1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích trực trạng quản lý giáo dục và phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam? Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Việt Nam trong thời gian tới?

16 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 45,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Phân tích trực trạng quản lý giáo dục và phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam? Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Việt Nam trong thời gian tới? CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Khái niệm và vai trò của quản lý giáo dục 1.1.1 Khái niệm Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định. 1.1.2 Vai trò Giáo dục đào tạo đóng vai trò quan trọng là nhân tố chìa khóa, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia khác trên thế giới, các chính phủ đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Vậy tại sao giáo dục đào tạo lại có tầm quan trọng đến chiến lược phát triển đất nước như vây? Thứ nhất: Giáo dục đào tạo là điều kiện tiên quyết góp phần phát triển kinh tế. Thứ hai: Giáo dục đào tạo góp phần ổn định chính trị xă hội. Thứ ba: Và trên hết giáo dục đào tạo góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người. Hiểu được điều này, Việt Nam cũng là một trong những quốc gia rất coi trọng sự phát triển của nền giáo dục, đã và đang củng cố xây dựng nền giáo dục thực sự vững mạnh và có chất lượng. đặc biệt là hệ thống giáo dục đại học và trên đại học. Quản lý giáo dục đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo thực hiện thành công chính sách giáo dục và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục, góp phần đem lại nguồn nhân lực chất lượng cao ho đất nước. 1.2 Khái niệm và vai trò của phát triển nguồn nhân lực 1.2.1 Khái niệm Theo giáo trình kinh tế lao động, Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh. Theo nghĩa hẹp nó bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, như vậy nguồn nhân lực tương đương với nguồn lao động. Theo nghĩa rộng nguồn nhân lực gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên, nó là tổng hợp những cá nhân, những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động. Theo thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội “nguồn nhân lực là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác đinh trên một địa phương, một ngành hay một vùng. Đây là nguồn nhân lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội.” Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động. 1.2.2 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực Trong thời đại hiện nay con người được coi là một “tài nguyên” đặc biệt, một nguồn lực quan trọng của sự phát triển. Do đó phát triển con người chiếm vị trí trung tâm trong phát triển nguồn lực. Việc đầu tư phát triển con người là đầu tư chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững. Mục tiêu chính của công tác PTNNL nhằm sử dụng tối đa NNL hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua giúp NLĐ hiểu rõ hơn về công việc, trình độ tay nghề và chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao, thí độ làm việc độc lập tự giác, nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc dự kiến trong tương lai. 1.2.3 Sự cần thiết của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực : Việc đào tạo và nâng cao trình độ lành nghề cho nguồn nhân lực là sự cần thiết, vì hàng năm nhiều thanh niên bước vào tuổi lao động nhưng chưa được đào tạo một nghề, một chuyên môn nào, ngoài trình độ văn hóa phổ thông. Không những vậy, nền kinh tế mở cửa, nhiều thành phần kinh tế hoạt động, cơ cấu công nghệ thay đổi, sản xuất ngày càng phát triển, trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật đang phát triển mạnh mẽ, phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, nhiều nghề, chuyên môn cũ thay đổi, nhiều nghề mới ra đời. Từ đó, đòi hỏi trình độ lành nghề của nguồn nhân lực cần phải được đào tạo, nâng cao thêm cho phù hợp với yêu cầu của sản xuất. Chúng ta đang bước vào thời kì Công nghiệp hóa, hiện đại hóa sau những thắng lợi của sự nghiệp đổi mới. Song do nhiều nguyên nhân, chất lượng nguồn nhân lực còn ở mức thấp. Bởi vậy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phải đáp ứng mực tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” như Đảng ta đã xác định. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 2.1 Thực trạng quản lý giáo dục Hơn nửa thế kỷ qua nền giáo dục Việt nam nói chung và giáo dục đại học nói riêng đã đạt được nhiều thành tích to lớn trong sự nghiệp giải phóng, xây dựng và phát triển đất nước. Giáo dục đại học đã đào tạo bài bản và cung cấp cho đất nước một đội ngũ cán bộ đông đảo có trình độ đại học, trên đại học đáp ứng yêu cầu thực tiễn của đất nước, cũng như yêu cầu của sự hội nhập khu vực và thế giới trên mọi lĩnh vực. Với quan điểm “Đầu tư cho giáo dục là quốc sách”, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều nghị quyết về phát triển giáo dục, đào tạo khoa học và công nghệ khẳng định tầm quan trọng, định hướng cũng như xác định mục tiêu, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đại học. Thực hiện nghị quyết của Đảng, Chính phủ và Bộ giáo dục đào tạo đã đưa ra nhiều mô hình đào tạo đại học. Do vậy, tốc độ tăng của giáo dục và đào tạo đại học tăng nhanh. Hiện trên cả nước có khỏang hơn 300 cơ sở đào tạo đại học bao gồm các trường đại học quốc gia, đại học vùng, các trường đại học công lập, bán công, dân lập và các học viện. Tới đây sẽ có thêm một số trường đại học tư thục ra đời. Lực lượng giảng viên không ngừng nâng cao về chất lượng và quy mô, số lượng sinh viên tăng đáng kể (tăng khoảng 15 lần so với 20 năm trước) và do đó làm cho trình độ dân trí tăng lên rõ rệt. Thành tích trên là đáng trân trọng và tôn vinh. Mặc dù như vậy, nhưng chất lượng giáo dục của Việt Nam vẫn chưa cao, nói một cách nôm na là số lượng thì tăng rất nhanh nhưng chất lượng vẫn không tăng thậm chí là còn tuột dốc, chưa theo kịp với sự đổi mới của thế giới. Như vậy những quan tâm và đầu tư của nhà nước đã thật sự đúng cách và đúng chỗ ? – Hiện nay có khuynh hướng đề cao khái niệm “đại học quốc tế chất lượng cao”, cơ bản xây dựng đại học tốt là điều kiện“cần có”, nhưng điều kiện “đủ” là chúng ta phải có bản thân sinh viên là những hạt giống tốt, nhân tố tốt. Rõ ràng lâu nay giáo dục Việt Nam cũng chỉ lo đào tạo số lượng sinh viên đầu ra mà quên đi vấn đề quan trọng là thế hệ thanh niên thật sự đóng góp như thế nào vào sự nghiệp phát triển đất nước. Hàng loạt kỹ sư, cử nhân Việt Nam ra trường nhưng thử hỏi có bao nhiêu người đạt được trình độ kỹ thuật của kỹ sư? Bao nhiêu người dùng được? Bao nhiêu người làm việc theo đúng ngành nghề mình đã học, đó là một sự lãng phí lớn. Thậm chí ngày nay học sinh, sinh viên chỉ lo đạt bằng TOEFL này, TOEIC kia nhưng chính tiếng Việt lại sử dụng không chuẩn. Trong khi cha ông ta ngày xưa số lượng ông Cử đếm trên đầu ngón tay nhưng đào tạo người nào ra người nấy. Họ không chỉ thông thạo ngoại ngữ mà còn giỏi thơ văn, rành văn hóa nước nhà. Vì sao lại có nghịch lý như thế? Hiện nay chúng ta cũng không có một ngành thống kê thực tế phục vụ nghiên cứu chính sách. Xây dựng trường đại học mang tầm quốc tế chỉ là điều kiện“cần” nhưng chưa “đủ”. Trên thế giới người ta rất quan tâm đến những thợ giỏi, chuyên viên kỹ thuật cao. Đất nước đang trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa mà sinh viên không chịu học kỹ thuật, chỉ tập trung không cân bằng vào các ngành dễ được xã hội “chấp nhận” thì làm sao phát triển công nghiệp, làm sao hiện đại hoá đất nước? Việt Nam muốn phát triển nền khoa học kỹ thuật thì phải đào tạo khoa học kỹ thuật trên bình diện rộng. – Nền giáo dục chúng ta có thể xem như đang mắc bệnh mà không chữa trị, đua nhau nhồi nhét học thuộc lòng theo sách vở để có điểm cao mà sách chưa chuẩn, năm nào thi cử cũng gian lận, đề thi sai, trẻ con thì bị bỏ mặc lang thang trên đường phố, ma túy trong học đường, ý thức công dân rất kém. Càng nói càng thấy nguy cơ, nhưng không thấy xã hội thật sự quản ngại vì bao nhiêu năm rồi chưa thấy biện pháp giải quyết, chỉ nghe được những hứa hẹn cải cách. Giáo dục Việt Nam muốn phát triển phải giải phẫu đúng bệnh. Bệnh chẩn đoán đúng nhưng không chịu giải phẫu làm sao chữa trị? Thực tế, các cơ quan chức năng đều nhận thấy hết căn bệnh giáo dục nước nhà. Trong các cuộc hội thảo, hầu như mỗi vấn đề đều đã được phân tích, đã chỉ ra cái đúng cái sai nhưng điều lạ lùng là nó không được đúc kết để đưa vào thực hiện thực tế. Tình trạng “nói” nhưng không “làm” là căn bệnh nan giải nhất của hầu hết nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội chứ không phải của riêng ngành giáo dục Việt Nam. Trong những thập kỷ qua, nền giáo dục VN có những bước phát triển, có những thành tựu đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho công cuộc xây dựng, bảo vệ v

Trang 1

Đ tài: ề Phân tích tr c tr ng qu n lý giáo d c và phát tri n ngu n nhân l c t i Vi t Nam? Gi iự ạ ả ụ ể ồ ự ạ ệ ả pháp nâng cao ch t l ng ngu n nhân l c t i Vi t Nam trong th i gian t i?ấ ượ ồ ự ạ ệ ờ ớ

CH ƯƠ NG I: C S LÝ LU N V QU N LÝ GIÁO D C VÀ PHÁT TRI N NGU N NHÂN Ơ Ở Ậ Ề Ả Ụ Ể Ồ

L C Ự

1.1Khái ni m và vai trò c a qu n lý giáo d c ệ ủ ả ụ

1.1.1 Khái ni m ệ

Qu n lý giáo d c là s tác đ ng lên t p th giáo viên, h c sinh và các l c l ng giáo d c trongả ụ ự ộ ậ ể ọ ự ượ ụ

và ngoài nhà tr ng, nh m huy đ ng h cùng ph i h p, tác đ ng tham gia các ho t đ ng giáoườ ằ ộ ọ ố ợ ộ ạ ộ

d c c a nhà tr ng đ đ t m c đích đã đ nh.ụ ủ ườ ể ạ ụ ị

1.1.2 Vai trò

Giáo d c đào t o đóng vai trò quan tr ng là nhân t chìa khóa, là đ ng l c thúc đ y n n kinhụ ạ ọ ố ộ ự ẩ ề

t phát tri n Không ch Vi t Nam mà h u h t các qu c gia khác trên th gi i, các chínhế ể ỉ ở ệ ở ầ ế ố ế ớ

ph đ u coi giáo d c là qu c sách hàng đ u V y t i sao giáo d c đào t o l i có t m quanủ ề ụ ố ầ ậ ạ ụ ạ ạ ầ

tr ng đ n chi n l c phát tri n đ t n c nh vây?ọ ế ế ượ ể ấ ướ ư

Th nh t: Giáo d c đào t o là đi u ki n tiên quy t góp ph n phát tri n kinh t ứ ấ ụ ạ ề ệ ế ầ ể ế

Th hai: Giáo d c đào t o góp ph n n đ nh chính tr xă h i.ứ ụ ạ ầ ổ ị ị ộ

Th ba: Và trên h t giáo d c đào t o góp ph n nâng cao ch s phát tri n con ng i.ứ ế ụ ạ ầ ỉ ố ể ườ

Hi u đ c đi u này, Vi t Nam cũng là m t trong nh ng qu c gia r t coi tr ng s phát tri nể ượ ề ệ ộ ữ ố ấ ọ ự ể

c a n n giáo d c, đã và đang c ng c xây d ng n n giáo d c th c s v ng m nh và có ch tủ ề ụ ủ ố ự ề ụ ự ự ữ ạ ấ

l ng đ c bi t là h th ng giáo d c đ i h c và trên đ i h c Qu n lý giáo d c đóng vai tròượ ặ ệ ệ ố ụ ạ ọ ạ ọ ả ụ quy t đ nh trong vi c đ m b o th c hi n thành công chính sách giáo d c và nâng cao hi uế ị ệ ả ả ự ệ ụ ệ

qu ho t đ ng giáo d c, góp ph n đem l i ngu n nhân l c ch t l ng cao ho đ t n c.ả ạ ộ ụ ầ ạ ồ ự ấ ượ ấ ướ

1.2 Khái ni m và vai trò c a phát tri n ngu n nhân l c ệ ủ ể ồ ự

1.2.1 Khái ni m ệ

Theo giáo trình kinh t lao đ ng, Ngu n nhân l c là ngu n l c v con ng i đ c nghiên c uế ộ ồ ự ồ ự ề ườ ượ ứ

d i nhi u khía c nh Theo nghĩa h p nó bao g m các nhóm dân c trong đ tu i lao đ ng,ướ ề ạ ẹ ồ ư ộ ổ ộ

có kh năng lao đ ng, nh v y ngu n nhân l c t ng đ ng v i ngu n lao đ ng Theo nghĩaả ộ ư ậ ồ ự ươ ươ ớ ồ ộ

r ng ngu n nhân l c g m nh ng ng i t đ 15 tu i tr lên, nó là t ng h p nh ng cá nhân,ộ ồ ự ồ ữ ườ ừ ủ ổ ở ổ ợ ữ

nh ng con ng i c th tham gia vào quá trình lao đ ng.ữ ườ ụ ể ộ

Theo thu t ng trong lĩnh v c lao đ ng c a B Lao đ ng Th ng binh và Xã h i “ngu n nhânậ ữ ự ộ ủ ộ ộ ươ ộ ồ

l c là ti m năng v lao đ ng trong m t th i kỳ xác đ nh c a m t qu c gia, suy r ng ra có thự ề ề ộ ộ ờ ị ủ ộ ố ộ ể

đ c xác đinh trên m t đ a ph ng, m t ngành hay m t vùng Đây là ngu n nhân l c quanượ ộ ị ươ ộ ộ ồ ự

tr ng nh t đ phát tri n kinh t xã h i.”ọ ấ ể ể ế ộ

Phát tri n ngu n nhân l c (theo nghĩa r ng) là t ng th các ho t đ ng h c t p có t ch cể ồ ự ộ ổ ể ạ ộ ọ ậ ổ ứ

đ c ti n hành trong kho ng th i gian nh t đ nh đ nh m t o ra s thay đ i hành vi nghượ ế ả ờ ấ ị ể ằ ạ ự ổ ề nghi p c a ng i lao đ ng.ệ ủ ườ ộ

1.2.2 Vai trò c a phát tri n ngu n nhân l c ủ ể ồ ự

Trang 2

Trong th i đ i hi n nay con ng i đ c coi là m t “tài nguyên” đ c bi t, m t ngu n l c quanờ ạ ệ ườ ượ ộ ặ ệ ộ ồ ự

tr ng c a s phát tri n Do đó phát tri n con ng i chi m v trí trung tâm trong phát tri nọ ủ ự ể ể ườ ế ị ể ngu n l c Vi c đ u t phát tri n con ng i là đ u t chi n l c, là c s ch c ch n nh tồ ự ệ ầ ư ể ườ ầ ư ế ượ ơ ở ắ ắ ấ cho s phát tri n b n v ng.ự ể ề ữ

M c tiêu chính c a công tác PTNNL nh m s d ng t i đa NNL hi n có và nâng cao tính hi uụ ủ ằ ử ụ ố ệ ệ

qu c a t ch c thông qua giúp NLĐ hi u rõ h n v công vi c, trình đ tay ngh và chuyênả ủ ổ ứ ể ơ ề ệ ộ ề môn nghi p v đ c nâng cao, thí đ làm vi c đ c l p t giác, nâng cao kh năng thích ngệ ụ ượ ộ ệ ộ ậ ự ả ứ

c a h v i công vi c d ki n trong t ng lai.ủ ọ ớ ệ ự ế ươ

1.2.3 S c n thi t c a vi c đào t o và phát tri n ngu n nhân l c : ự ầ ế ủ ệ ạ ể ồ ự

Vi c đào t o và nâng cao trình đ lành ngh cho ngu n nhân l c là s c n thi t, vì hàng nămệ ạ ộ ề ồ ự ự ầ ế nhi u thanh niên b c vào tu i lao đ ng nh ng ch a đ c đào t o m t ngh , m t chuyênề ướ ổ ộ ư ư ượ ạ ộ ề ộ môn nào, ngoài trình đ văn hóa ph thông Không nh ng v y, n n kinh t m c a, nhi uộ ổ ữ ậ ề ế ở ử ề thành ph n kinh t ho t đ ng, c c u công ngh thay đ i, s n xu t ngày càng phát tri n,ầ ế ạ ộ ơ ấ ệ ổ ả ấ ể trong đi u ki n cách m ng khoa h c kỹ thu t đang phát tri n m nh mẽ, phân công lao đ ngề ệ ạ ọ ậ ể ạ ộ

xã h i ngày càng sâu s c, nhi u ngh , chuyên môn cũ thay đ i, nhi u ngh m i ra đ i T đó,ộ ắ ề ề ổ ề ề ớ ờ ừ đòi h i trình đ lành ngh c a ngu n nhân l c c n ph i đ c đào t o, nâng cao thêm choỏ ộ ề ủ ồ ự ầ ả ượ ạ phù h p v i yêu c u c a s n xu t Chúng ta đang b c vào th i kì Công nghi p hóa, hi n đ iợ ớ ầ ủ ả ấ ướ ờ ệ ệ ạ hóa sau nh ng th ng l i c a s nghi p đ i m i Song do nhi u nguyên nhân, ch t l ngữ ắ ợ ủ ự ệ ổ ớ ề ấ ượ ngu n nhân l c còn m c th p B i v y, đào t o và phát tri n ngu n nhân l c ph i đáp ngồ ự ở ứ ấ ở ậ ạ ể ồ ự ả ứ

m c tiêu: “Nâng cao dân trí, đào t o ngu n nhân l c và b i d ng nhân tài” nh Đ ng ta đãự ạ ồ ự ồ ưỡ ư ả xác đ nh.ị

CH ƯƠ NG II: TH C TR NG QU N LÝ GIÁO D C VÀ PHÁT TRI N NGU N NHÂN L C Ự Ạ Ả Ụ Ể Ồ Ự

2.1 Th c tr ng qu n lý giáo d cự ạ ả ụ

H n n a th k qua n n giáo d c Vi t nam nói chung và giáo d c đ i h c nói riêng đã đ tơ ử ế ỷ ề ụ ệ ụ ạ ọ ạ

đ c nhi u thành tích to l n trong s nghi p gi i phóng, xây d ng và phát tri n đ t n c.ượ ề ớ ự ệ ả ự ể ấ ướ Giáo d c đ i h c đã đào t o bài b n và cung c p cho đ t n c m t đ i ngũ cán b đông đ oụ ạ ọ ạ ả ấ ấ ướ ộ ộ ộ ả

có trình đ đ i h c, trên đ i h c đáp ng yêu c u th c ti n c a đ t n c, cũng nh yêu c uộ ạ ọ ạ ọ ứ ầ ự ễ ủ ấ ướ ư ầ

c a s h i nh p khu v c và th gi i trên m i lĩnh v c V i quan đi m “Đ u t cho giáo d c làủ ự ộ ậ ự ế ớ ọ ự ớ ể ầ ư ụ

qu c sách”, Đ ng và Nhà n c đã đ a ra nhi u ngh quy t v phát tri n giáo d c, đào t oố ả ướ ư ề ị ế ề ể ụ ạ khoa h c và công ngh kh ng đ nh t m quan tr ng, đ nh h ng cũng nh xác đ nh m c tiêu,ọ ệ ẳ ị ầ ọ ị ướ ư ị ụ

nh m không ng ng nâng cao ch t l ng đào t o đ i h c Th c hi n ngh quy t c a Đ ng,ằ ừ ấ ượ ạ ạ ọ ự ệ ị ế ủ ả Chính ph và B giáo d c đào t o đã đ a ra nhi u mô hình đào t o đ i h c Do v y, t c đủ ộ ụ ạ ư ề ạ ạ ọ ậ ố ộ tăng c a giáo d c và đào t o đ i h c tăng nhanh Hi n trên c n c có kh ang h n 300 c sủ ụ ạ ạ ọ ệ ả ướ ỏ ơ ơ ở đào t o đ i h c bao g m các tr ng đ i h c qu c gia, đ i h c vùng, các tr ng đ i h c côngạ ạ ọ ồ ườ ạ ọ ố ạ ọ ườ ạ ọ

l p, bán công, dân l p và các h c vi n T i đây sẽ có thêm m t s tr ng đ i h c t th c raậ ậ ọ ệ ớ ộ ố ườ ạ ọ ư ụ

đ i L c l ng gi ng viên không ng ng nâng cao v ch t l ng và quy mô, s l ng sinh viênờ ự ượ ả ừ ề ấ ượ ố ượ tăng đáng k (tăng kho ng 15 l n so v i 20 năm tr c) và do đó làm cho trình đ dân trí tăngể ả ầ ớ ướ ộ lên rõ r t Thành tích trên là đáng trân tr ng và tôn vinh M c dù nh v y, nh ng ch t l ngệ ọ ặ ư ậ ư ấ ượ giáo d c c a Vi t Nam v n ch a cao, nói m t cách nôm na là s l ng thì tăng r t nhanhụ ủ ệ ẫ ư ộ ố ượ ấ

nh ng ch t l ng v n không tăng th m chí là còn tu t d c, ch a theo k p v i s đ i m i c aư ấ ượ ẫ ậ ộ ố ư ị ớ ự ổ ớ ủ

th gi i Nh v y nh ng quan tâm và đ u t c a nhà n c đã th t s đúng cách và đúngế ớ ư ậ ữ ầ ư ủ ướ ậ ự

ch ?ỗ

Trang 3

– Hi n nay có khuynh h ng đ cao khái ni m “đ i h c qu c t ch t l ng cao”, c b n xâyệ ướ ề ệ ạ ọ ố ế ấ ượ ơ ả

d ng đ i h c t t là đi u ki n“c n có”, nh ng đi u ki n “đ ” là chúng ta ph i có b n thânự ạ ọ ố ề ệ ầ ư ề ệ ủ ả ả sinh viên là nh ng h t gi ng t t, nhân t t t Rõ ràng lâu nay giáo d c Vi t Nam cũng ch loữ ạ ố ố ố ố ụ ệ ỉ đào t o s l ng sinh viên đ u ra mà quên đi v n đ quan tr ng là th h thanh niên th t sạ ố ượ ầ ấ ề ọ ế ệ ậ ự đóng góp nh th nào vào s nghi p phát tri n đ t n c Hàng lo t kỹ s , c nhân Vi t Namư ế ự ệ ể ấ ướ ạ ư ử ệ

ra tr ng nh ng th h i có bao nhiêu ng i đ t đ c trình đ kỹ thu t c a kỹ s ? Bao nhiêuườ ư ử ỏ ườ ạ ượ ộ ậ ủ ư

ng i dùng đ c? Bao nhiêu ng i làm vi c theo đúng ngành ngh mình đã h c, đó là m t sườ ượ ườ ệ ề ọ ộ ự lãng phí l n Th m chí ngày nay h c sinh, sinh viên ch lo đ t b ng TOEFL này, TOEIC kiaớ ậ ọ ỉ ạ ằ

nh ng chính ti ng Vi t l i s d ng không chu n Trong khi cha ông ta ngày x a s l ng ôngư ế ệ ạ ử ụ ẩ ư ố ượ

C đ m trên đ u ngón tay nh ng đào t o ng i nào ra ng i n y H không ch thông th oử ế ầ ư ạ ườ ườ ấ ọ ỉ ạ ngo i ng mà còn gi i th văn, rành văn hóa n c nhà Vì sao l i có ngh ch lý nh th ? Hi nạ ữ ỏ ơ ướ ạ ị ư ế ệ nay chúng ta cũng không có m t ngành th ng kê th c t ph c v nghiên c u chính sách Xâyộ ố ự ế ụ ụ ứ

d ng tr ng đ i h c mang t m qu c t ch là đi u ki n“c n” nh ng ch a “đ ” Trên th gi iự ườ ạ ọ ầ ố ế ỉ ề ệ ầ ư ư ủ ế ớ

ng i ta r t quan tâm đ n nh ng th gi i, chuyên viên kỹ thu t cao Đ t n c đang trongườ ấ ế ữ ợ ỏ ậ ấ ướ giai đo n công nghi p hóa – hi n đ i hóa mà sinh viên không ch u h c kỹ thu t, ch t p trungạ ệ ệ ạ ị ọ ậ ỉ ậ không cân b ng vào các ngành d đ c xã h i “ch p nh n” thì làm sao phát tri n côngằ ễ ượ ộ ấ ậ ể nghi p, làm sao hi n đ i hoá đ t n c? Vi t Nam mu n phát tri n n n khoa h c kỹ thu t thìệ ệ ạ ấ ướ ệ ố ể ề ọ ậ

ph i đào t o khoa h c kỹ thu t trên bình di n r ng.ả ạ ọ ậ ệ ộ

– N n giáo d c chúng ta có th xem nh đang m c b nh mà không ch a tr , đua nhau nh iề ụ ể ư ắ ệ ữ ị ồ nhét h c thu c lòng theo sách v đ có đi m cao mà sách ch a chu n, năm nào thi c cũngọ ộ ở ể ể ư ẩ ử gian l n, đ thi sai, tr con thì b b m c lang thang trên đ ng ph , ma túy trong h c đ ng,ậ ề ẻ ị ỏ ặ ườ ố ọ ườ

ý th c công dân r t kém Càng nói càng th y nguy c , nh ng không th y xã h i th t s qu nứ ấ ấ ơ ư ấ ộ ậ ự ả

ng i vì bao nhiêu năm r i ch a th y bi n pháp gi i quy t, ch nghe đ c nh ng h a h n c iạ ồ ư ấ ệ ả ế ỉ ượ ữ ứ ẹ ả cách Giáo d c Vi t Nam mu n phát tri n ph i gi i ph u đúng b nh B nh ch n đoán đúngụ ệ ố ể ả ả ẫ ệ ệ ẩ

nh ng không ch u gi i ph u làm sao ch a tr ? Th c t , các c quan ch c năng đ u nh n th yư ị ả ẫ ữ ị ự ế ơ ứ ề ậ ấ

h t căn b nh giáo d c n c nhà Trong các cu c h i th o, h u nh m i v n đ đ u đã đ cế ệ ụ ướ ộ ộ ả ầ ư ỗ ấ ề ề ượ phân tích, đã ch ra cái đúng cái sai nh ng đi u l lùng là nó không đ c đúc k t đ đ a vàoỉ ư ề ạ ượ ế ể ư

th c hi n th c t Tình tr ng “nói” nh ng không “làm” là căn b nh nan gi i nh t c a h u h tự ệ ự ế ạ ư ệ ả ấ ủ ầ ế nhi u lĩnh v c kinh t , văn hoá, xã h i ch không ph i c a riêng ngành giáo d c Vi t Nam.ề ự ế ộ ứ ả ủ ụ ệ Trong nh ng th p k qua, n n giáo d c VN có nh ng b c phát tri n, có nh ng thành t uữ ậ ỷ ề ụ ữ ướ ể ữ ự đáng ghi nh n, góp ph n quan tr ng vào nâng cao dân trí, đào t o nhân l c cho công cu c xâyậ ầ ọ ạ ự ộ

d ng, b o v và đ i m i đ t n c Nh ng đ ng th i n n giáo d c đang n ch a r t nhi uự ả ệ ổ ớ ấ ướ ư ồ ờ ề ụ ẩ ứ ấ ề

y u kém, b t c p:ế ấ ậ

– Giáo d c-đào t o còn nhi u h n ch , y u kém, b t c p ch m đ c kh c ph c; ch t l ngụ ạ ề ạ ế ế ấ ậ ậ ượ ắ ụ ấ ượ giáo d c còn th p, quan tâm đ n phát tri n s l ng nhi u h n ch t l ng; so v i yêu c uụ ấ ế ể ố ượ ề ơ ấ ượ ớ ầ phát tri n c a đ t n c còn nhi u n i dung ch a đ t; ch a th c s là qu c sách hàng đ u.ể ủ ấ ướ ề ộ ư ạ ư ự ự ố ầ – N i dung, ch ng trình, ph ng pháp giáo d c còn l c h u, ch m đ i m i, ch m hi n đ iộ ươ ươ ụ ạ ậ ậ ổ ớ ậ ệ ạ hóa, ch a g n ch t v i đ i s ng xã h i và lao đ ng ngh nghi p; ch a phát huy tính sáng t o,ư ắ ặ ớ ờ ố ộ ộ ề ệ ư ạ năng l c th c hành c a h c sinh, sinh viên.ự ự ủ ọ

– Ch t l ng giáo d c có m t b buông l ng, gi m sút, nh t là giáo d c đ o đ c, l i s ng;ấ ượ ụ ặ ị ỏ ả ấ ụ ạ ứ ố ố giáo d c m i quan tâm nhi u đ n d y “ch ”, còn d y “ng i” và d y “ngh ” v n y u kém;ụ ớ ề ế ạ ữ ạ ườ ạ ề ẫ ế

y u v giáo d c t t ng, đ o đ c, l i s ng, l ch s dân t c, t duy sáng t o, kỹ năng th cế ề ụ ư ưở ạ ứ ố ố ị ử ộ ư ạ ự hành, kỹ năng s ng…ố

Trang 4

– H th ng giáo d c qu c dân không h p lý, thi u đ ng b , ch a liên thông, m t cân đ i.ệ ố ụ ố ợ ế ồ ộ ư ấ ố – Qu n lý nhà n c trong giáo d c còn nhi u y u kém, b t c p, ch m đ i m i, là nguyênả ướ ụ ề ế ấ ậ ậ ổ ớ nhân ch y u c a nhi u nguyên nhân khác; c ch qu n lý giáo d c ch m đ i m i, còn nhi uủ ế ủ ề ơ ế ả ụ ậ ổ ớ ề lúng túng, nh n th c r t khác nhau, nh t là trong đi u ki n kinh t th tr ng và h i nh pậ ứ ấ ấ ề ệ ế ị ườ ộ ậ

qu c t ; ch a theo k p s đ i m i trên các lĩnh v c khác c a đ t n c.ố ế ư ị ự ổ ớ ự ủ ấ ướ

– Đ i ngũ cán b QLGD và GV còn nhi u b t c p, đ o đ c và năng l c c a m t b ph n cònộ ộ ề ấ ậ ạ ứ ự ủ ộ ộ ậ

th p.ấ

– Ch a nh n th c đ y đ , đúng đ n v công tác xã h i hóa giáo d c; đ nh h ng liên k t v iư ậ ứ ầ ủ ắ ề ộ ụ ị ướ ế ớ

n c ngoài trong phát tri n giáo d c còn nhi u lúng túng, ch a xác đ nh rõ ph ng châm.ướ ể ụ ề ư ị ươ – T duy giáo d c ch m đ i m i, ch a theo k p yêu c u đ i m i-phát tri n đ t n c trongư ụ ậ ổ ớ ư ị ầ ổ ớ ể ấ ướ

b i c nh phát tri n kinh t th tr ng và h i nh p qu c t ; khoa h c giáo d c ch a đ cố ả ể ế ị ườ ộ ậ ố ế ọ ụ ư ượ quan tâm đúng m c, ch t l ng nghiên ứ ấ ượ c u khoa h c giáo d c còn nhi u b t c p.ứ ọ ụ ề ấ ậ

– Các c quan ch c năng ch m c th hóa nh ng quan đi m c a Đ ng thành c ch , chínhơ ứ ậ ụ ể ữ ể ủ ả ơ ế sách c a Nhà n c; thi u nh y bén trong công tác tham m u, thi u nh ng quy t sách đ ngủ ướ ế ạ ư ế ữ ế ồ

b và h p lý t m vĩ mô (có khi chính sách đ c ban hành r i nh ng ch đ o t ch c th cộ ợ ở ầ ượ ồ ư ỉ ạ ổ ứ ự

hi n không đ n n i đ n ch n, kém hi u qu ); m t s chính sách v giáo d c còn ch quan,ệ ế ơ ế ố ệ ả ộ ố ề ụ ủ duy ý chí, xa th c t , thi u s đ ng thu n c a xã h i.ự ế ế ự ồ ậ ủ ộ

Nh ng v n đ , nh ng y u kém và b t c p nêu trên c a giáo d c không th gi i quy t kh cữ ấ ề ữ ế ấ ậ ủ ụ ể ả ế ắ

ph c đ c căn b n ch b ng các gi i pháp c c b , đ n l , b m t nh t th i, thi u chi n l cụ ượ ả ỉ ằ ả ụ ộ ơ ẻ ề ặ ấ ờ ế ế ượ

và t m nhìn dài h n, thi u tính đ ng b và h th ng, ch a đ t t i chi u sâu b n ch t c aầ ạ ế ồ ộ ệ ố ư ạ ớ ề ả ấ ủ

v n đ Đ gi i quy t đ c căn b n nh ng v n đ đ t ra, nh ng ng i lãnh đ o – qu n lý,ấ ề ể ả ế ượ ả ữ ấ ề ặ ữ ườ ạ ả

nh ng nhà khoa h c, nh ng ng i làm giáo d c ph i có cách nhìn toàn di n, đ y đ , kháchữ ọ ữ ườ ụ ả ệ ầ ủ quan, nh các văn ki n c a Đ ng đã nêu, sâu h n, b n ch t h n nh ng gì nêu trên báo chí vàư ệ ủ ả ơ ả ấ ơ ữ

nh ng báo cáo t ng k t thành tích.ữ ổ ế

2.2 Th c tr ng phát tri n ngu n nhân l c ự ạ ể ồ ự

2.2.1 Quy mô đào t o và phát tri n ngu n nhân l c Vi t Nam hi n nay: ạ ể ồ ự ở ệ ệ

Cùng v i s phát tri n ngày càng nhanh c a h th ng c s giáo d c đào t o thì quy môớ ự ể ủ ệ ố ơ ở ụ ạ tuy n sinh vào các tr ng đ i h c, cao đ ng và các tr ng trung h c chuyên nghi p cũngể ườ ạ ọ ẳ ườ ọ ệ không ng ng tăng lên Theo s li u c a t ng c c thông kê công b :ừ ố ệ ủ ổ ụ ố

Năm 2004, c n c có 136 tr ng đ i h c, h c vi n, khoa tr c thu c và 126 tr ng cao đ ngả ướ ườ ạ ọ ọ ệ ự ộ ườ ẳ

t ch c tuy n sinh và đã có 139,8 nghìn sinh viên đ c tuy n m i vào đ i h c, đ t 105% kổ ứ ể ượ ể ớ ạ ọ ạ ế

ho ch; 73 nghìn sinh viên cao đ ng, đ t 101% k ho ch V công tác đào t o ngh : c n cạ ẳ ạ ế ạ ề ạ ề ả ướ

có 231 tr ng d y ngh , trong đó có 101 tr ng thu c các B , ngành và c quan Trung ng;ườ ạ ề ườ ộ ộ ơ ươ

130 tr ng thu c đ a ph ng Năm 2004 có 16 tr ng d y ngh m i đ c thành l p, trongườ ộ ị ươ ườ ạ ề ớ ượ ậ

đó 2 tr ng thu c T ng công ty và 14 tr ng thu c đ a ph ng S h c sinh tuy n m i dàiườ ộ ổ ườ ộ ị ươ ố ọ ể ớ

h n và s l t h c sinh đ c đào t o ngh ng n h n năm 2004 là 1153 nghìn ng i, đ tạ ố ượ ọ ượ ạ ề ắ ạ ườ ạ 100,3% ch tiêu k ho ch và tăng 7,3% so v i năm 2003, trong đó d y ngh dài h n c tínhỉ ế ạ ớ ạ ề ạ ướ tuy n m i 202,7 nghìn ng i, đ t 100,2% và tăng 14,9%; d y ngh ng n h n 950,3 nghìnể ớ ườ ạ ạ ề ắ ạ

l t ng i, đ t 100,3% và tăng 5,9% Trong năm cũng đã t ch c H i thi tay ngh ASEAN l nượ ườ ạ ổ ứ ộ ề ầ

Trang 5

th V và Vi t Nam đã x p th nh t v i 13 huy ch ng vàng, 5 huy ch ng b c, 3 huy ch ngứ ệ ế ứ ấ ớ ươ ươ ạ ươ

đ ng và 6 gi i khuy n khích.ồ ả ế

Đ n năm 2005, c n c có 149 tr ng đ i h c, h c vi n, khoa tr c thu c và 136 tr ng caoế ả ướ ườ ạ ọ ọ ệ ự ộ ườ

đ ng t ch c tuy n sinh S thí sinh trúng tuy n nguy n v ng 1 là 158 nghìn ng i (đ i h cẳ ổ ứ ể ố ể ệ ọ ườ ạ ọ

là 110,9 nghìn ng i; cao đ ng là 47,1 nghìn ng i) Có 1752 h c sinh đo t gi i các kỳ thiườ ẳ ườ ọ ạ ả

qu c gia và năng khi u đăng ký tuy n th ng vào đ i h c, cao đ ng Trong năm 2005, đãố ế ể ẳ ạ ọ ẳ tuy n m i 230 nghìn h c sinh h c ngh dài h n, tăng 13,9% so v i năm 2004 và 977 nghìnể ớ ọ ọ ề ạ ớ

h c sinh h c ngh ng n h n, tăng 2,9% M ng l i c s d y ngh phát tri n nhanh, đã xoáọ ọ ề ắ ạ ạ ướ ơ ở ạ ề ể

đ c tình tr ng tr ng tr ng ngh các đ a ph ng Đ n nay, c n c có 1691 c s có đàoượ ạ ắ ườ ề ở ị ươ ế ả ướ ơ ở

t o ngh , trong đó 212 tr ng đ i h c, cao đ ng, THCN; 236 tr ng d y ngh ; 404 trungạ ề ườ ạ ọ ẳ ườ ạ ề tâm d y ngh và 839 c s d y ngh khác.ạ ề ơ ở ạ ề

Trong kỳ thi đ i h c, cao đ ng năm 2008, c n c có 181 tr ng đ i h c, h c vi n và 130ạ ọ ẳ ả ướ ườ ạ ọ ọ ệ

tr ng cao đ ng t ch c tuy n sinh T ng s thí sinh d thi là 1,7 tri u l t ng i, tăngườ ẳ ổ ứ ể ổ ố ự ệ ượ ườ 21,3% so v i kỳ thi năm tr c, bao g m 1,3 tri u l t ng i d thi vào h đ i h c, tăng 17%ớ ướ ồ ệ ượ ườ ự ệ ạ ọ

và 0,4 tri u l t ng i d thi vào h cao đ ng, tăng 30,8% Trong năm h c 2007-2008, sệ ượ ườ ự ệ ẳ ọ ố

tr ng đ i h c trên toàn qu c tăng 15,1% so v i năm h c 2006-2007; s tr ng cao đ ngườ ạ ọ ố ớ ọ ố ườ ẳ tăng 14,2%; s sinh viên đ i h c và cao đ ng tăng 4,1%; s h c sinh trung c p chuyên nghi pố ạ ọ ẳ ố ọ ấ ệ tăng 19% Công tác đào t o ngh cũng đ t k t qu khá Năm 2008, c n c đã tuy n m iạ ề ạ ế ả ả ướ ể ớ

đ c 1538 nghìn h c sinh vào các h h c ngh , tăng 17% so v i năm 2007, trong đó caoượ ọ ệ ọ ề ớ

đ ng ngh 60 nghìn h c sinh, tăng 103%; trung c p ngh 198 nghìn h c sinh, tăng 31%.ẳ ề ọ ấ ề ọ

Ch ng trình m c tiêu qu c gia giáo d c đào t o đã dành kinh phí 1 nghìn t đ ng cho D ánươ ụ ố ụ ạ ỷ ồ ự tăng c ng năng l c đào t o ngh , trong đó 723,5 t đ ng t p trung đ u t cho các c s d yườ ự ạ ề ỷ ồ ậ ầ ư ơ ở ạ ngh ; h tr 157 t đ ng d y ngh cho các đ i t ng g m lao đ ng nông thôn, thanh niênề ỗ ợ ỷ ồ ạ ề ố ượ ồ ộ dân t c thi u s và ng i tàn t t.ộ ể ố ườ ậ

Trong h th ng giáo d c qu c dân thì d y ngh là m t b ph n thu c giáo d c ngh nghi p.ệ ố ụ ố ạ ề ộ ộ ậ ộ ụ ề ệ

Hi n nay m ng l i c s d y ngh c a n c ta cũng đang ngày càng l n m nh, đa d ng hoáệ ạ ướ ơ ở ạ ề ủ ướ ớ ạ ạ

v lo i hình và lĩnh v c đào t o ề ạ ự ạ

Tính đ n 30-6-2004 m ng l i c s d y ngh trong c n c có: 226 tr ng d y ngh ,ế ạ ướ ơ ở ạ ề ả ướ ườ ạ ề trong đó 199 tr ng công l p, 27 tr ng ngoài công l p; 113 tr ng thu c b , ngành (trongườ ậ ườ ậ ườ ộ ộ

đó có 17 tr ng d y ngh c a quân đ i, 46 tr ng thu c T ng công ty nhà n c); 98 tr ngườ ạ ề ủ ộ ườ ộ ổ ướ ườ công l p thu c đ a ph ng (trong đó có 5 tr ng c a qu n huy n); 24 tr ng dân l p, tậ ộ ị ươ ườ ủ ậ ệ ườ ậ ư

th c; 2 tr ng có v n đ u t c a n c ngoài 61 t nh, thành ph tr c thu c trung ng đã cóụ ườ ố ầ ư ủ ướ ỉ ố ự ộ ươ

ít nh t m t tr ng d y ngh ; riêng 3 t nh m i đ c thành l p, Đ c Nông đã quy t đ nhấ ộ ườ ạ ề ỉ ớ ượ ậ ắ ế ị thành l p tr ng d y ngh , Lai Châu và H u Giang đang xúc ti n thành l p tr ng d y ngh ;ậ ườ ạ ề ậ ế ậ ườ ạ ề

320 trung tâm d y ngh , trong đó: 210 trung tâm d ngh ngoài công l p(trong đó có h nạ ề ạ ề ậ ơ

100 trung tâm d y ngh qu n, huy n) và 110 trung tâm d y ngh ngoài công l p; 965 c sạ ề ậ ệ ạ ề ậ ơ ở

d y ngh g n v i c s s n xu t kinh doanh, d ch v và c s giáo d c khác ạ ề ắ ớ ơ ở ả ấ ị ụ ơ ở ụ

Các tr ng d y ngh t p trung ch y u vùng đ ng b ng sông H ng, vùng đông nam b ,ườ ạ ề ậ ủ ế ở ồ ằ ồ ộ vùng đông b c Ba vùng này chi m 70% t ng s tr ng d y ngh trong c n c Đ đáp ngắ ế ổ ố ườ ạ ề ả ướ ể ứ ngàycàng t t h n yêu c u đào t o thì đ i ngũ giáo viên cũng ph i không ng ng phát tri n cố ơ ầ ạ ộ ả ừ ể ả

v s l ng và ch t l ng S l ng giáo viên d y ngh c a các tr ng d y ngh đã tăng tề ố ượ ấ ượ ố ượ ạ ề ủ ườ ạ ề ừ

5849 ng i ( năm 1998) lên 7056 ng i (năm 2003), giáo viên trong các trung tâm d yườ ườ ạ ngh năm 2003 là 2036 ng i Tuy nhiên, so v i t c đ tăng quy mô đào t o thì t c đ tăngề ườ ớ ố ộ ạ ố ộ

Trang 6

s l ng giáo viên ch a t ng ng T l h c sinh h c ngh dài h n/ 1 giáo viên cácố ượ ư ươ ứ ỷ ệ ọ ọ ề ạ ở

tr ng d y ngh năm h c 2002-2003 là: 28 h c sinh/ 1 giáo viên T l giáo viên đ t chu nườ ạ ề ọ ọ ỷ ệ ạ ẩ các tr ng d y ngh là 71%, các trung tâm d y ngh là 54%; trình đ chuyên môn c a

giáo viên d y ngh các tr ng d y ngh là 70% có trình đ cao đ ng tr lên; 12,2 % trìnhạ ề ở ườ ạ ề ộ ẳ ở

đ công nhân lành ngh và 17,8% trình đ khác; các trung tâm d y ngh t ng ng là 65%;ộ ề ộ ở ạ ề ươ ứ 15,2%; 19,8% Trình đ s ph m c a giáo viên d y ngh : 82% giáo viên các tr ng d yộ ư ạ ủ ạ ề ườ ạ ngh , 60% giáo viên các trung tâm d y ngh đã đ c đào t o, b i d ng b c I và b c II v sề ạ ề ượ ạ ồ ưỡ ậ ậ ề ư

ph m kỹ thu t; 63% giáo viên các tr ng d y ngh có ch ng ch ngo i ng trình đ A trạ ậ ườ ạ ề ứ ỉ ạ ữ ộ ở lên; 56,3% giáo viên có ch ng ch tin h c trình đ c s tr lên, nhi u giáo viên d y ngh cóứ ỉ ọ ộ ơ ở ở ề ạ ề

th tham kh o tài li u n c ngoài và ng d ng tin h c vào bài gi ng.ể ả ệ ướ ứ ụ ọ ả

T nh ng năm 1998 đ n năm 2003 quy mô tuy n sinh d y ngh tăng bình quân 15,65%/ừ ữ ế ể ạ ề năm, trong đó quy mô tuy n sinh dài h n tăng 19,14%/năm, ng n h n tăng 15,15%/năm.ể ạ ắ ạ

Nh v y là s l ng và t l ng i lao đ ng đ c đào t o dài h n, chính quy ngày càng đ cư ậ ố ượ ỷ ệ ườ ộ ượ ạ ạ ượ tăng lên, đ m b o t t h n ch t l ng đào t o cho ng i lao đ ng ả ả ố ơ ấ ượ ạ ườ ộ

Do đó ch t l ng đào t o ngh c a n c ta trong nh ng năm g n đây cũng đ t đ c nhi uấ ượ ạ ề ủ ướ ữ ầ ạ ượ ề thành qu nh t đ nh: t l h c sinh x p lo i đ o đ c t t chi m trên 60%, đ o đ c y u chả ấ ị ỷ ệ ọ ế ạ ạ ứ ố ế ạ ứ ế ỉ trên 1%; t l h c sinh t t nghi p luôn đ t trên 96%, trong đó t l t t nghi p lo i khá trỷ ệ ọ ố ệ ạ ỷ ệ ố ệ ạ ở lên tăng t 26,26% năm h c 1998-1999 lên 32,2% năm 2002-2003 H c sinh t t nghi pừ ọ ọ ố ệ

tr ng d y ngh đã t ng b c đáp ng đ c yêu c u c a th tr ng lao đ ng, m t s lĩnhườ ạ ề ừ ướ ứ ượ ầ ủ ị ườ ộ ở ộ ố

v c nh b u chính vi n thông, d u khí h c sinh t t nghi p tr ng các tr ng d y ngh đãự ư ư ễ ầ ọ ố ệ ườ ườ ạ ề

có trình đ t ng đ ng qu c t và khu v c, thay th đ c công nhân n c ngoài Kho ngộ ươ ươ ố ế ự ế ượ ướ ả 70% h c sinh h c ngh tìm đ c vi c làm ngay sau khi t t nghi p ( các tr ng thu c doanhọ ọ ề ượ ệ ố ệ ở ườ ộ nghi p và m t s ngh t l này đ t trên 90%) K t qu này cũng ph n nào ph n ánh ch tệ ở ộ ố ề ỷ ệ ạ ế ả ầ ả ấ

l ng d y ngh n c ta đã có ti n b ượ ạ ề ở ướ ế ộ

2.2.2 Nh ng b t c p và nguyên nhân trong th c t đào t o và phát tri n ngu n nhân ữ ấ ậ ự ế ạ ể ồ

l c Vi t Nam hi n nay ự ệ ệ

2.2.2.1 B c xúc trong vi c g n đào t o v i s d ng ứ ệ ắ ạ ớ ử ụ

Bên c nh nh ng k t qu đã đ t đ c v ch t l ng và hi u qu , công tác đào t o và phátạ ữ ế ả ạ ượ ề ấ ượ ệ ả ạ tri n ngu n nhân l c n c ta v n còn t n t i nhi u b t c p c n kh c ph c M t trong nh ngể ồ ự ướ ẫ ồ ạ ề ấ ậ ầ ắ ụ ộ ữ

v n đ c b n đó là thi u s g n k t gi a công tác đào t o và nhu c u th c t v s d ngấ ề ơ ả ế ự ắ ế ữ ạ ầ ự ế ề ử ụ nhu n nhân l c Trong đó có nhi u v n đ b c xúc còn t n t i nh : C c u đào t o b t h pồ ự ề ấ ề ứ ồ ạ ư ơ ấ ạ ấ ợ lý; thi u s g n k t gi a đào t o và s d ng; ch t l ng đào t o không đáp ng đ c nhuế ự ắ ế ữ ạ ử ụ ấ ượ ạ ứ ượ

c u c a ng i s d ng…ầ ủ ườ ử ụ

C c u đào t o b t h p lý th hi n trên c ba m t: C c u c p đào t o, c c u ngành nghơ ấ ạ ấ ợ ể ệ ả ặ ơ ấ ấ ạ ơ ấ ề đào t o và c c u vùng mi n trong đào t o.ạ ơ ấ ề ạ

C c u c p đào t o: Trong c c u ngu n nhân l c nhu c u phát tri n c a b t c n c nàoơ ấ ấ ạ ơ ấ ồ ự ầ ể ủ ấ ứ ướ cũng ph i đ m b o m t c c u hình tháp, t c là t tr ng công nhân kỹ thu t là l n nh t, kả ả ả ộ ơ ấ ứ ỷ ọ ậ ớ ấ ế

đó là t tr ng nh ng ng i có trình đ đ i h c và cao đ ng Theo chu n qu c t hi n nay vỷ ọ ữ ườ ộ ạ ọ ẳ ẩ ố ế ệ ề quy mô đào t o, c 10 h c viên công nhân kỹ thu t thì có 4 ng i h c trung h c chuyênạ ứ ọ ậ ườ ọ ọ nghi p và m t ng i h c cao đ ng, đ i h c Nh ng th c t n c ta hi n nay n u ch tínhệ ộ ườ ọ ẳ ạ ọ ư ự ế ở ướ ệ ế ỉ đào t o dài h n thì c 1 h c viên công nhân kỹ thu t có 1,1 ng i h c trung h c chuyênạ ạ ứ ọ ậ ườ ọ ọ nghi p và có t i 4,3 ng i h c cao đ ng, đ i h c Nh v y n c ta dù đã đ c c nh báo tệ ớ ườ ọ ẳ ạ ọ ư ậ ở ướ ượ ả ừ

Trang 7

r t lâu nh ng c c u đào t o v n r t b t h p lý, đó là c c u hình tháp ng c, có s m t cânấ ư ơ ấ ạ ẫ ấ ấ ợ ơ ấ ượ ự ấ

đ i nghiêm tr ng trong c c u ngu n nhân l c.ố ọ ơ ấ ồ ự

C c u ngành ngh đào t o cũng th hi n s b t h p lý, có s m t cân đ i khá l n vơ ấ ề ạ ể ệ ự ấ ợ ự ấ ố ớ ề ngành ngh đào t o Hi n nay trong c c u đào t o đ i h c c a Vi t Nam s h c viên theoề ạ ệ ơ ấ ạ ạ ọ ủ ệ ố ọ

h c các kh i ngành lu t, kinh t r t l n, ít chú tr ng đ n các ngành đi n t , kỹ thu t, các lĩnhọ ố ậ ế ấ ớ ọ ế ệ ử ậ

v c công ngh m i trong khi nhu c u kỹ s c a các ngành này cũng r t l n Các tr ng d yự ệ ớ ầ ư ủ ấ ớ ườ ạ ngh đa s đ u có xu h ng t p trung đào t o các ngành ngh ph bi n nh k toán, tin h cề ố ề ướ ậ ạ ề ổ ế ư ế ọ

ng d ng, ngo i ng mà ít chú tr ng vi c đào t o công nhân kỹ thu t, công nhân c khí, s a

ch a… Đi u này d n t i có nh ng ngành th a r t nhi u lao đ ng nh ng có nh ng ngành l iữ ề ẫ ớ ữ ừ ấ ề ộ ư ữ ạ thi u tr m tr ng.ế ầ ọ

C c u vùng mi n cũng th hi n s b t h p lý S khác nhau v đi u ki n phát tri nơ ấ ề ể ệ ự ấ ợ ự ề ề ệ ể kinh t xã h i là ng yên nhân d n t i s b t h p lý c a c c u đào t o theo vùng mi n Hi nế ộ ư ẫ ớ ự ấ ợ ủ ơ ấ ạ ề ệ nay các c s giáo d c đ i h c và d y ngh ch m i t p trung m t s trung tâm văn hoáơ ở ụ ạ ọ ạ ề ỉ ớ ậ ở ộ ố kinh t l n ch a phát tri n các t nh, đ a ph ng Đi u này gây nên s thi u h t nghiêmế ớ ư ể ở ỉ ị ươ ề ự ế ụ

tr ng v lao đ ng có tay ngh nh ng vùng kinh t kém phát tri n.ọ ề ộ ề ở ữ ế ể

Cùng v i c c u đào t o b t h p lý thì s tách d i gi a đào t o và s d ng cũng là m tớ ơ ấ ạ ấ ợ ự ờ ữ ạ ử ụ ộ

v n đ c n quan tâm Có m t th c t l n hi n nay là lao đ ng c n vi c làm nh ng khó xinấ ề ầ ộ ự ế ớ ệ ộ ầ ệ ư

vi c vì tay ngh chuyên môn y u Doanh nghi p c n lao đ ng nh ng không tuy n d ng đ cệ ề ế ệ ầ ộ ư ể ụ ượ

vì có qúa ít lao đ ng có ngh Đi u này là do thi u s h p tác gi a các c s đào t o v i cácộ ề ề ế ự ợ ữ ơ ở ạ ớ

đ n v s d ng Trên th gi i nh ng n c phát tri n, các tr ng d y ngh đa s đ u n mơ ị ử ụ ế ớ ở ữ ướ ể ườ ạ ề ố ề ằ trong các doanh nghi p và mang l i hi u qu r t cao Tuy nhiên mô hình c s đào t o trongệ ạ ệ ả ấ ơ ở ạ các doanh nghi p n c ta hi n nay m i ch d ng l i nh ng con s h n ch , quy mô nhệ ở ướ ệ ớ ỉ ừ ạ ở ữ ố ạ ế ỏ

h p, ch y u đào t o công nhân đ làm vi c cho doanh nghi p Ngoài ra, mô hình doanhẹ ủ ế ạ ể ệ ệ nghi p c ng i đi đào t o t i các c s đào t o ho c liên k t v i các c s này trong vi cệ ử ườ ạ ạ ơ ở ạ ặ ế ớ ơ ở ệ đào t o ngu n nhân l c c a chúng ta hi n nay là ít x y ra, m t ph n do năng l c đào t o c aạ ồ ự ủ ệ ả ộ ầ ự ạ ủ các c s còn h n ch , ch a t o đ c lòng tin v i các doanh nghi p Đây là nguyên nhân d nơ ở ạ ế ư ạ ượ ớ ệ ẫ

t i tình tr ng lao đ ng đã qua đào t o nh ng thi u ki n th c th c t , năng l c hành nghớ ạ ộ ạ ư ế ế ứ ự ế ự ề không cao Ng i h c ch y u ch h c trên lý thuy t mà ít đ c ti p xúc v i các công c th cườ ọ ủ ế ỉ ọ ế ượ ế ớ ụ ự hành, không có s kèm c p ch b o và truy n đ t kinh nghi m c a các “giáo viên th c hành”ự ặ ỉ ả ề ạ ệ ủ ự

là đ i ngũ th lành ngh ộ ợ ề

Cũng do s thi u h p tác gi a các c s đào t o v i các đ n v s d ng d n t i tìnhự ế ợ ữ ơ ở ạ ớ ơ ị ử ụ ẫ ớ

tr ng lao đ ng làm vi c các lĩnh v c trái v i chuyên ngành đào t o di n ra ph bi n Vi cạ ộ ệ ở ự ớ ạ ễ ổ ế ệ này có th lý gi i có nguyên nhân t vi c c c u đào t o c a chúng ta ch a g n v i nhu c uể ả ừ ệ ơ ấ ạ ủ ư ắ ớ ầ

s d ng lao đ ng trong các doanh nghi p Ngoài ra, có th th y các ki n th c đào t o trongử ụ ộ ệ ể ấ ế ứ ạ các ngành là khá chung chung nên vi c chuy n đ i t công vi c này sang công vi c khác cũngệ ể ổ ừ ệ ệ

là chuy n th ng x y ra.ệ ườ ả

S tách d i gi a đào t o và s d ng còn do ch ng trình, n i dung đào t o mang tínhự ờ ữ ạ ử ụ ươ ộ ạ

áp đ t, không g n v i nhu c u th c t Đây là m t trong nh ng v n đ n i c m và b c xúcặ ắ ớ ầ ự ế ộ ữ ấ ề ổ ộ ứ

nh t trong giáo d c đ i h c c a chúng ta hi n nay V i quy đ nh v khung ch ng trình đàoấ ụ ạ ọ ủ ệ ớ ị ề ươ

t o, trong đó quy đ nh s l ng các h c ph n b t bu c g m các môn h c v chính tr , tạ ị ố ượ ọ ầ ắ ộ ồ ọ ề ị ư

t ng chi m m t t tr ng khá l n t t c các ngành đào t o đ i h c Đi u này cũng làmưở ế ộ ỷ ọ ớ ở ấ ả ạ ạ ọ ề

gi m kh năng trang b các ki n th c v n thi t, khi n ch t l ng sinh viên ra tr ng b gi mả ả ị ế ứ ầ ế ế ấ ượ ườ ị ả sút, thi u kh năng th c hành, thi u g n k t v i yêu c u v s d ng.ế ả ự ế ắ ế ớ ầ ề ử ụ

Trang 8

Ch t l ng đào t o không đáp ng đ c nhu c u s d ng n c ta hi n nay ch tấ ượ ạ ứ ượ ầ ử ụ Ở ướ ệ ấ

l ng đào t o nói chung đang m c th p trong khu v c và r t th p so v i m t b ng chungượ ạ ở ứ ấ ự ấ ấ ớ ặ ằ

c a th gi i Là m t n c có n n kinh t đ c x p vào hàng các n c đang phát tri n, Vi tủ ế ớ ộ ướ ề ế ượ ế ướ ể ệ Nam luôn coi ngu n nhân l c r là m t l i th quan tr ng trong vi c tăng c ng kh năngồ ự ẻ ộ ợ ế ọ ệ ườ ả

c nh tranh và thu hút đ u t qu c t Tuy nhiên, l i th trên sẽ ch ng là gì n u chúng taạ ầ ư ố ế ợ ế ẳ ế không có đ c ngu n nhân l c có ch t l ng, tay ngh cao Trong các đánh giá x p h ng c aượ ồ ự ấ ượ ề ế ạ ủ các t ch c qu c t v ch t l ng đào t o c a các tr ng đ i h c h u nh không có tên cácổ ứ ố ế ề ấ ượ ạ ủ ườ ạ ọ ầ ư

tr ng Đ i h c c a chúng ta Ch t l ng đào t o ch a đáp ng đ c yêu c u s d ng laoườ ạ ọ ủ ấ ượ ạ ư ứ ượ ầ ử ụ

đ ng c a các doanh nghiêp, các đ n v tuy n d ng lao đ ng Đa s ng i lao đ ng sau khi t tộ ủ ơ ị ể ụ ộ ố ườ ộ ố nghi p các tr ng đào t o, d y ngh đ u không th thích ng đ c ngay v i yêu c u côngệ ườ ạ ạ ề ề ể ứ ượ ớ ầ

vi c mà ph i qua các l p đào t o b sung Ngoài ra còn ph i k đ n m t s l ng đáng kệ ả ớ ạ ổ ả ể ế ộ ố ượ ể

ng i lao đ ng sau khi t t nghi p các tr ng chuyên nghi p cũng t đi h c thêm các chuyênườ ộ ố ệ ườ ệ ự ọ môn khác cho phù h p v i công vi c c a h ợ ớ ệ ủ ọ

2.2.2.2 Nh ng khi m khuy t trong công đào t o phát tri n ngu n nhân l c Vi t Nam hi n ữ ế ế ạ ể ồ ự ở ệ ệ

nay:

Công tác đào t o ngu n nhân l c hi n nay c b n đã đáp ng đ c nh ng yêu c u v hìnhạ ồ ự ệ ơ ả ứ ượ ữ ầ ề

th c đào t o, ph ng pháp gi ng d y và ch ng trình đào t o Tuy nhiên bên c nh đó v nứ ạ ươ ả ạ ươ ạ ạ ẫ còn t n t i r t nhi u nh ng khi m khuy t ồ ạ ấ ề ữ ế ế

Vi c xác đ nh nhu c u đào t o g p r t nhi u khó khăn do ng i h c v n ch a nh n th cệ ị ầ ạ ặ ấ ề ườ ọ ẫ ư ậ ứ đúng t m quan tr ng c a h c ngh H c ngh v n ch a v t qua đ nh ki n v khoa c b ngầ ọ ủ ọ ề ọ ề ẫ ư ượ ị ế ề ử ằ

c p, danh v xã h i, do đó nhu c u v công nhân kỹ thu t r t l n, nh ng s l ng tuy n sinhấ ị ộ ầ ề ậ ấ ớ ư ố ượ ể

h c ngh l i th p M t khác, nhu c u đào t o hi n nay không xu t phát t nhu c u th c tọ ề ạ ấ ặ ầ ạ ệ ấ ừ ầ ự ế

mà t nhu c u lên l ng, lên ch c d n đ n ng i đáng đ c đi đào t o thì không đ c màừ ầ ươ ứ ẫ ế ườ ượ ạ ượ

b ph n đi đào t o v l i không s d ng Tình tr ng trên d n đ n hi n t ng thi u tuy tộ ậ ạ ề ạ ử ụ ạ ẫ ế ệ ượ ế ệ

đ i công nhân kỹ thu t nh ng l i th a t ng đ i nh ng ng i có qua đào t o nh ng trình đố ậ ư ạ ừ ươ ố ữ ườ ạ ư ộ chuyên môn y u Trong quá trình t ch c các l p đào t o các ph ng pháp khoa h c mangế ổ ứ ớ ạ ươ ọ tính khách quan đ đánh giá nhu c u đào t o r t ít đ c s d ng Ph n l n nhu c u đào t oể ầ ạ ấ ượ ử ụ ầ ớ ầ ạ

đ u do kinh nghi m ch quan c a b ph n ph trách đào t o c a t ch c nêu ra Vi c thuề ệ ủ ủ ộ ậ ụ ạ ủ ổ ứ ệ hút và m i các nhà cung c p các ch ng trình đào t o đánh giá nhu c u đào t o th c s r t ítờ ấ ươ ạ ấ ạ ự ự ấ khi đ c th c hi n Nhi u khi đào t o không ph i là gi i pháp h u hi u đ gi i quy t v n đượ ự ệ ề ạ ả ả ữ ệ ể ả ế ấ ề

c a t ch c, nh ng nh ng l p h c v n đ c t ch c th c hi n.ủ ổ ứ ư ữ ớ ọ ẫ ượ ổ ứ ự ệ

Hình th c đào t o ph bi n và hi u qu trên th gi i hi n nay đ c r t nhi u các n cứ ạ ổ ế ệ ả ế ớ ệ ượ ấ ề ướ phát tri n áp d ng là mô hình tr ng ngh thu c doanh nghi p n c ta hình th c đào t oể ụ ườ ề ộ ệ Ở ướ ứ ạ này v n ch a đ c chú tr ng đúng m c, th i gian g n đây m i b c đ u đ c xem xét vàẫ ư ượ ọ ứ ờ ầ ớ ướ ầ ượ

th nghi m m t s doanh nghi p Vi c l a ch n hình th c đào t o không phù h p đã d nử ệ ở ộ ố ệ ệ ự ọ ứ ạ ợ ẫ

t i t n kém v chi phí, ch t l ng đào t o không cao.ớ ố ề ấ ượ ạ

Ph ng pháp gi ng d y đóng vai trò vô cùng quan tr ng nh h ng tr c ti p đ n ch tươ ả ạ ọ ả ưở ự ế ế ấ

l ng và hi u qu đào t o Nó không ch bao g m ph ng pháp truy n đ t mà còn bao g mượ ệ ả ạ ỉ ồ ươ ề ạ ồ

c quá trình phát tri n t duy, cách phát hi n và gi i quy t v n đ Tuy nhiên hi n nay vi cả ể ư ệ ả ế ấ ề ệ ệ

l a ch n ph ng pháp đào t o, cách th c gi ng d y v n còn nhi u khi m khuy t Có m tự ọ ươ ạ ứ ả ạ ẫ ề ế ế ộ

th c t là ph ng pháp gi ng d y truy n th ng v i nh ng đ c tr ng: quy mô l p l n, chự ế ươ ả ạ ề ố ớ ữ ặ ư ớ ớ ủ

y u là thông tin m t chi u gi a gi ng viên và h c viên… Đi u này đã h n ch tính tính c c vàế ộ ề ữ ả ọ ề ạ ế ự sáng t o c a h c viên Ph ng pháp đào t o hi n đ i v i đ c tr ng là s d ng các bài gi ngạ ủ ọ ươ ạ ệ ạ ớ ặ ư ử ụ ả

Trang 9

ng n k t h p v i các bài t p tình hu ng, th o lu n nhóm, bài t p mô ph ng, bài t p đóng vaiắ ế ợ ớ ậ ố ả ậ ậ ỏ ậ

nh m khuy n khích tính ch đ ng sáng t o c a h c viên ít đ c s d ng ho c n u s d ngằ ế ủ ộ ạ ủ ọ ượ ử ụ ặ ế ử ụ thì tính thu n th c và hi u qu ch a cao.ầ ụ ệ ả ư

M t v n đ n a hi n nay là vi c th c hi n các ch ng trình đào t o và đánh giá ch ngộ ấ ề ữ ệ ệ ự ệ ươ ạ ươ trình đào t o S l ng các doanh nghi p, t ch c m nh d n đ u t vào các ch ng trìnhạ ố ượ ệ ổ ứ ạ ạ ầ ư ươ đào t o có chi phí l n, ch t l ng cao là r t ít Trên th c t có m t ngh ch lý là doanh nghi pạ ớ ấ ượ ấ ự ế ộ ị ệ

có năng l c c nh tranh y u nh ng v n không s d ng h t kinh phí đào t o Bên c nh vi cự ạ ế ư ẫ ử ụ ế ạ ạ ệ

đ u t cho đào t o còn h n ch thì vi c đánh giá các ch ng trình đào t o cũng th hi n sầ ư ạ ạ ế ệ ươ ạ ể ệ ự

b t c p Đánh giá các ch ng trình đào t o s d ng các ch tiêu nh : S l ng ng i đ cấ ậ ươ ạ ử ụ ỉ ư ố ượ ườ ượ đào t o, s l ng ngày, gi đào t o, s l ng ch ng trình đào t o đ c th c hi n V th cạ ố ượ ờ ạ ố ượ ươ ạ ượ ự ệ ề ự

ch t, các ch tiêu này m i ch d ng m c đ th ng kê kh i l ng công vi c đ c th c hiênấ ỉ ớ ỉ ừ ở ứ ộ ố ố ượ ệ ượ ự

mà ch a ph n ánh đ c hi u qu th c hi n công vi c cũng nh tác đ ng c a đào t o đ i v iư ả ượ ệ ả ự ệ ệ ư ộ ủ ạ ố ớ

cá nhân và t ch c Vi c đánh giá d a vào m c đ ph n ng c a h c viên đ i v i các khoáổ ứ ệ ự ứ ộ ả ứ ủ ọ ố ớ

h c đôi khi đ c th c hi n Các ch tiêu ph n ánh m c đ thích h p c a các ch ng trình nàyọ ượ ự ệ ỉ ả ứ ộ ợ ủ ươ

v n i dung, ph ng pháp, hình t c t ch c, cũng nh tác đ ng c a các ch ng trình đào t oề ộ ươ ứ ổ ứ ư ộ ủ ươ ạ

đ i v i vi c nâng cao năng l c và hi u qu ho t đ ng c a đ i ngũ cán b qu n lý h u nhố ớ ệ ự ệ ả ạ ộ ủ ộ ộ ả ầ ư

ch a bao gi đ c th c hi n.ư ờ ượ ự ệ

Ch t l ng giáo d c ph thông ch a đ c cao, h c sinh b h n ch v tính linh ho t, đ c l pấ ượ ụ ổ ư ượ ọ ị ạ ế ề ạ ộ ậ sáng t o trong t duy cũng nh kỹ năng th c hành, kh năng v n d ng ki n th c vào các tìnhạ ư ư ự ả ậ ụ ế ứ

hu ng th c ti n.ố ự ễ

Ch t l ng đào t o chuyên môn kỹ thu t ch a cao, còn đ i trà, Ph ng pháp giáo d c cònấ ượ ạ ậ ư ạ ươ ụ

l c h u và ch m đ i m i trong đào t o các ngành mũi nh n và các lĩnh v c công ngh m i ạ ậ ậ ổ ớ ạ ọ ự ệ ớ ở các b c đ i h c và sau đ i h c còn th p h n nhi u so v i các n c trong khu v c c v n iậ ạ ọ ạ ọ ấ ơ ề ớ ướ ự ả ề ộ dung l n ph ng pháp đào t o Làm cho các ngành kỹ thu t công ngh thi u nhân l c trìnhẫ ươ ạ ậ ệ ế ự

đ cao Hi n nay c c u đào t o ngh còn b t h p lý v i 85% là đào t o ng n h n, 15% làộ ệ ơ ấ ạ ề ấ ợ ớ ạ ắ ạ đào t o chính quy dài h n Các c s đào t o ngh phân b không đ u t p trung nhi u cácạ ạ ơ ở ạ ề ố ề ậ ề ở vùng đ ng b ng và các thành ph l n, làm cho ch t l ng c a l c l ng lao đ ng ch a cao vàồ ằ ố ớ ấ ượ ủ ự ượ ộ ư

có s chênh l ch gi a các vùng và khu v c.ự ệ ữ ự

t t c các c p h c và b c h c ph ng pháp gi ng d y còn n ng n v lý thuy t, nh v

th c hành ch a phát huy đ c tinh th n sáng t o và t duy c a h c viên C s v t ch t vàự ư ượ ầ ạ ư ủ ọ ơ ở ậ ấ trang thi t b ph c v cho đào t o chuyên môn kỹ thu t, d y ngh còn nhi u b t c p, v aế ị ụ ụ ạ ậ ạ ề ề ấ ậ ừ thi u v s l ng, v a l c h u v ch t l ng (s trang thi t b ph c v t t cho công tác d yế ề ố ượ ừ ạ ậ ề ấ ượ ố ế ị ụ ụ ố ạ ngh ch đ t 20%) đ c bi t là trang thi t b đào t o ngh trong các ngành c khí, hoá ch t,ề ỉ ạ ặ ệ ế ị ạ ề ơ ấ luy n kim,s a ch a thi t b chính xác, in n ệ ử ữ ế ị ấ

Đ i ngũ giáo viên gi ng d y còn thi u nhi u v s l ng ( đ i ngũ giáo viên đ i h c- caoộ ả ạ ế ề ề ố ượ ộ ạ ọ

đ ng và d y ngh ch g n b ng 50% so v i chu n quy đ nh) và trình đ chuyên môn nghi pẳ ạ ề ỉ ầ ằ ớ ẩ ị ộ ệ

v thì còn th p so v i yêu c u đ i m i giáo d c, đa s còn lúng túng trong đ i m i ph ngụ ấ ớ ầ ổ ớ ụ ố ổ ớ ươ pháp gi ng d y, đ c bi t nhi u giáo viên còn có bi u hi n v s tha hoá đ o đ c, ph m ch t,ả ạ ặ ệ ề ể ệ ề ự ạ ứ ẩ ấ thi u tinh th n trách nhi m và ch a tâm huy t v i ngh ế ầ ệ ư ế ớ ề

Nhìn chung l c l ng lao đ ng n c ta đã qua đào t o và ch t l ng lao đ ng là r t th p,ự ượ ộ ở ướ ạ ấ ượ ộ ấ ấ

kh năng th c hành và tác phong công nghi p cũng nh kh năng ti p c n công ngh kỹả ự ệ ư ả ế ậ ệ thu t tiên ti n còn r t th p Do đó đ đ i m i n n kinh t thì c n nhanh chóng đ i m i côngậ ế ấ ấ ể ổ ớ ề ế ầ ổ ớ tác giáo d c đào t o, nâng cao ch t l ng ngu n nhân l c.ụ ạ ấ ượ ồ ự

Trang 10

2.2.2.3 Nguyên nhân c a nh ng b t c p trong công tác đào t o và phát tri n ngu n nhân l c ủ ữ ấ ậ ạ ể ồ ự ở

Vi t Nam hi n nay: ệ ệ

Ngoài nh ng nguyên nhân đã đ c p trên, còn nh ng nguyên nhân d n đ n nh ng b tữ ề ậ ở ữ ẫ ế ữ ấ caaoj trong công tác đào t o phát tri n ngu n nhân l c Vi t Nam là:ạ ể ồ ự ở ệ

Trong giáo d c ph thông thì vi c h c đ i phó là r t ph bi n (h c không vì ki n th c mà chụ ổ ệ ọ ố ấ ổ ế ọ ế ứ ỉ

đ đ i phó v i các kỳ ki m tra, kỳ thi), h c sinh ít đ c th c hành, ch a có thói quen t h cể ố ớ ể ọ ượ ự ư ự ọ

m t cách nghiêm túc có hi u qu ộ ệ ả

Đ i v i công tác giáo d c đ i h c thì h th ng các tr ng đ i h c, cao đ ng n c ta v n ch aố ớ ụ ạ ọ ệ ố ườ ạ ọ ẳ ướ ẫ ư

đ c th ng nh t v lo i hình (dân l p, công l p, t th c) gây khó khăn r t nhi u trong vi cượ ố ấ ề ạ ậ ậ ư ụ ấ ề ệ ban hành các chính sách và công tác qu n lý.ả

M ng l i các tr ng d y h c, d y ngh phân b không đ u theo vùng lãnh th , t p trungạ ướ ườ ạ ọ ạ ề ố ề ổ ậ nhi u vùng đ ng b ng và các thành ph l n gây khó khăn trong vi c đào t o lao đ ng t iề ở ồ ằ ố ớ ệ ạ ộ ạ các vùng sâu, vùng xa Đ i ngũ giáo viên còn h n ch v ch t l ng chuyên môn nghi p v ,ộ ạ ế ề ấ ượ ệ ụ

kh năng th c hành cũng nh kh năng ti p c n công ngh m i, nên Ph ng pháp gi ng d yả ự ư ả ế ậ ệ ớ ươ ả ạ còn l c h u, ch m đ i m i.ạ ậ ậ ổ ớ

Ngân sách Nhà n c cho giáo d c còn h n h p, ch a đáp ng đ c nhu c u t i thi u c aướ ụ ạ ẹ ư ứ ượ ầ ố ể ủ giáo d c, c s v t ch t thì thi u th n, trang thi t b ph c v cho vi c gi ng d y thì v aụ ơ ở ậ ấ ế ố ế ị ụ ụ ệ ả ạ ừ thi u v a l c h u Vi c áp d ng nh ng công ngh tiên ti n vào vi c gi ng d y còn nhi u h nế ừ ạ ậ ệ ụ ữ ệ ế ệ ả ạ ề ạ

ch Vi c phân b ngân sách còn nhi u b t c p ch a h p lý Công tác đ u t cho giáo d c cònế ệ ổ ề ấ ậ ư ợ ầ ư ụ dàn tr i ch a t p trung cao cho m c tiêu u tiên Công tác d y ngh ch a đ c quan tâmả ư ậ ụ ư ạ ề ư ượ đúng m c Nh n th c c a ng i dân và c a toàn xã h i v t m quan tr ng c a công tác giáoứ ậ ứ ủ ườ ủ ộ ề ầ ọ ủ

d c nói chung và công tác d y ngh nói riêng là ch a th t s đúng đ n, không coi tr ng vi cụ ạ ề ư ậ ự ắ ọ ệ

d y ngh , h c ngh mà ch quan tâm đ n giáo d c đ i h c.ạ ề ọ ề ỉ ế ụ ạ ọ

Vi c t ch c th c hi n các chính sách giáo d c còn nhi u b t c p Trình đ và năng l c đi uệ ổ ứ ự ệ ụ ề ấ ậ ộ ự ề hành c a m t b ph n các cán b qu n lý giáo d c còn y u kém, tính chuyên nghi p ch aủ ộ ộ ậ ộ ả ụ ế ệ ư cao, gây khó khăn nhi u cho vi c nâng cao ch t l ng giáo d c.ề ệ ấ ượ ụ

CH ƯƠ NG III: GI I PHÁP NÂNG CAO CH T L Ả Ấ ƯỢ NG NGU N L Ồ ƯỢ NG NGU N NHÂN L C Ồ Ự

C A VI T NAM TRONG TH I GIAN T I Ủ Ệ Ờ Ớ

3.1 Nâng cao th l c và ý th c k lu t, tác phong công nghi p cho ng ể ự ứ ỷ ậ ệ ườ i lao đ ng: ộ

Nâng cao m t cách liên t c, b n v ng t m vóc c a ng i Vi t Nam, th hi n b ng vi c tăngộ ụ ề ữ ầ ủ ườ ệ ể ệ ằ ệ chi u cao ngang b ng v i các n c trong khu v c và trên th gi i Đ ng th i không ng ngề ằ ớ ướ ự ế ớ ồ ờ ừ

c i thi n th tr ng đ đ m b o s phát tri n hài hoà gi a chi u cao và tr ng l ng c th ,ả ệ ể ạ ể ả ả ự ể ữ ề ọ ượ ơ ể tăng c ng tr ng thái s c kho chung, đ c bi t là s phát tri n hài hoà v t ch t th l cườ ạ ứ ẻ ặ ệ ự ể ề ố ấ ể ự

c n thi t (s c b n, s c m nh, s c nhanh, m m d o, khéo léo ) cho lao đ ng, h c t p, sángầ ế ứ ề ứ ạ ứ ề ẻ ộ ọ ậ

t o và các ho t đ ng bình th ng khác c a m i ng i Đ có đ c đi u này c n nâng caoạ ạ ộ ườ ủ ỗ ườ ể ượ ề ầ

ch t l ng con ng i và ch t l ng cu c s ng b ng cách: ki m soát t t vi c sinh đ , tăngấ ượ ườ ấ ượ ộ ố ằ ể ố ệ ẻ

c ng các d ch v s c kh e c ng đ ng nh các chi n d ch tiêm ch ng, phát thu c cho ng iườ ị ụ ứ ỏ ộ ồ ư ế ị ủ ố ườ nghèo… phát tri n m ng l i y t , tăng s phòng b nh gi ng b nh, tăng s bac sĩ bìnhể ạ ướ ế ố ệ ườ ệ ố quân…

Ngày đăng: 14/04/2019, 17:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w