1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo hiện trạng môi trường nước huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An năm 2018

50 268 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 921,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

12 Bảng 2.1: Tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại huyện Diễn Châu .... Báo cáo hiện trạng môi trường nước tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An năm 2018 được x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHAO MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU,

TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2014 – 2018

Thành viên nhóm : Hoàng Thị Thùy Linh

: Nguyễn Quang Thắng : Nguyễn Lê Kim Ngân : Nguyễn Nam Tuấn Giáo viên hướng dẫn : ThS Đỗ Thị Hiền

Hà Nội, 3/2019

Trang 2

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

LỜI NÓI ĐẦU 8

TRÍCH YẾU 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HUYỆN DIỄN CHÂU 11

1.1 Tổng quan đặc điểm điều kiện tự nhiên 11

1.1.1 Vị trí địa lý 11

1.1.2 Địa hình, địa chất 12

1.1.3 Khí hậu 12

1.1.4 Thủy văn 12

1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 13

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 13

1.2.2 Tình hình xã hội 15

CHƯƠNG II SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 17

2.1 Sức ép từ hoạt động dân sinh lên môi trường 17

2.2 Sức ép hoạt động công nghiệp 18

2.3 Sức ép hoạt động nông nghiệp 19

2.4 Sức ép hoạt động giao thông vận tải thủy 20

2.5 Sức ép hoạt động y tế 20

CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 23

3.1 Nước mặt lục địa 23

3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt lục địa 23

3.1.2 Diễn biến ô nhiễm nước mặt lục địa 23

3.1.3 Diễn biến chất lượng nước mặt theo chỉ tiêu riêng lẻ 25

3.1.4 Xu thế diễn biến chất lượng nước mặt 26

3.2 Nước dưới đất 27

3.3 Môi trường nước biển 29

3.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm nước biển 29

Trang 4

3.3.2 Diễn biến ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ 30

CHƯƠNG IV TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC 33

4.1 Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người 33

4.2 Phát triển kinh tế - xã hội 34

4.3 Cảnh quan và hệ sinh thái 36

CHƯƠNG V THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 38

5.1 Những việc đã làm được 38

5.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường nước 38

5.1.2 Đầu tư kinh phí và tranh thủ các nguồn lực cho công tác BVMT nước 38

5.1.3 Thực trạng công tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm 38

5.1.4 Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường 38

5.1.5 Về nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng 38

5.1.6 Các hoạt động khác 39

5.2 Những tồn tại và thách thức 39

5.2.1 Về cơ cấu tổ chức quản lí môi trường 39

5.2.2 Về mặt thể chế, chính sách 40

5.2.3 Về mặt tài chính, đầu tư công tác bảo vệ môi trường 40

5.2.4 Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường 40

5.2.5 Về nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng 41

5.2.6 Các hoạt động khác 41

CHƯƠNG VI CÁC THÁCH THỨC TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 42

6.1 Các thách thức về môi trường 42

6.1.1 Ô nhiễm và sự cố môi trường tiếp tục gia tăng, đa dạng sinh học tiếp tực suy giảm 42

6.1.2 Công tác bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập 43

6.2 Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường 43

6.2.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường: 43

6.2.2 Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường nước của huyện Diễn Châu 44

Trang 5

6.2.3 Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường nước huyện Diễn

Châu 44

6.2.4 Vấn đề tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường nước 45

6.2.5 Vấn đề nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trường 45

6.2.6 Giải pháp khác: 46

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

KẾT LUẬN 49

KIẾN NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 6

WQI: Chỉ số chất lượng nước

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ tăng trưởng của các nghành trong huyện theo năm 12

Bảng 2.1: Tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại huyện Diễn Châu

Bảng 2.2: Tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải KCN ở huyện Diễn Châu tính đến năm 2020 16

Bảng 3.1: Cơ cấu chất lượng nước mặt theo mức đánh giá 18

Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm 22

Bảng 3.3: Tổng hợp giếng nước phục vụ nông nghiệp tại huyện Diễn Châu 26

Bảng 3.4: Bảng định hướng quy hoạch cấp nước phân theo vùng 28

Bảng 3.5: Diện tích mặt nước NTTS và số tàu đánh bắt xa bờ hàng năm 29

Bảng 3.6: Bảng kết quả quan trắc mẫu nước biển tại bãi biển Diễn Thành, huyện Diễn Châu 30

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Chất lượng nước mặt giai đoạn 2016 - 2018 theo mức đánh giá 24

Biểu đồ 3.2 Nồng độ COD giai đoạn 2016 – 2018 (mg/l) 25

Biểu đồ 4.1: Số ca mắc bệnh sốt xuất huyết tại các huyện ven biển tỉnh Nghệ An năm

2018 33

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của cuộc sống và môi trường Nước góp phần tạo thành bề mặt đất, hình thành thổ nhưỡng, thảm thực vật, tạo thời tiết, điều kiện khí hậu, hình thành dòng chảy Nước còn là tư liệu sản xuất không thể thiếu cho các ngành kinh tế, là một trong những điều kiện không thể thiếu trong việc phát triển kinh tế - xã hội của các vùng miền

Việt Nam là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc Tuy nhiên, tài nguyên nước của nước ta phụ thuộc nhiều vào các nước có chung nguồn nước phía thượng lưu, với gần 2/3 tổng lượng nước mặt hàng năm từ ngoài biên giới chảy vào Chất lượng nước có Việt Nam đang có chiều hướng ngày càng bị suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt bởi nhiều nguyên nhân Trong đó, sự gia tăng dân số, gia tăng nhu cầu về nước do gia tăng chất lượng cuộc sống, đô thị hoá cũng như quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước kém hiệu quả, thiếu bền vững đang là mối đe doa an ninh nguồn nước và có nguy

cơ sẽ kéo theo nhiều hệ luỵ khó lường

Diễn Châu là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An Với 25 km đường bờ biển, chạy dài từ xã Diễn Trung ra đến Diễn Hùng tạo thành hình cánh cung lõm vào đất liền tạo thành một vịnh nhỏ Thiên nhiên ban tặng cho Diễn Châu nhiều cảnh quan đẹp, khí hậu mát mẻ Vị trí địa lý và điều kiện thiên nhiên thuận lợi tạo điều kiện để Diễn Châu phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hoá và sự gia tăng dân số không ngừng, kéo theo là nhu cầu sử dụng nước của người dân ngày càng tăng Lượng nước thải không được xử lý thải ra môi trường ngày càng nhiều gây ra những áp lực lên môi trường, đe doạ sức khoẻ cộng đồng, làm xuất hiện nhiều nguy cơ gây suy thoái và ô nhiễm môi trường Vì vậy

để phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung

và huyện Diễn Châu nói riêng một cách bền vững, lâu dài thì việc đánh giá chất lượng nước của huyện Diễn Châu phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội là rất cần thiết và quan trọng

Báo cáo hiện trạng môi trường nước tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An năm 2018 được xây dụng với mục tiêu cung cấp một cái nhìn tổng quan về hiện trạng môi trường nước, đánh giá tình hình phát triển và những nguồn tác động điển hình lên môi trường nước Đồng thời, nhận định, đánh giá về công tác quản lý môi trường, những việc đã làm được, những thức thức tồn tại và đưa ra những khuyến nghị, giải pháp trong thời gian tới

Trang 10

TRÍCH YẾU

Báo cáo hiện trạng môi trường nước tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An năm 2018 đánh giá tổng quan hiện trạng môi trường nước, từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân, các nguồn tác động chính lên môi trường nước, diễn biến chất lượng môi trường nước Báo cáo cũng phân tích những tác động của ô nhiễm môi trường và những đáp ứng của công tác quản lý, từ đó, đề xuất những định hướng, giải pháp phù hợp

Báo cáo được xây dựng dựa trên mô hình Động lực – Áp lực – Hiện trạng – Tác động

– Đáp ứng (D-P-S-I-R) Động lực là sự gia tăng dân số, phát triển đô thị và các nghành kinh tế cùng với BĐKH, thiên tai và sự cố môi trường tạo ra những Áp lực lớn

làm thay đổi hiện trạng chất lượng môi trường nước Hiện trạng môi trường được đánh giá gồm diễn biến chất lượng môi trường nước (nước mặt, nước dưới đất, nước biển) Chất lượng môi trường được đánh giá thông qua việc so sánh kết quả quan trắc các thông số môi trường với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành Sự

suy giảm chất lượng và ô nhiễm môi trường gây ra các Tác động đến sức khỏe cộng

đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Việc phân tích thực trạng, tồn tại trong

công tác quản lý môi trường là cơ sở xây dựng nội dung phần Đáp ứng là những đề

xuất, giải pháp, những vấn đề trọng tâm ưu tiên giải quyết nhằm quản lý hiệu quả, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, từng bước cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường

và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HUYỆN DIỄN

CHÂU 1.1 Tổng quan đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An, có tổng diện tích tự nhiên

là 30492,36 ha, trong đó đất dùng cho sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp chiếm hơn một nửa Huyện có tọa độ địa lý từ 18051’31’’ đến 19011’05’’ vĩ độ Bắc; 105030’13’’ đến 105039’26’’ kinh độ Đông Có phạm vi ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Lưu

- Phía Nam giáp huyện Nghi Lộc

- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Thành

- Phía Đông giáp biển đông

Huyện nằm trên trục giao thông Bắc – Nam là nơi tập trung của nhiều tuyến giao thông quan trọng như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7A, Quốc lộ 48, tỉnh lộ 538 cùng tuyến đường sắt Bắc – Nam Ngoài ra với 25 km bờ biển cùng nhiều bãi cát đẹp là tiềm năng

to lớn của huyện trong khai thác du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Thị trấn Diễn Châu là trung tâm kinh tế - văn hóa – chính trị của huyện, cách thành phố Vinh

33 km về phía Bắc

Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Diễn Châu

Trang 12

1.1.2 Địa hình, địa chất

Diễn Châu có thể chia ra thành 3 dạng địa hình chính: vùng đồi núi, đồng bằng và cát ven biển

* Vùng đồi núi: được chia thành 2 tiểu vùng:

- Tiểu vùng núi thấp Tây Nam: chủ yếu là núi thấp (bình quân độ cao 200-300 m), đỉnh Thần Vũ cao nhất 441 m Đây là địa bàn có độ dốc bình quân trên 150, chỉ khoảng 20% có diện tích có độ dốc bình quân dưới 150

- Tiểu vùng đồi thấp Tây Bắc: gồm các dải đồi ở Diễn Lâm, Diễn Đoài có độ cao từ 80

m đến dưới 150 m Đa phần diện tích có độ dốc từ 15 – 200

* Vùng đồng bằng:

Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao 0,5 – 3,5 m Địa hình thấp dần theo hình lòng chảo, khu vực thấp nhất thuộc các xã Diễn Bình, Diễn Minh, Diễn Nguyên, Diễn Thái, Diễn Cát, Diễn Hoa Độ cao đại hình vùng thấp trũng từ 0,5 – 1,7

m và thường bị ngập lụt vào mùa mưa lũ

* Vùng cát ven biển:

Phân bố ở khu vực ở phía Đông quốc lộ 1A kéo dài từ Diễn Hùng đến đền Cuông (Diễn Trung) Độ cao địa hình của vùng từ 1,8 – 3 m Đây là đại bàn dễ chịu tác động của triều cường khi có bão gây ngập mặn

1.1.3 Khí hậu

Khí hậu: Diễn Châu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây – Nam khô và nóng (từ tháng 5 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)

Nhiệt độ: Tổng nhiệt trong năm là 8100 – 85000C Riêng vụ mùa chiếm khoảng 58% nền nhiệt tương đối cao; mùa đông lạnh và có sương muối, nhiệt độ trung bình từ 15,5 – 16,50C Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10 dương lịch, mùa này thời tiết nóng nực, nhiệt độ trung bình 300C, có ngày lên tới 400C Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 dương lịch năm sau Mùa này thường có gió mùa Đông Bắc, mưa kéo dài

1.1.4 Thủy văn

Mạng lưới sông ngòi trên địa bàn huyện khá dày gồm sông Bùng, sông Vếch Bắc, kênh Nhà Lê,…trong đó quan trọng nhất là sông Bùng Chế độ nước của các sông phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm, mùa mưa nước các sông lên cao gây ngập úng cục bộ các khu vực ven sông và mùa khu nước các sông xuống thấp gây hiện tượng xâm nhập mặn khu vực cửa sông Do phần lớn các sông chảy qua địa hình cao dốc, tốc độ dòng chảy mạnh nên khả năng tích nước kém

Trang 13

Chế độ thủy triều ở huyện là nhật triều và bán nhật triều không đều Thời kỳ triều dâng thường trùng vào thời điểm có bão gây tác hại đối với khu vực ven biển

Lượng mưa: Lượng mưa bình quân năm 1600 – 1900 mm, vụ mùa chiếm 86 – 89% lượng mưa Vào mùa mưa lượng mưa trung bình đạt 200 – 300 mm, lớn nhất vào tháng 10 đạt 380,4 mm Hàng năm có khoảng 130 ngày có mưa

1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Diễn Châu tuy gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh và giá cả tăng nhưng các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện đều đạt, cơ cấu kinh tế Nông lâm ngư – Công nghiệp – Dịch vụ đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực 6 tháng đầu năm 2018, GDP tăng 5,72%; trong đó giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng 3,58%, công nghiệp – xây dựng tăng 8,8%, dịch vụ tăng 9% Giá trị sản xuất công nghiệp 7 tháng đầu năm đạt 4.019,9 tỷ đồng, bằng 51,38%

KH cả năm, tăng 4,06% so với cùng kỳ Khối lượng xây dựng cơ bản 7 tháng đầu năm ước đạt 10.078 tỷ đồng, tăng 16,15% so với cùng kỳ

Tỷ lệ tăng trưởng của một số nghành mũi nhọn trong huyện trong thời gian từ 2014 –

2018 được thể hiện qua bảng tổng hợp sau:

Bảng 1.1 Tỷ lệ tăng trưởng của các nghành trong huyện theo năm (%)

(Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Diễn Châu năm 2018)

Từ bảng trên, tỷ lệ lệ tăng trưởng GDP được thể hiện qua biểu đồ 1.1 như sau:

Trang 14

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ tăng trưởng GDP của các nghành theo từng năm (%) (2014 –

❖ Vai trò và tác động của sự tăng trưởng kinh tế đến đời sống xã hội và môi trường nước của huyện Diễn Châu

a Vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với người dân

+ Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hóa…phát triển

+ Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhân quan trọng là đã sử

Trang 15

dụng tốt hơn lực lượng lao động Vì vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh thì thất nghiệp có

xu hướng giảm

+ Đối với huyện phát triển chậm như Diễn Châu, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các huyện đang phát triển Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế “quá nóng”, gây ra lạm phát, hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm cho dân cư giàu lên, nhưng đồng thời cũng làm tăng sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội, ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm phát sinh nhiều bệnh tật ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân

b Tác động của tăng trưởng kinh tế đến môi trường nước

+ Môi trường nước mặt: Chất lượng nước ở thượng lưu các con sông còn khá tốt nhưng vùng hạ lưu phần lớn bị ô nhiễm, nhiều nơi ô nhiễm nghiêm trọng Chất lượng nước suy giảm mạnh: nhiều chỉ tiêu như COD, BOD, CH4, tổng N, tổng P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Hiện tại, sông Bùng đoạn ở cầu Bùng đã bị ô nhiễm do hiện tượng phú dưỡng Nước ngầm ở một số vùng, đặc biệt là một số khu công nhiệp

có nguy cơ cạn kiệt vào mùa khô, và ở một số nơi có dấu hiệu bị ô nhiễm do khai thác bừa bãi, không đúng kỹ thuật

+ Môi trường biển ven bờ: Huyện Diễn Châu với 25 km đường bờ biển trên tổng số 82

km đường bờ biển của tỉnh Nghệ An Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven biển đó là tình trạng ô nhiễm môi trường do nuôi trồng thủy sản, du lịch, giao thông đường thủy, ô nhiễm từ phía thượng nguồn cũng như từ các nhánh sông đổ về, kết hợp với ý thức bảo vệ môi trường của người dân nơi đây còn hạn chế đã gây tác động không nhỏ đến chất lượng môi trường nước biển ven bờ của huyện Diễn Châu

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của tỉnh Nghệ An công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ngày càng được quan tâm Trong năm 2015 toàn huyện đã tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn 18 lớp với 610 lao động Giải quyết việc làm làm mới cho 3100 lao động, đạt KH, trong đó xuất khẩu lao động 1000

- Y tế: Mạng lưới cơ sở y tế của huyện phát triển cả hai tuyến, tuyến huyện và tuyến

xã Hiện tại Diễn Châu có 1 bệnh viện huyện, ngoài ra còn có một số bệnh viện, phòng

Trang 16

khám tư nhân, một đội vệ sinh phòng dịch và 39 trạm y tế của 39 xã, thị trấn Nhìn chung mạng lưới y tế đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân trong huyện

- Giáo dục: Hệ thống cơ sở trường lớp của huyện hiện có: 40 trường mầm non, 42 trường tiểu học, 40 trường trung học cơ sở, 9 trường trung học phổ thông (trong đó có

4 trường dân lập bán công) Ngoài ra còn có một Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề Đến nay toàn huyện có 100% số xã, thị trấn trong huyện có trường cao tầng, có phòng học kiên cố đạt 100% và đã xây dựng trung tâm giáo dục cộng đồng

Trang 17

CHƯƠNG II SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

2.1 Sức ép từ hoạt động dân sinh lên môi trường

Theo thống kê năm 2018, dân số toàn huyện Diễn Châu đạt 292.229 người Mật độ dân số 871 người/Km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,2%/1% KH (tăng 0,14% so với năm 2017)

Quá trình gia tăng dân số nhanh chóng kéo theo những nhu cầu ngày càng tăng về sinh hoạt, giáo dục, đào tạo, chăm sóc y tế, giao thông vận tải, nhà ở, việc làm,…làm gia tăng sức ép lên môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

Dân số đông đã tạo ra sức ép lớn đối với đất đai, nguồn cung cấp năng lượng và tài nguyên thiên nhiên Cùng với sự gia tăng dân số, ô nhiễm môi trường do các hoạt động sống của con người gây ra đã tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng, đồng thời gây nhiều thiệt hại về kinh tế

Dân số tăng, nguồn cung cấp nước sạch tại huyện Diễn Châu không đáp ứng kịp cho

sự phát triển dân cư, ô nhiễm môi trường nước tăng lên Nước sinh hoạt thải ra mà không được xử lý Cùng với nước thải không được xử lý, tình trạng rác sinh hoạt thải vào nguồn nước mặt đang gia tăng sức ép lên môi trường nước tại huyện Diễn Châu

❖ Nước thải sinh hoạt

Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số và nhu cầu cuộc sống, lượng nước thải sinh hoạt tiếp tục tăng cao Thành phần các chất gây ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt là TSS, BOD5 , COD, Nitơ và Phốt pho Ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh dao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc vào mức sống và thói quen sinh hoạt của người dân Ước tính trung bình khoảng 80% lượng nước cấp cho sinh hoạt trở thành nước thải sinh hoạt

Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt gồm: tư khu vực dân cư và từ các cơ sở sản xuất công nghiệp

Theo thống kê năm 2018, tổng số dân trên địa bàn huyện lêm đến 292.229 người Với quy mô dân số như hiện nay, ước tính lượng nước thải sinh hoạt đạt 27.066 m3/ngày đêm Tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được thể hiện trong bảng:

Bảng 2.1: Tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại

huyện Diễn Châu

Trang 18

BOD5 63.236,25

Nước thải sinh hoạt thường được thải trực tiếp ra môi trường nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường nước mặt và nước dưới đất

Gia tăng dân số tạo áp lực lớn đến môi trường như sức ép lớn đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường do khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ nhu cầu nhà ở, sản xuất lượng thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp; tạo ra nguồn thải tập trung vượt quá khả năng phân hủy của môi trường tự nhiên; sự gia tăng dân số làm cho nguồn cung cấp nước sạch không đáp ứng kịp cho sự phát triển của dân cư làm cho môi trường khu vực có nguy cơ bị suy thoái

2.2 Sức ép hoạt động công nghiệp

Theo đánh giá chung, trong những năm qua công nghiệp, xây dựng của huyện Diễn Châu đã có nhiều chuyển biến tích cực

Trong nghành công nghiệp nhiều nhóm nghành và CSSX có khả năng cạnh tranh trên thị trường như nhóm nghành công nghiệp chế biến (mía đường, nông sản và đồ uống,…)

Cùng với sự phát triển nghành công nghiệp, nghành xây dựng cũng đóng góp vai trò không nhỏ trong việc thay đổi diện mạo kiến trúc của huyện (nhiều KCN và TTCN hình thành, nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật và đô thị mới mọc lên

Mặc dù nghành công nghiệp – xây dựng được sự quan tâm của UBND tỉnh, các doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư hơn về công nghệ, kỹ thuật và cơ sở hạ tầng cũng như các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy vậy, mức độ áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường và quản lý môi trường trong các CSSX nhìn chung chưa cao, chưa đồng bộ

Qua kết quả điều tra cho thấy: nhiều cơ sở đã có hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa đạt yêu cầu, hoặc không vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật, 100% các KCN nhỏ chưa xây dựng hệ thống XLNT tập trung; ở các KCN chưa có hệ thống XLNT tập trung hoàn chỉnh; nhiều cơ sở chưa có giấy phép khai thác và xả thải

Theo các chuyên gia Nhật Bản (JICA) nhu cầu sử dụng nước trong công nghiệp đối với các tỉnh đang phát triển KCN sẽ bằng khoảng 30% lượng nước cấp cho sinh hoạt Như vậy, nhu cầu nước cấp cho công nghiệp của huyện Diễn Châu tính đến năm 2020

là khoảng 175.000 m3/ngày và thải ra môi trường khoảng 140.000 m3 nước thải/ngày Nước thải của các KCN có thành phần rất đa dạng: Các kim loại nặng, BOD, COD,

SS, coliform,…

Trang 19

Như vậy, nếu theo ước tính trên, tải lượng các chất gây ô nhiễm tại các KCN, TTCN ở huyện Diễn Châu đến năm 2020 sẽ là:

Bảng 2.2 Tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải KCN ở huyện

Diễn Châu tính đến năm 2020 Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm trung bình (tấn/năm)

2.3 Sức ép hoạt động nông nghiệp

Theo số liệu ước tính, tổng lượng nước thải nông nghiệp toàn huyện hiện khoảng 287,9 triệu m3/năm, trong đó nước thải trồng trọt phát sinh chủ yếu từ lượng nước tưới hồi quy, nước tưới nông nghiệp cho chảy tràn tự nhiên và sau đó tập trung về hệ thống sông suối Lượng nước hồi quy này kéo theo một lượng lớn các chất ô nhiễm từ hoạt động bón phân, sử dụng thuốc BVTV

Theo thống kê của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Nghệ An ước tính toàn huyện đã sử dụng khoảng 45.000 tấn phân bón các loại Lượng thuốc bình quân sử dụng đạt 0,55 – 0,65 kg/ha, đặc biệt vùng trồng rau các xã Diễn Thành, Diễn Thịnh sử dụng gấp 2,5 lần mức bình quân trong huyện Hiện tượng bao bì đựng thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, diệt cỏ không được thu gom, xử lý mà vứt bừa bãi gây ảnh hưởng đến môi trường nước vùng nông nghiệp, gây ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm

Trong những năm gần đây, Diễn Châu là huyện có hoạt động chăn nuôi khá phát triển, đặc biệt là chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô lớn Tổng lượng nước tải chăn nuôi hiện khoảng 4,5 triệu m3/năm, chất thải rắn khoảng 1,5 triệu tấn/năm Trong đó, chỉ có khoảng 837,4 nghìn tấn (chiếm 56%) được xử lý sơ bộ bằng hầm biogas, hố ủ phân Còn lại hầu hết không qua xử lý mà đổ thẳng ra các thủy vực trong các khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường nước mặt nghiêm trọng

Trang 20

2.4 Sức ép hoạt động giao thông vận tải thủy

Mạng lưới giao thông đường thủy đóng góp không nhỏ vào việc vận tải hàng hóa, hành khách Việc đầu tư phương tiện, cơ sở hạ tầng và quản lý các mặt trên lĩnh vực này vẫn còn nhiều bất cập

Biểu đồ 2.1 Số lượng phương tiện vận tải đường sông và đường biển từ năm 2015

– 2018

Trong số 800 phương tiện thủy hoạt động, chỉ có 53% được đăng ký, 114 bến đò ngang chỉ có 28 bến đò có giấy phép hoạt động Các phương tiện hầy hết không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nhiều phương tiện mục nát, quá thời hạn sử dụng, gây hiện trượng rò rỉ dầu mỡ làm ô nhiễm môi trường nước

2.5 Sức ép hoạt động y tế

Theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Nghệ An, năm 2015 huyện Diễn Châu có 16 giường bệnh/1 vạ dân và năm 2020 sẽ là 20,5 giường bệnh/1 vạn dân Theo số liệu điều tra thực tế lượng nước thải tính theo giường bệnh khoảng 350l/ngày/giường bệnh Do đó, tổng lượng nước thải xả thải ra từ hệ thống bệnh viện trên địa bàn huyện là khoảng 1.780 m3/ngày đêm vào năm 2015, và khoảng 2.280

m3/ngày đêm vào năm 2020

2015 2016 2017 2018

Trang 21

Biểu đồ 2.2 Dự báo lưu lượng nước thải của các cơ sở y tế trong huyện đến năm

2020

Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm kỹ thuật đô thị và khu công nghệp thì tải lượng ô nhiễm BOD5 và COD của nước thải y tế trung bình là 2110 mg/l và 320 mg/l Như vậy với lượng nước thải y tế như dự báo thì lượng BOD5, COD của các cơ sở y tế được dự báo như biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.3 Dự báo tổng tải lượng ô nhiễm BOD 5 và COD của các CSYT trong

huyện

Với tải lượng như dự báo nếu nước thải tại các CSYT trong huyện chưa qua xử lý (hoặc xử lý chưa triệt để) thải ra môi trường thì sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng, gây áp lực lên môi trường nước Đặc biệt là ô nhiễm do vi trùng, vi rút và các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Do vậy cần phải có biện pháp quản lý chặt chẽ chất lượng nước thải y tế trước khi thải ra môi trường

2.6 Sức ép hoạt động du lịch

05001000

1500

2000

2500

Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020

Lưu lượng nước thải (m3/ngày)

Lưu lượng nước thải (m3/ngày)

Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)

BOD5COD

Trang 22

Có chiều dài bờ biển là 25km, trải dài ở 6 xã, nên thời gian qua, huyện Diễn Châu đã quy hoạch, xây dựng 5 khu du lịch biển Nổi bật là khu du lịch biển Diễn Thành hiện

là điểm đến được nhiều du khách trong nước, quốc tế lựa chọn

Tại khu du lịch biển Hòn Câu - Diễn Hải cũng đang quy hoạch chi tiết và đang được đầu tư hệ thống giao thông Với rất nhiều lợi thế về phát triển du lịch gắn với nghỉ dưỡng, Diễn Châu đã và đang hình thành hệ thống kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn nghỉ dưỡng ven biển như tại thị trấn, các xã Diễn Thành, Diễn Hải, tuyến đê, đường ven biển, đường Đền Cuông Cửa Hiền

Tuy nhiên, hiện nay ý thức của các doanh nghiệp, các như các cơ sở dịch vụ du lịch về một nền du lịch bền vững, “du lịch xanh” vẫn chưa đầy đủ nên việc áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ (khách sạn, nhà hàng…) chưa cao và thường bị xem nhẹ

Nước thải ở hầu hết các trung tâm du lịch, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đều chưa được thu gom xử lý và thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm nguồn nước mặt

và suy giảm chất lượng nước ngầm Nước thải tại các khách sạn, nhà hàng thường chảy theo các mương đất sẵn có ra các cửa lạch hoặc ra biển gây ô nhiễm môi trường cục bộ và góp phần làm suy giảm đa dạng sinh học biển

Trang 23

CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3.1 Nước mặt lục địa

3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt lục địa

Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý thải trực tiếp ra môi trường hòa vào các lưu vực sông làm ô nhiễm môi trường nước sông

Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý với thành phần chủ yếu là các yếu tố: kim lịa nặng, BOD5, COD, TSS, Coliform,…

Sử dụng thuốc BVTV chưa đúng quy trình, khi mưa xuống thuốc BVTV còn tồn dư sẽ cuốn theo dòng nước ra các kênh mương gây ô nhiễm môi trường nước mặt

Thực trạng khai thác và chế biến của nghành thủy sản trong những năm qua đã làm tăng lượng chất thải và gây ảnh hưởng đến môi trường nước Hầu hết các cơ sở chế biến thủy sản đều chưa có hệ thống xử lý nước thải, các hộ đều xả chất thải trực tiếp ra cống rãnh xung quanh chảy trực tiếp ra hệ thống mương thủy lợi chung và thoát ra sông

3.1.2 Diễn biến ô nhiễm nước mặt lục địa

Diễn biến chất lượng nước mặt theo chỉ số WQI từ năm 2016 đến 2018 thông qua 9 đợt Quan trắc, chất lượng nước mặt trên địa bàn huyện Diễn Châu diễn biến như sau:

Bảng 3.1 Cơ cấu chất lượng nước mặt theo mức đánh giá (đơn vị:%)

Trang 24

Biểu đồ 3.1 Chất lượng nước mặt giai đoạn 2016 - 2018 theo mức đánh giá

Chất lượng nước mặt trên địa bàn huyện Diễn Châu giai đoạn 2016 – 2018 có nhiều diễn biến phức tạp nhưng nhìn chung theo xu hướng tăng dần tỉ lệ nước mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng, cần có biện pháp xử lý trong tương lai và giảm dần tỉ lệ nước mặt

có thể phục vụ cho mục đích sinh hoạt cũng như mục đích tưới tiêu và giao thông thủy tức mức độ nhiễm bẩn nước mặt ngày càng cao

Tỉ lệ nước mặt bị ô nhiễm nặng tăng từ 21% vào tháng 10/2016 lên 43% vào tháng 10/2018 Số lượng các điểm ô nhiễm nghiêm trọng tăng từ 11 điểm lên 20 điểm năm

2018 Tỉ lệ nước có thể phục vụ cho giao thông thủy giảm từ 7% xuống còn 3%.Tỉ lệ nước có thể phục vụ cho mục đích sinh hoạt nhưng cần phải có biện pháp xử lý phù hợp giảm từ 40% xuống 11% Tỉ lệ nước phục vụ tốt cho mục đích sinh hoạt tăng từ

Trang 25

2% lên 14% Như vậy tỉ lệ nước có thể phục vụ cho mục đích sinh hoạt nhưng cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp giảm từ 40% xuống còn 11%

Phân theo lưu vực, trong giai đoạn 2016 -2018 nhìn chung chất lượng nước mặt ven biển là tốt nhất, hầu hết các mẫu đều có thể phục vụ cho mục đích sinh hoạt

3.1.3 Diễn biến chất lượng nước mặt theo chỉ tiêu riêng lẻ

Ngày đăng: 16/04/2019, 00:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013, Báo cáo môi trường quốc gia năm 2012 – Môi trường nước mặt Khác
2. Dương Thanh Nga (2012). Đánh giá hiện trạng và phân tích diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh Nghệ An. Luận văn Thạc sĩ, Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khác
3. Lê Văn Huy (2015). Thực trạng và giải pháp môi trường tại huyện Diễn Châu. Luận văn tốt nghiệp, Khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Khác
4. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An (2015), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nghệ An 5 năm 2010 – 2014 Khác
5. Duy Ngợi (2018). Diễn Châu: Bãi tắm Diễn Thành ngập rác. <https://baovemoitruong.org.vn/bai-tam-dien-thanh-ngap-rac/&gt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w