1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thành phần hóa học trong rễ củ cây hà thủ ô trắng

42 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 15,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã hội ngày càng phát triển, bên cạnh đó bệnh tật càng gia tăng. Rối loạn lipid huyết là bệnh phổ biến hiện nay với tỷ lệ ngày càng cao, trước đây phần lớn bệnh xuất hiện ở những người trên 50 tuổi nhưng ngày nay tỷ lệ bệnh gia tăng ở những người trẻ tuổi. Rối loạn lipid huyết gây ra các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tiểu đường… Hiện nay đã có nhiều loại thuốc tây y để điều trị nhưng những thuốc đó đem lại những tác dụng phụ không mong muốn như: nhức đầu, đau bụng, độc gan...Chính vì vậy việc sử dụng nguyên liệu từ thiên nhiên để làm thuốc là điều được mọi người quan tâm. Hà thủ ô trắng là một vị thuốc nam, ít được nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học. Trước đây người ta chỉ biết đến Hà thủ ô trắng với những công dụng như một vị thuốc bổ khí huyết, chữa đau lưng mỏi gối, kinh nguyệt không đều, suy nhược thần kinh, tăng khả năng sinh con cho nam giới…1, 2, 3, 4, 5. Ngoài ra, Hà thủ ô trắng còn nâng cao tỷ lệ sống hoặc kéo dài thời gian cầm cự đối với động vật đã tiêm liều độc rắn hổ mang và tác dụng ức chế sự co thắt cơ trơn ruột cô lập gây bởi histamine và acetylcholine, kích thích hô hấp, nhưng không làm thay đổi huyết áp, kích thích nhẹ nhu động ruột và lợi tiểu, kích thích tiêu hóa ăn được nhiều và tăng cân, tăng sức lực, hạ thân nhiệt, tiêu viêm và an thần nhẹ 6. Những nghiên cứu gần đây cho thấy cao cồn 96% của rễ củ Hà thủ ô trắng có tác dụng hạ cholesterol nội sinh và ngoại sinh trên chuột nhắt trắng 7, 8, 9. Để góp phần hiểu rõ thêm thành phần hóa học Hà thủ ô trắng, chúng tôi đặt vấn đề ”Khảo sát thành phần hóa học trong rễ củ cây Hà thủ ô trắng”. Trong khuôn khổ một khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, đề tài được thực hiện với các mục tiêu cụ thể như sau: • Thu thập tài liệu về thực vật, hóa học, tác dụng dược lý, công dụng của rễ củ cây Hà thủ ô trắng. • Khảo sát sơ bộ thành phần hóa thực vật có trong rễ củ của cây Hà thủ ô trắng. • Khảo sát phương pháp chiết xuất để thu được hàm lượng alkaloid cao và ít tạp. • Phân lập thành phần alkaloid có trong rễ củ của cây Hà thủ ô trắng.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv

iv

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v

MỞ ĐẦU VÀ ĐẶT VẤN ĐÊ 1

Chương II: TỔNG QUAN 2

Chương III : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

Chương IV: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EtOAc Etyl acetat MeOH Methanol DCM Diclorometan

CF Chloroform

PĐ Phân đoạn SKLM Sắc ký lớp mỏng

QT Qui trình

MS Mass Spectrometry

S.juventas Streptocaulon juventas S.griffithii Streptocaulon griffithii

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Công thức 18 hoạt chất kháng tăng sinh dòng tế bào HT-1080 10

Bảng 4.2: So sánh kết quả của QT1 và QT2 20

Bảng 4.3 : Kết quả kiểm tra alkaloid từ các cao chiết 23

Bảng 4.4: Khảo sát pH acid 24

Bảng 4.5: Khảo sát pH kiềm 24

Bảng 4.6: Các phân đoạn từ I đến VIII 27

Bảng 4.7: Các phân đoạn I, II, VI 27

Bảng 4.8: Các phân đoạn IX, X, XI, XII, XIII, XIV 28

Bảng 4.9: Các phân đoạn I, II, III (cột 2) 30

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1:Vị trí phân loại của Streptocaulon juventas 3

Sơ đồ 4.2: Qui trình chiết alkaloid bằng nước acid (QT1) 18

Sơ đồ 4.3: Qui trình chiết alkaloid từ cao cồn 96% (QT2) 19

Sơ đồ 4.4: Qui trình chiết alkaloid từ những cao chiết ở những độ cồn khác nhau 21

Sơ đồ 4.5: Qui trình chiết alkaloid từ rễ củ Hà thủ ô trắng 25

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Lá và thân cây Hà thủ ô trắng 6

Hình 2.2: Hoa Hà thủ ô trắng 6

Hình 2.3: Quả Hà thủ ô trắng 7

Hình 2.4: Cây Hà thủ ô trắng 7

Hình 2.5: Chế phẩm Hà Sinh 13

Hình 2.6: Chế phẩm Hà Sâm Hoàn 13

Hình 4.7: Sắc ký đồ của QT1 và QT2 20

Hình 4.8: Sắc ký đồ của QT1, QT2 và QT3 22

Hình 4.9: Sắc ký đồ của PĐ I,II,VI 28

Hình 4.10: Sắc ký đồ của phân đoạn IX, X, XI, XII 29

Hình 4.11: Sắc ký đồ của phân đoạn I, II, III (cột 2) 31

Trang 6

MỞ ĐẦU VÀ ĐẶT VẤN ĐÊ

Xã hội ngày càng phát triển, bên cạnh đó bệnh tật càng gia tăng Rối loạn lipid huyết làbệnh phổ biến hiện nay với tỷ lệ ngày càng cao, trước đây phần lớn bệnh xuất hiện ởnhững người trên 50 tuổi nhưng ngày nay tỷ lệ bệnh gia tăng ở những người trẻ tuổi Rốiloạn lipid huyết gây ra các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, tai biến mạchmáu não, tiểu đường…

Hiện nay đã có nhiều loại thuốc tây y để điều trị nhưng những thuốc đó đem lại những tácdụng phụ không mong muốn như: nhức đầu, đau bụng, độc gan Chính vì vậy việc sửdụng nguyên liệu từ thiên nhiên để làm thuốc là điều được mọi người quan tâm

Hà thủ ô trắng là một vị thuốc nam, ít được nghiên cứu về thành phần hóa học và tácdụng sinh học Trước đây người ta chỉ biết đến Hà thủ ô trắng với những công dụng nhưmột vị thuốc bổ khí huyết, chữa đau lưng mỏi gối, kinh nguyệt không đều, suy nhượcthần kinh, tăng khả năng sinh con cho nam giới…[1], [2], [3], [4], [5] Ngoài ra, Hà thủ ôtrắng còn nâng cao tỷ lệ sống hoặc kéo dài thời gian cầm cự đối với động vật đã tiêm liềuđộc rắn hổ mang và tác dụng ức chế sự co thắt cơ trơn ruột cô lập gây bởi histamine vàacetylcholine, kích thích hô hấp, nhưng không làm thay đổi huyết áp, kích thích nhẹ nhuđộng ruột và lợi tiểu, kích thích tiêu hóa ăn được nhiều và tăng cân, tăng sức lực, hạ thânnhiệt, tiêu viêm và an thần nhẹ [6]

Những nghiên cứu gần đây cho thấy cao cồn 96% của rễ củ Hà thủ ô trắng có tác dụng hạcholesterol nội sinh và ngoại sinh trên chuột nhắt trắng [6], [8], [9]

Để góp phần hiểu rõ thêm thành phần hóa học Hà thủ ô trắng, chúng tôi đặt vấn đề

”Khảo sát thành phần hóa học trong rễ củ cây Hà thủ ô trắng” Trong khuôn khổ một

khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, đề tài được thực hiện với các mục tiêu cụ thể nhưsau:

• Thu thập tài liệu về thực vật, hóa học, tác dụng dược lý, công dụng của rễ củ cây

Hà thủ ô trắng

• Khảo sát sơ bộ thành phần hóa thực vật có trong rễ củ của cây Hà thủ ô trắng

• Khảo sát phương pháp chiết xuất để thu được hàm lượng alkaloid cao và ít tạp

• Phân lập thành phần alkaloid có trong rễ củ của cây Hà thủ ô trắng

Trang 7

Chương II: TỔNG QUAN

2.1.1 Họ Thiên ly

Vị trí phân loại

Theo hệ thống phân loại của A.L Takhtajan năm 1987, họ Thiên lý (Asclepiadaceae), chi

Streptocaulon, loài Streptocaulon juventas có vị trí như sau [11], [12]:

Trang 8

Họ Thiên lý (Asclepiadaceae) có 209 chi với khoảng 2000 loài trên khắp thế giới Ở ViệtNam có 39 chi với 103 loài [12] Theo Trần Đình Lý và cộng sự thì ở Việt Nam có 40 chivới 100 loài [13].

Các chi thường thấy ở Việt Nam [1], [2], [3], [14], [15]:

Calotropis (cây Bồng bồng-Calotropis gigantean Br.), Asclepias (cây Bông Asclepiascurassavica L.), Hoya (cây Hoa sao- hoyacanosa R.Br.), Dischidia (cây Tai

tai-chuột – Dischidia acuminate Cost.), Cryptolepis (cây Càng cua-cryptolepis buchamani Roem.Et Schult.), Telosma (cây thiên lý-Telosma cordata Merr.), Streptocaulon: dây leo,

Streptocaulon

Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)

Phân lớp hoa môi (Lamiidae)

Liên bộ Long đởm (Gentiananae)

Bộ Long đởm (Gentianale)

Họ Thiên lý (Asclepiadaceae)

S.juventas

Trang 9

hoa nhỏ hơn 1cm, nụ hoa hình trứng, lá hình tim ở gốc (cây Hà thủ ô trắng –

Streptocaulon juventas Merr.).

Đặc điểm thưc vật

Họ Thiên lý phân bố ở vùng nhiệt đới, á nhiệt đới, ít khi mọc ở xứ lạnh Cây thân cỏ sốngdai hay dây leo, ít khi là thân bụi hay thân mộc Cây có nhựa mủ, là điểm thường thấycủa họ

Lá đơn nguyên, mọc đối, mọc vòng hay mọc cách, phiến lá dày hay mỏng, có thể có lông,gân lá hình lông chim

Họa tự thường là xim ở nách lá hay ở ngọn, đôi khi tụ thành tán Hoa đều lưỡng tính, mẫu

5 Lá đài có thể rời hay dính ở đáy, tràng hình bánh xe, hình ống hay hình đinh, bên trongống tràng hay có những bộ phận tạo thành tràng phụ Nhị đính ở gốc hay gần gốc Bộnhụy gồm hai lá noãn, mỗi lá noãn có nhiều noãn

Quả gồm hai quả đại rời, hiếm khi là một Hạt có chùm lông tơ (lông mào) và nội nhũ

cấu tạo hoa gần họ Apocynaceae hơn là họ Asclepiadaceae [15]

Đặc điểm của chi [2]:

Cây dạng dây leo quấn, lá đơn nguyên, hình kim ở đáy, đầu nhọn

Trang 10

Hoa: cụm hoa xim, hoa nhỏ có nụ hình trứng, cuống hoa thường có lông nhung, mọc

ở nách lá và ngọn, tràng hình bánh xe, có tràng phụ gồm năm sợi đính trên lưng củacác chỉ nhị Nhị đính ở đáy ống tràng, bao phấn đính ở đầu vòi nhụy Bộ nhụy gồmhai lá noãn rời, vòi nhụy ngắn, đầu nhụy có năm góc

Quả gồm hai quả đại, có lông mềm Hạt dẹp, mang mào lông mềm, vỏ mỏng, phôi

nhũ hẹp

Chi Streptocaulon có 9 loài ở Ấn Độ và Malaisia, ở Đông Dương có 5 loài như sau [1], [2], [3], [14], [15]: Streptocaulon juventas Merr (Hà thủ ô trắng), Streptocaulon griffithii (Hà thủ ô griffithi), Streptocaulon horsfiedfii Miq (Bạc căn Horsfield), Streptocaulon

kleinii Wight&Arn (Bạc căn Klein), Streptocaulon wallichii (Bạc căn Wallich).

Ở Việt Nam thông dụng nhất là 2 loài Streptocaulon juventas Merr (Hà thủ ô trắng) và

Streptocaulon griffithii (Hà thủ ô griffithii hay Mã liên an): dây leo có rễ to, cành màu

nâu có lỗ bì, lúc non có lông phún dày, phiến lá hình bầu dục, đầu tù, gốc hình tim, cólông, hoa dạng xim lưỡng phân, tràng hoa màu lục, mặt trong màu hồng, không lông, quảđại thẳng hàng, hạt có mào lông Cây mọc trên các đồi núi trảng nắng Cây cũng đượclàm thuốc bổ như Hà thủ ô trắng

2.1.3 Cây Hà thủ ô trắng

Tên khoa học: Streptocaulon juventas Merr Thuộc họ Asclepiadaceae

Tùy từng địa phương, cây Hà thủ ô trắng còn được gọi với những tên khác nhau: Hà thủ ônam, dây Vú bò, dây Sữa bò (vì toàn cây có nhiều nhựa trắng), dây Mốc (vì cây có nhiềulông trông như mốc), cây Sừng bò, cây Đa lông (do toàn cây có nhiều lông), Mã liên anhay Mã lìn ón, Khâu cần cày (Tày), Chừa mà sìn, Khâu nước (Thái), Dây nước, Xạ ú pẹ

(Dao), Pân rạ, Rờ nạ (K’ho), Khua mak tang ting (Lào), Streptocaulon (Pháp) [2], [3],

[4], [13], [15], [17], [18], [19]

Hà thủ ô trắng và Hà thủ ô đỏ tuy cùng tên và được sử dụng tương tự nhau nhưng chúngkhác nhau xa về mặt hóa học cũng như về mặt thực vật Cây Hà thủ ô trắng rất dễ nhầm

lẫn với những cây khác về tên gọi hay hình dạng Về tên gọi: cây Vú bò (Ficus

heterophyllus L.Moraceae), cây Sữa (Alstonia scholaris L.R.Br.Apocynaceae) Về hình

dạng: cây Sừng trâu (Strophanthu scandans Roem.et Schult.Apocynaceae), cây Mác chim (Anialocalyx microlobus Pierre Apocynaceae), cây có hoa to màu hồng, quả là hai đại dính vào nhau, dây Càng cua (Cryptolepis buchanani Roem.et schult.

Asclepiadaceae): toàn cây không có lông, lá màu lục sẫm, bóng, hoa to màu vàng

Trang 11

Lá đơn, mọc đối, hình trứng ngược, gốc tròn hoặc hơi hình nón cụt, đầu nhọn, dài 8-14

cm, rộng 4-9 cm, mặt trên xanh sẫm ít lông, mặt dưới trắng nhạt phủ lông rất mịn Cuống

lá ngắn, có gân lá, có nhiều lông

Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành xim phân đôi, hoa nhỏ màu vàng nâu Đài có năm răngthuôn, có lông Tràng hình chuông gồm năm cánh hình mác dài

Nhị dính liền thành phấn khối Quả gồm hai đại mọc đâm ngang như sừng bò, mỗi đại dài7-9cm, rộng 5-6 cm, thuôn nhọn ở đầu, khi chín vàng nâu có nhiều lông Quả non cónhựa mủ trắng, hạt nhỏ dẹt, phồng ở lưng, có chùm lông trắng mịn

Rễ củ phình to, dài giống củ sắn (khoai mì) Bên ngoài có một lớp vỏ nâu lồi lõm, phầnthịt có màu trắng đến vàng nhạt, có nhiều bột, giữa có lõi Rễ có nhiều nhựa mủ trắng và

có vị đắng Từ rễ chính có nhiều rễ phụ nhỏ, đường kính 2-3 mm Kích thước rễ thay đổitùy tính chất đất: đất cát, đất xốp rễ phát triển dễ dàng, đường kính khoảng 3 cm Đất sỏi

đá, cứng đường kính rễ củ nhỏ khoảng 1cm [1], [2], [3], [4], [15] Hình ảnh [20]

Hình 2.1: Lá và thân cây Hà thủ ô trắng Hình 2.2: Hoa Hà thủ ô trắng

Trang 12

Phân b , sinh thai va ch bi n ô ê ê

Phân b , sinh thái ô

Hà thủ ô trắng phân bố chủ yếu ở ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia và một số vùngphía nam Trung Quốc [18]

Ở Việt Nam, Hà thủ ô trắng phân bố rải rác khắp các tỉnh miền núi, trung du và đôi khi cảđồng bằng như: Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bình

Hình 2.3: Quả Hà thủ ô trắng Hình 2.4: Cây Hà thủ ô trắng

Trang 13

Thuận, An Giang Cây thường mọc lẫn với cỏ, cây bụi thấp ở ven rừng, đất rẫy, đồi trọc.Ở vùng đồng bằng và ven biển, cây thường mọc ở nơi rất cao hoặc trong các vườn cây ănquả.

Hà thủ ô trắng thuộc loại cây ưa sáng, chịu hạn cao, có thể sống trên nhiều loại đất, kể cảđất khô cằn, trơ sỏi đá Cây rụng lá vào mùa đông và mùa khô (ở phía nam), Phần rễ củnằm sâu dưới mặt đất có sức sống khỏe, tồn tại qua các đợt cháy rừng và chặt phá thườngxuyên Cây ra hoa, quả nhiều hằng năm, tái sinh chủ yếu từ hạt Hạt có túm lông và pháttriển nhờ gió [1], [2], [3], [4], [12], [14], [15], [19]

Mùa hoa: tháng 7-9 Mùa quả: tháng 10-12 [19]

Sinh thái [21]: Cây mọc hoang ở vùng đất cao, đồi gò, rừng thứ sinh, đặt biệt là trên cácnương rẫy bỏ hoang hoặc mới khai hoang Cây tái sinh khỏe

Công dụng [21]: Rễ củ dài, mập và trắng, vị đắng, được sử dụng làm thuốc Thườngdùng chữa thiếu máu, thận gan yếu, thần kinh suy nhược, ăn ngủ kém, sốt rét kinh niên,phong thấp tê bại, đau nhứt gân xương, kinh nguyệt không đều, bạch đới, đi cầu ra máu,trừ nọc rắn cắn, bạc tóc sớm, bệnh ngoài da mẩn ngứa Có nơi còn dùng củ và thân lá củacây để chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét Có người dùng dây sắc lấy nước cho phụ nữ sinh

đẻ thiếu sữa uống cho có thêm sữa Lá cũng được dùng đun nước tắm và rửa để chữa lởngứa Người ta còn dùng củ để chữa cơn đau dạ dày [34]

Thường dùng mỗi ngày 12-20g dạng thuốc sắc Có thể nấu cao hay ngâm rượu uống.Cành lá dùng với liều lượng nhiều hơn Người ta cũng thường chế biến Hà thủ ô trắngnhư Hà thủ ô đỏ [21]

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến

Rễ củ dài, mặt ngoài màu trắng ngà, giữa có lõi trông như củ sắn nhưng có vị đắng [19]

Rễ củ Hà thủ ô trắng đào được quanh năm, tốt nhất vào mùa đông và đầu mùa xuân Rễ

củ sau khi đào đem rửa sạch, cắt bỏ rễ con, thái mỏng, phơi hay sấy khô [4], [19]

2.2 TỔNG QUAN VÊ HÓA HỌC

2.2.1 Thành phần hóa học của họ Thiên ly

Alkaloid và glycosid tim là hai nhóm hợp chất được biết nhiều nhất ở họ Asclepiadaceae,

tồn tại phổ biến trong các chi Telosma, Asclepias, Calotropis, Perifloca [23].

Alkaloid có trong cây hoa Thiên lý-Telosma cordata (Burm.f) Merr Glycosid tim có trong cây bông tai (Asclepias curassavica L.), glycoside của calotropin (asclepin, calotropin, calactin) Cây Bồng bồng (Calotropis gigantean) đã được nghiên cứu và có

Trang 14

tác dụng điển hình của glycosid tim Calotropis procea đã được phân lập các thành phần

sau: caltropin, calactin, uscaridin, calotoxin, procerozit

Ngoài ra, Perifloca graeae cũng được xác định có chứa perifloxin, perifloxymarin.

2.2.2 Thành phần hóa học của cây Hà thủ ô trắng

Với Streptocaulon juventas, các tác giả Đỗ Tất Lợi và Ngô Vân Thu [15] đã xác định

trong rễ củ Hà thủ ô trắng có chứa nhiều tinh bột, tannin, một chất cho phản ứng vớithuốc thử alkaloid có tinh thể chưa xác định Cây cũng đã được đưa vào Dược Điển ViệtNam [9] với phản ứng định tính thành phần alkaloid và tinh bột có trong cây

Cùng nhóm tác giả, với các nghiên cứu cho thấy Hà thủ ô trắng có các triterpen và steroid

tự do, saponin triterpen, tannin lyrogalic, acid hữu cơ, đường khử và các hợp chất uronic.Trong rễ củ có coumarin, acid béo và alkaloid chưa xác định

Từ rễ củ Hà thủ ô trắng, 3 triterpen tự do được phân lập [24], [25], cấu trúc của ba hợp

chất này sau đó được xác định là: lupeol (lup-20-en-3β-ol), lupeol acetat (lup-20-en-3 β -acetoxy) và ursen acetat [9], [26], [27], [28].

phân lập được 21 chất [28], trong đó có 18

3-O digitoxosid: tinh thể không màu, (2) Digitoxiigenin 3-O-beta-gennitiobiosid: dạng lỏng

vô định hình màu nâu sáng, (3)Digitoxigenin3-O-[O-beta-glucopyranosyl-(16)O glucopyranosyl-(14)-3-O-acetyl- digitoxopyranosid]: dạng lỏng vô định hình màu

-H

CH3H

H2

H

CH3H

H2

3 4

1 10 5 6

9 8

12 11

13 14 15

18 22

19 29

28 26

25

CH3CO-O

24 23

27 30

Ursen acetat

Trang 15

nâu sáng, (4)Digitoxigenin 3-O-[O- -glucopyranosyl-(16)-O- (14)-O- -digitalopyranosyl-(14)- cymaropyranosid: dạng lỏng vô định hình màu

-glucopyranosyl-nâu sáng, (5)Periplogenin 3-O-(4-O- -glucopyranosyl- -digitalopyranosid): dạng lỏng

vô định hình nâu sáng Còn lại 2 hemiterpenoid là (4R)4Hyroxy3isopropylpentyl

-rutinosid: dạng lỏng vô định hình màu nâu sáng, (R)-2-Ethyl-3-mrgylbutyl rutinosid:

dạng lỏng vô định hình màu nâu sáng, 2 phenylpropanoid1 phenylethanoid (Xem bảng 1.1).

O 1

Trang 16

18 chất được phân lập từ cao chiết MeOH của rễ củ Hà thủ ô trắng có hoạt tính khángtăng sinh chống lại dòng tế bào Fibrosarcoma HT-1080 [28].

Theo nghiên cứu Phạm Thanh Tâm, Trần Hùng (Bộ môn Dược Liệu – Trường Đại học YDược TPHCM), cao cồn 96% của rễ củ Hà thủ ô trắng có tác dụng hạ cholesterol nội sinh

và ngoại sinh trên chuột nhắt trắng [8,9,10] Thử nghiệm tác dụng ức chế dòng tế bàoMCF-7 bằng phương pháp MTT Kết quả cho thấy dịch chiết alkaloid toàn phần của rễ củ

Hà thủ ô trắng cho tác dụng mạnh Ở nồng độ 100 ppm gây ức chế 84% sự phân bào [26]Theo nghiên cứu của Viện y học dân tộc trung ương thì Hà thủ ô trắng có tác dụng nângcao tỉ lệ sống và kéo dài thời gian cầm cự khi bị rắn hỗ mang cắn Rễ hoặc lá nhai nuốtnước, bã đắp chữa rắn cắn Lá và cành được dùng đun nước tắm, rửa để chữa lỡngứa.Việc sử dụng các cây họ Asclepiadaceae thay cho Hà thủ ô đỏ cũng được áp dụng ởTrung Quốc [4]

Hà thủ ô trắng có độc tính thấp có tác dụng kích thích sự co bóp cơ trơn, làm co mạchngoại vi, kích thích hô hấp, nhưng không làm thay đổi huyết áp, kích thích nhẹ nhu độngruột và lợi tiểu, kích thích tiêu hóa ăn được nhiều và tăng cân, tăng sức lực, hạ thân nhiệt,tiêu viêm và an thần nhẹ Các thử nghiệm dược lý với Hà thủ ô trắng có tiếp xúc vàkhông tiếp xúc với kim loại (sắt) không cho thấy có sự khác biệt về tác dụng giữa hai loàinày Các thử nghiệm dược lý với Hà thủ ô trắng bào chế theo phương pháp cổ truyềndùng vồ đập rồi ngâm nước vo gạo, chưng với đậu đen (cửu chưng cửu sái) cho thấy tuyhoạt chất giảm, nhưng tác dụng dược lý cơ bản không thay đổi [6]

Dây Hà thủ ô trắng phối hợp với Bồ cu vẽ đã được áp dụng điều trị cho 86 bệnh nhânviêm tắc võng mạc (màng mạch-võng mạc) và kết quả làm tăng thị lực trên 87% số bệnhnhân Ở những bệnh nhân thị lực tăng từ 6/10 trở lên hết ám điểm, ở bệnh thị lực tăngdưới 5/10, một số hết ám điểm, một số giảm [6]

2.3.2 Công dụng

Hà thủ ô trắng vị ngọt đắng, chát, tính mát, có tác dụng bổ máu bổ gan và thận Rễ Hà thủ

ô trắng dùng sống thì thanh nhiệt, giải nhiệt, chữa cảm sốt, sốt nóng, sốt rét, ra nhiều mồhôi, đau vùng tâm vị, bị thương, sưng đau, ít sữa, nếu chế biến, cách dùng giống Hà thủ ô

đỏ Ngày 12-20g, dạng thuốc sắc, cao hoặc rượu thuốc

Lá Hà thủ ô trắng uống chữa đái rắt, đái buốt Rễ hoặc lá Hà thủ trắng, nhai nuốt nước, bãđắp chữa rắn cắn Còn dùng lá và cành đun nước tắm và rửa để chữa lở ngứa Có thể phốihợp với lá ngải cứu Không dùng Hà thủ ô trắng đối với người hư yếu, tạng lạnh, đồngthời kiêng ăn tiết lợn, cá, lươn, rau cải, hành tỏi

Công dụng của một số bài thuốc [37]:

Trang 17

-Bài thuốc Thất bảo mỹ nhiệm đơn: chữa râu tóc bạc sớm, mạnh gân cốt, bền tinh khí,sống lâu.

-Thuốc bổ con tằm: bổ khí huyết, bổ thận, cố tinh

-Bài thuốc chữa kinh nguyệt không đều đau bụng kinh

-Triệt ngược thang: trị sốt rét hay lên cơn, sốt nhiều

-Bài thuốc bổ dành cho người già

-Bài thuốc chữa xơ cứng mạch máu, tăng huyết áp, chậm có con ở nam giới

-Bài thuốc chữa tóc bạc sớm, chóng mặt, ù tai

-Bài thuốc chữa sốt rét dai dẳng của Viện nghiên cứu Đông y

2.3.2 Bài thuốc

Bài thuốc bổ thận tâm đắc ở An Giang, dùng bồi dưỡng cơ thể, tăng cường sinh lực, chữađau lưng mỏi gối, giúp ăn được ngủ được [31]

Các vị hiệpchung, tán làm viên hoàn, mỗi lần uống 3g ngày 3 lần

Trang 18

Hình 2.5: Chế phẩm Hà Sinh

2.3.4 Một số chế phẩm của Hà thủ ô trắng trên thị trường Việt Nam

Chế phẩm Hà Sinh (cao lỏng Hà thủ ô trắng-cao lỏng Sinh địa (9:1)) [37]

Chế phầm Hà Sâm Hoàn của OPC [36]

Hà thủ ô trắng 379,5 mg

Nhân sâm 23 mg

Mật ong 115 mg

Tá dược (talc, màu E 124, E 102 ) vừa đủ 1viên

PHƯƠNG

PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 19

Mẫu được xử lý thái mỏng và phơi khô Dược liệu được xay mịn đến kích thước thíchhợp để chiết Khối lượng: 20 kg dược liệu khô

Dung môi hóa chất

Dung môi chiết xuất: cồn 96% côngnghiệp

Các dung môi hữu cơ: diclorometan,ethylacetate, chloroform, methanol, benzen,đều dùng loại AR của Trung Quốc, trướckhi sử dụng cho sắc ký, tinh chế đều được

cất lại

Các hóa chất khác: H2SO4 2%, NH4OH, NaOH 10%, các thuốc thử dùng cho phòng thínghiệm dược liệu học (Vanillin sulfuric, Dragendorff, Bertrand, Valse Mayer,Bouchardat,…)

SKLM dùng bản silica gel F254 tráng sẵn trên nền nhôm (Merck, Art 1.05554)

SKC dùng silica gel hạt vừa (Merck, cỡ hạt 40-63 µm)

Dung môi dùng trong sắc ký thay đổi tùy theo các thực nghiệm cụ thể

Hình 3.8: Bột Hà thủ ô trắng Hình 3.7: Phiến cắt lát rễ củ Hà thủ ô trắng

Trang 20

Trang thiết bị nghiên cứu

Phần thực nghiệm của khóa luận có sử dụng đến các máy móc, trang thiết bị chủ yếu tại

Bộ môn Dược liệu, Khoa Dược, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh:

- Máy cô quay chân không Buchii Rotavapor R-300 kèm bộ sinh hàn tự động Haake K-20

- Tủ sấy ULM – 500 (Memmert)

- Máy sấy chân không (Jeiotech)

- Máy cất nước dùng trong HPLC (Bibby)

- Cân kỹ thuật EW – 600 – 2M (Kern)

- Cân phân tích BP-221S, độ nhạy 0,1 mg (Sartorius)

- Bếp cách thuỷ (Memmert)

- Bồn siêu âm Sonorex- Super RK 1028 H (Bandelin)

- Đèn UV 2 bước sóng: 254 nm, 365 nm (Vilber Lourmat CN – 15 – LC)

- Bình sắc ký, cột sắc ký bằng thủy tinh, cùng các dụng cụ thông dụng khác trong phòng thí nghiệm

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHUNG

Phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật

Nguyên tắc: chiết tách nguyên liệu thành các phân đoạn theo độ phân cực tăng dần với

các dung môi: ether ethylic, ethanol và nước Thực hiện trên khoảng 1 g cao cồn toànphần, chiết phân đoạn thu được 20 ml dịch ether, 20 ml dịch chiết ethanol, 20 ml dịchchiết nước Xác định các nhóm hoạt chất lần lượt trong từng dịch chiết bằng các phảnứng hóa học đặc trưng

Phương pháp chiết xuất

Khảo sat phương phap chiết xuất

Phương pháp: Chiết xuất cao alkaloid toàn phần dựa vào độ tan của alkaloid trong cácdung môi khác nhau ở pH khác nhau

Khảo sát chiết alkaloid theo 2 phương pháp: chiết bằng nước acid, chiết bằng cồn sau đóchiết lại bằng nước acid (khảo sát ở những độ cồn khác nhau)

Trang 21

Khảo sat cac điều kiện chiết xuất alkaloid toan phần từ dược liệu

Phương pháp: chiết đồng lượng, so sánh khi thay đổi các điều kiện chiết xuất gồm:

- Dung môi hữu cơ chiết alkaloid base

- pH acid

- pH base

Chiết tach cac phân đoạn

- Mục đích: tiếp tục phân lập tách cao alkaloid toàn phần thành các phân đoạn đơn giảnhơn để tinh khiết hóa các alkaloid

- Phương pháp: dùng các kỹ thuật sắc ký (bao gồm SKC chân không, SKC cổ điển, SKCrây phân tử, chiết pha rắn) Hệ dung môi được lựa chọn trên sắc ký lớp mỏng

Ngày đăng: 15/04/2019, 19:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21. Võ Văn Chi –Trần Hợp(1999), Cây cỏ có ích ở Việt Nam,NXB Giáo dục, TP.HCM, tập 1, tr.468 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Văn Chi –Trần Hợp(1999), "Cây cỏ có ích ở Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi –Trần Hợp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
22. Pham Thanh Tam (2002). Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng hạ lipid huyết của Hà thủ ô trắng, Luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Y Dược Tp.HCM, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pham Thanh Tam (2002). Nghiên "cứu thành phần hóa học và tác dụng hạ lipidhuyết của Hà thủ ô trắng
Tác giả: Pham Thanh Tam
Năm: 2002
24. Lecomete M.H. (1912). Floge generale de l’Indo-chine, tom 4, Masson et C ie editeurs Paris, p.146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lecomete M.H. (1912). "Floge generale de l’Indo-chine
Tác giả: Lecomete M.H
Năm: 1912
25. National Institutes of Health (1993). National Cholesterol Education Program:second report of the expert panel on detection, evaluation, and treatment of high blood cholesterol in adults Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Institutes of Health (1993). National Cholesterol Education Program
Tác giả: National Institutes of Health
Năm: 1993
26. Phạm Thanh Tâm, Trần Hùng (1998). Góp phần nghiên cứu thành phần hóa học cây Hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas Merr.Asclepiadaceae), Tạp chí Dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thanh Tâm, Trần Hùng (1998). "Góp phần nghiên cứu thành phần hóa họccây Hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas
Tác giả: Phạm Thanh Tâm, Trần Hùng
Năm: 1998
27. Phạm Thanh Tâm, Trần Hùng (1998). Góp phần nghiên cứu thành phần hóa học cây Hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas Merr.Asclepiadaceae), Chuyên đề nghiên cứu khoa học Dược,Y học Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thanh Tâm, Trần Hùng (1998). "Góp phần nghiên cứu thành phần hóa họccây Hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas
Tác giả: Phạm Thanh Tâm, Trần Hùng
Năm: 1998
28. Tam Pham Thanh, Tram Thai Ngoc, Hung Tran (1997). Preliminary chemical investigation of Streptocaulon juventas, Proceeding of 1 st Indopharmachina conf..Bangkok, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tam Pham Thanh, Tram Thai Ngoc, Hung Tran (1997). "Preliminary chemicalinvestigation of Streptocaulon juventas, Proceeding
Tác giả: Tam Pham Thanh, Tram Thai Ngoc, Hung Tran
Năm: 1997
30. Cao Thị Hoài Phương (2005). Khảo sát thành phần hóa học trong rễ củ Hà thủ ô trắng, Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ Đại học-Trường Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Thị Hoài Phương (2005). "Khảo sát thành phần hóa học trong rễ củ Hà thủ ôtrắng
Tác giả: Cao Thị Hoài Phương
Năm: 2005
32. Viện Dược Liệu (1993). Tài nguyên cây thuốc Việt Nam, NXB Y học kỹ thuật, trang 454-455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Dược Liệu (1993). "Tài nguyên cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Viện Dược Liệu
Nhà XB: NXB Y học kỹ thuật
Năm: 1993
33. Phạm Thanh Tâm (1996). Góp phần nghiên cứu thành phần hóa học của cây Hà thủ ô trắng, Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, trường Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thanh Tâm (1996). "Góp phần nghiên cứu thành phần hóa học của cây Hàthủ ô trắng
Tác giả: Phạm Thanh Tâm
Năm: 1996
34. Võ Văn Chi (1991). Cây thuốc An Giang, NBX Khoa học và Kỹ thuật, An Giang, trang 272-274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Văn Chi (1991). "Cây thuốc An Giang
Tác giả: Võ Văn Chi
Năm: 1991
35. Bộ môn dược liệu- Trường Đại học Y Dược TP.HCM (2006). Giáo trình phương pháp nghiên cứu dược liệu, trang 72-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn dược liệu- Trường Đại học Y Dược TP.HCM (2006). "Giáo trình phươngpháp nghiên cứu dược liệu
Tác giả: Bộ môn dược liệu- Trường Đại học Y Dược TP.HCM
Năm: 2006
37. Trần Thị Kiều Loan (2007). Khảo sát thành phần alkaloid trong rễ củ cây Hà thủ ô trắng, luận văn tốt nghiệp dược sĩ Đại học, trường Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Kiều Loan (2007). "Khảo sát thành phần alkaloid trong rễ củ
Tác giả: Trần Thị Kiều Loan
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w