1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở lý LUẬN và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu cơ bản về QUẢN lý NHÂN lực TRONG DOANH NGHIỆP

60 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 61,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã có nhiều công trình tập trung luận giải về nguồn nhân lực,các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chocông nghiệp hóa, hiện đại hóa, vai trò của nguồn nhân lực đốivới sự ph

Trang 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VỀ QUẢN

LÝ NHÂN LỰC TRONG

DOANH NGHIỆP

Trang 2

Cơ sở lý luận

Ngày nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, việc quản

lý nguồn nhân lực như thế nào cho hiệu quả ngày càng đượclưu tâm, các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực đã thu hútmạnh mẽ sự quan tâm của các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo

Đã có nhiều công trình tập trung luận giải về nguồn nhân lực,các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chocông nghiệp hóa, hiện đại hóa, vai trò của nguồn nhân lực đốivới sự phát triển của các tổ chức, các cơ quan quản lý nhànước nói chung và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả phùhợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này có thể

kể đến một số công trình đã được công bố như sau:

-Các nghiên cứu về quản lý nhân lực

Nguyễn Văn Quân (2013), Một số giải pháp thu hút vàduy trì nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Linh kiện Điện tửSANYO OPT Việt nam, luận văn thạc sĩ Khoa học quản lý,Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 3

Tác giả đã đầu tư khá nhiều công sức vào phần lý luận

và thực trạng, các chính sách thương mại của nhà nước đượcnghiên cứu một cách có hệ thống và tương đối đầy đủ.Tuynhiên giới hạn của luận văn là: không đạt được sự cân đốigiữa nội dung các phần của đề tài, mặc dù đề tài có tên là “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực ”nhưng tác giả dường như chỉ quan tâm giải quyết các phần lýluận và thực trạng , phần giải pháp chỉ được nghiên cứu mộtcách sơ sài, không được đầu tư đúng mức, số lượng các giảipháp đề ra còn hạn chế và cũng rất chung chung, không cụthể Thêm vào đó cách trình bày văn bản của tác giả còn chưa

rõ ràng, gây khó khăn cho người đọc

Vũ Văn Duẩn (2013), Quản lý nhân lực tại Công tyTNHH Trần Trung, Thạc sĩ Khoa học Quản lý, Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân

Ưu điểm: Kết cấu nội dung của đề tài được trình bày khá

rõ ràng, hợp lý Phần lý luận và thực trạng được nghiên cứukhá sâu, đặc biệt phần thực trạng đã đi sát thực tế để phân tích

Trang 4

và có những số liệu dẫn chứng tương đối thuyết phục Tác giảcũng có cách trình bày văn bản rõ ràng và khoa học.

Giới hạn: Phần giải pháp còn khá chung chung, chưa đisát và giải quyết thỏa đáng những vấn đề riêng có của quản lýnhân lực tại công ty mình Đề tài trên nghiên cứu tất cả cácgiải pháp để hoàn thiện quản lý nhân lực nhưng chưa đi sâuhơn vào bất kỳ giải pháp nào, vì vậy đề tài này không thểđược giải quyết một cách thấu đáo

“ Quản trị nhân sự tại công ty Trách nhiệm hữu hạn ĐáCẩm Thạch RK Việt Nam” – Luận văn Thạc sĩ quản trị kinhdoanh - Lê Trí Hà (2015) Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia

hà nội

Ưu điểm: Kết cấu của đề tài rõ ràng và khoa học Cácnội dung của quản lý nhân lực được tác giả nghiên cứu và thểhiện khá tỉ mỉ và chính xác, đó cũng là lý do mà phần giảipháp cũng được làm khá tốt, những kiến nghị, đề xuất và giảipháp đưa ra được dựa trên cơ sở thực tiễn và có tính thuyếtphục cao

Trang 5

Nhược điểm: Đề tài chưa làm rõ những tồn tại trongcông tác quản lý nhân lực và sự cần thiết phải thay đổi, chưachỉ ra được tầm quan trọng của công tác quản lý nhân lực đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

+ Luận án tiến sĩ đề tài “Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ” của nghiên cứu

sinh Nguyễn Quang Hậu (2013), Trường Đại học Nông nghiệp

Hà Nội Luận án làm rõ các khái niệm, quan điểm về nguồnnhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, phân tích tiêu chí, vaitrò, đặc điểm và nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao để trên cơ sở đó đề xuất giải pháp, khuyến nghị cho tỉnhPhú Thọ Tuy nhiên đây cũng là các giải pháp ở tầm vĩ mô, khó

áp dụng thực tế nếu không có cơ chế chính sách hỗ trợ phù hợp

+ Đinh Văn Toàn (2012), “ Phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2015”, Luận án tiến

sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Luận án đã: Hệ thốnghóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực , từ đó

bổ sung, làm rõ những nội dung, yêu cầu chủ yếu trong pháttriển nguồn nhân lực của một tổ chức điện lực ; Đưa ra phương

Trang 6

hướng phát triển nguồn nhân lực đến năm 2015 và đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác này ởTập đoàn EVN, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKDđiện trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước.

+ Lê Thị Mỹ Linh (2009), Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc

dân; Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng và giải phápphát triển tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong môi trườnghội nhập kinh tế quốc tế; Đặc biệt, luận án phân tích rõ nhữngtác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến nguồn nhân lực ,cũng như công tác phát triển nguồn nhân lực trong doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

+ Luận văn thạc sỹ, Học viện Ngân hàng của tác giả

Trần Văn Minh về “Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triền Việt Nam, Chi nhánh Hà Thành”, 2009 Tác giả nghiên cứu thực trạng công

tác đánh giá chất lượng cán bộ nhân viên, xây dựng quy trình,

Trang 7

các bước thực hiện công tác đánh giá, có những hướng dẫn cụthể rõ ràng với từng bước thực hiện, đưa ra các bản mẫuphương pháp cho công tác đánh giá.

+ Luận văn thạc sỹ đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở Công ty điện lực thành phố Hà Nội” của tác giả

Đoàn Đức Tiến, 2006 Thực hiện tại trường Đại học Kinh tếquốc dân, đã nghiên cứu và đề xuất những giải pháp góp phầnhoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực củacông ty

- Đánh giá chung

Hầu hết các công trình, đề tài khoa học, luận văn, bàiviết nêu trên đều đi sâu phân tích các nội dung liên quan đếnnguồn nhân lực nói chung và quản lý nguồn nhân lực trong tổchức nói riêng Các giải pháp, khuyến nghị khá đầy đủ có đềcập đến công tác tuyển dụng, xây dựng đề án vị trí việc làm,chế độ chính sách đãi ngộ, phương thức đào tạo, bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất chính trị, đánhgiá cán bộ…nhiều giải pháp thiết thực, có thể áp dụng vào

Trang 8

công tác quản lý nhân lực của Nhà nước trong việc hoạchđịnh các chính sách bồi dưỡng cán bộ nhằm đáp ứng các yêucầu của sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.Nhìn chung, các công trình đã nghiên cứu thực hiện theonhững cách tiếp cận, những khía cạnh khác nhau liên quanvấn đề QLNL nói chung, quản lý nhân lực trong một số doanhnghiệp cụ thể nói riêng Thực tiễn cho thấy mỗi doanh nghiệpđều có đặc điểm, chức năng, mô hình hoạt động khác nhau.

Do vậy, cách tiếp cận nghiên cứu có thể có điểm chung vềkhung khổ lý thuyết, nhưng về cơ bản vận dụng có sự khácbiệt

Chính vì vậy, Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn

đề lý luận cơ bản và có tính đặc thù về “Quản lý nhân lực của Công ty CNTT và XD Sông Hồng” trong bối cảnh hiện nay, đi

sâu vào nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác quản lýnhân lực, kế thừa và phát huy những ưu điểm đồng thời khắcphục những giới hạn của các công trình trên, vì vậy luận vănhoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tiễn cao hơn góp phần hỗtrợ công tác quản lý nhân lực hiệu quả hơn

Trang 9

Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp

- Khái niệm

Khái niệm nhân lực

Nhân lực được hiểu là toàn bộ lực lượng lao động, vớitrình độ chuyên môn mà người lao động tích luỹ được, có khảnăng được sử dụng trong hoạt động kinh tế

Nhân lực có thể được xem xét trên phương diện thể lực

và trí lực Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vàosức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống,thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế

độ y tế Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thờigian công tác, giới tính

Trí lực chỉ sức suy nghĩ sự hiểu biết, sự tiếp thu kiếnthức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin,nhân cách của từng người Trong sản xuất kinh doanhtruyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của conngười là không bao giờ thiếu hoặc bị lãng quên và có thể nói

Trang 10

là đã khai thác cạn kiệt Sự khai thác các tiềm năng về trí lựccủa con người còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vìđây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người.

Khái niệm nguồn nhân lực.

Nguồn nhân lực của tổ chức (hay doanh nghiệp) là tổngthể thể lực, trí lực của tất cả các thành viên làm việc trong tổchức Nguồn nhân lực được hình thành trên cơ sở của các cánhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theonhững mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với cácnguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của conngười, do chính giá trị sức lao động của con người tạo ra

*Quản lý nhân lực

Quản lý nhân lực là công tác quản lý con người trongphạm vi nội bộ một tổ chức, thể hiện qua cách thức, biện pháphành xử của tổ chức với người lao động

Theo giáo sư người Mỹ Dimock: “Quản lý nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra có

Trang 11

liên quan tới một loại công việc nào đó” (Trần Thị Thu,Vũ

Hoàng Ngân 2013.Tr 30)

Giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “Quản lý nhân sự là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể” (Đoàn Thu Hà 2002.Tr

Ngày nay,quản lý nhân lực là một mảng chiến lược ảnhhưởng đến tất cả các hoạt động triển khai nguồn lực nhằm duytrì hoạt động của các tổ chức

Trang 12

Nhận biết tổ chức nào đó hoạt động tốt, hiệu quả haykhông chính là dựa vào yếu tố lực lượng lao động của tổ chức

đó Thông qua những con người cụ thể với thể lực và tri thứccùng với lòng nhiệt tình, sự cống hiến của họ.Quản lý nhânlực đề ra: hoạch định chính sách, kế hoạch sử dụng nguồn lựcnhằm đảm bảo phù hợp với công việc, tiến độ, mục tiêu của tổchức và bố trí phù hợp lực lượng lao động làm việc theo từng

vị trí, chức năng

Bên cạnh đó, quản lý nhân lực đề ra phương hướng hoạtđộng cho tổ chức nhằm duy trì ưu thế cạnh tranh thông qua việcxác định những vấn đề liên quan về nhân lực, chiến lược Cóthể thấy quản lý nhân lực có liên hệ chặt chẽ với chiến lượcphát triển của tổ chức

Quản lý nhân lực giúp tìm kiếm, phát hiện và phát triểnnhững hình thức hay những phương pháp tốt nhất để ngườilao động có thể nhìn nhận được Từ đó tạo động lực thúc đẩyngười lao động phát huy hết tâm huyết của mình cho tổ chức

Do vậy, có thể khẳng định quản lý nhân lực có vai trò thiếtyếu đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức

Trang 13

- Nội dung quản lý nhân lực trong doanh nghiệp

-Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình dự đoán nhucầu nhân sự, đề ra các chính sách, các biện pháp và các bướcthực hiện nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ số lượngnhân sự với các kỹ năng và phẩm chất cần thiết đáp ứng yêucầu từng hoạt động và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.(Trần Thị Thu, 2013)

Hoạch định nguồn nhân lực bao gồm:

Thứ nhất, Xác định số lượng, phẩm chất nhân sự cần

thiết cho doanh nghiệp ở các bộ phận và các ngành nghề để cóthể thực hiện các mục tiêu đã đề ra (hay xác định cầu về nhânlực)

Thứ hai, Ước tính khả năng cung cấp nhân sự theo nhu

cầu của doanh nghiệp (Cung về nhân lực)

Thứ ba, Đưa ra các chính sách, biện pháp để có thể cân

đối cung- cầu về nhân lực cho doanh nghiệp trong các thờiđiểm tương lai

Trang 14

Hoạch định nguồn nhân lực xem xét nhu cầu về nhân lực

và khả năng cung ứng nhân lực cho doanh nghiệp, để từ đónhà quản lý vạch ra kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực hợp lý, hiệu quả cho doanh nghiệp

Hoạch định nguồn nhân lực giữ vai trò trọng tâm trongQLNL, có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc của doanhnghiệp Công tác này đảm bảo sự tương thích giữa tiềm năngnguồn nhân lực với các mục tiêu doanh nghiệp cần đạt được.Hoạch định nguồn nhân lực luôn hướng tới việc doanhnghiệp có thể dựa vào các cá nhân có phẩm chất và năng lựclàm việc tốt thực hiện được nhiệm vụ của mình một cách hiệuquả

Hoạch định nguồn nhân lực được cụ thể hoá bằng Quyhoạch, Kế hoạch hay Dự án phát triển nguồn nhân lực củadoanh nghiệp Thông thường, doanh nghiệp xây dựng các kếhoạch nguồn nhân lực ngắn hạn, vì kế hoạch này có thể điềuchỉnh linh hoạt, phù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp

Lập kế hoạch là một trong những chức năng cơ bản củacông tác quản lý doanh nghiệp Nhà quản lý doanh nghiệp xác

Trang 15

định những việc cần phải làm? Làm như thế nào? Khi nàophải làm và ai sẽ là người làm việc đó Kế hoạch hóa nguồnnhân lực phải dựa trên những mục tiêu của doanh nghiệp(được xác định trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp)

và phải trả lời được các câu hỏi như: mô hình bộ máy doanhnghiệp nhân lực là như thế nào? Cần tới loại nhân lực nào? Sốlượng là bao nhiêu? Bao giờ cần?

Trong công tác kế hoạch hóa của doanh nghiệp, kếhoạch hóa nguồn nhân lực là một trong những công tác quantrọng, vì:

Một là, Lập kế hoạch nguồn nhân lực tốt tạo ra sự liên

kết giữa việc tuyển chọn kỹ hơn, đào tạo nhiều hơn cho ngườilao động, trả lương hợp lý hơn, thu nhập ổn định hơn…chongười lao động Điều đó lại giúp cho doanh nghiệp đạt đượcnăng suất lao động do mọi người có thể và hứng thú hơn vớicông việc của mình

Hai là, Lập kế hoạch nguồn nhân lực liên kết các hành

động với các kết quả Nếu không có kế hoạch, doanh nghiệp

sẽ không thể biết được có đi đúng hướng không? Các chi phí

Trang 16

của công tác này là cần thiết trong hoạt động của doanhnghiệp.

Ba là, Lập kế hoạch nguồn nhân lực cho phép nhìn nhận

rõ các bộ phận hoạt động có ăn khớp với nhau không, đồngthời giải đáp cho doanh nghiệp những vấn đề như: nguồnnhân lực có phù hợp với việc thực hiện mục tiêu chiến lượccủa doanh nghiệp không?

Như vậy, hoạch định nguồn nhân lực hay kế hoạch hóanguồn nhân lực là nhân tố góp phần quan trọng tạo nên sựthành công của doanh nghiệp

- Phân tích và tuyển dụng nhân lực

Tuyển dụng nhân lực là việc thông tin cho những người

có thể có những năng lực phù hợp với vị trí đang trống, thu thập thông tin về ứng viên và lựa chọn nhân sự phù hợp vào

vị trí đang trống (Trần Thị Thu và Vũ Hoàng Ngân, 2011, tr

90)

+ Phân tích và xác định các yêu cầu của công việc cần tuyển dụng

Trang 17

Quá trình này thu thập thông tin nhằm xác định rõ tráchnhiệm cụ thể của từng vị trí làm việc Quá trình phân tíchcông việc từng vị trí được tiến hành khá phức tạp bao gồm cácbước sau:

Bước 1 Phỏng vấn nhân lực để thu được những thôngtin mô tả cụ thể về công việc sẽ cần tuyển dụng thêm nhânlực Những mô tả này sẽ được sử dụng trong các bước chọnlọc nhân lực

Bước 2 Điều tra nhân lực hiện tại đang thực hiện côngviệc về mức độ và tầm quan trọng các nhiệm vụ, yêu cầu côngviệc cần tuyển dụng

Bước 3 Lập ma trận kiến thức, kỹ năng, khả năng cầnthiết đối với các nhiệm vụ cụ thể của công việc cần tuyểndụng

Nguồn tuyển dụng nhân lực đa dạng nhưng bao gồm cácnguồn chính sau:

Một là, nguồn nhân lực bên trong doanh nghiệp.

Trang 18

Việc tuyển dụng được thực hiện với những đối tượngđang làm việc ngay trong doanh nghiệp doanh nghiệp

Hai là, nguồn nhân lực bên ngoài doanh nghiệp

Các nguồn tuyển dụng từ bên ngoài doanh nghiệp tùytừng yêu cầu của vị trí tuyển dụng mà nhà tuyển dụng có thểhướng đến một nhóm đối tượng cụ thể khác nhau

Các hình thức tuyển dụng

Hình thức tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp rất đadạng Cụ thể: Thông qua bản thông báo tuyển dụng; Thôngqua sự giới thiệu của nhân viên trong doanh nghiệp; Tuyểndụng từ bạn bè, người thân, từ nhân viên cũ Tuyển dụng từcác nguồn khác

Tuyển chọn nhân lực: Tuyển dụng là một quá trình thu

hút nhân lực có khả năng đáp ứng công việc và đưa vào sửdụng, bao gồm các khâu tuyển dụng và tuyển chọn

Quá trình tuyển dụng bao gồm các bước như:

Xây dựng chiến lược tuyển dụng: Tuyển dụng là chứcnăng cơ bản của quản lý nguồn nhân lực Các bảng mô tả

Trang 19

công việc và bản xác định yêu cầu của công việc đối vớingười thực hiện có vai trò rất quan trọng trong quá trình tuyển

mộ, nó được dùng làm căn cứ để quảng cáo, thông báo tuyển

mộ, để xác định các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết mà người xinviệc cần phải có nếu như họ muốn làm việc tại những vị trícần tuyển dụng Xây dựng chiến lược tuyển mộ với các nộidung sau:

+ Lập kế hoạch tuyển dụng : Trong hoạt động tuyểndụng, một tổ chức cần xác định xem cần tuyển dụng bao nhiêungười cho từng vị trí cần tuyển Do có một số người nộp đơnkhông đủ điều kiện hoặc một số người khác không chấp nhậncác điều kiện về công việc nên tổ chức cần tuyển dụng được sốngười nộp đơn nhiều hơn số người mà họ cần Tỷ lệ sàng lọcgiúp cho các tổ chức quyết định được số người cần tuyển chotừng vị trí cần tuyển Tỷ lệ sàng lọc thể hiện mối quan hệ về sốlượng các ứng cử viên còn lại ở từng bước trong quá trìnhtuyển chọn và số người sẽ được chấp nhận vào bước tiếp theo

+ Xác định nguồn và phương pháp tuyển dụng : Đểtuyển dụng được đủ số lượng và chất lượng người lao động

Trang 20

vào các vị trí việc làm còn thiếu người, tổ chức cần cân nhắc,lựa chọn xem ở vị trí công việc nào nên lấy người từ bêntrong tổ chức và vị trí nào nên lấy người từ bên ngoài tổ chức

và đi kèm với nó là phương pháp tuyển phù hợp

+ Xác định nơi tuyển dụng và thời gian tuyển dụng: Các

tổ chức cần phải lựa chọn các vùng tuyển dụng, vì đây lànhững yếu tố quyết định sự thành công của quá trình tuyểnchọn, ở nước ta hiện nay thị trường lao động nông nghiệp lànơi tập trung chủ yếu lao động có chất lượng rất thấp, giá laođộng rẻ do vậy khi tuyển dụng lao động phổ thông với sốlượng lớn thì ta cần chú ý vào thị trường này

Tìm kiếm người xin việc: Khi đã xây dựng xong chiếnlược tuyển dụng và đã lập kế hoạch tuyển dụng thì các hoạtđộng tuyển dụng được tiến hành Quá trình tìm người xin việc

có vị trí quan trọng, nó được quyết định bởi các phương phápthu hút người xin việc Trong quá trình tuyển mộ các tổ chức

sẽ gặp khó khăn khi thu hút những người lao động có trình độcao trong những thị trường cạnh tranh gay gắt Trong các điềukiện như thế thì các tổ chức phải đưa ra được các hình thức

Trang 21

kích thích hấp dẫn, để tuyển được những người phù hợp vớiyêu cầu của công việc, với mục tiêu là tuyển được người tài

và đảm bảo họ sẽ làm việc lâu dài trong tổ chức

Đánh giá quá trình tuyển dụng: Sau quá trình tuyển mộthì các tổ chức cần phải đánh giá các quá trình tuyển dụng củamình để hoàn thiện các công tác này ngày càng tốt hơn

Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp chocác nhà quản lý nhân lực đưa ra được các quyết định tuyểndụng một cách đúng đắn nhất Quyết định tuyển chọn có ýnghĩa rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh và đối vớicác tổ chức, bởi vì quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp cho tổchức có được những con người có kĩ năng phù hợp với sựphát triển của tổ chức trong tương lai Tuyển chọn tốt cũng sẽgiúp cho tổ chức giảm được các chi phí do phải tuyển chọnlại, đào tạo lại cũng như tránh được các rủi ro trong quá trìnhthực hiện các công việc Để tuyển chọn đạt được hiệu quả caothì cần phải có các bước tuyển chọn phù hợp, các phươngpháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá thông tin mộtcách khoa học

Trang 22

Quá trình tuyển chọn nhân lực gồm các bước cơ bảnnhư:

Bước 1 - Phỏng vấn sơ bộ

Bước 2- Sàng lọc các ứng viên qua đơn xin việc

Bước 3- Trắc nghiệm tuyển chọn

Bước 4- Phỏng vấn tuyển chọn

Bước 5- Khám sức khỏe và đánh giá thể lực

Bước 6- Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp

Bước 7- Thẩm định các thông tin đã thu thập được

Bước 8- Tham quan thử việc

Bước 9- Ra quyết định tuyển chọn

- Bố trí, sử dụng nhân lực

Sử dụng số lượng lao động.

Vấn đề sử dụng số lượng lao động trong các doanhnghiệp sao cho hợp lý đang là một vấn đề nan giải của cácnhà quản lý Hiện tượng sử dụng số lượng lao động không hết

Trang 23

dẫn đến thừa lao động hoặc sử dụng nhưng không triệt để đó

là hiện tượng khá phổ biến trong các doanh nghiệp Hiệntượng này có thể do nhiều nguyên nhân như thiếu nguyên vậtliệu, máy móc hỏng, thiếu việc làm Để giải quyết tình trạngnày nhiều doanh nghiệp đã và đang áp dụng các biện pháp cóhiệu quả nhanh chóng như:

+ Không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhnhằm giải quyết việc làm cho người lao động

+ Không ngừng phát triển những lĩnh vực sản xuất kinhdoanh mới, tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ trong và cảngoài nước

+ Cải tiến máy móc, thiết bị mới hiện đại và đồng bộ.Sắp xếp lại lực lượng lao động, những người đủ tiêu chuẩn thìgiữ lại, những người không đủ tiêu chuẩn cho nghỉ hưu hoặccho thôi việc Đồng thời, tạo điều kiện cho những người cónăng lực được đi học thêm nâng cao trình độ tay nghề

Sử dụng thời gian lao động.

Trang 24

Trong sản xuất kinh doanh thời gian là vàng ngọc Vìvậy, các nhà quản lý phải biết tận dụng tối đa thời gian laođộng để hạ giá thành sản phẩm Muốn thực hiện được điều đónhà quản lý phải biết áp dụng tổng hợp các biện pháp về kinh

tế, hành chính, tâm lý xã hội để buộc người lao động làm việcnghiêm túc trong thời gian làm việc của mình Để làm đượcnhư vậy, trước hết doanh nghiệp phải quan tâm đến điều kiệnlàm việc và mức sống của người lao động một cách thiết thựcnhất Việc sử dụng biện pháp kinh tế để động viên người laođộng hăng say làm việc là biện pháp hiệu quả nhất

Sử dụng chất lượng lao động.

Sử dụng chất lượng lao động có nghĩa là sử dụng đúngngành nghề, bậc thợ, chuyên môn, chất lượng của người laođộng

Để sử dụng chất lượng lao động một cách có hiệu quả,các nhà quản lý thường áp dụng các hình thức phân công laođộng trong các doanh nghiệp như:

+ Phân công lao động theo nghề

Trang 25

+ Phân công lao động theo công việc.

Để sử dụng nguồn lao động một cách có hiệu quả, các nhàquản lý cần phải có những hình thức khuyến khích, động viênngười lao động làm việc nhiệt tình, hăng say trong công việc,làm cho người lao động yêu thích công việc

Doanh nghiệp cần có những chính sách thưởng, phạtcông bằng, đúng lúc và đúng người

Thuyên chuyển người lao động.

Thuyên chuyển là sự điều động người lao động đang làm

từ công việc này sang làm công việc khác hoặc từ nơi nàysang nơi khác

Thuyên chuyển có thể được đề xuất từ phía doanhnghiệp, cũng có thể được đề xuất từ phía người lao động với

sự chấp nhận của doanh nghiệp Từ phía doanh nghiệp,thuyên chuyển có thể được thực hiện do những lý do sau:

Để điều hòa nhân lực giữa các bộ phận và công việc kinhdoanh đang bị suy giảm

Trang 26

Để lấp các vị trí việc làm còn trống bởi các lý do như mởrộng sản xuất, chuyển đi, về hưu, chấm dứt hợp đồng

Thuyên chuyển với nhiều lý do đa dạng, nhiều công tythường áp dụng chương trình đa dạng hóa công việc bằngcách cho nhân viên làm việc tại nhiều bộ phận phòng bankhác nhau, làm cho nhân viên đa năng, đa dạng, năng độngtrong công việc để khi cần thiết họ có thể thuyên chuyển côngtác hay thành cấp quản lý

Để quản lý có hiệu quả các quá trình thuyên chuyển, tổchức cần đề ra các chính sách và các quy định cụ thể vềthuyên chuyển, trong đó cần lưu ý đến các vấn đề sau:

Cần quy định rõ về người có quyền đề xuất việc thuyênchuyển, người có quyền và trách nhiệm về việc đề ra quyếtđịnh thuyên chuyển

Khi thuyên chuyển, cần đảm bảo sự phù hợp giữa trình

độ của người lao động và vị trí việc làm mới, thực hiện cáchoạt động đào tạo và phát triển để cung cấp các kiến thức và

kỹ năng cần thiết cho người lao động

Trang 27

Khi thuyên chuyển, cần lưu ý mối quan hệ giữa mức tiềncông hiện tại của người lao động với mức tiền công ở vị tríviệc làm mới.

Việc thuyên chuyển đối với những " người lao động cóvấn đề" cần phải thực hiện bởi các thủ tục chặt chẽ, phải cócác biện pháp giáo dục trước khi thuyên chuyển, phải đượcngười lãnh đạo ở bộ phận mới chấp nhận

Đề bạt người lao động

Đề bạt là việc đưa người lao động tới một công việc tốthơn, kèm theo đó là trách nhiệm lớn hơn, uy tín và kỹ năngcao hơn, được trả lương cao hơn và thời gian lao động hoặcđiều kiện làm việc tốt hơn

Các quyết định đề bạt cần được đưa ra trước hết trên cơ

sở yêu cầu của công việc, tức là phải có những vị trí trốngđang cần được biên chế người lao động và yêu cầu của các vịtrí đó đối với người thực hiện công việc về trình độ đào tạokiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và các phẩm chất cần thiết

Những nguyên tắc trong quản lý lao động

Trang 28

Việc quản lý lao động trong các doanh nghiệp thườngtuân theo các nguyên tắc sau :

Phải đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng laođộng cho doanh nghiệp trong mọi thời kỳ

Phải đảm bảo chuyên môn hóa kết hợp với trang thiết bịkiến thức tổng hợp Phối hợp chặt chẽ giữa phân công laođộng và hợp tác lao động

Sử dụng lao động trên cơ sở đào tạo bồi dưỡng để nângcao trình độ

Sử dụng lao động phải kết hợp với thù lao lao động hợp

lý Bảo đảm quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ Kết hợpthưởng phạt vật chất tinh thần với tăng cường kỷ luật laođộng

- Đào tạo nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực bao gồm việc đào tạo, bồidưỡng và tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp cho nhân lựccủa doanh nghiệp

Trang 29

Đối với doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực giúpdoanh nghiệp thu hút và giữ được nhân tài; duy trì và nâng caochất lượng của nhân lực; doanh nghiệp có điều kiện, khả năngvận dụng những tiến bộ khoa học, kỹ thuật công nghệ vào quảnlý; hình thành những mối quan hệ tốt đẹp trong nội bộ, tạo ra sựgắn bó giữa doanh nghiệp và người lao động; phát triển hình ảnhtrong mắt các đối tác.

Đối với người lao động, tạo ra sự thích ứng giữa ngườilao động và công việc ở hiện tại cũng như tương lai; làmngười lao động có cách nhìn mới, thay đổi tư duy mới trongcông việc, đây là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của ngườilao động; đáp ứng thỏa mãn nhu cầu và nguyện vọng pháttriển của người lao động

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là hoạt động nhằmmục đích nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho ngườilao động để giúp họ làm việc có hiệu quả hơn, nâng cao được

kỹ năng làm việc, tăng tầm hiểu biết và khả năng tư duy sángtạo cho con người và từ đó đóng góp nhiều hơn nữa chodoanh nghiệp

Trang 30

Có rất nhiều phương pháp để đào tạo bồi dưỡng nguồnnhân lực và mỗi một phương pháp lại có những ưu nhượcđiểm riêng Xu hướng hiện nay là kết hợp nhiều các phươngpháp khác nhau để đạt được hiệu quả cao nhất trong công tácđào tạo bồi dưỡng Cụ thể:

Đào tạo bồi dưỡng trong công việc

Đây là các phương pháp đào tạo bồi dưỡng mà ngườihọc được học ngay tại nơi làm việc dưới sự hướng dẫn củangười lao động lành nghề hơn thông qua quan sát, trao đổithực tế, thực hành công việc

Đào tạo bồi dưỡng ngoài công việc

Đây là nhóm phương pháp đào tạo bồi dưỡng mà ngườiđược đào tạo tách khỏi công việc để tham gia

-Chính sách đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật.

+ Đãi ngộ đối với người lao động

Trả công cho người lao động đề cập tới tất cả nhữngkhoản mà một cá nhân sẽ nhận được để đổi lấy sức lao động

Ngày đăng: 15/04/2019, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w