Cấu trúc phần cứng của Internet n Máy chủ Server n Là một máy bảo trú trên Internet để quản lý tài nguyên mạng và thực hiện các yêu cầu từ khách n Một server có thể thực hiện nhiều ch
Trang 1Chương 2
Công nghệ Thương mại Điện tử
Nội dung trình bày
ª LAN/WAN
ª Internet, Intranet, Extranet
ª Tường lửa
ª Địa chỉ IP, tên miền và duyệt Web
ª Xây dựng website thương mại điện
tử
Trang 2LAN/WAN
n Mạng nội bộ, gồm nhiều máy tính nối lại với nhau
n Có khả năng chia sẻ tài nguyên lẫn nhau
n Được sử dụng riêng (độc lập) trong một tổ chức
(vd: công ty, xí nghiệp,v.v )
n WAN gồm rất nhiều mạng LAN, trải ra trên một
diện tích địa lý rộng lớn.
INTERNET
§Mạng thông tin toàn cầu
§Cung cấp kết nối thông qua mạng nội bộ
Local Area Network (LAN) và nhà cung cấp
dịch vụ Internet (ISP)
§Mọi người đều có thể truy cập Internet.
§Người sử dụng cần có công cụ tìm kiếm để
tìm thông tin hiệu qua.û
§Không có trung tâm kiểm tra toàn bộ mạng
Internet và thông tin của chúng.
Internet, Intranet và Extranet
Trang 3Cấu trúc phần cứng của
Internet
n Máy chủ (Server)
n Là một máy bảo trú trên Internet để quản lý tài
nguyên mạng và thực hiện các yêu cầu từ khách
n Một server có thể thực hiện nhiều chức năng như
vừa làm web server vừa làm file server.
Server
n Server là một máy bảo trú trên Internet để quản lý tài
nguyên mạng và thực hiện các yêu cầu từ khách
hàng Web server chứa các trang web và cung cấp
chúng theo yêu cầu của người sử dụng.
n Bộ trình duyệt (browser) dùng giao thức truyền siêu
văn bản (http) để yêu cầu và chuyển trang web từ
server.
n Giao thức (protocol) xác định các bước cần thiết cho
máy tính thông đạt với nhau qua Internet.
Trang 4Phương tiện truyền thông
n Đó là phần cứng kết nối máy tính với các
thiết bị số khác với nhau
n Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá
phương tiện truyền thông là ‘băng thông’
(bandwidth) của chúng
n Băng thông chỉ ra khả năng truyền tải dữ liệu
trên một đơn vị thời gian.
ISP kết nối người sử dụng với Internet
World Wide Web
Common Gateway Interface
Cổng Giao diện chung
Máy PC ở nhà
Máy PC ở cơ quan
ISP
Trang 5Các nhà cung cấp dịch vụ
Internet (ISP) tại Việt Nam
9
Internet: Tóm lược
n Mạng cộng đồng diện rộng, sử dụng
giao thức TCP/IP để cung cấp kết nối
trực tiếp đến mọi người.
n Gồm nhiều Intranet kết nối với nhau
n Mỗi máy tính trong mạng có một địa
chỉ duy nhất.
Trang 611 11
Intranet: Mạng đối nội
§Là mạng nội bộ LAN và/ hoặc mạng mở rộng
(WAN)
§Được bảo mật phía sau tường lửa (Firewalls) để
chống lại các xâm nhập trái phép từ bên ngoài.
§Sử dụng công nghệ Internet
§Sử dụng TCP/IP protocol như Internet
§Chỉ cho phép truy cập có chọn lọc (mật khẩu).
Mạng công cộng/
Thân chủ
Servers ERP
Legacy systems E-mail servers
Web servers
Cơ sở dữ liệu
Tường lửa
Mô hình Intranet
Trang 7Extranet: Mạng đối ngoại
§Là mạng “Intranet mở rộng”
§Sử dụng giao thức TCP/IP như Internet để kết
nối Intranet từ nhiều vị trí khác nhau
§Extranet sử dụng Internet để truyền thông tin
§Extranet sử dụng Mạng riêng ảo (Virtually
Private Network – VPN) giúp tăng tính bảo mật
§Extranets cho phép bảo mật giữa các mạng
Intranet của công ty và Intranet của bạn hàng,
dịch vụ tài chính và khách hàng của họ.
Trang 8Tóm lược: Internet, Intranet và Extranet
Người Loại Lọai mạng sử dụng truy cập Thông tin
Internet Bất kỳ người
nào đều có thể
truy cập dial-up
Công cộng, không giới hạn
Tổng quát, công cộng và quảng cáo
Intranet Chỉ những người
được cấp phép
Riêng và có giới hạn Cụ thể theo yêu cầu
của từng công ty
Extranet
Từ các nhóm
công tác có liên
hệ với công ty
Dành riêng và cho các cá nhân bên ngoài được cấp phép
Chia sẻ giữa các nhóm có liên hệ công tác
15
Minh họa sự phối hợp các loại mạng
Internet (qui mô toàn cầu)
(qui mô ngành công nghiệp)
Công ty B Công ty C
-Đặt hàng -Giao dịch mua bán -Trao đổi dữ liệu
Tường lửa
Trang 92- Internet hoạt động như thế nào?
n Internet hoạt động trong môi trường có hỗ trợ công
nghệ truyền thông, tiêu chuẩn và các giao thức.
n Internet hoạt động bằng cách lấy thông tin (email, tập
tin, văn bản, yêu cầu một tập tin), chia chúng ra thành
nhiều gói nhỏ (gọi là packet) và chuyển chúng đi theo
(một hay nhiều) con đường (ngắn nhất) đến máy tiếp
nhận.
n Khi dữ liệu đã được gửi đến nơi, chúng sẽ được ‘lắp
ghép’ trở lại để thành thông tin hoàn chỉnh.
n Các công việc phân chia và lắp ghép này cho giao thức
truyền thông gọi là TCP/IP (Transmission Control Protocol
/ Internet Protocol)
Hạ tầng thông tin của Internet
n Internet sử dụng tín hiệu số và có thể
sử dụng các hệ thống mạng thông tin
như: cáp, vệ tinh,
n Giao thức là gì?
n Là một tập hợp các qui định về qui trình,
lưu thông và tiêu chuẩn được thiết kế để
chuyển dữ liệu và thông tin.
n Giao thức cho phép lưu thông 2 chiều
của thông tin (gọi là duplex mode).
Trang 10Giao thức
n Giao thức cơ bản nhất của Internet là TCP/IP
Nó cho phép:
n Gửi và nhận thông điệp (email).
n Tìm thông tin, tương tác với các doanh nghiệp khác
và mua sản phẩm.
n Tìm thông tin của các cá nhân đã gửi tài liệu của
mình lên web (web cá nhân).
n Tải phần mềm xuống máy giúp cho người sử dụng
có thể sử dụng nhiều trình ứng dụng trên Internet
Tích hợp cơ sở dữ liệu
n Tại sao có cơ sở dữ liệu?
n Tiền lương
n Hóa đơn
n Thông tin chi tiết về nhân viên
n
n Tại sao phải tích hợp cơ sở dữ liệu
n Bản thân trang web chỉ có thể chứa thông tin giới
hạn
n Nếu đưa nhiều thông tin, trang web có thể có
dung lượng rất lớn.
n Trang web không thể cùng lúc trình bày mọi
thông tin mà cơ sở dữ liệu có thể có.
Trang 11Tích hợp
n Tích hợp cơ sở dữ liệu cho phép trang
web có thể trình bày 1 cách chọn lọc
các phần thông tin khác nhau của cơ
Các lệnh yêu cầu HTML / XML
Kết quả là
các thông
tin dạng
HTML/XML
CGI
Trang 12Giao diện cổng chung
(Common Gateway Interface- CGI)
n CGI là 1 dạng kịch bản được thiết kế sẵn nhằm
thông báo cho web server cần phải làm gì
trước 1 số yêu cầu nhận được từ người sử dụng
§Là một kết hợp giữa phần cứng và phần
mềm cho phép chỉ những người bên ngoài có
một số đặc tính nào đó được phép tiếp cận
mạng đang được bảo vệ.
§Cho phép bảo vệ các thông tin như tài
khoản, thẻ tín dụng và thông tin về vay tiền.
§Thường đặt tại cổng liên lạc và kiểm tra lưu
lượng lưu thông thông tin vào và ra mạng
bên trong và bên ngoài.
Trang 1325Tường lửa
Tường lửa
Trang 14Minh họa về tổ chức tường lửa trong
lĩnh vực ngân hàng
Server trình ứng dụng của NH
Mã hóa
thông tin
Tường lửa bên ngòai
Web Server của Ngân hàng
Tường lửa bên trong
HỆ THỐNG BẢO MẬT CỦA NGÂN HÀNG
4- Địa chỉ IP, Dịch vụ Tên Miền
và Duyệt Web
n Một số có 4 octet, ví dụ 216.188.92.120
n Duy nhất Không có 2 máy tính nào trên
Internet có trùng địa chỉ IP
n Bất tiện: Người ta khó nhớ địa chỉ nếu
chúng là các con số
n Dịch một địa chỉ IP thành 1 tên có những
dấu chấm, và ngược lại.
Trang 15Ví dụ về tên miền
yahoo.com
Tên miền: Domain name
URL: Universal Resource Locator
(Uniformed) http://www
Sự gia tăng các tên miền thương
mại
n Các tên miền có đuôi ‘.com’ có số lượng
nhiều nhất hiện nay
n Có các đuôi khác:
Trang 16Các loại tên miền
n Có 2 loại tên miền cấp 1:
n Loại tổng quát: com, org, net, edu, gov., mil,
n Loại thể hiện tên nước: vn, uk, au, nz, ch, sg, jp
n Có 2 loại tên miền cấp 2:
n Phân theo lĩnh vực: com.vn, biz.vn, edu.vn, org.vn,
health.vn,
n Phân theo địa giới: danang.vn, hcm.vn, hanoi.vn,
Sự gia tăng các tên miền thương mại
n Đa số những người đi trước chọn các tên miền dễ nhớ,
dễ đọc và ngắn
n Đuôi com thường sử dụng để cho biết website có đuôi
này là phục vụ nhu cầu kinh doanh
n Tên miền được quản lý thống nhất và không có tên miền
Trang 17Bộ định vị tài nguyên: URL
n http—giao thức truy cập trang web trên mạng.
n http://www.oracle.com
n mailto—Kích họat phiên làm việc mail điện tử
đến một người dùng ở một máy chủ nào đó.
n mailto:webmaster@us.oracle.com
n file—Đọc một file từ ổ đĩa cục bộ.
n ftp—Nhận một file sử dụng giao thức truyền file
từ một server.
Trang 18n Universal Resource Locator
n Giao thức (protocol), tên máy chủ
(servername), đường dẫn (path), cổng (port),
dịch vụ(service), mốc liên kết (anchor).
n Dùng trong cấu trúc web có chứa database
n Các thao tác với trang web: Làm thế nào
trình duyệt hiểu một URL.
URL: Service
Trang 19URL: Servername
n Servername là tên đầy đủ, hay một địa
chỉ IP của một máy nối qua mạng
n Tên đầy đủ
§ Cổng là một con số mà TCP/IP dùng
để định dạng một kênh liên lạc gắn
với một chương trình nào đó.
§ Cổng mặc định mang số 80,
§ Thông số này không cần sử dụng
trong hầu hết các URL.
service://servername: port /pathname#anchor
Trang 20URL: Pathname
n Đường dẫn tham khảo đến một vị trí ảo hay
tuyệt đối để một tài liệu được truy cập.
n Đường dẫn có thể tham khảo đến một file,
một kịch bản, hay một thủ tục nào đó.
n Các web server khác nhau có thể hiểu các
đường dẫn này theo những cách khác nhau.
n Ví dụ: các ứng dụng CGI được thực thi, thay vì
được trả về cho trình duyệt như các trang
HTML thông thường.
service://servername:port/ pathname #anchor
HTML: HyperText Markup Language
n Định dạng chuẩn của trang web
n Độc lập nền
n Có thể đọc trên bất kỳ nền nào
n Độc lập ngôn ngữ
n Sử dụng Unicode, có thể hiển thị nhiều thứ
tiếng trên một trang
n Sử dụng các tag để định dạng
Trang 21Duyệt Web, các tác vụ cơ bản
Web server
Web server
4 Hiển thị trang web
Hello world! 1 Gởi yêu cầu HTTP
Lưu ý
Lưu ý:
Tất cả thông tin của yêu cầu được gởi cùng một lúc
Trình duyệt không cần biết đó có phải là trang động hay không
Kết quả trả về phải ở dạng HTML
Sau khi trình duyệt nhận file HTML, nó kết thúc kết nối
với server, và nội dung trang không hề bị thay đổi
Điện thoại Internet
Trang 22Ai quản lý Internet
n Các tổ chức ảnh hưởng đến Internet và giám
sát hoạt động của nó bao gồm:
n Internet Architecture Board (IAB)
n Internet Corporation for Assigned Names and
Numbers (ICANN)
n Internet Engineering Steering Group (IESG)
n Internet Engineering Task Force (IETF)
n Internet Society (ISOC)
n World Wide Web Consortium (W3C)
n International Telecommunications Union (ITU)
được mục tiêu đã đặt ra
Trang 23Các yếu tố cần xem xét khi
Trang 24Phân tích hệ thống
Trưng bày hàng hoá
Cung cấp thông tin sp
Sản phẩm cá nhân hoá
Thực hiện thanh toán
Tích luỹ thông tin về khách
Hiểu biết hiệu quả marketing
Cung cấp đường kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu về bán hàng
Máy chủ QC, e-mail, giám đốc quảng cáo
Hệ thống giám sát site và báo cáo
Bảo đảm thanh toán an toàn, nhiều chọn lựa cách thanh toán
Tên, địa chỉ, điện thoại, email cho mọi
kh, đăng ký của kh trên mang
Mã số KH, sản phẩm, ngày thanh toán, giao hàng
Trang web hành vi khách hàng kết nối với email và chiến dịch qc banner
Số lượng người thăm viếng, sản phẩm được mua do chiến dịch marketing mang lại
Mức độ tồn kho sản phẩm, mã số nhà cung cấp, địa chỉ, số lượng đơn hàng
và mối quan hệ giữa chúng với nhau
n Hai thành phần của thiết kế hệ thống:
n Thiết kế logic: biểu đồ dòng dữ liệu, chức
năng xử lý, cơ sở dữ liệu
n Thiết kế hữu hình: xác định các yếu tố vật
lý, phần mềm, mô hình, v.v
Trang 25Copyright © 2011
Pearson Education,
Inc.
Thiết kế logic cho 1 website đơn giản
Thiết kế vật lý cho 1 website đơn giản
Trang 26Xây dựng/bảo trú website của
chính bạn hay thuê ngoài
n Tự xây dựng website
chọn lựa công cụ phần mềm, có cả rủi ro và lợi
ích
n Tự bảo trú
động của nó) nhưng server ở bộ thiết bị của
người bán
hoạt động 24/7 với phí bảo trì hàng tháng
51
Lựa chọn giữa tự bảo trú hay
thuê bảo trú
Trang 27Thuê dịch vụ bảo trú
Tên miền
– Đăng ký và cài đặt tên miền (set up) vào 1
server sẵn có
– Giảm đáng kể chi phí: $100/tháng so với $1000
(nếu tự bảo trú)
– Không cần đầu tư bảo trì hay bị tụt hậu về kỹ
thuật
– Tận dụng tài nguyên của nhà cung cấp dịch vụ.
Trang 28Dịch vụ cho thuê bảo trú
50-100 Mbyte dung lượng đĩa cứng
– Có thể tăng khi có nhu cầu
1 Gbyte - 10GByte dung lượng truyền
Hộp thư POP (POP Mail boxes)
– Thường là 10 mails Rất cần cho các cài đặt
ban đầu và giữ liên lạc với khách hàng.
Các khoản phí khi thuê bảo trú
Thay đổi trong khoảng $25 - $50/tháng
– Thường dùng cho các website chỉ dùng trang web tĩnh hay các lập
trình CGI đơn giản
Chi phí có thể tăng lên $100 - $150/tháng nếu bạn đăng
ký thêm dịch vụ mã hoá an toàn (SSL) hay các chức năng
thương mại điện tử (EC)
– Cần thiết khi bạn muốn có website TMĐT theo chuẩn quốc tế
Chi phí có thể tăng thêm nếu bạn thêm các dịch vụ gia
tăng giá trị
– Cung cấp dịch vụ thiết kế và bảo trú cơ sở dữ liệu
– Cài đặt các chức năng kế toán, vận chuyển, và hoàn tất đơn hàng
Trang 29Chọn thuê dịch vụ bảo trú
www.hostsearch.com
Trang 318 yếu tố quan trọng trong
thiết kế thành công website
1 Chức năng Trang vận hành, tải nhanh, hướng khách hàng về sản phẩm
2 Thông tin Đường liên kết giúp khách hàng tìm thấy dễ dàng sản phẩm
3 Dễ sử dụng Điều hướng đơn giản, dễ hiểu
4 Nhiều điều
hướng Các đường dẫn thay thế để vào xem cùng 1 trang
5 Dễ mua Mua qua 1 hoặc 2 cái nhấp chuột
6 Linh động với
bộ trình duyệt Có thể truy cập bằng nhiều bộ trình duyệt khác nhau
7 Đồ hoạ đơn
giản Tránh làm xao lãng, hình ảnh và âm thanh khó chịu, ngườisử dụng không thể kiểm soát
8 Văn bản hợp Tránh nội dung bóp méo hay bất hợp pháp