Các thuốc này đã có vai trò Tắt lớn trong việc điều trị TNTHN, ngăn ngừa tai biến mạch máu não.. v ề mặt Y học cổ truyền, chưa có Iihững tài liệu nghiên cứu sâu về bệnh daiứi "tai biến
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯÒNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
D S N G U Y ỄN T H Ị N H Ư HOA
Trang 2LỜ I CẢM ƠN
Tôi xin chân th à n h cảm ơn P G S T S M ai T ấ t Tố, P G S T S
B ế Thị T h u ấ n ìà thầỵ, cô đã trực tiế p h ư ớ n g dẫn và n h iệ t tìn h
g iú p đ ỡ tôi th ự c hiện c ô n g trìn h n g h iê n cứu nàỵ.
X in cảm ơn GS T rịnh Văn Bảo, P G S T S Đ ào Văn P han,
TS L ê Văn Sơn, P G S T S P hạm Q u a n g Tùng, P G S T S B ùi K im Liên c ù n g toàn t h ể các th ầ ỵ cô giáo, các cô k ỹ th u ậ t viên tro n g
bộ m ồ n DưỢc lực, bộ m ô n DưỢc liệu ưà các p h ò n g ban T rư ờ n g Đại học D ược H à Nội, bộ m ô n Y sin h h ọ c - Di tru y ề n , bộ m ô n
D ược ỉỷ trư ờ n g Đọi học Y ưà bộ m ô n S in h ìỷ h ọ c H ọ c viện
Q uân ỵ đã g iú p đ ỡ tôi hoàn th à n h c ô n g trìn h nàỵ.
Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2000
DS NGUYỄN THI NHƯ HOA
Trang 4M ỤC LỰC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỂ 1
PHẦN 1 - TỔNG QUAN 3
2.1 Một số nét về bệiili TNTHN 3
2.1.1 Sơ bộ về giải phẫu sinh lý liên quan đến TNTHN 3
2.1.2 Một số biểu hiện lủm sàng của TNTHN 8
2.1.3 Các thuốc điều trị TNTHN 13
2.2 Các vị thuốc trong bài thuốc nghiên cứu điều trị TN TH N 15
PHẦN 2 - NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u 18
3.1 Nguyên liệ u 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu .18
PHẦN 3 - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 20
4.1 Nghiên cứu thành phần hoá học của chế phẩm 20
4.1.1 Định tíiili các nhóm chất chíiih 20
4.1.2 Chiết xuất, phân lập và nhận dạng coum arin 32
4.2 Nghiên cứu một số tác dụng dược lý 37
4.2.1 Nghiên cứii độc tính c á p 37
4.2.2 Nghiên cứu độc tính bán cấp 37
4.2.3 Đáiih giá khả năng gây đột biến của chế phẩm, 45
4.2.4 TTiăm dò ảnh hưởng của chế phẩm đối với sự phát triển phôi thai của chuột có ch ử a 48
4.2.5 Nghiên cứu ảnh hirởng của chế phẩm trên hoạt động điện não của th ỏ 51
PHẦN 4 -BÀN LUẬN 55
PHẦN 5 - KỂT LUẬN VÀ ĐỂ NGHỊ 58
TẰI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 5Đ ẶT V ẤN Đ Ể
^hiểu năng tuần hoàn não (TNTHN) là một hội chứng bệnh lý với những biểu hiện lâm sàng khác nhau nhmig có cùng một cơ chế bệnh sinh là giảm lưu lưọfng tuần hoàn não [26]
Thiểu năng tuần hoàn não thường xẩy ra ở những người có độ tuổi từ trung niên trở lên, nhất là những người cao tuổi và lao động tií óc Những người bị TNTHN đặc biệt là TNTHN mãn tứih nếu không được điều trị kịp thòi có thể chuyển sang tai biến mạch máu não [17], [26] Theo thống kê của Tổ chức Y tế tìiế giói (WHO) tỷ lệ người bị tai biến mạch máu não tạm thời ở 12 nước đã và đang phát triển chiếm tìr 0,2-0,5 % dân số [20]
Phát hiện và điều trị sớm những biểu hiện TNTHN sẽ hạ thấp tỷ lệ tai biến mạch máu não - hạ thấp tỷ lệ tàn phế và tử vong vốn râ't cao (đứng hàng thứ ba sau bệnh ung thư và tim mạch) [16], [18]
Cho đến nay, điều trị TNTHN bằng nội khoa vãn là xu hướng chủ yếu không những ở Việt Nam mà ngay cả trên thế giới Điều trị bằng ngoại khoa (loại bỏ mảng xơ vữa, nối mạch ) chỉ được chỉ định trong một số trường hợp
có tai biến mạch máu não tạm thời hay thực thụ [26]
Điều trị TNTHN bằng nội khoa có thể dùng thuốc và những biện pháp không đùng thuốc Biện pháp không dùng thuốc trong đó có chế độ ăn uống, chế độ luyện tâp và chế độ lao động, nghỉ ngơi, là những biện pháp được quan tâm trong điều trị và dự phòng [16], [20]
Cầc thuốc tân dược điều trị TNTHN có nhiều loại khác nhau như vinpocetin, cinnarizin, lucidril, piracetam, v.v Các thuốc này đã có vai trò Tắt
lớn trong việc điều trị TNTHN, ngăn ngừa tai biến mạch máu não Tuy nlìiên, chúng cũng còn nhiều hạn chế như nhiều tiirờiig hợp bệnh chỉ thuyên giảm tạm thời (điều trị triệu chứng) Các thuốc tân dược có nguồn gốc hoá học ít nhiều có ảnh hưởng đến gan, thận và giá thành thường cao,v.v [26]
Trang 6v ề mặt Y học cổ truyền, chưa có Iihững tài liệu nghiên cứu sâu về bệnh daiứi "tai biến mạch máu não", nhưng trong "Nam dưọ'c thần hiệu" của Tuệ Tĩnh (thế kỷ XIV) và "Âm án, clưong án" của Hải Tliượng Lãn ô n g (Thế kỷ
x v i n ) đã đề cập đến một số triệu chúiig giống như triệu chứiig TNTHN như : đầu thống (đau đầu), huyền vững (hoa mắt, chóng mặt), thất miên (mất ngủ), kiện vong (giảm trí nhớ), v.v
Trong nhữiig năm gần đây đã có một số thuốc Đông dược điều trị thiểu năng tuần hoàn não như thuốc hoạt huyết CM2 (Viện Quân y 103) [15], thuốc
MD (Viện Y học c ổ tmyền Dân rộc Quân đội) [9]
Để góp phần làm pliong phú thuốc điều trị TNTHN, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu bài thuốc đông dược điều trị TNTHN gồm các vị dược liệu sẵn có ở
trong nước Bài thuốc đã được PGS.TS Mai Tất Tố và một số cộng sự nghiên cứii
sơ bộ về thành phần hoá học, về một số tác dụng dược lý : tác dụng trên tim ếch
cô lập, tác dụng trên huyết áp, tác dụng trên mạch tai thỏ Trong khuôn khổ đề tài này, chúng tôi tiếp tỊic nghiên cứu ;
1 Nghiên cứii về thành phần hoá học của c h ế phẩm :
- Định tính các nhóm chất chính
- Chiết xuất và phân lập một số chất chính
2 Nghiên cícu m ột số tác dụng dược lý :
- Xác địiili độc tính câp, độc tính bán trường diễn.
- Đánh giá khả năng gây đột biến của chế phẩm nghiên cứii trên chuột Iihắt trắng
- Thăm dò ảnh hưởnt:^ của chế phẩm nghiên cứu đối với sự phát triển phôi thai của chuột có chửa
- Ảnh hưởng của chế phẩm ns^hiẻn cúli trên hoạt động điện não của thỏ
Trang 7P H Ẫ N x TỔNG QUAN
2.1 MỘT SÔ NÉT VỂ BỆNH TNTHN
2.1.1 wSơ bộ về giải p h ẫu sinh lý liên q u a n đến T N T H N :
2.1.1.1 Sự tưới máu «ão [12], [14], [26]
Não được tưới máu bỏi 2 cặp động mạch là: Hai động mạch cảnh trong và hai động mạch đốt sống, các mạch máu não có sự tiếp nối phong phú
Người ta chia hệ thống nối thông của tuần hoàn não ở ba mức :
- H ệ thống nối thông mức I : Giữa các động mạch lớn (động mạch cảnh
- Hệ thống nối thông mức 2 : Giữa các động mạch nằm ở nền sọ, qua đa
giác Willis Đây là vùng nối quan trọng nhất trong việc lưu thông máu giữa hai bán cầu
-H ệ thống nối thông mức 3 : (giữa các nhánh động mạch ở vỏ não) Đây
là sự tiếp nối giữa các nhánh nông của mỗi động mạch và giữa nhánh nông của các động mạch (động mạch não giữa, não tmớc, não sau) với nhau Bình thường hệ thống nối thông này không hoạt động, chỉ khi có biến cố tắc mạch mới có sự liai thông máu não Mặc dù có các vòng nối phong phú như vậy nhưng máu theo hệ thống này không chảy lẫn lộn từ khu vực của mạch máu này sang khu \ạrc của mạch máu khác Khi có biến cố tắc mạch, sự chênh lệch
Trang 8huyết áp giữa bên lành có huyết áp cao sẽ dồn máu tới bù cho bên liệt.
Tuần hoàn não được chia làm hai kliu vực tưới máu:
+ Tuần hoàn ngoại vi : do các nhánh nông của các nhánh tận của động mạch não giữa, não tiiĩớc, não sau tạo thành, tưới máu cho vỏ não và lóp chất trắng dưới vỏ
+ Tuần hoàn trung tâm : do các nhánh sau của các nháiìh tận đi sâu vào trung tâm não, tưới cho các nhân xám tmng ương, sau đó đi ra nông và tận cùng ở lớp chất trắng dưới vỏ
Giữa hai khu vực ngoại vi và trung tâm (khu vực nông và sau, vùng chất trắng dưới vỏ) là khu vực giáp ranh, không có mạch nối quan trọng được gọi
là vùng tới hạn (critique zone) Tuần hoàn ngoại vi có áp lực thấp do có sự phân chia nhánh và nối với nhau phong phú, khu vực trung tâm là những nhánh tận do đó chịu áp lực cao
2.1.1.2.Cung lượìig máu não [26]
Q ing lượng máu não là lượng máu qua não trong một đơn vị thời gian Bình thường cung lượng máu não khoảng 750ml/phút Nếu tính theo phương pháp của Kety và Schmidt [39] thì cung lượng máu não tiung bình cho cả chất xám và chất trắng khoảng 55 ml/lOOg/phút trong đó lưu lượng cho chất xám cao hỏfn : 79,7ml/100g/phút, chất trắng 20,9ml/100g/phút, tiểu não: 3,3ml/100g/phút, thân não: 29,2 ml/lOOg/phút, đồi thị 103 ml/lOOg/phút Cung lượng này không biến đổi theo cung lượng íim Khi ngủ, cung lượng tuần hoàn não tới 173% so với khi thức, khi thức dậy cung lượng tuần hoàn não giảm đột ngột, ở trẻ em, cung lượng tuần hoàn não khu vực lớn hơn người lớn, đến khoảng 60 tuổi cung lưọfng tuần hoàn não giảm xuống nhanh chóng
Tốc độ tuần hoàn qua não rất nhanh, từ giây đầu tiên máu đã từ động mạch lớn ở cổ và đến các động mạch não, giây thứ hai đã vào hệ thống mao mạch, thời gian tuần hoàn qua não ở người lóti trung bìnli từ 6-10 giây, tốc độ này sẽ tăng theo lứa tuổi
Trang 9Não tiêu thụ oxy bằng 22% (3,3-3,8ml oxy/1 OOg/phút) lượng oxy cung cấp cho toàn bộ cơ thể và 5,6 mg glucose/lOOg/phút.
e6<^g m*<i\ r4o
Trang 10Hình 2 : Cấc động mạch chủ yếu mang ìĩĩấu ttítìm tới não (bên phải) và các
hệ thống nối thông của động niạch não dưói tấc động của thiếu máu não
Trang 112.1.1.3 S ự điều hoà cung lượng máu não [26];[2]
- Cơ c h ế sơ sinh h(iy hiêu ÍÙIS Bayỉiss :
Hiệu ứng này sinh ra từ cơ trơn thành mạch, tuỳ thuộc vào huyết áp trong lòng mạch Khi huyết áp tăng, máu lên não nhiều, các cơ trơii thành mạch co lại, khi huyết áp hạ, các cơ này giãn ra để máu lên đủ hơii Cơ chế này mất tác dụng khi thành mạch bị tổn thương ảnh hưởng đến sự vận mạch (xơ cứng mạch, bệnh thànli mạch, dị dạng mạch ) Khi huyết áp tmng bìrủi thấp dưới VOmmHg, lúc này cung lượng máu não sẽ tăng hoặc giảm theo cung lượng tim
Huyết áp trung bình được coi là huyết áp đẩy máu lên não, được tính theo công thức :
HA tâm thu - HA tâm trương
HA trung bìiih = - + HA tâm tiiicfng
3
- Cơ c h ế điều hoà chuyển hoá :
Dựa trên phân áp CO2 và phân áp O2 trong máu Nếu phân áp CO2 tăng trong máu sẽ làm giãn mạch, làm tăng lưii lượng tuần hoàn, nếu phân áp O2 giảm sẽ gây co mạch (chỉ tác động ở các mạch Iihỏ) Nếu phân áp O2 tăng sẽ làm giảm lưu lượng tiiần hoàn não ở người bìiih thường nếu thở gấp và kéo dài sẽ giảm phân áp CO2 do nồng độ CO2 máu bị đào thải ra nhiều và cung lượng máu não giảm 30%, ngược lại, cho thở oxy nguyên chất sẽ không làm
hạ cung lượng máu não quá 12% Khi pH máu giảm sẽ làm tăng phân áp CO2
và làm giãn mạch
- Cơ c h ế điều hoà thẩn kiììh :
Cơ chế này rất yếu và không dẫn đến sự thay đổi quan trọng của tuần hoàn não Ngưòi ta nhận thấy, khi kích thích thẩn kinh giao cảm ở cổ sẽ làm giảm lưu lượng máu não cùng bên (tác dụng qua động mạch ngoài sọ), đồng
Trang 12thời làm giảm sự hoạt hoá của các mạch liên quan với sự biến đổi phân áp COj Tuy nhiên, nếu cắt bỏ thần kinh giao cảm sẽ không làm thay đổi đưòfng kính các động mạch nội sọ.
2.1.2 M ộ t số biểu hiện lâm sàng của T N TH N
Về mặt khu trú, có thể chia ra TNTHN hệ động mạch cảnh, TNTHN hệ động mạch sống - nền, TNTHN ở toàn bộ tuần hoàn não hoặc TNTHN một khu vực nhỏ của não [14], [24]
TNTHN thường gặp nhiều ở ngưòi trung niên và người cao tuổi, thường
do vữa xơ làm hẹp dần động mạch nuôi não [18], [19], [20],
Triệu chứng lâm sàng của TNTHN rất phong phú và xuất hiện sớm [14]
Có nhiều triệu chứng tiêu biểu giúp cho chúng ta nghĩ ngay đến TNTHN Theo Phạm Khuê [18], trong các căn cứ để chẩn đoán TNTHN thì những triệu chứng lâm sàng giữ vị trí hàng đầu Nhiều tác giả khác nliư E v Schmidt [39] Dương Văn Hạng [14], D.Khajiev [38] cũng có những đánh giá tương tự khi nghiên cứu những triệu chứng lâm sàng của TNTHN
Thiểu năng tuần hoàn não có nhiều biểu hiện Idiác nhau tuỳ theo vị trí của vùng bị thiếu máu Dưới đây chỉ nêu những biểu hiện chung và phổ biến nhất có ý nghĩa định khu
Nhìn chung, bệnh nhân có cảm giác mau già hơn Bản thán bệnh nliân cũng bắt đầu chú ý đến những biến đổi của cơ thể mình như da khô hơn, tóc lỊing nhiều hơn, không được nhanh nhẹn hoạt bát, vui vẻ như tiuớc và mau mệt mỏi
Nhức đầu gặp trên 91 % bệnh nhân bị vữa xơ động mạch não giai đoạn sớm
Nhức đầu có tính chất lan toả, nhimg nhiều nhất ở vùng trán, có cảm giác đầu
luôn luôn căng, nặng 11 ám, không nhẹ nhõm thanh thoát [18], [26]
Chóng mặt gặp trên 85% bệnh nhân Bệnh nhăn luôn có cảm giác bập
Trang 13bênh, có khi thấy mọi vật quay xung quanh mình, nhất là khi thay đổi tư thế, xoay đầu Có bệnh nhân chóng mặt, tối sầm mặt mày, đứng không vững [14].
Dị cảm là một triệu chứng rất sớm Bệnh nliân có cảm giác tê bì, kiến bò,
đau mỏi chi, nặng ở chân, tê cóng Một số người ù tai, có cảm giác nghe tiếng
ve kêu, tiếng còi, tiếng cối xay lúa trong tai
Biểu hiện thần kinh có tíiih chất đa dạng, hay thay đổi, rối loạn điều hòa động tác, run các ngón tay, nói đôi khi kém kai loát, nói líu, nói ngọng, nói lắp bắp
Rối loạn về giấc ngủ rất hay gặp, thường dai dẳng và làm bệiih nhân khó chịu nhất Có người mất ngủ hoàn toàn, có người ngủ được một phần giấc ngủ, hoặc đang ngủ thức dậy và không ngủ lại được nữa Giấc ngủ không ngon, hay mơ và ngủ dậy không thấy khoẻ khoắn Hay gặp nhất là trạng thái trằn trọc mãi không ngủ được, đến lúc ngủ được thì đã gần sáng [17]
Rối loạn về sự chú ý cũng thường gặp ngay từ giai đoạn đầu tiên của người bệnh đối với khả năng làm việc Bệnh nhân rất khó chuyển sự chú ý từ việc này sang việc khác Lúc đầu chỉ hạn chế khả năng làm việc, về sau trở nên nặng hơn, cuối cùng có thể dẫn đến sự sa sút về trí tuệ Có thể có hai trạng thái rối loạn sự chú ý cùng tồn tại trên bệiih nhân TNTHN Một là trạng thái giảm khả năng chú ý, hay đãng trí, nhảy từ việc nọ sang việc kia, hai là trạng thái cứng đờ tâm thần, chỉ chú ý được tói một việc, suy nghĩ chậm chạp, cứng nhắc, không theo kịp với sự biến đổi của hoàn cảnh [14], [26]
Rối loạn về tri giác quan hệ khăng khít với rối loạn về chú ý Bệnh nhân phản ứng chậm với một ý gì nghe được và đối với các kích thích từ bên ngoài Trong lúc cơ quan thị giác và thính giác vẫn bìiih thườiig thì chức năng phân tích của não lại bị giảm sút
Rối loạn trí nhớ là một trong nhĩmg biểu hiện sớm chủ yếu của TNTHN Đặc biệt rối loạn trí nhớ của TNTHN là giảm sút rõ rệt trí nhớ gần, khó nhớ
Trang 14lại tên người, vật, sự việc mới gặp, mới xảy ra [9], [18].
Giảm sút khả năng tư duy và trí tuệ với biểu hiện sóím là giảm khả năng sáng tạo, cũng như rối loạn cảm xúc như dễ cảm động, phản ứng quá mức
không phù hợp với tính chất sự việc đều là những triệu chứng thường gặp ở
người bị TNTHN
Những thay đổi nhân cách và tính tìiili ở người bị TNTHN mãn tính phụ thuộc vào trạng thái tâm lý, sinh lý và bệnh lý tnrớc đó của người bệnh [20] Tiến triển của rối loạn lứiân cách hay gặp trong TNTHN chia làm 3 loại : Thứ nhất là sảng khoái, ba hoa, nói nhiều; thứ hai là vô tình cảm, nghèo nàn về tư duy trí tuệ và thứ ba là loại tình cảm thất thường, dễ kích động
Rối loạn cảm xúc hay gặp và biểu hiện đa dạng trong TNTHN Lúc đầu chỉ
là cơn rối loạn cảm xúc,dễ xúc động, dễ mủi lòng Sau đó, bệnh nhân trở nên dễ kích động, dễ cáu gắt, có trường họp xen kẽ cả hai trang thái đó - vừa hay cáu gắt, bực bội, phản ứng, lại vừa hay xúc động, mủi lòng [18]
Hội chứng giả suy nhược thần kinh thưòfng gặp ở người có TNTHN mãn tính với những biểu hiện chính như nhức đầu, chóng mặt, ù tai, giảm trí nhớ
Có thể chia những biểu hiện này thành hai nhóm chính : Một nhóm thiên về hưng phấn, dễ bị kích thích, mất ngủ, thường xuyên căng thẳng, lo lắng Nhóm khác lại thiên về dễ bị ức chế, mau mệt, giảm sút trí nhớ và khả năng làm việc, tiến triển nhaiih tói sa sút trí tuệ [26],
Thiểu năng tuần hoàn não hệ động mạch đốt sống thân nền chiếm 20-30% trường họp rối loạn tiiần hoàn não chung, và thường gặp ở lứa tuổi 40-60 [14].Thoái hoá cột sống cổ có gai xương (Osteophyte), viêm khớp sống (Spondyloarthritis), hư xương sụn (Osteochondrosis) gây hẹp lỗ động mạch và
đè ép vào động mạch từ phía sau bên hoặc phía bên làm hạn chế dòng máu trong lòng mạch Tmh trạng vữa xơ động mạch làm hẹp lòng mạch cũng là
một nguyên nhân phổ biến ồ lứa tuổi này [14], [20].
Trang 15Triệu chứng lâm sàng của hội chứng đốt sống - thân nền rất phong phú
và đa dạng Theo Dương Văn Hạng [14] trong các triệu chứng thường gặp của TNTHN hệ động mạch đốt sống - thân nền thì nổi bật nhất là ba chứng : Đau đầu vùng chẩm gáy, chóng mặt, mệt mỏi toàn thân
Đau đầu có khi kèm theo đau dây thần kinh chẩm, hoặc có hội chứng
cổ vai - cánh tay do tổn thương các rễ của đám rối thần kinh cánh tay
E v Schmidt [39] coi chóng mặt, đôi khi kèm theo ù tai, giảm thính lực
là một triệu chứng tin cậy Triệu chứng mệt mỏi toàn thân, theo Schmidt, liên quan tới suy chức năng vỏ tiểu não, các triệu chứig khác như Romberg, rung giật nhãn cầu (Nystagmus) và những triệu chứng thần kinh khác ít gặp, thường không ổn định, lúc có lúc không, mang tính chất tạm thời
Tlieo Phạm Khuê [20], các triệu chứng của hội chứng đốt sống - thân nền thường xuyên xuất hiện rõ trong những điều kiện đặc biệt như gắng sức, quay ngửa đầu, chuyển tư thế ngồi sang đứng, v.v Đây là triệu chứng điển hình và diễn ra hết sức nhanh Theo Dương Văn Hạng [14], cơn sụp đổ do thiếu hụt máu đột ngột ở thể lưới và thân não rất hiếm gặp Khi làm động tác quay đầu sang bên và ra sau, các cơ thang và động mạch đều xoắn vào nhau gây đè ép tạm thời, hạn chế dòng máu
Từ năm 1974, được sự khuyến khích của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nhiều nhà y học đã quan tâm tới việc lập bảng biêu chuẩn lâm sàng, cho điểm chẩn đoán, nhằm phát hiện TNTHN mạn tính ở giai đoạn tiềm tàng, chưa biểu hiện đầy đủ các triệu chứng
Năm 1979, Khajiev và cộng sự, sau khi khám điều tra 25.000 người đã đưa ra bảng tiêu chuẩn chẩn đoán TNTHN mạn tính [37]
Bảng tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng TNTHN mãn tính của Khajiev (1979) gồm có 20 tiêu chuẩn chính và điểm để đánh giá tìmg tiêu chuẩn theo mức độ có/không (Bảng 1) Nliiều nhà y học lâm sàng đã khẳng định vị trí
Trang 16hàng đầu của các triệu chứng lâm sàng trong chẩn đoán TNTHN mạn tính [14], [18], [19].
Tuy nhiên, cũng như trong chẩn đoán nhiều bệnh khác, phương pháp khám lâm sàng lập bảng chẩn đoán TNTHN mạn tính còn bị ảnh hưởng bỏfi yếu tố chủ quan của người bệnh và có klii của cả thầy thuốc Do đó, chẩn đoán TNTHN mạn tính cần được bổ sung thêm bằng các thăm dò cận lâm sàng[14], [18], [19], [24]
Bảng 1 ; B ảng tiêu chuẩn lâm sàng T N T H N mạn tính của Khạịiev (1979)
16 Dễ nổi nóng, bực tức không tự chủ được 2,2 0,0
20 Khó khăn khi di chuyển sang việc khác 1,7 0,0
Trang 172.1.3 Các thuốc điều trị TNTHN
Điều trị TNTHN bao gồm điều trị vữa xơ động mạch và điều trị cao huyết áp Đồng thời với việc dùng thuốc cần áp dụng các biện pháp giữ gìn sức khoẻ Các thuốc điều trị TNTHN hiện nay gồm thuốc hạ cholesterol máu, thuốc dãn mạch tăng tuẩn hoàn não
hoàn não [25], [26]
- Pỉraceừim (Nootropyl, Ucetam) viên 400mg, ống Ig (tiêm bắp).
+ Tác dụng : Tăng cường chuyển hoá ở vỏ não, tăng sức chống đỡ của vỏ não ở môi trường thiếu oxy máu (do làm giảm mức tiêu thụ oxy, duy trì sự tạo ATP, hoạt hoá G6DP nhirng không làm tăng lactat)
Bổ sung các chất tinng gian hoá học thần kiiứi (acetylcholin,noradrenalin, dopamin )
Tăng tuần hoàn máu não và cải thiện tuần hoàn vi mạch mà không làm giãn mạch
ức chế kết dứứi tiểu cầu và tăng tính biến dạng màng hồng cầu và khả năng xuyên qua vi mạch
Tăng sóng a , p và giảm sóng y trên điện não đồ
lâm sàng đã được cải thiện sẽ dùng giảm liều lvx3 lần/24 giờ
- Vinpocetín (Cavinton)
+ Tác dụng ; giãn mạch máu nhỏ, cải thiện việc sử dụng oxy và glucose ở neuron, ức chế ngưng kết tiểu cầu, làm giảm độ nhớt của máu, tăng cường vi tuần hoàn do làm tăng tính biến dạng của hồng cáu
+ Liều dùng ; 1-3 viên/lần X 3 lần/24 giờ
Trang 18- D u x ỉl: Viên n é n g ồ m almitrine + raubasin ( 3 0 m g + l O m g )
+ Tác dụng :
Tăng áp suất riêng phần của oxy trong máu động mạch
Tăng sự bão hoà oxy trong máu động mạch khi gắng sức
Tăng lượng 2-3 di-phosphoglycerat trong máu
Kích hoạt chuyển hoá mô bào não
+ Liều dùng : 1 -2 viên/24 giờ
- C innanzin (Stugeron) : Viên nén 10-15-25-75 mg.
+ Chỉ định :
Các cơn chóng mặt, hội chứng meriere, các rối loạn cân bằng cơ thể do
xơ cứng mạch, chứng nôn nao khi đi tàu xe
Các rối loạn tuần hoàn não và ngoại vi
Giảm tập tmng tư tirỏrng, hay quên, xơ cứiig mạch, sau chấn thương sọ não, viêm nghẽn mạch máu
+ Liều dùng : 2-3 viên/24 giờ
+ Liều dùng : 4 viên/24 giờ
Ngoài ra còn rất nhiều các biệt dược khác Iihư : Tanakan (Ginkgo biloba), Sibeliiim (flunarizin)
Trang 192.1.3.2 Thuốc y học cổ truyền :
Trong các y văii cổ có nói tới một số triệu chứng giống như triệu chứng TNTHN như đau đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ Theo biện chứng đông y là do khí huyết bất túc, bế tắc não lạc, ứ thaiih khiếu [29] Trên lâm sàng thường ứng dụng các loại thuốc hoạt huyết để chữa di chứng của tai biến nẫo xuất huyết
Một số kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy các vị thuốc hoạt huyết như ngưu tất, đương qui có tác dụng giảm cholesterol máu [13], [21] (cholesterol máu cao là một trong Iihững nguyên nhân dẫn tới TNTHN) Tuy vậy thuốc y học cổ truyền chưa được sử dụng nhiều trong điều trị TNTHN
2.2 CÁC VỊ THUỐC TRONG BÀI THUỐC NGHIÊN CÚXl ĐlỂU TRỊ TNTHN
2.2.1 Thành phần của bài thuốc
Bài thuốc bao gồm các vị sau :
2.2.2.I Ngiúi tất (Radix Achyranthis bỉdentatae) [3], [21]
Là rễ đẫ chế biến của cây ngưu tất (Achyranthes bidentata Bliime) họ Rau Dền (Amaranthaceae)
Thành phần hoá học chính của ngirii tất là saponin, khi thuỷ phân sẽ cho acid oleanolic (C3QH4g03) và các ose : galactose, rhamnose, glucose Ngoài ra
Trang 20còn có ecdysteron, inokosteron và muối kali Saponin trong ngưu tất có tác dụng phá huyết, làm giảm sức co bóp của tim ếch cô lập, lợi tiểu nhẹ Ngiru tất
có tác dụng làm giảm cholesterol máu và hạ huyết áp nliẹ
Trong y học cổ tmyền, ngiru tất có vị chua, đắng, tính bình qui vào hai kinh can, thận Dạng sống có tác dụng hành huyết, tán ứ, tiêu ung, lợi thấp Chế với nrợu có tác dụng bổ can, thận, mạch gân cốt Thường phối hợp trong các bài thuốc chữa viêm khớp, đau limg, chấn thươiig tụ máu, bế kinh và ứ huyết sau đẻ Dạng dùng là thuốc sắc, thuốc bột hay Iirợu thuốc Chế phẩm Bidentin là thuốc hạ cholesterol
2.2.2.2 Đươiig quỉ (Radix Angelicae sinensis) [21], [22]
Là rễ đã chế biến của cây đương qui (Angelica sinensis (Oliv.) Diels) họ Hoa tán (Apiaceae)
Thành phần hoá học chính của đương qui là tinh dầu và coumarin Trong tinh dầu đương qui thành phần chủ yếu là n-butylidenphtalit (Ci2H]202), n- valerophenon 0-cacboxy-acid (C,2Hi403) Coiimarin chủ yếu là becgapten (C12H8O4) Ngoài ra còn có safrol, vitamin Bi2-
Tinh dầu đương qui có tác dụng hạ huyết áp, trấn tĩiứi hoạt động của đại não Nước sắc có tác dụng làm tăng huyết áp, tăng sức co bóp của tim ếch cô lập, tăng số lượng hồng cầu trên chuột nhắt trắng, làm giảm cholesterol máu ở thỏ và chuột, có tác dụng chống viêm trên chuột cống trắng
Theo đông y đương qui vị ngọt, cay, tíiih ôn, qui vào ba kinh tâm, can, tỳ
Có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt tiirờng, điều huyết, thông kinh Dùng dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột hay thuốc iirợLi
2.2.2.3 H ồng hoa (Flos carthami) [3], [21]
Vị thuốc là hoa đã phơi hoặc sấy khô của cây hồng hoa (Carthamus tinctorius L.) họ Cúc (Asteraceae)
Thành phần hoá học chính là cactamin, cactamon (flavonoid nhóm
Trang 21Nước sắc hồng hoa làm hạ huyết áp của chó, mèo, làm tăng sự co bóp của tim ếch cô lập, co nhỏ mạch máu thận, co cơ trơn phế quản của chuột bạch Cao lỏng hổng hoa làm tăng co bóp trên tử cung cô lập của chó, mèo Hổng hoa có tác dụng phá huyết ứ, sinh huyết và hoạt huyết
Hồng hoa có vị cay, ấm vào hai kiiih tâm và can Dùng làm thuốc điều kinh, chữa kinh nguyệt xấu, ứ huyết, chấn thương t Ịi máu Thường dùng dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu
2.2.2.4 H oài sơn (Rhizoma Dioscoreae) [3], [21]
Là thân rễ đã chế biến của cây củ mài (Dioscorea persimilis Prain et Burkill), họ củ nâu (Dioscoreaceae) Thành phần hoá học chính gồm tinh bột, muxin (một loại protit nhớt), acid amin (cholin, arginin), men (maltaza)
Hoài sơn có vị ngọt, tính bình, qui vào các kinh tỳ, vị, phế, thận Có tác dụng kiện tỳ, chỉ tả, ích phế, bổ thận, sáp tinh, dùng trong các trường hợp ăn uống khó tiêu, mổ hôi trộm, phối hợp trong các phương thuốc bổ Dạng thuốc sắc, hoàn tán
2.2.5 Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) [3], [21]
Là rễ đã chế biến của cây cam thảo (Glycyưhiza uralensis Fisch hay G.glabra L.), họ Đậu (Fabaceae)
Thành phần hoá học chính gồm saponin triterpenoid (chất chủ yếu là glycyưhizin, acid liquiritic), flavonoid (liquiritin, isoliquiritin), coumarin (umbeliferon) Trên thực nghiệm dịch chiết cam thảo có tác dụng giảm co thắt trên ruột thỏ cô lập, tác dụng chống viêm trên chuột cống trắng, trên lâm sàng
có tác dụng chống loét dạ dày, tác dụng giảm độc Cam thảo có vị ngọt, tính bình, qui vào 12 kinh, có tác dụng bổ tỳ, nhuận phế, thaiih nhiệt, giải độc Được dùng trong các tiirờiig hợp ho mất tiếng, viêm họng, mụn nhọt, loét dạ dày, ngộ độc các loại thuốc
Trong bào chế, cam thảo được dùng làm tá dượp-^điềĩP/ị Là vị thuốc được dùng trong Iihiều bài thuốc cổ tRiyền
Trang 22P H A N Z NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
3.1 NGUYÊN LIỆU
Các vị thuốc trong bài thuốc đảm bảo tiêu chuẩn DĐVN, được sắc theo phương pháp đông y và cô cách thuỷ đến dịch chiết 1:1
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u :
3.2.1 Nghiên cứu thành phần hoá học của chế phẩm
- Đinh túứi một số nhóm chất ụr nhiên trong dược liệu (saponin, coumarin, flavonoid, alcaloid, glycosid tim, saccharid và acid amin) bằng các phản ứng hoá học kinh điển và đặc trưng cho từng nhóm chất [3], [4], [11]
- Định tính flavonoid, saccharid tự do và acid amin bằng sắc ký giấy (SKG) Riêng saccharid và acid amin được tiến hành sắc ký song song với một
số mẫu chuẩn tinh khiết [11]
- Định tính saponin và coumarin bằng sắc ký lớp mỏng (SKLM) - sử dụng bản mỏng silicagel G6OF254 tráng sẩn [11]
Mỗi loại sắc ký cho từng nhóm chất, chúng tôi sử dụng ít nhất 3 hệ dung môi khai triển khác nhau rồi chọn một hệ có khả năng tách tốt nhất đé sử dụng trong quá trình nghiên cứu và lấy kết quả
- Q iiết xuất, phân lập coumarin từ chế phẩm nghiên cứu và nhận dạng chất phân lập được bằng một số tính chất lý, hoá học và phương pháp quang phổ (ư v vàlR) [11], [3], [30].
3.2.2 N ghiên cứu m ột số tác dụn g dược lý
- Xác định độc tíiih cấp : Tiến hành trên chuột nhắt trắng với liều
Trang 23tăng dần theo tình trạng chung của chuột và xác địiih LD50 [10].
- Nghiên cứu độc tính bán tmờng diễn : Tiên hành trên thỏ Cho thỏ uống chế phẩm nghiên cứu liên tục 30 ngày, theo dõi tìiih trạng chung của thỏ, cân nặng, chức phận tạo máu, chức năng gan thận, cấu tiilc vi thể của gan và thận sau thời gian dùng chế phẩm [28]:
+ Chức phận tạo máu được đánh giá qua số lưọng hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, hàm lượng huyết sắc tố, tốc độ máu lắng
+ Chức năng gan được đánh giá qua địiứi lượng hoạt độ các transaminase và định lượng hàm lượng cholesterol trong huyết thanh
+ Chức năng thận được đánh giá qua định lưọng creatinin trong huyếtthanh
- Đánh giá khả n ă n g gây đột biến của chế phẩm nghiên cứii : tiến hành trên chuột nhắt trắng, sau khi cho chuột uống chế phẩm 24 giờ, làm tiêu bản nhiễm sắc thể tế bào tuỷ xương và tế bào tiiih hoàn để đáiứi giá [34], [35]
- Thăm dò ảnh hưởng của chế phẩm nghiên cứu đối với sự phát triển phôi thai của chuột có chửa : Cho chuột có chửa uống chế phẩm 3 ngày, sau đó đánh giá số tníng được làm tổ, số thai sống, số thai bị chết [36]
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm trên điện não thỏ Điện não thỏ được ghi ở vùng vỏ não cảm giác - vận động, thể lưới thân não và nhân đỏ Phẫu thuật cấy điện cực vào não được tiến hành trên máy định vị của hãng Medicor (Hungary), theo Atlas của Bures và cộng sự (1960), sau phẫu thuật đặt điện cực, nuôi thỏ lành hẳn vết mổ mới tiến hành thực nghiệm Điện não thỏ được ghi trên máy Neuropax-2 của hãng NIHON KOHDEN (Nhật Bản)
* Những kết quả thí nghiệm được xử lý theo thống kê siiìli học So sánh 2 giá trị trung bình theo test Student hoặc test
Trang 24PH A N 3 THỰ C NGHIỆM V À K ỂT q u ả
4.1 NGHIÊN CỨU THÀNH PHAN HOÁ HỌC CỦA CHẾ PHẨM
4.1.1 Định tính m ột số nhóm chất:
4.1.1.1 Đ ịnh tính alcaloỉd :
Chúng tôi chiết alcaloid trong chế phẩm nghiên cứu dưới dạng base bằng chloroform, sau đó chuyển alcaloid base sang dạng muối sulfat tan trong nước bằng dung dịch H2SO4 IN để làm phản ứng với một số thuốc thử chung của alcaloid
- Phản ÍŨIS với thuốc thử D rasendorff
Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết, thêm vài giọt thuốc thử
D ragendorff, lắc nhẹ Không thấy xuất hiện tủa vàng cam
-Phản ứtis với thuốc thử Mayer:
Q io vào ống nghiệm Iml dịch chiết, thêm vài giọt thuốc thử Mayer, lắc nhẹ, không thấy xuất hiện tủa trắng đục
- Phản ứtìíỉ với thuốc thử Boucỉiadard:
Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết, thêm vài giọt thuốc thử Bouchadard; lắc nhẹ, không thấy xuất hiện tủa nâu
Cả 3 phản ứng đều âm tính, chứng tỏ trong chế phẩm không có alcaloid
4 I.I.2 Đ ịnh tính glycosid tìm :
Cho 20ml chế phẩm vào cốc, loại tạp chất bằng dung dịch chì acetat 15% Chiết glycosid tim bằng c h lo r o fo iT n Dịch chiết chlorofoiTn cho vào 4 ống nghiệm nhỏ khô, bay hơi trên cách thuỷ đến khô rồi làm các phản ứng đinh tính :
Trang 25- Phản ứìia Liherman:
Thêm Iml aiihydrid acetic vào ống nghiệm,lắc nhẹ, thêm từ từ theo thành ống nghiệm Iml acid sulfuric đặc, mặt phân cách giữa hai lớp chất lỏng không thấy có vòng màu đỏ tím,lắc nhẹ: lófp trên không có màu xanh
-Phản ứìis Legal:
Hoà tan cắn bằng 0,5ml ethanol 90°, thêm 3 giọt dung dịch natrinitroprusiat 0,5% và vài giọt dung dịch NaOH 10% Không thấy xuất hiện màu đỏ
- Phản ứỉi2 Balịet:
Hoà tan cắn bằng0,5ml ethanol 90°, thêm vài giọt thuốc thử Baljet mới pha Không thấy xuất hiện màu đỏ cam
- Phản i'ùìQ Keller-Kiỉiani:
Hoà tan cắn bằng 0,5ml ethanol 90°, thêm vài giọt dung dịch FeClj 5%
pha trong acid acetic, cho từ từ 0,5ml dung dịch H2SO4 đặc theo thành ống nghiệm Không thấy xuất hiện vòng màu tím đỏ giữa hai lớp chất lỏng
Sơ bộ kết luận trong chế phẩm không có glycosid và không có đường 2- ódesoxy
4.1.1.3 Đ ịnh tính flavonoid
Chúng tôi đã chiết xuất flavonoid trong chế phẩm bằng ethylacetat Dịch chiết được cô trên nồi cách thuỷ tới khô Hoà tan cắn bằng ethanol 90° để làm các phản ứng định tính và chấm sắc ký
- B ằ m các nhản ứns đinh tính :
+ Phản ídig Cyanidin :
Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm một ít bột Mg kim loại và vài giọt HCl đặc, đun sôi cách thuỷ vài phút, thấy xuất hiện màu đỏ tím
Trang 26+ Phản ứtig với dung dịch FeCl:Ị 5% :
Cho 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch FeClg 5%, thấy xuất hiện màu xanh đen
+ Phản ứng với amoniac :
Nhỏ vài giọt dịch chiết lên giấy lọc, để khô, thấy vết có màu vàng nhạt Khi hơ trên lọ amoniac đặc, màu vàng của vết đậm lên rõ rệt
+ Phản ứng với duìig dịch NaOH 10% :
Cho 1 ml vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch NaOH 10%, màu vàng của dung dịch tăng lên rõ rệt và có tủa đục
Qiia kết quả dương tính của các phản ứng định tíiih trên, chúng tôi có thể
sơ bộ kết luận chế phẩm thử có flavonoid
- Bans sắc ký siấv (SKG) :
Chúng tôi sử dụng phương pháp sắc ký giấy một chiều tìr dưới lên Giấy sắc ký Filtrak N°1 và khai triển trong hệ dung môi acid acetic - nước (15:85) Xác định các vết màu dưới ánh sáng thường và huỳnh quang dưới ánh sáng tử
ngoại X = 366nm trước và sau khi cho tác dụng với các thuốc thử hiện màu
(hơi amoniac, dung dịch AICI3 2% pha trong ethanol 90°)
Kết quả cho thấy có 4 vết chất flavonoid, trong đó có hai vết đậm (1 và 2) (hình III và bảng 2)
Trang 27Hình III : Sắc ký đồ SKG một chiều định tinh flavonoid trong hệ dung môi
acid acetic - nước (15:85)
Bảng 2 : Giá trị R fv à màu các vếtýĩavonoid trong chê phẩm trên SKG một
chiều trong hộ acid acetic - nước (15:85)
Vết
chất
Giá trị
RfxlOO
Màu sấc các vết quan sát trong điều kiện
- Bằns các pìiản ihiẠỉ điìììi tíìììì :
+ Pìiản ứng với tỉiLiốc tìiử FeJiling : Cho iml dịch lọc vào ống nghiệm,
Trang 28thêm 3 giọt thuốc thử Fehling A và 3 giọt thuốc thử Fehling B Lắc nhẹ, đun cách thuỷ sôi trong vài phút, thấy xuất hiện tủa đỏ gạch.
+ Phản ứng với thuốc thửTollen : Cho Iml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch AgNOg 5% trong amoniac Đun cách thuỷ vài phút,
thấy thành ống nghiệm xuất hiện tủa bạc
Kết quả dương tính của hai phản ứng địnli tíiìh trên chứiig tỏ chế phẩm
có saccharid tự do
- Banff sắc ký eiấy (SKG) :
Chúng tôi sử dụng phương pháp sắc ký giấy một chiều tìr trên xuống Giấy sắc ký Filtrak N°1 với kích thước 20x60 cm, hệ dung môi khai triển là n- buthanol - acid acetic - nước (4:1:5) Mẫu thử được chạy song song với 7 đường chuẩn tinh khiết là saccharose, glucose, fmctose, rhamnose, xylose, galactose và malnose (dung dịch 5% trong ethanol 70°) Thời gian triển khai sắc ký là 18 giờ (dung môi chạy vượt giấy)
Bản sắc ký giấy để bay hơi hết dung môi rồi hiện màu các vết bằng dung dịch anilin phtalat Kết quả cho thấy : Mẫu thử có 4 vết tiìing với các vết của saccharose, glucose, rhamnose và galactose chuẩn cả về màu sắc và vị trí trên sắc ký đồ (hình IV)
Trang 29Hình IV : Sắc ký đồ SKG saccharìd tự do trong hệ dung m ôi nbutanol
-acid acetic - nước (4:1:5)
4.1.1.5 Đ ịnh tinh saponin
Chúng tôi chiết xuất saponin trong chế phẩm bằng n-butanol Bay hơi dung môi trên nồi cách thuỷ đến khô, hoà tan cắn bằng ethanol 90° để làm các phản ứng định tữứi và chấm sắc ký
- Quan sát hiên tươns tao hot và pìiá hồ/lí! câu :
+ Quan sát hiện tượììg tạo b ọ t :
Cho 0,5ml địch chiết vào ống nghiệm to, thêm 5ml nước cất, lắc mạnh trong vài phút thấy xuất hiện cột bọt bền trong 20 phút
Trang 30+ Quan sát hiện tượng pỉiá hồng cầu :
Cho 0,5ml dịch chiết vào ống nghiệm, bay hơi cách thuỷ đến khô, thêm
0,5ml dung dịch NaCl 0,9%, lắc kỹ, rồi thêm Iml dung dịch máu 2% Lắc kỹ,
để yên trong 6 giờ thấy dung dịch trong ống có màu đỏ đồng Iihất, không có hồng cầu lắng Chứng tỏ chế phẩm thử có saponin
- Sắc ký lỚỊ) mỏHỊĩ (SKLM) :
Chúng tôi sử dụng bản mỏng silicagel tráng sẵn, hệ dung môi khai triển
là chloroform-aceton-methanol - nước (65; 10:25:2) Hiện màu các vết bằng dung dịch vanilin 1% trong acid phosphoric
Kết quả trên sắc ký đồ dịch chiết cho 3 vết saponin (hìnli V, bảng 3)
H ình V : Sắc k ý đồ SK LM định tính saponin trong hệ dung môi
chloroform-aceton-methanol-nước (65:10:25:2)
Bảng 3 ; Giá trị R fv à màu sắc các vết saponin trong c h ế phẩm trên SK LM
ừ-ong hệ dung m ôi chloroform-aceton- methanol-nước (65:10:25:2)
Trang 314.1.1.6 Đ ịnh tính acid amỉn :
Cho lOml chế phẩm vào bát sứ, cô cách thuỷ đến dạng cao đặc, hoà tan bằng ethanol 60°, lọc nóng Dịch lọc để làm phản ímg định tíiih với thuốc thử
và chấm sắc ký
- Phản ứris với ninhydrin 0,2% :
Lấy Iml dịch lọc cho vào ống nghiệm, thêm 2-3 giọt thuốc thử ninhydrin 0,2%, đặt trên nổi cách thuỷ sôi, sau vài phút thấy xuất hiện màu tím Chứng
tỏ chế phẩm thử có acid amin
- Sắc ký siấy (SKG) :
Chúng tôi sử dụng sắc ký giấy một chiều từ trên xuống với giấy Filtrak
N °l Hệ dung môi khai triển là n-buthanol - acid acetic - nước (4:1:2) Mẫu thử được chạy song song với 19 acid amin chuẩn tinh khiết (glycin, alanin, valin, isoleucin, leucin, prolin, phenylalanin, tyrosin, tryptophan, serin, threonin, cystein, methionin, asparagin, glutamin, lysin, arginin, histidin và cholin) Thời gian triển khai là 18 giờ (dung môi chạy vưọt giấy) Hiện màu các vết bằng dung dịch ninhydrin 0,2% trong aceton Sau klii phun thuốc thử, sấy ở nhiệt độ 10 0 °c trong 5 phút thấy xuất hiện 6 vết chất ở mẫu thử (5 vết
có màu tím đỏ và 1 vết màu vàng) trùng với 8 vết acid amin chuẩn Đó là : prolin, histidin, arginin, cholin, lysin, asparagin, alanin, methionin v ế t thứ sáu không trùng với chuẩn (hình VI)
Trang 32Hình VI : Sắc ký đồ SKG phân tích acid amiìi trong hệ dung môi
buthanol - acỉd acetic - nước (4:1:2)
Ghi chú:
3- Methioììiỉi 6- Ly sin 9- Choliìi
4.I.I.7 Định tính coumarìn :
Cho 20 ml chế phẩm vào bát sứ, cô trên nồi cách thiiỷ sôi đến dạng cao đặc, hoà tan cắn bằng ethanol 90°, lọc Dịch lọc được cô hết dung môi rồi hoà tan bằng nước nóng, lọc vào bình gạn, lắc vói ether dầu để loại tạp Chúng tôi chiết coiimarin bằng chloroform Dịch chiết được bay hơi hết dung môi rồi hoà tan cắn bằng ethanol 90° để làm phản ứng định tính và chấm sắc ký
Trang 33- Các phản ÍÙIỌ đinh tính :
+ Phản ứng mở và đóng vòng ỉacton :
Cho vào 2 Ống nghiêm mỗi ống 2ml dịch chiết, ổ n g thứ lứiất cho thêm 0,5ml NaOH 10% Đun cách thuỷ cả 2 ống trong vài phút Thấy ống có kiềm xuất hiện tủa đục màu vàng nhạt, và ống kia không thay đổi Thêm yào cả 2 ống, mỗi ống 1 ml nước, lắc Thấy ống có tủa đục trở nên trong (tủa tan trong nước), Ống kia xuất hiện tủa đục Acid hoá ống thứ nhất (có kiềm) bằng HCl, xuất hiện tủa đục như ống thứ hai
+ Phản ứng Diazo hoá :
Q io vào ống nghiệm Iml dịch lọc, thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10%, đun cách thuỷ sôi vài phút, để nguội rồi thêm vài giọt thuốc thử Diazo mới pha, thấy màu đỏ tím xuất hiện
- Bằns sắc kí lớiì niỏtìs :
Chúng tôi sử dụng bản mỏng silicagel tráng sẵn với hệ dung môi : chlorofomi-ethylacetat (9:1) Sau khi khai triển sắc ký, bản mỏng được để ngoài không khí cho bay hết dung môi Quan sát các vết chất trên sắc ký bằng huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại và hiện màu bằng thuốc thử Diazo Kết quả cho thấy có 4 vết coumarin (hình VII, bảng 4)
Trang 34chất R fxioo Ánh sáng thưòng / u v (?t=366nm) + 1 l.Diazo
Nhận xét :
- Bằng phản ứng định tmh đặc tiimg với các thuốc thử cho chúng tôi thấy trong chế phẩm có : saccharid tự do, saponin, flavonoid, coumarin và acid amin Không thấy sự có mặt của alcaloid và glycosid tim
- Bằng sắc ký lớp mỏng và sắc ký giấy một chiều trong các hệ dung môi thích hợp, chúng tôi đã sơ bộ định tính được trong chế phẩm nghiên cứu có 4 vết chất coumarin, 3 vết chất saponin, 4 vết chất flavonoid, 4 vết chất