1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa giai đoạn 2005 2007

97 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH Bảng 1.3 Tiềm năng thị trường dược phẩm Việt Nam dự đoán đến 2010 14 1.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và thuốc sản xuất trong 1.5 Diễn biến tỷ giá giao dịch liên n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

-O0O -

TRẦN THỊ QUỲNH NHƯ

SỐ DOANH NGHIỆP DƯỢC NHÀ NƯỚC SAU CỔ

PHẦN HÓA GIAI ĐOẠN 2005– 2007

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Hà nội, năm 2008

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

-O0O -

TRẦN THỊ QUỲNH NHƯ

SỐ DOANH NGHIỆP DƯỢC NHÀ NƯỚC SAU CỔ

PHẦN HÓA GIAI ĐOẠN 2005– 2007

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược

Mã số: 60.73.20 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Viết Hùng

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ớn sâu sắc tới: PGS.TS LÊ VIẾT HÙNG

người thầy đã tận tình dìu dắt, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ Môn Quản Lý Kinh Tế Dược

đã mang lại cho tôi niềm đam mê với môn học và đã giúp tôi hoàn thành tốt nhất luận văn này Tôi cũng xin gửi tới toàn thể thầy cô và cán bộ truờng Đại Học Dược Hà Nội lời cảm ơn chân thành vì đã dìu dắt dạy bảo trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị và bạn

bè cùng các đồng nghiệp đã cung cấp tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập tài liệu cho đề tài

Hà nội, ngày 30 tháng 12 năm 2008

Trần Thị Quỳnh Như

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 13

1.1 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CỔ PHẦN HÓA DNNN 13

1.1.1 Khái niệm DNNN, CTCP và CPH doanh nghiệp Nhà Nước 13

1.1.2 Thực trạng CPH DNNN ở Việt Nam trong thời gian qua 15

1.2 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 18

1.2.1 Bản chất và chức năng của TTCK 18

1.2.2 Niêm yết cổ phiếu trên TTCK 19

1 2.3 Mối quan hệ giữa CPH và TTCK 19

1.3 THỰC TRẠNG CÁC DNDNN VIỆT NAM 20

1.3.1 Vài nét về thực trạng và triển vọng của Ngành dược Việt Nam 20

1.3.2 Tình hình CPH các DNDNN Việt Nam 23

1.3.3 Vài nét về quá trình tham gia vào TTCK của các doanh nghiệp dược Việt Nam 26

1.4 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DN DƯỢC TRONG GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 27

1.4.1 Các ảnh hưởng chung của nền kinh tế 27

1.4.2 Các ảnh hưởng của các yếu tố đặc thù của ngành 30

1.4.3 Ảnh hưởng của các chính sách, luật pháp 33

1.4.4 Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội 34

1.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 34

1.6 VÀI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 36

1.6.1 Công ty cổ phần dược Hậu Giang 36

1.6.2 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco 36

1.6.3 Công ty cổ phần Traphaco 37

1.6.4 Công ty cổ phần dược liệu TW1 Mediplantex 37

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 39

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

Trang 5

2.2.1 Các phương pháp NC 39

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 41

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 42

2.2.4 Phương pháp trình bày và xử lý số liệu 42

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 43

3.1 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MỘT SỐ DNDNN SAU CPH 43

3.1.1 Các chỉ tiêu phân tích về vốn của một số DNDNN sau CPH 43

3.1.1.1 Phân tích qui mô và cơ cấu nguồn vốn 43

Các chỉ số đòn bẩy tài chính 49

3.1.2 Chỉ tiêu về doanh thu 53

3.1.3 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp 56

3.1.4 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động 59

3.1.5 Chỉ tiêu phân tích về chi phí 62

3.1.6 Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 65

3.1.6.1 Tình hình tăng trưởng lợi nhuận 65

3.1.6.2 Tỷ số khả năng sinh lợi 66

3.1.7 Thị phần 72

3.1.8 Chỉ tiêu về chi trả cổ tức ở các CTCP Dược phẩm 76

3.1.9 Các tỷ số giá thị trường 77

3.1.9.1 Thu thập mỗi cổ phần (EPS) 77

3.1.9.2 Hệ số giá trên thu nhập (P/E) 78

3.1.10 Chỉ tiêu về cơ cấu cổ đông 80

3.1.11 Cơ cấu nhân lực 81

3.1.12 Chỉ tiêu thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên 82

3.1.13 Chỉ tiêu về trình độ công nghệ của doanh nghiệp 82

3.1.14 Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 84

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 86

4.1 Bàn luận đối với nhóm DN sau CPH đã niêm yết trên TTCK 86

4.2 Bàn luận đối với nhóm DN sau CPH nhưng chưa niêm yết trên TTCK 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

Trang 6

DNDNN : Doanh nghiệp dược nhà nước

DNDNN DP : Doanh nghiệp dược nhà nước địa phương DNDNN TW : Doanh nghiệp dược nhà nước trung ương

EPS : Earing per share (thu thập mỗi cổ phần)

GLP : Tiêu chuẩn thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc GMP : Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc

GSP : Tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng

1.1 Số Doanh nghiệp nhà nước CPH qua các năm 4

1.3 Một số chỉ tiêu về hoạt động của các DNNN sau hơn một năm

CPH

4

1.4 Cơ cấu cổ đông ở các DNNN sau CPH (12/2005) 5

1.6 Sự thay đổi qui mô nguồn vốn của các DNDNN TW sau CPH 16 1.7 Cơ cấu vốn điều lệ của các DNDNN TW sau CPH 16 1.8 Diễn biến lạm phát của nền kinh tế và của nhóm hàng “ Y tế –

Dược phẩm” qua các năm (so với tháng 12 của năm trước) 20 1.9 Số lượng các doanh nghiệp đạt GP’s qua các năm 2005 – 2007 24 3.1 Tình hình biến động về quy mô nguồn vốn của một số DNDNN

3.2 Tăng trưởng vốn CSH của một số doanh nghiệp sau CPH giai

3.3 Danh mục đầu tư của DHG (tính đến 31/12/2007) 39 3.4 Danh mục đầu tư của DMC (tính đến 31/12/2007) 39 3.5 Danh mục đầu tư của Traphaco tính ( đến 31/12/2007 ) 40 3.6 Danh mục đầu tư của Mediplantex ( đến 31/12/2007 ) 40 3.7 Tỷ số đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp khảo sát qua các

Trang 8

đoạn 2005 – 2007

3.12 Phân tích tình hình cơ cấu chi phí cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của các DN khảo sát giai đoạn 2005 – 2007 55 3.13 Tình hình tăng trưởng lợi nhuận của các doanh nghiệp khảo sát

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Bảng

1.3 Tiềm năng thị trường dược phẩm Việt Nam dự đoán đến 2010 14 1.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và thuốc sản xuất trong

1.5 Diễn biến tỷ giá giao dịch liên ngân hàng do Ngân hàng nhà

1.6 Diễn biến lãi suất liên ngân hàng bình quân loại kỳ hạn 6 tháng 21

3.1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp khảo sát

3.6 Doanh thu thuần và doanh thu sản xuất của các doanh nghiệp

3.7 Doanh thu xuất khẩu của một số doanh nghiệp giai đoạn

Trang 10

3.12 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp khảo

3.13 Tình hình sử dụng phí và doanh thu thuần của các DN khảo sát

3.14 Cơ cấu chí phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các

3.15 Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp khảo sát

3.16 Tỷ suất lợi nhuận ròng của các doanh nghiệp khảo sát giai

3.17 Tỷ suất lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần

của các doanh nghiệp khảo sát giai đoạn 2005 – 2007 61 3.18 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của các doanh nghiệp khảo sát

qua các năm 2005 – 2007

3.19 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH của các doanh nghiệp khảo sát

3.20 Thị phần của các doanh nghiệp khảo sát trên toàn thị trường

dược phẩm Việt Nam qua các năm 2005 – 2007 66 3.21 Thị phần của các doanh nghiệp khảo sát trên thị phần thuốc

sản xuất trong nước qua các năm 2005 – 2007 67 3.22 Thu thập mỗi cổ phần của các doanh nghiệp khảo sát giai đoạn

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong công cuộc đổi mới đất nước, các DNNN đã bộc lộ những yếu kém

do cơ chế hoạt động thiếu năng động, quan liêu, bao cấp và thiếu vốn trong kinh doanh Việc sắp xếp và đổi mới DNNN nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của DNNN nói riêng và sự phát triển của nền kinh

tế nói chung là việc làm tất yếu Từ năm 1992, Đảng và Nhà Nước có nhiều văn bản triển klhai chủ trương triển khai chủ trương “Cổ phần hóa các DNNN” Trải qua 15 năm thực hiện, Cổ phần hóa đã được thực tiễn chứng minh là phương thức hiệu quả để đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN Tuy nhiên kết quả thực hiện CPH vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như tiến độ CPH còn chậm, chất lượng CPH kém đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của WTO, trước sức ép hội nhập với nền kinh tế thế giới cùng với sự gắn liền giữa CPH và TTCK đã đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết cho tiến trình CPH ở nước ta Tiến độ CPH có đạt được yêu cầu hoàn tất vào 2010 hay không? Việc CPH có ảnh hưởng như thế nào đến TTCK? Các DN sau CPH đã thành công đến mức nào?

Trong nghành Dược, CPH được thực hiện từ năm 1999 và đã đạt được một số kết qủa khả quan, hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNN sau CPH tăng lên rõ rệt, nhiều DN đã khẳng định được thương hiệu của mình và phát triển mạnh mẽ Năm 2006, đã có 3 công ty dược đã nêm yết trên TTCK và thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư Tuy nhiên, cũng như tình trạng chung của việc thực hiện CPH ở các nghành nghề khác, CPH các DNDNN vẫn còn nhiều tồn tại trước, trong và đặc biệt sau khi CPH

Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của các DNDNN sau CPH và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các DN đó Từ đó, đề xuất một số ý kiến nhằm tận dụng những thuận lợi mà

Trang 12

CPH đem lại để nâng cao hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh cho các DN Dược Việt Nam đáp ứng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới

Với những lý do trên, trong khuôn khổ và điều kiện cho phép, tôi đã tiến hành đê tài : “Phân tích hoạt động kinh doanh của một số DNDNN sau cổ phần hóa giai đoạn 2005– 2007”

Nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu:

Phân tích một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của một số DNDNN sau CPH giai đoạn 2005 – 2007

Từ đó, đề xuất một số ý kiến để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNDNN sau CPH trong giai đoạn tới

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CỔ PHẦN HÓA DNNN

1.1.1 Khái niệm DNNN, CTCP và CPH doanh nghiệp Nhà Nước

* Khái niệm DNNN:

Theo khoản 22, điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 được Quốc Hội khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 đã qui định : “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”

Theo qui định này và những qui định khác của Luật Doanh Nghiệp thì các DNNN được tồn tại dưới các hình thức [26],[28]:

 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên : bao gồm hai thành viên trở lên mà trong đó thành viên đại diện Nhà Nước sở hữu > 50% vốn điều lệ

 Công ty cổ phần : có các cổ đông là Nhà Nước hoặc công ty Nhà Nước hoặc đại diện Nhà Nước sở hữu > 50% vốn điều lệ

 Tổng công ty Nhà Nước được tổ chức hoạt động theo mô hình công ty

mẹ - công ty con mà ở đó công ty mẹ do Nhà Nước sở hữu > 50% vốn điều lệ

 Tập đoàn kinh tế trong cấi trúc tổ chức tập đoàn thì công ty mẹ tập đoàn phải là công ty Nhà Nước (Nhà Nước sở hữu > 50% vốn điều lệ)

* Khái niệm CTCP:

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng hưởng lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương đương với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần góp vốn của mình, được chuyển nhượng cổ phần của người khác theo qui định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp Số

Trang 14

lượng cổ đông tối thiểu là ba, không hạn chế tối đa CTCP có quyền phát hành chững khoán ra công chúng theo qui định của pháp luật về chứng khoán

* Một số khái niệm [27]:

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc

cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty

Cổ phần: Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

Cổ phiếu: là chứng chỉ do CTCP phát hành hoặc bút toán ghi sổ để xác

nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần công ty đó

* Cổ phần hóa các DNNN:

Cổ phần hóa DNNN là việc chuyển DN thuộc sở hữu Nhà nước (đơn sở hữu) thành CTCP (đa sở hữu) Sự chuyển đổi này được thể hiện ở hai mặt căn bản sau [52], [53]:

- Chuyển hóa quyền sở hữu từ đơn sở hữu sang đa sở hữu Điều này kéo theo sự thay đổi quyền quản lý, quyền sử dụng và tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa ba quyền liên quan đến tài sản của DN

- Thay đổi quy chế hoạt động của DN từ chỗ hoàn toàn bị Nhà nước chi phối sang tự chủ kinh doanh theo qui định pháp luật

Ở nước ngoài, từ “cổ phần hóa” có ba loại Cổ phần hóa là tư doanh hóa một doanh nghiệp nhà nước (privatization), hoặc tư hữu hóa một phần tài sản của một cơ sở công lập (equitization), hoặc công ty hóa một hay nhiều bộ phận hoạt động của một cơ sở nhà nước (corporatization) Trong ba loại cổ

Trang 15

phần hóa trên, loại equitization rất phổ biến ở VN

1.1.2 Thực trạng CPH DNNN ở Việt Nam trong thời gian qua

Những kết quả đạt được:

Từ năm 1991 đến trước Đại hội IX năm 2001, Chính phủ đã chỉ đạo

thực hiện ba đợt sắp xếp lớn các DNNN

Giai đoạn thứ nhất (1991 - 1993): tập trung chấn chỉnh và tổ chức lại

sản xuất - kinh doanh khu vực quốc doanh và tiến hành đăng kí lại, thành lập, giải thể DNNN Mục tiêu là giảm số lượng DNNN được thành lập ồ ạt, tràn lan trước đó và sắp xếp những DN làm ăn thua lỗ kéo dài [22],[24]

Giai đoạn thứ hai ( 1994 - 1997): tiếp tục sắp xếp tổng thể các DNNN,

các liên hiệp xí nghiệp, tổng công ty trước đây để hình thành những Tổng công ty có quy mô lớn (Tổng công ty 91) và qui mô vừa (Tổng công ty 90), chuyển một số DNNN thành CTCP [22]

Giai đoạn thứ 3 (1998 - 2001): Mở rộng CPH kết hợp với phương án

tổng thể sắp xếp DNNN

Qua ba đợt sắp xếp DNNN, số DNNN đã giảm hơn một nửa từ 12300 xuống còn khoảng 5200 DN, trong đó 48% là sát nhập, 52% là giải thể [22]

Từ sau đại hội IX năm 2001 đến nay: cải cách DNNN được thực hiện

theo chương trình cụ thể của Chính phủ thực hiện Nghị Quyết hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương khóa IX Nhìn chung, tốc độ CPH các DNNN qua từng năm có biến động và tăng không nhiều, trung bình đạt khoảng 60% so với kế hoạch, riêng giai đoạn (2001 – 2005) đã CPH được

2358 DNNN, bằng gần 80% toàn bộ DN đã CPH [24],[31]

Trang 16

Bảng 1.1: Số Doanh nghiệp nhà nước CPH qua các năm

Đơn vị: Doanh nghiệp

Nguồn : Ban chỉ đạo và đổi mới phát triển DN

Tính đến 12/2005 cả nước đã CPH được 2935 DN tuy nhiên chủ yếu vẫn

( Nguồn : Ban chỉ đạo và đổi mới phát triển DN)

Theo báo cáo của các Bộ, ngành địa phương về kết quả hoạt động của

850 DN CPH đã hoạt động trên một năm cho thấy:

Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu về hoạt động của các DNNN sau hơn một năm

CPH (2005)

Các chỉ tiêu Tỷ lệ % tăng sau hơn 1 năm CPH

Trang 17

Những tồn tại:

* Quy mô CPH còn nhỏ, tốc độ vẫn còn chậm và còn nhiều bất cập

Đối tượng CPH trong thời gian qua là các DN vừa và nhỏ, có đến 77%

các DNNN CPH có vốn dưới 10 tỷ đồng Như vậy, tình trạng độc quyền của nhà nước trong quản trị DN về cơ bản vẫn chưa được xóa bỏ

Tiến trình CPH ở hầu hết các lĩnh vực then chốt, những Tổng công ty lớn vẫn khá ì ạch Bên cạnh đó CPH “khép kín” vẫn xảy ra phổ biến, chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư có tiềm năng về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý [24],[29]

Về tốc độ CPHH thì so với mục tiêu và kế hoạch đề ra thì việc sắp xếp

DNNN trong 3 năm 2001 – 2003 đạt kết quả thấp (năm 2003 mới đạt 62% kế hoạch, và năm 2002 và 2003 là 80,8%) và không đồng đều giữa các bộ, tỉnh

và tổng công ty [24]

Cơ cấu Vốn điều lệ: Tỷ lệ cổ phần do Nhà nước nắm giữ như sau: nắm

giữ cổ phần chi phối trên 50% ở 33% DN; dưới 50% ở 37% DN, và không nắm giữ ở 30% DN [24]

Bảng 1.4 Cơ cấu cổ đông ở các DNNN sau CPH (12/2005)

Cổ đông Cổ phần

( Nguồn : Ban chỉ đạo và đổi mới phát triển DN)

Điều đáng chú ý ở đây là các nhà đầu tư chiến lược trong nước khó mua được lượng cổ phần đủ lớn để tham gia quản lý, điều hành DN, còn nhà đầu

tư nước ngòai có tiềm năng về vốn, công nghệ, năng lực quản lý cũng chỉ mua được lượng cổ phần hạn chế [29],[30]

* Một số vấn đề ở một số DN hậu cổ phần hóa

Một số DN sau CPH vẫn nằm trong tình trạng “ bình mới rượu cũ” nghĩa

Trang 18

là ít có sự thay đổi về cơ cấu và cơ chế quản lý, năng lực điều hành,… Trong mấy năm qua, tăng trưởng công nghiệp của khu vực tư nhân vượt xa DNNN (con số tương ứng là 18% so với 22%) Nhiều DNNN có trình độ công nghệ dưới mức trung bình của thế giới và khu vực, tốc độ đổi mới công nghệ chậm (khoảng 10%) Tình trạng trên nói lên hiệu quả sản xuất – kinh doanh của DNNN và khả năng cạnh tranh của các DN còn thấp Như vậy, còn khoảng cách lớn về hiệu qủa và sức cạnh tranh so với yêu cầu khi gia nhập WTO Ở một số CTCP thực quyên chi phối DN nằm trong tay một số ít người có trách nhiệm và nắm được thông tin, thậm chí ở một số DN vừa sau khi CPH đang

có nguy cơ bị tư hữu hóa [2],[9],[24]

Chức năng của TTCK [36],[46]

 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

 Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

 Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

Trang 19

 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô 1.2.2 Niêm yết cổ phiếu trên TTCK

Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên TTCK [6],[27]

Theo thông tư số 59/2004/TT – BTC ban hành ngày 18 tháng 6 năm

2004 của Bộ tài chính “ Hướng dẫn về niêm yết cổ phiếu và trái phiếu trên TTCK ” như sau :

 Công ty có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin cấp phép niêm yết tối thiểu từ 5 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị sổ sách

 Có tình hình tài chính lành mạnh, trong đó không có các khoản

nợ phải trả quá hạn trên 1 năm, hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và người lao động trong công ty

 Có lợi nhuận sau thuế trong 2 năm liên tục trước năm xin phép niêm yết là số dương bao gồm cả thời gian trước khi chuyển đổi

 Đối với DNNN cổ phần hóa và niêm yết ngay trên TTCK trong vòng 1 năm sau khi thực hiện chuyển đổi, hoạt động của năm liền trước năm xin phép phải có lãi

 Các cổ đông là thành viên của hộ đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát của công ty phải cam kết giữ ít nhất 50% số cổ phiếu

do mình sở hữu trong vòng 3 năm, kể từ ngày niêm yết không tính số

cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ Quy định này không áp dụng đối với các công ty đã niêm yết theo các quy định trước đây

 Tối thiểu 20% vốn cổ phần cuả công ty do ít nhất 50 cổ đông ngoài tổ chức phát hành nắm giữ Đối với công ty có vốn cổ phần từ

100 tỷ đồng trở lên thì tỉ lệ này tối thiểu là 15% vốn cổ phần

1.2.3 Mối quan hệ giữa CPH và TTCK

Trang 20

Việc thực hiện CPH với TTCK có mối quan hệ biện chứng rất rõ nét, CPH đã tạo ra hàng hóa cho thị trường chứng khoán thông qua việc bán cổ phần cho các thành phần kinh tế trên cơ sở chuyển đổi từ một chủ sở hữu sang nhiều chủ sở hữu khác nhau và ngược lại đến lượt nó, TTCK cũng tạo ra cơ

sở để luân chuyển hàng hóa giữa các nhà đầu tư, tạo động lực kích thích CPH phát triển Với nguyên tắc hoạt động trung gian, định giá công khai dã tạo tiền

đề cho quá trình CPH đi đúng hướng và tuân thủ theo pháp luật cũng như phù hợp với tâm lý nhà đầu tư Mệnh giá cổ phần được định giá tài sản ban đầu thực hiện CPH, quá trình phát triển của DN sẽ làm cho giá chứng khoán tăng lên hay giảm xuống gắn theo sự biến động của DN trong quá trình kinh doanh

và được xác định giá chính thức trên cơ sở định gía chứng khoán trên thị trường

Tuy nhiên, thực tế cho thấy các DN cổ phần hoá tham gia vào TTCK còn rất ít, mới đạt 27/2000 DN cổ phần hoá (năm 2004), các DN tham gia chủ yếu

là các DN có quy mô nhỏ, lĩnh vực kinh doanh chưa thực sự hiệu quả Vì vậy vấn đề đặt ra cần phải làm gì để phát huy được mối quan hệ giữa CPH và TTCK nhằm thúc đẩy cả hai mặt của mối quan hệ đó

Trước đây, CPH và niêm yết lên TTCK là hai quá trình hoàn toàn tách biệt, DN sau khi chuyển thành CTCP có tham gia niêm yết hay không là quyền của DN, nhưng sau Quyết định 2592/QĐ - BTC, nếu DN đủ điều kiện niêm yết thì ngay trong quyết định CPH, cơ quan có thẩm quyền có quyền buộc DN phải niêm yết Đây là một quyết định nhằm mục đích tăng “cung” cho TTCK đang còn yếu kém như hiện nay [14],[23],[33]

1.3 THỰC TRẠNG CÁC DNDNN VIỆT NAM

1.3.1 Vài nét về thực trạng và triển vọng của Ngành dược Việt Nam

Ngành dược Việt Nam có khoảng 174 cơ sở sản xuất tân dược, đảm bảo được hơn 773/1563 hoạt chất khác nhau (năm 2007) Tính đến hết tháng

Trang 21

9/2005, thị trường dược Việt Nam có hơn 14.451 loại thuốc đã được cấp SĐK lưu hành trong đó có 9.046 loại thuốc tân dược sản xuất trong nước, chiếm khoảng 62,6% tổng số thuốc được đăng kí lưu hành Những tân dược trong nước sản xuất chủ yếu thuộc các nhóm dược lý như chống nhiễm khuẩn, vitamin, hạ nhiệt giảm đau, Thực trạng trên cho thấy thuốc sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được việc điều trị các bệnh thông thường, còn đối với nhóm thuốc chuyên khoa đang phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu với giá

cả thường xuyên biến động [9],[10]

* Tri ển vọng của ngành dược Việt Nam [15],[16],[17]

Thị trường dược phẩm Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng với hơn 84 triệu dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8%/năm.Theo số liệu thống

kê của Bộ Y tế và IMS, số tiền thuốc tính theo đầu người tăng trung bình

11,6%/năm trong giai đoạn 2000–2006 và dự kiến sẽ tăng lên 16,3 USD năm

2010 Tuy nhiên, tiền thuốc bình quân đầu người ở Việt Nam vẫn thuộc loại thấp trên thế giới Cụ thể, tiền thuốc bình quân đầu người ở các nước phát triển 60 USD năm 2005 và dự kiến đạt 120 USD năm 2010 (gấp 7 lần so với Việt Nam) Con số này ở các nước đang phát triển là 15,6 và 19,5 USD (gấp hơn 1,2 – 1,5 lần so với Việt Nam)

Nguồn : Cục quản lý dược, BMS và IMS Health

Hình 1.1 : Tiền thuốc bình quân đầu người

Trang 22

Trong những năm qua, ngành dược đang từng bước chuyển mình với những đầu tư về dây chuyền công nghệ và những đổi mới trong qui hoạch phát triển Tính đến hết tháng 3/2008 có 53 doanh nghiệp (chiếm 57%) đạt tiêu chuẩn WHO–GMP, 24 doanh nghiệp (chiếm 26%) đạt tiêu chuẩn ASEAN–GMP và chưa có doanh nghiệp sản xuất đông dược nào đạt tiêu chuẩn GMP Những doanh nghiệp còn lại nếu không đạt GMP sẽ bị thu hẹp phạm vi kinh doanh, sẽ không được sản xuất mà chỉ được hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm [10],[11]

Hình 1.2: Số lượng các cơ sở đã được cấp GMP

Theo báo cáo tổng hợp của Cơ quan phát triển Quốc tế Thụy Điển (SIDA), ngành công nghiệp Dược Việt Nam đang ở mức độ phát triển từ 2,5 – 3, theo thang phân loại 1 – 4 của WHO Điều này có nghĩa là ngành dược Việt Nam đang nằm trong nhóm các nước có khả năng sản xuất một số generic, còn lại đa số dược phẩm phải nhập khẩu IMS dự đoán với mức tăng trưởng trung bình 15% / năm, tới năm 2008 thị trường dược phẩm Việt Nam

sẽ đạt 1 tỷ USD [9]

Trang 23

Hình 1.3: Tiềm năng thị trường dược phẩm Việt Nam dự đoán đến 2010

Mục tiêu chung mà ngành Dược đặt ra cho đến năm 2015 là phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên, có chất lượng đảm bảo, sử dụng an toàn – hợp lý – hiệu quả Phát huy tiềm năng thế mạnh về dược liệu và thuốc y học cổ truyền, đẩy mạnh công tác qui hoạch, nuôi trồng và chế biến dược liệu [8],[12]

Từ nay đến năm 2010, ngành dược phải đảm bảo thuốc sản xuất trong nước đáp ứng được 60% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng, quy hoạch và tổ chức khâu sản xuất bao bì dược trong nước đáp ứng 70% nhu cầu sản xuất

Có thể nhận thấy, tiềm năng phát triển của ngành dược nói chung và cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp dược Việt Nam là rất lớn

1.3.2 Tình hình CPH các DNDNN Việt Nam]

DNDNN phân loại theo cấp quản lý bao gồm DNDNN TW bao gồm 19 doanh nghiệp thuộc Tổng công ty dược Việt Nam và DNDNN địa phương gồm 126 doanh nghiệp [7],[8]

Cổ phần hóa các DNNN đã được tiến hành từ năm 1992 nhưng CPH trong nghành dược mới thực sự bắt đầu từ năm 1999, mặc dù vậy tiến trình CPH các DNDNN đã thu được một số kết quả khả quan

Trang 24

Bảng 1.5: Số DNDNN đã cổ phần hóa qua các năm

Thời gian DNDTW đã

CPH

DNDNN địa phương đã CPH T ổng

số 3 DNDNN TW chưa CPH thì có 2 doanh nghiệp thuộc diện CPH năm

2007 (Công ty dược phẩm TW1 và TW3) và 1 doanh nghiệp năm 2008 (Công

ty dược phẩm TW2)

Cùng với tiến trình chuyển đổi và sắp xếp lại các DNDNN diễn ra nhanh chóng như vậy đã tạo nên những tác động tích cực tới các doanh nghiệp như quy mô vốn được mở rộng, cơ cấu sở hữu trong các doanh nghiệp CPH cũng được thay đổi Trong số 16 DNDNN đã CPH thì có đến 5 doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 50 tỷ đồng, đây là một số vốn tương đối lớn, và tất cả các doanh nghiệp khác đều có vốn điều lệ > 10 tỷ đồng , điều này cho thấy qui mô vốn của doanh nghiệp được tăng lên rõ rệt [8],[21]

Bảng 1.6: Sự thay đổi qui mô nguồn vốn của các DNDNN TW sau CPH

Đơn vị : tỷ đồng

Trang 25

Chỉ tiêu

Thời gian Tổng vốn CSH

Vốn đầu tư của CSH Thặng dư vốn Vốn quỹ khác

Vốn Nhà nước Thời điểm

Nguồn : Cục quản lý dược Việt Nam

Tính bình quân các doanh nghiệp sau 3 năm CPH tổng vốn CSH đã tăng 5,2 lần, các nguồn vốn đầu tư và dự phòng đều dồi dào giúp cho doanh nghiệp

có điều kiện tăng cường đầu tư và nguồn tài chính để dự phòng những rủi ro trong nền kinh tế thị trường Bên cạnh đó, cơ cấu vốn điều lệ trong các doanh nghiệp CPH cũng có nhiều thay đổi theo xu hướng tích cực

Bảng 1.7: Cơ cấu vốn điều lệ của các DNDNN TW sau CPH

Số DN có vốn người lao động > 50% 6 2

Số DN có cổ phần ngòai DN > 50% 0 2

Nguồn : Tổng công ty dược Việt Nam

Số DN có vốn Nhà Nước > 50% giảm dần, tăng số lượng doanh nghiệp

có nhà đầu tư ngoài doanh nghiệp và đặc biệt có thêm 3 doanh nghiệp có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài [8],[21]

Nhìn chung, hiệu quả hoạt động của các DNDNN sau CPH đều tăng rõ rệt Tuy nhiên, ở hầu hết các DNDNN sau CPH vẫn còn tình trạng Bộ máy quản lý công ty không có nhiều thay đổi so với trước CPH, rất ít cổ phần được bán cho cổ đông bên ngoài nên các DN vẫn chưa thu hút được vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý có tiềm năng ngoài DN và do đó, năng lực cạnh tranh của các DNDNN sau CPH vẫn còn hạn chế nhất là trước sức ép của quá trình hội nhập kinh tế

Trang 26

1.3.3 Vài nét về quá trình tham gia vào TTCK của các doanh nghiệp dược Việt Nam

Theo xu hướng chung của nền kinh tế, nhận thấy rõ sự cần thiết phải tham gia vào TTCK với mục đích lớn nhất là huy động vốn trung và dài hạn, năm 2006 ba doanh nghiệp nằm trong top 10 doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam đã đồng loạt niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM, đó là Công ty cổ phần dược Hậu giang, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, và Công ty cổ phần Imexpharm Cổ phiếu của 3 công ty này khi đưa lên sàn tuy khá cao so với cổ phiếu của các ngành khác nhưng lại nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư [1],[ 3]

Ngành dược được các chuyên gia kinh tế đánh giá là một ngành có mức tăng trưởng cao và tiềm năng phát triển lớn Hơn nữa, do tính chất đặc biệt về hàng hóa sản xuất kinh doanh là thuốc nên sự phát triển của ngành dược ít chịu ảnh hưởng của sự thay đổi thị trường Cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng lên đồng nghĩa với tiền thuốc sử dụng ngày càng tăng Bản thân các doanh nghiệp dược cũng hết sức nỗ lực và hoạt động kinh doanh đạt được tăng trưởng cao, bởi những lý do này nên cổ phiếu của các doanh nghiệp dược rất thu hút được các nhà đầu tư, cùng với những bước thăng trầm của TTCK Việt Nam 2007 –

2008 cổ phiếu của 3 công ty vẫn luôn giữ được biên độ ổn định và không chịu quá nhiều ảnh hưởng tiêu cực của biến động thị trường [1],[3]

Năm 2008, do tác động xấu của nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô, TTCK Việt Nam theo đà suy giảm 2007 đã tiếp tục tụt dốc, tuy nhiên trong bối cảnh đó nhiều doanh nghiệp dược lớn vẫn tiếp tục lộ trình niêm yết lên TTCK tập trung như CTCP dược Hà Tây, CTCP Traphaco, CTCP dược Cửu Long,… Ngoài các doanh nghiệp trên tham gia vào TTCK tập trung thì còn một

Trang 27

loạt các DN đã hoàn tất cổ phần hóa và đang tham gia trên thị trường chứng khoán OTC Thị trường OTC trong ngành dược cũng diễn ra rất sôi động, với

sự tham gia của hơn 14 doanh nghiệp dược trong cả nước như Công ty dược phẩm 3/2, CTCP hóa dược phẩm Mekophar, Vimedimex II, … nhìn chung nhóm cổ phiếu của các công ty này mới chỉ được giao dịch trong nội bộ của công ty phát hành, tuy nhiên nó cũng đã thu hút được số lượng lớn vốn đầu tư dài hạn giúp cho bản thân các công ty có thêm các nguồn vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh [3]

1.4 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DN DƯỢC TRONG GIAI ĐOẠN 2005 – 2007

1.4.1 Các ảnh hưởng chung của nền kinh tế

Chúng ta biết rằng cũng như các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ khác, sự phát triển của ngành công nghiệp dược phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển chung của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển thì thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên, khi đó người dân có điều kiện chăm

lo đên sức khỏe hơn và do đó sẽ có xu hướng tiêu dùng thuốc nhiều hơn Trong những năm gần đây, nên kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng vượt bậc tốc độ tăng trưởng GDP, trung bình ở mức 7% - 8%/năm Bên cạnh đó thị trường thuốc Việt Nam cũng như doanh thu thuốc sản xuất trong nước tăng rất nhanh, tốc độ tăng trưởng của toàn ngành dược trung bình khoảng 15% - 18%/năm và được dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng cao trong những năm tới, đây chính là điều kiện hết sức thuận lợi cho các doanh nghiệp dược phẩm phát triển hoạt động SXKD của mình [12],[17]

Trang 28

Hình 1.4 : Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và thuốc sản xuất trong

nước

*Ảnh hưởng của lạm phát

Nếu nền kinh tế diễn biến theo chiều hướng không thuận lợi, tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ phải chịu ảnh hưởng nhất định Thực tế cho thấy nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều khó khăn trong năm

2008 Chỉ số lạm phát 7 tháng đầu năm đã ở mức 24,04%, cao hơn nhiều so với mức 12,63% của cả năm 2006 Bên cạnh đó, sự gia tăng của tỷ lệ nhập siêu, chỉ số giá tiều dùng, giá dầu thô, tỷ giá các ngoại tệ, sự suy thoái của các nền kinh tế lớn trên thế giới và các yếu tố khác đang gây ảnh hưởng nhất định tới nền kinh tế nói chung cũng như hiệu quả đầu tư của các DN nói riêng

Bảng 1.8 : Diễn biến lạm phát của nền kinh tế và của nhóm hàng “ Y

tế – Dược phẩm” qua các năm (so với tháng 12 của năm trước)

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Lạm phát nền kinh tế 8,4% 6,6% 12,63%

Để ổn định nền kinh tế vĩ mô, Chính phủ đã thặt chặt chính sách tiền tệ, đẩy mạnh xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu,… Những biện pháp này đã và đang

có những tác động rõ rệt, thế hiện ở tốc độ gia tăng chỉ số giá tiêu dùng đang

có xu hướng giảm dần Bên cạnh đó, nhờ đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên ngành dược cũng được hưởng những ưu đãi và việc bản thân các DN

Trang 29

cũng có thể chủ động được trong các hoạt động SXKD của mình nên ảnh hưởng của lạm phát đến kết quả hoạt động kinh doanh được hạn chế tối đa [15],[17]

* Ảnh hưởng của biến động tỷ giá ngoại tệ

Trong lĩnh vực SXKD của các DN dược, xuất nhập khẩu nguyên liệu, thành phẩm và các trang thiết bị y tế mang lại các doanh thu chính cho công

ty Tuy nhiên, do phần lớn hoạt động nhập khẩu đều phải thanh toán bằng ngoại tệ USD hoặc Euro, trong khi nguồn thu của các DN chủ yếu lại là đồng nội tệ nên rủi ro tiềm ẩn về tỷ giá có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của các DN

Hình 1.5: Diễn biến tỷ giá giao dịch liên ngân hàng do Ngân hàng nhà

nước công bố

Ngân hàng nhà nước Việt Nam đang thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi

có điều tiết và chúng ta có thể nhận thấy tỷ giá giữa đồng USD/VNĐ đang có

xu hướng tăng lên theo thời gian Thực tế, năm 2008 cho thấy tỷ giá giữa USD/VND biến đổi rất mạnh, có những lúc tỷ giá liên ngân hàng cao nhất gần

17000, còn các DN phải mua với tỷ giá ngoài thị trường tự do ở mức cao hơn nữa Điều này đã gây nhiều ảnh hưởng to lớn tới hoạt động SXKD của các

DN [15]

Trang 30

* Ảnh hưởng của biến động lãi suất

Lãi suất thị trường tăng sẽ làm ảnh hưởng đến các chi phí vay vốn của các DN, không những thế nó còn ảnh hưởng tới thị giá của các cổ phiếu của các DN niêm yết trên TTCK [15]

Theo cơ chế truyền dẫn, lãi suất liên ngân hàng sẽ tăng trong giai đoạn tới Vì vậy, các DN cần phải cân nhắc các khỏan vốn vay để tránh những gánh nợ sau này

1.4.2 Các ảnh hưởng của các yếu tố đặc thù của ngành

* Ảnh hưởng của biến động giá cả nguyên vật liệu

Do nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (khoảng 40% - 60%) mà đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN dược Việt Nam hiện nay, nguồn nguyên liệu đầu vào sản xuất phụ thuộc phần lớn vào nguồn nhập khẩu từ nước ngòai, trong khi giá nguyên vật liệu thường xuyên biến động nên biến động giá cả nguyên vật liệu sẽ tác động đến lợi nhuận của các doanh nghiệp Sự biến động của giá nguyên vật liệu tác động đến giá thuốc và làm ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng Thực tế cho thấy trong hai năm 2006 - 2007, giá nguyên vật liệu nhập khẩu đã tăng trung bình 100%, nguyên vật liệu trong nước cũng tăng hơn 50% Sáu tháng đầu năm 2008, giá

Trang 31

nguyên liệu đầu vào của ngành dược tăng thêm 20 - 30%, cá biệt như Vitamin

C, E tăng tới 300 - 400% Trong khi đó, thì thuốc chữa bệnh nằm trong 14 mặt hàng chịu sự điều tiết giá của Chính phủ, các công ty dược không thể tuỳ tiện tăng giá bán, chuyển giao chi phí sang phía khách hàng như nhiều ngành khác Chính sách quản lý giá của DAV khiến việc tăng giá thuốc được trì hoãn nhiều lần, tuy được nới ra từ giữa tháng 7 nhưng vẫn hạn chế, mỗi công

ty chỉ được tăng giá bán từ 5 - 10 sản phẩm, với mức tăng khiêm tốn 5 - 10% Điều này đã gây thiệt hại cho nhiều DN dược sản xuất trong nước [17]

* Ảnh hưởng của cạnh tranh trong ngành

Theo số liệu thống kê từ Cục quản lý dược Việt Nam, tính đến năm 4/2008 có khoảng 171 doanh nghiệp sản xuất thuốc, trong đó có 93 doanh nghiệp sản xuất tân dược và 78 cơ sở sản xuất đông dược, có khoảng 10 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và có hơn 370 văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam, ngoài ra còn có một số lượng rất lớn các CTCP, Công ty TNHH,… Không những thế thị trường dược được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng nên nó luôn hấp dẫn các doanh nghiệp dược mới gia nhập ngành, làm gia tăng sức ép cạnh tranh của thị trường dược trong nước

Vì vậy, có thể nói tính cạnh tranh trên thị trường dược Việt Nam rất cao [15] Đặc biệt, khi Việt Nam đã là thành viên của WTO cũng mở ra nhiều thách thức về cạnh tranh đối với ngành dược Việt Nam Lộ trình giảm thuế chắc chắn sẽ thu hút thêm nhiều công ty dược phẩm nước ngoài gia nhập vào thị trờng với tiềm lực mạnh mẽ về tài chính và công nghệ Cụ thể mức thuế áp dụng chung cho dược phẩm chỉ còn 0% - 5% (so với 0–10% trước đây) Mức thuế trung bình sẽ là 2,5% sau 5 năm kể từ ngày chính thức gia nhập WTO Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể tồn tại và cạnh tranh trên chính thị trường trong nước [15]

Trang 32

Thực tế cho thấy, trình độ công nghệ sản xuất thuốc ở nước ta còn chưa kịp trình độ phát triển của công nghiệp dược trên thế giới, chính vì thế mà các

DN dược trong nước chủ yếu vẫn chỉ sản xuất được các thuốc generic, chưa sản xuất được các thuốc mới công nghệ cao Do đó ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của các DN Vị thế của DN sẽ được khẳng định chính bằng các bước tiến trong công nghệ

Một trong các tiêu chí yêu cầu về trình độ công nghệ của các DN hiện nay đó chính là các chứng nhận GP’s Về công tác triển khai GP’s của các

DN trong nước qua các năm như sau:

Bảng 1.9: Số lượng các doanh nghiệp đạt GP’s qua các năm 2005 – 2007

STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Nguồn : Cục quản lý dược Việt Nam

Như vậy tính đến 2007, trong số 74 DN đạt GMP thì chỉ có 50/74 DN sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP–WHO, vẫn còn 24 DN chỉ đạt GMP – ASEAN

mà theo lộ trình của Bộ y tế đến 30/6/2008 tất cả các DN sản xuất tân dược đều phải đạt GMP–ASEAN Điều này đòi hỏi các DN cần phải cố gắng hơn nữa, tiến tới chuyển đổi hoàn toàn sang GMP–WHO để không bị tụt lùi so với các DN khác, nhất là khi cạnh tranh trên thị trường dược ngày càng gay gắt

Trang 33

* Các ảnh hưởng mang tính đặc thù của sản phẩm ngành dược

- Chúng ta biết rằng, hàng hóa trong lĩnh vực dược phẩm có thời hạn sử dụng nhất định, việc không tiêu thụ hết sản phẩm khi hết thời hạn sử dụng mang lại rủi ro mất lợi nhuận, đồng thời tốn kém thêm chi phí cho việc xử lý các sản phẩm quá hạn Vì vậy, để tránh được các ảnh hưởng này DN cần có

kế hoạch tiêu thụ và luân chuyển hàng hóa một cách hợp lý và có những dự báo trước về khả năng tiêu thụ của thị trường để tránh để mất các cơ hội gia tăng lợi nhuận

- Dược phẩm là hàng hóa có hàm lượng chất xám cao nên chi phí đầu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm cũng như chi phí xâm nhập thị trường khá cao, trong khi tỷ lệ thành công rất thấp Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nếu không có sự phân bổ đầu tư và các dự báo thị trường hợp lý

- Ảnh hưởng của việc gia tăng hàng nhái, hàng giả trong ngành dược cũng rất lớn, riêng sản phẩm Hoạt huyết dưỡng não có đến hàng trăm sản phẩm của các công ty dược khác nhau sản xuất với chất lượng và giá cả khác nhau, điều này ảnh hưởng rất lớn đến các công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh trên thị trường

1.4.3 Ảnh hưởng của các chính sách, luật pháp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN dược đang chịu điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Dược, Luật doanh nghiệp, Luật chứng khóan ( Đối với các

DN được đã niêm yết và chuẩn bị niêm yết),…Luật dược được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/10/2005 Đây là cơ sở pháp lý cao nhất được điều chỉnh toàn bộ hoạt động trong lực vực dược để ngành Dược Việt Nam được hoạt động trong một môi trường pháp lý hoàn chỉnh và đồng bộ,… Các Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thương mại và Luật sở hữu trí tuệ được kỳ vọng sẽ là các cơ sở pháp lý để các DN có được môi trường đầu

Trang 34

tư – kinh doanh – cạnh tranh thông thoáng, minh bạch, bình đẳng và lành mạnh [16]

Bên cạnh đó, khi Việt Nam đã là thành viên của WTO đòi hỏi các DN phải có hiểu biết sâu sắc về các luật pháp và thông lệ quốc tế để tránh được các thất bại trong thương mại quốc tế do thiếu hiểu biết

1.4.4 Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội

- Sự phát triển dân số: Sự gia tăng dân số lên đến 84 triệu người cho thấy thị trường Việt Nam là một thị trường hết sức tiềm năng cho các DN dược Bên cạnh đó, GDP của Việt Nam có mức tăng trưởng khoảng 8 – 9%, dẫn đến đời sống của người dân được cải thiện đồng nghĩa với nhu cầu chăm sóc sức khỏe và khả năng chi trả người dân, đây là một yếu tố cho phép các DN nâng cao sự tăng trưởng và phát triển của các DN [16],[17]

- Tâm lý người tiêu dùng: Một yếu tố thuận lợi nữa của các DN đó là chủ trương về tăng cường sử dụng thuốc nội cũng đem đến các ưu thế cho các

DN sản xuất trong nước kết hợp với sự hiểu biết của người dân về thuốc sản xuất trong nước cũng được nâng cao nên thị hiếu dùng thuốc nội cũng gia tăng, như vậy việc nâng cao được hình ảnh doanh nghiệp trong người tiêu dùng sẽ đem lại cho các DN trong nước một thị phần rất lớn Đông dược và chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền là các phương pháp điều trị bệnh rất được người dân ưa thích, vì vậy đây cũng là một mảng thị trường lớn mà các

DN dược có thể đầu tư để phát triển [16],[17]

- Mô hình bệnh tật : Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của Việt Nam,

đã tạo nên nhiều biến đổi về mô hình bệnh tật của người dân Vì vậy, việc nắm bắt và dự đoán được các tình hình biến động mô hình bệnh tật sẽ mang lại cho doanh nghiệp những cơ hội phát triển kinh doanh rất lớn

1.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 35

Thực tiễn CPH đã cho thấy hầu hết các DNNN sau CPH đã hoạt động có hiệu quả hơn tuy vậy, vẫn tồn tại những yếu kém, đó là chất lượng quản trị doanh nghiệp sau CPH Sau đây là một số các chỉ tiêu giúp cho quản trị DN trong các CTCP đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh [28],[34],[35]

1.5.2 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty

 Khả năng thanh toán ngắn hạn

 Khả năng thanh toán nhanh

1.5.3 Chỉ tiêu đánh giá về doanh thu

1.5.4 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

 Vòng quay hàng tồn kho

 Hiệu suất sử dụng TSCĐ

 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

1.5.5 Chỉ tiêu về tình hình sử dụng phí của công ty

1.5.6 Chỉ tiêu đánh giá về lợi nhuận

Trang 36

 Tăng trưởng lợi nhuận

 Tỷ số lợi nhuận từ HĐKD trên DT thuần

 Tỷ số lợi nhuận ròng

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA )

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE)

1.5.7 Thị phần

1.5.8 Chỉ tiêu về chi trả cổ tức

1.5.9 Các tỷ số giá thị trường

 Thu nhập một cổ phần (EPS)

 Hệ số giá trên thu nhập (P/E)

1.5.10 Chỉ tiêu đánh giá về thu nhập bình quân CBCNV

1.5.11 Chỉ tiều về cơ cấu cổ đông

1.5.12 Chỉ tiêu về trình độ công nghệ

1.5.13 Hoạt động nghiên cứu và phát triển

1.6 VÀI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.6.1 Công ty cổ phần dược Hậu Giang

Tiền thân của công ty cổ Phần Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược Phẩm 2/9 thành lập ngày 2/9/1974 tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau thuộc Sở

Y tế khu Tây Nam bộ Sau 33 năm hình thành và phát triển công ty đã đổi tên 6 lần để phù hợp với định hướng của Nhà Nước Ngày 02/09/2004 Công

ty Cổ Phần Dược Hậu Giang chính thức đi vào hoạt động theo quyết định số 2405/QĐ-CT.UB ngày 05/08/2004 của UBND thành phố Cần Thơ về việc chuyển đổi Xí nghiệp Liên hiệp Dược Hậu Giang thành công ty cổ phần [16] 1.6.2 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Trang 37

Công ty được thành lập từ tháng 07/1985 với tên gọi là Công ty vật tư thiết bị y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp Năm 2003, DMC thực hiện cổ phần hóa trong đó Nhà nước nắm giữ trên 51% vốn điều lệ Ngày 01/01/2004 công ty chính thức đi vào hoạt động với tên gọi là Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco theo quyết định số 144/QĐ.UB.TL ngày 27/11/2003 của UBND tỉnh Đồng Tháp [18]

1.6.3 Công ty cổ phần Traphaco

Ngày 27/9/1999, Công ty đã nhận được Quyết định số 2566/1999/QĐ - BGTVT của Bộ trưởng Bộ GTVT chuyển doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Dược và Thiết bị vật tư y tế TRAPHACO - thành công ty cổ phần Ngày 05/7/2001, Công ty cổ phần Dược và Thiết bị vật tư Y tế TRAPHACO đổi tên thành Công ty cổ phần TRAPHACO.Công ty có nhà máy sản xuất thuốc tại Hoàng Liệt đạt GMP – WHO và công ty cũng là doanh nghiệp đi đầu trong việc xây dựng nhà máy sản xuất thuốc Đông dược theo tiêu chuẩn GMP – WHO tại Hưng Yên [17]

1.6.4 Công ty cổ phần dược liệu TW1 Mediplantex

Công ty được thuộc Tổng công ty dược, được CPH từ công ty dược liệu TW1 theo quyết định 4410/QĐ – BYT ngày 07/12/2004 của Bộ y tế với vốn điều lệ ban đầu 17 tỷ đồng Đến đầu năm 1007, vốn điều lệ của công ty tăng lên 37,991 tỷ đồng Công ty có Xí nghiệp sản xuất thuốc viên đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN từ năm 2000, phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP-ASEAN, kho thuốc đạt tiêu chuẩn GSP–ASEAN và đến tháng 6/2007 Công

ty đi vào vận hành nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Mê Linh–Vĩnh Phúc ngoài ra còn có xưởng chiết xuất các nguyên liệu, bán tổng hợp các nguyên liệu làm thuốc từ dược liệu trong nước với trang thiết bị máy móc hiện đại

Đề tài là một vấn đề đã và đang được sự quan tâm của các cơ quan quản

Trang 38

lý cũng như các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, nhất là trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển của nền kinh tế thị trường đang có nhiều tác động và đặt ra nhiều câu hỏi cho con đường CPH ở nước ta Trước đề tài cũng đã có một số

đề tài liên qua về CPH:

- Đỗ Xuân Thắng « Nghiên cứu đánh giá tiến trình CPH các DNNN và hiệu

quả hoạt động của các DN dược trước và sau CPH « Luận văn thạc sĩ năm

Các đề tài trên cũng đã phân tích nhiều khía cạnh của DN dược trước và sau CPH Đề tài tiến hành đi sâu phân tích hiệu quả hoạt động của các DN dược sau CPH, trong đó tập trung phân tích 2 nhóm đối tượng : DN sau CPH

đã tham gia TTCK tập trung và nhóm đối tượng DN đã CPH mà vẫn chưa tham gia vào TTCK tập trung

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Hai nhóm doanh nghiệp:

 Nhóm DN đã niêm yết trên TTCK tập trung:

- CTCP Dược Hậu Giang (CPH năm 2004 và đã niêm yết vào ngày

21/12/2006)

- CTCP Domesco ( CPH năm 2003 và đã niêm yết vào ngày 25/12/2006)

Nhóm DN đã CPH nhưng chưa niêm yết trên TTCK tập trung:

- CTCP Traphaco (CPH năm 1999)

- CTCP Dược liệu Trung Ương Mediplantex (CPH năm 2004)

Đối với CTCP Traphaco trong khoảng thời gian thực hiện đề tài thì DN vẫn chưa tiến hành niêm yết trên TTCK, và DN đang dự kiến sẽ niêm yết vào năm

2008

2.2 PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Các phương pháp NC

Phương pháp hồi cứu

Đề tài tiến hành hồi cứu các só liệu báo cáo tổng kết của Tổng công ty dược, báo cáo của Cục quản lý dược, các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của một số công ty dược khảo sát, các bản cáo bạch của các CTCP dược đã niêm yết trên TTCK

Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn sâu hay phỏng vấn không dùng bộ câu

hỏi, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia nghiên cứu và tham gia thực hiện chương trình CPH trong ngành dược và kinh tế, các nhà lãnh đạo, các cán bộ

Trang 40

chịu trách nhiệm thực thi việc thực hiện CPH ở các CTCP khảo sát

Công cụ: Không sử dụng bộ câu hỏi nhưng chuẩn bị trước mốt số chủ đề

nhằm tập trung vào những vẫn đề để tài đang nghiên cứu

Mục đích: Thu thập các thông tin, các dữ kiện vể tiến trình CPH ở Việt

nam, đặc biệt trong nghành dược.Một số ý kiến đánh giá về kết quả hoạt động của các DNDNN sau khi thực hiện CPH,

Phương pháp phân tích quản trị học

Sử dụng mô hình phân tích PEST, SWOT để đánh giá tiến trình CPH của các DNDNN ở Việt Nam, và đánh giá năng lực hoạt động kinh doanh của các DNDNN sau CPH mà đề tài chọn khảo sát

DNDN trước CPH

- Nhân lực

- Vốn

- Trình độ công nghệ

PEST

4M

Ngày đăng: 14/04/2019, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w