hoặc sốlượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượn phải hoàn thành với một người hay mộtnhóm người có trình độ lành nghề nhất điịnh trong một đơn vị thời gian trong điềukiện tổ chức và kỹ t
Trang 1Tổ chức định mức lao động là một khoa học nghiên cứu các biện pháp kết hợp tối
ưu các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất sẽ giúp các doanh nghiệp đạt được điều đó Định mức lao động chính là cơ sở của tổ chức khoa học Sản xuất càng phát triển, vai trò của định mức lao động ngày càng được khẳng định và nâng cao
Để hiểu rõ hơn các biện pháp, quá trình xây dựng định mức lao động mà doanh nghiệp đã và đang sử dụng để xây dựng và hoàn thiện định mức lao động của doanh nghiệp mình Khi áp dụng những phương pháp này thì doanh nghiệp nhận thấy những ưu nhược điểm của phương pháp Hiệu quả từ việc sử dụng các phương pháp này mang lại những lợi ích gì cho doanh nghiệp Vì vậy nhóm 6 quyết định nghiên cứu “ Các phương pháp xây dựng định mức lao động tại công ty cổ phần cơ khí 120 Thực trạng, ưu, nhược điểm và phương hướng hoàn thiện xây dựng định mức lao động tại công ty.” Kết cấu đề tài của nhóm gồm có:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2:Thực trạng phương pháp xây dựng định mức lao động tại công ty cổ phần cơ khí 120 Ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp đó
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện xây dựng định mức lao động tại công ty
Mặc dù, đã có sự chuận bị và chủ động trong việc lựa chọn đế tài nghiên cứu Nhưng do có sự hạn chế về kiến thức chuyên sâu và hoạt động thực tiễn cho nên bài viết của nhóm chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm 6 rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo, để cho bài tiểu luận của nhóm được tốt hơn
B NỘI DUNG
Trang 2I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Định mức lao động
1.1 Khái niệm
Định mức lao động là lượng hao phí lao động được quy định để sản xuất mottj đơn
vị sản phẩm hoặc hàn thành một khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chất lượng trongđiều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định
Định mức lao động được biểu hiện bằng:
Mức thời gian để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm ( theo giừo, phút, giây ) hoặc sốlượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượn phải hoàn thành với một người hay mộtnhóm người có trình độ lành nghề nhất điịnh trong một đơn vị thời gian trong điềukiện tổ chức và kỹ thuật nhất định
Định mức lao động bao hàm hai vấn đề cơ bản:
Mức lao động là lượng lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm haykhối lượng công việc theo tiêu chuẩn nhất định đáp ứng với điều kiện tổ chức kỹthuật nhất định
Quy định mức lao động phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các điều kiện tổ chức kỹthuật thực hiên công việc, tổ chức lao động và tổ chức sản xuất một cách khoa học
có tính đến các yếu tố kinh tế kinh tế, tâm sinh lý xã hội của người lao động
Để xác định mức lao động người ta thường chia nhỏ quá trình lao động tành cácbước công việc (nguyên công), tổ hợp thao tác, thao tác từ đó xác định mức lao độngđối với các yếu tố này và tổng hợp thành định mức lao độn đối với công việc
Bước công việc (nguyên công) là một phần của quá trình sản xuất do một ngườilao động hay một nhóm người thực hiện liên tục một đơn vị công việc được giaotại một nơi làm việc với một đối tượng lao động vụ thể, đặc trưng của bước cônviệc là sự cố định của các yếu tố : người lao động, đối tượng lao động và nơi làmviệc cụ thể
Thao tác là bộ phân của bước công việc (nguyên công) là tổng hợp các động táclao động thực hiện liên tục với công cụ, thiết bị, đối tượng lao động nhất địnhnhằm đạy được mục tiêu nhất định (của thao tác)
Tổ hợp thao tác: là tổng hợp các thao tác lao động của người lao dộng khi thựchiện một phần của bước công việc
Trong sản xuất thương mai hay dịch vụ thì bước công việc( nguyên công) là đốitượng trực tiếp để định mức lao động Việc lấy các thao tác hay tổ hợp thao tác làm đốitượng lao động để xác định định mức là rất khó khăn vì nó quá chi tiết, khó khăn choviệc quản lý định mức lao động và kém hiệu quả ngược lại lấy cả quy trình sản xuất làmđối tượng lao động để xác định định mức lao động cũng khôgn được vì định mức của quytrình sản xuất phải xác định từ định mức của các yếu tố cấu thành là nguyên công
Trang 31.2 Vai trò
a Định mức lao động là cơ sở để tổ chưc lao động xã hội
Định mức lao động là cơ sở để xác định nhu cầu lao động trong tổ chức/ doanhnghiệp về số lượng, chất lượng và cơ cấu với mỗi khâu , mỗi bộ phận tổchức/doanh nghiệp
Định mức lao động giúp loại bỏ những lãng phí trong quá trình lao động cả vềngười lao động, thời gian lãng phí trong quá trình lao động do loại bỏ được nhữngđộng tác thừa, do sự phối hợp nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, công việc,nghiệp vụ trong quá trình hoạt động
Định mức lao động mang tính liên tiếp cho nên đòi hhỏi người lao độn phải phấnđấu, nỗ lực nâng cao hoạt động chuyên môn, thể chất, phẩm chất nghề nghiệp đểđạt được mức này tạo sự cạnh tranh trong lao động từ đó nâng cao hiệu quả hoạtđộng của tổ chức/ doanh nghiệp
Định mức lao động là cơ sở khoa học cho phân công và hiệp tác lao động giúp bốtrí , phân công sử dụng lao động hợp lý; tăng cườn kỷ luật lao động và đánh giákết quả hoạt động của nười lao động
b Định mức lao động là biện pháp quan trọng để nâng cao năng suất, chất lượng sảnphẩm và hạ giá thành sản phẩm
Định mức lao động được xây dựng, tính toán trên cơ sở trung bình tiên tiến, đảmbảo kích thích người lao động(vì phải phấn đấu mới đạt) , khai thác tối đa tiềmnăng lao động khi tính đến các yếu tố thế lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghềnghiệp và các yếu tố tâm lý, xã hội của người lao động gắn với môi trường, hoàncảnh cụ thể
Định mức lao động tính đến hao phí lao động để hoàn thành một khối lượng sảnphẩm nhất địnhắn với yêu cầu chất lươngj sản phẩm, do giảm thiểu lãng phí thờigian lao động do đó góp phần nâng cao năng suất lao động , hạ giá thành và đảmbảo chất lượng sản phẩm
Định mức lao động nghiên cứu các biện pháp kinh tế , kỹ thuật, công nhệ và conngười trong lao động nên góp phần huy động và khai thác tối đã các nguồn lựccho hoạt động của tổ chức / doanh nghiệp từ đó nân cao hiệu quả hiệu động của
Trang 4định mức lao động đã cân nhắc, tính toán nhằm đảm bảo phát huy tối đa yếu tốcon người hoạt động gắn với việc huy động và sử dụng các nguồn lực khác.
Định mức lao động cho phép tổ chức/ doanh nghiệp xác định đầy đủ , chính xác
về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động, gắn với yêu cầu chuyên môn, bậctrình độ trong điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể là công cụ quan trọn để xác địnhcác chiến lược, kế hoạch của tổ chức/doanh nghiệp
d, Định mức lao động là cơ sở để đánh giá, đãi ngộ
Định mức lao động phản ánh mức hao phí lao động của người lao động và là cơ sở
để đánh giá kết quả lao động của người lao động thông qua đó thấy được năng lực,trình độ của người lao động, thấy được năng suất, chất lượng và hiệu quả côngviệc mà họ tạo ra do đó là cơ sở cho đãi ngộ nhân lực
Định mức lao động phản ánh mức hao phí lao động trong hoạt động của người laođộng, tính đến hao phí sức lực cơ bắp, trí lực, thân kinh tâm lý từ đó khi xác địnhmức tiền công phải dựa trên cơ sở tính toán những hao phí này của người laođộng
1.3 Nguyên tắc xây dựng định mức lao động
Khi xây dựng và điều chỉnh định mức lao động phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
Định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm, kể cả sản phẩm quy đổi phảiđược hình thành từ định mức nguyên công và từ định mức biên chế của bộ phận cơ
sở và bộ phận quản lý
Quá trình tính toán định mức lao động phải căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật quyđịnh cho sản phẩm, quy trình công nghệ, chế độ làm việc của thiết, kinh nghiệmtiên tiến, các quy định của nhà nước đối với lao động
Mức lao động quy định phải là mức trung bình tiên tiến
Khi thay đổi công nghệ kĩ thuật sản xuất, điều kiện làm việc nói chung phải điềuchỉnh mức lao động cho phù hợp
Mức lao động mới áp dụng hoặc điều chỉnh phải được áp dụng thử 3 tháng rồi sau
đó mới hoàn thiện và ban hành chính thức
Tổ chức/ doanh nghiệp cần phải có hội đồng định mức lao động để tổ chức xâydựng hoặc rà soát, điều chỉnh định mức lao động Thành phần hội đồng gồm giámđốc( thủ trưởng cơ quan), một số thành viên đủ chuyên môn, nghiệp vụ do giámđốc lựa chọn( trong đó có thành viên của bộ phận, tổ chức, nhân sự phụ tráchmảng này), đại diện chấp hành công đoàn
1.4 Phân loại mức lao động:
a Theo phương pháp định mức: mức lao động được chia thành
Mức phân tích khảo sát
Mức phân tích tính toán thoe các tiêu chuẩn định tính
Trang 5 Mức thống kê
Mức kinh nghiệm
Mức so sánh
Mức bình nghị
b Theo đối tượng định mức: mức lao động được chia thành
Mức chi tiết: là mức lao động xây dựng cho một nguyên công hoặc bước côngviệc
Mức mở rộng: là mức lao động được xây dựng cho một quá trình tổng hợp gồmnhiều nguyên công hay bước công việc
Mức lao động cho một đơn vị sản phẩm: là tổng hao phí lao động cho một đơn vịsản phẩm, bao gồm hao phí lao động công nghệ, lao động phục vụ, lao động quảnlý
c Theo hình thức tổ chức lao động
Mức lao động chia thành: mức lao động cá nhân và mức lao động tập thể
Mức lao động cá nhân là mức lao động được xây dựng cho nguyên công hay bướccông việc được giao cho từng cá nhân thực hiện trong điều kiện tổ chức kỹ thuậtnhất định
Mức lao động tập thể: là mức lao động xây dựng cho các công việc, nhiệm vụ giaocho một tập thể lao động( bộ phận, nhóm, tổ, đội) thực hiện trong điều kiện tổchức kỹ thuật nhất định
d Theo phạm vi áp dụng: mức lao động được chia thành mức lao động thống nhất , mức
cơ sở và mức mẫu
Mức lao động cơ sở là mức lao động do các tổ chức/doanh nghiệp tự xây dựng và
áp dụng trong điều kiện tổ chức kỹ thuật, đặc thù hoạt động của tổ chức/doanhnghiệp cụ thể
Mức lao động thống nhất là mức lao động được xây dựng cho các quá trình sảnxuất, được mẫu hóa hoặc cho các quá trình sản xuất có điều kiện lao động giốngnhau Mức lao động thống nhất được chia thành mức thống nhất ngành và nhànước ( liên ngành)
Mức mẫu: là mức được xây dựng cho các quá trình công nghệ mẫu trong điều kiện
tổ chức- kỹ thuật khi trình độ tổ chức – kĩ thuật này chỉ đạt ở một số tổ chức,doanh nghiệp, mức mẫu do đó chỉ là mức có tính chất hướng dẫn, khuyến khích ápdụng
e Theo hình thức phản ánh chi phí lao động
Mức lao động được thể hiện qua:
Trang 62 Phương pháp định mức lao động trong doanh nghiệp
2.1 Các phương pháp định mức lao động chi tiết
2.1.1 Phương pháp thống kê kinh nghiệm
a Khái niệm
Phương pháp thống kê kinh nghiệm là phương pháp thống kê định mức cho mộtmước công việc nào đó, dựa trên cơ sở các số liệu thống kê về năng suất lao độngcủa nhân viên thời kì đã qua, có sự kết hợp với kinh nghiệm bản thân của cán bộđịnh mức, trưởng bộ phận hoặc nhân viên
b Trình tự xác định gồm 4 bước:
Bước 1: thống kê năng suất lao động của các nhân viên thực hiện bước công việc cần
định mức
Bước 2: tính giá trị trung bình của năng suất lao động
Bước 3: tính năng suất lao động trung bình tiên tiến
Bước 4: kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến với kinh nghiệm của bản thân cán
bộ định mức, trưởng bộ phận hoặc nhân viên để giải quyết định mức, sau đó mới giaocho nhân viên
c Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp thống kê kinh nghiệm
Ưu điểm:
Phương pháp này đơn giản, tốn ít công sức, thu thập, thu thập số liệu dễdàng có thể xây dựng hàng loạt mức lao động trong thời gian ngắn Trongchừng mực nào đó, nhờ có sự vận dụng giá trị trung bình tiên tiến kết hợpvới kinh nghiệm sản xuất – kinh doanh của cán bộ định mức, trưởng bộphận, nhân viên, do đó cũng loại trừ được phần nào sai lệch của mức laođộng do hạn chế của phương pháp so với các phương pháp xác định mức cócăn cứ kỹ thuật
Trang 7 Phải thiết kế các biểu mẫu thống kê có tính khoa học, hợp lý cao Số liệuthống kê phải đồng chất, phản ánh rõ ràng và trung thực.
Phải bố trí những người thực sự có năng lực, có kinh nghiệm chuyên mônthống kê và định mức lao động để làm công tác định mức
2.1.2 Phương pháp thống kê phân tích
a Khái niệm
Phương pháp thống kê phân tích là phương pháp định mức cho một bước công việcnào đó dựa trên cơ sở các số liệu thống kê về năng suất lao động của nhân viên thực hiệnbước công việc ấy, kết hợp với việc phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động củanhân viên tại nơi lào việc qua khảo sát thực tế
b Trình tự xác địn
Trình tự xác định bao gồm 4 bước:
Bước 1, 2, 3: Giống hoàn toàn như phương pháp thống kê kinh nghiệm
Bước 4: kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến với việc phân tích tình hình sử
dụng thời gian lao động của nhân viên tại nơi làm việc qua khảo sát thực tế
c Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp thống kê phân tích
Ưu điểm: đơn giản, dễ tính, độ chính xác cao hơn phương pháp thống kê kinhnghiệm Kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến với phân tích tình hình sửdụng thời gian lao động của người lao đọng tại nơi làm việc nên đã loại trừ đượccác loại thời gian lãng phí trông thấy
Nhược điểm:
Phương pháp này cũng có những nhược điểm giống như phương pháp thống kêthuần túy nhưng ưu điểm hơn là đã loại trừ được thời gian lãng phí trong ngày2.1.3 Phương pháp phân tích tính toán
a Khái niệm
Phương pháp phân tích tính toán là phương pháp định mức kỹ thuật lao động dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian,các chứng từ kỹ thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian để tính mức thời gian cho bước công việc
b Trình tự xây dựng mức:
Bước 1 : Tạo ra kết cấu bước công việc hợp lý :
Chia nhỏ bước công việc ra các bộ phận hợp thành, loại bỏ các bộ phận thừa, thaythế những bộ phận lạc hậu bằng bộ phận tiên tiến , sau đó thiết kế kết cấu BCV hợp lý
Bước 2: Tạo ra quy trình công nghệ chi tiết cho bước công việc ở mức độ hợp lý nhất,
làm cơ sở cho việc xác định mức lao động đứng đắn, chính xác và có tính khả thi
Trang 8Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian để hoàn thành từng bộ phậncủa bước công việc Xác định trình độ lành nghề mà người lao động cần có để hoànthành bước công việc theo nguyên tắc bậc công nhân tương ứng với bậc công việc Xácđịnh chế độ làm việc tối ưu.
Bước 3: Xác định mức lao động.
Dựa vào bảng tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động để xác định các thời gianchuẩn cần phải hao phí để thực hiện từng bộ phận cụ thể của bước công việc và thời gianthực hiện những nhiệm vụ có liên quan để hoàn thành bước công việc
Tùy vào các loại chuẩn thời gian có được và loại hình sản xuất khác nhau mà có thể ápdụng công thức khác nhau để tính định mức
c Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm
Định mức được xây dựng nhanh, chính xác
Đã có nghiên cứu hợp lý hóa tổ chức sản xuất
Định mức có căn cứ kỹ thuật
Nhược điểm: Độ chính xác của định mức được xác định hoàn toàn phụ thuộcvào các tài liệu tiêu chuẩn dung để định mức
d Điều kiện thực hiện:
Doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh phải tương đối ổn định quy trình làm việcđơn giản và mang tính chất lập lại
Cán bộ định mức phải giỏi nghiệp vụ, hiểu biết sâu về kỹ thuật
Có đủ tài liệu về tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao động
2.1.4 Phương pháp phân tích khảo sát
a Khái niêm
Phương pháp phân tích khảo sát là phương pháp định mức lao động có căn cứ kĩ thuậtdựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thờigian , các tài liệu kỹ thuật và tài liệu khảo sát việc sử dụng thời gian của người lao độngngay tại nơi làm việc để tính mức lao động cho bước công việc
b Trình tự xây dựng mức:
Bước 1: Tạo ra kết cấu bước công việc hợp lý:
Chia nhỏ bước công việc ra các bộ phận hợp thành về mặt công nghệ cũng như vềmặt lao động Loại bỏ các bộ phận thừa Thay thế những bộ phận lạc hậu bằng bộ phậntiên tiến
Trang 9Bước 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian để hoàn thành từng bộ
phận của bước công việc Xác định trình độ lành nghề mà người lao động cần có để hoànthành bước công việc theo nguyên tắc bậc công nhân tương ứng với bậc công việc Xácđịnh chế độ làm việc tối ưu
Bước 3: Đảm bảo các điều kiện tổ chức – kỹ thuật đúng như quy định ở nơi làm việc và
chọn người lao động có năng suất trung bình tiên tiến, nắm vững kỹ thuật sản xuất – kinhdoanh, có thái độ đúng đắn và sức khỏe trung bình để tiến hành khảo sát Việc khảo sáthao phí thời gian trong ca làm việc của nhân viên đó tại nơi làm việc bằng chuppj ảnh vàbấm giờ
c Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm :
Mức được xây dựng chính xác, khoa học, tiên tiến
Thông qua việc xây dựng mức, có thể cải tiến được tổ chức sản xuất, tổchức lao động
Mức có cả căn cứ kỹ thuật, căn cứ thực tế
Đã tận dụng được kinh nghiệm tiên tiến
Dùng phương pháp này có thể xây dựng các loại tiêu chuẩn định mức kỹthuật lao động
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và công sức để thực hiện khảo sát
d Điều kiện thực hiện của phương pháp
Sản xuất – kinh doanh phải tương đối ổn định
Cán bộ định mức phải giỏi nghiệp vụ, hiểu biết sâu về kỹ thuật
Đầu tư thời gian, kinh phí và công sức
2.1.5 Phương pháp so sánh điển hình
a Khái niệm:
Phương pháp so sánh điển hình là phương pháp xây dựng mức lao động cho cácbước công việc dựa trên cơ sở so sánh hao phí thời gian thực hiện BCV điển hình vànhững nhân tố ảnh hưởng quy đổi để xác định định mức
b Trình tự xây dựng mức:
Bước 1: Xác định bước công việc điển hình
Trang 10Chia các bước công việc cần xây dựng mức ra thành các nhóm bước công viêc cóđặc điểm và kết cấu của quy trình công nghệ tương đối giống nhau ( mỗi nhóm gồm cácbước công việc gần giống nhau)
Mỗi nhóm chọn một ( hoặc một số ) bước công việc điển hình ( thường nên chọn cácbước công việc có tuần xuất xuất hiện lớn nhất ) ( sản xuất nhiều nhất )
Bước 2: Xác định quy trình công nghệ hợp lý và các điều kiện tổ chức – ký thuật để thực
hiện các bước công việc điển hình
Bước 3 : Xây dưng mức lao động có căn cứ ký thuật cho bước công việc điển hình bằngphương pháp phân tích tính toán hoặc phương pháp phân tích khảo sát
Bước 4 : Xác định hệ số quy đổi Ki cho từng BCV so sánh với BCV điển hình của nhóm.
Mời các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề hiểu biết sâu về kỹ thuật vàquy trình công nghệ tham gia để cùng xác định các hệ số chuyển đổi
Coi hệ số K của BCV điển hình là K1 = 1
Nếu điều kiện tổ chức - kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng của bước công việc đó hoàntoàn giống bước công việc điển hình thì Ki = 1
Nếu điều kiện tổ chức - kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng của bước công việc đó thuậnlợi hơn bước công việc điển hình thì Ki < 1
Nếu điều kiện tổ chức - kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng của bước công việc đó khókhăn hơn bước công việc điển hình thì Ki > 1
Giá trị cụ thể của Ki do cán bộ định mức và các chuyên gia căn cứ vào việc phân tích tìnhhình thực tế quyết định
Bước 5: Căn cứ vào mức lao động của bước công việc điển hình và các hệ số đổi K i
Doanh nghiệp tính mức lao động có căn cứ kĩ thuật cho mỗi bước công việc trong nhóm bằng các công thức
M tgi =K i M tg1
M sli¿M sl1 Ki
Trong đó :
M tgi: Mức lao động có căn cứ kỹ thuật về hao phí thời gian của BCV thứ i trong quy trìnhsản xuất kinh doanh
Trang 11M sli: Mức lao động có căn cứ kỹ thuật về mặt hiện vật của BCV thứ i trong quy trình sảnxuất kinh doanh
K i: Hệ số quy đổi của BCV thức i so với BCV thứ i so với BCV điển hình
c Ưu điểm và nhược điểm
Chọn BCV điển hình phải thật chính xác , tiêu biểu cho cả nhóm
Xây dựng mức của BCV điển hình thật chính xác bằng phương pháp phân tích tínhtoán hoặc phương pháp phân tích khảo sát
Xác định hệ số quy đổi cho các BCV trong nhóm thật chính xác bằng cách phântích, so sánh điều kiện tổ chức kỹ thuật,hao phí thời gian thực hiện của từng BCVtrong nhóm với BCV điển hình
2.2 Phương pháp định mức lao động tổng hợp
2.2.1 Phương pháp định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm
a Khái niệm và ý nghĩa của định mức lao động cho một đơn vị sản phẩm:
Khái niệm:
Mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm là lượng lao động cần và đủhoàn thành một khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chất lượng trong nhữngđiều kiện tổ chức – kỹ thuật nhất định
Ý nghĩa: Mức lao động tổng hợp có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp, thểhiện ở chỗ:
Là cơ sở để lập kế hoạch tổ chức lao động, sử dụng lao động phù hợp vs quytrình công nghệ, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương và trả lương gắn với năng suất, chấtlượng và kết quả công việc của người lao động
Là một trong những cơ sở để hoạch toán chi phí đầu vào, đề xuất các biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 12b Đơn vị tính:
Đơn vị tính của mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm là: giờ - người, là số giờquy đổi cho một người thực hiện công việc quy định
Đơn vị này có ý nghĩa là số giờ quy đổi cho một người thực hiện được quy định
c Nguyên tắc xây dựng mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm: Trong xây dựngmức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Được tính trên cơ sở xem xét, kiểm tra và tính toán xác định từ hao phí laođộng hợp lý để thực hiện các bước công việc ( nguyên công)
Căn cứ vào chế độ làm việc, kết hợp với các phương pháp lao động hợp lý,
có sự chấn chỉnh tổ chức sản xuất – kinh doanh, tổ chức lao động và quản lý
Trường hợp đã có tiêu chuẩn hoặc mức nguyên công của ngành và liên ngànhđúng với điều kiện tổ chức – kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp thì cóthể tính định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm theo những tiêuchuẩn hoặc mức nguyên công của ngành và liên ngành
d Phương pháp xác định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm: Để định mứclao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm, doanh nghiệp tiến hành theo các bước sauđây:
Phân loại lao động:
Phân loại lao động là việc phân chia lao động thành lao động trực tiếp tham giasản xuất kinh doanh; lao động phụ trợ, phục vụ và lao động quản lý để định mứchao phí thời gian lao động theo từng loại, làm cơ sở xác định mức lao độngtổnghợp cho đơn vị sản phẩm
Việc phân loại lao động phải căn cứ vào tính chất ngành nghề, tổ chức lao động.Điều kiện tổ chức sản xuất – kinh doanh, tổ chức lao động khác nhau thì phânloại lao động khác nhau, vì vậy doanh nghiệp phải có hệ thống các tiêu thứcđánh giá, phân loại lao động cho phù hợp
Trong thực tế có thể phân loại lao động như sau:
Lao động trực tiếp (Tm) : Là những lao động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh theo quy trình nhằm cung cấp một sản phẩn phẩm hàng hóahoặc dịch vụ cho thị trường Ví dụ, lao động chính bao gồm như:
- Người lao động trực tiếp tham gia bán sản phẩm
- Người lao động đóng goid, bảo quản sản phẩm
- Người vận chuyển hàng hóa đến nơi giao hàng theo hợp đồng
Lao động phụ trợ, phục vụ (Tphụ trợ):Là những lao động không trực tiếp thựchiện nhiệm vụ của quá trình công nghệ sản xuất kinh doanh nhưng có nhiệm
vụ phục vụ cho lao động chính hoàn thành quá trình công nghệ sản xuất - kinhdoanh sản phẩm Lao động phụ trợ, phục vụ được xác định căn cứ vào các
Trang 13chức năng, nhiệm vụ phục vụ Lao động phụ trợ được phân thành nhiều nhómchức năng phục vụ sản xuất – kinh doanh khác nhau, bao gồm:
- Tổ chức sản xuất – kinh doanh:
- Cung cấp năng lượng và bảo dưỡng thiết bị
- Kiểm tra kỹ thuật
- Phục vụ kho tàng
- Bảo hộ lao động
Lao động quản lý (Tquản lý): là những người làm công tác quản lý doanh nghiệp,thuộc các nhóm chức danh như: ban giám đốc doanh nghiệp, kế toán trưởng,viên chức chuyên môn,… bao gồm các chức năng cụ thể sau:
- Chức năng quản lý kinh tế
- Chức năng quẩn lý hành chính
Công tác chuẩn bị: Để tiến hành tính tổng chi phí lao động tổng hợp cho đơn
vị sản phẩm hàng hóa, doanh nghiệp phải làm tốt công tác chuẩn bị nội dungsau:
- Xác định đơn vị sản phẩm
- Thu thập tài liệu
Tính định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm:
- Tính tổng chi phí lao động của mức lao động tổng hợp cho đơn
vị sản phẩm theo công thức sau:
TTH = Tnv + Tpt + TQLPhương pháp tính từng loại chi phí lao động thành phần từ công thứctrên như sau:
Tính chi phí lao động trực tiếp:
Ta có thể dùng công thức:
- Công thức 1:
Tngc= 1
Msl1 (giờ - người/sản phẩm)
Trang 14Hoặc các công thức tính khác đã nghiên cứu ở trên.
Trong đó:
T ngc : Mức thời gian để thực hiện một nguyên công
M sl1 : Mức lao động về mặt hiện vật trong một giờ của nguyên công
- Công thức 2:
Tngc= ∑i=1 n ti
nTrong đó:
T ngc : Mức thời gian để thực hiện một nguyên công
t i : Thời gian của nguyên công thực hiện trong điều kiện tổ chức kỹ thuật i
n: Số nguyên công thực hiện trong các điều kiện tổ chức kỹ thuật khác nhau
- Công thức 3:
T ngc =T tg n Trong đó:
T ngc : Mức thời gian để thực hiện một nguyên công
T tg : Mức thời gian của nhóm
n: Số người trong nhóm (có quy định cụ thể tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật cho mỗi người và đã xét đến cấp bậc trung bình, bình quân quy đổi)
T đvi : Thời gian định mức cho đơn vị dịch vụ i.
Q đvi : Số lượng dịch vụ định mức thứ i cho một đơn vị sản phẩm hàng hóa n: Số loại hình công việc dịch vụ phục vụ phụ trợ cần thiết để hoàn thành
1 sản phẩm chính
Trường hợp 2:
Trang 15Tptspi= pi ∑i=1 n Tpti
Sđmi
Trong đó:
T ptspi : Chi phí lao động phụ trợ cho một đơn vị sản phẩm i
p i : Tỷ trọng chi phí lao động trực tiếp định mức cho loại sản phẩm i trong tổng chi phí lao động trực tiếp định mức của doanh nghiệp
S đmi : Sản lượng định mức cho 1 chu kỳ i
n: Số loại sản phẩm sử dụng chung dịch vụ phụ trợ
Trường hợp 3:
T pt =T nv P Trong đó:
T pt : Chi phí lao động phụ trợ cho một đơn vị sản phẩm i
T nv : Tỷ trọng theo mức biên chế lao động phụ trợ so với lao động trực tiếp trong doanh nghiệp
P: Chi phí lao động trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm
Tính chi phí lao động quản lý cho một đơn vị sản phẩm
Thường chi phí lao động quản lý được tính dựa vào: Tổng chi phí lao động trựctiếp sản xuất – kinh doanh và lao động phụ trợ cho một đơn vị sản phẩm:
T kd =T nv +T pt
Tỷ trọng biên chế lao động làm công tác quản lý so với lao động trực tiếp sảnxuất
kinh doanh trong doanh nghiệp và lao động phụ trợ (KQL)
Trang 16 Tổng chi phí lao động định mức cho một đơn vị sản phẩmTrước hết, ta phảitổng hợp chi phí lao động cho đơn vị sản phẩm ở công đoạn sản xuất – kinhdoanh, sau đó tổng hợp chi phí lao động cho đơn vị sản phẩm ở chi nhánh vàcuối cùng là tổng hợp chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm củatoàndoanh nghiệp theo công thức đã nêu ở trên là:
b Phương pháp xác định mức lao động tổng hợp theo định biên
Phân loại lao động : phân loại lao động thành lao động chính ( trực tiếp sản xuất –kinh doanh ) , lao động phụ trợ và phục vụ , lao động bổ sung và lao động quản lý
là cơ sở để xác định định biên lao động theo từng loại cho từng bộ phận và cảdoanh nghiệp
Xác định khối lượng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh , hằng năm doanh nghiệp phảixác định cụ thể nhiệm vụ sản xuất , kinh doanh và phương án cân đối với các điềukiện để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Từ đó xác định cơ cấu , số lượnglao động chính, lao động phụ trợ và phục vụ hợp lý để thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh.Đối với lao động quản lý thì căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ ,khốilượng công việc và chế độ thời gian làm việc , nghỉ ngơi hoặc định mức nhiệm vụ
để xác đinh phù hợp với các nhiệm vụ , khối lượng công việc của từng bộphậnquản lý phải triển khai thực hiện trong năm
Định biên lao động cho từng bộ phận : doanh nghiệp phải xác định cơ cấu , sốlượng và bố trí , sắp xếp các loại lao động theo chức danh nghề nghiệp , công việcphù hợp với yêu cầu thực hiện khối lượng nhiệm vụ sản xuất , kinh doanh củatừng bộ phận đó
Việc xác định thực hiện theo các bước sau :
Trang 17 Phân tích , mô tả công việc
Phân tích và lựa chọn phương án tổ chức lao động hợp lý để thực hiện côngviệc
Bố trí lao động phù hợp ( Có đủ trình độ chuyên môn - kỹ thuật , khả năngthực hiện công việc theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật , tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ) vào từng vị trí để thực hiện công việc
c Tổng hợp mức lao động định biên chung của doanh nghiệp
Sau khi định biên lao động phù hợp cho từng bộ phận, tính tổng hợp mức lao độngđịnh biên chung của doanh nghiệp theo công thức sau:
L ĐB =L nv +L pt +L bs +L ql Trong đó:
L ĐB : Lao động định biên của doanh nghiệp, đơn vị tính là người
L nv : Định biên lao động trực tiếp sản xuất - kinh doanh
L pt : Định biên lao động phụ trợ và phục vụ
L bs : Định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ ngày, giờ nghỉ theo quy định của pháp luật lao động đối với lao động trực tiếp, phụ trợ và phục vụ
L ql : Định biên lao động quản lý.
Tính Lnv: Được tính theo định biên lao động trực tiếp hợp lý cho từng bộ phận củađội, chi nhánh, cửa hàng hoặc tổ chức tương đương trong đơn vị thành viên của doanhnghiệp
Tính Lpt: Được tính theo khối lượng công việc phụ trợ và phục vụ sản xuất, kinhdoanh và tính theo quy trình công nghệ, trên cơ sở đó xác định Lpt bằng định biên hoặc tỷ
lệ % so với định biên lao động trực tiếp (Lnv)
Tính Lbs: Định biên lao động bổ sung được tính cho 2 loại doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp không phải làm việc cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉhàng tuần, định biên lao động bổ sung tính như sau:
L bs=(L bs+L pt)x Số ngày nghỉ theo chế độ quy định
(365−số ngày nghỉ hàng tuần và lễ tết )
Số ngày nghỉ theo chế độ quy định của pháp luật lao động bao gồm:
Trang 18Số ngày nghỉ phép được hưởng lương bình quân cho 1 lao động định biên trongnăm.
Số ngày nghỉ việc riêng được hưởng lương tính bình quân trong năm cho một laođộng định biên theo thống kê kinh nghiệm của năm liền kề
Số thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với người làm công việc đặc biệtnặng nhọc, độc hại nguy hiển (quy đổi ngày) tính bình quân trong năm cho lao động địnhbiên
Đối với doanh nghiệp phải làm việc cả ngày lễ, tết và ngày nghỉ hàng tuần,định biên lao động bổ sung tính như sau:
L bs=(L nv+L pt)x Số ngày nghỉ theo chế độ quy định
(365−số ngày nghỉ hàng tuần và lễ tết ) +
Số LĐ địnhbiênlàm các công việc
60(365−số ngày nghỉ hàng tuần vàlễ tết )
3.2.1 Chuẩn bị tư liệu và căn cứ xây dựng mức lao động:
Tư liệu để định mức lao động bao gồm:
Quy trình làm việc
Mô tả công việc cho các vị trí
Báo cáo năng suất lao động, báo cáo kết quả kinh doanh,…
Báo cáo sử dụng lao động
Dự báo bán hàng, kế hoạch kinh doanh
Các căn cứ để xây dựng mức lao động:
Vị trí chức danh,trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Nhu cầu tự nhiên của người lao động
Điều kiện làm việc
Mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà quản trị
Quan điểm của nhà quản trị 3.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn định mức lao động và lựa chọn phương pháp định mức phù hợp