Hoạt động cung ứng thuốc phải đảm bảo thực hiện tốt với mục tiêu chung đối với các bệnh viên đa khoa và chuyên khoa: Chất lượng thuốc tốt, cung cấp đầy đủ và kịp thời về chủng loại và số
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
Trường đại học dược hà nội
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Lê Viết Hùng - Hiệu trưởng trường Đại học Dược Hà Nội
Những người thầy đáng kính đã hết lòng hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn:
GS.TS Nguyễn Bá Đức – Giám đốc bệnh viện K và Ban giám đốc
PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng - Trưởng Bộ môn Tổ chức quản lý kinh tế
Dược - Đại học Dược Hà Nội
PGS.TS Nguyễn Thanh Bình - Trưởng phòng sau Đại học - Trường Đại
học Dược Hà Nội
PGS.TS Nguyễn Văn Hiếu - Phó giám đốc Bệnh viện K
TS Lê Văn Yên – Phó giám đốc Sở Y tế Hà Nội
TS Nguyễn Song Hà - Bộ môn Tổ chức Quản lý Kinh tế Dược
Các thầy cô ở Bộ môn tổ chức quản lý kinh tế dược trường Đại học Dược
Hà Nội
Các Khoa, Phòng của bệnh viện K: Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Khoa Dược,
Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Chỉ đạo tuyến và các bạn dược sĩ lớp Cao học 10 Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi để hoàn thành luận văn này
Tôi cũng đặc biệt cảm ơn Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2007
Ngô Minh Chi
Trang 3CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt
Cơ sở I : 43 phố – Quán Sứ – Hà Nội
Cơ sở II : Tam Hiệp – Thanh Trì - Hà Nội
CSTC&ĐTCĐ : Chăm sóc triệu chứng và điều trị chống đau
CTDLTƯ I : Công ty dược liệu Trung ương I
CTDPTƯ II : Công ty dược phẩm Trung ương II
CTDPVP : Công ty dược phẩm Vĩnh Phú
CTTNHHDP : Công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm
DC – LS - KN : Dược chính – lâm sàng – kiểm nghiệm
DMTBV : Danh mục thuốc bệnh viện
DMTBVK Danh mục thuốc bệnh viện K
DMTTY : Danh mục thuốc thiết yếu
Trang 4Kế toán thống kê Khoa học công nghệ
Trang 5XNDPTƯ I : Xí nghiệp dược phẩm Trung ương I
Tiếng Anh(English)
ADR : Adverse Drug Reaction (phản ứng có hại của thuốc ) CTSCAN : Máy chụp các lớp
GDP : Good Distribution Pharmaceutical
GLP : Good Labolatory Pharmaceutical
GMP : Good Manufactory Pharmaceutical
GPP : Good Practice Pharmaceutical
ICD : International Classification Diseases
WHO : World Health Organzation (tổ chức y tế thế giới)
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.1.1 Mô hình bệnh tật (MHBT) 3
1.1.2 Mô hình bệnh tật ở Việt Nam 3
1.1.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện: 3
1.1.4 Bệnh ung thư 3
1.1.4.1 Khái niệm về bệnh ung thư 3
1.1.4.2 Các giai đoạn của bệnh ung thư 4
1.1.4.3 Các phương pháp điều trị ung thư 4
1.1.5 Phác đồ điều trị (hướng dẫn thực hành điều trị) 5
1.1.6 Nhu cầu thuốc 6
1.1.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đến nhu cầu thuốc 6
1.1.7 Danh mục thuốc 7
1.1.7.1 Danh mục thuốc thiết yếu 7
1.1.7.2 Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu (DMTCY) 7
1.1.7.3 Danh mục thuốc bệnh viện 8
1.1.8 Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐT-ĐT) 8
1.2 CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN 9
1.2.1 Chu trình cung ứng thuốc 9
1.2.2 Lựa chọn thuốc 10
1.2.2.1 Tiêu chí lựa chọn thuốc 10
1.2.2.2 Xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện 11
1.2.3 Mua thuốc 13
1.2.3.1 Tiến hành mua thuốc 13
1.2.3.2 Nhận thuốc và kiểm nhận 14
1.2.3.3 Thanh toán 14
1.2.4 Cấp phát, tồn trữ và bảo quản thuốc 14
1.2.5 Giám sát sử dụng thuốc 15
Trang 71.2.5.1 Giám sát thực hiện danh mục thuốc: 15
1.2.5.2 Chẩn đoán đúng 15
1.2.5.3 Kê đơn, chỉ định dùng thuốc 15
1.2.5.4 Cấp phát thuốc 16
1.2.5.5 Thực hiện sử dụng thuốc theo y lệnh 16
1.3 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CUNG ỨNG THUỐC CỦA WHO 17
1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN K 17
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện K 17
1.4.1.1 Vị trí, chức năng, tổ chức của bệnh viện K 17
1.4.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược: 19
1.4.2 Tình hình cung ứng thuốc tại bệnh viện K 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp hồi cứu 21
2.2.2 Phương pháp tỷ trọng 21
2.2.3 Phương pháp phỏng vấn 21
2.2.4 Phương pháp mô hình hoá 21
2.2.5 Phương pháp quản trị học 21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 22
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc của bệnh viện K (2002 – 2006) 22
3.1.1 Tổ chức bệnh viện và cơ cấu nhân lực bệnh viện K 22
3.1.1.1 Tổ chức bệnh viện K 22
3.1.1.2 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện K năm 2006 23
3.1.1.3 Tổ chức và nhân lực khoa dược: 27
3.1.2 Tình hình trang thiết bị của bệnh viện K năm 2006 29
3.1.2.1 Trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh 29
3.1.2.2 Trang thiết bị phục vụ khoa dược 31
3.1 3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện K (2002-2006) 32
Trang 83.1.4 Sự phát triển tăng hàng năm về số lượng bệnh nhân (2002 - 2006) 34
3.1.5 Các xét nghiệm chuẩn đoán hình ảnh 36
3.1.6 Các xét nghiệm cận lâm sàng - tế bào học 37
3.1.7 Phân tích kinh phí mua thuốc hóa chất xét nghiệm và dụng cự vật tư y tế tiêu hao tại bệnh viện K 39
3.1.3.2 Chống thất thu 40
3.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CUNG ỨNG THUỐC BỆNH VIỆN K 2002- 2006 41
3.2.1 Lựa chọn thuốc của bệnh viện K (2002-2006) 43
3.2.1.1 Quá trình lựa chọn thuốc 43
3.2.1.2 Danh mục thuốc bệnh viện K: 48
3.2.1.3 Cơ cấu các nhóm thuốc trong DMTBV K 2002-2006 51
3.2.2 Mua thuốc 52
3.2.2.1 Đấu thầu mua thuốc: 52
3.2.2.2 Đánh giá công tác cung ứng thuốc tại khoa dược 2002 - 2006 61
3.2.3 Phân phối 62
3.2.3.1 Quy trình cấp phát thuốc 63
3.2.4 Sử dụng thuốc 68
3.2.4.1 Tình hình sử dụng thuốc 68
3.2.4.2 công tác thông tin thuốc: 68
3.2.4.3 Hội đồng thuốc và điều trị 69
3.2.4.4 Công tác kiểm tra 73
3.3 Kết quả của Cung ứng thuốc bệnh viện K 76
3.4 Bàn luận 78
3.4.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của công tác cung ứng thuốc 78
3.4.2 Công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện: 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 83
4.1 KẾT LUẬN 83
4.2 Đề xuất 84
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.Cơ cấu nhân lực của bệnh viện K (2006) 23 Bảng 3.2 Cơ cấu nhân lực cán bộ chuyên khoa ung thư bệnh viện K (2006) 25 Bảng 3.3 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và các chương trình hợp tác, nghiên cứu khoa học của bệnh viện K (2002-2006) 26 Bảng 3.4 Phân loại cán bộ khoa dược theo học vị (2006) 28 Bảng 3.5 Các máy móc để điều trị bệnh ung thư (số liệu phòng tài chính kế toán) 29 Bảng 3.6 Các máy phục vụ cho công tác chẩn đoán và khám theo dõi điều trị ung thư 30
Bảng 3.7 Mô hình bệnh tật bệnh viện K 2002-2006 33 Bảng số 3.8 Số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị Hàng năm tại bệnh viện K (2002 - 2006) 35 Bảng 3.9 Số lượng phát triển các xét nghiệm từ 2002 - 2006 36 Bảng 3.10 Xét nghiệm cận lâm sàng - tế bào học 38
Bảng 3.11 Thống kê tiền thuốc, hoá chất xét nghiệm, dụng cụ tiêu hao của bệnh viện K (2002-2006) 39
Bảng 3.12 Cơ cấu về chủng loại thuốc trong DMTBVK thay đổi từ 2002 – 2006 so sánh nhóm thuốc điều trị ung thư và nhóm thuốc YHCT 48 Bảng 3.13 So sánh tỷ lệ bổ sung chủng loại thuốc vào DMTBVK 2002-2006 49 Bảng 3.14 Tỷ lệ tiền thuốc điều trị ung thư trong DMTCY BVK và thuốc điều trị ung thư DMTCY BVK thanh toán 50% BHYT và tỷ lệ tiền mua các loại thuốc khác của bệnh viện K DMTBVK từ 2002 – 2006 49 Bảng 3.15 Cơ cấu các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong danh mục thuốc bệnh viện K 2002-2006 50 Bảng 3.16 Đánh giá đối với nhà thầu 55 Bảng số 3.17.Ví dụ nghiên cứu xét thầu một loại thuốc theo văn bản pháp lý từ năm 2005-
2006 trích phụ lục 9 của luận văn 56 Bảng số 3.18 Quy trình công tác của bộ phận mua thuốc của khoa dược bệnh viện K 58
Trang 10Bảng 3.19 Các bước tiến hành để giải quyết dự trù đột xuất và đánh giá thực hiện
dự trù tháng của bộ phận mua thuốc 59
B ảng 3.20 Đánh giá kiểm tra cồng tác thực hiện mua thuốc tại khoa dược của
bộ phận tiếp liệu 60
Bảng 3.21: Kiểm tra, đánh giá và cung cấp thông tin về sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng 72 Bảng 3.22 Các công việc kiểm tra của bệnh viện SDTHLATHQ&KT 73
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc 9
Hình số 3.1: Sơ đồ tổ chức các khoa phòng bệnh viện K 22
Hình 3.2 Biểu đồ phân loại cán bộ theo trình độ chuyên môn 24
Hình 3.3.Sơ đồ tổ chức của khoa dược bệnh viện K 27
Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu nhân lực khoa Dược 28
Hình 3.5 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện K 2002-2006 34
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh tỷ lệ bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện K từ năm 2002-2006 35
Hình 3.7 Sự phát triển các xét nghiệm từ 2002 - 2006 37
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh tỷ lệ các xét nghiệm cận lâm sàng và tế bào học từ năm 2002-2006 38
Hình 3.9 Biểu đồ so sánh tỷ lệ phần trăm Thuốc- Hoá chất xét nghiệm- Dụng cụ tiêu hao bệnh viện đã xuất ở Khoa Dược (2002-2006) 39
Hình 3.10 Quy trình cung ứng thuốc tại bệnh viện K 42
Hình 3.11 Biểu đồ so sánh về tỷ lệ thuốc điều trị ung thư so với thuốc tân dược trong DMTBV và thuốc y học cổ truyền 48
Hình 3.12.Các giai đoạn đấu thầu mua thuốc tại bệnh viện K, các nguồn cung ứng thuốc 53
Hình 3.13 Sơ đồ chức năng thực hiện mua thuốc tại khoa dược 57
Hình 3.14 Sơ đồ chức năng bộ phận kho chính của Khoa dược bệnh viện K 62
Hình 3.15 Quy trình cấp phát thuốc tới các khoa phòng 63
Hình 3.16 Quy trình cấp phát thuốc bệnh nhân nội trú 64
Hình 3.17 Quy trình cấp phát thuốc bệnh nhân ngoại trú 65
Hình 3.18 Sơ đồ chức năng Hội Đồng thuốc và điều trị bệnh viện K 70
Hình 3.19 Sơ đồ đánh giá sử dụng thuốc hợp lý an toàn hiệu quả và kinh tế 75
Trang 121
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và coi trọng đến công tác y tế Sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và Nhà nước
Trong bối cảnh nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập WTO dưới sự quản lý của Nhà nước, dược phẩm là một ngành kinh tế kỹ thuật với thuốc là sản phẩm hàng hoá đặc biệt Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt chiến
lược phát triển ngành dược đến năm 2010 “Phát triển ngành Dược thành một
ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên và
có chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân”
Bệnh viện là cơ sở khám bệnh chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Một trong những nhân tố có ảnh hưởng quan trọng tới công tác khám chữa bệnh của bệnh viện là vấn đề cung ứng thuốc
Hoạt động cung ứng thuốc phải đảm bảo thực hiện tốt với mục tiêu chung đối với các bệnh viên đa khoa và chuyên khoa: Chất lượng thuốc tốt, cung cấp đầy
đủ và kịp thời về chủng loại và số lượng thuốc đáp ứng cho công tác điều trị bệnh song việc sử dụng thuốc phải đảm bảo an toàn – hiệu quả và kinh tế trong điều trị, phải tính đến sự phù hợp hoàn cảnh kinh tế xã hội của đất nước đang ngày một đổi mới và đi lên trong sự phát triển nền kinh tế của đất nước Hoạt động cung ứng thuốc phải đáp ứng được nguyện vọng khám và điều trị bệnh của nhân dân
Trong cơ chế thị trường với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực dược, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đã được khắc phục Tuy nhiên việc cung ứng thuốc còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không tốt tới hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện Theo điều tra của Bộ Y tế, việc kê đơn thuốc không hợp lý còn phổ biến, các báo cáo về phản ứng có hại của thuốc từ các cơ sở ngày càng nhiều, việc cung ứng thuốc và công tác quản lý và
sử dụng thuốc chưa hợp lý đang còn phổ biến ở một số bệnh viện
Trang 132 Bệnh viện K là bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc Bộ Y tế, điều trị bệnh nhân ung thư trong cả nước.Công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện K, có nhiệm vụ đảm bảo chất lượng tốt, đáp ứng cho nhu cầu điều trị của ba phương pháp điều trị chủ yếu tại bệnh viện (phẫu thuật, tia xạ và hóa chất) ,trong điều kiện hoàn cảnh kinh tế xã hội nước
ta ngày một đổi mới và đặc biệt nước ta đã gia nhập WTO ,bệnh viện K luôn luôn xứng đáng là bệnh viện đầu nghành điều trị ung thư trong cả nước
Để đánh giá thực trạng về chất lượng hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện , góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện K trong giai đoạn hiện nay, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :
Phân tích đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện K giai đoạn 2002 - 2006"
Trang 14ở một khoảng thời gian nhất định [23] Để việc nghiên cứu MHBT được thuận lợi
và chính xác, tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã ban hành danh mục bệnh tật gọi là phân loại quốc tế bệnh tật ICD Bảng phân loại bệnh tật ICD– 10 gồm có 21 chương bệnh, trong đó các bệnh về ung biếu thuộc mục từ C00 – D48, chương II [6]
1.1.2 Mô hình bệnh tật ở Việt Nam
Là một quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đới MHBT ở Việt Nam trong những thập kỷ tới là MHBT phức tạp Các bệnh nhiễm khuẩn vẫn là những bệnh khá phổ biến Số người mắc HIV/AIDS, bệnh ung thư, tim mạch tiểu đường, bệnh nhiễm virus ngày càng tăng Sự thay đổi này cũng như sự thay đổi của các quốc gia đang phát triển khác [23]
1.1.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện
Theo từng quan điểm phân loại, trong đó phân loại theo giai đoạn điều trị bệnh MHBT của bệnh viện là các số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định, số bệnh nhân vào điều trị, số ngày nằm điều trị và các loại thuốc đã
sử dụng cho khối lượng bệnh nhân này Tuỳ theo hạng và tuyến bệnh viện mà mô hình bệnh tật bệnh viện có thể thay đổi MHBT của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng DMT phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định phát triển toàn diện trong tương lai [28]
1.1.4 Bệnh ung thư
1.1.4.1 Khái niệm về bệnh ung thư
Ung thư là tên gọi chung của một nhóm bệnh gồm 200 loại bệnh khác nhau về nguồn gốc của tế bào, căn nguyên, tiên lượng và cách thức điều trị nhưng có đặc điểm
Trang 154
chung là có sự phân chia và phát triển không kiểm soát được của tế bào và khả năng tồn tại, phát triển được của các cơ quan tổ chức lạ [22]
Thông thường, các tế bào lành có một tuổi thọ nhất định và tuân thủ theo quy
luật: Sinh trưởng, phát triển, già và chết Các tế bào chết đi được thay thế bằng tế
bào mới Cơ thể có thể kiểm soát được quy luật này một cách chặt chẽ và duy trì số lượng tế bào ở mức ổn định
1.1.4.2 Các giai đoạn của bệnh ung thư
* Giai đoạn 0: Ung thư tại chỗ là ưng thư không phá vỡ màng đáy, do đó
không xâm nhập tại chỗ, không lan rộng tại vùng hoặc di căn xa
* Giai đoạn I: Bướu nguyên phát có thể tích nhỏ không kèm hạch cũng như
không có di căn xa
* Giai đoạn II: Bướu ăn lan tại chỗ hơn kèm theo sự xâm nhập hạch ở
mức tối thiểu
* Giai đoạn III: Bướu tràn ngập cơ quan bị bệnh và/hoặc hạch quan trọng
* Giai đoạn IV: Bướu không thể mổ được vì ăn lan quá rộng, có kèm theo
hay không hạch ở vùng quan trọng hoặc có di căn xa có thể phát hiện được [24]
Việc đánh giá và phân loại các giai đoạn của bệnh ung thư đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác điều trị bệnh Hoạt động cung ứng thuốc đối với bệnh ung thư phải đáp ứng được nhu cầu điều trị với các giai đoạn bệnh, hiệu quả và kinh
tế trong điều trị bệnh ung thư, chi phí trong điều trị đảm bảo hợp lý
1.1.4.3 Các phương pháp điều trị ung thư
Hiện nay, việc điều trị ung thư là quan trọng nhất trong công tác phòng chống ung thư của mỗi quốc gia Muốn nâng cao chất lượng điều trị không chỉ hoàn chỉnh về kỹ thuật, phương pháp, thiết bị mà còn phải có kinh nghiệm, công thức, chẩn đoán thật chính xác, xây dựng phác đồ điều trị hợp lý nhất cho mỗi bệnh nhân [19]
Các phương pháp chủ yếu đang được sử dụng để điều trị ung thư:
Phẫu trị ung thư
Là phương pháp điều trị cổ xưa nhất Trong một thời gian dài phẫu trị đã là liệu pháp duy nhất và hữu hiệu nhất cho điều trị bệnh ung thư, đến nay phẫu trị vẫn
là chỉ định đầu tay được chọn lựa với nhiều loại ung thư Theo thống kê có tới 60%
Trang 16 Phương pháp toàn thân điều trị ung thư còn gọi là phương pháp nội
khoa trong ung thư:
• Hoá trị ung thư: Là phương pháp điều trị ung thư bằng các hoá chất có
tính chất gây độc tế bào
• Điều trị nội tiết: Dùng các sản phẩm nội tiết
• Điều trị miễn dich: Dùng các tác nhân gây biến đổi sinh học
Nguyên tắc của hoá trị ung thư:
• Hoá trị có thể có hiệu quả làm giảm các triệu chứng liên quan bệnh ung thư nhưng có tác dụng phụ (độc tính) của thuốc phải luôn được chú ý
• Luôn luôn cân nhắc mọi khía cạnh điều trị một cách toàn diện
• Cần lưu ý đến các điểm của bệnh nhân cụ thể gồm có: Các yếu tố liên quan đến bệnh lý và quá trình điều trị trước Thể trạng bệnh phối hợp Các yếu tố hoàn cảnh kinh tế, xã hội và tâm lý
Để từ đó xác định rõ mục tiêu điều trị: Xác định vai trò của các phương pháp
điều trị đặc hiệu khác (phẫu trị, xạ trị) trong việc đạt được mục đích này và vai trò của các biện pháp điều trị nâng đỡ toàn diện khác [20]
1.1.5 Phác đồ điều trị (hướng dẫn thực hành điều trị)
Bất cứ một bệnh nào cũng có phương pháp điều trị Phương pháp điều trị là tài liệu hướng dẫn thầy thuốc thực hành trong những công việc cụ thể và không thể thiếu trong quá trình điều trị (gọi là hướng dẫn thực hành điều trị) Theo WHO một hướng dẫn điều trị bao gồm phải đủ 4 thông số: hợp lí, an toàn, hiệu quả và kinh tế Phác đồ điều trị là biểu hiện của sự tập trung trí tuệ của tập thể cán bộ chuyên môn của bệnh viện cho những phương án điều trị của từng loại bệnh Vì vậy DMTBV cần dựa trên phác đồ điều trị (phác đồ điều trị trong nước hoặc ngoài nước) [28]
Trang 176
1.1.6 Nhu cầu thuốc
Nhu cầu thuốc là tập hợp tất cả các loại thuốc với dạng bào chế thích hợp, hàm lượng thích hợp, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và hiệu lực điều trị để giải quyết các yêu cầu về phòng bệnh chữa bệnh của cá thể cộng đồng trong một phạm vi thời gian, không gian, một trình độ xã hội, khoa học kĩ thuật và khả năng chi trả nhất định
Nhu cầu thuốc là nhu cầu về một mặt hàng nào đó, là lượng hàng mà người mua muốn mua ở một mức giá Song thuốc là loại hàng hoá đặc biệt, vì vậy việc sử dụng loại thuốc nào, số lượng bao nhiêu, cách thức ra sao thì không phải do người bệnh được quyết định mà được quyết định bởi thầy thuốc và người dùng phải tuân thủ nghiêm ngặt Nhu cầu thuốc được quyết định bởi nhiều yếu tố: bệnh tật, kỹ thuật điều trị, trình độ của nhân viên y tế (người kê đơn, người bán thuốc), khả năng chi trả của người bệnh trong đó yếu tố bệnh tật quyết định hơn cả [23]
1.1.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đến nhu cầu thuốc
Nhu cầu thuốc chịu ảnh hưởng của rất nhiều các yếu tố như môi trường sống, các yếu tố liên quan trong mối quan hệ tam giác giữa: Bác sĩ, bệnh nhân và dược sĩ
Trong thực tế: Nhu cầu thuốc của bệnh viện ung thư có các đặc điểm chính như sau:
• Điều kiện kinh tế: Việt Nam vẫn là một nước nghèo, các bệnh ung bướu
ngày càng gia tăng trong khi thuốc điều trị có giá thành cao, phác đồ điều trị đắt tiền, hệ thống BHYT của nước ta lại chưa có sự phát triển đồng bộ với tất cả các đối tượng người dân Vì vậy, đây là một thách thức của ngành y tế nói chung và cung
ứng thuốc như nói riêng [15]
• Hệ thống bệnh viện chuyên khoa của Việt Nam: có số lượng ít Bệnh viện
chuyên khoa hạng I là bệnh viện đầu ngành, hệ thống trang thiết bị khoa học kỹ thuật hiện đại, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm [9] Vì
vậy bệnh viện K là cơ sở có uy tín là lựa chọn số một của bệnh nhân ung thư
• Tình hình cung ứng thuốc điều trị ung bướu: Thuốc điều trị có hiệu quả
cao và có thương hiệu trên thị trường chủ yếu là thuốc nước ngoài Điều này có ảnh
hưởng trực tiếp đến công tác điều trị và công tác quản lý cung ứng thuốc
Trang 187
1.1.7 Danh mục thuốc
1.1.7.1 Danh mục thuốc thiết yếu
Khái niệm thuốc thiết yếu (TTY)
Thuốc thiết yếu là những thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của đại
đa số nhân dân, được đảm bảo bằng Chính sách thuốc quốc gia, gắn liền nhu cầu sản xuất, phân phối thuốc với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khoẻ của nhân dân Thuốc thiết yếu là những thuốc luôn sẵn có bất cứ lúc nào với chất lượng đảm bảo,
đủ về số lượng cần thiết, dưới dạng bào chế phù hợp, an toàn giá cả hợp lý
DMTTY là danh mục những loại thuốc thoả mãn những nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho đa số nhân dân, những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lí
DMTTY có đủ các chủng loại đáp ứng yêu cầu điều trị các bệnh thông thường Tên thuốc trong danh mục đơn giản là tên gốc, dễ nhớ, dễ biết, dễ lựa chọn,
dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho viện thông tin, việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ
Hiện nay trên thế giới có hơn 150 nước áp dụng và có DMTTY (chủ yếu là các nước đang phát triển) Số lượng tên thuốc trong DMT của mỗi nước trung bình khoảng 300 thuốc
Ở Việt Nam, chính sách thuốc thiết yếu đã được chính phủ khẳng định là nội dung cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Danh mục thuốc thiết yếu đến nay đã được ban hành lần thứ V theo quyết định số 17/QĐ- BYT ngày 01/7/2005 [12]
1.1.7.2 Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu (DMTCY)
Là danh mục thuốc chữa bệnh sử dụng chủ yếu tại các cơ sở khám chữa bệnh, là cơ sở pháp lý để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn xây dựng danh mục thuốc cụ thể cho đơn vị mình, cung ứng đủ thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc hợp lý
Bảo hiểm xã hội thanh toán tiền thuốc cho người bệnh tham gia bảo hiểm y
tế theo quy định của Chính phủ về điều lệ bảo hiểm y tế
Trang 198
Nguyên tắc lựa chọn thuốc
DMTCY được xây dựng trên cơ sở DMTY của Việt Nam và của tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện hành DMTCY ban hành mới nhất là năm 2005
Thuốc phải có hiệu quả rõ rệt trong điều trị (căn cứ vào tài liệu khoa học và y học dựa trên bằng chứng)
Danh mục thuốc chủ yếu bệnh viện K: Bao gồm thuốc có trong danh mục
thuốc thiết yếu ( thuốc trong danh mục) được BHYT chi trả 80% và thuốc không thiết yếu nhưng có trong DMTCY dùng trong chuyên khoa điều trị ung thư được BHYT chi trả 50% ( các thuốc này thường có giá trị đắt tiền, thuốc mới mang thương hiệu của nhà sản xuất phát minh hoặc thuốc cùng hoạt chất được bán bản quyền phát minh sáng chế, song giá trị vẫn còn cao so với thu nhập của người dân Việt Nam hiện nay.)
DMTCY của bệnh viện là cơ sở quan trọng trong việc xây dựng DMTBVK
1.1.7.3 Danh mục thuốc bệnh viện
DMTBV là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch cho nhu cầu điều trị hợp lí, an toàn, hiệu quả, phù hợp với khả năng khoa học kỹ thuật và kinh phí của bệnh viện DMTBV được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể
bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMTBV khi có các văn bản về quản lý sử dụng thuốc của Bộ y tế ban hành, được thông qua sửa đổi bổ sung trong các kỳ họp hàng tháng của hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐT-ĐT)
1.1.8 Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐT-ĐT)
Chức năng, nhiệm vụ của hội đồng thuốc và điều trị:
Xây dựng các quy định cơ bản về cung ứng, quản lý, sử dụng thuốc của bệnh viện Xây dựng danh mục thuốc trên cơ sở mô hình bệnh tật, các phác đồ điều trị chuẩn
Trang 209
Tổ chức cung ứng thuốc hợp lý: Xây dựng quy trình cấp phát thuốc, giám sát việc thực hiện quy trình mua bán và quá trình dùng thuốc
Chỉ đạo giám sát kê đơn sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hiệu quả, hợp lí, kinh tế
Tổ chức theo dõi hiệu quả và giám sát các ADR của thuốc
Tổ chức tiến hành thông tin giáo dục, truyền thông về thuốc và sử dụng thuốc an toàn, hợp lí, kinh tế cho người bệnh
Tổ chức nghiên cứu khoa học và thiết lập mối quan hệ hợp tác dược sĩ – bác
sĩ – y tá điều dưỡng [1]
1.2 CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Cung ứng thuốc trong bệnh viện đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu điều trị hợp lí, là một trong những nhiệm vụ quan trọng của khoa Dược bệnh viện
1.2.1 Chu trình cung ứng thuốc
Cung ưng thuốc là một quá trình gồm nhiều giai đoạn có mối quan hệ tưng
hỗ, ảnh hưởng qua lại với nhau Theo WHO chu trình cung ứng thuốc được biểu diễn ở hình sau:
Dòng lưu chuyển các hoạt động cung ứng
Đường phối hợp
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc
Sử dụng Tổ chức, Tài chính, Yếu tố liên quan:
Quản lý thông tin, nguồn nhân lực
Phân phối
Các điều luật và quy chế
Lựa chọn
Mua thuốc
Trang 2110 Chu trình cung bản là: Lựa chọn (Selection), mua thuốc (Procurement), phân phối (Distribution) và sử dụng (Use)
Chu trình cung ứng thực sự là một chu trình khép kín: Mỗi chức năng được cấu thành nên bởi chức năng trước và là tiền đề cho chức năng sau Sự lựa chọn phải được xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tế về nhu cầu sức khoẻ và sử dụng thuốc; sự thu mua là kết quả theo sau của quyết định lựa chọn
Tại trung tâm chu trình là các yếu tố ảnh hưởng liên quan gồm có: Tổ chức (organization), khả năng tài chính (financing), quản lý thông tin (information management) và nguồn nhân lực (human resources) Các yếu tố này giúp gắn kết các thành phần của chu trình cung ứng, thậm chí là khi các thành phần này tách biệt trong một khoảng thời gian ngắn thì xét trên quá trình lâu dài, chu trình vẫn không thay đổi Chu trình cung ứng nằm trong khuôn khổ của các cơ chế và chính sách (policy and legal framework) [30]
1.2.2 Lựa chọn thuốc
Việc chọn thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật tại chỗ, trang thiết bị điều trị, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, các nguồn lực tài chính, các yếu tố môi trường, địa lý và di truyền Tổ chức Y tế thế giới năm 1999 đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn như sau [28]:
1.2.2.1 Tiêu chí lựa chọn thuốc
Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ an toàn thông qua các thử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng rộng rãi tại các cơ sở khám chữa bệnh
Thuốc được chọn phải sẵn có ở dạng bào đảm bảo sinh khả dụng, cũng như sự
ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản sử dụng nhất định
Khi có 2 hoặc nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì cần phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố như hiệu quả điều trị, độ an toàn, giá cả và khả năng cung ứng
Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần phải so sánh tổng chi phí cho toàn bộ quá trình điều trị chứ không phải chi tính theo đơn vị của từng thuốc Khi mà các thuốc không hoàn toàn giống nhau thì khi lựa chọn cần phải tiến hành phân tích hiệu quả - chi phí
Trang 2211
Trong một số trường hợp, sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số các yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc cân nhắc những điểm tại địa phương như trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất cung ứng
Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất Những thuốc ở dạng đa chất phải có thể chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị của một nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ
an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất
Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề cập đến tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
Hội đồng thuốc và điều trị cần phải thống nhất một cách rõ ràng tất cả các tiêu chí dựa trên những tiêu chí có sẵn của WHO để chọn thuốc làm sao đảm bảo được quy trình lựa chọn khách quan và có cơ sở khoa học Nếu thiếu cơ sở bằng chứng thì các quyết định đưa ra rất có thể mang tính cá nhân hoặc thiếu khách quan
và điều này cũng sẽ gây khó khăn khi thuyết phục các thầy thuốc kê đơn thực hiện DMT, tiêu chí chọn thuốc cũng như toàn bộ thủ tục đề đưa vào DMT phải được công khai Không phải tất cả các bằng chứng đều có sức thuyết phục như nhau Mức độ tin cậy của bằng chứng cần phải được xác nhận khi công khai các tiêu chí lựa chọn và đưa ra quyết định [11]
Hiện nay việc lựa chọn thuốc phải căn cứ vào các tiêu chuẩn đạt được của nhà sản xuất: GMP, GSP, GLP và đánh giá GDP chính sách phân phối của các nhà sản xuất [27, 16] GPP là việc đánh giá lựa chọn thuốc có đánh giá lâm sàng kỹ, an toàn, hiệu quả và kinh tế
1.2.2.2 Xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện
DMTBV phải thống nhất với DMTTY Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMT là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị của DMT cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc kê đơn khi sử dụng DMT đó
Bước 1: Lập danh mục các vấn đề sức khoẻ/ bệnh tật theo thứ tự ưu tiên điều trị trong bệnh viện và xác định phương án điều trị hay đầu tay cho từng trường hợp cụ thể
Trang 2312 Việc phân loại, xếp hạng bệnh tật là nhằm phân định ra đâu là những bệnh thường gặp nhất trong quá trình điều trị tại bệnh viện được thực hiện thông qua hình thức lấy ý kiến đóng góp của tất cả các khoa phòng và xem xét, rà soát lại tất cả những ghi chép về tỉ lệ mắc bệnh, tử vong tại bệnh viện thời điểm trước đó Đối với từng bệnh cụ thể cần xác định phương án điều trị ban đầu phù hợp dựa trên cơ sở các hướng dẫn điều trị đã được xây dựng
Bước 2: Dự thảo, đưa ra lấy ý kiến góp ý và hoàn thiện danh mục thuốc
Khi soạn thảo những danh mục thuốc cần xác định rõ:
Những thuốc quan trọng nhất (thực sự thiết yếu) và những thuốc ít quan trọng hơn (mức độ thiết yếu giảm dần)
Những thuốc có giá thành cao nhất
Xem liệu thuốc có được kê với số lượng lớn hoặc có giá thành cao hoặc có thực sự là thiết yếu hay không
Bước 3: Xây dựng các chính sách và hướng dẫn thực hiện
DMT sẽ không thực sự hữu ích nếu thiếu những chính sách và hướng dẫn sử dụng cụ thể, chính thức Những nội dung này bao gồm:
Đối tượng sử dụng DMT (thầy thuốc kê đơn và bộ phận phụ trách mua thuốc)
Cách thức cập nhật và rà soát DMT
Những quy định để bổ sung hoặc lại thuốc ra khỏi DMT
Thủ tục cho việc đưa ra yêu cầu sử dụng thuốc không nằm trong DMT trong trường hợp bất thường hoặc trường hợp khẩn cấp (ví dụ thuốc không nằm trong DMT do thầy thuốc được uỷ quyền kê trong trường hợp bệnh nhân cụ thể)
Bước 4: Hướng dẫn sử dụng DMT và giám sát thực hiện
Tất cả các nhân viên trong bệnh viện phải được hướng dẫn, tập huấn về DMT Một vấn đề thường gặp đó là thầy thuốc kê đơn liên tục có những yêu cầu sử dụng thuốc không nằm trong danh mục Điều này dẫn đến thực trạng là người bệnh phải mua thuốc ở nhà thuốc bên ngoài bệnh viện hoặc bộ phận mua sắm tiến hành mua những thuốc đó mà không có sự chấp thuận của HĐT - ĐT Do vậy cần phải tăng cường quản lý sử dụng thuốc tại khoa Dược thiết lập một hệ thống thực hiện, phân công trách nhiệm và các quy định để thực thi bao gồm cả các hình thức kỷ
Trang 2413 luật, khiển trách Cả người sử dụng cũng như lãnh đạo bệnh viện có thể tham gia vào quá trình đánh giá và thúc đẩy thực hiện [28]
1.2.3 Mua thuốc
1.2.3.1 Tiến hành mua thuốc
Đấu thầu thuốc:
Luật Đấu Thầu 2005 ban hành ngày 29/11/2005
Luật Dược 2005
Nghi định 111/2006 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện luật đấu thầu
Thông tư liên tịch số 20/2005 TTLT-BYT-BTC “Hướng dẫn thực hiện đấu
thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập”
Thông tư 10/2007 TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua thuốc cho các cơ sở công lập
Đối tượng áp dụng:
Các cơ sở y tế công lập có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà cạnh tranh theo các quy định của Quy chế đấu thầu nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định để mua thuốc, hoá chất, dịch truyền, vật tư tiêu hao phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và phòng bệnh với tổng kinh phí trong năm từ 200 triệu đồng trở lên với các cơ sở y tế công lập Trung ương: từ 100 triệu đồng trở lên đối với các cơ
sở y tế công lập tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; từ 50 triệu đồng trở lên đối với các cơ sở y tế công lập tuyến quận, huyện, thị xã đều phải tổ chức đấu thầu (rộng rãi, hạn chế hoặc chào hàng)
Đối với các cơ sở y tế công lập có tổng nguồn ngân sách mua thuốc trong năm dưới mức quy định trên, thủ trưởng đơn vị quyết định hình thức mua sắm cho phù hợp,
có hiệu quả, có thể lựa chọn các hình thức mua sắm như: chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp trên cơ sở áp dụng kết quả đấu thầu (thời gian dưới 1 năm) đối với các mặt hàng thuốc của cơ sở y tế công lập khác trong cùng địa phương
Không áp dụng trong các trường hợp: Mua thuốc, hoá chất, vắcxin, sinh phẩm do nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn nhân sách Nhà nước; cung cấp máu, các chế phẩm thay máu
Trang 2514
1.2.3.2 Nhận thuốc và kiểm nhận
Ký kết hợp đồng đã quy định rõ địa điểm giao hàng Hiện nay các công ty cung ứng thuốc thường giao hàng đến tận kho thuốc của khoa Dược bệnh viện Khi tiến hành nhận thuốc phải đối chiếu hoá đơn, phiếu báo lô với thực tế về tên thuốc,
số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng, và một số điều quy định trong thông tư 20 năm 2005 Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kĩ thuật cả trong lúc vận chuyển Phải có biên bản, sổ sách kiểm nhận theo đúng quy chế (quy chế kiểm nhập thuốc) [3]
1.2.3.3 Thanh toán
Thanh toán tiền mua thuốc theo đúng số lượng đã mua và đúng giá đã trúng thầu Phương thức thanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản
1.2.4 Cấp phát, tồn trữ và bảo quản thuốc
Tồn trữ bảo quản: Tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập kho hợp lí, quá
trình kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật và bảo quản thuốc [2,7,5,10,3]
Công tác tồn trữ thuốc là một trong những khâu quan trọng của việc bảo đảm cung cấp thuốc đến người bệnh với chất lượng tốt
Đảm bảo chất lượng thuốc: Bao gồm cả hai hoạt động kỹ thuật và quản lí
Hoạt động là việc đánh giá các tài liệu về sản phẩm thuốc, kiểm tra chất lượng trong phòng kiểm nghiệm, giám sát chất lượng thuốc trong quá trình cung ứng
Trong quá trình cấp phát thuốc phải thực hiện các công việc sau:
• Cung cấp các thông tin về thuốc cho bác sĩ và y tá
• Theo quy định mới chỉ thị 05/04 của Bộ Y tế dược sĩ cấp phát phải đưa thuốc đến tận khoa phòng điều trị
• Khi xuất thuốc khỏi kho và giao nhận thuốc cho khoa phòng đều phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu [4]
1.2.5 Giám sát sử dụng thuốc
1.2.5.1 Giám sát thực hiện danh mục thuốc
Giám sát thực hiện DMT là giám sát việc tuân thủ theo DMTBV Chỉ thị 05/2004/CT – BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong
Trang 2615 bệnh viện đã yêu cầu: “Đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo DMTCY chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, không để người bệnh nội trú phải tự mua thuốc trong DMTCY Để đảm bảo thuốc chữa bệnh HĐT-ĐT của bệnh viện phải thường xuyên
rà soát DMTBV để bổ sung các thuốc mới cho điều trị hợp lý và loại bỏ thuốc kém hiệu quả đièu trị
1.2.5.2 Chẩn đoán đúng
Chẩn đoán đúng là tất yếu khách quan của việc kê đơn đúng, ngày nay khoa học
và công nghệ y học tạo điều kiện tốt cho chuẩn đoán… tuy nhiên cũng cần chú ý tránh lạm dụng công nghệ cao trong chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng
1.2.5.3 Kê đơn, chỉ định dùng thuốc
Kê đơn và chỉ định dùng thuốc do bác sĩ thực hiện, các nguyên nhân sai sót ở khâu kê đơn, chỉ định dùng thuốc rất đa dạng, phức tạp có thể do trình độ chẩn đoán bệnh, hiểu biết về thuốc, do ý thức trách nhiệm – y đức do tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường bản chất thị trường chi phối, do sức ép xã hội… nên muốn quản lí việc kê đơn, chỉ định dùng thuốc an toàn, hợp lí, hiệu quả, tiết kiệm cần yêu cầu bác sĩ thực hiện đúng các quy định của bệnh viện và của Bộ Y tế đã ban hành:
• Kê đơn trong danh mục đã được bệnh viện xây dựng
• Quy chế kê đơn [10]
• Quy trình kê đơn và sử dụng thuốc của bệnh viện
• Thực hiện các phác đồ điều trị, hội chẩn điều trị sử dụng thuốc Đối với các thuốc điều trị ung thư là cần thiết để đảm bảo sử dụng thuốc HLATHQ&KT
• Luôn luôn đúc rút kinh nghiệm với nhiều biện pháp như: Việc bình đơn thuốc, sinh hoạt về thông tin thuốc(hội thảo khoa học), các tiến bộ về nghiên cứu phát minh – đánh giá lâm sàng trong điều trị của thuốc mới và thuốc đã sử dụng tiến hành định kỳ trong bệnh viện là không thể thiếu được Bình bệnh án được quy định cho mỗi bệnh viện: Thành phần gồm có giám đốc hay phó giám đốc tiến hành trực tiếp chỉ đạo, các thành phần của HĐT- ĐT, các quy định của vụ điều trị Bộ y tế trong hướng dẫn thực hiện Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn năm 2003 Nhằm đảm bảo kê đơn chỉ định dùng thuốc:
Trang 27• Tên thuốc ở đơn
• Nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao
• Số lượng, số khoản thuốc sẽ giao
1.2.5.5 Thực hiện sử dụng thuốc theo y lệnh
Theo mô hình tổ chức của ngành y tế nước ta hiện nay việc thực hiện sử dụng thuốc theo y lệnh là nhiệm vụ của các điều dưỡng viên (hay y tá điều trị trong Quy chế sử dụng thuốc 1997), bệnh nhân và người nhà bệnh nhân Trong đó, các điều dưỡng viên giữ vai trò quan trọng Điều dưỡng viên trước khi cho người bệnh dùng thuốc phải thực hiện: “Ba kiểm tra, năm đối chiếu”
• Thời gian, thời điểm dùng thuốc
Đối với người bệnh và người nhà bệnh nhân cũng cần phổ biến cho họ tầm quan trọng và lợi ích của việc thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu [4]
Trang 2817
1.3 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CUNG ỨNG THUỐC CỦA WHO
1 Đầy đủ, kịp thời và hợp lý
2 Chất lượng thuốc đảm bảo
3 An toàn trong cung ứng
4 Chi phí trong cung ứng hợp lý
5 Thuận tiện
6 Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý
1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN K
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện K
1.4.1.1 Vị trí, chức năng, tổ chức của bệnh viện K
U
Vị trí:U bệnh viện K được thành lập từ năm 1969 trải qua hơn 38 năm xây dựng và phát triển, bệnh viện đã có đóng góp lớn trong phòng chống ung thư và điều trị ung thư của cả nước với đội ngũ thầy thuốc có trình độ chuyên môn cao – giàu kinh nghiệm – nhiệt tình công tác trong phục vụ chăm sóc bệnh nhân ung thư Trong điều kiện cơ sở vật chất chất hẹp của bệnh viện Bộ y tế đã phân cho bệnh viện từ tháng 06/2000 cơ sở Tam Hiệp xã Thanh Trì, Hà Nội Quy mô điều trị của bệnh viện trong hiện tại và tương lai đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, tháng 12/2007 Bộ y tế đã cho khởi công xây dựng bệnh viện 1000 giường ở xã Tân Triều, Hà Nội
Theo thống kê của Niên giám thống kê y tế 2004, Việt Nam có 1027 bệnh viện, trong đó có 15 bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế Trong thực tế, số
bệnh viện chuyên khoa ít, tổng số giường bệnh cũng không đủ, do đó tình trạng quá tải bệnh viện thường xuyên xảy ra đặc biệt là bệnh viện K [15]
Bệnh viện được Bộ Y Tế giao với 7 chức năng, nhiệm vụ là:
1 Cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh thuộc các khoa ung bướu với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của nhân dân cả nước
2 Tư vấn cho Bộ Y Tế để xây dựng các chủ trương, chính sách về phòng chống bệnh ung thư
3 Thực hiện công tác chỉ đạo tuyến về phòng chống ung bướu:
- Tham gia xây dựng phát triển mạng lưới ung thư trong cả nước
Trang 29- Tham gia đào tạo cán bộ cho tuyến dưới
5 Nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu ứng dụng những hiểu biết về hoạt động và kinh nghiệm phòng chống ung thư của các nước và trong khu vực vào thực tế của Việt Nam
- Nghiên cứu dịch tễ học về tình hình ung thư ở Việt Nam, các yếu tố gây bệnh nhất là các loại ung thư đặc thù của Việt Nam
-Nghiên cứu áp dụng các biện pháp sàng lọc có hiệu quả
- Nghiên cứu xây dựng phác đồ điều trị các bệnh ung thư
6 Phòng bệnh:
- Xây dựng các chương trình giáo dục sức khoẻ về phòng chống ung thư
- Phối hợp với phương tiện thông tin đại chúng thích hợp để đưa thông tin về phòng chống K tới người dân
- Nghiên cứu ứng dụng các hình thức truyền thông thích hợp phòng chống ung thư phù hợp với trình độ và hiểu biết của người dân
7 Hợp tác quốc tế:
Phát triển hợp tác quốc tế với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ,
cá nhân để tranh thủ sự viện trợ về trang thiết bị và đào tạo cán bộ chuyên ngành
Trang 30*Nhiệm vụ:
• Đảm bảo cung cấp thuốc đầy đủ kịp thời đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý
• Pha chế, sản xuất, chế biến một số loại thuốc dùng trong bệnh viện
• Thực hiện kiểm soát, kiểm nghiệm một cách chặt chẽ các thuốc pha chế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và đảm bảo chất lượng và an toàn cho người bệnh sử dụng
• Quản lý cấp phát thuốc
• Kiểm tra theo dõi việc dùng thuốc hợp lý, an toàn, thông tin tư vấn về thuốc
• Kiểm tra giám sát quy chế dược tại các khoa, phòng trong bệnh viện
• Nghiên cứu, đào tạo
• Tồn trữ, bảo quản
• Chỉ đạo tuyến
• Quản lý kinh tế [29]
1.4.2 Tình hình cung ứng thuốc tại bệnh viện K
Đối với các thuốc chuyên khoa nhất là thuốc điều trị bệnh ung thư chưa phong phú về chủng loại Từ năm 2000 khi có Luật Doanh Nghiệp ra đời đến nay, số lượng các công ty dược phẩm tham gia vào việc cung ứng thuốc điều trị ung thư cũng tăng Song thuốc điều trị ung thư đến nay vẫn còn là vấn đề tiếp tục nghiên cứu của y học thế giới, giá cả còn cao đối với các thuốc còn bảo hộ độc quyền phát minh đó chính là các vấn đề đặt ra đối với công tác điều trị thuốc ung
Trang 3120 thư Cung ứng thuốc tại bệnh viện K phải đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu điều trị của 3 phương pháp điều trị chủ yếu tại bệnh viện: Phẫu thuật, tia xạ và hóa chất Trong hoàn cảnh nước ta đang trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường các vấn đề kinh tế xã hội của đất nước có nhiều thay đổi, vai trò của Nhà nước trong các chính sách kinh tế xã hội đóng góp một sự thay đổi quan trọng trong công tác cung ứng thuốc Việc cung ứng đáp ứng nhu cầu điều trị còn phải phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đáp ứng cho điều trị của đại đa số bệnh nhân (bệnh nhân sử dụng BHYT)
Cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào công bố về công tác cung ứng thuốc tại bệnh viện K
Trang 3221
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện K (2002-2006)
- Các hoạt đ ng của h iđồng h ốc và điều rịị từ 2002 - 2006
- Các văn bản quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Dược, các tài liệu về quản lý kinh tế có liên quan trong lĩnh vực công tác dược bệnh viện đến 2007
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quản trị học: Cơ sở lý luận, sử dụng kỹ thuật quản trị học hiện
đại để phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu đóng vai trò quan trọng, là khung cơ bản
sử dụng trong luận văn để phân tích các chỉ tiêu và xu hướng phát triển các chỉ tiêu
- Phương pháp hồi cứu: hồi cứu số liệu các hoạt động của bệnh viện liên
quan đến các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp tỷ trọng: tính phần trăm của giá trị số liệu, hoặc một nhóm
đối tượng số liệu nghiên cứu trong tổng số, hoặc nhịp định gốc đánh giá sự phát triển, dùng để theo dõi nhịp sự phát triển của chỉ tiêu
- Phương pháp phân tích nhân tố: Căn cứ số liệu khám chữa bệnh của bệnh
viện về số lượng bệnh nhân để phân tích các chỉ tiêu hoạt động cung ứng
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia về nhân lực và
sử dụng thuốc(các trưởng, phó khoa và bác sỹ điều trị tại các khoa lâm sàng)
- Phương pháp mô hình hoá: thuận tiện và dễ dàng cho việc phân tích trên cơ
sở nhận xét và đánh giá
- Phương pháp sử lý số liệu: Phần mềm Microsoft Ecxel
2.3.Phương pháp nghiên cứu của đề tài :
Trên quan điểm quản lý hệ thống, từ sơ đồ 2.3.1; nghiên cứu
INPUTvàOUTPUT
2.3.1.Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng thuốc của bệnh viện
K giai đoạn 2002 – 2006 INPUT( 5 ) 4MI,T
Trang 3322
2.3.2 Đánh giá công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện K giai
đoạn 2002 – 2006 OUTPUT ( 6 )
Quản lý theo hệ thống
Sơ đồ 2.3.1 :Quản lý theo hệ thống
INPUT(5)4MI,T (4M: men,money,material,mental; I: information; T: Time)
CUNG ỨNGTHUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Mục tiêu của tổ chức (13): CUNG THUỐC BVK INPUT(5)4MI,T;Con ng ư ời,Ti ền v ốn,C ơ s ở v ậtch ất, n ăng l ực phân
tích trên cơ sở tiểu luận Quản trị cung ứng thuốc bệnh viện K (2007) đã thực hiện
do Phó giáo sư Nguyễn thị Thái Hằng hướng dẫn
4M
I, T
OUTPUT (6)
+ LN + HQ
+ Khách hàng + Xã hội Phương pháp SWOT (7)
Trang 34từ 2005 2.3.1.1.2 : Cơ cấu cán bộ hiện có đến 2006 (Trích phụ lục 1)
2.3.1.1.3 :Cơ cấu cán bộ chuyên môn và không chuyên môn
2.3.1.1.4 :Cơ cấu cán bộ chuyên môn làm chuyên khoa ung thư
2.3.1.1.5 : Cơ cấu tỷ lệ bác sĩ ( điều trị nội trú-ngoại trú) so với tỷ lệ điều dưỡng-kỹ thuật viên
2.3.1.1.6 : Cơ cấu tỷ lệ bác sĩ so với tỷ lệ dược sĩ đại học
2.3.1.1.7 : Cơ cấu tỷ lệ dược sĩ đại học so với tỷ lệ dược sĩ trung học
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Giáo sư-tiến sỹ Nguyễn bá Đức :
Giám đốc Bệnh viện K- Viện trưởng viện Nghiên cứu ung thư quốc gia-Trưởng Bộ Môn ung thư Trường đại họcY Hà nội
Cử nhân kinh tế Lê văn Sâm
Trưởng phòng Tổ chức Bệnh viện K
Cử nhân điều dưỡng Phạm thị Hiền
Trưởng phòng Điều dưỡng Bệnh viện K
Trang 3524
PHÂN TÍCH (năng lực)
Trình độ chuyênkhoa,năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức
Phụ lục 6:Sơ đồ tổ chức các khoa, phòng trong Bệnh viện K
Sơ đồ tổ chức khoa dược
Ph ư ơng pháp phỏng v ấn chuy ên gia
Trang 3625
PH ÂN T ÍCH (c ơ s ở v ật ch ất)
Qui m ô (di ện tích) bệnh vi ện,máymóc điều trị và trangthiết bị chẩn đoán bệnh K
Qui mô diện tích của Bệnh viện
Bệnh viện được thành lập 1969, diện tích
12/2007: Khởi công xây dựng cơ sở Tân triều
Qui mô diện tích khoa Dươc:thực hiện hoat
động cung ứng thuốc Máy móc điều trị
Phụ lục2:
Máy gia tốc: 2cái
Máy tia xạ coban60: 3chiếc
Máy xạ trị nguồn trong
Máy móc trang thiết bị chẩn đoán
Máy móc chẩn đoán hình ảnh
M áy CTScanner: 2chiếc
M áy cộng hưởng từ : 1 chiếc
M áychụp X-quang tại chỗ và di đ ộng
7 chiếc
Máy siêu âm:3 chi ếc
M áy chụp nhiệt(chụp v ú):1 chi ếc
Máy móc n ội soi và thăm dò chức năng
M áy móc xét nghiệm cận lâm sàng-tế bào học: Xét nghiệm thường qui và chuyên khoa Máy móc trang thiết bị phục vụ công tác ngoại khoa: các loại từ tiểu phãu đến đại phẫu
Máy móc trung tâm vật lý chống đau :máy từ
trường giao thoa
Trang 3726
PHÂNTÍCH (tiền vốn)
Mua thuốc, hoá chất xét nghiệm, dụng cụ vật
tư y tế tiêu hao
2.3.1.4.1 Phân tích so sánh tỷ lệ tiền
mua thuốc-hoá chất xét nghiệm-dụng cụ vật tư y tế tiêu hao
(Phương pháp so sánh định gốc, phương
pháp phân tích nhân tố ), qua đó chứng minh hoạt động cung ứng thuốc đã phục vụ kịp thời đầy đủ cho công tác khám chữa bênh tại bệnh viện và chứng minh hoạt động cung ứng thuốc có hiệu quả
cần thiết xây dựng qui trình từ cấp phát đến thanh quyết toán đảm bảo chống thất thu
Chỉ đạo thực hiện : HĐT-ĐT
Trách nhiệm trực tiếp thưc hiện
Trách nhiệm kiểm tra
Trách nhiệm giám sát thực hiện
SỐ LIỆU BỆNH VIỆN K Phòng TC-KT
(2002-2006)
PHÂN TICH
PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
PGĐ phụ trách tài chính Trưởng phòng tài chính-kế toán
Trang 38quátU trên cơ sở mục tiêu riêng từng chức năng cung ứng thuốc LỰA CHỌN, MUA
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CUNG THUỐC BVK
(Mục tiêu tổng quát)
Đảm bảo đầy đủ, kịp thời chất lượng thuốc tốt, việc SDTHLATHQ&KT Đáp ứng phù hợp nền kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của bệnh viện chuyên khoa đầu ngành của cả nước về khám và điều trị bệnh ung thư
2.3.2.1 Lưa chọn thuôc
Danh thuốc bệnh viện K
Xây dựng DMTBV đáp ứng đầy đủ số về chủng loại, số lượng thuốc đảm bảo
chất lượng tốt, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho công tác điều trị
• Đảm bảo chất lượng thuốc: Tiêu chuẩn kỹ thuật GMP, GDP,GLP,GPP
• Danh mục thuốc:Trong từng thời điểm của BVK (Sửa đổi bổ sung 3
tháng/lần, xây dựng DMTBV 1 năm/lần, hoặc trường hợp đặc biệt)
Thể hiện viêc đánh giá 5 tiêu chí sau :
(TC1 ) Chủng loại :→ Sự thay đổi cơ cấu DMT BV : quý, năm
( TC2): Hợp lý về điều trị :→ Thực hiện phác đồ điều trị, hội chẩn điều trị theo nhóm điều trị
(TC3): An toàn trong quản lý và sử dụng thuốc :→ thực hiện Quy chế chuyên môn và quy chế sử dụng thuốc
Chấp hành quy chế HSBA, quy chế SDT, quy chế Kê đơn và bán thuốc theo đơn, quy chế quản lý thuốc, quy định SDT của bệnh viện K
(TC4) Phù hợp với khả năng chi trả tiền thuốc của người bệnh:→ Báo cáo thanh toán bệnh nhân ra viện của phòng TCKT - BHYT tại bệnh viện
(TC5): Khả năng cung cấp thuốc của các dịch vụ sản xuất kinh doanh: :→
Trang 39Kết quả đat được tốt - hoặc còn điểm chưa tốt , Thuận lợi, khó khăn, tồn tại
2.3.2.2.1 Lựa chọn thuốc để xét thầu:
Đánh giá BBMXT của bệnh viện K,quản lý Bộ Ytế
- Xây dựng thang điểm: Điểm tổng hợp bao gồm điểm kỹ thuật và điểm tài chính Điểm kỹ thuật (các tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng thuốc): 70%, điểm năng
lực cung ứng chiếm 10-20% trong tổng số điểm kỹ thuật
Điểm tài chính: 30%, trong đó điểm thấp nhất được tính 100% Điểm tài
chính chỉ đươc xét khi đạt điểm kỹ thuật từ 70% trở lên Tính theo công thức:
P thấp nhất x (100, 1.000, ) Điểm tài chính = –––––––––––––––––––––
của hồ sơ đang xét P đang xét
P: Giá, nhân hệ số 100 hoặc 1000 tuỳ thuộc mức chia điểm về giá
Xây dưng điểm xét thầu thuốc có sản xuất trong nước
Xây dựng điểm xét thầu thuốc chưa sản xuất trong nước
Cơ sở tổng kết đánh giá hoạt động tổ chức đấu thầu tại bệnh viện,trên cơ
sở thực hiện các văn bản pháp luật Nhà nước đã ban hành trong lĩnh vực đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập ,đã thực hiện tai bệnh viện
2.3.2.2.2 Mua thuốc tại khoa dược
Đánh giá BBKN thuốc của bệnh viện hàng tháng:
Thực hiện đầy đủ các loại hình công tác,chấp hành nghiêm túc qui chế dược- qui định của bệnh viện, công tác kiểm soát- kiểm tra
• Quy trình công tác của khoa Dược
• Quy định thực hiện BBMXT của b ệnh viện K
Trang 4029
• Thực hiện quy chế kiểm nhập
2.3.2.3 Phân phối thuốc
- Phần thứ nhất: Tại khoa dược ( dược sĩ phụ trách kho chính )
-Phần thứ hai: Tại các khoa lâm sàng ( y tá hành hành chính, y tá điều trị )
- Phân thứ ba: Khoa dược ( dược sĩ cấp phát thuốc ở các kho lẻ cho bệnh nhân nội-ngoại trú)
2.3.2.3.1 Phân phối thuốc tại khoa dược
Nội dung quản trị: (Output) → Thể hiện : từ TC1 đến TC11
Đầy đủvề chủng loại- số lượng, đảm bảo thuốc chất lượng tốt, kịp thời công tác điều trị bệnh nhân nội trú, ngoại trú bệnh viện K
Dược sĩ phụ trách kho chính (khoa dược) :từ TC1 đến TC5 giá hoàn
• Đánh giá hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của thủ kho :từ TC1 đến TC5 (TC1 ) Nhập kho thuốc: →thực hiện các Qui chế kiểm nhập,Qui chế quản lý
– bảo quản thuốc (thuốc gây nghiện- hướng tâm thần, thuốc độc A-B), thuốc
tiêm – dịch truyền, thuốc viên.,các điều kiện bảo quản nhiệt độ đặc biệt
(TC2 ) Lập kế hoạch dự trù → mua thuốc chính xác, kịp thời tránh tồn kho
(TC3) Điều hành hoạt động kho chính với các kho lẻ:→ đảm bảo thuốc đầy
đủ, chính xác, kịp thời Giải quyết các dự trù đột xuất – theo chế độ hội chẩn đặc biệt chuyên khoa: Kịp thời và an toàn trong SDT
(TC4) Dự báo kịp thời các thông tin liên quan→ biến động về sử dụng thuốc trong tháng
– Phối hợp công tác dược chính – lâm sàng tại khoa dược → quản lý thuốc khoa dược đã cấp phát và thông tin đánh giá SDT
(TC5) Thực hiện - Kiểm tra: nội quy, quy chế quản lý kho thuốc đối với các kho lẻ
• Thể hiện kết quả hoạt động dược sĩ phụ trách kho chính :từ TC6đến TC11
(TC 6 ) Biên bản kiểm nhập thuốc hàng tháng BVK → đánh giá công tác lập
dự trù chinh xác -sát với nhu cầu SDT bệnh viện (báo cáo của khoa Dược)
(TC7) Dự trù mua thuốc hàng tháng của BVK → Khả năng dự báo mức biến động và điều hành kho trong tháng (báo cáo hoạt động của khoa Dược)