Độ ổn định của dung dịch tạo thành khi hoà tan bột tiêm đông khô artcsunat 60 mg/lọ với dung dịch natri biocarbonat 5% 3.4.Kết quả nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cơ sở thuốc t
Trang 1BỘ GI ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI
Trang 27a Iiọiểiĩi /ìn'c fii'p /ufa’itft fiatt /ôi /toàn ỉ/iòn/i /nân rầu này.
■ [ / lâ ti {/i/t n à ự, ( th ư / <h<) /i/tíự t / ê i {//('<?<■ /Ờ ự /<> /<)!</ /- /r ĩ (ỉn f/fn :
-■ilau (liám /tifn /ìnỳỉnự rỉai />{)<■ tJrr'd'c -Hà tư'i.
-4 Ì ( HICII ■J J)ào CỈIÔ, f'w’ìỉnự f/ai ỈK1C (J !('<'<■ ■Hò nôi.
-4 Ì ( m in '('finự Hự/iit/i f/n'('c, /itừĩny f/ai ỈKX- rJ !('<'(■ :i(a
—J p/tì-n</ </ò< /a<! ưm (/ai /)<<■, /nt'(ỉiưj (/ai /><<■ (J !('('< ■ '//{) )I(V.
— 'Ĩ/ kỉự ■ y7-/•/, 'ĨÍJ>(j £ ■‘Hữu ■ ỉ<> môn '((Hự Iiy/iif'/i (//('('(■, f'tn'ừnự (/ai /toe
(J ride -/(a Hf'i.
■ J K Hự y n á /lìti/i /x< ỉâ/t rà ỉ toàn /ỉiàti/i /nân ràn, /ôi rũ tiff ÌIỈKĨÌI fỉu'fỉr uf
’ f/ĩỉ Ii/iicỉ /ì/t/t crư/ các (ỈHỈy rô ựiád, / ỹ //u t(ĩ/ riêu rủa môn • ilà< c/tf, ỉâ/i
//("' rán fr /i/ưDư/ f/à<) ỉa< ưtrt (/(ti ỉtoc, <ủa các íỉirỉi/ <•(' ựiáo Á/tác tìdixỵ /mỳỉtưỵ (/ai / k < (ìn'(ỉc ■Hà nôi, crưr <■(' <fnan, ự iff (rm/t rà fa n /•('.
■ '/ôi x ỉn < / kĩii //tà it/i / à y /Ỏ /<utợ ếif? <ỉ)t uĩrt ưr< f/f!Ỉ rứ / / à / c ả ii/iĩi')t(ỵ iff' yifí/>
( / ( ' f f t f t f f f in HỜ ự.
■ 'j/ưỉự <ỵiáa ■J / ìfj-í/,-'ĩ!í ■ [ựnt/ễit I fin '1’ oiiự
■ 'Kà nôi, i t y ày ■) J //lá n y năm J00f/
■ íỳrrỶS/ riê ? /n â n r a n
Trang 3NHỮNG CHỮ VlấT TẤT
Artesunat
DĐVN III Dược điển Việt nam III
TTKHCND Trung tâm khoa học công nghệ dược
Viện SR-KST, CTTƯ Viện sốt rét, ký sinh trùng và côn trùn
Trang 41.2.Tinh hình nghiên cứu về artesunat và chế phẩm chứa artesunat 9
Chương 2 Nguyên liệu, trang thiết bị và phương pháp nghiên cứu 25
2.2.Phương tiện, thiết bị chính sử dụng cho nghiên cứu 26
2.4.1.Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế thuốc tiêm đông 26khỏ artesunal 60 mg/lọ
2.4.2.Qui trình bào chế thuốc tiêm đông khô artesunat 60 mg/lọ 272.4.3.Kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm 31
Trang 5363838
42
43 46
5051
3.1.Kết quả nghiên cứu định lượng artesunat trong chế phẩm thuốc tiêm đông khô bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
3.2.Kết quả nghiên cứu xây dựng công thức và qui trình bào chế thuốc tiêm đông khô artesunat 60 mg/lọ
3.2.1 Kết quá lựa chọn dung môi3.2.2 Kết quá lựa chọn tá dược và tỷ lệ tá dược3.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của pH3.2.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật trong quá trình đông khô
3.2.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bao bì3.3.Kết quả nghiên cứu sơ bộ độ ổn định của thuốc tiêm đông khô artesunat 60mg/lọ
3.3.1 Độ ổn định của bột đông khô artesunat 60mg/lọ
3.3.2 Độ ổn định của dung dịch natri bicarbonat 5% dùng cho
bột đông khô artesunat 60 mg/lọ để tiêm3.3.3 Độ ổn định của dung dịch tạo thành khi hoà tan bột tiêm đông khô artcsunat 60 mg/lọ với dung dịch natri biocarbonat 5%
3.4.Kết quả nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cơ sở thuốc tiêm đông khô artesunat
Chương 4 Bàn luận
Kết luận và đổ xuất
Tài liệu tham kháo
Phụ lục
Trang 6Báng 2.1 Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu, thực 25
nghiêmBáng 3 1 Nồng độ của các dung dịch artesunat chuẩn đem thử 39Báng 3.2 Nồng độ dung dịch artesunat chuẩn tương ứng với diện tích 40
pic
Bảng 3.3 Kết quả kháo sát độ đúng của phương pháp định lượng 41
art e sun atBáng 3.4 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp định lượng 42
artesunatBảng 3.5 Kết quả kháo sát độ tan, độ trong của của bột artesunat 43
đông khô sử dụng dung môi số 1
Báng 3.6 Kết quả khảo sát độ tan, độ trong của bột artesunat đông 44
khô sử dụng dung môi là nước cất
Báng 3.7 Kết quá khảo sát độ tan, độ trong của bột artesunat đông 45
khô sử dụng hỗn hợp: nước cất, ethanol, DM s o Bảng 3.8 Kết quả kháo sát độ tan, độ trong của bột artesunat đông 45
khô sử dụng hỗn hợp dung môi số 1 và nước cấtBảng 3.9 Thành phần tá dược trong công thức đông khô artesunat với 47
hỗn hợp dung môi số 1 và nước cấtBáng 3.10 Kết quá đánh giá ánh hưởng của tá dược tới chất lượng 48
thuốc tiêm đông khô artesunatBáng 3.11 Tỷ lệ natri bicarbonat và lactose trong công thức thuốc 49
tiêm đông khô artesunat với hỗn hợp dung môi số 1 và nước cất
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ lactose trong hỗn hợp 49
với natri bicarbonat tới chất lượng thuốc tiêm đông khôartesunat
Trang 7Kết qua một số chỉ tiêu chất lượng của dung dịch natri 59 bicarbonat 5% để pha tiêm, số lô NC-0202
Kết quá một số chỉ tiêu chất lượng của bột đông khô 59 artesunat 60 mg/lọ, số lô NC-0604
Trang 8Sơ đồ xử lý lọ thuỷ tinh, ống tiêm, nút cao su, nút nhôm 27
Sơ đồ tóm tắt các giai đoạn bào chế bột đông khô artesunat 28
Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ artesunat và 40diện tích pic
Trang 9ĐẶT VAN ĐE■
Sốt rét là một loại bệnh xã hội nguy hiểm do ký sinh trùng sốt rét
Plasmodium gây ra Bệnh mang dịch tễ theo từng vùng rõ rệt với tỷ lệ mắc
bệnh cao và tỷ lệ tử vong lớn Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, năm
1997 có trên 100 quốc gia nằm trong vùng sốt rét lưu hành, đặc biệt là khuvực châu Phi và Đông nam châu Á, trong đó có Việt nam[17] Chính vì vậy, thuốc đe điều trị bệnh sốt rét có vai trò vô cùng quan trọng trong việc ngăn chận căn bệnh xã hội này
Artemisinin (được chiết xuất từ cây Thanh hao hoa vàng) và các dãn chất là những thuốc hiện nay đang được sử dụng để điều trị sốt rét rộng rãi và phổ biến nhất trên thế giới cũng như ở Việt nam Artesunat là một trong những dẫn chất của artemisinin, đã được nhiều cơ sở trong nước và trên thế giới sản xuất, với nhiều dạng bào chế khác nhau Tuy nhiên, do tính chất của artesunat là rất ít tan trong nước nên sinh khả dụng của các thuốc dùng theo đường uống nhu' viên nén thấp, không ổn định Bột artesunat pha tiêm (kể cả của Việt nam và nước ngoài sán xuất) tốc độ hoà tan vào dung môi chậm[10], ảnh hưởng nhất định tới điều trị, đặc biệt là trong những trường hợp cấp cứu
Đê khắc phục nhược điểm trên, trong nhũng trường hợp có thể, nên chuyển sang dạng thuốc đông khô
Cùns với sự phát triển của các ngành khoa học công nghệ nói chung, công nghệ dược phẩm nói riêng, kỹ thuật đông khô là một giải pháp công nghệ của nghành dược đáp ứng được đòi hỏi quan trọng của sản xuất dược phẩm, nó cho phép làm khô các thuốc và chế phẩm sinh học nhạy cảm với nhiệt độ, đồng thời tạo ra sán phẩm có tốc độ hoà tan nhanh, dược chất ổn định và bền vững, tuối thọ cao hơn các thuốc tiêm thông thường [52] Trong ngành dược, kỹ ihuật đông khô đã được ứng dụng để sán xuất rất nhiều loại thuốc thuộc các nhóm dược lý khác nhau như: kháng sinh, vitamin, chống
Trang 10viêm, vaccin Tuy nhiên, ứ Việt nam, kỹ thuật này còn rất mới mẻ, mới chỉ có các công trình nghiên cứu sản xuất vaccin, nhưng chủ yếu là nhập công nghệ của nước ngoài nhờ các Dự án thuộc lĩnh vực y tế dự phòng Xuất phát tù' yêu
cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành đề tài " N g h iê n c ú n b à o c h ế th u ố c tiê m
d ô n g k h ô a r t e s u n a t" với mục tiêu:
- Níịhiên cữu, xây dựng được công thức và qui trình bào chê thuốc
tiêm đông khô artesim at 60 mqlỉọ và dung môi.
- Nqhiên cứu, xây dựng dược tiêu chuẩn cliất lượng cơ sà cho chê plỉítm.
- Bước dầu nghiên cửu độ ổn định của c h ế phẩm.
Trang 111.1.2 Tính chất [7],[24],[33],[67]
Tinh thể hoặc bột kết tinh trắng, rất khó tan trong nước, tan tốt trong dicloromethan, ethanol, accton, cloroform và dung dịch kiềm Do có nhóm chức este và nhóm chức lacton nên rất dễ bị thuỷ phân Tuy nhiên, tốc độ thuỷ phân phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và mức độ kiềm
H O O C (C H 2)2C O O H acid succinic
Trang 121.1.3 Phương pháp định lượng
Có thê áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp đo quang [7],[ 12],[24],[26],[67]
Artesunat chỉ hấp thụ ánh sáng bước sóng tử ngoại ngắn Sau khi thuỷ phân trong môi trường kiềm ở nhiệt độ 50°c, AS chuyển thành dẫn chất Q28Ọ
là sản phẩm cổ độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 289 nm Do đó có thể định lượng artesunat ở bước sóng 289 nm trên máy quang phổ tử ngoại
C O O H I
Ớ bước sóng 289 nm, artesunat có thể định lượng bằng HPLC dựa trên
sự tạo thành sán phẩm có độ hấp thụ cực đại ở hước sóng đó với độ nhạy cao,
có thê áp dụng định lượng artesunat trong mẫu thử sinh học Phương pháp này không đặc hiệu vì artemisinin và các dãn chất của nó sau khi thuỷ phân cũng tạo ra sán phẩm hấp thự ở bước sóng 289 nm
+ Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (.HPLC), detector u v dẫn chất ỉioá sau cột [24],[671
Phương pháp này cũng dựa trên nguyên tắc artesunat được thuỷ phân trong môi lrường kiềm tạo thành sản phẩm Qo89 có độ hấp thụ cực đại ỏ' bước sóng 289 nin, nhưng khác các phương pháp khác ở chỗ: quá trình thuỷ phân
Trang 13xảy ra sau khi hoạt chất đã được tách ra khỏi cột sau đó qua detector u v đế phát hiện Phương pháp này có độ nhạy cao, thường được sử dụng đế định lượng artesunat trong mẫu thử sinh học
+ Phuưng pháp sắc ký long hiệu năng cao, detector u v ở bước sóng 216 nin [24],[59],[67]
Artesunat hấp thụ ánh sáng ư v có bước sóng ngắn, có thể định lượng artesunat bằng phương pháp HPLC ở bước sóng 216 nm với pha động là acetonitril, được điều chính pH bằng hệ đệm acid phosphoric
+ Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (H PLC), detector điện hoá
+ Phương pháp chuẩn độ acid-kiềm [7],[ 12],[24]
Có ihể định lượng artesunat bằng phương pháp chuẩn độ aciđ-kiềm, dung dịch dùng chuẩn độ là natri hydroxyd 0,05M với chí thị phenolphtalein
1.1.4 Phương pháp bán tổng hợp
Artemisinin là một serquiterpen lacton có cầu peroxyd được chiết
xuất từ cây Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua L.) và có tác dụng tốt trên
Trang 14KSTSR kế cá loại đã kháng các thuốc khác và ít độc Tuy nhiên, artemisinin rất ít tan trong nước và trong dầu, vì vậy không thuận lợi cho nghiên cứu và bào chế các dạng thuốc Khi dùng artemisinin để điều trị sốt rét, tỷ lệ tái phát tương đối cao Để khắc phục, người ta đã tìm cách bán tổng hợp ra các dẫn chất cổ hoạt tính chống ký sinh trùng sốt rét và sinh khả dụng cao hơn Tuy nhiên, trong quá trình bán tổng hợp cần chú ý tránh phân huỷ cầu peroxyd và
mở vòng lacton để báo toàn hoạt tính với KSTSR của các dẫn chất thu được Mội trong những cách bán tổng hợp thu được nhiều thành công nhất là khử hoá nhóm lacton của artemisinin thành artemisinin lactol (dihydroartemisinin- DHA) và nhờ có nhóm -OH có thể tạo ra một loạt các dẫn chất ete, thioete, este và các muối carbonat, sunfonat các dẫn chất có tác dụng'tốt và được sử dụng thay thế artemisinin như: dihydroartemisinin (DHA), artesunat (AS), artemether, arteether Các dẫn chất này đều có lác dụng trên KSTSR mạnh hơn artemisinin từ 2 đến 5 lần Ị 19],[21],[22],[23],[35],[40],[49],[50],[69]
Artesunat là một trong nhũng dãn chất của artemisinin đã và đang được sử dụng để điều trị với các dạng thuốc: viên nén, viên đạn, bột tiêm kèm theo một ống dung môi
Bán tổng hợp artesunat qua 2 giai đoạn:
- Khừ hoá artemisinin thành dihydroartemisinin (DHA).
- Este hóa DHA với anhydrid succinic (hoặc acid succinic) thành artesunat
Cụ the như sau:
Khử hoá artemisinin thành DHA
Có nhiều tác nhàn khử hoá nhưng để khử hoá artemisinin thành DHA thì chí có một tác nhân đặc hiệu là natri borohydrid, sử dụng dung môi là methanol và ở nhiệt độ thấp (0-5°C) Dựa trên nguyên tắc này các tác giả Klayman, Brossi [27] đã công bố các công trình điều chế DHA từ artemisinin,
Trang 15* Bán tổng hợp avtesunat
Từ DHA theo 2 phương pháp:
- DHA được este hoá thành artesunat khi cho tác dụng với anhydrid succinic hoặc succinyl clorid với xúc tác là pyridin và 4- đimethylaminopyridin (4-DMAP)
- DHA được este hoá thành artesunat bằng cách cho tác dụng với acid succinic, xúc tác là 4-dimethylaminopyridin(4-DMAP) và đicyclohcxylcacbodiimid (DCC) [11]
Tuy nhiên, thực tế phương pháp đi từ anhydrid succinic cho hiệu xuất cao hơn phương trình phản ứng như sau:
Trang 161.1.5 Dược động học [45],[50]
Khi vào máu, artesunal chuyển hoá nhanh thành DHA Vì vậy, nồng
độ artesunat trong máu rất thấp Nồng độ điều trị trong máu của artesunat từ 197-397 ng/ml và nồng độ đỉnh của DHA là từ 500-928 ng/ml Nồng độ DHA trong máu luôn vượt xa so với nồng độ ban đầu ở mọi thời điểm
Thời gian bán thái (t|/2) của AS khi tiêm tĩnh mạch ngắn khoảng 2,7 phút, DHA là 40 phút Khi tiêm bắp tương ứng là 29 và 95 phút
1.1.6.Tác dụng dược lý [4],[15],[16],[22],[33],[40],[44],[49],[58],[60]
Artesunat diệt nhanh và mạnh các thể vô tính trong máu ở cả in vitro
và trono các mô hình thực nghiệm trên động vật Nhưng trong thực tế khổng
có tác dụng tiêu diệt các thê ngoại hồng cầu (thể ở gan), các thoa trùng và các thể hữu tính Tuy nhiên do tiêu diệt thể vô tính mạnh và nhanh nên có khả năng làm giảm sự hình thành thể hữu tính và góp phần ngăn chặn sự lan truyền bệnh Artesunal có tác dụng trên nhiều loại KSTSR, đặc biệt là với
lưu hành nặng nhằm làm giảm tỷ lệ tử vong và hiện tại ở nước ta chưa phát hiện được KSTSR kháng lại AS và các dãn chất khác của artemisinin
1.1.7 Tác dụng phụ và chống chỉ định [4 ],[6],[21 ]
- ít gặp, thường là buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và tiêu chảy nhưng thường nhẹ và thoảng qua, đôi khi có đau đẩu và chóng mặt, nếu đặt trực tràng
có thể gâv kích ứng làm đau rát hậu môn (khi sử dụng tá dược PEG)
- Với phụ nữ có thai, tác dụng đối với thai nhi chưa rõ, nhưng khuyến cáo những phụ nữ có thai chỉ khi sốt có biến chứng và thể não ở những vùng
p falciparum đã kháng thuốc mới được sử dụng.
- Với phụ nữ cho con bú, khuyến cáo chỉ sử dụng khi ngừng cho con
Trang 171.1.9 Liều dùng [61
Tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch,
Người lớn và trẻ em lớn hơn 7 tuổi tiêm >1,2 mg/kg/lần và trẻ em nhỏ hơn 7 tuổi tiêm <1,5 mg/kg/lần Tiêm 6 lần, các lần cách nhau 6, 24, 48, 72,
96 giờ
1.1.10 Dạng thuốc [68]
Viên nén nang cứng artesunat 50 mg, bột pha tiêm 60 mg, thuốc đạn
1.2 Tình hình nghiên cứu về artesunat và ché phẩm chứa artesunat
1.2.1 Nghiên cứu trong nước
Một số cơ sở như Công ty Dược liệu trung ương (D L TU ) I, Trung tâm khoa học và công nghệ Dược, Công ty Dược khoa (Trường Đại học Dược Hà nội), Viện hoá học thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia, Trung tâm KN-NC dược - Cục quân y nghiên cứu bán tổng hợp artesunat lừ artemisinin và các dạng thuốc viên nén, bột tiêm
Hoàns Tích Huyền, Nguyễn Vĩnh Bảo và cộng sự nghiên cứu xác định liều LDS(1của bộl kết linh artesunat do Công ty DLTU I sản xuất [16]
Trịnh Văn Bao, Trần Đức Phấn và cộng sự nghiên cứu đánh giá khả năng gày đột biến của artesunat do Việt nam sán xuất [1 ]
Trịnh Bình, Nguyễn Thị Bình và cộng sự nghiên cứu về những thay đổi cấu trúc vi ihể thận chuột nhắt trắng khi uống artesunat do Việt nam sản xuất
ở liều điều trị [2],
Trang 18Lê Đình Công và cộng sự nghiên cứu tính an toàn, tính hiệu lực của artesunat tiêm đường tĩnh mạch do Việt nam sản xuất, khảo sát thấy rằng: bột thuốc tiêm artesunat do Việt nam và Trung quốc san xuất đều khổ tan khi hoà tan vào dung môi kèm theo (trung bình khoáng 4-5 phút mới tan hết) [10].
Nguyễn Thị Thanh Duycn nghiên cứu biện pháp làm tăng độ hoà tan của artesunat dạng thuốc viên nén [12]
Đào Đình Đức và cộng sự nghiên cứu điều trị lâm sàng bệnh nhân sốt rét bằng thuốc uống (viên nén, viên nang artesunat 50 mg) [13]
Đào Đình Đức và cộng sự nghiên cứu, so sánh tác dụng của thuốc tiêm artesunat do Công ty DLTƯ 1 sản xuất với thuốc tiêm do Trung quốc sản xuất
trên ngu'0'i khoẻ mạnh và trên bệnh nhân nhiễm p falciparum không biến
chứng [14]
Đỗ Hữu Nghị nghiên cứu về bào chế viên nén artesunat và thuốc tiêm artesunal, kết quả cho thấy tá dược có tính kiềm và nước làm giảm nhanh hàm lượng artesunat trong thuốc viên nén [19]
Trương Văn Như và cộng sự khi nghiên cứu tác dụng không mong muốn cua artesunat trên động vật thực nghiệm trong quá trình sinh sán nhận thấy: với liều 50 mg/kg ngày đầu và 25 mg/kg 4 ngày sau, không gây ra rối loạn về sinh sản và đột biến nhiễm sắc thể [21]
Nguyễn Duy Sĩ và cộng sự nghiên cứu tác dụng in vitro của artesunat
do Côns ty DLTU I trên p falciparum và kết luận artesunat có tác dụng gấp 5
Trang 191.2.2 Nghiên cứu ỏ nước ngoài
Barradell và Fitton cùng cộng sự nghiên cứu tác dụng dược lý và hiệu quá điểu trị của artesunat trong điều trị bệnh sốt rét và có nhận xét: dạng dùng thuận lợi bao gồm: viên nén của thuốc uống, viên đạn đặt trực tràng, thuốc ticm báp, tiêm tĩnh mạch Artesunat có tác dụng nhanh trong điều trị lâm sàng
với các bệnh nhân sốt rét do p falciparum, điều trị hiệu quá bệnh nhân sốt rét
nặng gồm ca sốt rét thê não Ngoài ra, còn nghiên cứu phác đồ điều trị đơn artesunat và điều trị phối hợp với mefloquin [49]
Công ty dược phẩm Guilin (Trung quốc) khi nghiên cứu so sánh tác dụng làm sạch ký sinh trùng của artesunat tiêm đường tĩnh mạch và quinin tiêm tĩnh mạch thấy rằng tác dụng của artesunat nhanh hơn (kể cả thời gian sạch ký sinh trùng và thời gian cắt sốt) [33]
Philiip Passmore và cộng sự đã khảo sát chất lượng của các mẫu viênnén artesunat ở một số nước châu Á (trong đó có Việt nam), tác giả nhận xct ràng: độ ho à tan của artesunat trong các mẫu viên rất khác nhau [59]
Thông báo của Tổ chức y tế thế giới (W.H.O) về sử dụng thuốc sốt rét, trong đó artcsunat có các dạng thuốc: viên nén 50 mg do Việt nam, Trung quốc, Pháp sán xuất hoặc viên nén 200 mg do Thuỵ sĩ sản xuất Thuốc tiêm bắp hoặc liêm tĩnh mạch: lọ 60 mg + ống 1 ml dung dịch natri bicarbonat 5%
do Trung quốc, Việt nam sán xuất Thuốc đạn do Trung quốc sản xuất Viên nang đặt trực tràng chứa 100 mg, 400 mg artesunat do Tliuỵ sĩ sản xuất [68]
Một háo cáo năm 2004 của Tổ chức y tế thế giới (W.H.O), UNDP và Ngân hàng thế giới về nghiên cứu bệnh tật các vùng nhiệt đới đã lựa chọn artesunal đặt trực tràng làm cơ sở trong điều trị bệnh sốt rét vì tác dụng chống sốt rét nhanh, sinh kha dụng cao, độ an toàn và hiệu quả cao Khi so sánh với các dạng thuốc khác, dạng đặt trực tràng dễ sử dụng, hấp thu nhanh, khá năng kháng thuốc thấp Với liều duy nhất 10 mg/kg, cho thấy hiệu quả chống sốt
11
Trang 20rét nhanh trong 24 giờ ở bệnh nhân nhiễm p falciparum ở mức nặng vừa phái
(ở cả người lớn và trẻ em) [69]
Báo cáo tháng 2/2004 của J.C.Avila, R Villaroel cùng nhóm nghiên cứu thuộc chương trình kiểm soát bệnh sốt rét của Bolivia và Peru đã tiến hành
khảo sát hiệu quả điều trị của riêng mclìoquin và phối hợp mefloquin với AS ở
vùng Amazon, thấy phác đổ điều trị kết hợp giữa mefloquin và AS cho hiệu quả điều trị cao hơn, tù' đó quyết định thay phác đồ điều trị một mình mefloquin bằng phác đổ hỗn họp mefloquin với artesunat [38]
Báo cáo tháng 10/2001 của J Vercruysse, trường đại học Ghent (Bi)
và cộng sự thực hiện tại miền bắc Senegal (châu Phi) cho thấy: artesunat còn
có tác dụng tốt trên sán Shistosoma ở người và động vật Như vậy ngoài tácdụng Irên ký sinh trùng sốt rét, artesunat còn có thể dùng điều trị bệnh sán
trong người ở những nơi hay mắc [40].
Olliaro và Taylor khi nghiên cứu tình hình kháng thuốc trong các bệnh nhân sốt rét ở Thái lan đã có nhận xét : nếu sử dụng phác đồ điều trị phối hợp arlesunat (liều 4 mg/kg/ngày) và meíloquin (liều 25 mg/kg/ngày) trong 3 ngày, thấy hiệu quả điều trị rất cao (95%) [57]
Paul Newton và cộng sự khi nghiên cứu thuốc artesunat giá ở Đông nam á nhận thấy: trong số 104 mẫu thuốc AS thu được, có tới 38% mẫu không
có chứa artesunat trong thành phần [56]
J M Stohrer và cộng sự khi nghiên cứu hiệu quả của phác đồ artemether-lumefantrin và artesunat-mefloquin trong điều trị sốt rét
P.falciparum chưa biến chứng ở tỉnh Luang Namtha (Lào) nhận thấy cả hai
phác đổ đều làm giảm nhanh KSTSR và triệu chứng sốt rét [39]
F Smithuis và cộng sự đã so sánh hiệu quả điều trị của cloroquin, sulfadoxin-pyrimelhamin, mefloquin và mefloquin-artesunat trong điều trị
p falciparum ở bang Kachin (bắc Myanmar) thấy cloroquin và sulfadoxin-
pyrimelhamin hoàn toàn không có hiệu quá trong điều trị sốt rét p.falciparum.
Trang 21mefloquin có hiệu quả điều trị tốt hơn nhưng cần kết hợp với artesunat để cho hiệu qua điểu trị tối ưu và ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc [32]
K ỉlett và cộng sự nghiên cứu dược động học của artesunat tiêm bắp
và DHA đật trực tràng trong điều trị p.falciparum chưa biến chứng [45 ].
E.A.Gomez và cộng sự nghiên cứu so sánh hiệu quả và độ an toàn của phác đồ điều trị 3 ngày của viên đặt trực tràng artesunat/meffloquin và dùng riêng artesunal với các trường hợp nhiễm sốt rét chưa biến chứng ở trẻ em Ecuado tháy: artesunat được dung nạp tốt, nhung để có hiệu quả điều trị cần ít nhất 5 ngày Khi sử dụng riêng AS, mức độ tái phái bệnh ở mức 10-20%, điều này có thể do thời gian bán thải tương đối ngắn của dược chất [31]
Một nhổm các chuyên gia nghiên cứu về artesunat đã nhận thấy sự cần thiết kết hợp artesunat với các thuốc khác trong điều trị bệnh sốt rét Tuy nhiên, không phải kết hợp nào cũng cho hiệu quả điều trị cao [35 Ị
S.B.Campos và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của natri artesunat, một thuốc chống sốt rét mới, đến chức năng thận thấy: artesunat làm giảm độ lọc của cầu thận và làm tăng lưu lượng máu qua thận đồng thời làm tăng thải trừnatri clorid, kali ở thận [61J
K Barnes so sánh hiệu quả của artesunat dạng thuốc đạn với quinin trong điều trị bệnh sốt rét ở cả người lớn và trẻ em châu Phi [47]
Pharath Lim và cộng sự nghiên cứu tính nhạy cảm của artesunat,
meíìoquin, quinin, và cloroquin đối với KSTSR p.falciparum trên in vitro ở
Campuchia trong 2 năm 2001-2002 [58]
J Wong và K Yuen nghiên cứu cải thiện độ hoà tan của artemisinin dưới dạng uống khi sử dụng với a , p và Ỵ-cyclodextrin làm chất tăng độ lan [36],[411 A Illapakurthy và cộng sự nghiên cứu tác dụng làm tăng độ tan của hydroxypropyl-Ị3-cyclodextrin đối với artemisinin trong dung dịch [29]
T Nijlen sử dụng hệ phân tán rắn làm tăng tốc độ hoà tan của artemisinin [66]
Trang 221.3 Đỏng khô và thuốc tiêm đông khô
1.3.1 Đại cương về đông khô [3],[25],[37],[48],[52],[53]
1.3.1.1 Khái niệm, ưu nhược điểm của phương pháp đông khô
Đông khô là quá trình làm khô các thuốc và chế phẩm sinh học ở nhiệt
độ thấp, dưới các điều kiện cho phép, để loại trừ nước bằng cách thăng hoa hay thay đổi trạng thái từ thể rắn sang thể hơi, không phải qua thể lỏng Thường áp đụníi kỹ thuật đông khô để sản xuất thuốc tiêm, thuốc dùng cho nhãn khoa Cổng nghệ này cũng được dùng để sán xuất các chế phẩm chẩn đoán và dạng thuốc uống thể rắn, khi muốn hoà tan nhanh
Có nhiều đặc điểm của quá trình đông khô tạo ra ưu thế so với các phương pháp sấy khô khác như:
- Do quá trình làm khô ở nhiệt độ thấp, vì vậy tốc độ của phán ứng phàn huy dược chất giảm đáng kể
- Sán phẩm đông khô có diện tích bề mặt tiếp xúc rất lớn, cho phép chế phẩm khô hoà tan nhanh và hoàn toàn (điều này rất có ý nghĩa với các thuốc dùng cho cấp cứu)
- Đông khô thích hợp hơn với các thao tác vô khuẩn hơn là đóng bột vào lọ ống vì duns dịch có thể tiệt khuẩn bằng phương pháp lọc ngay trước khi đóng lọ để đông khô Sai số khối lượng cũng chính xác hơn so với đóng bột Đặc biệt là giảm nhiễm bụi trong môi trường sạch vì không có bột ở khâu đóng lọ do sử dụng dạng dung dịch
Nhò' những đặc tính ưu việt đó nên phương pháp đông khô được áp dụng để sản xuất thuốc liêm, thuốc nhỏ mắt, vaccin có hoạt chất dễ bị phân huỷ Ngoài ra, phương pháp này còn được sử dụng để sản xuất viên nén rã nhanh ỉíiiip cho nhữnu bệnh nhân khó nuốt viên nén thông thường hay viên nang cứng tuân theo chỉ định (thường áp dụng trong lão khoa, nhi khoa )
Tuy nhiên, phươns pháp đông khô còn một vài hạn chế như: nhiều loại thuốc mới có bản chất protein không ổn định về lý, hoá học trong quá trình
Trang 23đông khó Niĩuvên nhân là do độ ổn định của dược chất ở trạng thái rắn thường phụ Ihuộc vào trạns thái vật lý Nếu quá trình đông khô tạo ra trạng thái vô định hình, dạng này không ổn định sẽ không tạo ra được sản phẩm ổn định như mong muốn Mặt khác, sán phẩm đông khô có giá thành tương đối cao so với các chế phẩm thông thường
1.3.1.2 Các giai đoạn trong quá trình đông khô
Đáu tiên, sản phẩm được đông lạnh tới một nhiệt độ đủ thấp để đông cứng toàn bộ thuốc chứa trong mỗi lọ Sau đó, buồng đông khô được rút chân không tới áp suất nhỏ hơn áp suất nước đá Sau khi đạt tới áp suất cần thiết, quá trình tiếp tục bans cách cung cấp nhiệt để nước đá bốc hơi Khi tiến hành sấy khô bề dày lớp đông lạnh giảm đi trong khi lớp chất rắn khô tăng lên Khi
đã thăng hoa hết nước đá, cần một thời gian sấy khô thêm để lòại trừ nước bị hấp phụ hay bị giữ bởi khối chất rắn Khi chế phẩm đã khô, tiến hành đậy nút cao su ngay trong buồng đông khô trong điều kiện hoàn toàn chân không hoặc tronsĩ bầu khí trơ
Mục tiêu quan trọng nhất khi bào chế một chế phẩm đông khô là đảm bảo ycu cầu chất lượng không chỉ ban đầu mà còn trong hạn dùng của sản phẩm Cụ thể là: sản phẩm phải giữ nguyên về cấu trúc hoá học và tác dụng sinh học ban đấu sau khi hoà tan lại, đồng thời phải hoà tan nhanh và hoàn toàn, hình thức khối CO' chất khô chấp nhận được
Quá trình dó nu khô bao gồm 3 giai đoạn:
*Giai đoạn đỏng lạnh
Đông lạnh là một giai đoạn quan trọng trong quá trình đông khô o giai đoạn này, sản phẩm được đông lạnh tới nhiệt độ đủ thấp để đông cứng toàn bộ thuốc chứa trong mỗi lọ
*Giai đoạn làm khô sơ cấp
Quá trình sấy khô có đặc điểm là ranh giới nước đá trong lọ bị giảm xuống Điều kiện để nước đá thăng hoa trong sấy khô sơ cấp là sự chênh lệch
Trang 24giữa áp suâì hơi nước đá ó' bề mặt thăng hoa và áp suất riêng phần của nước trong buồng đông lạnh Điều kiện này chỉ được xác định bởi chênh lệch áp suất của hơi nước trong hệ chứ không do áp suất toàn phần của hệ Đông khô
ở áp suất khí quyển là do sự khuyếch tán phân tử của nước chống lại sự chênh lệch áp suất, đó là một quá trình chậm, còn đông khô khi sử dụng bơm chân không cho phép buồng đông khô được hút chân không nhanh tới áp lực toàn phần thấp hơn áp lực của hơi nước đá trong chế phẩm Thực nghiệm cho thấy:
áp suất hơi nước tăng trên 70% cho mỗi quãng tăng nhiệt độ khoảng 5°c Vì vậy, đê đạt hiệu quả tốt nhất khi làm khô là cần thiết phải duy trì nhiệt độ sấy càng cao càng tốt nhưng không ảnh hưởng tới độ ổn định của dược chất
Thôniĩ số tham khảo cho thấy: nhiệt độ buồng ngưng không nên vượt quá-15°c, áp xuất thông thường duy trì trong khoảng 0,05 đến 0,2 mm Hg (tương ứng 0,0665 - 0,2660 mbar)
■'Giai đoạn làm khô th ứ cấp
Làm khô thứ cấp là loại trừ nước không đông lạnh Lượng nước tồn dư
bị loại ra Irong giai đoạn làm khô thứ cấp phụ thuộc phần lớn vào thành phần của dịch đông khô cổ một hay nhiều chất tan Với một chất tan, lượng nước chủ yếu tổn lại ỏ’ dạng nước đá eutectic hoặc nước đá tiền eutectic Khi tất cả nước đá đã thăng hoa thì chỉ còn lại nước hấp phụ ở bề mặt của tinh thể chất tan, trừ nước bị hydrat hoá có mặt trong khối cơ chất Tuy nhiên, với một chất tan vô định hình hoặc chất tan có mặt trong cơ chất kiểu thuỷ tinh thì lượng nước có thê chiếm tới 40%
Mục lièu chính củạ giai đoạn làm khô thứ cấp là làm giảm hàm ẩm của chế phẩm đông khô tới mức thấp nhất để đảm bảo độ ổn định của chế phẩm trong quá trình bảo quản Chính vì vậy, giai đoạn này đòi hỏi thời gian tương đối dài trong quy trình đông khô
Trang 251.3.2.2 l ình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc tiêm đông khô
Nhiều hãng và công ty dược phẩm trên thế giới rất chú ý nghiên cứu công nghệ sản xuất các chế phẩm đông khô dùng theo đường tiêm và nhỏ mắt Những chế phẩm này có ưu điểm là tốc độ hoà tan nhanh, dược chất ổn định
và bền vữns, tuổi thọ cao hơn các dung dịch tiêm và dung dịch nhỏ mắt thông thường Đa số các sán phẩm đông khô đòi hỏi công nghệ cao và giá thành cũng cao hơn Hiện nay, ở Việt nam nhu cầu về các chế phẩm thuốc đông khô ngày một tãng nhưng chủ yếu vẫn nhập của nước ngoài
Trong số các chế phẩm đông khô được nghiên cứu và bán trên thế giới,
có thể kể tó'i lĩiộl số nhóm dược chất:
- Hỗn hợp các vitamin đông khỏ dùng theo đường tiêm, ví dụ: Chế phẩm Terneurine H5000, Neutrivit
- Chống viêm không steroid như: Thuốc tiêm Profenid chứa 100 mg ketoprofcn , steroid: Methylprednisolon, hydrocortison
- Chống phù nề:oc-Chymotrypsin
-Thuốc tiêm đông khô chứa calcitonin dùng điều trị bệnh loãng xương
- Nhiều thuốc tiêm đông khô dùng điều trị bệnh ung thư: cysplatin
- Một vài kháng sinh tiêm dưới dạng đông khô như natri cefalexin
- Các vaccin
Hiện nay, trên thị trường đã có artesunat được sử dụng làm thuốc tiêm dưới dạng bột vỏ khuẩn, đóng lọ 60 mg, kèm theo ống 1 ml dung dịch natri bicarbonat 5% Ưu điểm của bột pha tiêm là bền vững, giá thành kjaệỉĩg-ỹaQ Tuy nhiên, tốc độ hoà tan chậm, nhất là trong trường hợp kết tintóinh thệ l ó ì v '
Trang 26rắn chắc và vào mùa đông, thời tiết lạnh (theo khảo sát của Viện SR-KST-CT trung ương, thời gian hoà tan trung bình của bột tiêm artesunat do Việt nam sản xuất gần 5 phút, của Trung quốc sản xuất là gần 4 phút) [ 10] Nếu bào chế được thuốc tiêm artesunat đông khô, sẽ khắc phục được các nhược điểm trên, đồng thời có thể giải quyết được các trường hợp cấp cứu một cách hiệu quả Mặt khác, khi bào chế dưới dạng đông khô, cũng sẽ giải quyết đồng thời cả độ trong và độ vô khuẩn của chế phẩm.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô artesunat
từ 1997 Tại thời điểm đó cho tới nay, chưa tìm thấy công trình nào đã công
bố ở trong nước cũng như trên thế giới về vấn đề trên
1.3.2.3 Thành phần
- Dược chất [3]
Cũng như các dạng thuốc khác, dược chất là thành phần chính trong thuốc tiêm, có tác dụng điều trị hay phòng bệnh Yêu cẩu chung đối với dược chất cũng như các thành phần khác là phải có độ tinh khiết cao, đạt tiêu chuẩn của Dược điển qui định dùng đê pha thuốc tiêm
Trang 27+ Tá dược độn: nếu dược chất được dùng với khối lượng nhỏ, rất khó hình thành được bánh đông khô có hình dạng xác định Trong trường hợp này, phái dùng tá dược độn với mục đích tạo ra khuôn để dược chất phân tán vào
đó Các tá dược độn thường dùng: lactose, manitol, glucose, PEG, glycin cyclodextrin và dẫn chất
+ Hệ đệm: được sử dụng để ổn định pH của dung dịch đông khô Việc lựa chọn hệ đệm trong phương pháp đông khô phải được cân nhắc: chẳng hạn đệm phosphat, đặc biệt là natri phosphat có thê làm thay đổi pH đáng kể trong giai đoạn đông lạnh
+ Chất bảo vệ: các công thức của protein, liposome nói chung cần có chất bao vệ dược chất khỏi sự phá huỷ bởi giai đoạn đông lạnh hoặc giai đoạn làm khô, hoặc cả hai Một số đường: saccarose, lactose, mantose là những chất bảo vệ hiệu quả nhất
+ Các chất điều chính đẳng trương: trong một số trường hợp, thuốc tiêm đòi hỏi phái đảng trương, khi đó có thể sử dụng: manitol, sarcarose, glycin, glycerol, natri clorid để đẳng trương
1.3.2.4 Các yếu tô ảnh hưởng tới chất lượng và độ ổn định của thuốc tiêm đông khỏ [3], [25], [28], [30], [37], [39], [42], [46], [48], [51], [52], [53], [541, [55], [62], [63], [64], [65], [70], [71], [72], [73],
Yêu cầu cơ bản của một chế phẩm đông khô: hình thành dạng bánh, hoà tan nhanh, dược chất ổn định về mặt lý, hoá học, vi sinh và tác dụng dược
lý, hiệu quả điều trị, an toàn
Chính vì vậy, độ ổn định của chế phẩm đông khô phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Bán chất dược chất, pH dung dịch trước khi đông khô, hệ đệm sử dụng, dung môi dùng để hoà tan dược chất, tá dược, bao bì đóng gói trực tiếp, thông
số kỹ thuật trong quá trình đông khô, trang thiết bị sử dụng và điều kiện bảo quán
+ p H
Trang 28Các dược chất khác nhau sẽ tồn tại bền vững trong dung dịch nước ở một khoang iiiá trị pH nhất định, cả trong quá trình pha chế, tiệt khuẩn ở nhiệt
độ cao cũng như trong quá trình bảo quản chế phẩm cho đến khi sử dụng Với một thuốc tiêm, việc điều chính pH tới một giá trị hoặc một khoáng giá trị nào
đó không chí đê đạt độ ổn định cao nhất mà còn để giảm kích ứng và giảm đau lúc tiêm khi pH của dung dịch tiêm gần với pH sinh lí, làm tăng độ tan của dược chất và làm tăng sinh khả dụng của thuốc
Mối liên quan iziũ'a giá trị pH và độ ổn định của thuốc được sử dụng để xác định tuổi thọ của thuốc tại giá trị pH mà độ ổn định cao nhất Khi thuốc đạt tuổi thọ Irên 2 năm trong khoảng pH rộng thì ta có thể lựa chọn pH của công thức dựa vào những yếu tố khác như: khả năng dung nạp của vị trí tiêm,
độ ổn định và độ tan của tá dược, độ tan của dược chất chẳng hạn artesunat ở
pH cànu cao thì độ tan càn lí lớn, nhưng đồng thời cũng rất dễ bị thuỷ phân Do vậy, pH của dung dịch phải điều chỉnh về khoảng nhất định để vừa đảm bảo cho dược chất tan tốt mà vẫn bền vững, không bị thuỷ phân
Nếu tại pH mà dược chất ổn định nhất nhưng lại khó tan thì cần phái
có các hiện pháp làm tăng độ tan như: dùng hỗn hợp dung môi, chất trung gian tạo phức dễ tan hay sử dụng các chất diện hoạt khi đó cần đánh giá lại ánh hưởng của pH tới sự ổn định hoặc tuổi thọ của thuốc
+ Hệ đệm
Trong quá trình bảo quản, pH của thuốc tiêm có thê thay đổi do nhiều nguyên nhàn như: do sự biến đổi của dược chất, do các thành phần thuỷ tinh hoà lan dần vào dung dịch khi pH của thuốc tiêm thay đổi sẽ lặm giảm độ ổn định của dược chất trong dung dịch, do vậy cần sử dụng hệ đệm đe duy trì pH của dung dịch thuốc tiêm ở một khoảng giá trị thích hợp nào đó Tiêu chuán lựa chọn hệ đệm là khoảng pH và dung lượng đệm Tuy nhiên, phản ứng thuỷ phân của dược chất sẽ tăng do sử dụng hệ đệm Mặt khác, đối với các chế
Trang 29+ Chất diện hoạt
Chất diện hoạt được dùng để làm tăng độ tan của dược chất sơ nước,
cơ chế làm tăng độ tan của chất diện hoạt là hấp thụ dược chất vào các micell, các micell bao lấy dược chất và sẽ bảo vệ dược chất khỏi xúc tác của acid hoặc base, đây là các tác nhân có thể thúc đẩy quá trình thuỷ phân Kết quả này thấy được đối với các chất diện hoạt không ion hoá Độ thâm nhập của các tiểu phân dược chất vào trong micell phụ thuộc vào tính, phân cực của dược chất, những dược chất phân cực hơn sẽ ít được bao quanh trong lõi sơ nước của micell, do vậy kết quả cải thiện độ ổn định sẽ giám
+ Công thức pha chế
Bao nồm thành phần của dung dịch được đông khô, nhũng thay đổi về đặc điểm vật lý và hoá học của các thành phần xảy ra trong quá trình đông lạnh và làm khô Cần chú ý tới đặc điểm vật lý nhiệt của công thức như: nhiệt
độ eutcctL.V í dụ: nếu dùng manitol với nồng độ đậm đặc và với lượng lớn, khi xay ra quá trình kết tinh có thể dẫn tới hậu quả làm nút vỡ lọ Khi sản phẩm ỏ’ dạng vô định hình, sau quá trình đông lạnh mà nhiệt độ làm khô lớn hơn nhiệt độ phá vỡ cấu trúc của sản phẩm thì dung dịch đông lạnh sẽ chảy và mất câu trúc thiết lập, hiện tượng phá vỡ cấu trúc này có thể quan sát được từ
sự co lại không đáng kể của bánh thuốc đến mất hán cấu trúc của bánh thuốc
Trang 30+ Bao bì đóng gói trực tiếp
Bao bì đóng gói thuốc tiêm phải là hàng rào tốt ngăn cản sự xâm nhập
của hơi nước vào chế phẩm, đặc biệt là những thuốc tiêm có hoạt chất dễ bị
thuỷ phân Kích thước, hình dạng, bán chất của lọ và nút đóng có vai trò quan
trọng đến độ ổn định của chế phẩm đông khô Do có sự chênh lệch nhiệt độ
lớn trong quá trình đông khô và bảo quàn nên đòi hỏi bao bì đóng gói trực
tiếp cần có độ ổn định cao Vì vậy, cần lựa chọn bao bì có tốc độ thấm hơi
nước càns nhỏ càng tốt, thường hay sử dụng thuỷ tinh hoặc kim loại (kim loại
được dát mỏng dạng lá) Ngoài ra, nút càng kín thì sự tiếp xúc giữa thuốc và
môi trường bên ngoài càng hạn chế, thuốc sẽ ổn định hơn (thực tế cho thấy nút
được tráng bằng silicon sẽ đóng nhanh và kín hơn các nút chưa qua xử lý) Tỷ
lệ làm khô của sản phẩm còn phụ thuộc vào kích thước lọ và thể tích dung
dịch cho vào lọ Tỷ lệ thăng hoa từ dung dịch đông lạnh phụ thuộc vào diện
tích lỗ hổng ở miệng lọ cũng như sự cản trở tốc độ lưu thông hơi nước của lớp
dung dịch khô Khi các tinh thể đá thăng hoa thì bánh thuốc gồm các ống rất
nhỏ tập truns lại, nếu chiều cao của dung dịch cho vào lớn và hàm lượng chất
rắn cao thì sự cản trở việc thoát hơi nước sẽ lớn
+ Các thông sô kỹ thuật
Với mỗi hoạt chất khác nhau, có thể điều chỉnh các thông số kỹ thuật
thích hợp nhất bao gồm: nhiệt độ và thời gian đông lạnh, nhiệt độ condensor,
áp xuấi buồng, nhiệt độ và thời gian sấy
1.3.3 Xây đựng cóng thức
Trong thiết kế công thức thuốc tiêm đông khô có dược chất dễ bị phân
huỷ, ta cần quan tâm đến các yếu tố liên quan tới mức độ thuỷ phân của hoạt
chất, gồm:
1.3.3.1 Các yếu tỏ liên quan đến dược chất [3], [5], [7]
- Độ tan và tốc độ hoà tan: Độ tan ảnh hưởng quyết định đến mức độ
và tốc độ giái phóng và hấp thu của dược chất Dược chất chỉ được hấp thu qua
Trang 31màng mao mạch vào tuần hoàn khi đã hoà tan vào trong dịch nước của mô tại
vị trí ticin ỏ' dạng dung dịch, có nghĩa là độ tan và tốc độ hoà tan của dược chất Iroim dịch nước của mô tại vị trí tiêm là một bước có tác động quyết định mức độ và tốc độ hấp thu dược chất từ liều thuốc đã tiêm Artesunat là một chất rất khó tan trong nước, vì vậy khi bào chế thuốc tiêm đông khô cần vận dụng các biện pháp hoà tan đặc biệt
- Câu trúc hoá học: cấu trúc hoá học của hoạt chất quyết định đến tính chất lý, hoá của chúng Với artesunat, do có nhóm chức lacton, este nên dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm, có nhóm peroxyd nên dễ bị oxy hoá Vì vậy, khi xây dựng công thức ta phải chú ý đến tá dược, dung môi và chất phụ
đi kèm
- Ảnh hưởng của dẫn chất: mỗi dược chất có thể có nhiều dãn chất khác nhau Giữa chúng có sự khác biệt nhau về lý tính (độ tan, dạng kết tinh, dạng thù hình, hệ số phân bố, hệ số khuếch tán ) Artesunat rất khó tan trong nước, nhưng muối natri của nó dễ tan Do đó khi sử dụng nguyên liệu để sản xuất ta cần chọn dạng cho phù hợp
1.3.3.2 Các yếu tố khác 13], [7], [34], [52], [53]
- Hàm lượng nước: mức độ thuỷ phân giám khi hàm lượng nước còn lại trong chế phẩm giảm Với một công thức mới, hàm lượng nước được đề xuất là nhỏ nhất trong điều kiện cho phép để giam sự thuỷ phân đến mức tối thiểu Hàm lượng nước trong công thức phụ thuộc vào tá dược, dung môi và các thông số trong quá trình đông khô
Hàm lượng nước tồn dư thường là một đặc điểm quyết định liên quan đến độ ổn định của các sàn phẩm đông khô, đặc biệt là cho các protein và các hoạt chất dễ bị phân huỷ
- pH của dung dịch trước khi đông khô: thường thì pH của dung dịch trước khi đông khô và pH của dung dịch hoà tan trở lại từ bánh thuốc là tương đương Tuy nhiên, nếu sử dụng acid hoặc base dễ bay hơi để điều chỉnh pH
Trang 32của d u n s dịch trước đông khô thì pH có thể thay đổi đáng kể trong quá trình
đòng khỏ
- Tá được (tá dược độn và tá dược đệm): khả năng hút ám của tá dược, trạng thái vạt lý của tá dược trong quá trình đông khô đều ảnh hưởng tới sự
thuỷ phán của dược chất Sự kết tinh của tá dược đệm trong giai đoạn đông
lạnh có thể làm thay đổi đáng kể pH dẫn tới giảm độ ổn định của thuốc, đệm
phosphat là hệ đệm phổ biến trong dung dịch thuốc, có khả năng kết tinh cao,
điều này trớ nên bất lợi với các thuốc tiêm có dược chất dễ bị thuỷ phân
Trang 33CHƯƠNG 2
2.1 Nguyên vật liệu
2.1 Nạiiyên vật liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu, thực nghiệm.
đại học Dược Hà nội
Dược điển Việt nam III
2 Natri bicarbonat Hãng Merck-Đức Dược điển Việt nam III
5 Ị3-cyclodextrin Hãng Merck-Đức Tinh khiết hoá học
8 Natri clorid Xí nghiệp hoá dược Dược điện Việt nam III
14 Nước cất pha tiêm B.BRAƯN Dược điển Việt nam III
15 Lọ Ihuỷ tinh, nút cao su,
Trang 342.2 Phưưng tiện, thiết bị chính sử dụng cho nghiên cứu
- Máy đông khô LSL SECFROID
- Máy lọc màng SARTORIƯS
- Máy đo pH: MP 220, Mettler Toledo
- Tủ sấy, nồi hấp để bàn
- Máy đóng, hàn thuốc tiêm ROTA
- Bộ chuẩn độ Karl-Fischer, model KF701 ,Metrohm-Thuỵ sỹ
- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao hiệu D10NEX
2.3 Noi dung nghiên cứu
- Nghicn cứu xây dựng công thức và qui trình bào chế thuốc tiêm đông khô artesunat 60 mg/lọ
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cơ sở của chế phẩm
- Bước đầu nghiên cứu độ ổn định của chế phẩm
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu xây dựng công thức bào chê thuốc tiêm đông khỏ artesunat 60 mg/lọ
Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô artesunat bằng cách thay đổi các yếu tố công thức và các thông số kỹ thuật trong quá trình đông khô, từ đó tìm ra cồng thức và qui trình bào chế thuốc thích hợp
Các yen tố nghiên cứu, lựa chọn thuộc về công thức thuốc bao gồm:
Dung môi
- Tá dược và tỷ lệ tá dược
- pH của dung dịch trước khi đông khô
- Bao bì đóng gói trực tiếp
Các thông s ố kỹ thuật trong quá trình đông khô bao gốm:
- Nhiệt độ và thời gian đông lạnh
- Nhiệt độ và áp suất hơi buồng ngưng
- Nhiệt độ và thời gian sấy khô
Trang 352.4.2 Qui trình bào chê thuốc tiêm đông khô artesunat 60 mg/lọ
2.4.2.1 Xù lý lo, nút cao su, nút nhỏm và ống tiêm
Trước khi pha chế, phải tiến hành xử lý bao bì gồm: lọ thuỷ tinh, nút cao su, nút nhôm và ống tiêm theo các bước trong sơ đồ hình 2.1:
Rửa nước thường
Luộc sôi với dd Na2CƠ3 1% trong 1 giờ 1 2 L
Rửa nước thường, sấy khô
Rửa nước xàphòn
Tiệt khuẩn 16Ó°C/3 giờ
Hình 2.1: So’ dồ xử lý lọ tluiỷ tinlt, ống nêm, nút cao su, nút nhỏm
Trang 362A.2.2. Bào chế thuốc tiêm đông khô
Cho 200 lọ
12 gam vừa đủ
200 ml
Trang 37tiệt khuẩn dung dịch này bằng cách lọc qua màng lọc có kích thước lỗ xốp
0,45 ụm và 0,22 um Kiểm tra hàm lượng artesunat.
+ Đóng chính xác 1 ml dung dịch vừa tiệt khuẩn vào các lọ thuý tinh trung tính thể tích 5 ml đã xử lý, đậy hờ bằng nút cao su có xẻ rãnh ở phần dưới cua nút, lọ được đặt Irên khay inox (lưu ý: tất cả quá trình pha chế được tiến hành trong L.A.L (Leminar Air Flow)
+ Chuyên khay vào buồng đông lạnh của thiết bị đông khô để dung dịch đỏng băng ở -40°c trong khoảng 2-3 giờ hoặc sử dụng nitơ lỏng để đông lạnh
+ Khi sản phẩm đã đông lạnh hoàn toàn, tiến hành cho sản phẩm vào buồng đông khô, hút chân không để giảm áp xuất hơi của nước đá và cung cấp nhiệt cho giá đê tạo năng lượng cần thiết cho sự thăng hoa Dưới những điều kiện này nước sẽ bay hơi trực tiếp từ trạng thái rắn, tạo ra sản phẩm khố, xốp Khi đó phán lớn dung môi được loại đi và hình thành một bánh thuốc
+ Tiếp theo cung cấp một nhiệt lượng từ bên ngoài để tiếp tục làm khôbánh thuốc Nhiệt độ sấy được đặt tuỳ theo tính chất của hoạt chất
+ Khi sản phẩm đã khô hoàn toàn, bộ phận nén thuỷ lực sẽ đẩy các nút cao su vào đúng vị trí, các lọ sẽ được đóng kín tại chỗ ngay trong buồng đông
+ Cuối cùng lấy sản phẩm ra khỏi buồng đông khô và đỏng nắp nhôm, hoàn thiện chế phẩm
* Dung mối kèm theo
1 1-nl
50 gam 0,5 gam 1.000 ml
Trang 38+ Đóng 1,1 ml dịch lọc vào ống thuỷ tinh trung tính đã xử lý, hàn kín.+ Tiệt khuẩn bằng nồi hấp ở 121°c trong 20 phút.
+ Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm
Trang 39vô khuẩn
Dung môi dùng để hoà tan bột đông khô phải đạt hàm lượng natri bicarbonat trong giới hạn và các chí tiêu khác ghi trong chuyên luận thuốc tiêm của Dược điển Việt nam III
2.4.3.2 Phương pháp định lượng artesunat trong chê phẩm thuốc tiêm đỏng khô
- c lic it c h u ẩ n - c h n ìí’ m ỏ i :
+ Chất chuẩn artesunat (C|9H280 8)- do Viện kiểm nghiệm cung cấp.
+ Pha động: Acetonitril HPLC và đệm phosphat pH=3,0
Trang 40+ Dung dịch thử: cân chính xác một lượng bột thuốc khoảng 25 mg chế phẩm, hoà tan trong dung dịch natri bicarbonat 5% cho đủ 25 ml trong bình định mức Hút chính xác 1 ml dung dịch này, pha loãng với dung dịch
natri bicarbonat 5% thành 20 ml Lắc đều, lọc qua màng lọc có kích thước lỗ
x ố p 0,45 Lilli
+ Dung dịch chuẩn: cân chính xác khoảng 25 mg artesunat chuẩn, hoà
tan troiiiĩ dung dịch nalri bicarbonat 5% cho đủ 25 ml trong bình định mức
Hút chính xác 1 ml dung dịch này, pha loãng với dung dịch natri bicarbonat
5 (( thành 20 ml Lắc đều, lọc qua màng lọc có kích thước lỗ xốp 0,45 |im.
Tiêm riêng biệt 25 jLil mỗi dung dịch thử và chuẩn Tiến hành sắc ký và ghi lại sắc ký đồ
- Kết qitcr tính hàm lượng artesunat bằng cách so sánh diện tích pic
của mẫu thử và mẫu chuẩn theo công thức:
C r S c
Trong đó:
c\ : nồng độ AS (|ig/ml) trong dung dịch chuẩn.
c ,: nồng độ AS (ug/ml) trong dung dịch thử.
s : diện tích pic đáp ứng của dung dịch AS chuẩn.
s,: diện tích pic đáp ứng của dung dịch AS thử.
- Dung dịch thứ: Cân chính xác 1 lượng bột tương ứng khoảng 0,130 gam artesunat, rồi chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 60 ml ethanol (TT) lắc siêu âm 10 phút, bổ sung ethanol vừa đủ đến vạch, lắc đều Lọc qua ui ây lọc, bỏ đi 10 ml dịch lọc đầu, lấy chính xác 5 ml dịch lọc này chuyển vào bình định mức dung tích 50 ml và thêm dung dịch NaOH 0,1N