1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu diễn biến và đề xuất các giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông thị tính

126 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 6,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, các nghiên cứu về chất lượng nước CLN và đánh giá diễn biến chất lượng nước DBCLN lưu vực sông nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch và bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt trên địa

Trang 1

- GF -

ĐỖ THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG THỊ TÍNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2010

Trang 2

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Trang 3

Nghiên cứu đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước lưu vực sông Thị Tính và đề xuất giải pháp bảo vệ

Lời cảm ơn

Trước tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy cô trường Đại học Khoa học tự nhiên Tp Hồ Chí Minh, đặc biệt các Thầy cô khoa Môi trường đã tận tình dạy bảo, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm hết sức quý giá trong suốt quá trình học tập

Với lòng chân thành, xin gởi lời cảm ơn đến:

PGS TS Vũ Chí Hiếu đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn,

Tiến sĩ sinh học Nguyễn Văn Khôi đã hỗ trợ tài liệu và kiến thức về phương pháp nghiên cứu sinh học của luận văn,

Các anh chị Phòng kế hoạch VITTEP, sở ban ngành tỉnh Bình Dương đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thu thập các tài liệu tham khảo phục cho đề tài

Gia đình chú Tân (H Bến Cát, T Bình Dương) đã giúp tôi trong suốt quá trình khảo sát thực tế và thu mẫu

Các bạn kỹ thuật viên trong phòng Phân tích khoa Môi trường đã nhiệt tình giúp tôi trong quá trình phân tích mẫu

Sau cùng tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và tất cả bạn bè đã luôn gắn bó, động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này

Tp.HCM, tháng 11 năm 2010

Tác giả

Đỗ Thị Hà

Trang 4

ABSTRACT

Thi Tinh River is one of the largest branches of the Saigon River System Since

2005, high economic growth and population concentration have caused a lot of impact

to the water environment of Thi Tinh River, especially the breaking of waste water containing pools of the San Miguel Foods Joint Stock Company in July 2009

Until today there are not many researchs on Thi Tinh River The Circular No 02/2009/TT-BTNMT date 19/03/2009 of the Ministry of Natural Resources and Environment regulates that it is obligatory to evaluate the possibility of receiving waste-water of the river in order to license organizations and individuals to discharge waste-

water into the river Therefore the research “Assessing changes in water quality and

proposing solutions to protect the quality of Thi Tinh River’s water environment” is

done to meet the requirement

The main methods used in the research include: taking samples and analyzing samples in the laboratory, evaluating the actual state and changes in water quality depends on the surface water quality standards of Vietnam issued in 2008 Two new methods applied to assess the changes in Thi Tinh River’s water quality are : water quality index (WQI) and biodiversity indicators They are integrated with Geographic information systems (GIS) Each method has both advantages and limitations for the assessment And the final purpose is to answer the questions “Is the Thi Tinh River polluted?”, “How polluted is it?” “When is it polluted?” “How is it in the future?”… They will be stated in this essay

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Thuật ngữ tiếng Việt

BOD : Nhu cầu oxi sinh hóa

BVMT : Bảo vệ môi trường

KT-XH : Kinh tế - xã hội

KLN : Kim loại nặng

PPT : Phòng phân tích

QLMT : Quản lý môi trường

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TVPD : Thực vật phù du

Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

VITTEP : Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường

WQI : Water Quanlity Index (Chỉ số chất lượng nước)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA

TÓM TẮT LUẬN VĂN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 4

5 Phương pháp thực hiện 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Địa hình, địa mạo 6

1.1.3 Thổ nhưỡng 8

1.1.4 Đặc điểm khí hậu 9

1.1.5 Thảm thực vật 10

1.1.6 Đặc điểm thủy văn 10

1.1.6.1 Nước mặt 10

1.1.6.2 Hình thái học của sông Thị Tính 11

1.1.6.3 Vai trò của sông Thị Tính và quy hoạch sử dụng nước 15

1.1.6.4 Nước ngầm 16

1.2 Đặc điểm môi trường kinh tế xã hội 16

1.2.1 Kinh tế 16

1.2.1.1 Hoạt động công nghiệp 16

1.2.1.2 Hoạt động nông nghiệp 18

1.2.1.3 Cơ cấu sử dụng đất lưu vực sông Thị Tính 19

1.2.2 Xã hội 19

1.2.2.1 Diện tích và dân số 19

1.2.2.2 Cơ sở hạ tầng 20

1.2.3 Qui hoạch phát triển tại lưu vực sông Thị Tính 20

Trang 7

1.3 Hiện trạng phát thải ô nhiễm trên lưu vực sông Thị Tính 22

1.3.1 Các nguồn ô nhiễm 22

1.3.1.1 Nguồn thải dạng điểm 22

1.3.1.2 Các nguồn thải dạng diện 27

1.3.2 Xác lập lưu vực và Tiểu vùng của sông Thị Tính 29

CHƯƠNG II TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN CLN SÔNG THỊ TÍNH 2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 32

2.2 Phương pháp quan trắc môi trường nước 32

2.2.1 Xác lập vị trí, thời gian lấy mẫu, thông số phân tích 33

2.2.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc hiện trường 36

2.2.3 Phương pháp phân tích 36

2.3 Phương pháp chỉ số chất lượng nước 37

2.3.1 Giới thiệu tổng quan phương pháp 37

2.3.1.1 Khái niệm 37

2.3.1.2 Ưu điểm của WQI trong đánh giá diễn biến chất lượng nước 38

2.3.1.3 Lịch sử phát triển 38

2.3.1.4 Quy trình tính WQI 39

2.3.2 Giới thiệu một số mô hình WQI áp dụng tại Việt Nam 42

2.3.2.1 Mô hình của Quỹ vệ sinh Quốc gia Hoa Kỳ (NSF – WQI) 43

2.3.2.2 Mô hình NFS – WQI điều chỉnh áp dụng cho Tp.HCM 44

2.3.2.3 Mô hình NFS - WQI cải tiến (HCM – WQI) 45

2.3.2.4 Mô hình WQI đơn giản (HCM – WQI 6TS) 46

2.3.2.5 Mô hình cơ bản của Bhargava (Bhargava – WQI) 47

2.3.2.6 Mô hình Bhargava – WQI điều chỉnh áp dụng cho Tp.HCM 48

2.3.3 Đánh giá và chọn mô hình WQI cho nghiên cứu CLN sông Thị Tính 50

2.4 Phương pháp đánh giác CLN bằng chỉ số sinh học 52

2.4.1 Vai trò của phương pháp đánh giác CLN bằng chỉ số sinh học 52

2.4.2 Giới thiệu phương pháp chỉ số sinh học Shannon-Wiener 53

2.4.3 Ứng dụng phương pháp chỉ số sinh học đối với sông Thị Tính 53

2.4.3.1 Vị trí thu mẫu sinh học 54

2.4.3.2 Phương pháp thu mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 54

2.5 Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ chất lượng nước theo chỉ số WQI 56

2.6 Cơ sở khoa học phương pháp đánh giá khả năng tự làm sạch của sông 56

Trang 8

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả quan trắc môi trường nước 60

3.1.1 Hiện trạng CLN theo kết quả quan trắc năm 2010 60

3.1.2 Đánh giá diễn biến CLN sông Thị Tính theo QCVN 2008 63

3.2 Phương pháp xây dựng chỉ số chất lượng nước WQI 69

3.2.1 Kết quả tính toán WQI sông Thị Tính 69

3.2.2 Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ chất lượng nước sông Thị Tính 70

3.2.3 Đánh giá diễn biến CLN sông Thị Tính theo chỉ số WQI 71

3.3 Phương pháp chỉ số đa dạng sinh học 74

3.3.2 Kết quả quan trắc sinh học 74

3.3.2.1 Thực vật phù du 74

3.3.2.2 Động vật phù du 77

3.3.2.3 Động vật đáy 80

3.3.3 Chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener 83

3.3.4 Đánh giá diễn biến CLN bằng PP chỉ số ĐDSH Shannon-Wiener 84

3.4 Đánh giá khả năng tự làm sạch của sông Thị Tính 85

CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ CLN SÔNG THỊ TÍNH 5.1 Giải pháp quản lý 88

5.1.1 Quy hoạch môi trường 88

5.1.2 Quản lý môi trường bằng các công cụ pháp lý 89

5.1.3 Nâng cao nhận thức BVMT trong cộng đồng 90

5.2 Giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu phát thải 90

5.2.1 Đẩy mạnh sản xuất sạch hơn kết hợp tái chế và tái sử dụng 90

5.2.2 Kiểm soát nguồn phát thải ô nhiễm 91

5.3 Giám sát môi trường 91

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Kết quả phân tích mẫu qua các năm i

Phụ lục 2: Vị trí các điểm thu mẫu năm 2010 v

Phụ lục 3: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt vii

Phụ lục 4: Thông Tư 02/2009/TT-BTNMT ix

Phụ lục 5: Hình ảnh thực địa xii

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Các huyện thị thuộc lưu vực sông Thị Tính 6

Bảng 1.2 Phân đoạn địa hình từ ngã ba sông Sài Gòn–Thị Tính đến đập Thị Tính 8

Bảng 1.3: Các loại đất và diện tích trên lưu vực sông Thị Tính 9

Bảng 1.4: Hệ thống suối nhánh trên lưu vực sông Thị Tính 11

Bảng 1.5: Lưu lượng dòng chảy sông Thị Tính 13

Bảng 1.6 Các đặc trưng cơ bản về hình thái học dòng chính sông Thị Tính 15

Bảng 1.7: Nhà máy xử lý nước sinh hoạt trên sông Thị Tính 16

Bảng 1.8: Các KCN, CCN đang hoạt động tại trên lưu vực sông Thị Tính 17

Bảng 1.9: Các cơ sở sản xuất phân tán trên lưu vực sông Thị Tính 17

Bảng 1.10: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên lưu vực sông Thị tính 18

Bảng 1.11: Cơ cấu sử dụng đất lưu vực sông Thị Tính 19

Bảng 1.12: Diện tích lưu vực sông Thị Tính trên địa bàn các huyện, thị 19

Bảng 1.13: Dự báo các KCN, CCN trên lưu vực sông Thị Tính đến 2020 21

Bảng 1.14: Hiện trạng các KCN, CCN trên lưu vực sông Thị Tính 22

Bảng 1.15: Hiện trạng XLNT tại các KCN thải nước thải ra sông Thị Tính 23

Bảng 1.16: Tải lượng ô nhiễm do nước thải từ các KCN, CCN hiện hữu 23

Bảng 1.17: Các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN, CCN trên lưu vực sông Thị Tính 23

Bảng 1.18: Hiện trạng XLNT tại các cơ sở ngoài KCN, CCN 24

Bảng 1.19: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải từ các nhà máy phân tán 26

Bảng 1.20: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm của nước thải sinh hoạt 28

Bảng 1.21: Tải lượng N và P rửa trôi hiện nay phân chia theo từng tiểu vùng 29

Bảng 2.1: Thời gian thu mẫu qua các năm 33

Bảng 2.2: Mục đích đánh giá chất lượng nước và các thông số lựa chọn 35

Bảng 2.3: Các phương pháp phân tích thực hiện trong đề tài 36

Bảng 2.4: So sánh ưu điểm và hạn chế của PP WQI và phương pháp truyền thống 38

Bảng 2.5: Phân loại chất lượng nước theo WQI 42

Bảng 2.6: Thông số và trọng lượng đóng góp của phương pháp NSF – WQI 44

Bảng 2.7: Thông số và trọng lượng đóng góp của phương pháp NSF - WQI/HCM 45

Bảng 2.8: Thông số và trọng lượng đóng góp của phương pháp HCM – WQI 46

Bảng 2.9: Thông số và trọng lượng đóng góp của phương pháp HCM – WQI 6TS 47

Bảng 2.10: Các thông số CLN đi kèm với mục đích sử dụng nước 48

Bảng 2.11: Thông số và trọng lượng đóng góp wi của phương pháp ThiTinh – WQI 51

Bảng 2.12: Cơ sở xây dựng chỉ sô phụ qi của phương pháp ThiTinh – WQI 51

Trang 10

Bảng 2.13: Tương quan chỉ số đa dạng sinh học và chất lượng nước 53

Bảng 2.14: Vị trí thu mẫu sinh học năm 1999 và năm 2010 54

Bảng 3.1: Bảng tính chỉ số WQI sông Thị Tính 69

Bảng 3.2: Cấu trúc thành phần loài TVPD du tại sông Thị Tính tháng 4/1999 75

Bảng 3.3: Cấu trúc thành phần loài TVPD du tại sông Thị Tính tháng 4/2010 75

Bảng 3.4: Sinh vật lượng TVPD trên sông Thị Tính ngày 4/1999 76

Bảng 3.5: Sinh vật lượng TVPD trên sông Thị Tính 4/2010 76

Bảng 3.6 Biến động TVPD 1999 so với năm 2010 77

Bảng 3.7: Thành phần loài ĐVPD tại 6 trạm trên sông Thị Tính – 04/1999 78

Bảng 3.8: Thành phần loài ĐVPD tại 6 trạm trên sông Thị Tính - 04/2010 78

Bảng 3.9: Biến động thành phần loài ĐVPD năm 1999 so với năm 2010 79

Bảng 3.10: Mật độ trung bình của ĐVPD trên sông Thị Tính - 4/1999 79

Bảng 3.11: Mật độ ĐVPD sông Thị Tính tháng 4 năm 2010 80

Bảng 3.12: Thành phần loài Động vật đáy năm 1999 80

Bảng 3.13: Thành phần loài Động vật đáy năm 2010 81

Bảng 3.14: Mật độ trung bình của ĐVĐ tại 6 trạm trên sông Thị Tính -04/1999 81

Bảng 3.15: Mật độ Động vật đáy năm 2010 82

Bảng 3.16: Tính ĐDSH Shannon Wiener của ĐVPD sông Thi Tính -04/2010 83

Bảng 3.17: Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener của ĐVPD năm 1999 so với năm 2010 83

Bảng 4.1: Vị trí các trạm quan trắc đề xuất 92

Bảng 4.2: Các thông số quan trắc đề xuất 93

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 1.1 Ranh giới Lưu vực sông Thị Tính 7

Hình 1.2: Mạng lưới sông suối lưu vực sông Thị Tính 14

Hình 1.3: Bản đồ vị trí các nguồn phát thải trên lưu vực sông Thị Tính 29

Hình 1.4: Phân chia các Tiểu vùng sông Thị Tính 30

Hình 2.1: Bản đồ vị trí các điểm thu mẫu năm 2010 35

Hình 2.2: Sơ đồ các giai đoạn xây dựng chỉ số chất lượng nước 40

Hình 2.3: Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ COD và chỉ số phụ 41

Hình 2.4: Đồ thị và hàm số tương quan giữa nồng độ Fe và chỉ số phụ 52

Hình 2.5: Bản đồ thu mẫu sinh học năm 2010 55

Hình 3.1: Biểu đồ nồng độ các thông số chất lượng nước sông Thị Tính năm 2010 60

Hình 3.2: Biểu đồ diễn biến nồng độ các thông số CLN sông Thị Tính qua các năm 63

Hình 3.3: WQI sông Thị Tính năm 2010 69

Hình 3.4: Diễn biến WQI sông Thị Tính từ năm 2006 – 2010 71

Hình 3.5: Bản đồ chỉ số chất lượng nước Tháng 03/2006 72

Hình 3.6: Bản đồ chỉ số chất lượng nước Tháng 10/2007 73

Hình 3.7: Bản đồ chỉ số chất lượng nước Tháng 07/2008 72

Hình 3.8: Bản đồ chỉ số chất lượng nước Tháng 05/2010 73

Hình 3.9: Bản đồ chất lượng nước Tháng 08/2010 73

Hình 3.10: Diễn biến WQI sông Thị Tính qua các giai đoạn thu mẫu 74

Hình 4.1: Bản đồ mạng lưới quan trắc đề xuất 94

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sông Thị Tính là một trong nhiều nhánh lớn, nằm ở tả ngạn sông Sài Gòn, bắt nguồn từ các sông nhỏ từ tỉnh tây Ninh chảy ngang qua huyện Bến Cát, Dầu Tiếng, một phần huyện Tân Uyên và Thị Xã thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Sông Thị Tính có diện tích lưu vực khoảng 840km2, trong đó phần lớn diện tích lưu vực nằm trên địa phận của huyện Bến Cát và Dầu Tiếng, chiều dài dòng sông chính khoảng 80km Dòng chính sông Thị Tính chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, qua Thị trấn Bến Cát rồi về Sông Sài Gòn ở Phú An, cách thị xã Thủ Dầu Một khoảng 6km về phía thượng lưu

Sông Thị Tính thực hiện một số chức năng quan trọng như: cấp nước sinh hoạt, sản xuất, nuôi trồng thủy sản, cấp nước thủy lợi, giao thông thủy, tiếp nhận và thoát nước thải…Chính vì thế Sông Thị Tính có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương nói chung và cho lưu vực sông nói riêng

Từ những năm 2003 trở về trước sông Thị Tính chưa là đối tượng quan tâm thích đáng

vì tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chưa cao, các khu công nghiệp (KCN), khu dân cư (KDC) chưa đông nên những tác động của hoạt động nhân sinh chưa là vấn đề thời sự Nhưng từ sau những năm 2003 đến nay, ngày càng có nhiều quy hoạch phát triển kinh

tế với các cụm dân cư, khu công nghiệp được xây dựng và phát triển với tốc độ ồ ạt nên

đã gây ra nhiều tác động đến môi trường nước Sông Thị Tính, đặc biệt là sự cố vỡ bờ bao chứa nước thải của Công ty Cổ phần thực phẩm San Miguel Foods vào tháng 7 năm

2009 đã làm nổi lên vấn đề thời sự về ô nhiễm môi trường nước Sông Thị Tính

Các nghiên cứu về chất lượng nước cũng như quản lý tổng hợp cho lưu vực sông mới chỉ được quan tâm nhiều trong thời gian gần đây Trong đó, các nghiên cứu về chất lượng nước (CLN) và đánh giá diễn biến chất lượng nước (DBCLN) lưu vực sông nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch và bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt trên địa bàn lưu vực sông Thị Tính cũng còn khá hạn chế

Tổng quan các nghiên cứu về sông Thị Tính:

Các khảo sát, nghiên cứu về sông Thị Tính có thể tóm tắt như sau:

Một số tài liệu nghiên cứu về sông Thị Tính đã có vào khoảng đầu những năm 1980 khi

hồ Thị Tính được xây dựng vào năm 1985 ở thượng nguồn Tuy nhiên chỉ dừng ở những nghiên cứu cơ bản và các điều tra sơ bộ về hình thái sông Thị Tính Cho đến

Trang 13

những năm gần đây, khi mà các báo động về chất lượng nước ở các lưu vực sông có nền kinh tế xã hội (KTXH) phát triển nói chung và ở địa bàn Tỉnh Bình Dương nói riêng, thì

Sở Khoa Học Công Nghệ tỉnh Bình Dương cũng mới bắt đầu có những nghiên cứu nhằm đánh giá chất lượng nước sông Thị Tính Các nghiên cứu có thể kể đến là:

1 Khảo sát hiện trạng chất lượng nước và lưu lượng hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh Bình Dương, thực hiện năm 2002 trong đó có lưu vực sông Thị Tính Tuy nhiên nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá diễn biến nước sông Thị Tính ở mức độ cơ bản với các nguồn thải dạng điểm tại thời điểm nghiên cứu và các kết quả sinh học dừng ở mức định tính, chưa đầy đủ

2 Dự án “Công trình thủy lợi sông Thị Tính” do Ban quản lý Dự án NN và PTNT –

Sở NN và PTNT tỉnh Bình Dương đầu tư thực hiện nạo vét sông Thị Tính được thực hiện năm 2002 Dự án nhằm cải thiện tình hình ngập úng và điều hòa nguồn nước sông phục vụ cho mục đích tưới tiêu, tận thu vật liệu phục vụ cho xây dựng

và giao thông Tuy nhiên dự án này chỉ dừng ở mức các dữ liệu về hình thái của sông trên tính toán lý thuyết, không có đánh giá dự báo nào về chất lượng nước trước và sau khi nạo vét

3 Quan trắc chất lượng nước sông Thị Tính được thực hiện trong các năm gần đây bởi sở TN & MT và sở NN PTNT tỉnh Bình Dương tuy nhiên ở dạng quan trắc tổng thế chất lượng nước mặt trên toàn tỉnh, nên số liệu quan trắc CLN trên sông Thị Tính chỉ có một vài điểm chính và các chỉ tiêu chỉ dừng ở mức cơ bản, chưa mang tính hệ thống theo mùa, chưa đánh giá được diễn biến theo thời gian

4 Đề tài: Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp tổng

hợp quản lý chất lượng nước lưu vực sông Thị Tính thuộc tỉnh Bình Dương, do

sở KN&CN Bình Dương quản lý và do Viện kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi truờng thực hiện và nghiệm thu năm 2008 Đề tài đã đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Thị Tính năm 2006, 2007 và dự báo diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính bằng mô hình Qual2k cho ra các kịch bản tương ứng với các điều kiện giả thuyết về phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, các thông số chạy cho các kịch bản về dự báo chất lượng nước sông Thị Tính của đề tài này chủ yếu là mô phỏng diễn biến một số thông số lý hóa học (DO và BOD) dựa trên kết quả quan trắc của một năm Do đó đề tài này còn khá hạn chế trong việc đánh giá tổng hợp

về diễn biến chất lượng nước theo thời gian, không gian Đặc biệt là nhiều thông

số hóa lý, sinh học chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ nhằm đánh giá tổng thể về diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính Tuy nhiên, đây là tài liệu tham khảo chính của luận văn

Trang 14

Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước có hiệu lực thi hành kể

từ ngày 01 tháng 07 năm 2009 Thông tư quy định việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là các sông, suối, kênh, rạch tự nhiên Áp dụng cho các cơ quan quản lý tài nguyên nước; các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải, tư vấn lập hồ sơ đề nghị cấp phép xả nước thải vào nguồn nước Đây cũng là một trong những nội dung hướng đến của đề tài

Với các đặc điểm tóm tắt của Sông Thị Tính và các nội dung đã được nghiên cứu nhưng còn hạn chế ở trên, cùng với sự ra đời của Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT thì việc

nghiên cứu đánh giá diễn biến chất lượng nước và đề xuất các giải pháp bảo vệ chất lượng môi trường nước sông Thị Tính là việc làm cần thiết, đảm bảo các mục tiêu

phát triển hiện tại và đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai của các địa phương

trong lưu vực Thị Tính nói riêng và toàn tỉnh Bình Dương nói chung

Đề tài này cũng góp phần làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện thông tư số 02/2009/TT-BTNMT đối với việc cấp phép xả thải cho các cơ quan quản lý tài nguyên nước; các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào sông Thị Tính

Qua đề tài này, tác giả cũng đề xuất thêm một số phương pháp cho việc đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính, cụ thể là phương pháp đánh giá diễn biến chất lượng nước bằng chỉ số chất lượng nước (WQI) và Phương pháp chỉ số đa dạng sinh học Việc so sánh kết quả của các phương pháp, cùng với các kiểm nghiệm thực tế, cũng nhằm đưa ra các đánh giá trực quan hơn, toàn diện hơn về diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính trong những năm gần đây

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính từ năm 1999 đến nay bằng phương pháp chỉ thị sinh học và từ năm 2006 đến nay bằng phương pháp quan trắc môi trường và phương pháp xây dựng chỉ số chất lượng nước

- Đánh giá định tính hiện trạng khả năng chịu tải của sông Thị Tính nhằm phục vụ cho việc áp dụng thông tư 02/2009 về cấp phép xả thải cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội trên lưu vực sông Thị Tính

- Đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp chất lượng nước phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn lưu vực Thị Tính

3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 15

- Phạm vi không gian nghiên cứu: Lưu vực sông Thị Tính – Tỉnh Bình Dương

Không gian tập trung thu mẫu chính đoạn từ phía trên Cầu Bến Cát 5km trở về cửa sông (Ngã ba sông Thị Tính và sông Sài Gòn) Chiều dài đoạn sông thu mẫu khoảng trên 30 km

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nguồn tác động đến chất lượng nước và diễn biến

chất lượng nước sông Thị Tính

Đối tượng nghiên cứu:

Hiện trạng chất lượng nước sông Thị Tính bằng các chỉ tiêu lý, hóa, sinh và diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính theo không gian và thời gian bằng việc đánh giá các thông số này

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

- Khảo sát và thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên và KTXH lưu vực sông Thị Tính

- Khảo sát, thu thập thông tin về hiện trạng phát thải vào lưu vực sông Thị Tính,

- Khảo sát, lấy mẫu, phân tích mẫu nước và mẫu sinh học để đánh giá hiện trạng CLN sông Thị Tính

- Áp dụng, tính toán và so sánh số chất lượng nước (Water Quanlity Index - WQI), chỉ số đa dạng sinh học để đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính theo không gian và thời gian,

- Đề xuất giải pháp nhằm bảo vệ môi trường nước sông Thị Tính

5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Để đạt được các mục tiêu và nội dung công việc nêu trên, các phương pháp nghiên cứu chính sau đây đã được sử dụng trong đề tài:

- Phương pháp khảo sát, thực địa:

+ Tiếp cận, thu thập các tài liệu, các nghiên cứu liên quan

+ Phân tích, đánh giá, tổng hợp và kế thừa các nội dung phù hợp phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài

+ Lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu đối với các số liệu thu thập và các số liệu mà tác giả nghiên cứu được

Trang 16

- Phương pháp đánh giá hiện trạng và diễn biến CLN bằng Quy chuẩn chất lượng Việt Nam 2008, bằng chỉ số WQI và bằng chỉ số đa dạng sinh học tích hợp với GIS

Mỗi phương pháp được áp dụng đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định cho việc kết luận và đánh giá kết quả nghiên cứu Cơ sở khoa học để tác giả lựa chọn phương pháp và nội dung thực hiện cụ thể của từng phương pháp được trình bày cụ thể ở chương 2 của đề tài này

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Ý nghĩa khoa học:

Đề tài có ý nghĩa trong việc đánh giá về hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Thị Tính từ năm 1999 đến nay Bổ sung thêm các kết quả nghiên cứu chất lượng nước sông Thị Tính tổng quan hơn so với các nghiên cứu trước đây

- Kiến nghị các cơ sở cho việc cấp phép xả thải cho các KCN và KDC trên địa bàn lưu vực sông Thị Tính

- Bổ sung thêm các công cụ cho việc đánh giá chất lượng nước sông Thị Tính dưới tác động phát triển kinh tế xã hội nhằm phục vụ cho việc quy hoạch các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên nước lưu vực sông Thị Tính nói riêng và tỉnh Bình Dương nói chung

- Đề xuất một mạng lưới các trạm quan trắc nhằm giám sát chất lượng nước sông Thị Tính

Trang 17

C HƯƠNG 1

ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Toàn bộ lưu vực sông Thị Tính hầu như nằm trên địa phận tỉnh Bình Dương, thuộc khu

vực miền Đông Nam bộ, nằm về phía Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh

Trên bản đồ địa lý, lưu vực sông Thị Tính có tọa độ 106022’ ÷ 106040’ Kinh Đông và

11015’ ÷ 1103’ Vĩ Bắc Lưu vực có dạng hình lông chim khá rõ

Tổng diện tích lưu vực khoảng 78.000 ha, chiếm 28,75% diện tích toàn tỉnh Bình

Dương Lưu vực trải rộng trên 4 huyện thị bao gồm: huyện Dầu Tiếng, huyện Bến Cát,

huyện Tân Uyên và thị xã Thủ Dầu Một, trong đó huyện Dầu Tiếng và huyện Bến Cát

chiếm diện tích đáng kể

Hai huyện Bến Cát và Dầu Tiếng chiếm phần lớn diện tích lưu vực (trên 98%) và hai

huyện Tân Uyên và TX Thủ Dầu Một chiếm một phần diện tích nhỏ (<1%), (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Các huyện thị thuộc lưu vực sông Thị Tính

Nguồn: Sở Tài Nguyên môi trường tỉnh Bình Dương, 2009

Căn cứ vào mạng lưới sông suối và địa hình, ranh giới lưu vực sông Thị Tính và ranh

giới hành chính (Hình 1.1), thì lưu vực sông Thị có một phần nhỏ nằm trên địa bàn tỉnh

Bình Phước (giáp ranh ở phần phía Bắc của tỉnh Bình Dương)

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Nhìn chung địa hình lưu vực sông Thị Tính tương đối thấp, bằng phẳng và bị phân cắt

bởi mạng lưới các suối nhánh trên nền địa chất ổn định, vững chắc và phổ biến là những

dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau Địa hình lưu vực biến đổi theo kiểu “lượn sóng”, xen

Trang 18

giữa các đồi thấp là thung lũng nhỏ hẹp, vùng ven sông thường ngập nước trong mùa mưa với hướng dốc dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

Hình 1.1 Ranh giới Lưu vực sông Thị Tính [22]

Trang 19

Độ cao địa hình dao động trong khoảng từ 10 – 50m, bình quân khoảng 25m (so với mực nước biển) Có thể xác định lưu vực sông Thị Tính bao gồm 3 dạng địa hình chính sau đây:

Vùng thung lũng bãi bồi: phân bố dọc theo các sông suối trên lưu vực Đây là vùng đất

thấp, phù sa mới, phì nhiêu, bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 5 – 10m

Vùng địa hình bằng phẳng: nằm sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối

bằng phẳng, độ dốc 2 – 12o, độ cao trung bình khoảng 10 – 30m

Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng: nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi

thấp với đỉnh bằng phẳng, độ dốc khoảng 5 – 15o, độ cao phổ biến từ 30 – 60m

Trong thời gian gần đây, địa hình tự nhiên này đang bị biến động mạnh chủ yếu do các hoạt động phát triển KT-XH diễn ra trên lưu vực như: công nghiệp, đô thị, du lịch…

Từ ngã ba sông Sài Gòn – Thị Tính đến đập Thị Tính có thể chia địa hình sông Thị Tính thành 3 phân đoạn như sau:

Bảng 1.2 Phân đoạn địa hình từ ngã ba sông Sài Gòn–Thị Tính đến đập Thị Tính Phân đoạn Chiều dài

sông chính (km)

Cao độ đáy sông (km)

Độ rộng

TB sông (m)

Cao độ mặt ruộng ven sông (m)

từ cửa suối Nhà Mát đến đập Thị Tính, chủ yếu là các bờ tre, nứa, cỏ dại mọc lấn sâu xuống lòng sông

1.1.3 Thổ nhưỡng

Thổ nhưỡng ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất trên lưu vực, quyết định nhất trong sự phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp khác nhau Trên lưu vực có 4 loại đất: đất xám, đất đỏ vàng, đất dốc tụ và đất phù sa, trong đó đất xám chiếm tỷ lệ diện tích cao nhất

Trang 20

(Bảng 1.3)

Đất phù sa và đất dốc tụ: phân bố ven sông suối có điạ hình thấp, thành phần cơ giới

thịt nhẹ, tỷ lệ cát chỉ chiếm 25-30%, sét 30-35%, kết dính, giữ nước và phân tốt

Đất xám và đất đỏ vàng trên phù sa cổ: phân bố ở vùng có địa hình cao hơn, tiếp nối đất

phù sa và đất dốc tụ, có thành phần cơ giới nhẹ (pha cát), tỷ lệ cát cao từ 40 - 60%, kết

cấu rời rạc, giữ nước và phân kém

Bảng 1.3: Các loại đất và diện tích trên lưu vực sông Thị Tính

Lưu vực sông Thị Tính nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố

thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 - 11 và mùa khô từ khoảng tháng 12

năm trước đến tháng 4 năm sau Mùa mưa lượng mưa chiếm khoảng 80 – 85% lượng

mưa cả năm, mùa khô hầu như không mưa

Nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm cao (26,7oC) và khá ổn định Biến thiên nhiệt

độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 4,6oC Tuy nhiên, biến thiên nhiệt

độ ngày thì khá cao khoảng 10oC Nhiệt độ không khí tháng nóng nhất (tháng 5): 29,5

oC Nhiệt không khí tháng lạnh nhất (tháng 2): 24,9 oC

Lượng bức xạ mặt trời:

- Lượng bức xạ hàng năm khoảng 150 kcal/cm2

- Lượng bức xạ trung bình hàng ngày khoảng 480 cal/cm2

Độ bốc hơi

Độ bốc hơi trong năm tương đối lớn, có khi độ bốc hơi lớn hơn cả lượng mưa trong

cùng một thời đoạn, độ bốc hơi trung bình năm vào khoảng 1.300-1.450 mm Độ bốc

hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất có sự biến đổi rất lớn,

Trang 21

độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất là 136 mm và độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng lạnh nhất là 70 mm Bốc hơi trung bình ngày: 3,5 mm/ngày; Bốc hơi ngày tối đa: 6,05 mm/ngày; Bốc hơi ngày tối thiểu: 1,97 mm/ngày

Vùng hạ lưu, tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra chóng trên lưu vực sông Thị Tính với việc hình thành các KCN, CCN, khu du lịch và các khu dân cư tập trung, vì vậy thảm phủ thực vật khu vực hạ nguồn sông Thị Tính đang đần bị thay thế bởi các công trình xây dựng Vùng ven sông Thị Tính còn có các ruộng lúa nước hai vụ

1.1.6 Đặc điểm thủy văn

Trang 22

qua thị trấn Bến Cát rồi đổ vào sông Sài Gòn ở Phú An, cách thị xã thủ Dầu Một khoảng 6 km về phía thượng lưu

Sông Thị Tính có diện tích toàn bộ 840 km2, chiều dài sông Thị Tính khoảng 80 km, độ dốc trung bình lòng sông (Js) vào loại nhỏ (Js = 0,7 ÷ 0,8%) Mật độ sông suối trên toàn

bộ lưu vực khoảng 0.3 km/km2 với tổng chiều dài các sông suối là 250 km Hầu hết các sông suối chảy trên hệ trầm tích đệ tứ với độ dốc nhỏ

Hệ thống suối nhánh

Dọc sông có sự hình thành một số con suối với khoảng cách tương đối đều nhau và tập trung chủ yếu về phía bờ phải như: suối Cam Xe, suối Đá Yêu, suối Hồ Muồng, suối Nhà Mát, suối Cầu Trệt, suối Đông Sổ, suối Cầu Đò, suối Bến Trắc và suối Cầu Định

Ở phía bờ trái, chỉ có suối Cầu Trắc đổ vào hồ Thị Tính là đáng kể về mặt lưu lượng, các suối còn lại đang dần bị bồi lắng, co hẹp bởi sự xói mòn đất và phát triển mạnh của các loài cây hoang dại Trên các suối nhánh, dòng chảy phụ thuộc theo mùa Vào mùa khô, có đoạn suối hầu như không có nước

Sự phát triển của lưu vực tập trung phía tả của dòng chính Nơi thượng nguồn đã xây dựng hồ Thị Tính năm 1985 Phần hạ lưu Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II đang triển khai dự án cải tạo lòng sông nhằm tiếp nhận nước từ hồ Phước Hòa sau này

Bảng 1.4: Hệ thống suối nhánh trên lưu vực sông Thị Tính

TT Tên suối Khoảng cách từ cửa sông

Thị Tính (km)

Diện tích lưu vực (km2) Chiều dài suối (km)

45

43 40,8

34 16,8 16,8 10,3 3,8

225

20 32,8

103 15,2

17

15 9,2 4,8 Nguồn: Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II, 3/2004

1.1.6.2 Hình thái học của sông Thị Tính

Địa hình: sông Thị Tính có dạng biến đổi từ dạng địa hình miền núi sang địa hình dạng

đồng bằng, có thể phân thành 3 đoạn:

Trang 23

- Đoạn từ K16 (Cầu Đò) ÷ K21 cao độ đáy sông biến đổi từ -5,26 lên ÷2,72m Chiều rộng sông trung bình 12m Cao độ mặt ruộng hai ven sông biến đổi từ 1,2

÷ 2,0m Ruộng bờ bên phải trồng lúa, bờ bên trái là vườn cây ăn trái

- Đoạn từ K21 ÷ K27 cao độ đáy sông biến đổi từ -2,72 ÷ -0,29 chiều rộng lòng sông biến đổi không đều, có mặt cắt rộng trung bình 10m, có mặt cắt rộng 8m Cao độ mặt ruộng hai bên sông biến đổi từ 2,0 ÷ 4,0m, đây là vùng cây tre, cỏ dại mọc lấn ra sông

- Đoạn từ K27 ÷ K37 + 170 cao độ lòng sông biến đổi từ -0,29 ÷ + 4,12m, chiều rộng lòng sông trung bình 7 ÷ 8m Ruộng đất hai bên sông là các cụm tre cỏ, lấn sâu xuống lòng sông

Hình dạng: lưu vực có dạng hình lông chim khá rõ (Hình 1.2)

Thảm phủ thực vật: chủ yếu là rừng cao su, điều và các loại cây ăn trái khác Ở đây

không còn rừng nguyên sinh, các loại cây bụi nguyên thủy dần dần được thay thế bằng các loại cây vườn Trên nền đất bazan thuộc phức hệ bở rời, thấm nước mạnh nhưng giữ nước kém, dòng chảy kiệt sẽ nhỏ, lũ tập trung nhanh và ác liệt, mô đuyn đỉnh lũ sẽ lớn

Dòng chảy:

Hướng dòng chảy: Dòng chính của sông Thị Tính chảy theo hướng Tây Bắc – Đông

Nam qua thị trấn Bến Cát rồi đổ vào sông Sài Gòn ở Phú An, cách thị xã Thủ Dầu Một khoảng 6km về phía thượng lưu

Tính chất dòng chảy: mang đặc điểm của sông đồng bằng là chính Độ dốc lòng sông

nhỏ ngoại trừ đoạn từ suối Hồ Muồng trở lên có độ dốc tương đối lớn Dòng chảy trong sông chịu tác động bởi thủy triều từ sông Sài Gòn truyền vào Lòng sông từ Cầu Đò lên thượng nguồn bị thu hẹp do bồi lắng và đặc biệt là các loại cây bụi như tre, cây có gai, cây họ dứa lá to… càng lên thượng lưu mức độ thu hẹp càng mạnh

Có thể chia sông Thị Tính thành 2 phần với đặc điểm tự nhiên và chế độ thủy văn, thủy lực khác nhau

Phần thượng nguồn: từ phía trên suối Hồ Muồng về phía thượng nguồn, có diện tích lưu

vực phần này khoảng 277 km2 với chiều dài sông chính khoảng 30km Phần này có đặc tính lưu vực đồi núi trung du, độ dốc tương đối lớn, dòng chảy trong sông hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ nước mặt do mưa và sự điều tiết của lưu vực nên mùa khô lượng nước trên sông rất nhỏ Trong mùa mưa, lúc triều xuống chế độ nước sông ưu thế nên vận tốc dòng cực đại khá lớn, nước chảy khá xiết, đặc biệt là ở các khu vực điểm uốn của sông và nơi có thiết diện sông nhỏ Do đó, đây cũng là điểm khó khăn trong quá

Trang 24

trình tiếp cận khảo sát trên sông trong cả 2 đợt tiếp cận thu mẫu cho đề tài, đặc biệt là

đợt thu mẫu mùa khô năm 2010

Phần hạ lưu: Phần hạ lưu giới hạn bởi đập Thị Tính tới cửa sông nối với sông Sài Gòn

từ phía dưới suối Hồ Muồng về đến ngã ba sông Thị Tính và sông Sài Gòn, dài 46,8km,

diện tích vào khoảng 560 km2 Phần này mang tính chất nửa đồi nửa đồng bằng với độ

dốc lòng sông nhỏ, chế độ dòng chảy trong sông chịu ảnh hưởng của dòng triều từ sông

Sài Gòn nên nguồn nước dồi dào, việc tiếp cận khảo sát ở phần này khá thuận lợi hơn

Chuẩn dòng chảy năm

Quá trình biến động dòng chảy phụ thuộc cơ bản vào quá trình mưa Thời kỳ mưa lớn sẽ

tương ứng với thời kỳ nước lớn và ngược lại dòng sông sẽ cạn khi ít mưa Tuy nhiên do

có sự điều tiết lại của lưu vực mà mùa dòng chảy sẽ bắt đầu hay kết thúc chậm hơn mùa

mưa Thời khoảng lệch pha này xấp xỉ khoảng 1 tháng Tùy theo mỗi năm khi mà mùa

mưa đến và kết thúc sớm hay muộn mà hai tháng này có lượng dòng chảy lớn hơn hay

nhỏ hơn giới hạn phân mùa

Dòng chảy lũ: Dòng chảy lũ và dòng chảy lớn nhất xác định đặc điểm chung của chế độ

dòng chảy sông ngòi của một vùng Trong năm mùa lũ kéo dài từ tháng (VII – XI) Mùa

lũ có lượng dòng chảy chiếm tới 85% lượng dòng chảy cả năm Mùa này vào tháng IX

và X có dòng chảy lớn hơn cả Lũ lớn nhất trong năm thường xuất hiện vào 2 tháng này

Dòng chảy kiệt: Dòng chảy kiệt là dòng nước trong sông ở thời kỳ từ lúc kết thúc nùa lũ

cho đến lúc bắt đầu mùa lũ của năm tiếp theo Lượng dòng chảy kiệt do nước ngầm

cung cấp Trong các tháng trong năm thì từ tháng XII đến tháng VI năm sau là mùa kiệt,

vì vậy từ tháng I đến tháng IV lượng dòng chảy là tương đối nhỏ Dòng chảy nhỏ nhất

thường xuất hiện vào tháng IV hàng năm Khi đó lượng nước ngầm đã cạn kiệt, bề mặt

lưu vực khô cằn và khả năng bốc hơi là lớn nhất Do đó khoảng thời gian này mang đầy

đủ ý nghĩa của mùa kiệt

Bảng 1.5: Lưu lượng dòng chảy sông Thị Tính

3/s) Tối thiểu Trung bình Tối đa

Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Dương, 2009

Trang 25

Hình 1.2: Mạng lưới sông suối lưu vực sông Thị Tính

Trang 26

Bảng 1.6 Các đặc trưng cơ bản về hình thái học dòng chính sông Thị Tính

I Tuyến đập Thị Tính

Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Dương, 2004

1.1.6.3 Vai trò của sông Thị Tính và quy hoạch sử dụng nước

Cũng như các lưu vực sông khác, sông Thị Tính đóng một vai trò quan trọng trong việc

thực hiện các chức năng môi trường của nó Hiện nay, sông Thị tính đang đang được

khai thác sử dụng cho nhiều mục đích phát triển kinh tế xã hội, có thể kể đến các vai trò

chính như sau:

Cấp nước: Sông Thị Tính là nguồn cung cấp nguồn nước mặt phong phú phục vụ cho

các hoạt động kinh tế - xã hội – văn hóa Theo quy hoạch, hiện nay trên địa bàn lưu vực

đã có 2 nhà máy cấp nước sinh hoạt đã đi vào hoạt động, bao gồm:

Bảng 1.7: Nhà máy xử lý nước sinh hoạt trên sông Thị Tính STT Nhà máy nước (NMN) Công suất (m3/ngày) Điểm lấy nước

1 Tân Định An 10.000 Sông Thị Tính khu vực thị trấn Tân Định An

2 Mỹ Phước 15.000 Sông Thị Tính khu vực thị trấn Mỹ Phước

Nguồn: Công ty Cấp thoát nước và Môi trường Bình Dương, 5/2009

Trang 27

Thoát nước:

Sông Thị Tính hiện đang là nguồn tiếp nhận nước thải của các KCN/CCN trong lưu vực sông Thị Tính Có 4 KCN/CCN đang hoạt động với lưu lượng nước thải phát sinh hiện khoảng 6.825 m3/ngđ 19 nhà máy phân tán trong lưu vực sông Thị Tính cũng đang thải nước vào đây với tổng lưu lượng phát thải hiện khoảng 16.240 m3/ng.đ

Ngoài tiếp nhận nước thải công nghiệp, sông Thị Tính còn là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn trong lưu vực Ngoài ra, sông Thị Tính góp phần bổ sung vào nguồn nước mặt sông Sài Gòn, tăng lưu lượng dòng chảy của sông và góp phần đẩy mặn phía hạ lưu sông Sài Gòn

Giao thông thủy: Hoạt động giao thông thủy trên dòng chính sông Thị Tính tương đối

phát triển, đặc biệt là đoạn từ ngã ba sông Sài Gòn – Thị Tính đến thị trấn Mỹ Phước do đoạn này có chiều rộng và độ sâu thích hợp và hoạt động kinh tế xã hội trên đoạn này cũng phát triển hơn nhiều so với các vùng khác

Tưới tiêu: Sông Thị Tính và các suối phục vụ nguồn nước tưới tiêu chính cho các hoạt

động nông nghiệp trên toàn lưu vực

1.1.6.4 Nước ngầm

Nước ngầm lưu vực sông Thị Tính xuất hiện ở độ sâu cách mặt đất từ 2m đến 20 m và thay đổi theo mùa cũng như theo vị trí Hướng chảy chủ yếu theo hướng dốc của địa hình ra sông Hiện chưa xác định chính xác trữ lượng nhưng được đánh giá là khá phong phú Các giếng đào ở độ sâu 15 - 20m đều có nước Các giếng khoan 70 – 100m

có lưu lượng bình quân 3 - 4 lít/giây Chất lượng nước ngầm khá tốt, hiện nay đang được nhân dân sử dụng để sinh hoạt, tưới rau và lúa

1.2 Đặc điểm môi trường kinh tế xã hội

1.2.1 Kinh tế

Bình Dương là một trong 7 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng có nền kinh tế năng động nhất cả nước, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tập trung sản xuất hàng hoá với số lượng lớn và công nghệ hiện đại Tuy nhiên, trong địa bàn lưu vực sông Thị Tính thì có Huyện Bến Cát là có các hoạt động phát triển kinh tế xã hội mạnh hơn

cả Các hoạt động công nghiệp, đô thị hóa đều tập trung chính ở huyện này Các huyện còn lại trên địa bàn lưu vực chủ yếu phát triển nông nghiệp là chính

1.2.1.1 Hoạt động công nghiệp

Lưu vực sông Thị Tính có tốc độ công nghiệp hóa tương đối chậm hơn các địa phương khác trong tỉnh Bình Dương như Thuận An, Dĩ An, Thủ Dầu Một

Hiện nay, tốc độ phát triển công nghiệp trên lưu vực cao nhất là ở địa bàn huyện Bến Cát với cơ cấu kinh tế của huyện đang chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp -

Trang 28

nông nghiệp - thương mại dịch vụ Các số liệu thống kê cho thấy tốc độ công nghiệp hóa trên địa bàn huyện Bến Cát tương đối cao trong giai đoạn 2000 – 2003 với số doanh nghiệp đăng ký tăng bình quân 12,76 %/năm và giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 35,37 %/năm Huyện Dầu Tiếng, tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện có xu hướng gia tăng với tốc độ bình quân 8,33 %/năm

Trong những năm gần đây với chủ trương quy hoạch của tỉnh và huyện, các đơn vị đầu

tư tập trung về điạ phương ngày càng nhiều, đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hóa trên lưu vực sông Thị Tính

Hiện nay trên lưu vực sông có 3 KCN (Mỹ Phước I, II, III), 1 CCN (Tân Định), (Bảng 1.8) và 19 cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài KCN, CCN thuộc các ngành nghề khác nhau đang hoạt động (Bảng 1.9, hình 1.3)

Bảng 1.8: Các KCN, CCN đang hoạt động tại trên lưu vực sông Thị Tính

Tên KCN/CCN Địa điểm Diện tích (ha) Tình trạng

Mỹ Phước I Thị trấn Mỹ Phước 377 Đang hoạt động

Mỹ Phước II Thị trấn Mỹ Phước 471 Đang hoạt động

Nguồn: Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Bình Dương, 2009

Các KCN, CCN sản sinh một lượng lớn nước thải sản xuất với thành phần đặc trưng cho từng ngành sản xuất, tuy đã có hệ thống xử lý nước thải nhưng nước đầu ra sau xử

lý có lúc chưa đạt tiêu chuẩn môi trường

Đối với các nhà máy, xí nghiệp nằm ngoài KCN, CCN thuộc các ngành nghề có lưu lượng, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm cao Nước thải hầu hết chưa được xử lý triệt để thải thẳng ra các kênh, rạch, sông suối gây ô nhiễm hữu cơ và còn ảnh ưởng đến tầng nước ngầm mạch nông

Bảng 1.9: Các cơ sở sản xuất phân tán trên lưu vực sông Thị Tính

Ngành sản xuất giấy, bao bì (08)

Cty TNHH Giấy Vĩnh Cơ Xã Tân Định, huyện Bến Cát

Cty TNHH Giấy bao bì Đồng Tiến Xã Tân Định, huyện Bến Cát

Công ty TNHH Hiệp Lợi Xã Tân Định, huyện Bến Cát

Công ty TNHH Vạn Phát Xã Tân Định, huyện Bến Cát

Cty TNHH Giấy Chánh Dương KCN Mỹ Phước, huyện Bến cát

Cty TNHH Tân Quảng Phát Xã Lai Hưng, huyện Bến Cát

Trang 29

Cơ sở Địa điểm

Cty TNHH Giấy Công Thành Xã An Lập, huyện Dầu Tiếng

Ngành chế biến mủ cao su (06)

Cty TNHH Hiệp Thành Xã Lai Uyên, huyện Bến Cát

Cty TNHH Cao su Phương Nam Xã Lai Uyên, huyện Bến Cát

Cty TNHH Kumho Việt Nam Xã Lai Uyên, huyện Bến Cát

Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa - Công

ty Cao su Dầu Tiếng Xã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng

Nhà máy chế biến mủ cao su Phú Bình - Công

ty Cao su Dầu Tiếng Xã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng

Cty TNHH Cao su Minh Tân Xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng

Ngành chế biến thực phẩm (01)

Ngành chăn nuôi gia súc (04)

Cty TNHH San Miguel Fure Food Xã Lai Hưng, huyện Bến Cát

Cty TNHH Darby JL Genetics Xã Long Nguyên, huyện Bến Cát

Cty TNHH Nông Sản Đài Việt Xã Lai Uyên, huyện Bến Cát

Cty TNHH Chăn nuôi Hanpork Xã Long Nguyên, huyện Bến Cát

Nguồn: Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Bình Dương, 2009

1.2.1.2 Nông nghiệp

Tổng diện tích đất nông nghiệp khoảng 69.785 ha, chiếm 87,4% tổng diện tích tự nhiên

của lưu vực

Trồng trọt: Diện tích đất trồng cây hàng năm ngày càng giảm, chủ yếu là giảm diện tích

đất trồng cây lương thực và hoa màu do chuyển sang đất công nghiệp, khu dân cư và

chuyển đổi sang trồng cây lâu năm Tổng diện tích đất tồng cây lâu năm ngày càng tăng,

chủ yếu là tăng diện tích đất trồng cây cao su và cây ăn quả

Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc tiếp tục phát triển thuận lợi nhờ thị trường tiêu thụ khá ổn

định Riêng chăn nuôi gia cầm ở những tháng đầu năm gặp nhiều khó khăn trong việc

giải quyết đầu ra cho sản phẩm do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm tái phát

Bảng 1.10: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên lưu vực sông Thị tính

Đất trồng cây lâu năm 51.322 75,5

Trong đó xã Long Nguyên, Lai Uyên (huyện Bến Cát) và Long Tân, Minh Thạnh, Long

Hòa (Dầu Tiếng) có diện tích canh tác cây lâu năm lớn (>30.000 ha); một số xã Long

Nguyên, Thới Hòa (Bến Cát) và An Lập (Dầu Tiếng) có diện tích canh tác lúa màu lớn

Trang 30

1.2.1.3 Cơ cấu sử dụng đất

Tổng diện tích tự nhiên của lưu vực sông Thị Tính là 77.783 ha bao gồm đất nông

nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng

Bảng 1.11: Cơ cấu sử dụng đất lưu vực sông Thị Tính

Tỷ lệ so với diện tích tự nhiên

Tỷ lệ so với diện tích lưu vực

Nếu so với tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Bình Dương (2695,54 km2) thì diện tích

lưu vực sông Thị Tính (không tính địa phận Bình Phước) chiếm 28,86%

Dân số

Dân số trên toàn lưu vực vào khoảng 150.000 người, quá trình sinh hoạt hằng ngày tạo

ra một lượng lớn nước thải với thành phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy,

chất dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng, chất tẩy rửa, dầu mỡ, vi trùng… Nước thải sinh hoạt

Trang 31

chưa được thu gom, xử lý, một phần tự thấm xuống đất, một phần theo hệ thống kênh mương chảy ra sông suối Đây là vùng nông thôn đang trong giai đoạn công nghiệp hóa,

đô thị hóa, mật độ dân số chưa cao (khoảng 2 người/ha), nước cấp cho sinh hoạt không lớn (khoảng 50 – 100 lit/người.ngày) nên vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt chưa đến mức báo động Trong tương lai, cùng với xu hướng gia tăng dân số và gia tăng chất lượng cuộc sống, đây sẽ là một nguồn ô nhiễm lớn cho hệ thống sông, suối trên lưu vực nếu không có biện pháp giảm thiểu

1.2.2.2 Cơ sở hạ tầng

Cấp điện, nước

Nguồn điện lưới trung thế 22KV – hệ thống điện lưới quốc gia theo đường giao thông cung cấp cho toàn khu vực, hiện trạng đường điện đã xây dựng cho các phường, xã là 100%

Nguồn nước dùng cho các KCN hiện đang được dẫn chủ yếu từ các con sông trên địa bàn huyện Do đó, cần có quy hoạch vùng, trong đó cần phải có một nhà máy nước để

có thể đấu nối phục vụ cho phát triển công nghiệp

Thông tin liên lạc

Các tuyến giao thông huyết mạch tại các huyện trong lưu vực đã được nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin liên lạc phát triển và phủ kín hầu hết các xã, thị trấn của huyện

Giao thông

Phát triển giao thông đường bộ khá tốt Mạng lưới tỉnh lộ và huyện lộ được kết nối với các trục giao thông chính và các đường vành đai đã kết nối giao thông thông suốt tới các khu, cụm công nghiệp và các vùng sản xuất chuyên canh nông nghiệp

Đối với giao thông đường thuỷ: tiếp tục nạo vét luồng lạch sông Thị Tính; cải tạo, nâng cấp và xây dựng hệ thống cảng phục vụ vận chuyển, du lịch và dân sinh

Nhìn chung, về cơ sở hạ tầng đường giao thông của tỉnh Bình Dương khá phát triển

1.2.3 Qui hoạch phát triển tại lưu vực sông Thị Tính

Quy hoạch phát triển dân số

Dân số tăng bình quân 4,2 %/năm giai đoạn 2006 - 2010, tăng 5,9 %/năm giai đoạn

2011 - 2015 và 4,6 %/năm giai đoạn 2015 - 2020; trong đó, tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm, tốc độ tăng cơ học được duy trì ở mức hợp lý

Trong khu vực hiện có 1 thị trấn: Thị trấn Mỹ Phước Thị trấn có diện tích là 2.162 ha với số dân là 31.908 người, là huyện lỵ và thuộc đô thị loại V

Về phát triển đô thị, Bến Cát sẽ hướng đến chia tách thành 2 đô thị cấp quận làm vệ tinh cho Tp.Bình Dương Đô thị trung tâm phía Nam là Mỹ Phước và trung tâm phía Bắc là

Trang 32

Bàu Bàng

Quy hoạch phát triển kinh tế

Công nghiệp

Theo mục tiêu đề án quy hoạch tổng thể của tỉnh, dự kiến đến cuối năm 2010, Bến Cát

cơ bản trở thành một huyện công nghiệp, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp sẽ chiếm

74,6%, dịch vụ chiếm 17,9% và nông nghiệp chiếm 7,5% trong cơ cấu GDP Tốc độ

tăng trưởng GDP hàng năm trung bình 25%/năm Đến cuối năm 2020, trong cơ cấu kinh

tế của huyện, công nghiệp sẽ chiếm 64%, dịch vụ chiếm 29,9% và nông nghiệp khoảng

5,5%, tốc độ tăng trưởng GDP ở mức 19,2%/năm

Theo chủ trương quy hoạch của Tỉnh đến năm 2020 trên lưu vực sẽ có khoảng 8 KCN,

CCN được thành lập với tổng diện tích 3.273 ha Danh mục các KCN, CCN qui hoạch

phát triển đến năm 2020 được trình bày trong bảng 1.13

Bảng 1.13: Dự báo các KCN, CCN trên lưu vực sông Thị Tính đến 2020

Tên Địa điểm Diện tích (ha) Loại hình

công nghiệp

Module xử

lý nước thải

Nguồn: Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Bình Dương, 2009

Nông lâm nghiệp

Theo quy hoạch điều chỉnh nông – lâm – thủy sản đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 ngày

18/06/2004 của UBND tỉnh Bình Dương, quy hoạch phát triển nông nghiệp lưu vực

sông Thị Tính quán triệt các quan điểm sau:

- Khai thác tối ưu các lợi thế và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên tạo sản phẩm

có năng suất cao, chất lượng tốt tăng tính cạnh tranh

- Phát triển đi đôi với chuyển dịch cơ cầu kinh tế, chăn nuôi là ngành chính (heo, bò),

cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều, tiêu), cây ăn trái thế mạnh (bưởi, măng cụt,

Trang 33

sầu riêng, mít, nghệ) và thủy sản

- Chuyển mô hình canh tác truyền thống sang mô hình nông nghiệp ven đô

Giao thông

Phát triển giao thông đường bộ theo hướng kết nối với hệ thống quốc lộ hiện đại tầm cỡ

khu vực, với sân bay quốc tế và cụm cảng biển Thị Vải - Vũng Tàu và hệ thống hạ tầng

kỹ thuật khác Tập trung phát triển các trục giao thông đường bộ từ đại lộ Bình Dương đi

Dầu Tiếng, đường cao tốc Mỹ Phước - Tân Vạn Mạng lưới tỉnh lộ và huyện lộ sẽ kết nối

với các trục giao thông và các đường vành đai nhằm kết nối giao thông thông suốt tới các

khu, cụm công nghiệp và các vùng sản xuất chuyên canh nông nghiệp Phát huy hiệu quả

các tuyến đường sắt trên địa bàn

Đối với giao thông đường thuỷ: tiếp tục nạo vét luồng lạch sông Thị Tính, cải tạo, nâng

cấp và xây dựng hệ thống cảng phục vụ vận chuyển, du lịch và dân sinh

1.3 Hiện trạng phát thải ô nhiễm trên lưu vực sông Thị Tính

1.3.1 Các nguồn ô nhiễm

1.3.1.1 Nguồn thải dạng điểm

Trên lưu vực sông Thị Tính hiện có 3 KCN (Mỹ Phước I, Mỹ Phước II, Mỹ Phước III),

1 CCN (Tân Định) và 19 nhà máy nằm ngoài các KCN, CCN đang hoạt động thuộc các

ngành nghề khác nhau bao gồm sản xuất giấy, bao bì (08 nhà máy); chế biến mủ cao su

(06); chăn nuôi gia súc (04) và chế biến rượu các loại (01) với tổng diện tích đất công

nghiệp lên đến khoảng 1.654 ha, phân bố tập trung ở khu vực hạ lưu (khu vực huyện

Bến Cát)

ƒ Nguồn thải từ khu công nghiệp

Bảng 1.14: Hiện trạng các KCN, CCN trên lưu vực sông Thị Tính

Nguồn thải Diện tích 2007 (ha) Loại hình công

nghiệp

Hệ số lấp đầy (%)

Trang 34

Bảng 1.15: Hiện trạng XLNT tại các KCN thải nước thải ra sông Thị Tính

Nguồn thải

Hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) Công suất

(m3/ngđ)

Năm vận hành

Hiện trạng nước thải đầu ra

Mỹ Phước III 4.000 2009 NT một số DN đang hoạt động trong KCN hiện

được thu gom và đưa về HTXLNT KCN Mỹ Phước II để xử lý

CCN Tân Định Các nhà máy tự xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn

TCVN 5945-2005-A

Nguồn: Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Bình Dương, 2009

Tổng lưu lượng nước thải phát sinh từ các KCN/CCN hiện hữu trong lưu vực sông Thị Tính hiện nay khoảng 6.825 m3/ngđ với tải lượng ô nhiễm của một số thành phần chính như sau:

Bảng 1.16: Tải lượng ô nhiễm do nước thải từ các KCN/CCN hiện hữu trong lưu vực

Các KCN/CCN Tải lượng nước thải (tấn/ngày)

Nguồn: Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Bình Dương & VITTEP 2008

ƒ Nguồn thải từ các nhà máy phân tán

Bảng 1.17: Các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN, CCN trên lưu vực sông Thị Tính

Ngành sản xuất giấy, bao bì (08)

1 DNTN Thuận An Xã Tân Định, huyện Bến Cát

2 Cty TNHH Giấy Vĩnh Cơ Xã Tân Định, huyện Bến Cát

3 Cty TNHH Giấy bao bì Đồng Tiến Xã Tân Định, huyện Bến Cát

4 Công ty TNHH Hiệp Lợi Xã Tân Định, huyện Bến Cát

5 Công ty TNHH Vạn Phát Xã Tân Định, huyện Bến Cát

6 Cty TNHH Giấy Chánh Dương KCN Mỹ Phước, huyện Bến cát

7 Cty TNHH Tân Quảng Phát Xã Lai Hưng, huyện Bến Cát

8 Cty TNHH Giấy Công Thành Xã An Lập, huyện Dầu Tiếng

Trang 35

TT Cơ sở Địa điểm

Ngành chế biến mủ cao su (06)

9 Cty TNHH Hiệp Thành Xã Lai Uyên, huyện Bến Cát

10 Cty TNHH Cao su Phương Nam Xã Lai Uyên, huyện Bến Cát

11 Cty TNHH Kumho Việt Nam Xã Lai Uyên, huyện Bến Cát

12 Nhà máy Chế biến mủ cao su Long Hòa - Công ty Cao su Dầu Tiếng Xã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng

13 Nhà máy Chế biến mủ cao su Phú Bình -

Công ty Cao su Dầu Tiếng Xã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng

14 Cty TNHH Cao su Minh Tân Xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng

Ngành chế biến thực phẩm (01)

15 Nhà máy rượu GSI Xã Thới Hòa, huyện Bến Cát

Ngành chăn nuôi gia súc (04)

16 Cty TNHH San Miguel Fure Food Xã Lai Hưng, huyện Bến Cát

17 Cty TNHH Darby JL Genetics Xã Long Nguyên, huyện Bến Cát

18 Cty TNHH Nông Sản Đài Việt Xã Lai Uyên, huyện Bến Cát

19 Cty TNHH Chăn nuôi Hanpork Xã Long Nguyên, huyện Bến Cát

Nguồn: Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Bình Dương, 2009

Bảng 1.18: Hiện trạng XLNT tại các cơ sở nằm ngoài KCN, CCN trên lưu vực Thị Tính

Vị trí

Hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) Công

suất

(m3/ngđ)

Năm vận hành

Hiện trạng nước thải đầu ra

(05/2008)

1 Sản xuất giấy, bao bì

1 DNTN Thuận An 500 2006 - HT vận hành tương đối tốt

- Vượt tiêu chuẩn cho phép 2 - 3 lần

4 Cty TNHH Vạn Phát 500 2002 - Sau khi cải tạo, HT vận hành tương

Tân Quảng Phát 500 2006 Do dung tích hồ làm thoáng nhỏ, không đủ thời gian lưu nước và làm

sạch nên NT đầu ra vượt tiêu chuẩn cho phép 6 – 7 lần

Trang 36

Vị trí

Hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) Công

suất

(m3/ngđ)

Năm vận hành

Hiện trạng nước thải đầu ra

su Long Hòa - - - Hiệu quả xử lý thấp; vượt tiêu chuẩn nhiều lần Hiện Cty cao su Dầu Tiếng

đang tiến hành xây dựng HTXLNT cho

NM

13 Nhà máy CB mủ cao

su Phú Bình

nhiều lần Hiện Cty cao su Dầu Tiếng đang tiến hành xây dựng HTXLNT cho

- NM h/đ không thường xuyên, nên ảnh hưởng đến hiệu quả XL của HTXL

Nguồn: Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Bình Dương, 2009

Tổng lưu lượng nước thải phát sinh từ các nhà máy phân tán trong lưu vực sông Thị Tính hiện nay khoảng 16.240 m3/ngđ với tải lượng ô nhiễm các thành phần ô nhiễm chính như sau:

Trang 37

Bảng 1.19: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải từ các nhà máy phân tán

Cty San Miguel Pure Food 3.000 327,00 408,00 255,00 10,80

Cty Nông sản Đài Việt 1.200 51,60 100,80 183,60 2,76

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, 2009

ƒ Nước thải sinh hoạt từ các cụm dân cư

Hiện nay chỉ có hai cụm dân cư thuộc thị trấn Bến Cát được qui hoạch cùng với KCN

Mỹ Phước I và Mỹ Phước II có hệ thống thu gom nước thải tập trung Tuy nước thải

chưa được tách khỏi nước mưa do vậy trên thực tế đang được xả thẳng ra sông Thị

Tính

Trang 38

Hình 1.3: Vị trí các nguồn phát thải trên lưu vực sông Thị Tính

1.3.1.2 Các nguồn thải dạng diện

Đa phần các cụm dân dư hiện nay trên lưu vực sông Thị Tính chưa có hệ thống thu gom nước thải do vậy được tính vào nguồn diện Ngoài nước thải sinh hoạt các nguồn khác

Trang 39

đóng góp vào nguồn diện gồm nước thải từ sản xuất nông nghiệp và nước mưa chảy tràn

ƒ Nước thải sinh hoạt:

Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hiện hữu được ước tính dựa trên các cơ sở sau:

- Tổng dân số trên toàn bộ lưu vực sông Thị Tính hiện nay khoảng 164.246 người Lượng nước thải được ước tính khoảng 85% lượng nước cấp hiện nay cho sinh hoạt (60 lít/người.ngày – 80 lít/người.ngày tuỳ theo mức độ đô thị hoá - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương)

- Hệ số phát thải (người/ngày) được tham khảo từ các nghiên cứu tại Việt Nam: BOD = 45g, COD = 70g (1,6*BOD), Tổng N (theo N) = 8g, Tổng P (theo P2O5)

= 1,7g

- Giả sử nước thải sinh hoạt đều qua bể tự hoại với hệ số xử lý 50%

Bảng 1.20: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm của nước thải sinh hoạt trong lưu vực

Huyện/thị Dân số (người) Lưu lượng

ƒ Nước thải từ sản xuất nông nghiệp

Để có thể ước lượng tải lượng các chất ô nhiễm của nguồn thải nông nghiệp vào sông Thị Tính cần có các nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện trên toàn bộ lưu vực Tuy nhiên, ở đây lượng N và P được quan tâm hơn và có thể tính toán nhanh tổng lượng của chúng thải vào các sông suối thuộc lưu vực sông Thị Tính dựa trên các cơ sở sau:

- Diện tích đất nông nghiệp trên toàn lưu vực khoảng 69.785 ha;

- Lượng phân bón sử dụng hàng năm trên lưu vực sông Thị Tính khoảng: 6.520 tấn đạm, 4.650 tấn lân;

- Khoảng 20 - 25% lượng phân đạm sử dụng bị rửa trôi ra sông suối dưới dạng

Trang 40

kg/ngày (trung bình là 4.020 kg/ngày) và 1.020 – 2.420 kg/ngày (trung bình là 1.720 kg/ngày)

Tải lượng N và P rửa trôi hiện nay phân chia theo từng Tiểu vùng sông Thị Tính như sau:

Bảng 1.21: Tải lượng N và P rửa trôi phân chia theo từng tiểu vùng sông Thị Tính

Canh tác nông nghiệp Tải lượng ô nhiễm (tấn/ngày)

1.3.2 Xác lập tiểu vùng của lưu vực sông Thị Tính

Do điều kiện nghiên cứu giới hạn trong phạm vi luận văn cao học nên tác giả không đủ điều kiện thu mẫu hết toàn lưu vực sông Thị Tính Khu vực thu mẫu chủ yếu tập trung ở vùng trung và hạ lưu, nơi có các hoạt động kinh tế xã hội phát triển, tập trung chính các nguồn xả thải ra lưu vực Do đó, trong đề tài này tác giả tham khảo các nghiên cứu liên quan và phân chia lưu vực thành 3 tiểu vùng dựa trên 4 cơ sở sau:

- Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương;

- Qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương đến năm 2020;

- Mạng lưới sông suối trên địa bàn tỉnh Bình Dương – lưu vực sông Thị Tính;

- Bản đồ địa hình tỉnh Bình Dương – lưu vực sông Thị Tính;

Ba tiểu vùng được phân chia như sau:

- Tiểu vùng 1 (chi lưu rạch Bến Củi): đặc trưng cho phát triển công nghiệp – nông

nghiệp;

- Tiểu vùng 2 (khu vực thượng nguồn): đặc trưng cho phát triển nông nghiệp;

- Tiểu vùng 3 (khu vực hạ nguồn): đặc trưng cho phát triển công nghiệp – đô thị;

Kết quả phân chia các tiểu vùng trên lưu vực sông Thị Tính tác giả tham khảo cách phân chia tiểu lưu vực trong tài liệu [23] và được trình bày trong hình 1.4

Ngày đăng: 15/04/2019, 07:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w