1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH DĨ AN BÌNH DƯƠNG

44 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 142,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH DĨ AN BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN GIÚP CÁC BẠN SINH VIÊN THAM KHẢO ĐỂ LÀM BÀI LUẬN TỐT NGHIỆP TỐT HƠN. FIGHTING

Trang 1

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI

NHÁNH DĨ AN- BÌNH DƯƠNGPHẦN MỞ ĐẦU

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển đã được thành lập hơn 60 năm, BIDV

đã tạo được những uy tín và dấu ấn riêng cho mình Chi nhánh Dĩ An – BìnhDương thay mặt cho trụ sở chính trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Dĩ An – BìnhDương Tiềm năng phát triển kinh tế của Bình Dương và nhu cầu vay tiêu dùng

Trang 2

tại đây rất lớn, bởi vậy vay tiêu dùng là một tiềm năng rất lớn đối với các NHTMnói chung và BIDV nói riêng trong hiện tại và tương lai.

Trước bối cảnh đó, ngân hàng TMCP BIDV – Chi nhánh Dĩ An – BìnhDương cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thiết lập quan hệ vớikhu vực khách hàng cho vay tiêu dùng tại địa bàn Tuy nhiên, hoạt động cho vaytiêu dùng của chi nhánh vẫn còn nhiều tiềm năng để khai thác Do đó việc tìmhiểu thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh và đưa ra những giải pháp nhằmkhắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là rất cần thiết Từnhững lí do trên, em đã quyết định chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượngdịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam – chi nhánh Dĩ An – Bình Dương làm đè tài cho khóa luận tốt nghiệpcủa mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lí luận về chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng.Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng tại BIDV

CN Dĩ An – Bình Dương

Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùngtại BIDV CN Dĩ An – Bình Dương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng tạiBIDV CN Dĩ An – Bình Dương

Pham vi nghiên cứu:

 Về không gian: khách hàng có sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng tạiBIDV CN Dĩ An – Bình Dương

 Đề tài nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng tạiBIDV CN Dĩ An – Bình Dương giai đoạn 2016-2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

Số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu có sẵn về chất lượng dịch vụ sản phẩm chovay tiêu dùng tại BIDV CN Dĩ An – Bình Dương 2016-2017.

Số liệu sơ cấp: khảo sát khách hàng có sử dụng dịch vụ sản phẩm cho vaytiêu dùng tại BIDV CN Dĩ An – Bình Dương

Phương pháp tổng hợp: thống kê mô tả , phân tích và suy diễn

Phân tích định lượng: đánh giá kết quả khảo sát về chất lượng dịch vụ sảnphẩm cho vay tiêu dùng tại BIDV CN Dĩ An – Bình Dương

5 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài nghiên cứu xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch

vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng

Thông qua kết quả nghiên cứu để ngân hàng có những cải thiện nhằmnâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng

Đồng thời trên cơ sở nghiên cứu tác giả đề xuất một số biện pháp nhằmnâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng BIDVchi nhánh Dĩ An – Bình Dương

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm 3chương chính:

Chương 1: Cơ sở lí luận về cho vay tiêu dùng

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHTMCP đầu tư và phát triểnViệt Nam- chi nhánh Dĩ An – Bình Dương

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tạiNHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Dĩ An – Bình Dương

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG1.1 Tổng quan về tín dụng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Theo Nguyễn minh kiều (2008), tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyểnnhượng sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian hạn nhấtđịnh với một khoản chi phái nhất định

Theo sách nghiệp vụ ngân hàng (2008), tín dụng là một quan hệ ra đời gắnliền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế

Theo Bùi Diệu Anh (2009) và các cộng sự, tín dụng ngân hàng là mộtgiao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng chuyển giao một tài sản chobên tín dửng dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Tóm lại, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá từngười sở hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất định thu hồi lại đượcmột lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

1.1.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Theo Nguyễn Thị Mùi (2008), cho vay là một quan hệ giao dịch giữa haichủ thể ( NHTM và người vay), trong đó một bên chuyển tiền (NHTM) cho bênkia (người vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiềnhoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn (gốc và lãi) cho bên vay vô điều kiện theo thờihạn đã thỏa thuận

Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN “ Cho vay là một hình thức cấptín dụng, theo đó tổ chức cấp tín dụng giao cho khách hàng một khoảng tiền để

sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định phải theo thỏa thuận với nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.”

Theo Nguyễn Minh Kiều (2008), cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằmđáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao

Trang 5

Tóm lại, cho vay tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các cánhân, hộ gia đình nhằm hỗ trợ cho đời sống, tiêu dùng các sản phẩm hàng hoádịch vụ khi họ chưa có khả năng thanh toán và nguyên tắc người đi vay sẽ hoàntrả cả gốc và lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai.

1.1.3 Khái niêm chất lượng cho vay tiêu dùng

Theo Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ làkhoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sửdụng qua dịch vụ

Theo Philip Kotler và cộng sự (2005), chất lượng dịch vụ là khả năng củamột dịch vụ bao gồm độ bền tổng thể, độ tin cậy, độ chính xác, sự dễ vận hành,

dễ sửa chữa và các thuộc tính có giá trị khác để thực hiện các chức năng của nó

Theo Lewis & Michell (1990); Asubonteng (1996); Wisniewski

&Donnelly (1996); chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng đượcnhu cầu và sự mong đợi của khách hàng

Tóm lại, chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng là khoản vay đó mang lạilợi ích cho người đi vay và cả người cho vay Khoản vay đáp ứng được nhu cầuchi tiêu, khả năng mua sắm của cá nhân hay hộ gia đình và phải trả lãi và gốccho ngân hàng

1.1.4 Đặc điểm tín dụng ngân hàng

Theo Wikipedia tín dụng ngân hàng có các đặc điểm sau:

Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ

Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và chovay

Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toànphù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa cácchủ thể trong nền kinh tế

Trang 6

1.1.5 Công cụ của tín dụng ngân hàng

Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, các sổ tiết kiệm,…: để ngân hàngtập trung các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội

Khế ước cho vay ( hợp đồng tín dụng), thẻ tín dụng…để cung ứng vốn tíndụng cho các doanh nghiệp

1.1.6 Phân loại tín dụng ngân hàng

Theo Nguyễn Minh Kiều (2008), TDNH có thể chia thành các loại sau:1.1.6.1 Dựa vào mục đích của tín dụng

Theo phương thức này TDNH có thể chia thành các loại sau:

Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: là loại cho vaynhằm bổ sung lượng vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh củakhách hàng

Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu

và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư

Cho vay bất động sản: là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng ác nhânnhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thúc hóa nhà đất, xây dựng và sữa chữanhà của khách hnagf nhưng chưa thể thực hiện được do gặp khó khăn về tàichính

Cho vay nông nghiệp: cũng loại loại cho vay sản xuất kinh donah nhưngtập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trông trọt, chăn nuôi và nuôitrồng thủy sản

Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: cung cấp cho vay để giúp doanhnghiệp thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, chế biến hàng xuất khẩu, còn đối vớidoanh nghiệp nhập khẩu thì việc cho vay này giúp doanh nghiệp thực hiện việcnhập khẩu cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh như nguyên liệu, vật tư, máymóc thiết bị,…

Trang 7

1.1.6.2 Theo thời hạn tín dụng

Theo tiêu thưc này có thể phân chia thành các loại sau:

Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích củaloại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tàu sản lưu động Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đíchcảu loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích củaloại cho vay này thườn là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

1.1.6.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Theo tiêu thưc này có thể phân chia thành các loại sau:

Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín cảu bản thân kháchhàng vay vốn để quyết định cho vay

Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho vaynhư thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

1.1.6.4 Dựa vào phương thức cho vay

Theo tiêu thưc này có thể phân chia thành các loại sau:

Cho vay theo món vay

Cho vay theo hạn mức tín dụng

1.1.6.5 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Theo tiêu thức này có thể phân chia thành các loại sau:

Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khiđáo hạn

Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là chi vay trả góp

Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khảnăng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

Trang 8

1.1.7 Vai trò của tín dụng trong nề kinh tế thị trường

Theo quản trị tín dụng trong nền kinh tế thị trường có các vai trò sau:Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tụcđồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế:

Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nềnkinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầunối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời làphương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồnvốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng

đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoahọc kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất:

Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụngđược thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xínghiệp kinh doanh hiệu quả

Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển

và ngành kinh tế mũi nhọn

Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩuNhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điềukiện phát triển các ngành khác

Thứ tư: góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tếcủa các doanh nghiệp

Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và

có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệuquả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín

Trang 9

xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanhnghiệp.

Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong nhữngphương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

1.2 Cho vay tiêu dùng

1.2.1 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng của ngân hàng nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùngcủa hộ gia đình và cá nhân Khác với cho vay kinh doanh, ở đây người vay dửdụng tiền vay vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc

sử dụng tiền vay, vì vậy cho vay tiêu dùng có các đặc điểm sau:

Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn

Lãi suất của các khoản vay tiêu dùng phần lớn đều cao hơn các khoản chovay khác của ngân hàng Điều này xuất phát từ việc các khoản cho vay tiêu dùng

có chi phí và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của ngân hàng

Cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn: Các khoản vay tiêu dùng thường cóquy mô khoản vay nhỏ, thời gian vay thường không dài nên việc thẩm định tàichính khách hàng tốn nhiều thời gian và chi phí Bên cạnh đó ngân hàng cònphải chịu một số chi phí như chi phí quản lý khoản vay, theo dõi tình hình sửdụng vốn vay của khách hàng…

Cho vay tiêu dùng thường có tài sản đảm bảo Do người vay không sửdụng tiền vay vào các hoạt động kinh doanh, nên việc trả nợ của khách hàng phụthuộc vào các nguồn thu nhập khác của khách hàng Để hạn chế bớt các rủi ro,trong hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng, ngân hàng đều yêu cầu khách hàngphải có tài sản đảm bảo

Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản tín dụng có khả năng sinhlời cao nhất do ngân hàng thực hiện

Trang 10

1.2.2 Các loại cho vay tiêu dùng

Theo Nguyễn Thị Mùi (2008) cho vay tiêu dùng có thể được phân chiathành nhiều hình thức căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay và cách thức chovay:

1.2.2.1 Cho vay cầm đồ

Cho vay cầm đồ là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền và giữtài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng tronghợp đồng cầm đồ

Danh mục và điều kiện của tài sản cầm đồ được ngân hàng quy định cụthể trên cơ sở các quy định của pháp luật và chính sách tín dụng ngân hàng chovay Tài sản cầm đồ là động sản, có giá trị mua bán trao đổi và phải thuộc sở hữuhợp pháp của người vay, hoặc nếu không phải có giấy ủy quyền hợp pháp củanhững người sở hữu cho khách hàng mang đi cầm đồ, ủy quyền cho ngân hàng

sử lí tài sản khi khách hàng vi phạm hợp đồng đó

Đối với các loại giấy tờ có giá, thời hạn cầm đồ ngắn hơn thời gian lưuhành còn lại của giấy tờ có giá một thời gian nhất định ( ví dụ 15 ngày) và tối đakhông quá 12 tháng

Với các loại tào sản khác, thời hạn cầm đồ được quy định căn cứ theoloại, tính chất, điều kiện bảo quản của tào sản và thường tương đối ngắn Mứccho vay xác định căn cứ vào giá trị , khả năng tiêu thụ trên thị trường, khả năngbảo quản cẩu tài sản cầm đồ nhưng tối đa không qúa 80% giá trị thị trường củatài sản tại thoief điểm cầm đồ

1.2.2.2 Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập

Ngân hàng cho khách hàng vây tiền để vđáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ

sở thế chấp bằng lương Nó chủ yếu được áp dụng cho các khách hàng có việclàm ổn định, thu nhập ngoài việc đủ trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có

đủ tích lũy để trả nợ vay

Trang 11

Trong việc xét duyêt cho vay, ngân hàng cần có một bản kê khai cáckhoản thu nhập về lương và thu nhập khác ( có xác nhận của đơn vị trả lương)cũng như chi tiêu thường xuyên của người vay Số tiền cho vay được quyết địnhdựa trên nhu cầu cho vay, thu nhập ròng thường xuyêncủa khách hàng, mức chovay tối đa của ngân hàng Khi nhận tiền vay,, khách hàng phải cam kết nếukhông trả được nợ đến hạn, ngân hàng có quyền nhận lương của khách hàng đểthu nợ.

1.2.2.3 Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ tiền vayHình thức này áp dụng chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn thời gain sửdụng dài: Cho vay sữa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, cho vay mua sắmphương tiện đi lại…

Mức cho vay của ngân hàng trong hình thức này phụ thuộc vào tình hìnhtào chính, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản mau sắm, mức tối đathường 50-60% giá trị tài sản mua sắm

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu

Đối với khách hàng, cam kết dịch vụ gồm 3 phần rõ rệt:

Các cam kết của tổ chức:

Các tổ chức đưa ra những cam kết trực tiếp đến khách hàng thông qua cáccông cụ quảng cáo và marketing, trong thư tín và hợp đồng của công ty, trongcác gói bảo hiểm và chính sách dịch vụ được công bố rộng rãi

Trang 12

Khách hàng cũng có thể buộc các tổ chức phải cam kết rằng những gì họtin tưởng chính là chuẩn mực trong kinh doanh.

Những kỳ vọng chung: khách hàng luôn đặt ra những kỳ vọng cơbản trươc khi bắt đầu sử dụng dịch vụ

Những cam kết cá nhân: Những cam kết sẽ thực hiện khi nhà cungcấp dịch vụ trực tiếp nói cới khách hàng

Chính sự kết hợp giữa thái độ và năng lực sẽ tạo cảm giác tin tưởng chokhách hàng -> hài long -> trung thành

Năng lực phục vụ gồm 4 kỹ năng cơ bản:

Hiểu biết về sản phẩmHiểu biết về công ty

Kỹ năng lắng nghe

Kỹ năng giải quyết vấn đề

Trang 13

1.3.1.5 Sự đáp ứng

Sự đáp ứng là sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng một cách tích cực, hănghái, có tinh thần trách nhiệm và phục vụ nhanh chóng, kịp thời

Trang 14

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Cho vay tiêu dùng là một hoạt động tín dụng của các ngân hàng thươngmại, hiện nay hoạt động cho vay tiêu dùng đang trở thành một trong những hoạtđộng chính cảu ngân hàng Trong chương 1 đã trình bày những lí luận cơ bản vềhoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại, từ đó đưa ra một số chỉtiêu đánh giá chất lượng đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngcho vay tiêu dùng.từ đó bài làm sẽ tiếp tục tập trung nghiên cứu nội dung chủđạo của đề tài nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP BIDV – Chi nhánh Dĩ An - Bình Dương

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHAT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH DĨ AN – BÌNH

DƯƠNG2.1 Giới thiệu khái quát về BIDV chi nhánh Dĩ An – Bình Dương

2.1.1 Lịch sử hình thành

Ngày 25/05/2015 Ngân hàng MHB chính thức sáp nhập vào ngân hàngBIDV – Sông Bé, có trụ dở được đặt tại 441 Đại lộ Bình Dương, phường PhúCường, Thị xã Thủ Dầu Một, Bình Dương

Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chinhánh Sông Bé

Hiện tại ngân hàng đổi tên thành hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển ViệtNam – chi nhánh Dĩ An – Bình Dương

Địa chỉ: Số 16 đường ĐT 743, KCN Sóng thần II, Dĩ An, TX Thủ DầuMột, Bình Dương

Mã số thuế: 0100150619-153

Điện thoại: (0650) 3866 039 – Fax: (0650) 3866 239

Hiện nay BIDV Dĩ An - Bình Dương phát triển không ngừng, đã tận dụngđược thế mạnh của MHB trong kinh doanh lĩnh vực tài chính tiền tệ nên kết quảhoạt động kinh doanh của chi nhánh khá tốt

Chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại, cập nhật kiến thức cho CBNVtoàn Chi nhánh, nâng cao chất lượng phục vụ, văn hóa doanh nghiệp, tiếp tụcchủ trương phát triển mạng lưới Thường xuyên quan tâm đến công tác tiếp thị

và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Triển khai đồng bộ các sản phẩmdịch vụ, xây dựng kế hoạch phân khúc khách hàng và quản lý danh mục đầu tưhợp lý theo sự phát triển của kinh tế Cho vay đầu tư vào những ngành hàng cóthế mạnh, ít bị ảnh hưởng của biến động thị trường, đồng thời rút dần dư nợ của

Trang 16

khách hàng kinh doanh kém hiệu quả Khai thác triệt để uy tín thương hiệu, thếmạnh kinh doanh và đón đầu cơ hội phát triển trong tương lai.

Với một số cam kết:

- Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chấtlượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đãcung cấp

- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”

- Với Cán bộ Công nhân viên: Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọithành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnhtranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức

- Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổchức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; các doanhnghiệp vừa và nhỏ

- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn nhưWorld Bank, ADB, JBIC, NIB…

- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ củaBIDV

Trang 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

2.1.3 Tình hình và KQHĐ kinh doanh của chi nhánh

2.1.3.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

TMCP BIDV Chi nhánh Dĩ An – Bình Dương

Trang 18

Bảng 2.1: kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Dĩ An – Bình Dương giai

Từ số liệu bảng trên cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng TMCP BIDV Chi nhánh Dĩ An- Bình Dương qua 2 năm 2016-2017 ngày

càng có hiệu quả Điều này được thể hiện rõ qua lợi nhuận ròng tăng nhanh qua

các năm 2016-2017 Năm 2017 lợi nhuận ròng của Chi nhánh đạt được 19,93 tỷ

đồng tăng 56,68% so với 2016

2.1.3.2 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Dĩ An –Bình dương

giai đoạn 2016-2017Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Dĩ An -Bình Dương 2016-2017

Trang 19

Năm 2016 nguồn vốn huy động cuối kỳ của Chi nhánh đạt 610,3 tỷ đồng.

Năm 2017 nguồn vốn huy động cuối kỳ của Chi nhánh đạt 869,4 tỷ đồng tăng

258,74 tỷ đồng tương đương 42,4% so với 2016

=> Những số liệu này đã thể hiện tình hình huy động vốn của Chi nhánh theo

Tương đối (%)

Tổng doanh số cho vay 507.189 100 582.324 100 75.135 14.814

Từ bảng số liệu trên có thể thấy được tỷ trọng cho vay tiêu dùng giảm quacác năm 2016-2017 Năm 2016 tỷ trọng doanh số CVTD chiếm 42,464% tổng

doanh số cho vay tiêu dùng, năm 2107 tỷ trọng doanh số CVTD chiếm 33,92%

tổng doanh số cho vay tiêu dùng Trong khi đó tổng doanh số cho vay lại có xu

hướng tăng, điều này là do chính sách giới hạn tín dụng của Chi nhánh Dĩ

An-Bình Dương năm 2017 Điều này thể hiện chất lượng cho vay tiêu dùng không

được tốt khiến cho Chi nhánh phải cắt giảm cho vay tiêu dùng để giảm rủi ro

Xét về số tuyệt đối thì doanh số CVTD năm 2017 giảm 17,829 tỷ đồngtương đương 8,3% so với năm 2016 Nhưng tổng doanh số cho vay 2017 tăng

75.135 tỷ đồng tương đương 14,814% so với 2106

Từ số liệu tổng doanh số cho vay cho thấy Chi nhánh đang có xu hướng

mở rộng hoạt động cho vay nói chung, tuy nhiên hoạt động cho vay tiêu dùng lại

đang thu hẹp lại Điều này có thể là do các khoản vay tiêu dùng đem lại rủi ro

cao hơn các các khoản vay khác như vay kinh doanh Ngân hàng khó thẩm định

Trang 20

chính xác các khoản cho vay tiêu dùng vì khách hàng là cá nhân nên nhữngthông tin họ cung cấp có thể thiếu chính xác.

2.1.3.4 Tình hình thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2106-2017Bảng 2.4: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2106-2017

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Doanh số thu nợ CVTD 128.441 37.092 145.227 38.37 16.786 13.069Tổng doanh số thu hồi nợ 346.273 100.000 378.455 100.00 32.182 9.294

Doanh số cho vay chỉ phản ánh số lượng và quy mô tín dụng, viêc sửdụng vốn vay có hiệu quả hay không phụ thuộc vào công tác thu nợ của ngânhàng cũng như việc trả nợ của khách hàng Vì vậy cần phải phân tích doanh sốthu nợ để thấy được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng

Năm 2016 doanh số thu hồi nợ CVTD chiếm 37,092% tổng doanh số thuhồi nợ, năm 2017 chiếm 28,37% tổng doanh số tu hồi nợ tăng 13,069% so vớinăm 2016 Việc tăng lên của doanh số thu hồi nợ năm 12017 cho thấy Chi nhánh

đã có những biện pháp thu hồi nợ khá tốt

Trang 21

2.1.3.5 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2016-2017Bảng 2.5: Dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2016-2017

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Dư nợ cho vay tiêu dùng 190.69 11.56 280.255 11.60 89.565 46.97

Tương đối (%)

2017 tăng 43,14% tương đương với 42,39 tỷ đồng

Dư nợ CVTD trung hạn cũng có xu hướng tăng theo các năm, từ 65,81 tỷđồng của năm 2016 tăng lên 93,55 tỷ đồng của năm 2017 tăng 42,15% tương

đương với 27,74 tỷ đồng

Trang 22

Dư nợ CVTD dài hạn cũng có xu hướng tăng theo các năm, từ 26,61 tỷđồng của năm 2016 tăng lên 46,05 tỷ đồng của năm 2017 tăng 73,06% tương

Có thể thấy dư nợ CVTD có TSĐB tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong trong dư nợ

CVTD chiếm 76,96% Trong khi đó dư nợ CVTD không có TSĐB cũng tăng

nhưng chiếm tỉ lệ nhỏ trong dư nợ CVTD chiếm 23,04%

Bảng 2.8: Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng giai đoạn

Tươngđối (%)Cho vay hỗ trợ nhu cầu

Ngày đăng: 15/04/2019, 21:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w