1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện phân xưởng sản suất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicilin đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP asean) tại các xí nghiệp dược phẩm t

77 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

N am là đúng hướng, nó là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của ngành công nghiệp Dược V iệt N am trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai để có cơ hội hoà nhập với các

Trang 1

Đ IN H X U Â N H Ấ N

NGHIÊN cúu VÀ ứNG DỤNG MỘT số GlẢl PHá P KỸ THUẬT NHẰM HOà N THIỆN PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC BỘT TIÊM KHÁNG SINH NHÓM PENICILIN ĐẠT TIÊU CHUẨN THựC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC

(GMP-ASEa N) TẠI Xí NGHIỆP DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I■ ■ ■

Trang 2

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của các Thày:

PG S TS Nguyễn Văn Long và PGS TS Võ Xuân Minh - Trường Đại học Dược Hà nội

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ đạo, giúp đỡ, tạo điều kiện của

DS Hoàng Hữu Đoàn - Giám đốc Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I

Chúng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sự giúp đỡ của các Thày giáo, Cô giáo, Cán bộ Bộ môn Bào chế -Trường Đại học Dược Hà nội; các cán bộ, chuyên viên các phòng ban, phân xưởng Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I trong quá trình thực hiện đề tài

Hà nội, ngày 21 tháng 11 nãm 2002

DS Đinh Xuân Hấn

Trang 3

1.2 Các yêu cầu cơ bản của G M P đối với việc sản xuất các sản

phẩm vô khuẩn và các sản phẩm vô khuẩn chứa nhóm

penicilin

1.2.1 Các yêu cầu cơ bản của G M P-A SEA N đối với sản

1.2.2 Các yêu cầu cơ bản của G M P-A SEA N đối với sản

xuất các sản phẩm vô khuẩn có chứa nhóm penicilin

1.3 N hững điều cần lưu ý khi thiết k ế m ặt bằng sản xuất dược

Trang 4

2.3.3 Phương pháp đánh giá kết quả xử lý không k h í thải 2 3

Trang 5

thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicilin xí nghiệp

3.2.3 G iải pháp kỹ thuật xử lý nước thải

3.2.4 K ết quả xử lý nước thải

Trang 6

A sia South E ast A ssociate o f N ations

H iệp hội các quốc gia Đ ông nam á Dược điển V iệt nam

E uropean E conom ic C om m unity Cộng đồng kinh tế châu Âu Food and D rug A dm inistration o f A m erican Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm H oa kỳ

G ood M anufacturing Practice Thực hành tốt sản xuất thuốc

H ight E fficiency Particulate A ir

M àng lọc hiệu năng cao

L am inar A ir Flow Lọc không k h í thổi song song Tiêu chuẩn V iệt nam

W orld H ealth O rganization

Tổ chức Y tế T h ế giới

Trang 7

nam nói chung và ngành công nghiệp dược phẩm nói riêng đang đứng trước những thuận lợi cũng như thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế khu vực

và th ế giới Các doanh nghiệp trong nước đang tăng cường đầu tư đổi mới công tác quản lý, đổi mới công nghệ và trang thiết bị, thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm V iệc thực hiện tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất th u ố c” không chỉ

là yêu cầu bắt buộc của cơ quan quản lý Dược nhà nước m à còn vì chính lợi ích của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm V iệt nam

Theo hướng đó, vào giữa năm 1999, X í nghiệp Dược phẩm T rung ương

I quyết định thực hiện tiêu chuẩn G M P-A SEA N cho phân xưởng sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicilin trên cơ sở cải tạo phân xưởng

k háng sinh do Thuỵ Đ iển viện trợ năm 1989 Để triển khai thành công m ột phân xưởng sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩn G M P-A SEA N đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ rất nhiều vấn đề từ xác định quy m ô, sản lượng, chủng loại sản phẩm , thiết k ế m ặt bằng công nghệ, trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, thẩm định quy trình, huấn luyện đào tạo đến đăng ký kiểm tra và triển khai sản xuất và là m ột công trình m ang tính tập thể Được sự đồng ý của lãnh đạo x í nghiệp cũng như các bộ phận liên quan, chúng tôi tiến hành nghiên cứu và báo cáo m ột phần của quá trình xây dựng, triển khai GM P-

Trang 8

1.1 T hực hành tốt sản xuất thuốc

1.1.1 Định nghĩa về thuốc [16], [21]:

- Theo Đ iều lệ thuốc phòng và chữa bệnh, được ban hành kèm theo

N ghị định số 23 của Hội đồng Bộ trưởng ngày 24/01/1991, thuốc là “những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, hoá học hay sinh tổng hợp được bào c h ế thành những dạng thích hợp (viên, dung dịch, mỡ, siro ) để dùng cho người với m ục đích : phòng và chữa bệnh, làm giảm triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi và điều chỉnh chức năng cơ thể, phục hồi nâng cao sức khoẻ, làm m ất cảm giác m ột bộ phận hay toàn thân, ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dạng cơ th ể”

- Về phương diện sản xuất, thuốc là m ột sản phẩm bao gồm các thành phần như sau :

N G U Y Ê N L IỆU (DƯỢC CHẤT + TÁ DƯỢC)

+

BA O BÌ T IẾ P X Ú C TRỰ C T lẾ P V Ớ I T H U Ố C

H ình I : Thành ph ầ n của thuốc

Trang 9

với thuốc, chất lượng được quan niệm m ột cách đầy đủ và cụ thể hơn, đó là:

+ Đ úng sản phẩm + Đ úng hàm lượng + K hông bị ô nhiễm + K hông bị hư hỏng + Đ úng chai lọ+ Đ úng nhãn hiệu và nguyên vẹn bao bì

Có thể m inh hoạ chất lượng của thuốc bằng sơ đồ hình 2 dưới đây:

H ình 2: S ơ đ ồ m inh hoạ v ề chất lượng thuốc

Trang 10

tốt sản xuất thuốc được soạn thảo bởi m ột nhóm các chuyên gia theo yêu cầu của H ội đồng Y tế th ế giới lần thứ 20 họp vào năm 1967.

- V ăn bản sửa đổi quy định về G M P được thông qua tại kỳ họp Hội đồng Y tế th ế giới W H O 28.65 vào năm 1975

- V ăn bản G M P chính kể từ năm 1975 đã không được sửa đổi nhưng hiện đang được rà soát lại

- Các phát triển khác về GMP:

+ Hướng dẫn thực hành tốt sản xuất thuốc (1983), Liên hiệp Vương quốc A nh (G uide to G M P Practice, L ondon 1983).+ Hướng dẫn thực hành tốt sản xuất thuốc của nước ASEAN (ASEA N G ood M anufacturing Practice G uidelines)

+ Hướng dẫn thực hành tốt sản xuất thuốc của C ộng đồng kinh

tế C hâu  u (G M P for M edicinal Products EEC 1995)

+ Các quy định về G M P của E U có thể tìm được trong tập 4 của cuốn sách “E U D R A L E X ” trong đó có các văn bản quy định

về sản phẩm thuốc dùng cho người và dùng trong thú y ở cộng đồng Châu Âu

1 1 3 2 G M P là g ìl

Thực hành tốt sản xuất thuốc là m ột hệ thống nhằm đảm bảo tất cả các sản phẩm đã được sản xuất và kiểm soát chất lượng m ột cách đồng nhất theo các tiêu chuẩn về chất lượng

Thực hành tốt sản xuất thuốc được xây dựng nhằm hạn c h ế tối đa những nguy cơ trong sản xuất dược phẩm m à không thể loại trừ được qua kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng

Trang 11

- Thực hành tốt sản xuất thuốc bao trùm tất cả các k h ía cạnh trong sản xuất, kể từ nguyên liệu ban đầu, nhà xưởng và trang thiết bị, cho đến đào tạo

về vệ sinh cá nhân cho nhân viên; cụ thể là, các quy trình viết trên văn bản là rất cần thiết cho m ỗi m ột quá trình sản xuất m à có thể ảnh hưởng tới chất lượng thành phẩm Cần phải có các hệ thống để cho ta những bằng chứng trên

hồ sơ là các quy trình đúng đắn đã được thực hiện đồng nhất ở m ỗi bước trong quá trình sản xuất - mỗi m ột khi sản phẩm được làm ra

1.1.3.3 Tầm quan trọng của GM P:

o N h ữ n s n su y cơ chính của sản phẩm thuốc:

- Sự tạp nhiễm không m ong m uốn của sản phẩm có thể gây hại cho sức khoẻ hoặc thậm chí gây chết người

- N hãn bao bì sai có nghĩa là có thể bệnh nhân sẽ nhận được m ột thứ thuốc sai

- H oạt chất không đủ hoặc quá liều có thể dẫn đến trị liệu không hiệu quả hoặc tác dụng trái ngược

o T ầm Quan tro n s của GM P:

- Thuốc có chất lượng kém có thể gây hại cho sức khoẻ:

+ M ột thuốc có chất lượng kém có thể chứa các chất độc hại được thêm vào m ôt cách vô tình

Trang 12

- G M P giúp m ở rộng hơn cơ hội xuất khẩu dược phẩm:

+ Hầu hết các nước đều chỉ chấp nhận nhập khẩu và cho lưu hành các thuốc được sản xuất theo tiêu chuẩn G M P được quốc tế công nhận.+ N hững chính phủ m ong m uốn thúc đẩy xuất khẩu dược phẩm của nước m ình có thể thực hiện điều đó thông qua việc bắt buộc thực hiện G M P trong toàn ngành công nghiệp dược phẩm và thông qua việc đào tạo các thanh tra viên về quy định GMP

- G M P là cần thiết m ặc dù đã có m ột thanh tra viên về quy định GMP:

+ Chất lượng tốt phải được hình thành trong quá trình sản xuất N ókhông thể thử nghiệm ở trong sản phẩm sau khi đã sản xuất G M P phòng ngừa những sai sót không thể loại trừ được thông qua kiểm nghiệm chất lượng thành phẩm

+ K hông có G M P không thể đảm bảo chắc chắn rằng m ọi đơn vị của

m ột thuốc đều có cùng chất lượng như những đơn vị thuốc được kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm với tầm quan trọng như vậy

G M P là cần thiết nhưng liệu các nhà sản xuất có đủ năng lực để thực hiện không? Câu trả lời là hoàn toàn có thể vì;

Trang 13

bảo sao cho các sai sót không xảy ra.

+ Thực hiện G M P là cách đầu tư vào các thuốc có chất lượng tốt Điều này giúp cho việc cải thiện sức khoẻ của cá nhân người bệnh và cộng đồng, cũng như m ang lại lợi ích ngay cho ngành công nghiệp dược phẩm và cán bộ y tế

+ Sản xuất và phân phối thuốc có chất lượng kém sẽ dẫn tới m ất lòng tin của m ọi người: cả công chúng và các nhà cung cấp dịch vụ y tế tư nhân lẫn nhà sản xuất

1.1.4 Cơ sở pháp lý của việc áp dụng GMP [2], [3], [4], [8], [12], [28]:

ở V iệt N am , Bộ Y tế đã quyết định áp dụng G M P-A SEA N cho các

d oanh nghiệp sản xuất dược phẩm , cụ thể là:

- N gày 9 /9/ 1996, Bộ Y tế ra quyết định số 1516/ Q Đ -B Y T về việc triển khai áp dụng G M P - ASEAN

- N gày 12/9/ 1996, Bộ Y tế ra thông tư số 12/ BYT - TT hướng dẫn về việc triển khai áp dụng G M P - ASEA N (tài liệu lưu hành chính thức gồm có: “Hướng dẫn về G M P của các nước A SEA N ” và “D anh m ục kiểm tra trong thanh tra G M P - A SEA N ”)

- N gày 14/1/1998, Cục Q uản lý Dược V iệt nam công văn số 284/ QLD về việc khuyến khích các cơ sở đạt GMP

- N gày 20/5/1999, Bộ Y tế ra công văn số 3 153/ Y T-Q LD về việc khuyến khích các công ty nước ngoài xây dựng nhà m áy G M P tại

V iêt nam

Trang 14

V iệc triển khai G M P ở các cơ sở sản xuất thuốc tiêm có những khó khăn nhất định vì yêu cầu của G M P đối với sản phẩm vô khuẩn là rất nghiêm ngặt, việc đầu tư xây dựng dây chuyền thuốc tiêm đòi hỏi kinh phí lớn M ặt khác, đểđảm bảo an toàn cho người bệnh, tránh nhiễm chéo giữa các thuốc cũng như ônhiễm m ôi trường, từ 3/6/2002 Cục Q uản lý Dược V iệt nam k hông nhận hồ

sơ để cấp số đăng ký lưu hành các thuốc kháng sinh P-lactam của các đơn vị chưa đạt GM P

Bộ Y tế có chủ trương: Để đảm bảo chất lượng thuốc và an toàn cho người bệnh, việc xây dựng cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn G M P phải được đặc biệt quan tâm đối với xí nghiệp sản xuất dung dịch tiêm truyền và thuốc tiêm

- V é dung dich tiêm tru y ền : đến hết năm 2001 các đơn vị phải đạt

G M P mới được sản xuất dung dịch tiêm truyền N ếu cơ sở nào không đạt thì không được cấp tiếp số đăng ký Song hiện nay, còn các cơ sở pha dung dịch tiêm truyền tại Bệnh viện phải thực hiện theo thông tư 12/ 1999/ TT - BYT ngày 2 4 / 6 / 1999 của Bộ Y tế Tuy nhiên, thực tế còn rất ít bệnh viện pha c h ế dịch truyền

- Về thuốc tiê m : V iệc triển khai G M P ở các cơ sở đang sản xuất thuốc tiêm có những khó khăn nhất định vì yêu cầu của G M P đối với các sản phẩm vô khuẩn là rất nghiêm ngặt và đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn

N hưng vì chất lượng và an toàn cho người bệnh, Bộ cần có m ột chính sách và k ế hoạch cụ thể về triển khai G M P đối với thuốc tiêm

- Đ ối với sản xuất các sản phẩm B-lactam: Cục Q uản lý Dược đã có thông báo năm 2002 không cấp tiếp số đăng ký cho các cơ sở chưa đạt

GM P, số đăng ký của các thuốc hết hạn trong năm 2002 sẽ được gia

Trang 15

- Đ ối với viêc sản xuất thuốc tân dươc k h á c : đến năm 2005 phấn đấu

có 50-80% cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP

Thực tế là: Q ua hơn 5 năm thực hiện quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất

th u ố c” của H iệp hội các nước Đ ông N am Á (G M P - A SEA N), ngành công nghiệp Dược V iệt N am đã có m ột bước chuyển biến rõ rệt Các cơ sở đã thực

sự cố gắng và quyết tâm triển khai GM P, đặc biệt là các công ty, x í nghiệp ở các tỉnh phía N am đã huy động m ọi nguồn vốn như vốn tự có, vốn ưu đãi với

sự giúp đỡ của ủ y ban nhân dân địa phương để cải tạo xây dựng và m ua sắm trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu của GM P Các x í nghiệp đạt G M P đã đóng góp m ột phần đáng kể trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân,

ví dụ: xí nghiệp liên hợp Dược Hậu G iang đã có hơn 50 đại lý cấp thuốc cho các tỉnh, thành phố kể cả vùng sâu, vùng xa Công ty cổ phần dược phẩm

Im expharm đã tham gia vào các chương trình đấu thầu quốc gia và quốc tế, xí nghiệp dược phẩm và sinh học y tế (M ebiphar) đã cung cấp thuốc thiết yếu cho các bệnh viện Theo đánh giá của chuyên gia tổ chức y tế th ế giới và chuyên gia về G M P của cơ quan quản lý các sản phẩm điều trị A ustralia (TGA) thì V iệt N am đã triển khai G M P m uộn nhưng m ạnh và có chất lượng

V iệc này được thể hiện rõ rệt là 2 cơ sở đạt ISO 9002 của cơ quan chứng nhận chất lượng quốc tế (BVQI) đó là công ty liên doanh dược phẩm Sanofi - Synthelabo, xí nghiệp Liên hợp dược Hậu Giang Công ty cổ phần Dược phẩm

Im expharm cũng được công ty B iochem ia kiểm tra và chấp nhận nhượng quyền nhiều sản phẩm M ột số công ty, xí nghiệp cũng đã có sản phẩm xuất khẩu đi nước ngoài Đ iều đó nói lên chất lượng thuốc sản xuất tại V iệt N am cũng không thua kém các nước khác và cho thấy: việc triển khai G M P V iệt

Trang 16

N am là đúng hướng, nó là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của ngành công nghiệp Dược V iệt N am trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai để có cơ hội hoà nhập với các nước trong khu vực cũng như quốc tế [29].

Q ua phân tích tình hình áp dụng G M P ở V iệt N am tính đến 11/2002,

m ới có rất ít cơ sở sản xuất thuốc tiêm đạt G M P và đặc biệt vào thời điểm 6/1999 chưa có cơ sở nào sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicillin đạt GM P Vì vậy, việc đầu tư cải tạo phân xưởng sản xuất thuốc bột tiêm

k háng sinh nhóm penicillin của X í nghiệp Dược phẩm T rung ư ơ n g I là hoàn toàn hợp lý, m ột m ặt đáp ứng được yêu cầu của Bộ Y tế, m ặt khác vừa đảm bảo chất lượng cho sản phẩm , vừa tạo m ột lợi th ế lớn trong cạnh tranh trên thị trường V ấn đề là ở chỗ, làm th ế nào để áp dụng thành công G M P cho phân xưởng này, thực hiện đúng chủ trương của lãnh đạo xí nghiệp

1.1.5 Sự ra đời của GMP-ASEAN [5], [28]:

- “H ướng dẫn Thực hành tốt sản xuất thuốc” của khối A SEA N (G M P -

A SEA N ) được triển khai lần đầu năm 1984 và đã được cuộc họp lần thứ năm

về sự hợp tác kỹ thuật trong lĩnh vực dược phẩm tổ chức tại B angkok thông qua Lần xuất bản đầu tiên gồm hai phần: hướng dẫn chung và hướng dẫn thực hành và đã được sửa lại năm 1988

- Lần xuất bản thứ hai của G M P-A SEA N gồm 10 chương: quy định chung, nhân sự, nhà xưởng, thiết bị, vệ sinh, sản xuất, kiểm tra chất lượng, tự thanh tra, xử lý sản phẩm thu hồi, khiếu nại sản phẩm -các dược phẩm bị trả lại và hệ thống tài liệu

- Tại cuộc họp lần thứ 13 của nhóm làm việc và hợp tác kỹ thuật trong lĩnh vực dược phẩm của khối ASEAN; Indonesia với tư cách là nước điều hành

G M P - A SEA N đã thành lập “Ban sửa đổi cho lần xuất bản thứ 2 ”

Do sự phát triển của khoa học và kỹ thuật trong lĩnh vực dược phẩm

“Ban sửa đ ổ i” đã dự thảo và sửa chữa, bổ xung cho lần xuất bản thứ 2, bao

Trang 17

gồm cả việc chấp thuận quy ch ế và hướng dẫn sản xuất dược phẩm M CA

1993, quy c h ế liên bang của FDA; G M P của A ustralia cho các sản phẩm trị liệu; có tham khảo hệ thống chứng nhận của Tổ chức Y tế th ế giới đối với các sản phẩm dược phẩm trong thương trường quốc tế cũng như G M P quốc tế và các quốc gia khác

Trong lần xuất bản lần thứ ba này của G M P ASEA N có xem xét đánh giá nội dung đã xuất bản trước đây bằng cách cập nhật việc áp dụng G M P như việc lấy m ẫu nguyên liệu ban đầu, sản xuất thuốc nước, thuốc kem và thuốc

m ỡ, sử dụng chất phóng xạ ion trong sản xuất dược phẩm cũng như bổ xung

m ột phần mới các vấn đề sản xuất hợp đồng và bỏ phòng kiểm nghiệm Lần xuất bản thứ ba cũng triển khai bổ xung các phụ lục như sản xuất sản phẩm sinh học, sản phẩm gas, bình xịt phân liều (khí dung), các c h ế phẩm y học từ

m áu người hoặc thành phần của m áu Hướng dẫn phải được các chuyên viên

G M P định kỳ xem lại và nếu cần phải sửa chữa bổ sung N ói chung, việc thực hiện các hướng dẫn về G M P-A SEA N sẽ nâng cao năng lực của nhân viên và

do đó cải thiện bộ m ặt công nghiệp dược ASEAN nhằm đạt chất lượng dược phẩm được cộng đồng quốc tế công nhận và tin tưởng [ 2 8 \

1.1.6 Các nội dung chủ yếu của GMP - ASEAN [5],[24] :

o M uc đích và n su yên tắc ch u n s của G M P-ASEAN :

- M ục đích của “Thực hành tốt sản xuất th u ố c” - G M P là để đảm bảo m ột cách chắc chắn rằng sản phẩm được sản xuất m ột cách ổn định, đạt chất lượng quy định, phù hợp với m ục đích sử dụng đã được đề ra, G M P đề cập tới mọi khía cạnh của việc sản xuất và kiểm tra chất lượng thuốc:

Trang 18

H ình 3: S ơ đồ m ục đích của GM P

Các nguyên tắc chung:

+ Trong sản xuất dược phẩm , việc kiểm tra tổng thể là hết sức quan trọng nhằm đảm bảo rằng người tiêu dùng nhận được thuốc có chất lượng cao, không dung thứ các hoạt động bừa bãi trong quá trình sản xuất, các sản phẩm nhằm m ục đích cứu sống, phục hồi hoặc giữ gìn sức khoẻ

+ Đ ạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm thành phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng chưa đủ để kết luận chất lượng của m ột sản phẩm m à chất lượng phải được chứng m inh trong suốt quá trình sản xuất Chất lượng của

m ột sản phẩm thuốc phụ thuộc vào nguyên liệu ban đầu, quá trình sản xuất, quá trình quản lý chất lượng, nhà xưởng, thiết bị và những người liên quan

+ K hông nên đặt sự tin cậy vào m ột thí nghiêm duy nhất nào đó để xác định chất lượng M ọi sản phẩm phải được sản xuất trong những điều kiện được kiểm tra và theo dõi chặt chẽ

+ N hững nguyên tắc thực hành tốt trong G M P phải được coi là những hướng dẫn nhằm m ục đích đảm bảo rằng các sản phẩm đều có tính chất và chất lượng đã định; khi cần thiết, những hướng dẫn này có thể được sửa đổi để phù hợp với nhu cầu riêng, m iễn là đạt được các tiêu chuẩn đã được quy định về chất lượng sản phẩm

o C ác nôi d u n e chủ yếu của G M P -ASE A N :

Trang 19

Hướng dẫn thực hành tốt sản xuất thuốc ở các nước ASEA N gồm có 10 phần chính:

- Các điều khoản chung

- K iểm tra chất lượng

- Xử lý khiếu nại về sản phẩm , thu hồi sản phẩm và sản phẩm thuốc bị trả về

- Sản xuất bình xịt phân liều có áp lực (khí dung)

- Sản xuất các c h ế phẩm y học dẫn xuất từ m áu người hay thành phần của m áu

1.2 C ác yêu cầu cơ bản của G M P -A SE A N đối với sản xuất các sản phẩm

vô khuẩn và các sản phẩm vô khuẩn có chứa nhóm penicilin [5], [24], [34]: 1.2.1 Các yêu cầu cơ bản của GMP-ASEAN đối với sản xuất các sản phẩm vô khuẩn:

Về nguyên tắc, sản xuất các dược phẩm vô khuẩn phải tuân theo các nội dung

cơ bản của G M P đã trình bày ở phần trên, tuy nhiên ở mức độ đặc biệt quan trọng

Trang 20

- Các sản phẩm vô khuẩn phải được sản xuất với sự cẩn thận và chú ý đặc biệt tới chi tiết, với m ục đích loại trừ ô nhiễm vi khuẩn và tiểu phân Các điều

đó lệ thuộc đáng kể vào sự đào tạo và thái độ của những người liên quan Hầu hết trong các loại dược phẩm việc kiểm soát trong sản xuất sản phẩm vô khuẩn được coi là đặc biệt quan trọng

H ình 4: Sơ đ ồ minh họa các nguồn gây nhiễm tới sản p h ẩ m thuốc

Sản phẩm vô khuẩn có thể chia làm hai loại tuỳ theo phương pháp sản xuất: + Pha c h ế theo kỹ thuật vô khuẩn với những sản phẩm không thể tiệt khuẩn bằng nhiệt hoặc phương pháp khác

+ Tiệt khuẩn sau khi đóng kín trong bao bì cuối cùng với các sản phẩm

có thể tiêt khuẩn đươc

Trang 21

- M ọi sản phẩm vô khuẩn phải được sản xuất trong các điều kiện được kiểm soát và theo dõi cẩn thận Cần đặc biệt thận trọng trong quá trình pha c h ế vô khuẩn những sản phẩm không được tiệt khuẩn cuối cùng (sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicillin thuộc loại này).

- Các sản phẩm vô khuẩn phải được pha ch ế trong các khu vực riêng biệt, kín, thiết k ế đặc biệt theo m ục đích Các khu vực đó phải được đi vào qua một, chốt gió hay lối đi thích hợp khác nhất thiết không có bụi và thông gió với

n guồn được cấp qua lọc vi khuẩn, tạo áp suất cao hơn các khu vực lân cận

- V iệc sản xuất sản phẩm vô khuẩn đòi hỏi 3 loại buồng với m ôi trường khác nhau;

+ Buồng thay quần áo gồm có hai khu riêng biệt để bỏ quần áo ngoài

và để m ặc quần áo vô trùng.-

+ M ột buồng sạch được dùng cho các thao tác sạch nhưng không nhất thiết phải vô khuẩn Buồng này được dùng cho pha c h ế các ch ế phẩm được tiệt khuẩn bàng phương pháp thích hợp

+ Buồng vô trùng cấp III, II và cấp I (IB và lA )

Bảng 1: Tiêu chuẩn p h â n cấp mức độ sạch của không kh í trong

p hò n g sản xu ấ t thuốc vô khuẩn

Cấp

Lượng tiểu phân tối đa

trên Im^ không khí

(0 ,5 - 5|Lim)

Lượng tiểu phân tối đa trên Im^ không khí

(> 5|L im )

Lượng vi sinh vật tối

đa trên Im^ không khí

Trang 22

H ình 5: S ơ đ ồ các cấp không khí trong sản xu ấ t các loại thuốc tiêm

N hà xưởng:

+ Các sản phẩm vô khuẩn phải được bào c h ế trong các phòng được thiết k ế và xây dựng đặc biệt tách riêng với các khu vực khác và trong đó m ỗi loại thao tác như chuẩn bị nguyên liệu, pha dung dịch, đường ống và tiệt khuẩn được cách ly nhau m ột cách hữu hiệu

+ Các buồng sản xuất khác nhau phải được cấp không k h í sạch với áp suất dương, được thiết k ế phù hợp và giữ được áp suất cao hơn so với các khu vực xung quanh (và cần thiết giữa các khu vực trong cả dãy buồng) ở m ọi điều kiện thao tác Hệ thống lọc k h í phải ở ngay hay càng gần càng tốt điểm thổi vào buồng N ên có hệ thống cảnh giới báo sự cố cấp gió và đặt áp k ế báo chênh lệch áp suất giữa các vùng.Phải chú ý đặc biệt tới khu vực sản phẩm hở bởi vì dễ bị ô nhiễm ở những buồng chuẩn bị bao bì, cần đảm bảo là luồng gió không phát bụi từ người thao tác hay m áy có sinh bụi tới vùng có nguy cơ ô nhiễm sản phẩm cao hơn

Trang 23

+ K hông được sản xuất các sản phẩm không vô khuẩn ở khu vực vô khuẩn.

+ Khi thiết kế, xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc: dễ vệ sinh, nhẵn,

k hông tích bụi hoặc nhả bụi ra phòng và m ột số yêu cầu khác

1.2.2 Các yêu cầu cơ bản của G M P đối với sản xuất các sản phẩm vô khuẩn có chứa nhóm penicilin:

Các kháng sinh nhóm penicillin có phổ tác dụng rộng, hiện đang sử dụng chủ yếu ở V iệt N am cũng như các nước đang phát triển, việc đảm bảo tránh kháng các kháng sinh này là hết sức cần thiết nhằm m ục tiêu đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như hiệu quả kinh tế

Các kháng sinh nhóm penicillin có khả năng cao gây ra dị ứng, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người bệnh, thậm chí có thể gây tử vong cho bệnh nhân Các kháng sinh nhóm penicillin có thể gây ra ô nhiễm hoặc ô nhiễm chéo cho các sản phẩm khác hoặc cho môi trường như: không khí, nguồn nước

Do vậy, ngoài việc phải tuân thủ các yêu cầu chung về G M P cho sản phẩm vô khuẩn, thì việc sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicillin có những đặc điểm riêng, đó là:

- Về nguyên tắc, các tiểu phân penicillin không được khuếch tán hoặc thoát

ra khỏi khu vực sản xuất, nhất là khu vực nguyên liệu hở; do vậy, việc sản xuất thuốc kháng sinh nhóm penicillin vô khuẩn vừa phải đảm bảo ở trong khu vực có áp suất lớn hơn so với m ôi trường xung quanh, lại vừa phải đảm bảo các tiểu phân penicillin không được thoát ra ngoài Đ ây là m ột bài toán cần phải có giải pháp hữu hiệu

M ặt khác, cũng vì các lý do đã trình bày ở trên, nên việc xử lý không khí

thải càng đăc biêt quan trong và yêu cầu phải có giải pháp

Trang 24

thích hợp, đảm bảo xử lý triệt để bụi, tiểu phân penicillin trước khi giải phóng vào m ôi trường.

1.3 N hững điều cần lưu ý khi thiết k ế m ặt bằng [5],[24]:

N hà xưởng cần được bố trí sao cho việc sản xuất có thể được thực hiện ở các khu vực tiếp nối theo trật tự có logic theo luồng thao tác và theo các

m ức độ sạch cần thiết

Có đủ diện tích làm việc cho phép đặt m áy m óc và nguyên liệu m ột cách

có thứ tự và logic phù hợp với các thao tác, có hiệu năng cho luồng công việc và có hiệu quả cho giao tiếp và giám sát cũng như tránh đông người

và m ất trật tự

- T ránh sử dụng khu vực sản xuất như khu vực đi lại của nhân viên, để chuyển nguyên liệu hay để bảo quản những nguyên liệu không sử dụng trong quá trình sản xuất

Luồng thao tác m ột chiều

áp dụng các biện pháp như tường ngăn và các biện pháp thích hợp khác

Trang 25

Cần đặc biệt chú ý trong khi pha ch ế các nguyên liệu có độc tính cao hay

có độ nhạy cảm cao, ví dụ như horm on, các chất gây độc tế bào và m ột số

Đ ộng vật dùng cho thí nghiệm phải được nuôi m ột nhà riêng hoặc ít nhất

là phải ở trong m ột phòng được ngăn cách cẩn thận

Nhà

xưởng

riêng

* Sản xuất các chế phẩm penicillin

* Một số loại hormon và chất có độc tính với tế bào

1.4 Cấu trúc và nguyên tắc xử lý vòng p-lactam [1]:

1.4.1 Cấu trúc vòng p-lactam:

Cấu trúc chung của thuốc kháng sinh họ (3-lactam :

R-CO-HN

'H'COOH

Trang 26

Dựa vào đặc tính của vòng Ị3-lactam , cũng như nguyên lý phá vỡ cấu trúc của

nó, để xử lý lượng thuốc kháng sinh nhóm penicilin dư trong nước thải cần thiết phải tạo ra m ôi trường kiềm với pH >8 Trong trường hợp này có thể dùng

C alcihydroxyd C a(0H )2 để phá vỡ cấu trúc trên Phương trình phản ứng:

2 G -C 0 0 H + C a(0H )2 = (G C 0 0 )2 C a ị + 2 H2O

T rong đó, cấu trúc G -C O O H như sau:

'H'COOH

o

H iệu quả phản ứng tuỳ thuộc rất nhiều vào thành phần nước thải Đ ể đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải có thí nghiệm cụ thể nhằm xác định m ột cách chính xác lượng hoá chất đưa vào khi phân xưởng hoạt động bình thường

N goài việc xử lý phần quan trọng nhất là vòng p -lactam , còn phải tính đến việc xử lý bùn cặn, xử lý chất hữu cơ hoà tan

Trang 27

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Đ ối tượng:

Phân xưởng kháng sinh bột tiêm nhóm p enicilin do Thuỵ điển viện trợ năm 1989 Phân xưởng này dùng để đóng thuốc bột pha tiêm kháng sinh penicilin 500.000 đơn vị quốc tế trong ống thuỷ tinh, hàn m ột đầu Công suất của phân xưởng khoảng 5 triệu ống/năm (M ặt bằng công nghệ : phụ lục 1) Thực tế trong khoảng thời gian từ 1989-1994, X í nghiệp sản xuất 2-2,5 triệu ống bột tiêm penicilin 500.000 đơn vị quốc tế /năm

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển và m ở cửa của nền kinh tế đất nước, ngành Dược V iệt nam cũng chuyển m ình phát triển: m ở cửa thị trường, thực hiện các tiêu chuẩn của khu vực và th ế g i ớ i , cũng như thị hiếu của người tiêu dùng ngày m ột cao hơn; do đó sản xuất penicilin 500.000 đơn vị quốc tế đóng ống thuỷ tinh đầu nhọn là không còn phù hợp nữa V ì vậy, bắt buộc X í nghiệp dược phẩm T rung ưcỉng I phải cải tạo phân xưởng sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicilin cho đạt các tiêu chuẩn quy định m à cụ thể là

“Thực hành tốt sản xuất th u ố c” của H iệp hội các Q uốc gia Đ ông nam á

2.2 N ội dung:

2.2.1 Thiết kê mặt bằng công nghệ

2.2.2 Giải pháp xử lý nước thải

2.2.3 Giải phấp xử lý không khí thải

2.3 Phưong pháp nghiên cứu:

2.3.1 Thẩm định mặt bằng công nghệ

Phần 2

Trang 28

Sau khi thiết kế, cải tạo: m ặt bằng công nghệ được thẩm định theo các nội dung của phần thẩm định nhà xưởng trong “ D anh m ục kiểm tra dùng trong thanh tra G M P-A SE A N ”

2.3.2 Phưotig pháp đánh giá kết quả xử lý nước thải

K ết quả xử lý nước thải được đánh giá bằng chuẩn phân tích nước của M ỹ và thường quy kỹ thuật-vệ sinh lao động Bộ Y tế theo “Báo cáo kết quả phân tích

m ẫu nước thải của phân xưởng kháng sinh X í nghiệp dược phẩm T rung ương I sau quá trình xử lý” của bộ m ôn Vệ sinh m ôi trưcmg-Học viện quân y (Phụ lục số 5)

2.3.3 PhưoTĩg pháp đánh giá kết quả xử lý không khí thải [36]:

K ết quả xử lý không khí thải được đánh giá bằng cách định tính phát hiện vết penicilin ô nhiễm trong không khí:

- M ục đích: K iểm tra phát hiện sự ô nhiễm của penicilin đối với không k h í bên ngoài phân xưởng sản xuất thuốc kháng sinh tiêm bột nhóm penicilin

- N guyên tắc: Tiến hành thu hút không k h í để bụi và hơi penicilin (nếu có) hoà tan vào nước, sau đó lấy nước này để định tính penicilin bằng phương pháp vi sinh đặc hiệu và có giới hạn phát hiện nhỏ: 0,01-0,04U I/m l

- Phưoíng pháp tiến hành:

+ Dùng m áy lấy m ẫu không khí Pantocrop để hút lấy không khí ở hành lang bên ngoài phòng b ố trí sản xuất thuốc tiêm bột penicilin (khi dây chuyền sản xuất trong phân xưởng đang hoạt động) với lưu lượng ổn định là 28 lít/phút, cho sục vào 5m l nước cất chứa trong bình nút m ài sạch, trong 30 phút

Làm riêng rẽ 3 lần như trên, để thử riêng 3 m ẫu

Trang 29

+ Đ iều c h ế m ôi trường nuôi cấy: M ôi trường thạch số 4 (D Đ V N III), sau khi hấp tiệt khuẩn ở 121°c trong 15 phút, để nguội dần đến 45-

5 0 ° c thì trộn chủng định tính đặc hiệu (Bacilus subtilis) đều vào trong, rồi phân tán m ôi trường này vào 5 đĩa petri để có độ dày của lớp m ôi trường thạch 3-4 mm Sau khi lớp m ôi trường thạch đông lại (khoảng 30 phút) thì đục các lỗ thạch (khoảng 6-8 lỗ cho m ột đĩa có đường kính 10 cm) V iệc này thực hiện trong phòng sạch và không

có các chất kháng sinh, nhất là penicilin

+ D ùng nước đã được sục không khí lấy ở trên, m ỗi m ẫu nước đổ hết vào trong các lỗ thạch của m ột đĩa thạch riêng biệt (3 m ẫu vào 3 đĩa)

+ D ùng dung dịch có chứa natri benzylpenicillin có nồng độ 0,04U I/m l để nhỏ vào các lỗ thạch trong m ột đĩa thạch (đĩa so sánh) + M ột đĩa thạch thì để nguyên, không cho gì vào trong các lỗ thạch (đĩa đối chứng)

+ Đ ậy nắp các đĩa thạch, để trong tủ ấm nhiệt độ ở 3 6 -38°c trong 16-18h, đánh giá kết quả như sau;

Đ ĩa thạch có nhỏ dung dịch penicilin (dĩa so sánh) phải xuất hiện vòng vô khuẩn nhìn rõ được quanh các lỗ thạch

Đ ĩa thạch để nguyên không cho gì vào trong các lỗ thạch (đĩa đối chứng) phải có các vi khuẩn m ọc đều

Trong 3 đĩa thạch có nhỏ nước đã sục không khí qua lấy m ẫu

ở trên, nếu phát hiện thấy có bất kỳ vết vô khuẩn nào xuất hiện thì chứng tỏ có penicilin ở trong không k h í nơi lấy m ẫu

N ếu hoàn toàn không phát hiện thấy m ột vết vô khuẩn nào thì chứng tỏ không có penicilin trong không k h í nơi lấy m ẫu

Trang 30

K Ế T Q U Ả

3.1 T hiết kê m ặt bằng công nghệ:

3.1.1 Phân tích đánh giá mặt bằng công nghệ trước khi cải tạo:

Với m ặt bằng phân xưởng sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicilin

do T huỵ Đ iển viện trợ năm 1989 chúng tôi thấy có những điểm không hợp lý:

- Đây là phân xưởng dùng cho việc đóng ống thuỷ tinh hàn m ột đầu,

do vậy khi chuyển sang đóng lọ thuỷ tinh với trang thiết bị, công nghệ khác m à vẫn giữ nguyên diện tích nhà xưởng (không kể kho nguyên liệu, bao bì và thành phẩm ) cần phải có thiết k ế mới phù hợp với công suất, sản lượng và công nghệ

- K hu vực nạp thuốc: nguyên liệu hở tiếp xúc trực tiếp với m ôi trường trong phòng nhưng chưa có biện pháp để hạn ch ế việc th o át các tiểu phân nhóm penicilin sang các khu vực khác của phân xưỏng cũng như ra m ôi trường bên n g o à i

- K hông k h í đưa vào sản xuất m ặc dù đã qua lọc H EPA với hiệu suấtlọc 99,997% nhưng ở vị trí đóng thuốc chưa có dòng không khí m ộtchiều, ổn định

- Trần, sàn, tường của các khu vực tiếp xúc với nguyên liệu hở cònlàm bằng các vật liệu chưa thích hợp (gạch m en, fooc mi ca) cònnhiều khe rãnh; các góc, đường viền chưa được ve tròn do đó khó vệ sinh

- Chưa có các chốt gió thích hợp cho việc kiểm soát không khí giữa các cấp độ sạch khác nhau

3.1.2 Nghiên cứu thiết kế mặt bằng công nghệ:

Phần 3

Trang 31

C húng tôi xác định nguyên tắc thiết k ế là sản xuất theo công nghệ m ột chiều với sản lượng dự kiến từ 20 đến 25 triệu sản phẩm m ột năm , đảm bảo thuận tiện, hiệu quả giữa các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm soát hữu hiệu các tiểu phân nhóm penicilin, tránh nhiễm chéo đồng thời đảm bảo các yêu cầu của G M P đối với việc sản xuất các sản phẩm vô trùng V iệc thiết k ế được xác định đảm bảo mức độ tiên tiến trong khoảng 5 năm (2000-2005) vì xí nghiệp đã có m ột dự án đầu tư xây dựng m ột nhà m áy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn G M P-W H O với số vốn khoảng 30 triệu USD và thời gian thực hiện 2002-2007.

3.1.2.1 Xác định các phòn g sản xuất chính

Dựa trên quy trình đóng lọ, chúng tôi xác định các phòng sản xuất chính:

- K ho nguyên liệu, bao b ì : lượng nguyên liệu dự kiến 1,5-2 tấn/tháng,điều kiện hạn c h ế về diện tích cũng như phải có buồng lấy m ẫu nguyên liệu trong kho (phải tiến hành lấy m ẫu nguyên liệu dưới

LA F) nên chúng tôi bố trí kho nguyên liệu ở riêng m ột khu (nằm ở tầng 1) và khi đưa vào sản xuất nguyên liệu được vận chuyển bằng

m ột thang m áy chuyên biệt

Trang 32

- K ho thành phẩm : Cũng vì lý do diện tích có hạn, chúng tôi bố trí kho thành phẩm ở khu vực tầng 1.

Với các thiết bị chính tương ứng:

- M áy rửa lọ, nút cao su

- M áy rửa nắp nhôm

- M áy sấy lọ, nút cao su, nắp nhôm

- M áy nạp thuốc vào lọ

- M áy xiết nắp nhôm

- Hệ thống băng chuyền

3.1.2.2 Xác định các thông sô k ỹ thuật cần thiết cho m ặt bằng công nghê:

C húng tôi xác định các thông số kỹ thuật chính như sau:

o Yêu cầu v ề cấp đô sach:

- Cấp lA (dưới LAF): khu vực đóng thuốc

- Cấp IB: khu vực cấp lọ

- Cấp II: phòng xiết nắp, chốt gió

- Cấp III: hành lang bao quanh, phòng thay quần áo

o Á p suất:

- Á p suất +++: phòng cấp lọ, chốt gió

- Áp suất ++: hành lang, phòng xiết, khu vực đóng thuốc

- Áp suất +: phòng đệm , phòng thay quần áo

Trang 33

o V â t liêu xâ y dưns:

Sàn, tường, trần của các phòng cấp I, II, III phải được làm bằng vật liệu

o Đ ư ờ n s đi của c ô n s nhân:

Đ ể đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại của công nhân khu vực đóng gói cần phải tách hành lang sạch ra 2 phần: phần phía trong đảm bảo ngăn cách giữa khu vực sản xuất với m ôi trường, phẩn phía ngoài là đường đi công nhân khu đóng gói

3.1.2.3 Tiến hành thiết k ế m ặt bằng công nghệ:

Sau khi xác định các yêu cầu trên, chúng tôi thiết k ế lại m ặt bằng công nghệ (phụ lục số 2) Q ua tự thanh tra của xí nghiệp, sau đó thẩm định G M P của Cục quản lý Dược V iệt nam ngày 25/08/2000 m ặt bằng công nghệ sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicilin phù hợp với tiêu chuẩn G M P-ASEAN

3.2 K ết quả xử lý nước thải:

3.2.1 Yêu cầu về xử lý nước thải:

M ột nhà m áy sản xuất công nghiệp nói chung cũng như sản xuất dược phẩm nói riêng việc xử lý nước thải là bắt buộc, phải đảm bảo rằng nước sau khi thải

ra nguồn nước cũng như m ôi trường phải không còn chất độc hại m à ở đây cụ thể là phải đạt tiêu chuẩn V iệt nam TCVN 5945-1995 về m ôi trường (phụ lục

số 6) V iệc nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật xử lý nước thải là rất quan trọng

và có ý nghĩa thực tế đối với việc công nhận m ột nhà m áy đạt tiêu chuẩn

G M P-SEA N hay không Cụ thể, phương pháp xử lý nước thải phải đảm bảo phá vỡ vòng (3-lactam

3.2.2 Xác định đặc điểm nước thải của phân xưởng sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicilin Xí nghiệp dược phẩm Trung ương I

Trang 34

Theo đặc thù của phân xưởng chuyên sản xuất các kháng sinh nhóm penicilin

do vậy thành phần cần phải xử lý chính trong nước thải của phân xưởng này là các kháng sinh nhóm penicilin hoà tan hoặc không hoà tan trong nước Còn nước thải sinh hoạt (tắm rửa), nước thải của việc rửa chai lọ, nút cao su, nắp nhôm thì không có các chất gây ô nhiễm môi trường

3.2.3 Giải pháp kỹ thuật xử lý nước thải

+ Hàm lượng kháng sinh dư: tối đa 1 OOmg/1

+ Nước thải có độ acid cao: pH = 2,5 -2,75

+ Nước thải có chứa chất độc, cặn hữu cơ với chất rắn toàn phần khoảng 800m g/l (lấy theo giá trị trung bình nước thải sinh hoạt).+ Nước thải chứa hàm lượng đáng kể chất hữu cơ, BOD = 200mgA

- Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng nước xả

ra nguồn đạt loại B -TCVN; đảm bảo phá vỡ hoàn toàn vòng |3- lactam

o G iải pháp x ử lý nước thải

C húng tôi chọn phương pháp phá vỡ dư lượng kháng sinh nhóm penicilin trong m ôi trường kiềm : nước thải của phân xưởng được đưa vào bể chứa, ở đây

nó được phá vỡ bởi dung dịch hydroxyd calci (nước vôi); sau đó được đi qua các bể chứa khác để xử lý cặn và m ột số chất hữu cơ khác

Trang 35

H ìnhS: S ơ đ ồ m inh hoạ x ử Ịý nước thải

3.2.4 Kết quả xử lý nước thải:

Sau khi đã xác định được các nguyên tắc xử lý và các yêu cầu cụ thể, X í nghiệp dược phẩm T rung ương I thuê Trung tâm Kỹ thuật m ôi trường đô thị và khu công nghiệp - Trường Đại học Xây dựng H à nội (CEETTA ) thiết k ế và thi công trạm xử lý nước thải phân xưởng sản xuất thuốc kháng sinh họ penicilin

cả hai nhóm tiêm và viên (phụ lục số 3, 4)

Q ua quá trình thiết kế, thi công xây dựng và đi vào hoạt động, X í nghiệp dược phẩm T rung ương I đã thuê khoa Vệ sinh và y học m ôi trường-H ọc viện quân

y 103 tiến hành đánh giá, phân tích m ẫu nước thải sau quá trình xử lý (phụ lục số 5)

Kết quả là nước thải của phân xưởng sản xuất thuốc kháng sinh nhóm penicilin đạt tiêu chuẩn T C V N -5945-1995 áp dụng cho nước thải công nghiệp Căn cứ vào kết quả trên sở K hoa học Công nghệ và m ôi trường thành phố Hà nội đồng ý cho phép đưa trạm xử lý nước thải vào hoạt động (phụ lục số 7)

3.3 K ết quả xử lý không khí thải:

3.3.1 Yêu cầu xử lý không khí thải:

Về nguyên tắc, để tránh ô nhiễm cũng như nhiễm chéo các kháng sinh nhóm penicilin ra các khu vực khác của xí nghiệp cũng như ra m ôi trường, việc xử lý các tiểu phân penicilin trong không khí thải ra m ôi trường phải thật triệt để, hạn c h ế tối đa việc rò rỉ, thoát các tiểu phân kháng sinh nhóm penicilin ra m ôi

Trang 36

trường Bên cạnh đó, việc phải thải khoảng 30% dung lượng không khí ra m ôi trường là bắt buộc phải đảm bảo số lần trao đổi không k h í ít nhất là 201ần/h và

số lượng không khí mới (fresh air) vào là khoảng 30% D o vậy, giải pháp kỹ thuật xử lý không khí thải là điều bắt buộc phải quan tâm đối với các nhà m áy đạt tiêu chuẩn GM P, nhất là các nhà m áy sản xuất kháng sinh nhóm (3-lactam nói chung cũng như nhóm penicilin nói riêng

3.3.2 Sơ đồ cung cấp và xử lý không khí:

H ĩnh 9: S ơ đ ồ cung cấp và x ử lý không khí

3.3.3 Giải pháp kỹ thuật xử lý không khí thải:

Các tiểu phân kháng sinh nhóm penicilin có trong không k h í thải được ngưng

tụ qua nước, bằng hệ thống các dàn m ưa lệch pha nhau và đủ độ rộng đảm bảo không k h í phải được sục hoàn toàn qua nước trước khi thải ra m ôi trường

Đ iều đó có nghĩa các là tiểu phân kháng sinh nhóm penicilin được giữ lại trong nước và sau đó được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải đã nói ở trên

Trang 37

H ìnhlO : S ơ đ ồ m inh hoạ x ử lý không kh í thải

3.3.4 Kết quả xử lý không khí thải:

Sau khi xác định được giải pháp kỹ thuật để xử lý không k h í thải có chứa các tiểu phân nhóm penicilin, X í nghiệp dược phẩm Trung ương I tiến hành thuê

C ông ty CO M IN -A SA Pte.Ltd thiết k ế và thi công hệ thống xử lý không khí thải (phụ lục số 8)

K ết quả kiểm tra cho thấy: sau khi qua hệ thống xử lý thì không khí thải

k hông có chứa tiểu phân nhóm penicilin (phụ lục số 9)

Trang 38

BÀ N LU Ậ N

Với việc thực hiện thành công các giải pháp kỹ thuật đã nêu, đề tài đã đạt được hai m ục tiêu:

- M ụ c tiêu k ỹ thuật:

+ Thiết k ế lại m ặt bằng công nghệ hợp lý trong điều kiện sản xuất

và điều kiện kỹ thuật của V iệt nam để đạt tiêu chuẩn quốc tế Vào thời điểm tháng 08/2000 đây là m ặt bằng duy nhất sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm penicilin đạt tiêu chuẩn GM P- ASEAN trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm V iệt nam

T rong khoảng thời gian 2000-2002 phân xưởng này đã sản xuất

10 triệu sản phẩm /năm và cùng với sự phát triển m ạnh m ẽ của bộ phận M arketing đến nay các sản phẩm thuốc bột tiêm nhóm penicilin đã gần như phủ khắp thị trường trong nước và từng bước chào hàng xuất khẩu sang các thị trường ngoài nước: M yanm ar,

M ondova, Công gô Đ ã có m ột số nhà sản xuất nước ngoài kiểm tra và chấp nhận sản xuất nhượng quyền: sản phẩm bột tiêm penicilin 1.000.000 UI của T enam yd Canada Đ iều đó cho thấy phân xưởng này hoàn toàn có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường đến năm 2005 Từ đó có thể thấy rằng nếu được đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng thì vẫn có thể cải tạo các phân xưởng sản xuất thuốc có sẵn đạt được các tiêu chuẩn quốc tế

Việc triển khai m ột phân xưởng sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm (3-lactam đạt tiêu chuẩn G M P-A SEA N là tương đối phức tạp, cho đến thời điểm tháng 12/2002 trong nước mới có thêm 1 phân xưởng sản xuất thuốc bột tiêm kháng sinh nhóm f3- lactam của x í nghiệp dược phẩm T rung ương 24 đạt tiêu chuẩnPhần 4

Ngày đăng: 15/04/2019, 22:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm