1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn lớp 7 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI

16 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 647,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC NGỮ VĂN 1 Đề cương tổng hợp tất cả chương trình ngữ văn đã học2 Tổng hợp những bài tập cần vận dụng3 Luyện được những kiến thức đã học và chưa hiểu4 Học sinh sẽ được học lại những kiến thức gói gọn mà tóm tắt không dồn dập

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I – MÔN: NGỮ VĂN 7

A LÝ THUYẾT

I Văn bản

TT Tên văn

bản

Tác giả

cảnh

ra đời

CA

DAO

DÂN

CA

1

Ca dao

về tình cảm gia đình

Thơ lục bát

Biểu cảm

Tình cảm gia đình

là một trong những chủ đề tiêu biểu của ca dao Những câu thuộc chủ đề này thường là lời

ru của mẹ, lời ông

bà cha mẹ, ông bà nói với con cháu, lời con cháu nói về ông bà

Thường dùng các hình ảnh so sánh,

ẩn dụ

2

Ca dao

về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Thơ lục bát

Biểu cảm

Thường gợi nhiều hơn tả, thường nhắc đến tên núi, tên sông, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa của từng địa danh Đằng sau

đó là tình yêu chân thành, tinh tế và lòng tự hào đối với con người và quê hương, đất nước

- Hát đối đáp,câu lục bát biến thể

- So sánh, câu lục bát biến thể, đảo ngữ

3 Những

câu hát than thân

Thơ lục bát

Biểu cảm

Ngoài ý nghĩa than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người

Sử dụng hình ảnh biểu tượng, ẩn

dụ, so sánh

Trang 2

lao động, những câu hát này còn có

ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến

4 Những

câu hát châm biếm

Thơ lục bát

Biểu cảm

Phơi bày những sự việc mâu thuẫn, phê phán những thói hư, tật xấu của những hạng người

và sự việc đáng cười trong xã hội

Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng, biện pháp nói ngược

và phóng đại

THƠ

TRỮ

TÌNH

TRUN

G ĐẠI

VIỆT

NAM

5 Sông

núi nước Nam

Thơ TNTT

Tự sự , biểu cảm

Cuộc kháng chiến chống Tống

Như bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước mọi kẻ thù xâm lược

Thể thơ thất ngôn

tứ tuyệt, giọng thơ đanh thép, dõng dạc

6 Phò giá

về kinh

Trần Quang Khải

Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

Tự sự, biểu cảm

Ông đi đón Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về

TL

Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

Thể thơ ngũ ngôn

tứ tuyệt, hình thức điễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc

7 Bánh

trôi nước

Hồ Xuân Hương

TNTT MT,

BC

Trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, son sắt của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa, vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ

Ngôn ngữ bình

dị, hình ảnh ẩn

dụ đặc sắc

Trang 3

8 Qua đèo

Ngang

Bà Huyện Thanh Quan

TNBC MT,

BC

Khi bà

từ Thăng Long vào kinh

đô Huế nhận chức

“Quân trung giáo tập”

-Cảnh đèo Ngang thoáng đãng, hiện lên vào buổi chiều tà thật hoang vu, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn thưa thớt

- Nỗi nhớ nước, thương nhà, tiếc nuối thời vàng son rực rỡ đã không còn

- Niềm cô đơn, lẻ loi, nỗi buồn khép kín trong lòng không biết chia sẻ cùng ai

Thể thơ thất ngôn bát cú, từ láy, chơi chữ

9 Bạn đến

chơi nhà

Nguyễ

n Khuyế

n

TNBC TS,

MT,

BC

Khi ông cáo quan về

ở ẩn ở làng Yên Đổ

- Thái độ niềm nở, vui vẻ, phấn chấn khi bạn đến chơi

- Nêu tình huống khó khăn trong việc tiếp đãi bạn nhưng không để than nghèo với bạn mà để đùa vui, hóm hỉnh với người bạn thân

-Khẳng định tình bạn thắm thiết, đậm

đà, hồn nhiên, trong sáng vượt lên trên vật chất tầm thường

Giọng thơ hóm hỉnh, đại từ, thậm xưng ( nói quá), thể thơ TNBC

THƠ

ĐƯỜN

G

TRUN

G

QUỐC

10 Tĩnh dạ

tứ

Lý Bạch

NNTT MT,

BC

Sống tha hương, trông trăng nhớ quê

Thể hiện tình yêu quê hương của 1 người sống xa quê trong đêm trăng thanh tĩnh

Thơ thơ NNTT, phép đối, từ ngữ giản dị mà tinh luyện

11 Hồi

hương

Hạ Tri Chươn

TNTT TS,

MT,

Thể hiện tình yêu quê hương thắm

Phép đối, giọng thơ vừa hóm

Trang 4

ngẫu thư g BC thiết của người sống

xa quê lâu ngày trong khoảnh khắc vừa đặt chân trở về quê cũ

hỉnh vừa ngậm ngùi, thể thơ TNTT

THƠ

TRỮ

TÌNH

HIỆN

ĐẠI

VIỆT

NAM

12

13

Cảnh khuya,

Rằm tháng giêng

Hồ Chí Minh

TNTT MT,

BC

Trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

- Cảnh đêm trăng ở chiến khu Việt Bắc lung linh, huyền ảo, thơ mộng, sống động

- Tâm hồn nhạy cảm trước cảnh đẹp thiên nhiên, qua đó thể hiện lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác

Điệp từ, so sánh, tưởng tượng

14 Tiếng gà

trưa

Xuân Quỳnh

Thơ 5 chữ

TS,

MT,

BC

Trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống

Mỹ

- Gọi về những kỷ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu

- Tình cảm gia đình

đã làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước

Hình ảnh chân thực, bình dị, điệp ngữ

15 Một thứ quà của lúa non: Cốm

- Tác giả: Thạch Lam

- Thể loại: Tùy bút

- Nội dung: Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước, mang trong mình cái hương vị mộc mạc, giản dị

và thanh khiết của đồng quê Qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước của tác giả

- Nghệ thuật: Ngòi bút nhạy cảm, tinh tế

16 Sài Gòn tôi yêu

- Tác giả: Minh Hương

Trang 5

- Nội dung: Sài Gòn là thành phố trẻ trung, năng động, có nét hấp dẫn riêng về thiên nhiên, khí hậu Người Sài Gòn có phong cách cởi mở, bộc trực, chân tình và trọng đạo nghĩa

- Nghệ thuật: Lời văn giàu cảm xúc, giọng điệu nhẹ nhàng, tình cảm, sử dụng thành công một số biện pháp: so sánh, điệp, ẩn dụ

17 Mùa xuân của tôi

- Tác giả: Vũ Bằng

- Nội dung: Cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc được cảm nhận, tái hiện trong nỗi nhớ thương da diết của một người xa quê

- Nghệ thuật: Sử dụng hình ảnh so sánh mới mẻ, lời văn giàu nhịp điệu, hình ảnh, kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt

II Tiếng Việt

Từ ghép - Từ ghép có hai loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

+ Từ ghép chính phụ có tiếng chính đứng trước và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

+ Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

- Nghĩa của từ ghép:

+ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

+ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Từ láy - Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận:

+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về mặt âm thanh

+ Ở từ láy bộ phận giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc

Đại từ - Khái niệm: đại từ là những từ để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, được

nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

- Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ,…

- Phân loại:

+ Đại từ để trỏ

+ Đại từ để hỏi

Trang 6

Từ Hán Việt - Trong tiếng việt có một khối lượng khá lớn từ Hán việt Tiếng để cấu tạo từ

Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt

- Phần lớn các yếu tối Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép

- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

Từ đồng nghĩa - Định nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

- Các loại: - Đồng nghĩa hoàn toàn: quả - trái

- Đồng nghĩa không hoàn toàn: hi sinh – bỏ mạng

- Sử dụng:

- Không phải từ đồng nghĩa nào cũng thay thế được cho nhau

- Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

Từ trái nghĩa

- Khái niệm: là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Ví dụ: to- nhỏ; xa- gần…

- Sử dụng: trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động

Quan hệ từ - Khái niệm: dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như: sở hữu, so sánh, nhân

quả….giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

- Cách dùng:

+ Có trường hợp phải dùng quan hệ từ nhưng cũng có trường hợp không cần dùng quan hệ từ

+ Quan hệ từ được dùng thành cặp

Từ đồng âm - Khái niệm: là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,

không liên quan gì với nhau

- Sử dụng: phải chú ý vào ngữ cảnh để tránh tình trạng hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

Thành ngữ - Khái niệm: là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

- Vai trò ngữ pháp: làm chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ trong cụm động từ, cụm tính từ…

- Tác dụng: ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao

Trang 7

Điệp ngữ - Khái niệm: khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ để

làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

- Các loại điệp ngữ:

+ cách quãng + nối tiếp + vòng ( chuyển tiếp) Chơi chữ - Khái niệm: là lợi dụng đặc điểm về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm,

hài hước…làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị

- Các lối chơi chữ: dùng từ đồng âm; dùng lối nói trại âm; dùng cách điệp âm; dùng lối nói lái; dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Chuẩn mực sử

dụng từ

Khi sử dụng từ phải chú ý:

Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả; đúng nghĩa; đúng tính chất ngữ pháp của từ; đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp; không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

B BÀI TẬP

Bài 1 :

“Đã bấy lâu nay bác tới nhà”

1 Em hãy hoàn thành bài thơ trên

2 Câu thơ trên trích trong văn bản nào? Do ai sáng tác?

3 Xác định đại từ được sử dụng trong bài thơ?

4 Một tác phẩm khác sử dụng cụm từ “ta với ta” em hãy cho biết đó là tác phẩm nào, của ai? Chép nguyên văn câu thơ đó? So sánh cụm từ “ta với ta” trong hai bài thơ?

1 Chép nốt ba câu còn lại để hoàn thiện bài thơ trên?

2 Em hãy cho biết bài thơ trên tên là gì? Của tác giả nào?

3 Motip nào được sử dụng trong bài thơ này? Em hãy chép hai câu ca dao có motip tương tự như vậy?

4 Bài thơ gồm mấy lớp nghĩa? Lớp nghĩa nào quan trọng hơn, em hãy phân tích làm rõ bằng một đoạn văn từ 7 – 10 câu

Trang 8

Bài 3 : Qua các động từ trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, có thể hình dung như thế nào về diễn biến tâm trạng của chủ thể trữ tình?

buổi mới về quê”

Minh

sự hài hòa tuyệt đẹp” Viết một đoạn văn (khoảng 10 - 12 câu) để làm sáng tỏ ý kiến trên

của mỗi lần xuất hiện đó

Tốt, ăn, anh, đường, cánh, nhà, buồn, cải

Bài 9 : Chữa lỗi quan hệ từ trong các câu sau:

a Tuy gương có tan xương nát thịt thì vẫn cứ còn nguyên tấm lòng ngay thẳng như từ lúc mẹ cha sinh

ra nó

b Em tôi thích học Toán và tôi không thích

c Nhưng với những người bận rộn lại thường là những người thấy mình luôn vui

d Trời mưa rất to Vì chúng tôi ở nhà

e Tuy lỡ mất chuyến xe nhưng chị ấy đã đến muộn

f Qua bài thơ giúp em hiểu về thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa

g Nó tặng một món quà đặc biệt cô giáo

h Bức tranh ấy thật đẹp Không những màu sắc hài hòa Ai cũng thích ngắm nó

mau lẹ, bỏ mạng, toi, chóng, siêng năng, hi sinh, chịu khó, thầy, chóng

trong đó có sử dụng từ trái nghĩa Gạch chân các từ trái nghĩa trong đoạn văn

Bài 13 :

a Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:

Trang 9

- Một…hai…

- Khỏe như…

- Nước… lá khoai

- Bán mặt cho…, … cho trời

- Giận … chém thớt

- Ngang như…

b Đặt câu với các thành ngữ ở câu a

Bài 14 : Loài cây em yêu

C ĐÁP ÁN

Bài 1 :

1 Chép thơ

2

- Tác phẩm: Bạn đến chơi nhà

- Tác giả: Nguyễn Khuyến

3 Đại từ: bác, ta

4

- Tác phẩm: Qua Đèo Ngang

- Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan

- Câu thơ: “Một mảnh tình riêng, ta với ta”

- So sánh:

+ Giống nhau: là hình ảnh kết thúc bài thơ, để lại nhiều dư âm trong lòng người đọc

+ Khác nhau:

Trang 10

• “Qua đèo ngang” cụm từ “ta với ta” dùng để nói về chính tác giả, thể hiện sự cô đơn, nhỏ bé

của con người trước không gian thiên nhiên bao la

• “Bạn đến chơi nhà” cụm từ “ta với ta” chỉ tác giả và người bạn, thể hiện sự chia sẻ, chan hòa

của tình bạn ấm áp

Bài 2 :

1 Chép thơ

2

- Tác phẩm: Bánh trôi nước

- Tác giả: Hồ Xuân Hương

3

- Motip: “Thân em”

- Hai câu ca dao

“ Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”

“Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”

4

- Bài thơ gồm hai lớp nghĩa:

+ Lớp nghĩa thực: miêu tả bánh trôi

+ Lớp nghĩa ẩn dụ: miêu tả về vẻ đẹp và số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Lớp nghĩa ẩn dụ quan trọng hơn:

Câu 1:

- “Thân em”: motip quen thuộc trong ca dao

- Trắng: Màu sắc, hình thể trắng trẻo Đồng thời cho thấy sự trong trắng về mặt tâm hồn của người con gái

- Tròn: Tròn đầy, phúc hậu

=> Ngay ở câu thơ đầu tiên, tác giả đã ca ngợi, đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ ở cả hai phương diện

Trang 11

Câu 2, 3:

- Bảy nổi ba chìm: thân phận lênh đênh, chìm nổi của người phụ nữ

=> Câu 2 thể hiện sự đồng cảm, xót xa khi nhìn thẳng vào số phận lênh đênh, không biết tương lai của người phụ nữ

- Cuộc đời của họ bị phụ thuộc vào người đàn ông, không được tự quyết định số phận của mình

=> Câu 2 và 3 nói đến thân phận người phụ nữ lênh đênh, chìm nổi, bị phụ thuộc vào người khác Câu 4:

- Tấm lòng son: tấm lòng thủy chung, son sắt của người phụ nữ

=> Khẳng định vẻ đẹp, tấm lòng thủy chung không gì che mờ trong tâm hồn của người phụ nữ Đó chính là vẻ đẹp ngàn đời của người phụ nữ Việt Nam

Bài 3 :

Các động từ ấy là: Nghi, cử, vọng, đê, tư Qua các động từ này, đồng thời gần với ngữ cảnh của từng

câu thơ có thể hình dung diễn biến tâm trạng, hành động của nhân vật trữ tình:

Trong đêm thanh vắng, người lữ khách chợt nhìn ra, thấy ánh trăng chiếu sáng nơi đầu giường, ngỡ như là lớp sương phủ trên mặt đất.Từ cái nhìn bất chợt, không chủ đích thấy ánh trăng sáng mà tưởng như sương phủ dày mặt đất Sự vận động của tâm trạng là từ hình ảnh bất chợt ở bên ngoài tác động vào cảm giác (ở đây là thị giác), rồi được chuyển vào bên trong tâm lí, thành một phán đoán: “ngỡ là”

Từ trạng thái hư hư thực thực bỗng chuyển thành hành động “Cử đầu vọng minh nguyệt”, nghĩa là một hành động có chủ đích, có ý thức Từ hành động hướng lên ngắm nhìn trăng như để dõi tìm hình ảnh cố

hương, đến câu thơ cuối nhân vật trữ tình chuyển hành động vào nội tâm (tư cố hương), qua một động

tác ngoại hiện – cúi đầu

Diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật trữ tình trong bài thơ rất hợp lí, được diễn tả tinh tế qua các động từ thật chính xác, điều đó cho thấy tài năng tuyệt vời của bậc “thi tiên” Lí Bạch

Bài 4 :

Thiếu tiểu li gia lão đại hồi Hương âm vô cải mấn mao tồi

- Thiếu tiểu li gia: trẻ ra đi

- Lão đại hồi: già, trở về

=> Phép đối phản ánh con đường, hành trình của rất nhiều nhà nho xưa kia

Hai câu thơ thu ngắn gọn hành trình của chính cuộc đời mình

Ngày đăng: 15/04/2019, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w