Các yếu tố này có mối liên quan hữu cơ, biện chứng với nhau.Để hiểu rõ hơn về thị trường thuốc Việt Iiam, về tinh bệnh tậl, sức khoẻ của nhân dân, và với mong muốn tìm hiểu những nguyên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI
PHAN THỊ THANH TÂM
YẾU TỐ ẢNH Hư ỞNG ĐẾN t h ị t r ư ờ n g THUỐC VIỆT NAM TRONG MƯỜI NĂM
1991-2000
LUẬN VĂN THẠC • • sĩ Dược • HỌC «
NGUỠI HUỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ VIẾT HÙNG
TS NGUYỄN VĂN Tựu
HÀ NỘI - 2001
Trang 2LỜI CẢM ƠN
De hoàn Uiànli bản luận văn này, Lôi xin được bồỵ Lỏ lòng b iế l ơn sâu íiổc và lòi Gỏni
ơn chân Lhành Lỏi :
Tỗ LẼ Vlưr MỦNG - Phó hiệu Irưỏng trưòns Dại học Dược Ỉ1Ồ nội
'rô NGUYKN VĂN 'rựu - Phó cục Lrưỏng, Cục Quản lỷ Dược lí)ộ Y le
Ngưòi Lhổy đã trực tiếp hưóng dẫn chỉ bảo Lận tình và Lạo mọi điểu kiện Lhuận lợi dểLôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi cũng xin bày Lỏ lòng lòng biết ơn chân Lhồnh GÔ giảo :
Tổ NGUYỄN THỊ THẢI llẰNG - Phó chủ nhiệm bộ môn Quẫn \ỷ kinh lế Dươc,
đã có nhiéu ỷ kiến đóng góp, động viên khích lệ trong quá Irình Lhực hiện luận văn.ÌVong thòi gian thực hiện vồ hoàn Lhồnh luận văn tôi đỗ nhận được «ự giúp đõ quan tâm vồ tạò mọi điéu kiện Lhuện lợi của :
PG ỗ/rỗ PHẠM QUANG TÙNG - Trưỏng phòng đào tạo sau dại học, Lrưòng dại học Dược Hồ nội
De hoàn thành luận văn, Lôi xin chân thành cẫm ơn :
Dồ NGUYấN ẴUẦN HÙNG, dã có nhiều ỷ kiến đóng góp quỷ báu dể Lôi Lhực hiện luận văn nay
'['ôi cũng xin bày Lỏ lòng biết ơn đến ;
ồan giám hiệu, các thẩỵ cô giáo bộ môn Quản lỷ kinh tế dược cùng loàn thể các Ihẩỵ cô giáo Lrưòng dại học Dược Hồ nội đã dạy dỗ vồ lạo mọi điéu kiện cho Lôi Lrong quá Lrình học Lập nghiên cứu,
Toàn Lhể cán bộ nhân viên Cục Quản lý Dược, bộ Y tế dỗ Lrực Liếp giúp dỡ Lôi Lrong quá Lrình nghiên cứu hoàn thành bỗn luận văn
TẩL cả các cá nhân, Lập Lhể các công ly, bệnh viện, nhồ Lhuốc đã lận linh giúp dõ Lôi Lrong quá Lrìnlì nghiên cứu
C a i ỐÌ cùng tôi xin bà/ tỏ lòng bicL ơn Lói cha mẹ, Íiíiững ngưòi Lhân vả các anh chị bạn bè dổng nghiệp đã nhiệt Linh giúp đõ vồ Lạo mọi diểii kiện Lhuện lợi dê lôi hoàn Lhồnh bản luận vỗn này
ỉ lồ nội Iháng 12 năm 2001
Trang 32.3 T hị trường th u ốc V iệt nam và thê giới 11
thuốc
Ihị trường thuốc
Phần 3: ĐỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
3.1 Đ ối tượng nghiên cứu
3.2 Pỉiương pháp nghiên cứu
29
29
30
4.1 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG v ĩ M ồ ẢNH 36
HƯỞNCỈ Đ Ế N T H I T R Ư Ờ N G T H Ư Ố C V I Ệ T N A M
4.1.1 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
Trang 44.1.2 Ảnh hưởng của môi trường dân số
HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG THUỐC VIỆT NAM
4.2.1 Yếu tố mô hình bệnh tật 57
Ihuốc trên thị trường
4.2.2 Yếu tố kinh tê Y tế 65
4.2.3 Yếu tô khoa học công nghệ Y Dược 77 4.2.4 Ảiih hưởng của hệ thống cung ứng phân phối thuốc 79
và dịch vụ y tê đến thị trường thuốc
4.2.5 Ảnh hưởng của hệ thống khám chữa bệnh và điều - 87 trị đến tliị trường thuốc
Trang 54.2.5.1 Hộ thống khám chữa bệnh 87
4.2.6 Yếu tô thầy thuốc và sử dụng thuốc trên thị triiờng 94
của nó trên thị trường thuốc
4.2.7 Ảnh hưởng của hệ thống văn bản pháp quy ngành 97
Y tế đến thị trường thuốc Việt nam
Trang 6QUY ƯỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ICD : International Classiffication Diseases (Phân loại quốc tế
Trang 7PHẨN 1 : ĐẶT VÂN ĐỂ
Đẳng và nhà nước ta luôn coi sức khoẻ là tài sản chung của toàn xã hội và việc bảo vệ, nâng cao sức khoẻ cho người dân là nhiệm vụ của mọi người, mọi cấp, mọi ngành Sự cải Ihiện về sức khoẻ không chỉ là kết quả của phái Iriển kinh tế xã hội thật sự mà còn là biểu hiện của sự tăng trưởng kinh tế Mặc dù là phi vật chấl, sức khoẻ là sự đầu tư thiết yếu trong phái triển kinh tế xã hội 110J Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân được Quốc hội thông qua năm 1989 là Ihể hiện
sự quan lâm của Nhà nước Việt nam đối với sức klioẻ người dân
Thị trường Ihuốc là một thị trường hàng hoá đặc biệt có vai Irò hếl sức quan Irọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, là một Irong những yếu tố chủ yếu đảm bảo mục tiêu sức khoẻ cho mọi người Việc quản lý Ihuốc trên thị trường không hợp lý không những gây lãng phí tiền của có klii còn gây nên nhCrng lác hại ghê gớm thậm chí ảnh hưởng đến lính mạng người dân Trước kia trong nền kinh tế bao cấp, Nhà nước độc quyền quản lý phân phối thuốc Tliuốc được phân phối từ trung ương đến tỉnh, cấp huyện rồi sau đó đến trạm y tế xã Với hệ thống cung cấp này, việc quản lý thuốc lương đối chặt chẽ Các điểm đều bán Ihuốc Iheo đơn với giá được nhà nước bao cấp Tuy nhiên do “cung” không đáp ứng được “cầu” luôn có lình Irạng Ihiếu thuốc và hình Ihành thị trường Ihuốc ngoài quốc doanh [13J
Trong mười năm qua, thị trường thuốc Việt nam có nhiều bu'ớc chuyển biến
cơ bản từ chỗ thiếu thuốc Irầm trọng những năm 1989,1990 đến nay đã cung ứng đủ Ihuốc cho nhu cđu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Việc sử dụng thuốc ngày càng hợp lý hơn, an toàn và hiệu quả và tiết kiệm hơn, chất lưựiig Ihuốc cũng được nâng cao hơn [30J Những thành lựu đó là sự tác động và chi phối của nhiều yếu tố cả vi mô lẫn vĩ mô như: môi trường dân số, môi Irường kinh tế, môi trường văn hoá xã hội, môi trường chính trị pháp luậl và một số yếu lố đặc trưng của ngành như : Yếu lố bệnh tật, yếu tố kinh tế y lế, yếu 1(5 khoa học công nghệ nhũìig yếu tố này vận động và biến đổi không ngừng,
Trang 8ảnh hưởng lớn đến thị trường thuốc bao gồm cả mặt tích cực và tiêu cực Các yếu tố này có mối liên quan hữu cơ, biện chứng với nhau.
Để hiểu rõ hơn về thị trường thuốc Việt Iiam, về tinh bệnh tậl, sức khoẻ của nhân dân, và với mong muốn tìm hiểu những nguyên nhân, yếu tố tác động đến thị trường Ihuốc Việt nam, chúng tôi chọn tiến hành nghiên cứu dề tài :
“NCỈHIÊN CỨU ĐÁN H GIÁ M Ộ T s ố YẾU T ố ẢNH H Ư Ở N íỉ ĐẾN riIỊ
Đề tài nhằm 3 mục tiêu :
1 Khảo sát đánh giá thị trường thuốc Việt nam trong 10 năm 1991 -2000
2 Nghiên cứu và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến Uiị trường Ihuốc Việt nam lừ đó đánh giá mối liên quan giữa một số yếu lố cùng mức độ ảnh hưởng của các yếu lố tác động đến thị trường thuốc giai đoạn 1991 - 2000
3 Đề xuất một số ý kiến về hoạt động quản lý Ihị trường thuốc dưới góc độ quản lý nhà nước và hoạt động của các doanh nghiệp Dược khi Iham gia vào Ihị Irường thuốc
Trang 9PHẦN 2 : TỔNG QUAN
2.1 NHỮTVG VÂN ĐỂ c ơ BẢN VỂ THỊ TRƯỜNG (MARKET).
2.1.1 KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
- Thị trường là phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hóa Khái niệm thị
hoạt động trao đổi hàng hoá diễn ra trong sụ' thống nhất hữu CO' với các mối quan hệ do chúng ph át sinh và gắn liền vói một không gian nhất định\ 41\.
Để hình thành nên thị trường phải có các yếu tố sau [47];
+ Chủ thể tham gia Irao đổi: Chủ yếu là bên bán và bên mua c ả hai bên phải có vật có giá trị để trao đổi
+ Đối tượng trao đổi là hàng hoá, dịch vụ mà bên bán có khả năng cung cấp
để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của bên mua Đổi lại, bên mua Irao cho bên bán một lượng liền tệ tương ứng với giá trị hàng hoá, địch vụ đó
+ Các mối quan hệ được hình thành giữa các chủ Ihể, như quan liệ cung cẩu, quan hệ giá cả, quan hệ cạnh tranh
+ Không gian của thị trường, không chỉ có địa điểm diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hoá (như cửa hàng, chợ ngoài trời ) mà còn bao gồm cả phạm vi vùng Ihu liúl của thị trường
- Tuy nhiên, sự nhận thức về thị trưòng không thể chỉ ở một mặl nào đó về cung, cầu mà phải xem thị Irường với tư cách là lĩiột lĩnh vực hoại động sống động, phức tạp, trong đó nhà kinh doanh là một Ihành viên hoạt động lích cực
để đạl được những mục đích của mình
2.1.2 CHÚC NĂNG THỊ TRƯỜNG
Các chức năng cơ bản của thị trường bao gồm [47]:
+ Chức năng thừa nhận và thực hiện: Thị trường thừa nhận và Ihực hiện giá Irị và giá trị sử dụng của hàng hoá Người bán đưa hàng hóa vào thị trường với
Trang 10giá irị và giá trị sử dụng được tạo ra trong quá trình sản xuấl Hàng hóa đó clưực đưa đến người mua trong quá Irình mặc cả trao đổi, nếu giá trị và giá Irị sử dụng đó phù hợp với khả năng thanh loán và có những công dụng ihị hiếu mà người mua mong muốn thì chúng được thừa nhận và Ihực hiện Đồng Ihời quá trình sản xuất và tái sản xuấl cũng được thừa nhận là có ích cho xã hội, các mối quan hệ kinh lế và hành vi mua bán của các chủ thể trên Ihị trường được ihìra nhận và thực hiện trong quá trình trao đổi hàng hóa.
+ Chức năng điều tiết : Thông qua sự vận động của cơ chế thị trường, Irong
dó những vấn đề cơ bản của nền sản xuất xã hội được giải quyếl qua các mối quan hệ tác động qua lại giữa các chủ thể trên thị trường, vận động Iheo các quy luật kinh tế (quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh Iranh ), Ihị trường thực hiện chức năng điều tiết của mình
+ Chức năng thông tin ; Tliị trường là nơi chứa đụìig đầy đủ các thông tin
mà các nha kinh doanh cũng như người tiêu dùng cần biết đến Các Ihông lin lừ nhiều nguồn khác nhau Irên thị trường có thể giúp cho nhà kinh doanh nắm được số cung, số cầu, cơ cấu cung cầu hàng hóa, quan hệ cung-cầu, khả năng Ihanh loán, giá cả, các nhân tố kinh tế xã hội, chính trị ảnh hưởng đến quan
hệ trao đổi hàng hóa trên thị trường v.v
Việc thực hiện các chức năng của thị trường không tách rời mà đan xen vào nhau Cùng một hoạt động thị trường có thể Ihực hiện một hoặc nhiều chức năng khác nhau Nghiên cứu các chức năng đó giúp cho doanh nghiệp nối kếl hoạt động của mình với các hoạt động chung trên thị trường và vận hànli theo
cơ chế thị Irường, nhờ đó có thể nắm bắt những Ihời cơ, nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.1.3 VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG
Tliị trường giữ vai trò quan trọng trong nền kinh lế hàng hóa Nước la Irong điều kiện ỉiiện nay đang vận dụng cơ chế quản lý kinh tế kế hòạch hoá gắn với thị trường “thị trường vừa là mục tiêu vừa là căn cứ của k ế hoạch hóa”, Ihị trường là bộ phận chủ yếu trong môi trường kinh lế xã hội Hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành trong môi trường phức tạp bao gồm nhiều bộ
Trang 11phận khác nhau nliư : môi trường dân cư, môi trường văn hoá, môi trường chính Irị thể chế, môi trường công nghệ Thị trường chính là nơi hinh thành và thực hiện các mối quan hệ kinh lế giữa doanh nghiệp với bên ngoài, nó như một cẩu
đơn vị kinh tế khác, với ngành các ngành kinh tế và với hệ thống kinh lế quốc dân cũng như các bộ phận, tổ chức khác của xã hội [47]
2.1.4 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG
Thị Irường là một lĩnli vực kinh tế phức tạp thể hiện nhiều hình Uiái khác nhau Nhà kinh doanh không Iham gia vào thị trường nói chung mà hoại động Irong một hình thái thị trường cụ thể Căn cứ vào số lượng người Iham gia vào Ihị trường có Ihể xuất hiện một số hình thái thị Irường khác nhau
Bảng 2.1 : Các hình thái thị trường cơ bản[47].
muaNgười bán
tay đôi
Độc quyền hạn chế
Độc quyền bán
mua hạn chế
Độc quyền song phương
Độc quyền cạnh Iranh
mua
Độc quyền cạnh tranh
Trang 12cả về khối lượng hàng hoá trao đổi, cơ cấu chủng loại hàng hoá, giá bán và các mối quan hệ khác Vì vậy, ở thị trường độc quyền ihường dễ dẫii tới hiện lượng bâì bình đảng trong phân phối thu nhập, sự phân phối và sử dụng kém hiệu quả các nguồn tài nguyên, hạn chế sự tiến bộ Tuy nhiên, không có thị trường nào
là độc quyền hoàn toàn, vì hàng hoá ở thị trường đó còn có sự cạnh Iranh của các mặl hàng khác Ihay thế ở các Ihị trường khác Đồng thời, nhà nước, các nhà kinh doanli khác cũng có xu hướng hạn chế sự lũng đoạn của người độc quyền.+ Thị trường cạnli tranh : Là thị trường ở đó có nhiều người bán và người mua tham gia Tliị trường được coi ià cạnh tranh hoàn hảo còn đòi hỏi hàng lioá phải đồng nhất để không tạo ra những cản trở trong cạnh Iranh, đồng Ihời phải
dễ dàng chuyển đổi ngành nghề, ở thị trường cạnh tranh hoàn hảo, ngưòi bán
và người mua không có khả năng chi phối giá cả hàng hóa và giá bán hàng hóa
là giá bình qiuìn trên thị Irường Nhà kinh doanh chỉ quyết định về khối lưựng
liàng hoá, iLiỳ thuộc về lình hình chi phí, quy m ô kinh doanh và các mục tiêu
của mình
+ Tliị trường độc quyền cạnh tranh: Là thị trường vừa có yếu tố cạnh tranh, đồng thời ở một số bộ phận thị trường, một hoặc một số nhà kinh doanh có được lợi Ihế và độc chiếm thị trường đó Nguồn gốc phái sinh độc quyền ở Ihị trường này có Ihể do lợi Ihế về chi phí, hoặc do xuất hiện các yếii lố cản liử cạnh Iranh như : uy tín của sản phẩm, nhãn hiệUi chế độ bảo vệ bản quyền sản xuất, bảo vệ mậu dịch v.v Vị trí độc quyền trên Ihị trường này không ổn định
do sự cạnh tranh của các nhà kinh doanh khác Vì vậy trên Ihị Irường độc quyền cạnh Iranh, nhà kinh doanh có thể lựa chọn để quyết định hoặc về giá bán hoặc về khối lượng bán
2.1.5 C ơ CHẾ THỊ TRƯỜNG
Cơ chế thị trường thực hiện 3 chức năng [46]:
hiệu quả và chi phí cơ hội của sản xuất
Trang 13- Khuyến khích người sản xuất sản xuất ra những sản phẩm có giá Irị nhất cho xã hội và sản xuất chúng theo cách có hiệu quả nhất.
- Thực hiện sự phân bổ đầu tiên về nguồn iực và Ihu nhập, giá cả quyết địiili
ai sẽ nhận được hàng hoá hay dịch vụ gì trong Ihị trường
Tóm lại, Ihị trường là khu vực kinh lế có quan hệ chặt chẽ với các bộ phận khác của môi trường kinh lế xã hội Các hoạt động kinh tế trên thị trường cũng như sự vận động của thị trường nói chung chịu ảnh hưỏìig của nhiều yếu lố khác ở bên ngoài như dân số, kinh tế-chính trị, văn hoá-xã hội, khoa học công nghệ Vì vậy, việc nghiên cứu mối tương quan giữa các yếu tố cùng mức độ
và xu liướng ảnh hưởng của từng yếu tố tới thị trường là hết sức quan Irọng đối với các doanh nghiệp cũng như đối với các cấp quản lý có liên quan để đạt được mục đích sản xuất kinh doanh hay quản lý
2.2 THỊ TRƯỜNG THUỐC VÀ MARKETING DUỢC.
2.2.1 KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG THUỐC I
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật hoặc được lổng hợp bằng phương pháp hoá học, sinh học được bào chế thích hợp để dùng cho người nhằm phòng bệnh, chữa bệnh-phục hồi chức năng cơ thể-làm giảm triệu chứng bệnh-chẩn đoán bệnh-phục hồi hoặc nâng cao sức khoẻ-làm lĩìâì cảm giác mộl
bộ phận hay toàn thân-làin ảnh hưởng tới quá trình sinh đẻ-làin Ihay đổi hình dáng cơ Ihể Xuất phát từ những khái niệm về thuốc, thị trường hàng lioá nói chung cùng các hoạt động đã và đang diễn ra trong thực tế, có Ihể định nghĩa mội cách ngắn gọn Ihị trường Ihuốc như sau:
Thị Irường thuốc là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi và mua bán các sản phẩm Ihuốc
Thị trường Ihuốc về cơ bản cũng giống như thị trường hàng hóa nói chung, nhưng điểm khác biệl là hàng hoá được trao đổi là loại đặc biệt, liên quan đến sinh mạng con người nên việc sản xuất phân phối và liêu dùng loại hàng hoá này được kiểm soát nghiêm ngặt Mọi hoạt động diễn ra Irong Ihị trường lliuốc được vận hành theo sự quản lý của nhà nước, của Bộ Y tế, hệ thống thanỉi Ira,
Trang 14kiểm tra giám sál từ Irung ương tới địa phương Một trong hai mục tiêu cơ bản của Chính sách quốc gia về thuốc được Tliủ tướng Chính phủ phê duyệt lại Nghị quyết số 37/CP ngày 20/6/1996 là: "Bảo đảm cung ứng thường xuyên và
đủ thuốc có chấl lượng đến người dân" Chính sách Quốc gia về thuốc cũng đã
về Ihuốc chữa bệnh cho nhân dân” Tuy nhiên, cơ chế, chính sách quản lý mỗi giai đoạn là khác nhau, mỗi Ihời điểm có những sửa đổi, bổ xung nhưng đều nhằm một mục đích chung là phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhan dan ngày một tốt hơn
2.2.2 ĐẶC TRUNG TRONG QUAN HỆ MƯA BÁN TRÊN TMỊ TRƯỜNG THUỐC
Trong quan hệ mua bán ở thị trường thuốc có 3 hình lliức cơ bản:
* Hỉnh thức trao đổi đon giản :
Đây là hình ihức mua bán thuốc trực tiếp giữa người bán và người bệnh (Người cần mua Ihuốc) trong trường hợp người bệnh tự mua thuốc
Trang 15* H ình thức trao đổi qua lại lẫn nhau :
Người bán buôn Ihuốc
\/
Dược sĩ
Thầy Ihuốc
Ngườibênh
Thành phần Ihứ ba
Hình 2.3 : Sơ đồ mua bán qua lại lẫn nhau[59].
^ : Dòng thông tin
> ; Dòng thanh toán
Thànli phần thứ ba : Bao gồm các công ty bảo hiểm, tư vấn Dược và các
tổ chức cá nhân khác
Như vậy, trong xã hội hiện đại quan hệ trao đổi đã trở Ihành phức tạp hơn
do chuyên môn hoá phân công lao động, việc sử dụng tiền như mộl phưưng liện trao đổi và các thành viên Iham gia thị trường tăng lên làm cho họ pliụ thuộc lẫn nhau
2.3.2 M ARKETING DƯỢC
Marketing Dược đóng vai trò quan trọng trong các hoại dộng của nhà sản
XLiâì kinh doanh dược phẩm, nó ảnh hưởng trực liếp tới lợi ích chữa bệnh của
khoá, ảnh hưởng hoặc lác động trực tiếp từ sản xuất đến bệnh nhân :
'"Marketing Dược thục chất là tổng họp các chính sách chiến lược Marketing của thuốc nhằm thoả mãn nhu cầu của bệnh nhân, nhằm phục
vụ việc chăm sóc bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của Marketing thông thường, do đặc thù riêng của ngành, hoạt động
Trang 16Marketing Dược đòi hỏi phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật điều trị, phải được tiến hành trong hành lang Pháp lý nghê nghiệp, theo quy định : thuốc được bán ra đúng đúng loại, đúng giá, đúng sô' lượng, đúng lúc, đúng noi và các quy định khác của chuyên môn ngành Dmợc” [59J.
M arketing Dược hoạt động trong một môi trường chịu tác động của nhiều yếu tố vĩ mô và vi mô Các yếu tố này không chia rẽ mà có mối liên quan tác động lãn nhau Việc nghiên cứu mức độ và xu hướng ảnh hưởng của các yếu tố môi trường giúp cho các nhà kinh doanh cũng như các nhà quản lý dự đoán được xu hướng vận động và phát triển của thị trường
Trang 17Khác với môi Irường của Marketing chung khách hàng trung lâm của Marketing Dược là bệnh nhân mà mọi nỗ lực đều nhằm phục vụ họ Bệnli nhân lại chịu sự chi phối của bác sĩ nên bác sĩ trở thành khách hàng mục tiêu của marketing (đây là điểm khác biệt của M arketing Dược) Điểm giống với marketing chung là M arketing Dược chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi Irường bên ngoài như yếu tố kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, khoa liọc kỹ Ihuật đồiig thời nó chịu sự chi phối của các yếu tố đặc trưng trong ngành Y Dược như yếu tố bệnh tật, yếu tố kinh tế y tế, yếu tố thầy thuốc, yếu lố cung ứng phân phối Ihuốc và dịch vụ, yếu tố khám chữa bệnh và điều IrỊ Hệ thống các yếu tố này thay đổi liên tục và tác động lãn nhau đồng Ihời ảnh hưcíng râì
lớn tới hoạt động của thị trường nói chung và thị trường lliLiốc nói riêng.
2.3 THỊ TRƯỜNG THUỐC VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI.
2.3.1 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG THUỐC THÊ' GIỚI.
Tliuốc có vai Irò hết sức quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, là một trong những yếu lố chủ yếu đảm bảo mục tiêu sức khoẻ cho mọi người Người ta cho rằng dùng thuốc là một biện pháp mạnh mẽ để điều hoà cơ thể và đưa vào cơ Ihể những giá trị mới, nó làm cho một chấl ngoại lai trở thành một chất của cơ thể, maiig khái niệm liên quan đến các khái niệm
về nhân quả bệnh lý, đáp ứng, khái niệm về ốm đau, bệnh lại [13]
2.3.1.1 Nhu cầu dùng thuốc của thị trường thê giới.
Trong những năm cuối thế kỷ 20, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, ngành công nghiệp Dược đã nghiên cứu ra nhiều loại thuốc có lác dụng mạnh và hiệu quả cao Tlieo số liệu thống kê trong 10 năm gần đay nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ :
Trang 18Bảng 2.2 : Sự gia tăng doanh sô bán thuốc trên thê giói qua các
Hình 2.5 : Doanh sô bán thuốc toàn thê giói
Doanh số bán thuốc toàn cầu có xu hướng gia tăng trong 10 năm qua, đặc biệt năm 2000 tăng 158,5% so với năm 1992 và có tốc độ tăng trưởng khá cao 10,8% so với năm 1999 Theo dự kiến sự tăng trưởng mạnh sẽ còn tiếp tục ít
Trang 19nhất Irong 5 năm lới do sự phát triển của dân số thế giới, sự gia lăng luổi thọ và
sự bùng nổ của nhiều thuốc mới được tung ra thị trường Những yếu tố này sẽ làm cho lốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 8,1% và đưa thị trường thuốc loàn cầu lên lới 506 tỷ USD vào năm 2004.[65]
2.3.1.2 Sụ tiêu thụ thuốc giữa các nước trên thê giới.
Sự phân bố tiêu dùng thuốc trên thế giới có sự chênh lệch giữa các nước phái triển và các nước đang phát triển, khoảng cách này cho đến nay không được rúl ngắn lại mà ngày càng đẩy xa hơn Năm 1976 các nưcíc phát triển chỉ chiếm 27% dâii số thế giới, sử dụng đến 76% sản lượng thuốc trên Ihế giới, trong khi các nước đang phát triển chiếm 73% dắn số chỉ hưởng Ihụ 24% sản lượng thuốc Mười năm sau (1985) dân số các nước đang phát Iriển tăng lên 75% dân số thế giới nhưng mức sử dụng chỉ còn 21%[13]
Bảng 2.3 : Doanh số bán tại 10 thị trường lớn nhất thê giới Iiăni 1999 [65].
stt Niíớc Doanh số bán
(Tỷ USD)
% Doanh số bán toàn cầu
Trang 20Trong số 10 nước dãn đầu, Mỹ luôn là thị Irường tiêu thụ Ihuốc mạnh nhất, doanh số bán năm 1999 là 130 tỷ USD tăng 17% so với năm 1998 và chiếm 38,6% doanh số bán toàn cầu Trong khi đó doanh số bán tổng cộng 10 nước dẫn đầu là 266,8 tỷ USD chiếm lới 79,1 % doanh số toàn cầu (Riêng Mỹ chiếm gần 1/2) Sau Mỹ là thị Irường Nhật Bản với doanh số 53,5 tỷ USD có mức tăng irưởng cao nhất Ihế giới 23% so với năm 1998, còn Brazil! là Ihị trường có doanh số giảm -26% so với năm 1998 nhưng vẫn nằm trong top 10 nước dẫn đầu.
2.3.1.3 Co cấu tiêu dùng thuốc trên thê giới.
Bảng 2.4 : Doanh sô bán của 10 nhóm thuốc đúng đầu thê giới
Trang 21bệnh cơ, xương, khớp có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất, năm 1999 lăng 17% so với năm 1998.
2.3.1.4 Các loại thuốc bán chạy nhất trên thị trường thê giới.
Phân theo tác dụng dược lý, 4 nhóm thuốc bán chạy nhất trong năm 1999 là nhóm thuốc chống viêm Non Steroid, thuốc hạ Cholesterol và Iriglycerid, thuốc chống loạn tâm thần và thuốc chống đái tháo đường Các thuốc chống loét chiếm 5,3% doanh số dược phẩm toàn cầu, trong đó Losec (Omeprazol của Astra Zeneca) là thuốc bán chạy nhấl, chiếm 36,2% doanh số của cả nhóm này [65],
Bảng 2.5 : Mười loại thuốc bán chạy nhất th ế giới năm 1999 [65].
% Doanh số toàn cầu
Trang 22Để chiếm lĩnli thị phần ở mức toàn cầu nghĩa là bán được ở Mỹ, Nhại và 3 thị trường lớn nhất Châu Âu, các hãng đầu lư rấl nhiều cho nghiên cứu triểii khai thuốc mới Xu hướng hiện nay tập Irung vào nhóm Ihuốc Tliẩn kinh Irung ương, chiếm tới 1/4 tổng số sản phẩm đang triển khai Tlieo sau là thuốc cliống ung thư và tim mạch chiếm tỷ lệ 16% và 14% [64
2.3.2 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG THUỐC VIỆT NAM
Trong nliững năm đầu của thập kỷ 90, thời kỳ các Irạm y lế xã Ihiếu nguồn kinh phí để hoạt động, bao cấp của Nhà nước trong khám chữa bệnh giảm sút,
do vậy người dân gặp phải rất nhiều khó khăn khi bị ốm đau, đặc biệl là thiếu các loại thuốc điều trị Từ năm 1993 đến nay, để thích ứng với nền kinh tế thị trường, mội loạt các chính sách đổi mới trong ngành Dược đã được ban hành và
áp dụng Các xí nghiệp được chủ động xây dựng kế hoạch, quyếl định dẩu vào, địiih giá sản phẩm Các công ty, xí nghiệp dược được phép mở nhà ihuốc bán
lẻ Irực tiếp cho nhân dân, các dược sĩ có thể xin phép mở nhà thuốc lư nhân, mạng lưới cung ứng thuốc phát triển nhanh chóng [30] Số mặt hàng tluiốcđược đưa ra Ihị trường và được sử dụng trong điều trị bệnh ngày càng nhiều vàchi plií cho thuốc trong khám chữa bệnh ngày càng tăng
2.3.2.1 Các thành phần tham gia thị trưòìig thuốc
Bảng 2.6 : Các loại hình doanh nghiệp dược toàn quốc 1996-2000 [26].
Năm Loại hình
Trang 23Thị trường Ihuốc ngày càng sôi động với nhiều loại hình doanh nghiệp dược tham gia hoạt động sản xuấl kinh doanh thuốc Tính đến năm 2000 cả nước có
459 doanh nghiệp dược trong đó nhiều nhất là các doanh nghiệp iư nhân, công
ly Irách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần (290 doanh nghiệp) và 19 doanh nghiệp dược Irung ương, 126 công ty xí nghiệp dược địa phương, 24 doanh nghiệp đầu lư liên doanh sản xuất được cấp giấy phép Hệ Ihống các doanh nghiệp dược đã lạo ra mạng lưới cung ứng phân phối thuốc Irên cả nước đáp
có quy mô lớn (Doanh thu trên 70 tỷ đồng) đều của nhà nước và Irong số 35 Doanh nghiệp quy mô vừa (Doanh thu từ 20 đến 70 tỷ đồng) tliì 14 là của nhà nước và 17 là liên doanh giữa doanh nghiệp của nhà nước và nước ngoài [37 |
23.2.2 Tình hình sủ dụng thuốc trên thị trường
Tliành lựu nổi bậl nhất mà ngành Dược đạt được là từ chỗ thiếu thuốc trầm Irọng ở lất cả mọi nơi, mọi tuyến đến nay thị trường thuốc đã Irở nên rất phong phú cả về số lượng cũng như chủng loại Nếu như năm 1993 mới chỉ có mặt hàng thuốc trong nước được cấp giấy phép lưu hành, thì đến ngày 3 1 -12-20()0,
số thuốc được cấp giấy phép còn hiệu lực lên đến 9051 mặl hàng (trong dó Ihuốc trong nước có 5659 mặt hàng (chiếm tỷ lệ 62,52 %), còn lại là thuốc nước ngoài là 3392 SĐK)[6] Bên cạnh đó kinh tế ngày càng pliál Iriển, mức sống được nâng cao nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân ngày mội lăng
Bảng 2.7 : Mức tiêu thụ thuốc trên đầu người qua các năm[20J,[26].
í / 3 / 0 z I
Trang 24sách về dược thì vào năm 2005 tiền thuốc bình quân sẽ là 10 USD người / năm (tăng 185,2% so với năm 2000)[34].
Nhờ một số luật mới được bổ xung và sửa đổi như Luật Thưcmg mại, Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Doanh nghiệp và sự hỗ trợ của của nhà nước và các ban ngành, hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc có nhiều bước tiến đáng khích lệ
Bảng 2.8 : Giá trị tổng sản lượng thuốc qua các năm[20],[26].
Năm
Giá trị tổng sản lượng
Năm
Giá trị tổng sản lượng Doanh số
(Tỷ VND)
% tăng trưởng
(So với 1991)
Doanh số (Tỷ VND)
1406
2315
1727
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Hình 2.6 : Giá trị tổng sản lượng thuốc qua các năm
Trang 25Đến năm 2000, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu trong nước với 5.659 SDK, trong đó có 4.267 thuốc tân dược, 1.392 thuốc đông dược[6] Ngành Dược Việt nam đã có định hướng triển khai kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Dược theo hướng Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, tập Irung và chuyên môn hoá Năm 2000 giá trị tổng sản lượng Ihuốc
là 2.314 tỷ đồng, lăng gấp đôi so với năm 1996 và tăng gấp 20 lần so với năm
1991 Điều này chứng tỏ cầu về tiêu dùng thuốc tại Việt nam tăng mạnh trong
10 năm qua và xu thế vẫn tiếp tục tăng mạnh trong những năm tới
2.3.2.3 Xuất nhập khẩu thuốc
Công lác nhập khẩu Ihuốc và nguyên liệu làm thuốc đã phàn nào ổn định, Irong đó lỷ trọng xuất nhập khẩu cao nhất vào năm 1998 xuất khẩu tăng 361 %
và nhập khẩu tăng 494% so với năm 1991
Bảng 2.9 : Tổng trị giá thuốc xuất nhập khẩu giai đoạn 1991-2000[20],[26]
N ăm
Doanh số (USD)
% tăng trưởng (So với năm 91)
Doanh số (USD)
% tăng Irưởng (So với năm 91)
Trang 26Tổng giá Irị nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc lăng dần qua các năm, từ 84 triệu USD năm 1991 lên tới Irên 358 triệu USD năm 2(X)0 Sản xuấl thuốc trong nước giữ được mức tăng trưởng trên 10% năm, xuấl khẩu ra nước ngoài đã chuyển từ dược liệu thô là chính thì năm 2000 tỷ trọng Ihuốc Ihànli phẩm đã tăng lên Tính đến 31/12/2000, cả nước có 46 công ty, xí nghiệp được phép xuất nhập khẩu trực tiếp (Phụ ỉục 3) Trong đó các xí nghiệp chỉ được phép nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu phục vụ cho sản xuất của chính đơn vị mình Theo quy định của Cục Quản lý Dược thì các doanh nghiệp tư nhân vẫn chưa được phép nhập khẩu trực tiếp trừ công ty Dược cổ phần Việt nam - CPV.Tliuốc được sản xuất tại Việt nam ngày càng đa dạng, mẫu mã phong phú
và chất lượng lốt hơn, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Vấn đề đổi mới công nghệ, cải lạo cơ sở vật chất đòi hỏi chi phí hàng chục tỷ đồng, song nhiều xí nghiệp chẳng những không ngần ngại mà còn chủ động, tích cực thực hiện Tính đến 31/12/2000 cả nước có 18 cơ sở sản xuấl dược phẩm đạt tiêu chuẩn
G M P của ASEAN [6],
2.3.2.4 Hoạt động của CTDPNN trên thị truòìig
Hiện nay số lượng thuốc lưu hành trên thị trường chủ yếu là thuốc nhập khẩu 100% từ nước ngoài hoặc liên doanh với một cơ sở sản xuấl tại Việt nam lliu ố c Irong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 30 % nhu cẩu của Ihị trường, trong đó phần lớn là Ihuốc đông dược và một số thuốc sản xuất đơn giản
Sau khi nhà nước Ihực hiện “chính sách mở cửa” bắt đầu lừ năm 1993, số lượng các CTDPNN vào hoạt động ở Việt nam có sự gia tăng đáng kể
Bảng 2.10 : Sô lượng các CTDPNN hoạt động ở Việt nam tù 1991-2000[5J.
Trang 27Trong 10 năm qua số lượng CTDPNN vào Việt nam hoại động ctã lăng lên
46 lần (so với năm 1991) Trong 10 năm có 2 giai đoạn số lượng các CTDPNN ngừng gia lăng (1992-1993 và 1995-1996) là do nhà nước ngưng cấp SDK hoặc Ihay đổi về chính sách Trong đó đại bộ phận là các công ty buôn bán (xấp xỉ 90%), chỉ có khoảng 10% là đầu tư vào sản xuất Dự án về dầu tư Ihuốc tính đến năm 2000 có 24 dự án đăng ký chủ yếu là sản xuất thành pliẩm lân dược, đông dược, sản xuất nguyên liệu Amoxicillin nhưng công nghệ cũ và nguyên liệu ban đầu mua của nước ngoài để bán tổng hợp Tuy nhiên hầu hết các dự án đạl hiệu quả kinh lế rất thấp, một số dự án bị thua lỗ hoặc sản phẩm khó liêu thụ do giá cao [21J
Song song với sự gia tăng số CTDPNN hoạt động thì số lượng Ihuốc nước ngoài được cấp SDK lưu hành tại Việt Nam ngày càng nhiều và đa dạng
Bảng 2.11 : Sô lượng thuốc nước ngoài được cấp SDK trong 10 năm qua[5] Năm 1991 1992 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Cho lới cuối năm 2000, tổng số thuốc nước ngoài còn hiệu lực là 3.392
đó Uiành phẩm chiếm 82%, nguyên liệu chiếm 18% Hiện có khoảng 90 văn phòng đại diện của các CTDPNN hoạt động dược tại Việt nam [5]
Trước đây các nước Nga, Tiệp, Hung, Ba lan chiếm phần chủ yếu thị trường Ihuốc Việl nam thì nay Ihuốc của Pháp, Ấn độ, Hàn quốc tràn ngập thị trường Các nước Mỹ, Anh, Tliuỵ Sĩ là những nước sản xuấl và kinh doanh lớn về dược phẩm Irên lliế giới nhưng ở Việt nam chỉ giữ vị Irí khiêm tốn có Ihể do giá cả chưa phù hợp với khả năng thu nhập của nguời dân, do chiến lược đầu tư hay
do mộl nguyên nhân nào khác
Trang 28Bảng 2.12 : Phân tích thuốc có SDK theo nước sản xuất năm 2000
stt Tên nước Số lượng SDK Tỷ lệ %
2.3.2.S Chất lượng thuốc trên thị trường.
Hỗ trợ cho Cục Dược trong việc quản lý chất lượng thuốc có viện Kiểm nghiệm ở Hà nội và phân viện ở Tp Hồ Chí Minh và Thanh tra dược (nằm trong thanh tra y lế) Mỗi tỉnh lại có một phòng Quản lý dược và mộl Irạm kiểm nghiêm chịu trách nhiệm về các công việc liên quan lới dược phẩm Chất lượng thuốc được chú trọng trong suốt quá trình từ sản xuất, nhập khẩu, lưu thông
Trang 29Irên Ihị Irường đến nơi sử dụng thuốc Công lác giám sát chấl lượng hậu mại đã được chú ý tăng cường, đặc biệt là Ihuốc kháng sinh, vilamin, hạ nliiệl giảin đau Công tác phòng chống thuốc giả, thuốc kém chất lượng tiếp tục được đẩy mạnh có liiệu quả Tinh hình thuốc giả trên Ihị trường cơ bản được ngăn chặn,
tỷ lệ thuốc giả trong các mãu được kiểm tra đã giảm lừ 7,08% vào năm 1991 xuống còn 0,08% năm 2000 [6] Việt nam được Tổ chức Y tế thế gicfi đánh giá
là nước quản lý chất lượng thuốc và đấu tranh phòng chống Ihuốc giả có hiệu quả
Về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quả là mục tiêu quan trọng của Chính sách thuốc quốc gia Các trung tâm theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc được thành lập ở Hà nội và Tp Hồ Chí Minh cùng với hệ thốiig màng lưới tại một số bệnh viện trung ương và một số tỉnh đã hoạt động khá tích cực Ban tư vấn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế, thông qua các hoại động khảo sál, phái hành tài liệu truyền thông, hướng dẫn cho người dân nâng cao hiểu biết về kháng sinh và cách sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý Các hoạt động Ihông tin - quảng cáo, giới Ihiệu thuốc được quản lý khá chặt chẽ Hội đồng Ihuốc và điều trị đã được thành lập ở 471/566 bệnh viện, đã hoạt động và tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện lựa chọn danh mục thuốc hợp lý để điều trị và kê đơn
2.4 CÁC YẾU TÔ ẢNH HƯỞNG ĐÊN THỊ TRƯỜNG THUỐC.
TRƯỜNG THUỐC
2.4.1.1 Yếu tố nhân khẩu và môi truờng :
Dân số nước la không ngừng phát triển kéo theo mậl độ dân số lăng lạo Iiên Ihị trường tiêu Ihụ lớn Hơn nữa cơ cấu dân số trẻ đang dần chuyển sang cơ cấu dân số già do tuổi thọ ngày mộl tăng dẫn đến xu hướng bệnh lậl của người già tăng nảy sinh nhu cầu về phúc lợi xã hội và CSSK người già [12],
Việt nam có khí hậu nhiệt đới khắc nghiệt, rừng mỗi ngày bị làn phá, môi Irường ô nhiễm đáng kể Ô nhiễm sinh vật chưa được cải thiện, ô nhiễm hoá
Trang 30chất có xu hướng lăng, thảm họa thiên tai ngày một nặng nề [ 1 ] Điều này ảnh liưởng không nhỏ tới mô hình bệnh lật và cơ cấu dùng thuốc của nhfln dâii.
2.4.1.2 Yếu tô kinh tê :
Hơn 10 năm qua, Việt Nam đã tiến hành đổi mới kinh tế một cách mạnh
mẽ, từ một nền kinh tế k ế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kiiih tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế Ihị trường, GDP Ịăng trưởng mạnh Irong giai đoạn 1991-1997 và tiếp lục tăng trong năm 1999-2000, lạm phái giảm, xuất khẩu lăng trưởng mạnh, giảm nhập siêu [38] Tliành lựu này làm giảm lỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ đói nghèo đồng thời tăng mức sống người dan
Sự phái triển kinh lế đã mang lại nhiều tác động tốt cho Ihị Irường Ihuốc Tliu nhập lăng giúp người dân quan tâm nhiều hơn đến việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ Người dân không chỉ quan tâm đến ăn mặc mà còn chú trọng bồi bổ
cơ thể bằng nhiều loại thuốc bổ, vitamin có khả năng điều trị những căn bệnh hiểm nghèo và chi trả những loại thuốc đắt tiền Tuy nhiên, Việt Nam hiện nay còn có khoảng 20% dân sống ở mức nghèo, 1175 xã nghèo, trong đó có 1000
xã đặc biệt khó khăn, mà phần lớn thuộc về những vùng núi, vùng sâu, vùng xa [30] Đời sống nhân dân ở những vùng này còn rất klió khăn Sự pliflii hoá giàu nghèo là mộl yếu lố quan Irọng tạo ra sự bất bình đẳng về chăm sóc sức khỏe
2.4.1.3 Yếu tô chính trị :
Việt Nam từng bước xây dựng Nhà nước pháp quyền, mở rộng dân chủ, ổn định chính lộ Chính sách ngoại giao “mở cửa”, lừng bước hội nhập khu vực và
hơn, rộng hơn Nhũìig tiền đề chính trị này đã lạo điều kiện thuận lợi dể pháitriển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ , trong đó có công nghệ Dược
2.4.1.4 Yếu tô văn hoá-xã hội:
Nhà nước đã chú ý đầu tư phát Iriển văn hoá xã hội, đặc biệt là y tế, nhằm từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cố gắng thực hiện công bằng xã hội giữa các vùng địa lý, sinh thái và các tầng lớp nhân dân
Trang 31Trong thời kỳ đổi mới, nhiều vấn đề xã hội mới nảy sinh và phái triển khá nhanh như : nghiện hút, mại dâm, bạo lực, lai nạn giao ihôiig Nliữiig vấn cld này tác động không nhỏ đến sức khoẻ nhân dân và tạo ra những nhu cầu mới cho Ihị trường Ihuốc.
2.4.1.5 Yếu tô khoa học kỹ thuật [43] :
Đối với công nghiệp Dược, nhà nước có chủ trương tập trung vốn đầu tư chiều sâu, nâng cấp các xí nghiệp sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP, phấn đấu nâng cao chấl lượng Ihuốc, giữ vững thị trường trong nước đồng Ihời hướng ra xuất khẩu Hiện nay, công nghiệp dược phẩm đang trên đà phát triển, phục vụ trực liếp cho chính sách sử dụng thuốc an toàn hiệu quả và chính sách ihuốc thiết yếu của ngành
Những công Irình nghiên cứu khoa học Y - Dược cũng nhận được sự chỉ đạo Irực liếp của Ngành và hỗ trợ kinh phí cả từ Bộ y tế và Bộ Khoa học - Công nghệ - Môi trường Những yếu tố này tạo tiền đề cho ngành Dược -Y cất cánh từng bước hội nhập với khu vực và thế giới
2.4.1.6 Yếu tô chính phủ và pháp lu ậ t :
Nước ta thực hiện đường lối mở cửa và hội nhập quốc tế đúng vào thời kỳ
mà Ihế giới chuyển lừ đối đầu sang đối thoại Công cuộc đổi mới nói chung và đổi mới kinh lế nói riêng Ihu được những thành lựu quan trọng làm cho vị ihế nước la trên trường quốc tế được nâng lên rõ rệt Việt nam đang lừng bước liến lên hội nhập với khu vực và thế giới Chúng ta được đánh giá là nước có lình hình chính trị ổn định nhất khu vực Đông Nam Á trong 10 năm gần đây[38J Nhờ vậy kinh tế xã hội có nền tảng để phát triển tạo môi trường Ihuận lợi cho hoạt động của Ihị trường nói chung và thị trường thuốc Việt nam nói riêng.Trong ngành Dược 10 năm qua có nhiều văn bản quy chế được ban hành sửa đổi và bổ xung lừng bước khẳng định vai Irò của chính phủ và Bộ y lế trong việc quản lý thị Irường thuốc nhằm đảm bảo cung cấp thường xuyêíi và
đủ Ihuốc Ihiết yếu có chất lượng tốt đến nhân dân, đảm bảo xử dụng Ihuốc liợp
lý, an loàn và có hiệu quả, nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
Trang 32nhan dcln, xây dựng, định hướng, phát triển ngành Dược Việt nam theo liướíig Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa.
2.4.2 CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRUNG CỦA NGÀNH Y TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG THƯỐC
2.4.2.1 Yếu tố bệnh t ậ t :
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, cộng với sự gia tăng dân số và ô nhiễm môi trường, mô hình bệnh tật của Việt nam trong 10 năm qua có sự chuyển biến rõ rệt M ột số bệnh như ho gà, uốn ván, bạch hầu giảm hẳn, một
số bệnh mới nảy sinh và có xu hướng phát triển như tai nạn Ihương tích, stress, thuốc lá và một số bệnh có nguy cơ phát triển như tim mạch, lao, AIDS [11]
Mô hình bệnh tật này gây ra những bức xúc cho các nhà quản lý đồng thời làm nảy sinh những nhu cầu trong sản xuất cung ứng thuốc Irên Ihị trường
2A.2.2 Yếu tô kinh tê Y tê :
Trong 10 năm qua nền kinh tế nước ta phát triển với nhiều thành tựu đáng khích lệ GDP tăng gấp 2 lần so với 10 năm trước [38], tỷ lệ lạm phát giảm, tỷ
lệ xuất nhập khẩu tăng dẫn đến nhu cầu sản suất phân phối thuốc tăng Kinh tế phát triển Ihu nhập hộ gia đình tăng, bình quân tiền thuốc đầu người lăng theo, người dan quan lâm nhiều hơn tới chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ Nliưng mặt trái của nền kinh tế thị trường ảnh hưởng đến hoạt động của Ihị trường thuốc Do mục tiêu lợi nhuận nhiều loại thuốc được đội giá cao để thu siêu lợi nhuận, nhiều công ty lợi dụng chính sách độc quyền chiếm lĩnh thị trường và chi phối thị trường v.v Những điều này ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu chăm sóc và bảo
vệ sức khoẻ người dân
2.4.1.3 Hệ thống cung ứng phân phốỉ thuốc và dịch vụ y tế:
Ngành Dược ngày càng phát triển và có những đóng góp to lớn Irong công lác cung ứng, quản lý và phát triển thị trường thuốc Sự xuất hiện của nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, kinh doanh thuốc, bao gồm cả các doanh nghiệp nước ngoài là yếu lố tích cực tăng nguồn cung cấp thuốc, đảm bảo cung
Trang 33ứng đủ thuốc cả về chất lượng và chủng loại, tuy nhiên cũng tạo nên một thị trường thuốc phức tạp, khó quản lý.
Tliị trường thuốc đã phát sinh những cạnh tranh giữa thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước, giữa thuốc của công ly nước ngoài, giữa các doanh nghiệp sản xuất Irong nước với nhau Nhà nước đang cố gắng đảm bảo hài hoà giữa nhu cầu điều trị với bảo hộ sản xuất trong nước, giữa hội nhập và giữ vững chủ quyền dân tộc[30]
Dịch vụ y lế phát triển phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người bệnh Hệ Ihống y lế tư nhân cỏ xu hướng phát triển nhằm phục vụ mọi tầng lớp nhân dân
"ĩliuốc thông qua dịch vụ y tế đến người sử dụng chiếm tỷ lệ khá cao với nhiều nguồn tạo nên một thị trường thuốc phong phú Hoạt động bảo hiểm y tế Irở thành một nhu cầu phát triển thiết yếu của xã hội bảo đảm chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày một tốt hơn tạo ra nhu cầu ổn định cho thị trường thuốc
2.4.2.4 Hệ thống khám chữa bệnh và điều trị:
dựng và phát triển một mạng lưới khám chữa bệnh từ Irung ương tới địa phương với sự Iham gia của nhiều Ihành phần kinh tế : nhà nước, tư nhân, bán công, lổ chức nhân đạo và các cơ sở y tế liên doanh với nước ngoài [8] Nhà nước dảm bảo cung cấp tài chính cho các hoạt động y tế cơ bản của một mạng lưới y lế rộng khắp các vùng, các luyến Dịch vụ phòng bệnh được cung cấp cho mọi người miễn phí Việc khám chữa bệnh cho trẻ em từ 5 tuổi trở xuống ở các bệnh viện cũng được nhà nước bao cấp toàn bộ Cho dù kiiih phí dành cho ngành y tế còn eo hẹp nhưng việc khám bệnh cho các bệnh nhân lao, phong, sốt rét và mội số bệnh khác đều do Nhà nước cung cấp lài chính [30
2.4.2.5 Yếu tô thầy thuốc và sử dụng thuốc trên thị triiờng :
Khách hàng mục tiêu của M arketing Dược chính là thầy Ihuốc bao gồm cả bác sĩ và dược sĩ cùng những người tư vấn cho công tác CSSK cho nhan dân còn bệnh nhân là người liêu dùng cuối cùng Đối với hàng hoá thì người liêu dùng có mộl số hiểu biết về sản phẩm hoặc có được Ihông tin bằng kinh nghiệm Đối với y tế người bệnh chỉ biết chút ít về tính hiệu quả hoặc hậu quả
Trang 34của việc điều trị hay không điều trị, do đó nhu cầu tiêu dùng của loại hàng hoá này phụ Ihuộc vào người thầy thuốc.
Người thày thuốc được thuê Iham vấn lại hành động như nhân tố dại diện cho bệnh nhân, người tiêu dùng lựa chọn để uỷ nhiệm quyền quyết định tiêu Ihụ cho bác sĩ, như vậy yêu cầu CSSK lại do người cung cấp đề xuất Điều nguy hiểm nhất là người liêu dùng có thể bị bóc lột Dựa vào đơn giá điều trị và phương pháp điều trị, bác sĩ có thể kiếm lời bằng cách lạo ra yêu cầu cho các dịch vụ của chính mình [47] Đây là mặt tiêu cực của kinh lế Ihị trường Tấl nhiên có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này mà chúng ta khảo sát ở phần sau, tuy nhiên để quản lý và kiểm soát nó là vấn đề nan giải
2.4.1.6 Hệ thống văn bản pháp quy ngành Y tế ảnh luiởiig đến íhị trưòìig thuốc [8]:
Giai đoạn 1991-2000 là giai đoạn thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước có nhiều quan hệ mới phát sinh trên mọi lĩnh vực không riêng ngành
Y dược Để điều chỉnh các quan hệ mới phát sinh, hệ thống các văn bản thường xuyên được sửa đổi bổ xung thể hiện được đặc thù của ngành Y dược Việt nam Irong mọi lĩnh vực về thuốc cho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Hệ thống văn bản được ban hành đảm bảo hiệu lực pháp lý và thực liễn làm cơ sở giúp cho công tác quản lý nhà nước và công tác thanh tra kiểm tra khi làm việc tại các cơ sở Tuy nhiên bên cạnh mặt tích cực còn có những hạn chế, một số văn bản cần sửa đổi để tính khả thi cao và phù hợp tình hình mới như quy chế
kê đơn và bán thuốc theo đơn, thông tư 14/BYT- hướng dẫn thực hiện việc quản
lý thuốc cliữa bệnh cho người theo đường phi mậu dịch Các văn bản đã có ý thức xoá bỏ sự bất bình đẳng giữa các thành phần kinh tế mặc dù Ihực lế chưa được thực hiện hoàn toàn như việc XNK chỉ quy về một mối, thông tư hướng dãn công ty nước ngoài hoạt động tại Việt nam Hệ thống các văn bản chính sách của ngành được xây dựng dựa trên các quy tắc thể chế hoá các quan điểm đường lối chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay
Trang 35PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN c ú u
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u
* Để tiến hành nghiên cứu và tìm hiểu thị trường thuốc Việt nam chúng tôi tiến hành khảo sát tại một số công ty XNK, một số XNDP, inột số hãng phân phối quốc tế, một số bệnh viện, nhà tliuốc, phòng khám tư
*Khảo sál và nghiên cứu số liệu tại Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế, bao gồm phòng hành chính, phòng Đăng ký thuốc và các phòng ban khác
* Thu Ihập, hồi cứu các dữ liệu bao gồm :
- Các vãn bản pháp quy của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Tliương mại
và các Ngành có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động của thị trường thuốc
- Các báo cáo lổng kết hoạt động 5 năm, 10 năm của ngành Dược, Tổng công ty Dược cũng như các báo cáo tổng kết của Tổng cục Th(5ng kê trong các lĩnh vực môi trường dân số, kinh tế chính trị, văn hoá xã hội
- Các cuộc điều tra, khảo sát, các công trình khoa học Irong nước và ngoài nước về dân cư, kinh tế, xã hội học cũng như những khảo sát của ngành về
mô hình bệnh tật, hệ thống cung ứng, sản xuất và phân phối ihuốc Irên thị Irường trong 10 năm qua
- Khảo sát một số tài liệu tại Viện Chiến lược, Chương trình phát triển của liên hợp quốc (UNDP)
- Luậl Doanh nghiệp, Thương mại, đầu tư nước ngoài
- Niên giám Thống kê, Niên giám Thống kê Y lế
Trang 363.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u
3.2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN c ú u :
3.2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u :
• Nghiên cứu hồi cứu : Dữ liệu thứ cấp được thu thập lừ các khảo sát, báo
cáo trong và ngoài nước, những dữ liệu sơ cấp thu thập được từ những cuộc trao đổi phỏng vấn với các nhà lãnh đạo, các tác giả của các nghiên cứu trước Từ những nghiên cứu này giúp tập Irung phân tích sâu những nhân tố nổi bạt có lấm quan trọng lớn đối với hoạt động của thị trường thuốc
• Nghiên cứu mô tả : Phân tích các dữ liệu nhằm đánh giá các yếu lố ânh
hưởng đến thị trường Ihuốc như quy mô dân cư, phát triển kinh lế, khoa học công nghệ, mô hình bệnh tật, quản lý của nhà nước cùng một số chiến lược
M arketing chẳng hạn như hình dung, suy luận về thái độ, dự định của khách hàng, chiến lược của các đối thủ cạnh tranh và một số vấn đề của thị trường
• Nghiên cứu nhân quả : Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác
động đến thị trường thuốc như thế nào thông qua mối quan hệ nhân quả Chẳng hạii liên hệ giữa yếu tố tăng trưởng dân số và tăng sức tiêu thụ, môi
Trang 37trường khí hậu và xu hướng bệnh tật hay liên hệ giữa một chương trình quảng cáo và doanh số thu được, liên hệ giữa phương thức bán hàng và lượng hàng
bán ra v.v
• M ột số phương pháp phân tích và dự báo kinh tế xã hội [ 18J:
+ Phương pháp số tương đối
+ Phương pháp mô hình hoá : Mô hình hoá thông tin, mô hình hoá toán học
và mô hình hoá logic bằng cách sử dụng một số công thức tính toán như : Chỉ tiêu GDP, Hệ số Gini, chỉ số BMI, Chỉ số Icor, chỉ số HDI, HPI v.v
3.2.3 MỘT SỐ CÔNG THỨC SỬ D Ụ N G TRONG LUẬN VĂN
* Tổng sản phẩm trong nước (GDP- Gross Domestics Production)[49]
GDP được tính bằng tổng giá trị tăng thêm của tất cả các ngành kinh tế, bao gồm cả những ngành sản xuất ra sản phẩm vật chất và những ngành tạo ra sản phẩm dịch vụ:
* C h ỉ sô phát triển con người H D I (Human Development Index)[i^]
Để đánh giá sự phái triển con người, Chương trình phát triển của liên hợp quốc (ƯNDP)quan niệm HDI là chỉ số tổng hợp các mặt hoại động của xã hội gồm 3 yếu tố : Sự trường thọ, Giáo dục, Mức sống
Trang 38Công Ihức tính như sau :
(MaXj Xịj - Xịj)
J, _
(MaXj Xjj - M in Xịj)
Trong đó :
Ijj là chỉ số loại i ở quốc gia j (i biến thiên từ 1-3 vì có 3 biến số)
Max Xịj là Irị số của biến số i của quốc gia đạt mức cao nhất Irên thế giớiXịj là trị số bình quân của chỉ tiêu i của quốc gia j
Min Xjj là trị số của biến số i của quốc gia đạt mức thấp nhất Irên tliế giới Mức bình quân của 3 biến số được xác định như sau :
3
theo sức mua của đồng tiền ở quốc gia
Ij phản ánh mức sụt của 3 biến số ở quốc gia j
Chỉ số Ij càng thấp càng phản ánh mức sụt càng ít Do đó (HDI)j của quốc gia đó càng cao (~ ^ 1 ) nói lên mức phát triển con người của quốc gia đó lốt.Chỉ số HDI của quốc gia j được xác định :
(H DI)j = (l -ĩị)
* C hỉ s ố cơ thê B M I (Body Mass Index)[39]
Chỉ số này được tính cho người lớn ( từ 18 tuổi trở lên) theo công thức sau :
Cân nặng (kg)BMI (kg/m") = - ^ -
[Chiều cao (m)]^
Dựa vào chỉ số cơ thể BMI, người ta dùng các ngưỡng sau đây để xác định một người béo hay gầy :
Trang 39Khi phân phối Ihu nhập không đều thì tỷ lệ dân số tăng theo đường cong OIC.
Hệ số GINI được đo bằng tỷ lệ giữa diện tích A và tổng diện tích A+B là diện lích của mặl phẳng nằm trong lam giác cong OICD :
AGINI = -
A+B
Hệ số GINI = 0 Ihì phân phối là đồng đều
Hệ số GINI > 0 thì có sự phân hoá không đổng đều trong thu nhập
Hệ số GINI —►! thì mức độ phân hoá ngày càng cao
Trang 40* C h ỉ sô ỉc o r [25]
Nếu như hiệu quả vốn đầu tư nói lên một đồng vốn đẩu iư làm ra được mấyđồng sản lượng Ihì chỉ số Icor nói lên một đồng vốn đầu tư làm tăng thêm baonhiêu đồng đồng sản lượng và được tính theo công thức :
K = — - — K =
-Trong đó :
Về Iiiặt lý thuyết, hệ số Icor càng thấp đầu tư kinh tế càng hiệu quả
* Các thước đo xác định mức độ nghèo đói [52],
số những người nghèo