạm xã xây dựng các mô hình trình diễn khuyến nông ngay tại trạm cũng như thí điểm đưa các loại cây trồng, vật nuôi mới vào thử nghiệm xem có
phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương hay không
2.2.1.1 Vị trí, chức năng
Trạm Khuyến nông là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện Hoàng Su Phì, có chức năng phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động khuyến nông về các lĩnh vực: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện.Trụ sở của Trạm Khuyến nông đạt tại thị trấn Vinh Quang huyện Hoàng Su Phì
2.2.1.2 Nhiệm vụ
1 Tham mưu, đề xuất Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trình UBND huyện ban hành chính sách, phê duyệt chương trình, dự án khuyến nông nhằm hỗ trợ nông dân trong việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
2 Triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn nghiệp vụ, định mức kinh tế
kỹ thuật chuyên ngành để hướng dẫn hệ thống khuyến nông thực hiện các quy trình
kỹ thuật của ngành
3 Thông tin tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, phát triển nông nghiệp và nông thôn, tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo, hội thi liên quan đến hoạt động khuyến nông
4 Thực hiện công tác nghiên cứu thực nghiệm những tiến bộ khoa học, công nghệ đưa vào ứng dụng xây dựng mô hình trình diễn nông, lâm, thủy sản bền vững, phù hợp với từng vùng sinh thái trên địa bàn huyện
5 Phối hợp, liên kết tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ cán bộ khuyến nông Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng ứng dụng kỹ thuật mới, giống mới, kiến thức quản lý kinh tế
Trang 216 Tổ chức cho người hoạt động khuyến nông thăm quan, khảo sát, học tập
và trao đổi kinh nghiệm giữa các vùng miền trong và ngoài tỉnh
7 Xây dựng các loại mô hình trình diễn về ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản phù hợp với từng vùng sinh thái, từng địa phương theo chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện
8 Xây dựng các loại mô hình khuyến nông đa dạng, thích hợp với sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân, hộ trang trại, tổ sản xuất, hợp tác xã, chủ doanh nghiệp nông lâm thủy sản nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp
9 Tổ chức sơ kết, tổng kết các mô hình tốt trong thực hiện sản xuất, những kinh nghiệm điển hình sản xuất giỏi, đạt hiệu quả kinh tế cao để tuyên truyền, phổ biến chuyển giao nhân ra diện rộng
10 Theo dõi, đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả các chương trình, dự
án khuyến nông trong quá trình thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
11 Tổ chức các hoạt động tư vấn, dịch vụ khuyến nông về tập huấn, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng dự án và các hoạt động khác có liên quan đến lĩnh vực nông, lâm thủy sản theo quy định của pháp luật
Trong thực tế, những năm gần đây trạm khuyến nông huyện đã trở thành địa chỉ tin cậy cung cấp giống cây trồng, vật nuôi cho các chương trình, dự án nông nghiệp trên địa bàn cũng như cung cấp cho người dân có nhu cầu Và các mô hình khuyến nông như hướng dẫn kỹ thuật ủ chua các phế phẩm nông nghiệp như rơm,
rạ, cây ngô, cây sắn… làm thức ăn cho gia súc; kỹ thuật thâm canh lúa nước và quản lý dịch hại; các mô hình nuôi ngan, nuôi gà, nuôi cá, trồng chăm sóc cây xoăn
và các loại cây khác, phát huy hiệu quả và ngày càng được nhân rộng
Có thể nói, dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng công tác khuyến nông đã góp phần đáng kể trong việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, đưa nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới, giá trị kinh tế cao vào sản xuất Từ đó, hình thành nhiều mô hình kinh
tế mới giúp nông dân xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội địa phương Chính vì vậy, sự quan tâm, ủng hộ của cấp ủy chính quyền địa phương, sự phối hợp
hỗ trợ của các phòng chuyên môn trong việc tạo điều kiện thuận lợi trong thực hiện và
Trang 22nhân rộng các mô hình tại cơ sở sẽ là động lực quan trọng để phát huy hơn nữa hiệu quả của công tác khuyến nông.
2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương
Kinh nghiệm là một quá trình học hỏi và tích lũy trong quá trình công tác và tiếp xúc với những người sản xuất và mỗi một cán bộ khuyến nông có những kinh nghiệm, trình độ, các tiếp cận và triển khai các chính sách, KHKT, kinh nghiệm tới người nông dân là khác nhau Do vậy qua tìm hiểu về kinh nghiệm trong công tác khuyến nông - nông nghiệp của một số địa phương thì tôi rút ra được một số kinh nghiệm trong công tác của một số địa phương như sau:
- Thứ nhất: Cần phải tuyển dụng những người cán bộ khuyến nông nghiệp
trẻ, có sức khỏe tốt, có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, tâm huyết, yêu nghề luôn vì sự phát triển của nhân dân mà phục vụ, sẵn sàng gắn bó với những người nông dân
- Thứ hai: Những việc làm cần phải thực tế hơn là lý thuyết đó chính là đưa ra
các mô hình sản xuất, chăn nuôi phù hợp với nhu cầu của người dân và địa phương
- Thứ ba: Cán bộ khuyến nông phải có trách nhiệm hỗ trợ người dân tiếp cận
các nguồn vốn tín dụng nông thôn để phát triển sản xuất
- Th ứ tư: Cần phải có sự phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, chính
quyền địa phương để công tác triển khai các chương trình thực hiện đạt hiệu quả cao
- Thứ năm: Phải thành lập Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp để kiểm tra
giám sát tình hình sản xuất của người nông dân
- Thứ sáu: Đưa ra các chính sách để chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi sao
cho hiểu quả, tận dụng được đất đai một cách hợp lý
Với những kinh nghiệm rút ra trên sẽ là kinh nghiệm mới cho các cán bộ thế
hệ trẻ đi sau học hỏi và là cơ sở để đánh giá về năng lực công tác của người cán bộ khuyến nông cấp xã
Trang 23Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Bản Péo là một xã phía nam của huyện Hoàng Su Phì, cách trung tâm huyện 27km Có diện tích hẹp gần trục đường chính lên tỉnh lộ Hà Giang với tổng diện tích tự nhiên của toàn xã có: 1.190,99 ha, có 4 thôn, toàn xã có diện tích thuộc trung bình của huyện
Về vị trí tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp xã Hồ Thầu huyện Hoàng Su Phì
- Phía Đông giáp xã Tả Sử Choóng huyện Hoàng Su Phì và xã Thượng Sơn huyện Vị Xuyên
- Phía Tây giáp xã Nậm Dịch huyện Hoàng Su Phì
- Phía Nam giáp xã Nam Sơn, xã Nậm Ty huyện Hoàng Su Phì
Tính đến tháng 11/ 2017 xã Bản Péo có 286 hộ gồm 1.456 nhân khẩu phân
bố trên 04 thôn bản gồm: Thôn Nậm Dịch 68 hộ, 328 nhân khẩu, thôn Bản Péo 87
hộ, 473 nhân khẩu, thôn Kết Thành 73 hộ, 358 nhân khẩu, thôn Thành Công 58 hộ,
297 nhân khẩu
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã có dạng địa hình đặc trưng cơ bản của vùng đồi núi cao, độ dốc lớn trung bình từ 70 – 80oC, địa hình khá phức tạp, chủ yếu đồi núi dạng bát úp, mái núi có
độ dốc lớn Địa hình của xã chủ yếu là dạng địa hình đồi núi, nghiêng dần theo hướng Bắc xuống Nam Do ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo nên địa hình bị chia cắt mạnh, cấu trúc núi cao là phổ biến và chiến phần lớn diện tích đất tự nhiên của
xã, xem kẽ có những thung lũng hẹp và đồi nhỏ thuận lợi cho việc quần cư của các bản và hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trang 24Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Bản Péo
2.5 Đất nghĩa, nghĩa địa, nhà tang
(Nguồn: Báo cáo thống kê năm 2015 của UBND xã Bản Péo)
Qua bảng trên ta thấy rằng diện tích đất tự nhiên của xã Bản Péo năm 2017 là 1.190,99 ha Trong đó
Trang 25- Đất nông nghiệp có diện tích là: 1.136,85 ha
- Đất phi nông nghiệp là: 42.76 ha, chiếm 3.6% diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng là: 11.38 ha, chiếm 0.95% diện tích tự nhiên
3.1.1.3 Khí hậu
Theo sự phân vùng của trạm khí tượng thủy văn của huyện Hoàng Su Phì
xã Bản Péo chịu ảnh hưởng chung của khí hậu trong vùng Xã Bản Péo nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, một năm chia làm hai mùa rõ rệt Nhưng do ảnh hưởng của địa hình nên khí hậu Hà Giang mang sắc thái riêng là khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao
3.1.1.4 Thủy văn, nguồn nước
Tổng số các kênh mương toàn xã có 111 kênh = 21,6 km
Trong đó: Kênh mương kiên cố là 13 kênh = 7,4 km, mương đất 98 kênh = 14,2 km Tập trung chỉ đạo nhân dân thường xuyên duy tư bảo dưỡng và nạo vét kênh mương trên địa bàn Trong năm 2017 tổ chức rà soát và cấp phát được 16,5 tấn xi măng hỗ trợ cho nhân dân tu sửa các tuyến kênh mương bị hơ hỏng, đảm bảo dẫn nước tươi tiêu cho đồng ruộng gieo cấy vụ mùa Bạn NLN xã đã cho các thôn tổ chức rà soát các tuyến kênh mương bị hư hỏng, trong tháng 12/2017 Ban NLN xã sẽ tổng hợp và báo cáo Phòng NN&PTNT huyện để kịp thời cho nhân dân tu sửa trong năm 2018
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.190,99 ha Trên địa bàn xã có các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phù sa do bồi đắp của các khe suối, đây là nhóm đất có thành phần
cơ giới từ thịt trung bình nhẹ đến đất cất pha, ít chua thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp như: lúa, ngô, đậu, đỗ, rau màu các loại
- Nhóm đất Feralit đỏ vàng hình thành do đá biến chất, đây là nhóm đất
chiếm diện tích trung bình, hàm lượng mùn thấp, có độ chua trung bình, thích hợp các loại cây ăn quả và cây công nghiệp
- Nhóm đất dốc tụ dưới chân dãy núi hình thành do dốc tụ và kiến tạo địa hình, nhóm này có diện tích rất ít phân bố rải rác ven các chân núi Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình nhẹ, không ch ua đến ít chua, hàm lượng trung bình khá, thích hợp trồng các loại cây ăn quả…Tuy nhiên kết cấu lún không có khả năng giữ nước vì vậy trong trồng trọt phải có biện pháp khắc phục thích hợp.Đất
Trang 26nâu đỏ trên đá Macma bazơ và trung tính: Đây là loại đất tơi xốp, thoát nước tốt, hàm lượng mùn khá, rất thích hợp với trồng ngô, cây công nghiệp, cây ăn quả Song
do phân phối ở những vị trí: sườn núi cao, độ dốc lớn nên sản xuất nông nghiệp bị hạn chế, chỉ khoản 14% diện tích loại đất này phân bố ở những nơi có địa hình dốc thoải có thể khai thác sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
b Tài nguyên nước
Xã có nguồn nước mặt khá phong phú với các khe suối phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của nhân dân
Nước sinh hoạt chủ yếu lấy từ các khe suối nhỏ và các đầu nguồn của các hộ gia đình
Nguồn nước mặt: có 2 nguồn nước chủ yếu có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh
hưởng mạnh mẽ đến quá trình khai thác sử dụng đất
- Nước mưa: Xã có lượng nước mưa hàng năm lớn và nước mưa là một trong hai nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh Tuy nhiên
do phân bố mưa theo mùa và không đều gây ra tình trạng ngập úng cục bộ trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô Cần phải khắc phục hai yếu tố hạn chế ngược chiều này bằng xây dựng hệ thống kênh mương, các hồ đập để điều tiết nước giữa hai mùa, tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt nhân dân
- Nước từ các sông suối, ao , hồ, đập: đây là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã là các khe suối, ngoài ra còn có các hồ, đập lớn Hiện nay, nguồn nước này được sử dụng để trữ nước v à cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
Nguồn nước ngầm: Theo kết quả điều tra nước ngầm của huyện Hoàng Su
Phì, tầng nước ngầm có trữ lượng dồi dào và có chất lượng tốt, không bị ô nhiễm, thuộc nhóm nước mềm phục vụ cho dân sinh hoạt kinh tế trong huyện, Nước ngầm
ở huyện có 2 dạng tồn tại chủ yếu là nước lỗ hổng và nước khe
c Tài nguyên rừng
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 diện tích đất lâm nghiệp của xã là 750.90 ha chiếm 66.05%, đất nông nghiệp là 1136.85 ha và chiếm 95.45% diện tích
tự nhiên Trong đó:
Rừng sản xuất là 342.80 ha chiến 45.65% đất nông nghiệp;
Rừng phòng hộ là 408.10 ha chiến 54.34% đất nông nghiệp
Phần lớn rừng hiện nay thuộc loại rừng có tác dụng phòng hộ với một số loại gỗ có giá trị kinh tế như: Xoan, lim, lát, nghiến còn lại ít Ngoài các loại
Trang 27hình cây bụi, cây gỗ rải rác, các trảng cỏ cao nhiệt đới núi thấp và á nhiệt đới trung bình, các loại cây đặc sản như cánh kiến, tre, nứa, … Động vật rừng còn ít, chủ yếu là gà rừng, Cùng với việc mất rừng do khai thác bừa bãi, săn bắt thú rừng của người dân là nguyên nhân của sự suy giảm nhanh tới mức báo động các lâm sản và động vật hoang giã, dẫn đến mất cân bằng sinh thái, xói mòn, lũ quét gây sạt lở, thiệt hại lớn vào mùa mưa và thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
d Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn xã có 4 dân tộc anh em cùng sinh sống: Dân tộc Mông, dân tộc Kinh, dân tộc Tày, dân tộc Dao Trong đó dân tộc mông và dân tộc dao chiến tỷ lệ cao nhất Mỗi dân tộc có những nét văn hóa đặc trưng riêng gồm cả văn hóa vật thể
và phi vật thể Những nét văn hóa truyền thống của từng dân tộc như: phong tục tập quán trong sản xuất, sinh hoạt và trong tín ngưỡng, hội hè, cùng với những văn hóa
ẩm thực mang đậm nét vùng Tây Bắc
3.1.1.6 Môi trường
Đã hoàn thiện 01 hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Tổ chức rà soát, quy hoạch đất sạch tại khu trung tâm xã để mở rộng khu dân cư tập trung, có diện tích nằm trong quy hoạch là 2.459 m2 (đất lúa) và rà soát diện tích đất rừng cấm tại các thôn (thôn Kết Thành 13.100 m2, thôn Thành Công = 10.000 m2); phối hợp phòng tài nguyên môi trường, phòng tài chính – kế hoạch, phòng kinh tế - hạ tầng kiểm tra đo đạc khu đất km 39 công trời 2 để quy tụ dân cư và san ủi mặt bằng làm chợ nông thôn
Đất đai trong năm đã xảy ra 6 vụ tranh chấp đất đai, nguồn nước, vườn rừng UBND xã đã tổ chức phối hợp với các thôn hòa giải xong không để tồn tại vụ nào
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác bảo vệ môi trường và tổ chức phát động thu gom rác, khơi thông cống rãnh tại khu trung tâm xã được 01 buổi với 57 người tham gia
3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội
Hiện tại, nền kinh tế của xã Bản Péo phần lớn chỉ dựa vào sản xuất Nông - lâm nghiệp với quy mô nhỏ chủ yếu là kinh tế hộ gia đình tự cung tự cấp
3.1.2.1 Lĩnh vực kinh tế
a Sản xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi
Sản xuất nông nghiệp
Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng là: 432.8/ 399.8 ha, đạt 109 % so với Nghị Quyết Trong đó:
Trang 28Phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân, căn cứ vào báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2017 của UBND
xã Bản Péo thì xã đã đạt được những kết quả về kinh tế như sau:
Bảng 3.2: Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã Bản Péo qua 3 năm (2015 – 2017)
Sản lượng (tấn
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn 1.Cây
(Nguồn: Văn phòng – Thống kê xã Bản Péo năm 2017)
Qua bảng trên cho thấy diện tích gieo trồng cây hàng năm qua 3 năm
2015-2017 tăng, giảm không đồng đều qua 3 năm:
Tuy nhiên trong giai đoạn 2015 - 2016 năng suất và sản lượng có xu hướng tăng mạnh từ 56 tạ/ha tăng lên 58 tạ/ha đối với năng suất 464 tấn luôn giữ ổn định 464,0 tấn Đối với cây ngô năm suất và sản lượng tăng lên từ 33,4 tạ/ha với sản
Trang 29lượng là 34,4 tấn Đến năm 2017 sản lượng ngô có xu hướng tăng từ 271,5 tấn lên
290,5 tấn
Cây đậu tương giai đoạn 2015 - 2016 năng suất và sản lượng luôn giữ ổn định
là 147,7 tấn Đến năm 2017 năng suất đậu tương có xu hướng tăng từ 13,5 tạ/ha lên 14
tạ/ha, sản lượng luôn giữ ổn định 141,7
Cuối cùng là năng suất và sản lượng cây thảo quả, cây chè có xu hướng tăng
về năng suất, giảm về sản lượng Cây thảo quả năm 2016 giảm từ 48,8 tấn so với
năm 2017 là 37 tấn, năng suất tăng 25 tạ/ha năm 2016 lên 73,8 tạ/ha năm 2017 Cây
chè năm 2016 giảm 380 tấn so với năm 2017 xuống 347,6 tấn, năng suất tăng 76
tạ/ha năm 2016 lên 90 tạ/ha năm 2017
Lâm nghiệp:
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã Bản Péo có: 1.261 ha trong đó, trong đó đất
lâm nghiệp có 680,5 ha, đất nông nghiệp có 358 ha, còn lại là đất khác Trong 8
tháng đầu năm 2027 trồng mới 12 ha cây xoan Tổ chức triển khai cho các thôn và
hộ gia đình ký cam kết về phòng chống cháy rừng, thường xuyên tuên truyền, chăm
sóc, bảo vệ, rừng do đó không có việc khai thác gỗ và chặt phá rừng xảy ra
Tiếp tục làm tốt công tác bảo vệ rừng, chỉ đạo cán bộ nông lâm nghiệp có kế
hoạch trồng rừng sản xuất, phát triển rừng, có kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng
Công tác chăn nuôi, thú y
Về chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi gia súc gia cầm năm 2017 nói chung
ổn định, không có dịch bệnh xảy ra, số lượng gia súc gia cầm tính đến cuối 2017
như sau:
Bảng 3.3: Hiện trạng chăn nuôi gia súc, gia cầm
tại xã Bản Péo năm 2017 Chỉ tiêu Đơn vị Hiện có
(con) Kế hoạch (con) Tỷ lệ đạt kế hoạch (%)
Trang 30UBND xã làm tốt công tác chỉ đạo Ban thú y xã thường xuyên xuống thôn bản theo dõi nắm bắt để phát hiện dịch bệnh Vận động nhân dân không buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm bị bệnh không rõ nguồn gốc tuy nhiên trong 8 tháng đầu năm đã xảy ra chết dịch ở gà trên 300 con
Trong 8 tháng đã triển công tác tiêm phòng Tụ huyết trùng cho đàn lợn được
871 liều và tiêm phòng lở mồm long móng cho trâu bò được 450 liều; Phun thuốc khử trùng tiêu độc được 10 lít trên 4/4 thôn
UBND xã đã kiện toàn Ban chỉ đạo phòng đói rét và dịch bệnh cho đàn gia súc, phân công từng thành viên trong Ban chỉ đạo xuống thôn bản hướng dẫn, tuyên truyền phòng chống đói rét và dịch bệnh cho đàn gia súc Chỉ đạo làm tốt công tác tiêm phòng dịch bệnh cho đàn gia súc trong năm thực hiện được 1.321/6.005 liều,
đạt 22% so với Nghị quyết và kế hoạch (Trong đó: Tiêm phòng tụ huyết trùng lợn
871 liều, lở mồm long móng 450 liều)
Tình hình kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết 209/NQ -HĐND tỉnh: Cho đến nay trên địa bàn xã đã có 16 hộ được vay vốn hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết 209/NQ – HĐND tỉnh, có 03 hộ nuôi bò = 15 con, 13 hộ nuôi trâu = 49 con trâu Ban NLN xã thường xuyên tổ chức triển khai theo NQ 209 và NQ số 86 của HĐND tỉnh trong các cuộc họp thôn, cho đến nay đã có 03 hộ đăng ký thực hiện vay vốn theo Nghị quyết 86
b Công tác khuyến nông, khuyến ngư
Duy trì hoạt động giao ban vào ngày 02 hàng tháng, địa điểm tổ chức tại Hội trường UBND xã, chủ trì giao ban là Đ/c Phó CT UBND xã phụ trách khối NLN và có báo cáo cụ thể về công tác NLN tại xã với UBND xã hàng tháng
UBND xã đã kiện toàn hoạt động khuyến nông đối với khuyến nông thôn bản: Số khuyến nông thôn bản 4/4 Đ/c, nhưng chủ yếu là đã được tập huấn công tác chuyên môn tại huyện và xã, chưa qua đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn nên chưa có chứng chỉ chuyên môn
Hoạt động cán bộ khuyến nông bán chuyên trách (cán bộ NLN xã) và trưởng ban thú y xã: Thực hiện theo đề án tinh giảm biên chế cho nên cán bộ khuyến nông bán chuyên trách và trưởng ban thú y xã Bản Péo là 01 Đ/c, hiện nay đang theo học Đại học tại chức, chuyên ngành NLN Đ/c cán bộ khuyến nông bán chuyên trách là
Trang 31người dân địa phương và cũng đã có nhiều năm công tác tại UBND xã (phó CT hội nông dân) cho nên đáp ứng được yêu cầu công việc được giao tại cơ sở; Đề xuất với các cơ quan chuyên môn cần mở thêm các lớp tập huấn về công tác chuyên môn đối với cán bộ tại cơ sở để nâng cao năng lực chuyên giao KHKT cho nhân dân
c Công tác tư pháp, quản lý địa giới hàng chính, cải cách hành chính, xây
dựng chính quyền
Công tác tư pháp: UBND đã chỉ đạo công chức tư pháp xã làm tốt công
tác chứng thực và tiếp công dân Tổ chức khai sinh được 31 người, trong đó: Đúng hạn là Nam 9 người, Nữ 8 người: đăng ký quá hạn 5 nam, nữ 6 trường hợp; Đăng ký lại là 2 trường hợp; Khai tử 12 trường hợp, trong đó năm 5, nữ 7 trường hợp Kết hôn 13 cặp, trong đó; kết hôn lần đầu là 12 trường hợp, 01 cặp kết hôn lần 2, tổ chức chứng thực được 649 việc = 3.242.000 đồng nhìn chung công tác Tư pháp – Hộ tịch luôn được đảm bảo, công chứng và chứng thực đúng quy định Trích lục khai sinh
cho 216 trường hợp
Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể đã tổ chức tuyên truyền như: Luật hộ tịch, luật hôn nhân và gia đình, luật dân quân tự vệ, luật phòng chống bạo lực gia đình… được 8 buổi 591 lượt người nghe Phát thanh được 66 lần và làm bài dự thi tìm hiểu về pháp luật được 63 bài dự thi
Công tác xây dựng chính quyền, cải cách hành chính:
Uỷ ban nhân dân xã tập trung chỉ đạo các công chức chuyên môn được phân công làm đầu mối tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thực hiện đúng nhiệm vụ được phân công quản lý, áp dụng cơ chế một của liên thông trên các lĩnh vực theo quy định của chính Phủ
Thực hiện nhiệm vụ thu, chi Tài chính – tín dụng năm 2017
- Về thực hiện dự toán thu:
Tổng thu ngân sách xã: 3.539.645.100đ/ 3.836.298.000đ đạt 92,26%
Tồn dự toán là: 296.652.900đ
- Về thực hiện chi ngân sách xã:
Tổng chi ngân sách xã: 3.215.776.187/ 3.684.898.000đ đạt 87,26%
- Thu các khoản quỹ đóng góp của cán bộ, nhân dân
+ Đối với cán bộ: 11.922.000/ 11.922.000đ đạt 100% so với kế hoach giao
+ Đối với nhân dân: 29.956.000/ 31.849.000đ đạt 94,06% so với kế hoạch giao
- Công tác quản lý vốn vay NHCSXH
Trang 32Tổng dư nợ đến thời điểm ngày 25/11/2017 là 6.133.808.000đ Trong đó, nợ quá hạn: 22.000.000đ lãi tồn chưa thu: 79.756.867đ
Hàng tháng Ngân hàng chính sách, cán bộ mạng lưới, các tổ vay vốn tổ chức giao ban đầy đủ, đúng lịch quy định ngày 25 hàng tháng
d Về công tác xây dựng nông thôn mới cơ bản
Chương trình xây dựng NTM thực hiện các nội dung như: Nhà sạch vườn đẹp,
mô hình của cán bộ công chức xã và đăng ký thực hiện nâng cấp, mở mới đường giao thông đã thực hiện được 400m tại 2 thôn Bản Péo và thôn Thành Công do đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh chào mừng Đại hội HCCB và ĐTN
Xây dựng được 01 mô hình trình diễn phát triển chăn nuôi gà đen với quy
mô 3000 con được thực hiện từ tháng 4/2017 đến nay đã xuất bán 1.500 con với giá 100.000đ/1kg
Tổ chức chấm điểm đánh giá được 51/95 hộ đạt nhà sạch vườn đẹp, đạt 54%
kế hoạch, số hộ có nhà vệ sinh hợp vệ sinh là 118 hộ, số hộ đã có bể nước là 213 hộ,
3.1.2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội
a Dân số và lao động:
Tình hình dân số và lao động được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.4 Hiện trạng dân số và lao động năm 2017
(Nguồn: Văn phòng – thống kê xã Bản Péo năm 2017)