1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cơ cấu hình thành giá thuốc nhập nhẩu và tình hình tiêu thụ một số sản phẩm nhập khẩu tại công ty cổ phần dược trung ương mediplantex

96 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 821,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯƠNG QUỐC CHÍNH PHÂN TÍCH CƠ CẤU HÌNH THÀNH GIÁ THUỐC NHẬP KHẨU VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ MỘT SỐ SẢN PHẨM NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX GIAI ĐOẠN 2002 - 200

Trang 1

TRƯƠNG QUỐC CHÍNH

PHÂN TÍCH CƠ CẤU HÌNH THÀNH GIÁ THUỐC

NHẬP KHẨU VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ

MỘT SỐ SẢN PHẨM NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX

GIAI ĐOẠN 2002 - 2006

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

TRƯƠNG QUỐC CHÍNH

PHÂN TÍCH CƠ CẤU HÌNH THÀNH GIÁ THUỐC

NHẬP KHẨU VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ

MỘT SỐ SẢN PHẨM NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX

GIAI ĐOẠN 2002 - 2006 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Chuyên ngành: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Mã số: 607320

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TỪ MINH KOÓNG

HÀ NỘI - 2007

Trang 3

Nhân d ịp hoàn thành luận văn này , tôi xin được bày tỏ lòng

bi ết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới:

PGS TS Từ Minh Koóng, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn

tôi thực hiện đề tài này

TS Nguyễn Thanh Bình, người thầy giúp đỡ, chỉ dẫn cho tôi

nh ững lời khuyên quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn

PGS TS Nguyễn Thái Hằng cùng các thầy cô trong bộ môn

Quản lý kinh tế dược, những người thầy đã dạy bảo tôi trong suất thời gian học tập cũng như trong lúc thực hiện đề tài này

Tôi c ũng xin cảm ơn tới ban giám hiệu Trường đại học dược

Hà Nội, các phòng ban đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt khoá học

Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Công ty CP dược TW Mediplantex đã giúp đỡ tôi trong công việc cũng như trong suốt quá trình học tập tại trường

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình tôi, những người bạn của tôi, những người luôn luôn giúp đỡ, động viên tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập

Hà N ội ngày 20 tháng 12 năm 2007

DS Tr ương Quốc Chính

Trang 5

DANH M ỤC HÌNH

DANH MUC B ẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giá thành sản phẩm 3

1.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 3

1.1.2 Các phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm 3

1.1.3 Định giá sản phẩm 5

1.2 Các yếu tố cấu thành giá thuốc nhập khẩu 6

1.2.1 Khái niệm giá nhập khẩu trong ngoại thương 6

1.2.2 Các loại chi phí cấu thành giá thuốc nhập khẩu 8

1.3 Tình hình sử dụng thuốc, giá thuốc và quản lý giá thuốc trên thế giới 9

1.3.1 Tình hình sử dụng thuốc và giá thuốc trên thế giới 9

1.3.1.1 Tình hình thị trường dược phẩm trên thế giới 9

1.3.1.2 Cơ cấu giá thuốc trên thế giới ……… 11

1.3.1.3 Cơ cấu giá thuốc tại một số công ty dược phẩm trên thế giới 17

1.3.2 Chính sách quản lý giá thuốc trên thến giới 20

1.4 Qu ản lý giá thuốc và các yếu tố ảnh hưởng tới giá thuốc tại Việt Nam 25

1.4.1 Quản lý giá thuốc ở Việt Nam 25

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới giá thuốc nhập khẩu tại Việt Nam 28

1.4.2.1 S ự phụ thuộc vào thị trường thế giới và biến động của tỷ giá ngoại tệ 28

1.4.2.2 Sự tăng giá của nhiên liệu 28

1.4.2.3 Hoạt động tiếp thị của của thuốc ngoại 29

Trang 6

1.4.2.6 Các nguyên nhân khác 30

1.5 Một số đề tài liên quan đến nội dung nghiên cứu 30

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu ……… 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu ……… 32

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ……… 32

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.3 Xử lý và trình bày kết quả ……… 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 35

3.1 Phân tích các loại chi phí cấu tạo nên giá thành sản phẩm nhập khẩu của công ty Mediplantex giai đoạn 2002-2006 ……… 35

3.1.1 Phân tích tổng hợp các loại chi phí cấu tạo nên giá bán thuốc nhập khẩu của Mediplantex giai đoạn 2002-2006 ……… 35

3.1.2 Phân tích chi tiết CPBH trong kinh doanh thuốc nhập khẩu của Mediplantex giai đoạn 2002-2006 ……… 39

3.1 3 Phân tích chi tiết chi phí QLDN trong kinh doanh thuốc nhập khẩu của Mediplantex giai đoạn 2002 – 2006 ……… 42

3.1.4 Phân tích cơ cấu hình thành nên giá thuốc của Mediplantex giai đoạn 2002 – 2006 theo phương pháp phân tầng ……… 44

3.1.5 Cơ cấu giá bán buôn một số thuốc nhập khẩu tại thời điểm Quý III/2006 ……… 50

3.2 Phân tích tình hình tiêu thụ một số sản phẩm nhập khẩu của Mediplantex ……… 52

3.2.1 Tình hình nhập khẩu thuốc của Mediplantex năm 2002-2006 52

Trang 7

2006 ……… 55

3.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ một số sản phẩm nhập khẩu công ty Mediplantex giai đoạn 2004 – 2006 qua một số chỉ tiêu……… 57

3.3 Bàn luận ……… 66

3.3.1 Chi phí và các yếu tố cấu thành giá thuốc nhập khẩu của Mediplantex ……… 66

3.3.2 Tình hình tiêu thụ các mặt hàng nhập khẩu của Mediplantex ……… 70

KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT 76

Kết luận ……… 76

Đề xuất ……… 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 79

PHỤ LỤC ………

Trang 8

1.4 Mức thuế nhập khẩu của dược phẩm trên thế giới 12

1.5 Các chi phí bất hợp lý và không chính thức trong nhập

1.6 Phạm vi của các loại thuế đánh vào dược phẩm tại một số

1.7 Tỷ lệ % thêm vào sau giá CIF của thuốc trong các giai

1.8 Thặng số của giá thuốc nhập khẩu tại Philippin 17

1.9 Cơ cấu hình thành doanh thu của một số công ty dược

1.10 Giá trị tổng sản lượng thuốc tiêu thụ tại Việt Nam từ năm

3.11 Bảng tổng hợp nên chi phí cấu thành giá các sản phẩm

nhập khẩu của Mediplantex giai đoạn 2002 – 2006 36

3.12 So sánh tốc độ tăng các loại chi phí so với tốc độ tăng

3.13 Phân tích CPBH trong kinh doanh thuốc nhập khẩu của 41

Trang 9

3.14 doanh thuốc nhập khẩu của Mediplantex giai đoạn

2002-2006

43

3.15

So sánh sự biến đổi của một số loại chi phí cấu thành

CPQLDN trong kinh doanh thuốc nhập khẩu của

Mediplantex giai đoạn 2002-2006

44

3.16 Phân tích các yếu tố hình thành nên giá bán của các sản

3.17 So sánh sự biến đổi của một số loại chi phí hình thành giá

3.18 Cơ cấu giá bán buôn một số thuốc nhập khẩu tại thời điểm

3.21 So sánh doanh thu tiêu thụ của 2 sản phẩm Cephradin và

3.22 Tỷ trọng cơ cấu khách hàng tiêu thụ 2 sản phẩm

Cephradin và Ringer lactat giai đoạn 2004 – 2006 59 3.23

So sánh tỉ trọng của doanh thu bán hai sản phẩm

Cephradin và Ringer lactat theo tháng trong các năm

2004 – 2006

60

3.24 Doanh thu hai sản phẩm theo tỷ trọng của mười khách

Trang 10

đoạn 2004 – 2006

3.26 Phân tích khối lượng mua Cephradin 1g theo hoá đơn giai

đoạn 2004 – 2006 65 3.27 Phân tích khối lượng Ringer Lactat lấy trên hoá đơn giai

Trang 11

1.1 Sơ đồ các bước cơ bản để định giá sản phẩm 6 1.2 Cơ cấu doanh số bán thuốc năm 2006 trên thế giới 10 3.3 Biểu đồ các loại chi phí và lợi nhuận của hàng nhập

3.4 So sánh tốc độ tăng doanh thu, chi phí và lợi nhuận

So sánh tốc độ biến đổi của cơ cấu chi phí QLDN so

với tốc độ biến đổi của doanh thu thuần giai đoạn

2002 -2006

44

3.7 Phân tích các yếu tố tạo nên giá bán buôn sau giá CIF

3.8 So sánh sự biến đổi của số chỉ tiêu trong giai đoạn

3.9 So sánh sự biến đổi của số chỉ tiêu qua giai đoạn 2002

3.10 Các yếu tố làm tăng giá từ giá CIF của một số sản

3.11 Doanh thu hàng nhập khẩu của Mediplantex năm

Trang 12

(SSĐG) 3.16 So sánh tỉ trọng của doanh thu bán hàng sản phẩm

Cephradin 1g theo tháng giai đoạn 2004 – 2006 60

3.17 So sánh tỉ trọng của doanh thu bán hàng sản phẩm

Ringer lactat theo tháng giai đoạn 2004 – 2006 61 3.18

So sánh số khách hàng, số lượng bán theo số hoá đơn dặt hàng/năm sản phẩm Cephradin giai đoạn 2004 –

Trang 13

DANH M ỤC HÌNH

DANH MUC B ẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giá thành sản phẩm 3

1.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 3

1.1.2 Các phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm 3

1.1.3 Định giá sản phẩm 5

1.2 Các yếu tố cấu thành giá thuốc nhập khẩu 6

1.2.1 Khái niệm giá nhập khẩu trong ngoại thương 6

1.2.2 Các loại chi phí cấu thành giá thuốc nhập khẩu 8

1.3 Tình hình sử dụng thuốc, giá thuốc và quản lý giá thuốc trên thế giới 9

1.3.1 Tình hình sử dụng thuốc và giá thuốc trên thế giới 9

1.3.1.1 Tình hình thị trường dược phẩm trên thế giới 9

1.3.1.2 Cơ cấu giá thuốc trên thế giới ……… 11

1.3.1.3 Cơ cấu giá thuốc tại một số công ty dược phẩm trên thế giới 17

1.3.2 Chính sách quản lý giá thuốc trên thến giới 20

1.4 Qu ản lý giá thuốc và các yếu tố ảnh hưởng tới giá thuốc tại Việt Nam 25

1.4.1 Quản lý giá thuốc ở Việt Nam 25

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới giá thuốc nhập khẩu tại Việt Nam 28

1.4.2.1 S ự phụ thuộc vào thị trường thế giới và biến động của tỷ giá ngoại tệ 28

1.4.2.2 Sự tăng giá của nhiên liệu 28

1.4.2.3 Hoạt động tiếp thị của của thuốc ngoại 29

Trang 14

1.4.2.6 Các nguyên nhân khác 30

1.5 Một số đề tài liên quan đến nội dung nghiên cứu 30

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu ……… 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu ……… 32

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ……… 32

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.3 Xử lý và trình bày kết quả ……… 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 35

3.1 Phân tích các loại chi phí cấu tạo nên giá thành sản phẩm nhập khẩu của công ty Mediplantex giai đoạn 2002-2006 ……… 35

3.1.1 Phân tích tổng hợp các loại chi phí cấu tạo nên giá bán thuốc nhập khẩu của Mediplantex giai đoạn 2002-2006 ……… 35

3.1.2 Phân tích chi tiết CPBH trong kinh doanh thuốc nhập khẩu của Mediplantex giai đoạn 2002-2006 ……… 39

3.1 3 Phân tích chi tiết chi phí QLDN trong kinh doanh thuốc nhập khẩu của Mediplantex giai đoạn 2002 – 2006 ……… 42

3.1.4 Phân tích cơ cấu hình thành nên giá thuốc của Mediplantex giai đoạn 2002 – 2006 theo phương pháp phân tầng ……… 44

3.1.5 Cơ cấu giá bán buôn một số thuốc nhập khẩu tại thời điểm Quý III/2006 ……… 50

3.2 Phân tích tình hình tiêu thụ một số sản phẩm nhập khẩu của Mediplantex ……… 52

3.2.1 Tình hình nhập khẩu thuốc của Mediplantex năm 2002-2006 52

Trang 15

2006 ……… 55

3.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ một số sản phẩm nhập khẩu công ty Mediplantex giai đoạn 2004 – 2006 qua một số chỉ tiêu……… 57

3.3 Bàn luận ……… 66

3.3.1 Chi phí và các yếu tố cấu thành giá thuốc nhập khẩu của Mediplantex ……… 66

3.3.2 Tình hình tiêu thụ các mặt hàng nhập khẩu của Mediplantex ……… 70

KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT 76

Kết luận ……… 76

Đề xuất ……… 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 79

PHỤ LỤC ………

Trang 16

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở nước ta khoảng 60% lượng thuốc sử dụng và 90% nguyên liệu sử dụng sản xuất thuốc là phải nhập khẩu[8],[9],[17] Trong những năm qua, sự tăng giá thuốc đặc biệt là các thuốc ngoại nhập luôn là mối quan tâm hàng đầu của các phương tiện truyền thông đại chúng, của Đảng và nhà nước ta mà đặc biệt là của ngành y tế Trong khi chỉ một phần nhỏ nhân dân được tiếp cận với bảo hiểm y tế thì việc biến động giá thuốc trong thời gian vừa qua thực sự đã ảnh hưởng rất lớn đến xã hội, đến hoạt động khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Các nhà nghiên cứu trong và ngoài ngành đã đưa ra nhiều nguyên nhân gây tăng giá thuốc như: thay đổi giá ngoại tệ, giá vận chuyển tăng, giá nhập khẩu tăng hay tình trạng lưu thông lòng vòng qua các khâu trung gian của thuốc Tuy nhiên, có thể thấy rằng ngoài nguyên nhân tăng giá đầu vào của thuốc thì các chi phí cộng thêm vào khi thuốc được đưa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam là nguyên nhân chính quan trọng trong việc biến động giá thuốc [17]

Vậy những yếu tố nào ảnh hưởng đến giá thuốc nhập khẩu và sự thay đổi của các yếu tố đó có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và những vấn đề nào doanh nghiệp gặp phải trong quá trình tiêu thụ thuốc nhập khẩu? Theo khuyến nghị của WHO, có thể đưa

ra một chính sách quản lý giá thuốc hợp lý trước hết cần phải thực hiện tốt việc khảo sát, đánh giá thực trạng vấn đề trong đó phân tích sự cấu thành giá thuốc là một nội dung cơ bản quan trọng [31],[32] Việc phân tích cấu trúc giá thuốc để có được những nhận định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành thuốc nhập khẩu, qua đó giúp cho cơ quan quản lý nhà nước cũng như cơ sở kinh doanh có những biện pháp thích hợp cho việc điều chỉnh cơ chế chính sách nhằm bình ổn giá thuốc và điều chỉnh hoạt động kinh doanh

Trang 17

Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex (Mediplantex) tiền thân

là Công ty dược liệu TW I là một công ty dược phẩm lớn tại miền Bắc Doanh số hàng nhập khẩu của công ty trong những năm vừa qua luôn nằm trong tốp 10 công ty có doanh thu nhập khẩu cao nhất trong cả nước Chính vì vậy, để góp phần trả lời câu hỏi trên và góp phần đưa ra một cái nhìn tổng thể

về giá thuốc nhập khẩu chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Phân tích cơ cấu hình thành giá thuốc nhập khẩu và tình hình tiêu thụ một số sản phẩm nhập khẩu của công ty CP dược TW Mediplantex giai đoạn 2002-2006” với các mục tiêu sau:

1 Phân tích các loại chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm nhập khẩu tại công ty CP dược TW Mediplantex giai đoạn 2002-

Trang 18

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Giá thành sản phẩm

1.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng sản phẩm và dịch

vụ hoàn thành [1],[3]

Giá bán hàng hoá là số tiền phải trả cho một sản phẩm hay một dịch vụ; tức là tổng giá trị mà người tiêu thụ đánh đổi cho những lợi ích của việc có được hay sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ [12],[13]

Thuốc là loại hàng hoá đặc biệt, nó có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng người bệnh Vì vậy đối với giá cả của thuốc ngoài sự phản ánh bù đắp chi phí, lợi nhuận của nhà sản xuất, kinh doanh còn mang ý nghĩa lớn về sự nhân đạo Trên cơ cở tính giá thành sản phẩm, việc định giá bán có vai trò quan trọng trong việc phục vụ điều trị bệnh tật cho cộng đồng đồng thời cũng

là một yếu tố then chốt trong chiếm lĩnh và mở rộng thị trường và đạt được các mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp [1]

1.1.2 Các phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm

Tuỳ theo quy mô doanh nghiệp, tính chất của loại hàng hoá dịch vụ mà

có thể có nhiều cách hạch toán giá thành khác nhau Tính được giá thành sẽ cho phép doanh nghiệp có một chiến lược về giá và kiểm soát được lề lợi nhuận để sản phẩm mang tính cạnh tranh cao mà vẫn có lãi Ngoài ra biết được các yếu tố cấu thành trong giá thành sẽ cho phép doanh nghiệp đề ra được những biện pháp tiết kiệm cụ thể cũng như tìm ra các “nút cổ chai” làm giảm năng suất chung của cả dây chuyền sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ Các phương pháp tính giá thành chủ yếu là:

a/ Phương pháp tính giá thành theo công việc, sản phẩm

Trang 19

Tính giá thành theo công việc (hoặc sản phẩm) là quá trình tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan đến một công việc, một sản phẩm riêng biệt hoặc một nhóm sản phẩm cụ thể, một đơn đặt hàng:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng công việc, sản phẩm riêng biệt;

+ Chi phí sản xuất chung: Khi có chi phí sản xuất chung phát sinh được tập hợp chung cho các công việc, sản phẩm sau đó tiến hành phân bổ

Áp dụng phương pháp này doanh nghiệp căn cứ vào tình hình cụ thể để chọn một trong những phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, như sau:

+ Phân bổ chi phí sản xuất chung theo mức thực tế;

Theo phương pháp này doanh nghiệp sẽ điều chỉnh số chênh lệch giữa

số ước tính phân bổ và chi phí chung thực tế phát sinh ghi tăng hoặc giảm

“Giá vốn hàng bán” trong kỳ (Nếu số chênh lệch nhỏ không đáng kể) hoặc sẽ phân bổ số chênh lệch cho số chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, thành phẩm và giá vốn hàng bán trên cơ sở tỷ lệ với số dư (hoặc số luỹ kế) của các tài khoản này trước khi phân bổ mức chênh lệch chi phí sản xuất chung

+ Ước tính chi phí sản xuất chung của từng công việc, sản phẩm, ngay từ đầu kỳ, cuối kỳ tiến hành điều chỉnh chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh

và mức chi phí sản xuất chung đã ước tính

b/ Phương pháp tính giá thành theo quá trình sản xuất (Phương pháp tổng cộng chi phí);

c/ Phương pháp tính giá thành theo định mức;

d/ Phương pháp hệ số;

đ/ Phương pháp loại trừ chi phí theo các sản phẩm phụ [1],[3]

Trang 20

1.1.3 Định giá sản phẩm

Định giá sản phẩm đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo khối lượng mua, theo thời điểm trong năm định giá sản phẩm là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng kế hoạch marketing

a, Các phương pháp định giá sản phẩm

- Phương pháp định giá theo chi phí: phương pháp này xác định giá bán dựa trên phân tích các chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, các chi phí biến đổi, chi phí cố định, số lượng sản phẩm tiêu thụ và mức lợi nhuận dự kiến

Giá bán được tính theo công thức sau:

- Đối với giá hàng sản xuất:

Giá bán = Chí phí

sản xuất +

Chi phí bán hàng +

Lợi nhuận

dự kiến

+

Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

+

Thuế giá trị gia tăng (nếu có)

- Đối với giá hàng hoá nhập khẩu:

+

Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định

+

Lợi nhuận dự kiến

+

Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

+

Thuế giá trị gia tăng (nếu có)

- Phương pháp định giá theo thị trường: là phương pháp xác định giá tài sản, dịch vụ, hàng hoá thông qua việc tiến hành phân tích mức giá mua hoặc giá bán phổ biến của tài sản, hàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường trong nước, khu vực và trên thế giới Tuỳ theo lợi thế cạnh tranh, mức

độ khác biệt của sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp mà có thể đưa ra mức giá cao hơn , bằng hay thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh

Trang 21

- Phương pháp định giá theo khả năng thoả mãn nhu cầu: ngày càng có nhiều công ty định giá dựa trên giá trị được cảm nhận của sản phẩm Cách định giá này dựa trên cảm nhận về giá trị của người mua, chứ không phải phí tổn của người bán, làm cơ sở để định giá [1],[3],[11],[12]

b, Các bước cơ bản định giá sản phẩm

Hình 1.1 Sơ đồ các bước cơ bản để định giá sản phẩm [1]

1.2 Các yếu tố cấu thành giá thuốc nhập khẩu

1.2.1 Khái niệm giá nhập khẩu trong ngoại thương

Theo INCOTERM 2000 thì tuỳ theo trách nhiệm của nhà sản xuất thực hiện, quy định những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của các bên trong việc ký kết hợp đồng trong việc giao hàng hoá hữu hình mà quy định những điều kiện giao hàng khác nhau INCOTERM 2000 chia ra 13 điều kiện

Trang 22

giao hàng: EXW; FCA; FAS; FOB; CFR; CIF; CPT; CIP; DAF; DES; DEQ; DDU; DDP Tuỳ theo từng điều kiện giao hàng mà có mức giá phù hợp, sau đây là một số loại giá thường gặp:

- Giá giao tại nhà máy (EXW)

Theo điều kiện này thì người bán sẽ hoàn thành trách nhiệm của mình khi giao hàng cho người mua tại nhà máy của mình Người bán sẽ không chịu chi phí và rủi ro trong việc bốc hàng lên các phương tiện vận tải Người bán cũng không phải ký hợp đồng vận tải và mua bảo hiểm cho lô hàng, người mua phải làm thủ tục xuất khẩu cho lô hàng

- Giá giao dọc mạn tàu (FAS: Free Along Sideship)

Theo điều kiện này người bán sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm giao hàng khi hàng đã được đặt dọc mạn tàu tại cảng bốc hàng quy định Người bán không phải ký hợp đồng vận tải và bảo hiểm cho lô hàng xuất khẩu mà chỉ làm thủ tục xuất khẩu

- Giá giao hàng trên tàu (FOB: Free on board)

Theo điều kiện này, người bán sẽ hoàn thành trách nhiệm giao hàng khi hàng được chuyển hẳn qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Người bán không phải ký hợp đồng vận tải và bảo hiểm cho lô hàng xuất khẩu mà chỉ làm thủ tục xuất khẩu

- Giá giao hàng đến cảng người mua (CIF: Cost, Insurance, Freight)

Theo điều kiện này, người bán sẽ hoàn thành trách nhiệm giao hàng khi hàng được chuyển hẳn qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Người bán phải ký hợp đồng vận tải và trả cước phí tới cảng quy định và mua bảo hiểm tối thiểu cho lô hàng xuất khẩu ( theo quy định là 10% ) Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu

Trang 23

Ngoài ra còn có một số điều kiện giao hàng khác tuy nhiên tại nước ta nhất

là trong lĩnh vực dược phẩm chủ yếu giao theo điều kiện CIF Thông thường các mặt hàng thuốc thường được nhập khẩu theo đường biển và đối với miền Bắc thì thường nhập giá CIF cảng Hải Phòng, miền Nam thường nhập giá CIF cảng Vict, cảng Tân Cảng Một số thuốc được nhập theo đường hàng không thường lấy giá CIF sân bay Nội Bài và sân bay Tân Sơn Nhất [17],[18]

1.2.2 Các loại chi phí cấu thành giá thuốc nhập khẩu

Sản phẩm nhập khẩu từ nhà sản xuất đến nhà nhập khẩu phải trải qua nhiều giai đoạn, người bán và người mua phải thực hiện rất nhiều thủ tục cũng như phải chịu nhiều chi phí Thông thường ở Việt Nam các nhà nhập khẩu theo thông lệ thường chọn giá CIF làm giá ký kết hợp đồng Do vậy giá thuốc ở nước ta được tính từ giá CIF cộng thêm thuế nhập khẩu (nếu có), các chi phí nhận hàng và vận chuyển về kho nhà nhập khẩu, cộng thêm chi phí lưu thông và lợi nhuận của người phân phối Cơ cấu của giá thuốc nhập khẩu thể hiện theo bảng 1.1:

Bảng 1.1 Các loại chi phí cấu thành nên giá các sản phẩm nhập khẩu

1 Giá CIF Giá giao hàng tại cảng người mua (bao gồm cước

vận chuyển, bảo hiểm)

2 Thuế nhập khẩu Theo quy định, thông thường có các mức 0%, 5%,

10%

3 Chi phí nhận hàng

- Chi phí hải quan;

- Chi phí nâng hạ Container;

- Phí cấp lệnh (D/O);

- Phí khai thác hàng lẻ (CFS);

- Phí xếp dỡ container (THC);

Trang 24

TT Tên các chỉ tiêu Diễn giải

- Phí bốc xếp, phí lưu kho, phí vệ sinh container, khí kiểm hoá

- Lương cho nhân viên QLDN;

- Khấu hao tài sản cố định;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài;

8 Thuế VAT Thuế giá trị gia tăng

1.3 Tình hình sử dụng thuốc, giá thuốc và quản lý giá thuốc trên thế giới

1.3.1 Tình hình sử dụng và giá thuốc trên thế giới

1.3.1.1 Tình hình thị trường dược phẩm trên thế giới

Trong mấy chục năm qua giá trị thuốc sử dụng trên thế giới ngày càng tăng một cách mạnh mẽ với tỷ lệ tăng hàng năm khoảng 9-10% Đến năm

2006 doanh số bán thuốc trên toàn cầu là 643 tỷ USD tăng 7% so với năm

2005 và gấp 2,15 lần so với năm 1998 ( bảng 1.2)

Trang 25

Bảng 1.2 : Doanh số bán thuốc trên toàn thế giới giai đoạn 1998 -

2006

Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Doanh số bán toàn cầu

Nhật 9%

Châu Á, Châu Phi, châu Đại dương 9%

Nam Mỹ 5% Bắc Mỹ

47%

Hình 1.2: Cơ cấu doanh số bán thuốc năm 2006 trên thế giới [28]

Theo đánh giá của WHO, khoảng một phần ba dân số thế giới không có khả năng tài chính để chi trả cho nhu cầu sử dụng thuốc thiết yếu, con số này thậm chí trên 50% tại các quốc gia đang pháp triển tại Châu Á và Châu Phi (WHO/WTO,2001) Theo báo cáo của ngân hàng thế giới, một phần năm dân

số thế giới có thu nhập dưới 1USD/ngày Chín trong mười quốc gia châu Phi

có dân số đông nhất (Madagascar, Sierra Leone, Burundi, Gambia, Niger, Zambia, Trung phi, Nigeria, and Mali) có 49% đến 73% sống dưới mức

Trang 26

nghèo khổ Thậm chí tại các quốc gia khu vực Sahara trong thời gian từ 1981 đến năm 2001 số người có thu nhập dưới 1 USD/ngày tăng 93%, từ 164 triệu lên 316 triệu người [19],[22],[26]

Bảng 1.3 Tỷ lệ dân số đủ điều kiện tiếp cận với thuốc thiết yếu trên thế giới

Tỷ lệ dân số có đủ khả năng tiếp cận với thuốc thiết

yếu (%) Rất thấp

(<50%)

Thấp (50%-80%)

Cao (81%-95%)

Cao (>95%)

Tổng cộng

1.3.1.2 Cơ cấu giá thuốc trên thế giới

Theo nghiên cứu của WHO tại các quốc gia châu Á Thái Bình Dương thì giá bán lẻ thuốc tại các quốc gia nghiên cứu có sự chênh lệch nhau rất đáng quan ngại, thấp nhất từ vài trăm phần trăm cho đến hàng nghìn phần trăm (tối thiểu là 233% và tối đa là 32.757%) Các nghiên cứu so sánh giá thuốc với các chỉ số kinh tế ( thu nhập tối thiểu theo ngày, tổng sản phẩm quốc nội tính theo đầu người) và một số thực phẩm thông thường (gạo, trứng, đường …) thì phạm vi của giá thuốc có sự khác biệt quá lớn so với các chỉ

Trang 27

số chỉ số kinh tế hay các chỉ số tiêu dùng khác (phạm vi giá 1 kg gạo là 0,39 – 0,8 USD thì phạm vi giá 100 viên Zantac (Ranitidin) 150mg là 3 – 250 USD) [36,[37] Vậy đâu là nguyên nhân giá thuốc có sự khác biệt nhau giữa các quốc gia, các vùng trên thế giới? Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới nhằm giải đáp và đưa ra những biện pháp nhằm giải quyết vấn đề trên Các nghiên cứu cho thấy rằng ngoài các nguyên nhân khách quan như biến động tỷ giá, dịch bệnh, biến động giá nguyên liệu thì nguyên nhân chính vẫn là việc thực thi chính sách thuốc tại các quốc gia không đồng nhất Trong đó phải kể đến các loại thuế như thuế nhập khẩu, thuế VAT, thuế vùng đã làm tăng giá của thuốc khi đến tay người bệnh một cách đáng ngại, có trường hợp lên tới 80% [36],[37] Một nghiên cứu về các loại phí, thuế dược phẩm của Uỷ ban châu

Âu năm 2003 ở các quốc gia cho thấy rằng tại các nước có mức thuế nhập khẩu cao như Nigenia, Pakistan, India và Trung Quốc thì khả năng tiếp cận với thuốc chữa bệnh của người dân là rất thấp Ví dụ như Nigenia chỉ dưới 20% dân số có điều kiện sử dụng thuốc thiết yếu Mức trung bình của thuế nhập khẩu cho dược phẩm trên 153 nước khảo sát là 3,93%(bảng 1.4) [19],[22],[26]

Bảng 1.4 Mức thuế nhập khẩu của dược phẩm trên thế giới

Số quốc gia

có thu nhập thấp

Số quốc gia

có thu nhập trung bình

Số quốc gia

có thu nhập khá

Số quốc gia

có thu nhập cao

Trang 28

Tại một số quốc gia, thủ tục nhập khẩu rất rườm rà, ngoài các chi phí, thuế phải trả theo quy định người nhập khẩu còn phải trả rất nhiều các phí, lệ phí bất hợp lý (bảng 1.5) [19]

Bảng 1.5 Các chi phí bất hợp lý và không chính thức trong nhập khẩu

thuốc của một số nước trên thế giới

Hàng không

Tàu Biển

Đường

bộ

Thời gian*

Phí theo quy định**

Phí quản

Phí khác Lót tay

*Thời gian - vượt quá 24 h để nhà xuất nhập khẩu làm thủ tục

** Phí mà nhà xuất nhập khẩu phải chịu vượt quá quy định

Phí lót tay: những yêu cầu bất thành văn mà nhà xuất nhập khẩu không thể từ chối

Một nghịch lý là tại các nước có thu nhập cao thì hầu như không đánh thuế thuế nhập khẩu thuốc hoặc thuế nhập khẩu rất thấp Trong khi đó tại các nước thu nhập thấp thì thuế nhập khẩu cao hơn Các nước có thuế nhập khẩu cao trên 20% là Ấn Độ và Iran, trong đó Ấn Độ đánh thuế nhập khẩu lên tới 35% Một đánh giá về các loại thuế đánh vào dược phẩm, thấy rằng sự dao động về thuế của các nước là rất lớn từ 0% cho tới 55% (bảng 1.6) [19],[22],[26]

Trang 29

Bảng 1.6 Phạm vi của các loại thuế đánh vào dược phẩm tại một số quốc gia

Thấp nhất

Cao nhất

Thấp nhất

Cao nhất

Đối với một số nước việc đánh thuế nhập khẩu thuốc cao như là một rào cản nhằm bảo hộ nền sản xuất dược phẩm trong nước như Trung Quốc,

Ấn Độ còn một số nước khác thì thuế như là một công cụ làm tăng ngân sách Điều đặc biệt trong số các nước đánh thuế cao vào thuốc chữa bệnh chủ yếu là các nước nghèo, ở đó người dân rất khó có điều kiện để sử dụng thuốc trong chữa bệnh Mức trung bình của tổng các loại thuế mà thuốc phải chịu trên thế giới là 18% WHO đã tiến hành nghiên cứu cơ cấu giá thuốc của một số nước trên thế giới, cuốn sách hướng dẫn nghiên cứu của WHO/HAI đưa ra phương pháp nghiên cứu các chi phí cấu thành giá thuốc theo tầng (cấp) chi phí [31],[32] Sự tích luỹ chi phí qua các tầng bao gồm thuế, bảo hiểm, chi phí vận chuyển và các chi phí khác cho đến các thặng số trong bán buôn và bán

lẻ Các tầng được phân chia như sau:

Trang 30

Tầng 0: Giá bán của nhà sản xuất (MSP)

Tầng 1: Tầng 0 cộng với bảo hiểm và phí vận chuyển (CIF)

Tầng 2: Phí hải quan, cảng, kiểm định ( sau khi thuốc đến quốc gia ) Các chi phí cho tài chính và ngân hàng

Tầng 3: thặng số phân phối/bán buôn

là 74% [22],[26]

Trang 31

Bảng 1.7 Tỷ lệ % thêm vào sau giá CIF của thuốc trong các giai đoạn lưu

thông ở một số quốc gia

sau CIF 64% 54% 74% 74% 82% 87,5% 74% 48% 59% Một nghiên cứu tại Philippin 2005 cho thấy rằng sự chênh lệch giữa giá Cif và giá bán của nhóm thuốc có thặng dư bé nhất là 89,51% và nhóm thuốc

có thặng dư lớn nhất là 273,24% (bảng 1.8) [31],[32]

Trang 32

Bảng 1.8 Thặng số của giá thuốc nhập khẩu tại Philippin

Thành phần giá Thuốc nhập khẩu, có thặng số

1.3.1.3 Cơ cấu giá thuốc tại một số công ty dược phẩm trên thế giới

Mặc dầu dân số tại các nước nghèo rất khó khăn để tiếp cận với thuốc chữa bệnh, tuy nhiên dược phẩm là một ngành kinh tế mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho các công ty dược Trong tốp các doanh nghiệp kinh doanh đứng hàng đầu thế giới luôn có mặt các tập đoàn dược phẩm lớn trên

Trang 33

thế giới Với xu hương liên kết và sát nhập của các công ty dược phẩm trên thế giới hiện nay thì việc chi phối thị trường dược phẩm của các công ty lớn trên thế giới sẽ ngày càng rõ nét hơn Chí phí để phát minh ra một thuốc mới ngày càng cao Để phát minh ra một thuốc mới mất tới 12 – 15 năm và trải qua 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: tìm kiếm công thức qua khảo sát khoảng 10.000 công thức;

- Giai đoạn 2: Tiền lâm sàng (trên 250 công thức);

- Giai đoạn 3: Thử nghiệm lâm sàng ( trên khoảng 5 công thức );

- Giai đoạn 4: Đăng ký lưu hành ( chỉ còn 1 thuốc )

Chi phí cho phát minh thuốc mới năm 1975 là 138 triệu USD, năm 1987 là

318 triệu USD thì đến năm 2000 con số này đã tăng lên 802 triệu USD [34] Chỉ có khoảng 17 quốc gia trên thế giới có khả năng phát minh ra thuốc mới

và khoảng 13 quốc gia là sản xuất được nguyên liệu làm thuốc Các nước khác hầu hết chỉ nhập khẩu thuốc hoặc sản xuất trên cơ sở nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc từ các nước khác [10] Vì vậy giá thuốc tại các nước, ngoài các yếu tố làm tăng giá qua các giai đoạn lưu thông trên thị trường sở tại, còn phải gánh chịu lợi nhuận khổng lồ của các công ty sản xuất nước ngoài Có thể xem xét cơ cấu hình thành nên doanh thu qua một số tiêu chí sau: giá gốc hàng hoá, chi phí R&D, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, lợi nhuận tại một

số tập đoàn dược phẩm trên thế giới sau:

Trang 34

Bảng 1.9 Cơ cấu hình thành doanh thu của một số công ty dược phẩm

năm 2006 [20],[21],[24],[25]

Đơn vị tính: 1.000.000 USD TT: %

Công ty Chỉ

tiêu TDT

Giá vốn hàng hoá

CPBH&QLDN CP

R&D

Lợi nhuận

ty trên đều có lợi nhuận chiếm trên 20% tổng doanh thu (riêng Bayer lợi nhuận chỉ 6,8% năm 2006) Trên đây là cơ cấu doanh thu của một số tập đoàn dược phẩm hàng đầu thế giới, các công ty này nắm phần lớn các phát minh về thuốc Người dân của các nước nghèo muốn tiếp cận với thuốc chữa bệnh

“đắt tiền”, các biệt dược, các thuốc mới ngoài việc phải trả rất nhiều chi phí

Trang 35

bất hợp lý phát sinh trong quá trình lưu thông tại nước họ còn phải gánh chịu các khoản lợi nhuận khổng lồ của các công ty sản xuất dược phẩm nước ngoài Do vậy hầu hết người dân ở các nước kém phát triển chỉ được dùng các loại thuốc rẻ tiền, các thuốc đã hết bản quyền, thuốc generic

1.3.2 Chính sách quản lý giá thuốc trên thế giới

Ở tất cả các quốc gia trên thế giới, đảm bảo chăm sóc sức khoẻ luôn được đặt lên mục tiêu hàng đầu đối với các chính phủ Tại các quốc gia càng kém phát triển thì tỷ trọng của thuốc trong tổng chi phí khám chữa bệnh càng lớn Một nghiên cứu tại Mỹ năm 2003 trong 1 USD chi phí cho khám chữa bệnh thì tiền chi cho thuốc chiếm 0,107 USD (tức khoảng 10,7%) [34], thì con số nay tại các nước kém phát triển như Việt Nam lên tới trên 60% Một điều nghịch lý là tại các quốc gia phát triển như châu Âu, Nhật, Canada chính sách quản lý giá thuốc rất chặt chẽ và rõ ràng thì tại các quốc gia kém phát triển, nơi phần đông dân số sông dưới mức nghèo khổ thì chính phủ rất lúng túng trong việc kiểm soát giá dược phẩm Tuy vậy trên thế giới hiện nay việc có nên hay không quản lý giá thuốc chữa bệnh? hình thức quản lý? hiệu quả? vẫn là vấn đề tranh cãi

Một số quốc gia không quản lý giá thuốc mà để giá thuốc được điều chỉnh trong nền kinh tế thị trường Mỹ là quốc gia tiêu biểu cho chính sách tự

do về giá cả Chính phủ không can thiệp vào giá thuốc mà giá thuốc được điều chỉnh theo sự cạnh tranh giữa các sản phẩm, kích cỡ của thị trường, các sản phẩm thay thế và chi phí nghiên cứu cho sản phẩm mới Mặc dù thị trường tự do cho phép các công ty dược phẩm tại Mỹ có lợi nhuận cao hơn các quốc gia khác, tuy nhiên giá thuốc tại Mỹ cũng chịu nhiều sức ép từ các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, các công ty bảo hiểm y tế và các chương trình chăm sóc sức khoẻ do chính phủ bảo trợ như chương trình chăm sóc sức khoẻ cho người già

Trang 36

Tại hầu hết các nước phát triển khác đặc biệt là các nước thuộc liên minh châu Âu, Canada, Nhật Bản việc quản lý giá thuốc đã được thực thi khá chặt chẽ Tại các quốc gia này thường áp dùng một số chính sách quản lý giá thuốc sau:

- Chính sách kiểm soát giá dược phẩm: được áp dụng phổ biến ở các nước

như Pháp, Italia, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha Trong đó các quy định về giá thuốc ở Italia là một mô hình tiêu biểu cho dạng chính sách này Chẳng hạn ở Italia việc định giá một loại thuốc tân dược sản xuất trong nước dựa trên các thông tin về giá thuốc đó ở châu Âu và định giá không được vượt quá giá thành trung bình của thuốc đó ở châu Âu

- Chính sách giá tham khảo: được áp dụng phổ biến trong ngành sản

xuất và kinh doanh dược phẩm ở Đức và Hà Lan Tại các quốc gia này, chính phủ đã đưa ra các quy định làm cơ sở cho việc xây dựng và định giá cho các nhà sản xuất và kinh doanh Việc thực hiện các cuộc trao đổi mua bán dược phẩm trên thị trường dựa trên giá tham khảo của thị trường quốc tế

- Chính sách giá thuốc thông qua việc kiểm soát lợi nhuận: được áp

dụng ở Vương quốc Anh Trong chính sách này, chính phủ đã quy định tỷ lệ chênh lệch giữa gía xuất xưởng, giá nhập khẩu, giữa giá bán buôn và giá bán

lẻ của thuốc

- Chính sách g iá tham khảo “quốc tế” – Chính phủ ấn định giá cho

các sản phẩm mới thông qua tham khảo giá sản phẩm này tại các thị trường khác Giá phụ thuộc vào giá tham khảo tại các thị trường được lựa chọn và giá

có thể là giá trung bình của các thị trường đó hoặc là giá thấp nhất trong các thị trường tham khảo

Ví dụ: Tại Bỉ giới hạn giá của thuốc là dưới 10-15% giá trung bình tại các quốc gia châu Âu Tại Canada giá tối đa cho phép được tham khảo bởi giá của bảy quốc gia (Pháp , Đức, Ý, Thuỵ Điển, Thuỵ sỹ, Anh, giá FFS của Mỹ)

Trang 37

Braxin đưa ra kiểm soát giá thuốc bằng cách thiết lập giá thuốc nội địa dựa trên mức giá thấp nhất tại các quốc gia tham khảo

- Chính sách g iá tham khảo hệ trị liệu: giá của sản phẩm mới được

tham khảo với các sản phẩm cũ, và thông thường là các sản phẩm hết hạn bảo

hộ có tác dụng điều trị tương đương Chính sách này đưa ra danh mục các hệ điều trị để các thuốc mới làm cơ sở tham khảo

Ví dụ: Tại Nhật Bản sử dụng sự so sánh với 20 năm trước đó ( với sự điều chỉnh giá 10 lần liên tục trong chu kỳ 2 năm một lần) để thiết lập nên giá của thuốc mới Tại Úc đã thiết lập được danh mục các hệ điều trị tại đó giá của tất cả các sản phẩm trong nhóm được tham khảo với giá của sản phẩm cũ, các sản phẩm giá thấp generic Tương tự như vậy tại Hà Lan cũng thiết lập các nhóm hệ điều trị mà mức giá cao nhất được hoàn trả là giá trung bình của các sản phẩm có trong nhóm bao gồm cả các sản phẩm cũ và sản phẩm mới Tại một số tỉnh của Canada quy định rằng giá một sản phẩm trong hệ điều trị

sẽ được quy định như là giá tham khảo Bảo hiểm sẽ chi trả hoàn toàn cho các sản phẩm thuộc nhóm hệ điều trị đó

-Chính sách ki ểm soát lợi nhuận: đưa ra giới hạn của lợi nhuận cho

các công ty theo từng sản phẩm hoặc là theo tổng doanh thu cho một giai đoạn nhất định Nếu công ty vượt quá giới hạn thì khoản vượt này phải nộp cho chính phủ hoặc là phải điều chỉnh lại giá cho phù hợp

Ví dụ: Tại Anh quy định lợi nhuận tối đa khi bán cho các tổ chức y tế nhà nước (NHS) Tại Tây Ban Nha quy định khoảng lợi nhuận cho các sản phẩm cũng như phần trăm của “chi phí cho phép”

- Kiểm soát chí phí điều trị (Docter budgets): Các bác sỹ được ấn định

giới hạn chi phí trong một giai đoạn để điều trị một bệnh Nếu kê đơn vượt quá khoản quy định thì có thể bị phạt tiền hoặc xử lý hành chính Hệ thống

Trang 38

quản lý ngân sách này làm cho bác sỹ phải lựa chọn các thuốc điều trị có chi phí thấp thay vì các thuốc đắt tiền

Ví dụ: Biện pháp này đã được áp dụng tại Đức, Cộng hoá Czech, tại Hàn Quốc

- Chính sách kiểm soát giá trực tiếp: Một số quốc gia đặc biệt là

Canada thiết lập giá trần của các sản phẩm để các công ty dược phẩm căn cứ

tính giá sản phẩm của họ Các mức giá vượt trần đều bị phạt hàng chính hoặc phạt tiền Một số các quốc gia khác sử dụng phương thức quản lý trên để kiểm soát giá thanh toán cho các sản phẩm được nhà nước chi trả cho các chương trình y tế Chính phủ áp đặt phương thức quản lý giá trực tiếp bao gồm việc thiết lập nên các phương thức tính toán mức giá thanh toán cho các thuốc mới, cũng như cân đối việc cắt giảm giá của các sản phẩm đang lưu hành trên thị trường

Ví dụ: Tại Canada sử dụng cả hai phương thức quản lý giá thuốc trên Bảng giá của các thuốc còn thời gian bảo hộ được quản lý bởi pháp luật Canada với sự điều chỉnh giá của các thuốc còn bảo hộ (không phải là thuốc Generic) để chúng không quá “đắt” Bên cạnh đó chính quyền địa phương thiết lập các giá thanh toán tối đa mà các giá đó thấp hơn giá trần của danh mục giá thuốc trong thời gian còn bản quyền Một số nơi như Ontario đã đưa

ra mức giá ổn định trong 10 năm Tại Nhật Bản cứ 2 năm 1 lần chính phủ lại điều chỉnh cắt giảm giá thuốc Còn tại Italia chính phủ cũng thi hành các biện pháp tương tự để cắt giảm giá thuốc Tuy nhiên khác với Nhật Bản việc này không có tính chất định kỳ Từ tháng 6 năm 2001 đến nay chính phủ Italia đưa ra bảy biện pháp khác nhau làm giảm giá thuốc Vào tháng sáu năm 2004

đã thông qua biện pháp giảm giá xuất xưởng của các thuốc trong danh mục do nhà nước chi trả xuống 6,8%

Trang 39

- Đặt hạn ngạch tiêu thụ: Chính phủ đưa ra mức tiêu thụ tối đa cho

một thuốc mới, hoặc thông thường các thuốc mới được chi trả theo ngân sách được đặt một giới hạn tiêu thụ

Ví dụ: tại Australia các thuốc mới được chi trả trong ngân sách đều được đặt một giới hạn, nếu vượt quá giới hạn đó nhà sản xuất phải hạ giá bán xuống Tại Pháp chính phủ cũng điều đình với các nhà sản xuất về hạn ngạch, mức giá của các thuốc mới được chi trả theo ngân sách và bắt buộc phải giảm giá hoặc bị phạt nếu vượt quá giới hạn cho phép đó

- Yêu cầu hạ giá (hoàn lại tiền): chính phủ yêu cầu các công ty dược

phẩm hoàn lại một số % nào đấy trong số lượng hàng đã bán như là giảm giá cho các đơn vị thanh toán Một số chính phủ áp dụng biện pháp này trong những trường hợp đặc biệt như là thâm hụt ngân sách

Ví dụ: Tại Đức năm 2004 đã yêu cầu giảm giá bán 16% cho các thuốc mới, không áp dụng cho các thuốc generic Tại Italia, một đạo luật được thông qua trong đó quy định các công ty dược phẩm có thể phải hoàn lại 60%

số tiền vượt ngân sách so với ngân sách được nhà nước cho phép chi cho dược phẩm

- Hạn chế thanh toán: Chính phủ quy định chỉ thanh toán cho một

thuốc trong những chỉ định điều trị một bệnh nhất định nào đó Biện pháp này nhằm hạn chế việc lạm dụng các thuốc mới

Ví dụ: Tại Australia kháng sinh Zithromax chỉ được thanh toán khi điều trị bệnh nhiểm khuẫn do Chlamydia Biệt dược Fosamax, một thuốc điều trị loãng xương, chỉ được thanh toán khi chỉ định cho bệnh nhân sau khi gãy xương Tại Hàn Quốc các thuốc mới, phát minh cũng được hạn chế thanh toán trong những chỉ định được quy định bởi các tổ chức của chính phủ

- Biện pháp “Fourth Hurdle” ( tính chi phí - lợi ích): Chính phủ áp

dụng biện pháp này trong việc chấp thuận thanh toán, cho lưu hành các thuốc mới trong đó xem xét tới các vấn đề tính an toàn, hiệu quả và chất lượng

Trang 40

Ví dụ:Tại Australia, kinh tế y tế được sử dụng rộng rải để lựa chọn thuốc trong điều trị

- T hương mại song song: thương mại song song được luật pháp cho

phép ở châu Âu và bao gồm cả những công ty cung cấp mà mua thuốc tại các thành viên có giá thấp thường là Nam Âu và bán chúng cho các quốc gia có giá cao hơn, thường là Tây Âu Trong một số quốc gia Châu Âu, chính phủ thậm chí còn áp đặt hạn ngạch cho các nhà thuốc phải bán ít nhất là 10% các sản phẩm “thương mại song song”

Ví dụ: tại Anh biện pháp này làm giảm được 2% giá thuốc Tại Thụy Điển giá trung bình giảm 4%

Đối với các nước đang phát triển, vấn đề quản lý giá thuốc dường như chưa được chính phủ các nước quan tâm đúng mức Giá thuốc trên thị trường

bị thay đổi một cách tuỳ tiện không có sự kiểm soát của nhà nước Bằng chứng là những năm vừa qua thuốc có sự biến động lớn về giá và một trong những nguyên nhân là chưa có được chính sách hợp lí về giá thuốc [30],[32],[33]

1.4 Quản lý giá thuốc và các yếu tố ảnh hưởng tới giá thuốc tại Việt Nam

1.4.1 Quản lý giá thuốc ở Việt Nam

Từ đầu thập kỷ 90 đến nay, ngành Dược Việt nam đã có những bước chuyển biến lớn lao Từ chỗ khan hiếm thuốc, thiếu thuốc, chúng ta đã cung ứng đủ thuốc, đáp ứng nhu cầu điều trị của nhân dân Mạng lưới kinh doanh thuốc phủ khắp trên toàn quốc với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế: công ty dược quốc doanh, công ty Dược nhà nước cổ phần hoá, công ty TNHH, công ty dược phẩm liên doanh Doanh số bán thuốc tăng hàng năm cho thấy sự phát triển của thị trường tiêu dùng thuốc, năm 2000 doanh số bán tăng tới 33,99% và từ năm 2001 đến nay doanh số luôn tăng trên 10%

[8],[9],[10]

Ngày đăng: 14/04/2019, 13:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w