KHỔNG ĐỨC MẠNHNGHIÊN CỨU VIỆC ỨNG DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING CỦA MỘT SỐ CÔNG TY DƯỢC PHẨM HÀNG ĐẦU THế GIỚI TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH t Ê Dược LUẬN VĂN THẠC s ĩ Dược
Trang 1KHỔNG ĐỨC MẠNH
NGHIÊN CỨU VIỆC ỨNG DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING CỦA MỘT SỐ CÔNG TY
DƯỢC PHẨM HÀNG ĐẦU THế GIỚI
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH t Ê Dược
LUẬN VĂN THẠC s ĩ Dược HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN TH Ị THÁI HẰNG
HẦ NỘI - 2001
Trang 2N hàn dip luan vãn đươc hoàn th à n h cho phep toi đươc bax to ỉòn° biết 071 sàu sắc và lời cảm ơn chan thành tới:
* TS NGUYÊN THỊ THÁI HẰNG, phó chủ nhiệm bộ môn quản lv kinh tế dược, trườns Đại học Dược Hà nội người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin bày ró lòng biết ơn đến:
Toàn thể cán bộ, nhân viên bộ môn quản lý kinh tế dược, trường Đại học Dược Hà nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Các thầy cô trong trường Đại học Dược Hà nội đã tận tình dạy dỗ tôi trong quá trình học tập
Ban giám hiệu và phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Dược Hà nội đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Cô giáo NGUYỄN t h a n h b i n h, bộ môn marketing quốc tế, khoa kinh tế ngoại thương, trường Đại học Ngoại thương Hà nội đã tận tình chỉ bảo, siúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
Tất cả các cá nhân, tập thể của các công ty dược phẩm đã trực tiếp giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Các anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùns, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ kính yêu, những người thân trong gia đình luồn chăm lo cho tôi trong cuộc sống và sự nghiệp
Hà nội, tháns 4 năm 2001 Khổng Đức Mạnh
Trang 3: Men cyclo oxygenase.
: Liều dùng hàng ngày (defied daily dose)
: Thuốc bán không cần đơn
:Côngty TNHH tư vấn đầu tư phát triển và thương mại HồngThuý Nghiên cứu giảm tỷ lệ tử vong khi điều trị bằng Zocor
Trang 4T rang
Phần 2 TỔNG QUAN.
2.1 Lý luận chung về marketing 3
2.1.1 Khái quát về marketing, marketing dược 3
2.2 Thị trường thuốc Việt Nam và thế giới 24
2.2.1 Vài nét về thị trường thuốc thế giới 24
2.2.1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới 242.2.1.2 Vai trò của các công ty dược phẩm hàng đầu thế
2.2.2 Khái quát về thị trường thuốc Việt Nam 30
2.2.2.1 Đặc điểm thị trường thuốc Việt Nam 302.2.2.2 Nhu cầu sử dụng thuốc ở Việt Nam 312.2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh thuốc ở Việt 34Nam
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
3.1 Đối tượng nghiên cứu 36 3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
Trang 54.1.1 Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm 39
4.2 Việc ứng dụng chính sách giá cả tại thị trường thuốc Việt 55 Nam.
4.2.2 Các chiến lược của chính sách giá 60
4.3 Việc ứng dụng chính sách phân phối tại thị trường thuốc Việt 66 Nam.
4.3.2.2 Chiến lược phân phối chọn lọc 714.2.2.2 Chiến lược phân phối độc quyền 72
4.4 Việc ứng dụng chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh tại 73 thị trường thuốc Việt Nam.
4.4.1.Xác định ngân sách cho hoạt động xúc tiến và hỗ trợ
4.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động marketing của một sô công ty 84 dược phẩm hàng đầu thê giới tại Việt Nam.
Phần 5 KẾT LUẬN, KIÊN NGHỊ VÀ ĐỂ XUẤT 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC.
Trang 6cuộc cải cách, chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN Cùng với sự ổn định và phát triển về kinh tế, Nhà nước đã chú
ý đầu tư cho y tế nhằm từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội Nằm trong sự vận động chung của quá trình phát triển kinh tế xã hội trên, ngành Dược đã có nhiều bước chuyển đổi lớn lao, đặc biệt trong lĩnh vực cung ứng thuốc cho nhân dân
Mô hình bệnh tật của nước ta hiện nay vừa mang tính chất đặc trưng của nước đans phát triển, điển hình là những bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, vừa mans tính chất của một nước công nghiệp hoá với tỷ lệ xuất hiện cao của các bệnh như: Tim mạch, đái đường, ung thư, AIDS, tâm thần Công nghiệp sản xuất thuốc trong nước đã từng bước được hiện đại hoá, nhiều cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) của ASEAN Tuy nhiên, thuốc sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 25- 30% nhu cầu sử dụns Nhiều nhóm thuốc đòi hỏi cồng nghệ bào chế tiên tiến còn chưa sản xuất được mà phải hoàn toàn nhập khẩu Hoạt động kinh doanh của các cồng ty dược phẩm trong nước thời gian qua đã đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển của ngành dược Tuy nhiên, hoạt động marketing của các công ty này còn chưa bài bản, yếu cả về mặt lý luận, kinh nghiệm và kỹ năng thực tiễn
Việc mở cửa cho các công ty dược phẩm nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, ngoài việc bảo đảm cung ứng đầy đủ thuốc cho chẩn đoán và điều trị, còn là cơ hội lớn cho chúng ta tiếp xúc, nắm bắt những cái hay, cái mới của thế giới Trong số đó có cả các công ty dược phẩm hàng đầu thế giới với lịch sử phát triển hàng chục, đến hơn một trăm năm Những công
ty này đầu tư hàng tỷ USD cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, chất lượng ngày càng cao, nhờ đó nhiều bệnh tật nguy hiểm đã được phòng ngừa
và điều trị Các công ty này đã dồn sức phấn đấu để trở thành người đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của các thị trường mục tiêu của mình Với các chiến lược marketing phong phú, hiệu quả, họ xem marketing là một triết lý của toàn công ty, chứ không chỉ là một chức năng riêng biệt, nhờ đó
đạt được doanh số khổng lồ, bù đắp được chi phí và thu được nhiều lợi nhuận
Trang 7Ở nước ngoài, marketing đã được nghiên cứu một cách bài bản và được vận dụng một cách có hệ thống và hiệu quả ở các công ty, các tập đoàn đa quốc gia.
Ở Việt Nam marketing nói chung và marketing dược nói riêng là bước phát triển còn mới cả về mặt lý luận và thực tiễn, v ề lý luận chỉ có một số sách có tính chất giáo trình về marketing nói chung, chưa có tài liệu chuyên sâu về marketing trong ngành dược, v ề nghiên cứu khoa học, có một số khoá luận tốt nghiệp đại học của sinh viên dược về chiến lược chung marketing hoặc từng chính sách marketing riêng biệt của các công ty dược phẩm nước ngoài ứng dụng tại Việt Nam nhưng rất sơ lược
Từ thực tế trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài :
“Nghiên cứu việc ứng dụng các chính sách marketing của một số công ty dược phẩm hàng đầu thế giới tại Việt Nam”.
Đề tài luận văn, mặc dù có thể có mối quan hệ mật thiết, nhưng có nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu không trùng với bất kỳ một công trình khoa học nào đã được công bố tại Việt Nam cho đến nay
Nghiên cứu đề tài nhằm các muc tiêu:
1 Nghiên cứu việc ứng dụng các chính sách marketing của một số công ty dược phẩm hàng đầu thế giới tại Việt Nam
2 Khảo sát, phân tích, đánh giá hiệu quả của các chính sách marketing của một số công ty từ đó rút ra những nguyên nhân thành công, cũng như nhược điểm của chiến lược marketing của các công ty này khi áp dụng ở Việt Nam
3 Có những kiến nghị, đề xuất về quản lý hoạt động marketing dược ở góc độ quản lý nhà nước và góp phần triển khai hoạt động marketing sáng tạo, hữu hiệu cho các công ty dược phẩm trong nước
Trang 82.1.1 KHÁI QUÁT VỀ MARKETING, MARKETING D ư ợ c
Thuật ngữ marketing ngày càng trở nên quen thuộc với chúng ta và ngày càng trở nên phổ biến và phát triển ở nhiều nước trên thế giới Mặc dù nhiều người đã tìm cách dịch thuật ngữ marketing sang ngôn ngữ của họ nhưng ở nhiều nước thì thuật ngữ marketing vẫn được để nguyên như là một thuật ngữ quốc tế Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm về marketing Dưới đây là một số khái niệm tiêu biểu:
Theo Philip Kotler: “Marketing là hoạt động của con người hướng đến việc thoả mãn nhu cầu và ước muốn thông qua trao đổi” [22]
Còn hiệp hội marketing Hoa kỳ thì định nghĩa như sau: “Marketing là quá trình kế hoạch hoá và thực hiện các kế hoạch đó, định giá, khuyên mãi và phân phối các tư tưởng, hàng hoá và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi, từ đó thoả mãn mục tiêu của các cá nhân và tổ chức” [21]
Theo một định nghĩa khác: “Marketing là quy trình xác định, phát triển và cung cấp các giá trị tốt hơn cho khách hàng” [31]
Cho dù marketing được định nghĩa như thế nào đi chăng nữa thì cũng cần phải hiểu rằng: Mục tiêu của marketing là doanh số, lợi nhuận; Mở rộng thị phần, thị trường và đảm bảo an toàn trong kinh doanh Trên con đường đi đến lợi nhuận và siêu lợi nhuận thì chiến lược của marketing là cung cấp sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng lên hàns đầu Bên cạnh đó, marketing còn gợi mở nhu cầu tiềm năng của khách hàng để theo đuổi mục tiêu lợi nhuận trước mắt và lâu dài
Từ khi ra đời cho đến nay cùng với thời gian, hoạt động marketing ngày càng được hoàn thiện và phát triển Tuy nhiên, sự phát triển của marketing không diễn ra đồng thời với cùns một mức độ như nhau trên khắp thế giới Căn cứ vào thời gian phát triển nội dung của marketing, người ta chia thành marketing truyền thống và marketing hiện đại [6]
Marketing truyền thống:
Trang 9Marketing truyền thống là hoạt động marketing xuất hiện trước những năm 50 của thế kỷ XX Marketing truyền thống đặc biệt chú trọng tới việc sản xuất và bán hàng Các doanh nghiệp cho rằng, hoạt động marketing đơn giản chỉ là một khâu trong quá trình sản xuất, ở giai đoạn này doanh nghiệp bán những gì mà mình có chứ không phải bán những gì mà thị trường cần.Marketing hiên đai:
Marketing hiện đại xuất hiện từ sau những năm 50, khi mà khoa học,
kỹ thuật phát triển, xã hội chuyển đổi từ xã hội sản xuất sang xã hội tiêu dùng, cung lớn hơn cầu dẫn đến khủng hoảng thừa hàng hoá Nếu marketing truyền thống chỉ tập trung vào khâu sản xuất và bán hàng thì marketing hiện đại mang một ý đồ trọn vẹn, bao gồm toàn bộ quá trình tái sản xuất, từ những hoạt động diễn ra trước khi sản xuất sản phẩm đến sau khi bán hàng Marketing hiện đại coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hoá (bao gồm sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng) Cho đến nay lịch sử phát triển của khoa học marketing đã có bề dày gần một thế
kỷ Marketing theo đó đã nhận thêm nhiều nội dung mới phong phú hơn và ngày càng hoàn thiện Nó không chỉ giới hạn ở lĩnh vực vật chất mà còn bao trùm nhiều lĩnh vực khác như bảo hiểm, hàng không, du lịch
Marketing trong lĩnh vực dược phẩm khác với các ngành khác Do thuốc là hàng hoá đặc biệt, có một số đặc thù riêng, đa phần được sử dụng thông qua các thầy thuốc Các thông tin về thuốc đòi hỏi rất chi tiết, trung thực và rõ ràng
Theo Mickey c Smith, marketing đóng vai trò như chiếc chìa khoá, ảnh hưởng hoặc tác động trực tiếp từ sản xuất đến bệnh nhân Bệnh nhân được quan tâm và được đặt lên hàng đầu của hoạt độns marketing dược
“Marketing dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược marketing của thuốc nhằm thoả mãn nhu cầu của bệnh nhăn, nhằm phục vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của marketing thông thường, do đặc thù riêng của ngành dược, yêu cầu marketing dược có nhiệm
vụ : thuốc được bán ra đúng loại, đúng sô' lượng, đúng lúc, đúng giá và đúng nơi ” [46], [14].
Trang 10trường tạo ra sự chú ý mua sắm, sử dụng, tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu hoặc ước muốn; nó có thể là những vật thể, dịch vụ, những địa điểm, những tổ chức, những ý nghĩ và cả những con người.
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại sản phẩm hàng hoá [20].
Trên con đường tìm kiếm những chiến lược marketing đối với một sản phẩm cụ thể, điều quan trọng là cần nhận rõ được những sản phẩm đó thuộc loại sản phẩm nào Vị trí của thuốc trons sơ đồ phân loại sản phẩm thuộc nhóm hàng hoá đặc biệt
Mốt số chiến lươc trong chính sách sản phẩm:
Trang 11Chiến lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sông của sản phẩm: Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên
thị trường được khách hàng chấp thuận Chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn : Giới thiệu sản phẩm (1), tăng trưởng (2), chín muồi(3), suy thoái (4)
* Doanh số
giới thiệu tâng trưởng
sản phẩm
Chi phí Cao Trung bình Giảm bớt Thấp
Lợi nhuận ít hoặc lỗ Tăng Cao Giảm Khách
hàng
Người có tư tưởng đổi mới
Người sớm chấp nhận
(Nguồn: Marketing định hướng vào khách hàng) [18].
Bảng 2.2: Mục tiêu chiến lược marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm
Giai đoạn (1) Giai đoạn (2) Giai đoạn (3) Giai đoạn (4)
Mục
tiêu
Tạo sự nhận biết đối với sản phẩm và dùng thử
Tối đa hoá thị phần
Tối đa hoá lợi nhuận đổng thời giữ vững thị phần
Giảm chỉ tiêu và rút bớt số loại hàng
(Nguồn: Marketing Management An Asian Perspective) [49]
Trang 12Bảng 2.3: Sự thích ứng các chính sách marketing với chu kỳ sống của sản phẩm.
Các
chính sách
Giai đoạn (1)
Giai đoạn (2)
Giai đoạn (3)
Giai đoạn (4) Sản phẩm Chào bán
sản phẩm cơ bản
Nâng cao chất lượng, tung ra những chỉ
định mới
Đa dạng hoá
chủng loại, mẫu mã
Giảm giá
Phân phối Phân phối
chọn lọc
Mạnh, tập trung
Xúc tiến bán hàng mạnh
để lôi kéo dùng thử
Nêu bật các tiện ích, tạo
sự ưa thích sản phẩm
Duy trì chi phí xúc tiến bán hàng, hay tăng đôi chút
Duy trì hoặc tăng quảng cáo
Tăng xúc tiến bán hàng để kích thích tăn 2
sử dụng
Giảm quảng cáo tới mức cần thiết
để duy trì khách hàng trung thành
Giảm xúc tiến bán hàng tới mức tối thiểu.(Nguồn: Marketing Management An Asian Perspective) [49]
Ỷ nghĩa của chu kỳ sống của sản phẩm: sản phẩm và thị trường đều có chu kỳ sống đòi hỏi phải thay đổi chiến lược marketing hợp lý trong từng giai đoạn Nhưng không phải tất cả các sản phẩm đều có chu kỳ sống điển hình kiểu chữ s Có những sản phẩm có chu kỳ sống dạng xâm nhập nhanh, có sản phẩm có dạng tái chu kỳ (chu kỳ lặp lại) và có sản phẩm thì có dạng tăng trưởng ổn định Các nhà nghiên cứu đã phát hiện được rất nhiều dạng của chu
kỳ sống sản phẩm Lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm bị phê phán là vì công ty không thể dự đoán trước được hình dáng, không biết mình đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ, hay không dự đoán được thời gian của từng giai đoạn Đồng thời chu kỳ sống của sản phẩm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: đặc
Trang 13điểm của sản phẩm, trình độ khoa học kỹ thuật, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp và bị ảnh hưởng bởi ngay cả các chiến lược marketing của doanh nghiệp Lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm phải được mở rộng thêm bằng lý thuyết về sự phát triển của thị trường Những thị trường mới xuất hiện khi một sản phẩm mới được tạo ra nhằm thoả mãn một nhu cầu chưa được đáp ứng Các đối thủ cạnh tranh xâm nhập thị trường với sản phẩm tương tự, làm cho thị trường phát triển, nhịp độ phát triển dần dần sẽ chậm lại Thị trường bị phân chia ngày càng nhỏ cho đến khi có một công ty nào đó tung ra một thuộc tính mới Cứ như vậy diễn ra sự luân phiên nhau giữa quá trình hợp nhất thị trường do đổi mới và phân chia thị trường do cạnh tranh Các công ty phải dự đoán trước được những thuộc tính mà thị trường mong muốn Lợi nhuận sẽ đổ dồn vào những người nào sớm tung ra thị trường những ích lợi mới và có giá trị [18], [21].
Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm: Danh mục sản phẩm bao
gồm tất cả các mặt hàng mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp ra thị trường Một danh mục sản phẩm có ba chiều: rộng, dài, sâu Chiều rộng danh mục sản phẩm là số lượng những nhóm hàng, những loại hàng về sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều dài
là tất cả những mặt hàng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên hợp lý Chiều sâu của danh mục sản phẩm là số lượng những mẫu mã hàng hoá trong các mặt hàng, loại hàng nói trên
Mục đích của việc xây dựng và phát triển danh mục sản phẩm: Nhằm duy trì và ngày càng tăng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trườns Đây là yêu cầu khách quan đối với doanh nghiệp vì trong sự cạnh tranh của cơ chế thị trường doanh nghiệp thị phần luôn có nguy cơ sẽ co lại Chiến lược này đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động có chiến lược linh hoạt thích ứng với những biến động của thị trường (tăng hoặc giảm danh mục sản phẩm tuỳ theo biến động nhu cầu trên thị trường)
Chiến lược phát triển sản phẩm mới: sản phẩm mới là sản phẩm lần
đầu tiên được doanh nghiệp cung cấp ra thị trường Thuốc là hàng hoá đặc biệt, quá trình nghiên cứu để đưa một thuốc mới ra thị trường đòi hỏi chi phí rất lớn và lâu dài Ngày nay, người ta ước tính việc phát triển và đưa vào sử
Trang 14dụng một loại thuốc mới ở các nước phát triển cần khoảng 300 triệu USD và trung bình mất khoảng 12 năm theo một quá trình chung như sau:
Quá trình
T
3,5 nămị4.5 năm
Hình 2.3: Sơ đồ quá trình nghiên cứu và phát triển thuốc mới [37].
Sau khi thuốc được lun hành trên thị trường, việc nghiên cứu an toàn và hiệu quả của thuốc vẫn được tiếp tục Trên thực tế, nhiều thuốc sau khi lun hành thời gian dài mới phát hiện thêm nhiều tác dụng không monơ muốn, một số thuốc có tác dụng phụ nghiêm trọng buộc phải rút khỏi thị trường
2.I.2.2 Chính sách giá cả:
Chính sách giá cả đối với mỗi sản phẩm là việc qui định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong năm định giá là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng kế hoạch marketing Trong kinh doanh, giá là một trong các công cụ có thể kiểm soát và cần sử dụns một cách khoa học để thực hiện mục tiêu kinh doanh như phát triển doanh nghiệp, khả năng bán hàng và tăng lợi nhuận
Trang 15Thuốc là hàna hoá đặc biệt liên quan trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của con người nên khi định giá cần phải giải quyết các vấn đề liên quan như: Tinh hình kinh tế, cơ cấu bệnh tật và phải đảm bảo sự công bằng xã hội.Muc tiêu của chính sách giá cả: Giá là công cụ duy nhất trong marketing đem lại doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp Chính sách giá cả của doanh nghiệp thường xoay quanh các mục tiêu: Thứ nhất, tối đa hoá lợi nhuận Khái niệm tối đa hoá lợi nhuận trong marketing cần phải hiểu là khối lượng lợi nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có thể đạt được trong khi vẫn thoả mãn các mục tiêu về thị phần, thị trường, danh tiếng và an toàn trong kinh doanh Khôns nên hiểu đây là mức lợi nhuận tối cao bởi vì đối với con người nói chung và nhà kinh doanh nói riêng không có giới hạn trần của ham muốn Thứ hai, doanh nghiệp dùng công cụ giá giúp cho sản phẩm có điều kiện thuận lợi nhất khi thâm nhập và mở rộng vùng thị trường thông qua giá thấp Thứ ba, giá còn giúp cho doanh nghiệp bảo vệ các khu vực thị trường đã chiếm lĩnh bằns chiến lược giá phân biệt.
Ngoài ba mục tiêu trên marketing dược có đặc thù riêng, yêu cầu thuốc phải được bán ra đúng 2Ĩá để thoả mãn nhu cầu phục vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng [53]
Lưa chon phương pháp đinh giá: Muốn dành được thị trường, dành được khách hàng, côns ty phải xây dựng chiến lược định giá thích hợp cho sản phẩm của mình Có rất nhiều phương pháp định giá khác nhau được minh họa bằng sơ đồ dưới đâv
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ SẢN PHAM
Hình 2.4: Sơ đồ các phương pháp định giá sản phẩm.
Trang 16Phương pháp định giá theo chi phí:
Cộng lãi vào chi phí: Xác định mức giá công bố theo chi phí là một trong các phương pháp tính giá chính, thường được áp dụng trong kinh doanh Trong đó chi phí được tính theo công thức:
Chi phí đơn vị = Chi phí biến đổi + Chi phí cố định / Số lượng tiêu thụ Giá đã cộng phụ lãi = Chi phí đơn vị / (1 - Lãi dự kiến trên doanh số bán)
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu: Xác định giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư và được tính theo công thức sau:
, .» C7o)Lợi nhuận Vốn đầu tư
Giá theo lợi nhuận mục tiêu = Chi phí đơn VỊ + • _
Số lượng tiêu thụ
Người sản xuất có thể chuẩn bị một đồ thị hoà vốn để biết được điều gì xảy ra với các mức tiêu thụ khác nhau Độ dốc của đường tổng doanh thu phản ánh giá của một đơn vị sản phẩm
Tổng số tiền Tổng doanh thu
4- Lợi nhuận lổng chi phí
Chi phí cố định (F)
-►
Hình 2.5: Đồ thị hoà vốn đẻ xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu.
Điểm hoà vốn (E) là điểm tại đó tổng doanh thu của mỗi lần bán hàns bằns tổng chi phí và lợi nhuận bằng không
Công thức tính sản lượng hoà vốn (điểm hoà vốn):
Q = (P-V)Trong đó: Q là sản lượng hoà vốn; F là tổng chi phí cố định (CFCĐ)
-p là giá bán một sản -phẩm; V là chi -phí biến đổi trên một sản -phẩm.
Nhà sản xuất xem xét những mức giá khác nhau và ước tính những ảnh hưởng có thể có của chúng đến khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận Đồng thời
Trang 17nhà sản xuất cũng phải giảm các chi phí bởi vì chi phí càng thấp sẽ càng giảm bớt được khối lượng cần thiết để hoà vốn.
Phương pháp định giá theo khả năng thoả mãn nhu cầu: Khách hàng
đánh giá hàng hoá theo khả năng đáp ứng của hàng hoá cho nhu cầu của mình Phương pháp này phù hợp với ý tưởng định vị sản phẩm
Phương pháp định giá theo thị trường: Công ty định giá chủ yếu dựa
trên cơ sở giá cả của đối thủ cạnh tranh Các nguyên tắc có tính chỉ dẫn về cách đặt giá này như sau: Giá bán sản phẩm của công ty thấp hơn hoặc bằng với giá bán sản phẩm của đối thủ cạnh tranh: Khi công ty tham gia vào thị trường với năng lực cạnh tranh yếu hơn hoặc ngang bằng với đối thủ cạnh tranh Giá bán sản phẩm của công ty lớn hơn giá bán sản phẩm của đối thủ cạnh tranh: Áp dụng khi sản phẩm của công ty có những sự khác biệt và được khách hàng chấp nhận
Các chiến lươc của chính sách giá:
Chiến lược một giá: Trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng một khối
lượng hàng, mức giá là như nhau đối với tất cả các khách hàng Chiến lược này có ưu điểm là cho phép doanh nghiệp có thể đảm bảo được thu nhập, duy trì uy tín trong khách hàng, định giá và quản lý giá khá dễ dàng Tuy nhiên nhược điểm của chiến lược này là có thể dẫn đến tình trạng cứng nhắc về giá, kém linh hoạt Một trong những nhiệm vụ của marketing dược là thuốc được bán ra phải đúng giá Do đó, chiến lược một giá được các công ty dược phẩm
ưu tiên áp dụng để luôn đảm bảo được uy tín [29]
Chiến lược giá linh hoạt đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức siá
khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng Chiến lược này có ưu điểm là người bán được phép tự quyết định mức giá cụ thể trons khung giá “ trần - sàn “ nên có khả năng hỗ trợ tốt hơn cho việc bán hàng Chiến lược này thông dụng trong kinh doanh nhỏ, bán lẻ hàng đắt tiền Tuy nhiên nhược điểm của chién lược này là quản lý giá trở nên khó khăn, tạo tâm
lý không hài lòng với một số khách hàng [29]
Chiến lược “ hớt váng dựa vào yếu tố thời cơ để đưa ra mức giá cao tối đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung sản phẩm ra thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao Chiến lược này có hai hạn chế cơ bản: Một là, nó làm giảm đáng kể số khách hàng Hai là, nó làm tăng khả năng các doanh nghiệp
Trang 18khác nhảy vào thị trường với mức giá thấp hơn Chiến lược này áp dụng khi: Sản phẩm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh áp đảo (sản phẩm hoàn toàn mới, có kết cấu phức tạp, kỹ thuật sản xuất cao, doanh nghiệp khống chế được bằng phát minh sáng chế) hoặc doanh nghiệp giữ vị trí độc quyền trên thị trường Một số thuốc chất lượng cao, có nhiều đặc tính nổi trội đã được các công ty dược phẩm hàng đầu thế giới áp dụng chiến lược này để thu được lợi nhuận cao.
Chiến lược ngự trị: Giá cả giảm xuống cùng với chi phí Chiến lược
này chỉ áp dụng được khi doanh nghiệp đứng ở vị trí tấn công đối với các doanh nghiệp cạnh tranh Để nhằm mục đích làm cho các doanh nghiệp khác khó nhảy vào thị trường và loại bỏ các đối thủ yếu
Chiến lược giá “ xâm nhập “ : định giá thấp, trong thời gian dài để có
thể bán được hàng hoá với khối lượng lớn Chiến lược này thường được sử dụng cho các sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm cải tiến
Chiến lược định giá khuyến mãi: là hình thức điều chỉnh giá tạm thời
nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Các bước cơ bản để dinh giá sán phẩm:
Hình 2.6: Sơ đồ các bước cơ bản để định giá sản phẩm [21], [22], [23].
Trang 192.1.2.3 Chính sách phân phôi:
Phân phối là hoạt động liên quan đến tổ chức, điều hành vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng trong một quốc gia hay ở các nước, các khu vực trên thế giới Xây dựng chính sách phân phối để đưa hàng hóa và dịch vụ kịp thời từ nời sản xuất đến nơi tiêu dùng, đảm bảo sự ăn khớp giữa cung và cầu trên thị thường Thông qua phân phối, thông tin sẽ được cung cấp nhằm thoả mãn người tiêu dùng Đồng thời xây dựng các mối quan
hệ với khách hàng thông qua các tiếp xúc với khách hàng, qua đó tìm ra biện pháp để giữ khách hàng Thông qua hoạt động phân phối, các doanh nghiệp cung cấp tài chính cho nhau (đặc biệt là phàn phối quốc tế)
Một nội dung quan trọng nhất trong chính sách phân phối là thiết lập
hệ thống kênh phân phối Kênh phân phối là chuỗi các công ty độc lập liên quan đến quá trình đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng Thông thường kênh phân phối phải mất nhiều năm xây dựng và không dễ gì thay đổi
Nó có tầm quan trọng không thua kém gì những nguồn lực then chốt trong nội bộ của công ty như: Con người và phương tiện sản xuất, bộ phận nghiên cứu, thiết kế và tiêu thụ Đối với ngành y tế, do tính chất đặc biệt của thuốc không những đáp ứng nhu cầu trên thị trường mà còn phải đảm bảo an toàn tối đa cho người tiêu dùng Cho nên việc kiểm tra chất lượng thuốc trong suốt quá trình lưu thông phân phối là công việc hết sức quan trọn2 không thê' thiếu
Phương thức phân phối: Để có thể đảm bảo thuận tiện các yêu cầu phân phối hàng hoá đối với thuốc, các công ty dược phẩm có thể sử dụna hai phương thức phân phối sau:
Thứ nhất phương thức phân phối gián tiếp: sắn với phương thức phân
phối gián tiếp là hệ thống các kênh phân phối gián tiếp Các côns ty dược phẩm có thể phân phối thông qua các kênh sau:
Hình 2.7: Sơ đồ phương thức phân phối gián tiếp qua trung gian [14].
Nhà thuốc, hiệu thuốc, đại lý
Công ty dược— ►Bán buôn —>Nhà thuốc /
Trang 20Phân phối gián tiếp có un điểm là tiết kiệm được kinh phí vì giảm thiểu tới mức tối đa các mối quan hệ với khách hàng trên thị trường Có thể chia xẻ rủi
ro trong kinh doanh Tuy nhiên cách phân phối này có nhược điểm là lợi nhuận bị chia xẻ, doanh nghiệp không kiểm soát được hoạt động phân phối trên thị trường
Thứ hai phương thức phân phối trực tiếp: Hàng hoá được phân phối
trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng không qua trung gian Phân phối trực tiếp có ưu điểm siúp doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với khách hàng không qua trung gian Người sản xuất nắm vững được các biến động thị trường, chủ độns đưa ra các quyết định về hoạt động phân phối, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động phân phối Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của phương thức này là doanh nghiệp phải chia xẻ nguồn vốn cho các hoạt động phân phối và phải tự chịu rủi ro, do đó rất tốn kém
Lưa chon kênh phân phối: Phần lớn các nhà sản xuất đều cung cấp sản phẩm của mình cho thị trườns thông qua những người trung gian Thông thường,
số lần hàng hoá qua tay trung gian càng nhiều thì kênh phân phối càng dài, cấp kênh càns lớn Đối với thuốc phải được cung ứng đúng nơi, đúng lúc qua
hệ thống bán lẻ nhà thuốc, đại lý, khoa dược các bệnh viện nên các công ty dược phẩm thường sử dụns 2 hoặc 3 loại trung gian Đối với các công ty dược phẩm nước nơoài, muốn phân phối thuốc cho thị trường Việt Nam bắt buộc phải qua công tv dược phẩm trong nước
Những nhân tô' ánh hưởng đến việc lựa chọn kênh phân phốinhư: Đặc
điểm của côns ty, đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm người tiêu thụ, khách hàng càng phân tán về địa lý thì kênh càng dài, đặc điểm các trung gian trên thị trường và kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh Những quy định và ràng buộc pháp lý cũng ảnh hưởng đến kiểu kênh Ngoài những tiêu chuẩn chung
để lựa chọn nêu trên, doanh nghiệp còn phải dựa vào các tiêu chuẩn chi tiết và hiệu quả: yêu cầu về bao quát thị trường của phân phối, yêu cầu về mức độ điều khiển kênh, tổns chi phí phân phối, sự linh hoạt của kênh
Các chiến lươc phân phối :
Chiến lược phản phối mạnh: Là chiến lược mà các nhà kinh doanh
phân phối rộng khắp và tối đa sản phẩm của mình trên thị trường Chiến lược phân phối mạnh có đặc điểm là sử dụng hộ thống trung gian lớn để phân phối
Trang 21sản phẩm Do huy động tối đa các thành phần trung gian nên chi phí phân phối lớn Chiến lược này thường chỉ áp dụng cho các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, tần số sử dụng cao và trong trường hợp chống lại cạnh tranh trên thị trường lớn Đối với ngành dược, các sản phẩm phân phối mạnh thường là các thuốc O.T.C và một số thuốc thông thường khác.
Chiến lược phân phối chọn lọc: Là chiến lược lựa chọn một số trung
gian có khả năng tốt nhất phục vụ cho hoạt động phàn phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường Chiến lược phân phối chọn lọc có đặc điểm: Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian, loại bỏ được các trung gian kém hiệu quả Có thể kiểm soát được thị trườns và đạt mục tiêu mở rộng thị trường Chiến lược này thường áp dụng khi phân phối các mặt hàng chuyên doanh hoặc cạnh tranh bắt buộc nhà sản xuất phải tiết kiệm chi phí
Chiến lược phân phối độc quyền: Là việc chỉ chọn một trung gian duy
nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Chiến lược phân phối độc quyền có đặc điểm là thông qua phân phối độc quyền người sản xuất kiểm soát được mức giá trên thị trường, các loại hình bán hàng, các tiêu chuẩn về dịch vụ khi sản phẩm lưu thông trên thị trường Người sản xuất có được sự ủng hộ của trung gian về tài chính, khách hàng Khả năng thích úng của trung gian là hạn chế vì phải phụ thuộc rất nhiều vào nhà sản xuất, ít có quyền tự quyết Chiến lược này được áp dụng với các sản phẩm đề cao hình ảnh và cho phép tính phụ giá cao
2.1.2.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
Bản chất của chính sách xúc tiến và hỗ trơ kinh doanh:
Hoạt động marketing hiện đại rất quan tâm đến các chính sách xúc tiến
và hỗ trợ kinh doanh Đây là một trong bốn chính sách chủ yếu của marketing
mà doanh nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của mình
Tại mỗi quốc d a, mỗi một sản phẩm hàns hoá bị chi phối bởi luật lệriêng, ở Việt Nam theo quyết định số 322/BYT-QĐ, ngày 28/2/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thông tin, quảng cáo thuốc phải nhằm mục đích làm cho thầy thuốc và người tiêu dùng có hiểu biết đũng đắn về tính chất, tác dụng và cách dùng thuốc để sử dụng thuốc hợp lý, an toàn phù hợp với chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam [9]
Trang 22Các chiến lươc xúc tiến và hỗ trơ kinh doanh:
Chiến lược kéo: Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích
thích nhu cầu của người tiêu dùng Chiến lược này thường áp dụng cho loại sản phẩm chuyên dụng với đối tượng tác động chính là người tiêu dùng
Hình 2.8: Sơ đồ minh họa chiến lược kéo.
Chiến lược đẩy Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm đẩy
hàng hoá ra thị trường một cách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất Đối tượng tác động chính là các trung gian Chiến lược này thường áp dụng cho sản phẩm thông dụng, có tần suất sử dụng lớn
Hình 2.9: Sơ đồ minh họa chiến lược đẩy.
Các cổng cu trong chính sách xúc tiến và hỗ trơ kinh doanh:
Bảng 2.4: Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Quảng cáo Kích thích tiêu
thụ
Tuyên truyền Bán hàng
trực tiếp
Tạp chí, ấn phẩm, Thi, trò chơi, xổ Họp báo Người giao
Phát thanh, truyền hay phiếu thưởng Hội thảo Người tiếp
Sách mỏng, tờ gấp, tờ Hội chợ, triển lãm Bảo trợ. Người giới
Niên siám Tài tr ợ về công ty và Kỹ thuật
Quảng cáo ngoài trời, Bán hàng có Giá tuyên truyềnthông viên
áp phích
Trưng bày tại cửahàng
khuyến mãi qua các các sự
kiện nổi bật Người tạo
nhu cầu
(Nguồn: Quản trị marketing của Philip Kotler) [21]
,/-• 0 ( / Ạ ị \
If ^S/OL ị
Trang 23Quảng cáo/Quảng cáo là những hình thức truyền thông không trực
tiếp, được thực hiện thông qua những phương tiện truyền tin phải trả tiền Quảng cáo thuốc là một hình thức cung cấp thông tin về một loại thuốc, tính chất tác dụng và cách sử dụng của thuốc Mọi thông tin quảng cáo thuốc phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, khoa học và rõ ràng Có hai đối tượng trong hoạt động quảng cáo thuốc: Quảng cáo thuốc đối với cán bộ y tế
và quảng cáo thuốc cho công chúng Tại Việt Nam, số lượng các thuốc được phép quảng cáo trực tiếp cho công chúng là không nhiều và phải tuân theo các yêu cầu về thời lượng quảng cáo Với một loại thuốc mỗi đợt quảng cáo trên báo hàng ngày không được kéo dài quá 5 ngày, mỗi đợt quảng cáo trên đài truyền hình không được kéo dài quá 8 ngày và không quá 5 lần trong một ngày, trên đài phát thanh không được kéo dài quá 5 ngày và không phát sóng quá 10 lần trong ngày Mỗi đợt quảng cáo cách nhau không dưới 15 ngày [9]
Các bước tiến hành một chương trình quảng cáo:
Hình 2.10: Sơ đồ các bước tiến hành một chương trình quảng cáo [22].
Kích thích tiêu thụ: Là sử dụng nhiều phương tiện tác động, kích thích
nhằm đẩy mạnh và tăng cường phản ứng đáp lại của thị trường Kích thích
Trang 24tiêu thụ còn gọi là khuyên mãi có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số Kích thích tiêu thụ chỉ sử dụng trong thời gian ngắn.
Tuyên truyền: Tuyên truyền là sự kích thích các nhu cầu của con người
một cách gián tiếp Công cụ này được sử dụng mạnh ở giai đoạn tăng trưởng, giữ vững ở giai đoạn chín muồi và giai đoạn suy thoái trong chu kỳ sống của sản phẩm Người tiêu dùng tiếp nhận thông tin từ tuyên truyền lâu hơn so với quảng cáo vì trong tuyên truyền doanh nghiệp không đề cập trực tiếp tới mục tiêu kinh doanh Trong lĩnh vực dược phẩm, hoạt động tuyên truyền phổ biến nhất là hội thảo giới thiệu Các đơn vị kinh doanh thuốc muốn mở hội thảo giới thiệu thuốc phải được phép của Cục quản lý dược Việt Nam và chỉ được giới thiệu những thuốe đã có số đăng ký lưu hành Thành phần dự hội thảo phải có ít nhất 2/3 là cán bộ chuyên môn y dược Báo cáo viên phải là người cán bộ chuyên môn có nhiều kinh nghiệm sử dụng loại thuốc đang được giới thiệu Các tổ chức kinh doanh thuốc nước ngoài muốn tổ hội thảo giới thiệu thuốc tại Việt Nam phải phối hợp với một đơn vị y tế của Việt Nam như: Bệnh viện, Viện chuyên khoa y tế, Hội y dược học, hoặc các tổ chức chuyên môn khác Phải chịu trách nhiệm về các hoạt động trong quá trình hội thảo
Bán hàng trực tiếp: Các bước trong quy trình bán hàng trực tiếp.
Hình2.11: Sơ đồ các bước trong quy trình bán hàng trực tiếp.
Trong lĩnh vực dược phẩm hình thức bán hàng trực tiếp có sự khác biệt với các lĩnh vực khác Nhân viên bán hàng là các trình dược viên của các công ty Trình dược viên không trực tiếp giới thiệu thuốc cho bệnh nhân Họ
Trang 25chỉ có nhiệm vụ giới thiệu thuốc và thuyết phục các thầy thuốc sử dụng chúng Ngoài ra trình dược viên CÒR có nhiệm vụ thu thập các báo cáo tác dụng phụ, phản ứng có hại của thuốc cho đơn vị mà họ đại diện.
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường rất cần đến công việc xúc tiến
và hỗ trợ cho bán hàng Cùng với các chính sách khác của hoạt động marketing, chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm thông tin cho khách hàng về sản phẩm, tăng nhu cầu của người tiêu dùng Có thể khái quát chính sách này như sau: Làm cho khách qua đường phải quyết định dừng lại tại của hàng của bạn, khách hàng đã vào thì có khả năns sẽ mua hàng, khách hàng đã mua một lần, lần sau lại đến [31] Thuốc là hàng hoá đặc biệt, mọi hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của các công ty dược phẩm phải tuân theo các quy định của Bộ Y tế, pháp luật của Nhà nước
2.1.2.5 Hệ thống marketing - mix:
Marketing - mix là một tập hợp những yếu tô' biến động kiểm soát được của marketing mà công ty sử dụng đ ể cố gắng gây được pliản ứng mong muốn
từ phía thị trường mục tiêu Thực chất, Marketing - mix là các chiến lược, giải
pháp, chiến thuật tổng hợp từ sự nghiên cứu tìm tòi áp dụns và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của chiến lược marketing trons hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu để phát huy sức mạnh tổng hợp của bốn chính sách [14]
Hỗn hợp khuyên mãi
Hình 2.12: Các chính sách trong hệ thống marketing - mix.[21].
Trang 262.1.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ KIEM t r a h o ạ t
ĐỘNG MARKETING:
2.1.3.1 Kiểm tra hoạt động marketing:
Kiểm tra kế hoach năm: Kiểm tra xem có đạt được những kết quả dự kiến không Phân tích mức tiêu thụ, phân tích thị phần, tỷ số doanh số bán trên chi phí, phân tích tài chính, theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng
Kiểm tra khả năng sinh lởi: Kiểm tra xem công ty lời hay lỗ Khả năng sinh lời của sản phẩm, kênh phân phối, địa bàn, khúc thị trường
Kiểm tra chiến lươc: Kiểm tra xem công ty có bắt kịp tốt nhất về thị trường sản phẩm và các kênh phân phối không
Kiểm tra hiêu suất: Đánh giá và nâng cao hiệu suất chi phí và tác dụng của chi phí marketing Hiệu suất của lực lượng bán hàng, quảng cáo
2.1.3.2 Đánh giá hiệu quả marketing [21]:
Hiệu quả marketing không chỉ được thể hiện ra bằng thành tích về mức tiêu thụ và lợi nhuận hiện tại Hiệu quả marketing của một công ty còn được phản ánh qua mức độ nó thể hiện 5 tiêu chuẩn chủ yếu của định hướng marketing đó là: 1 Triết lý về khách hàng
2 Tổ chức marketing tổng hợp
3 Thông tin marketing chính xác
4 Định hướng chiến lược
5 Hiệu suất cône tác
Các tiêu chuẩn này có thể được coi là công cụ đánh giá hiệu quả marketing trên nguyên tắc tiến hành cho điểm các tiêu chuẩn và được đánh giá như sau: Người đại diện của công ty sẽ chọn nhữns câu trả lời tương ứng với từng câu hỏi Mỗi một câu hỏi chỉ được chọn duy nhất một câu trả lời và có số điểm kèm theo từ 0 đến 2 điểm Tổng số điểm sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 30 Thang điểm sau đây thể hiện hiệu quả marketing:
0 - 5 = Không; 6 - 10 = Kém; 1 1 -1 5 = Bình thường;
1 6 -2 0 = Tốt; 2 1 - 2 5 = Rất tốt; 26 - 30 = Siêu đẳng
Triết lý về khách hàng
A.Ban lãnh đạo có nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức công ty
đ ể phục vụ những nhu cầu của các thị trường đã chọn không?
0 □ Ban lãnh đạo chủ yếu nghĩ đến các điều kiện bán những sản phẩm hiện
có và sản phẩm mới, cho bất kỳ khách hàng nào muốn mua chúng
Trang 271 □ Ban lãnh đạo nghĩ đến việc phục vụ nhiều kiểu thị trường với hiệu quả như nhau.
2 □ Ban lãnh đạo nghĩ đến việc phục vụ những nhu cầu của các khúc thị trường được xác định và lựa chọn vì sự tăng trưởng lâu dài
B.Ban lãnh đạo có xây dựng k ế hoạch marketing khác nhau cho những sản phẩm khác nhau trên những khúc thị trường khác nhau không?
0 □ Không 1 □ Trong một mức độ nào đó 2 □ Có
c Ban lãnh đạo có quan điểm toàn diện về hệ thống marketing khi lập k ế hoạch kinh doanh của mình không ?
0 c Không Ban lãnh đạo tập truns vào việc bán hàng
1 □ Trong những mức độ nào đó Ban lãnh đạo có quan điểm lâu dài về cáckênh phân phối của mình, mặc dù vẫn tập trung vào việc bán hàng
2 □ Có Ban lãnh đạo có quan điểm toàn diện về hệ thống marketing
2 □ Có Các chức năng marketing chủ yếu, được kết hợp có hiệu quả
E Những người quản lý marketing có hợp tác tốt với những người quản lý nghiên cứu, sản xuất, trung gian phân phối và phán bổ kinh phí không?
0 □ Không 1 □ Có ở một mức độ nào đó
2 □ Có Các bộ phận hợp tác hiệu quả và vì lợi ích của toàn côns ty
F Quá trình phát triển sản phẩm mới được tổ' chức tốt như th ế nào?
0 □ Hệ thống được xác định rõ ràng, nhưng quản lý tồi
1 □ Hệ thống được tổ chức thiếu hoàn hảo
2 □ Hệ thống được tổ chức tốt và theo nguyên tắc hợp tác
Thông tin marketing chính xác:
G Đợt nghiên cứu marketing cuối cùng về khách hàng, các kênh phân phối,
và đối thủ cạnh tranh đã được tiến hành khi nào?
0 □ Cách đây mấy năm 1 □ Cách đây một vài năm 2 c Vừa mới đây
Trang 28tì Ban lãnh đạo nắm được tiềm năng tiêu thụ, khả năng sinh lời của các khúc thị trường khác nhau, các sản phẩm khác nhau đến mức độ nào?
0 □ Hoàn toàn không 1 1 Trong một chừng mực nào đó 2 □ Rất chắc
1 Đã triển khai những nồ lực gì đ ể nâng cao hiệu quả chi phí marketing?
0 □ ít hoạt động 1 □ Có nỗ lực ở mức độ nào đó 2 □ Nỗ lực lớn
Định hướng chiến lược
J Việc lập k ế hoạch marketing, chính thức được triển khai đến đâu?
0 □ Yếu kém hoặc không tiến hành
, l ũ Ban lãnh đạo xây dựns kế hoạch marketing hàng năm
2 □ Xây dựng kế hoạch marketing hàng năm rất chi tiết và có kế hoạch chiến lược dài hạn được cập nhật hàng năm
K Chiến lược marketing hiện nay như th ế nào?
0 □ Chiến lược hiện nay không rõ ràng
1 □ Chiến lược hiện nay rõ ràng và có kế tục chiến lược truyền thống
2 □ Chiến lược hiện nav rõ ràng, đổi mới, có cơ sở và rất hợp lý
L Có suy nghĩ và lập k ế hoạch đối phó với những điều bất ngờ không?
0 □ Ban lãnh đạo ít hay không nghĩ đến những điều bất ngờ
1 □ Có Nhưng chưa có kế hoạch đối phó kỹ càng
2 □ Dự kiến được những điều bất ngờ và xây dựng những kế hoạch đối phó
Hiệu suất công tác
M Chiến lược marketing được quán triệt và thực hiện như th ế nào?
0 □ Kém 1 I Bình thường 2 □ Tốt
N Ban lãnh đạo có sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí cho marketing không?
0 □ Không Chi phí cho marketing không phù hợp
1 □ Bình thường Chi phí tương xứng, nhưng chưa được sử dụng tối ưu
2 □ Có Chi phí cho marketing tương xứng và được sử dụng có hiệu quả
O.Ban lãnh đạo có nhạy bén và phản ứng kịp thời với những biến động ngay tại chỗ hay không ?
0 □ Không Phản ứng chậm, không kịp thời
1 □ Có Trong chừng mực nào đó Chưa được linh hoạt
2 □ Có Ban lãnh đạo nhận được thông tin kịp thời và luôn phản ứng nhanh
Trang 292.2 THỊ TRƯỜNG THUỐC VIỆT NAM VÀ THÊ GIỚI.
2.2.1 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG THUỐC THẾ GIỚI:
2.2.1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giói:
Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, hoá dược hay sinh học được bào chế để dùng cho người, nhằm: Phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể, làm giảm triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi hoặc nâng cao sức khoẻ, làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng quá trình sinh sản, làm thay đổi hình dáng cơ thể Theo sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nói chung, của ngành dược nói riêng nhiều loại thuốc mới đã được tìm ra và nhờ đó nhiều loại dịch bệnh hiểm nghèo đã được chữa trị Hiện nay tuổi thọ của con người
đã được gia tăng trong đó có sự đóng góp không nhỏ của thuốc Theo số liệu thống kê, những năm gần đây nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự sia tăng tuổi thọ, nhu cầu dùng thuốc nhiều, dùng các loại thuốc có hàm lượng chất xám cao nên giá thành thường đắt
Bảng 2.5: Sự gia tăng doanh sô bán thuốc trên thè giới qua các năm.
Doanh số bán thuốc toàn cầu luôn có xu hướng 2Ĩa tăng, đặc biệt năm
1999 tăng 118% so với năm 1995 và là năm có tốc độ tăng trưởng cao nhất tăng 10,7% so với năm 1998 Theo dự kiến sự tăng trường mạnh sẽ còn tiếp tục ít nhất trong 5 năm tới do có nhiều thuốc mới đưa ra thị trường và do hồi phục kinh tế ở những vùng như Châu á và các nước như Mehico Những yếu
tố này sẽ làm cho tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 8,1% và đưa thị trường dược phẩm toàn cầu lên tới 506 tỷ USD vào năm 2004
Trong số mười nước hàng đầu, Mỹ luôn là nước đứng đầu về doanh số bán dược phẩm trên toàn thế giới với doanh số bán “khổng lồ” vào năm 1999
Trang 30lên tới 130,1 tỷ USD tăng 17% so với năm 1998 và chiếm tỷ lệ cao gần 40% doanh số bán toàn cầu.
Bảng 2.6: Mười nước có doanh số bán thuốc dẫn đầu thê giới năm 1999.
TT Tên nước Doanh số bán
1999 (tỷ USD)
% doanh số bán toàn cầu
% mức tăng trưởng (so với năm 1998)
Mỹ là Nhật bản với doanh số bán năm 1999 là 53,5 tỷ USD, có mức tăng trưởng cao nhất thế giới 23% so với năm 1998 Trong mười nước hàng đầu thế giới, Brazin là nước có doanh số giảm rất lớn 26% so với năm 1998
Trong mười nhóm trị liệu hàng đầu, nhóm tim mạch chiếm thị phần lớn nhất trên thế giới với doanh số bán 40,4 tỷ USD năm 1999, đạt mức tăng trưởng 9% so với năm 1998 Tiếp theo là các thuốc chuyển hoá, dinh dưỡng
và thuốc hệ thần kinh Các thuốc điều trị bệnh cơ, xương, khớp có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất, năm 1999 tăng 17% so vófi năm 1998
Trang 31Bảng 2.7: Mười nhóm trị liệu dẫn đầu về doanh sô trên thẻ giới năm 1999.
TT Chủng loại thuốc Doanh số
(tỷ USD)
% mức tăng trưởng
so với năm 1998
(Nguồn: Scrip magazine February 2000) [40]
Bảng 2.8: Mười nhóm thuốc (phân theo tác dụng dược lý) đứng đầu thê giới về doanh sô năm 1999.
(tỷ USD)
% doanh số toàn cầu
Trang 32Trong mười nhóm các thuốc phân theo tác dụng dược lý, ba nhóm thuốc dẫn đầu là thuốc hạ lipid máu, thuốc kháng viêm, giảm đau không steroid và thuốc chống loạn tâm thần có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất, năm 1999 tăng hơn 20% so với năm 1998.
Nhóm thuốc hạ lipid máu có doanh số và tỷ lệ tăng trưởng cao, chủ yếu
là sự đóng góp của các thuốc nhóm statin Thuốc nhóm statin có cấu trúc giống như chất cạnh tranh của Hydroxy Methyl Glutaryl Co-enzyme A (HMG-CoA), bước điều hoà cuối cùng trong tổng hợp cholesterol Thuốc có
ưu điểm hơn các thuốc khác là làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần, low-density lipoprotein (LDL) cholesterol, triglycerid và làm tăng high- density lipoprotein (HDL) cholesterol là một yếu tố nguy cơ đáng kể về tim mạch nếu HDL cholesterol có nồng độ thấp Dùng đơn độc thuốc nhóm statin
để phòng ngừa tiên phát và thứ phát bệnh tim mạch đã được hiệu quả cao, từ
đó thuốc đã được ưa chuộng ở các nước phát triển, nơi có tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh tim mạch cao [3], [4]
Kháng viêm không steroid là loại thuốc được sử dụng rộng rãi trên thế giới Thuốc đạt tỷ lệ tăng trưởng cao có sự đóng góp rất lớn của những tiến bộ khoa học Những phát hiện từ đầu thập kỷ 90 về hai dạng men cox (Cyclo- Oxygenase): COX-1 và COX-2
-Hình 2.13: Sơ đồ khám phá mới về tác dụng của 2 dạng cox [1], [28],
Cơ chế hoạt động của những thuốc này là ức chế hoạt động của các enzym cyclooxygenase (COX), làm giảm tổng hợp các prostaglandin từ acid arachidonic Có ít nhất hai loại cox hiện diện trong các mô của cơ thể: COX-1 là thành phần chủ yếu, được tìm thấy nhiều nhất ở các mạch máu, dạ dày và thận, có vai trò quan trọng trong duy trì sự ổn định nội môi ở cấp độ
Trang 33mô và tế bào; trong khi đó COX-2, cảm ứng bởi các cytokin, thường tham gia vào phản ứng viêm Sự ức chế tổng hợp prostaglandin của thuốc kháng viêm không steroid một mặt là yếu tố quyết định tác dụng kháng viêm của thuốc, nhưng mặt khác tạo nên các phản ứng bất lợi thường thấy ở đường tiêu hoá và thận Hiệu quả điều trị của các thuốc này chủ yếu là do ức chế COX-2 để làm giảm đau và chống viêm Tác dụng phụ của nhóm thuốc này trên đường tiêu hoá và thận là do ức chế COX-1 Trên cơ sở này nhiều thuốc kháng viêm không steroid mới ra đời như: Meloxicam, celecoxib và rofecocib có tính chọn lọc COX-2 gấp 100 lần COX-1 Các thuốc này được sử dụng rất rộng rãi
và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường của các thuốc kháng viêm không steroid cổ điển [1], [33]
Doanh số toàn cầu của nhóm thuốc ức chế men chuyển đạt 7,4 tỷ USD
trong năm 1999, tăng 5% so với năm 1998 và đứng thứ 6 trong trong bảng
xếp hạns N h ư n s thị trường tiềm năng của nhóm thuốc này có thể tăng lên đáns kể, sau một nshiên cứu mới cho thấy thuốc có thể ngăn ngừa các biến
cố tim mạch trên những nsười có bệnh mạch máu và đái tháo đường có nguy
cơ cao mới được thông báo vào tháng 9-1999 tại hội nghị Hiệp hội tim Châu
Âu Sau hội nghị trên, một kết luận rất có lợi thế cho các thuốc ức chế men chuyển Hiện nay, các thuốc ức chế men chuyển phải là một phần chủ chốt trong điều trị bệnh nhân có bất kỳ bệnh mạch máu nào và tất cả các bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ cao [25]
2.2.1.2 Vai trò của các công ty dược phẩm hàng đầu trên thê giới.
Trong vòng 5 năm từ 1995 đến 1999, sự có mặt của các công ty trong bảne xếp hạng 20 cồng ty dược phẩm hàng đầu thế giới (top twenty) theo doanh số bán không có sự thay đổi đáng kể Ngoại trừ sự có mặt của công ty Yamanouchi (Nhật bản) vào năm 1995 và chưa thấy xuất hiện trở lại trong các năm còn lại Trong những năm gần đây, các công ty dược phẩm trên thế giới có xu hướng sát nhập và do đó vị trí trong bảng xếp hạng được cải thiện rất rõ nét cụ thể: côns ty hàng đầu Astra và Zeneca thành AstraZeneca, Hoechst Marion Roussel và Rhone-Poulenc thành Aventis , gương mặt mới trong bảng xếp hạng vào năm 1998 sau khi sát nhập đó là Sanoíi-svnthelabo Cuối năm 2000 công ty Pfizer đã mua công ty Warner-Lambert, công ty Glaxo Wellcome sát nhập với công ty Smith Kline Beecham và trở thành những tập đoàn dược phẩm lớn nhất thế giới
Trang 34Bảng 2.9: Xếp hạng các công ty duọc phẩm hàng đầu thê giới theo doanh
số bán qua 5 năm.
TT Công ty Năm
1995
Năm 1996
Năm 1997
Năm 1998
Năm 1999
2 Aventis (Đức/Pháp)
(Hoechst Marion Rouseel +
Rhone Poulenc Rorer)
4 16
8 16
9 17
14 21
15 21
Trang 35Các công ty lớn trên thế giới luôn cố gắng đứng ở vị cao trong bảng xếp hạng, do đó các công ty này đầu tư rất nhiều cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Trong năm 1998, hai công ty Pfizer và Johnson & Johnson là nổi bật khi dùng hơn 2 tỷ USD cho nghiên cứu và phát triển Công ty Roche chi phí gần 2 tỷ, so với doanh số bán, chiếm tỷ lệ cao 19,1% hơn cả Pfizer 18,6% theo như đánh giá trong một thời điểm nào đấy khoảng cách giữa Roche và Pfizer là không lớn Merck đã sử dụng tổng cộng 1,8 tỷ USD cho nghiên cứu và phát triển và chỉ chiếm 13,3% doanh số bán.
Doanh số cao, đã đem lại cho các công ty này lợi nhuận khổng lồ Merck nổi lên là công ty có mức lãi ròng cao nhất 55,8% vào năm 1998 đạt 7,637 tỷ USD Johnson & Johnson đứng ở vị trí thứ hai với lãi ròng 35,2% vào năm 1998 đạt 3,016 tỷ USD Năm 1998, công ty Glaxo Wellcome có lãi ròng là 4,4 tỷ USD, còn lại đa số các công ty có lợi nhuận trên 1 tỷ USD
Hơn 20 công ty dược phẩm hàng đầu thế giới qua 5 năm gần đây đã đóng góp vô cùng lớn cho công nghệ dược phẩm Tổng cộng doanh số của các công ty này chiếm hơn 50% doanh số của thị trường dược phẩm toàn thế giới Các công ty đầu tư nhiều cho nghiên cứu và phát triển ngày càng nhiều sản phẩm mới, chất lượng cao góp phần không nhỏ để phòng và điều trị được nhiều bệnh nan y như: AIDS, ung thư và nhiều bệnh thời đại khác như:Tim mạch, Đái đường, hô hấp và bệnh khớp
2.2.2 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG THUỐC VIỆT NAM:
2.2.2.1 Đạc điểm của thị trường thuốc Việt Nam:
Thị trường Việt Nam nói chung, thị trường thuốc nói riêng là thị trường hấp dẫn đối với các cồng ty kinh doanh dược phẩm nước ngoài do có nhu cầu
và tiềm năng lớn, trong khi đó khả năng sản xuất trong nước chưa đáp ứng nhu cầu của người dùng cả về chất lượng và chủng loại gây ra thị hiếu chuộng thuốc ngoại trong đại đa số người tiêu dùng Bên cạnh đó còn có nguồn nhân lực dồi dào, có khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật, giá lao động rẻ, giá sinh hoạt và các chi phí thấp, tình hình chính trị ổn định, tạo ra sự an toàn trong kinh doanh đối với các công ty nước ngoài Thị trường thuốc Việt Nam đến nay cơ bản đã đáp ứng được việc cung ứng thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân Thuốc chủ yếu đã đáp ứng đủ nhu cầu cho nhân dân khắp cả nước kịp thời và thuận tiện
Trang 36Tuy nhiên do phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức của cơ chế thị trường Thị trường thuốc Việt Nam hiện nay, đang ở tình trạng “thừa”
mà lại “thiếu” Do chạy theo lợi nhuận, các công ty dược phẩm đã nhập khẩu thuốc tràn lan, nhiều mặt hàng trùng lặp, kể cả những mặt hàng trong nước đã sản xuất được Các xí nghiệp trong nước thường sản xuất các mặt hàng thông thường và nhiều đơn vị cùng sản xuất một chủng loại mặt hàng, dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh Đo chất lượng của thuốc sản xuất trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng, nên đại đa số đều có thị hiếu chuộng thuốc ngoại Đây là yếu tố thuận lợi cho các công ty dược phẩm nước ngoài, nhất là những công ty dược phẩm hàng đầu thế giới với những thuốc chuyên khoa chất lượng cao, thuốc đặc trị đắt tiền kinh doanh tại Việt Nam [7],
2.2.22 Nhu cầu sử dụng thuốc ở Việt Nam:
Nhu cẩu sử dung thuốc ở Viêt Nam: Nhu cầu về thuốc là một nhu cầu tất yếu, tối cần của cuộc sống con người Nhu cầu về thuốc cơ bản không phải lượng thuốc mà người bệnh muốn mua ở mỗi mức giá như các loại hàng hoá khác mà nhu cầu thuốc được quyết định bởi nhiều yếu tố, trong đó yếu tố bệnh tật là yếu tố quyết định hơn cả [13]
Bảng 2.10: Các nhóm bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở Việt Nam năm 1999.
Trang 37Bệnh hô hấp có tỷ lệ mắc cao nhất chiếm tới 22,85% năm 1999 Trong khi đó bệnh nhiễm khuẩn có xu hướng giảm, từ bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất năm 1998, xuống còn vị trí thứ hai năm 1999 nhưng vẫn giữ ở mức cao Một
số bệnh mang tính chất của các nước công nghiệp đã xuất hiện với tỷ lệ ngày càng cao như: Tim mạch, đái đường, ung thư, AIDS, tâm thần
Bảng 2.11: Mười bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất năm 1999 tại Việt Nam.
Đơn vị tính: trên 100.000 dân
.3 Viẽm phế quản và tiểu phế quản cấp 250,29 0,20
4 ỉa chảy, viêm da dày, ruôt non có
nguồn gốc nhiễm khuẩn
(Nguồn Niên giám Thống kê Y tế năm 1999) [8]
Trong mười bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, thì có tới 4 bệnh hệ hô hấp, cao nhất là bệnh viêm phổi với 426 ca trên 100.000 dân, tiếp theo là bệnh viêm họng, viêm phế quản tiểu phế quản Tăng huyết áp nguyên phát, bệnh của các nước phát triển, có tỷ lệ mắc tương đối cao ở nước ta hiện nay Số ca mắc là 103,24 trên 100.000 dân Tại Việt Nam, thập niên 60 tỷ lệ người trưởng thành mắc bệnh tăng huyết áp là 1%, thập niên 70 tỷ lệ này là 1,9%, thập niên 90 tỷ
lệ người trưởng thành mắc bệnh tăng huyết áp là 11,5% và tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ không khác biệt nhiều [24], Bệnh viêm khớp dạng thấp không phải là một trong mười bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, nhưng nó là một bệnh khá phổ biến trong bệnh khớp mãn tính (Viêm khớp dạng thấp chiếm tỷ lệ khoảng0,58% trong toàn dân), ở nước ta, tuy bệnh đã biết từ lâu nhưng phòng và chống bệnh thấp khớp vẫn là một trong những mục tiêu của chăm sóc sức khỏe ban đầu [10]
Trang 38Từ khi Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa, chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, đất nước khôns ngừng phát triển, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người tăng nhanh Với dân số hơn 76 triệu người có thể thấy nhu cầu sử dụng thuốc của Việt Nam là rất lớn Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu sử dụng thuốc chữa bệnh của người dân tăng lên Tuy nhiên, tiền thuốc sử dụng bình quân đầu người hàng năm tại nước ta còn rất thấp.
Bảng 2.12: Ngân sách y tế, tiền thuốc bình quân đầu người và GDP của nước ta qua các năm 1996-2000.
Thực tế cho thấy trong những năm qua ngân sách nhà nước dành cho y
tế có tăns về số tuyệt đối, năm 2000 là 3978 tỷ đồng tăng 101% so với năm
1999 Nhưng giảm tương đối so với chi ngân sách thường xuyên Do vậy, bên cạnh việc đề nghị nhà nước tăng cường đầu tư, việc tìm các nguồn kinh phí đa dạng là hết sức cần thiết, trong đó bao gồm cả phát triển bảo hiểm, tìm nguồn vốn trons và ngoài nước, đầu tư kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh
2 2 2 3 Tinh hình hoạt động kinh doanh thuốc ở Việt Nam.
Ngành dược luôn đảm bảo cung ứng thuốc có chất lượng tốt cho công tác phòns và chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân Thuốc sản xuất trong nước ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng tốt hơn, đến nay nó đã đáp ứng khoảng 30% nhu cầu sử dụng trong cả nước
Trang 39Bảng 2.13: Tỷ trọng của thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu.
Đơn vị tính triệu VNĐ.Năm
Trang 40bệnh [34] Năm 2000, tỷ trọng của thuốc nhập khẩu có giảm so với năm
1998, 1999, nhưng vẫn ở mức cao chiếm trên 70% nhu cầu sử dụng thuốc của
cả nước Cho tới nay, thị trường thuốc Việt Nam vẫn rất hấp dẫn đối với các công ty kinh doanh dược phẩm nước ngoài
Về lĩnh vực lun thông phân phối, bên cạnh hệ thống doanh nghiệp dược quốc doanh, theo pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân, hiện nay đã hình thành một hệ thống gồm 168 doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH dược phẩm Trong đó có 18 cơ sở được cục quản lý dược cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn GMP của khối ASEAN Gồm 11 công ty trong nước và có
7 công ty nước ngoài Trên cả nước có 7.101 điểm bán lẻ của các doanh nghiệp quốc doanh, 8.884 đại lỷ bán lẻ, 6.4.61 nhà thuốc tư nhân, 7.582 quầy thuốc thuộc trạm y tế xã Đến cuối năm 2000, đã có hơn 200 công ty nước ngoài đã lập quan hệ mua bán thuốc với Việt Nam, trong đó có 24 dự án đầu
tư nước ngoài được cấp phép đầu tư kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam còn hiệu lực Số lượng các thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký (SDK) lưu hành tại Việt Nam ngày càng nhiều và đa dạng [35]
Bảng 2.14: Sô lượng SDK được cấp cho thuốc nước ngoài tại Việt Nam đến 31/12/2000.
(Nguồn Cục Quản lý dược Việt Nam tháng 3 năm 2001) [35]
Việc nghiên cứu, thẩm định, lựa chọn và cấp số đăng ký để tăng cường
sự quản lý của nhà nước đối với các loại thuốc ngoại lun hành trên thị trường Việt Nam, nhằm đảm bảo hiệu lực, an toàn cho người tiêu dùng [15] Cho tới cuối năm 2000, tổng số đăng ký còn hiệu lực là 3.392 với 890 hoạt chất Trong đó, thuốc mang tên gốc chiếm khoảng 16,6% còn lại 83,4% mang tên thương mại Trong tổng số 3.392 thuốc nước ngoài lưu hành ở Việt Nam, thuốc của Pháp chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là thuốc của An độ, Hàn quốc Mỹ, Anh là những nước sản xuất và kinh doanh lớn về dược phẩm trên thế giới, nhưng ở Việt Nam số mặt hàng thuốc của các nước này chỉ giữ ở vị trí khiêm tốn [17]