1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ dược của các nhà thuốc tư nhân ở một số quận huyện trên địa bàn hà nội giai đoạn 2001 2005

106 140 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.24 Kết quả khảo sát việc niêm yết giá thuốc tại các NTTN 51 3.25 Nguồn cập nhật thông tin về thuốc của người bán hàng 3.26 Nhận biết của người bán thuốc tại các NTTN đối với các thu

Trang 2

Hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Lê Viết Hùng

2 Ths Đỗ Xuân Thắng

Hà Nội - 2006

Trang 4

Lời cảm ơn Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thày giáo PGS.TS Lê Viết Hùng và Ths Đỗ Xuân Thắng, những người đã trực tiếp hướng dẫn tôi viết luận văn này và động viên tôi rất nhiều

Tôi xin gửi tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng – chủ nhiệm bộ môn quản lý và kinh tế Dược trường đại học Dược Hà Nội, người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, lời cảm ơn trân thành nhất

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, các thày cô giáo trong bộ môn Quản lý Kinh tế Dược trường Đại học Dược Hà Nội, những người giảng dạy nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này, giúp cho tôi có được những kinh nghiệm thực tế trong công tác của mình

Và tôi cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến các đơn vị đã tạo điều kiện cho tôi được hoàn thành cuốn luận văn này

Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi, động viên và khích lệ tôi trong quá trình học tập

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội ngày 30 tháng 11 năm 2006

Tác giả

Đường Thị Cẩm Lệ

Trang 5

Trang

1.1.2 Đặc điểm của thuốc trong xã hội và đời sống 3 1.1.3 Những thách thức trong vấn đề chăm sóc sức khoẻ và cung ứng

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ dược của nhà thuốc 15

1.4.3 Thực trạng hành nghề Dược tư nhân ở Hà Nội 26 1.4.4 Một số công trình nghiên cứu về dịch vụ Dược trên địa bàn Hà

Trang 6

2.2 Mẫu nghiên cứu 29

2.3.1 Các phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu 29

3.1.3 So sánh màng lưới bán thuốc của nhà nước và tư nhân ở Hà Nội 35 3.1.4 Chỉ tiêu phục vụ của các NTTN ở Hà Nội 36 3.1.5 Sự phát triển của hệ thống NTTN trên địa bàn Hà Nội 39

3.2 Chất lượng dịch vụ dược của các NTTN trên địa bàn Hà Nội 40

3.2.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các NTTN 40 3.2.2 Việc thực hiện các quy định hành nghề và các quy chế chuyên

3.2.3 Kỹ năng thực hành tại các NTTN trên địa bàn Hà Nội 51

Trang 7

4.1.1 Về sự phát triển của màng lưới bán thuốc tân dược trên địa bàn

4.1.2 Về chất lượng dịch vụ dược của các NTTN 70

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

GGP : Thực hành nhà thuốc tốt (Good Pharmacy Practis)

GMP : Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacter Practis)

GSP : Thực hành bảo quản tốt (Good Storage Practis)

OTC : Thuốc không kê đơn (Over the counter drug)

SMART : Đặc điểm, đo lường được, tham vọng, thực tế, thời gian

(Specific, Measable, Ambitiuos, Realistic, Timely) SWORT : Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, các mối đe doạ (Strength,

Weeknes, Opportunity, Threats)

TL Huyện Từ Liêm

TT Huyện Thanh Trì

TTY : Thuốc thiết yếu

TX : Quận Thanh Xuân

WHO : Tổ chức y tế thế giới (Wolrd Health Organisation)

WTO : Tổ chức thương mại thế giới (Wolrd Trade Organisation)

Trang 9

1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới theo khu vực năm 2005 5

1.2 Danh sách 10 sản phẩm có doanh số bán cao nhất năm

1.4 Năng lực sản xuất thuốc trong nước tính đến 5/2005 10 1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh thuốc (2004 – 2005) 11 1.6 Màng lưới cung ứng thuốc trong cả nước đến 31/12/2003 12

Trang 10

3.24 Kết quả khảo sát việc niêm yết giá thuốc tại các NTTN 51

3.25 Nguồn cập nhật thông tin về thuốc của người bán hàng

3.26

Nhận biết của người bán thuốc tại các NTTN đối với các

thuốc phải bán theo đơn và nguy hại khi dùng kháng sinh

Trang 11

khách hàng hỏi mua Cephalexin không đơn

3.31 Những lời khuyên của người bán thuốc tại các NTTN đối

3.32 Nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc của người bán thuốc

Trang 12

Hình Tên hình Trang

1.2 Mô hình mạng lưới cung ứng thuốc theo khuyến cáo

1.3 Mô hình màng lưới phân phối thuốc ở Việt Nam 13

1.4 Đồ thị biểu diễn tiền thuốc bình quân đầu người qua

3.8 Biểu đồ biểu diễn diện tích bình quân 1 NTTN phục vụ

3.9 Biểu đồ biểu diễn số dân bình quân 1 NTTN phục vụ

3.10 Biểu đồ biểu diễn bán kính bình quân 1 NTTN phục vụ

3.11 Biểu đồ biễu diễn sự phát triển của các NTTN ở Hà Nội 39

3.12 Biểu đồ biễu diễn tỷ lệ % các NTTN có diện tích đạt

3.13 Biểu đồ biểu diễn việc sắp xếp tủ quầy tại các NTTN 42

Trang 13

3.15 Biểu đồ biểu diễn số NTTN có nhân viên mặc áo Blue

3.18 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ DSCNT đương chức và nghỉ hưu 46

3.19 Biểu đồ biễu diễn tỷ lệ % số lần mua được Cephalexin

3.23 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % hình thực cập nhật thông tin

về thuốc của nhân viên bán thuốc tại các NTTN 52

3.24

Biểu độ biễu diễn cách xử lý của người bán thuốc tại

các NTTN khi có sự phản hồi của khách hàng về biểu

hiện bất thường sau khi sử dụng thuốc

Trang 14

3.27 thuốc tại các NTTN khi khách hàng hỏi mua

cephalexin không đơn

57

3.28 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % những lời khuyên của người

3.29 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % việc hướng dẫn sử dụng

Trang 15

Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ dược của các NTTN

Tổng quan

1.Một số vấn đề về thuốc và cung ứng

thuốc

2.Tình hình cung ứng và sử dụng thuốc

trên thế giới và ở Việt Nam

3 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ Dược

của nhà thuốc

4 Thực trạng HNDTN ở Việt Nam

Đối tượng, phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu:

NTTN, HTNN, đại lý, nhân viên bán thuốc tại NTTN

2 Phương pháp nghiên cứu : Hồi cứu, phỏng vấn trực tiếp, đóng vai khách hàng

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

2 Chất lượng dịch vụ dược của các NTTN

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các NTTN: diện tích nơi bán thuốc, việc sắp xếp tủ quầy, hồ sơ sổ sách và tài liệu chuyên môn, việc mặc áo blue và đeo thẻ của nhân viên

- Việc thực hiện các quy định hành nghề và các quy chế chuyên môn: trình độ chuyên môn của người bán thuốc, thực hiện quy chế bán thuốc theo đơn, quy chế quản lý chất lượng thuốc, quy định về niêm yết giá

- Kỹ năng thực hành của các NTTN trên địa bàn Hà Nội: kiến thức về thuốc của người bán hàng, kỹ năng thực hành của nhân viên bán hàng tại các NTTN: những câu hỏi của người bán thuốc khi khách hàng hỏi mua Cephalexin không

đơn, lời khuyên của người bán thuốc đối với khách hàng, nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc của người bán hàng

Trang 16

Đặt vấn đề

Sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đất nước ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Y tế cũng có nhiều biến đổi Nhằm thực hiện

đường lối của Đảng xã hội hoá và đa dạng hoá ngành Y tế, ngày 30/9/1993 Pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân đã ra đời và được sửa đổi và bổ sung vào năm 2003

Cùng với sự phát triển của hệ thống y tế nhà nước, hệ thống y tế tư nhân trong thời gian qua đã phát triển nhanh chóng và đa dạng vì vậy đã giảm tải

được gánh nặng cho hệ thống y tế nhà nước Việc cung ứng thuốc đến tay người bệnh ngày càng được đáp ứng kịp thời và đầy đủ

Luật Dược đã được quốc hội phê chuẩn, đó là cơ sở pháp lý nhằm góp phần củng cố và hoàn thiện việc cung ứng thuốc trong cộng đồng

Tại Hà Nội trong những năm gần đây mạng lưới phân phối thuốc phát triển rất mạnh mẽ và đa dạng với nhiều loại hình dịch vụ của nhà nước và tư nhân Thị trường thuốc ngày càng có nhiều thành phẩm và mẫu mã đa dạng… tạo điều kiện thuận lợi cho sự lựa chọn của thầy thuốc và người dân khi cần thiết Hệ thống hành nghề Dược tư nhân phát triển mạnh mẽ góp phần không nhỏ vào công tác chăm sóc sức khoẻ của nhân dân Bên cạnh các mặt ưu điểm thì còn nhiều vấn đề bất cập như: hiện tượng người dân đến thẳng các nhà thuốc không thông qua bác sỹ, việc lạm dụng và sử dụng thuốc bừa bãi, các nhà thuốc tư nhân chạy theo lợi nhuận, vi phạm các quy chế chuyên môn, quy chế hành nghề… chính vì vậy chúng tôi đặt vấn đề: “ Nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ dược của các nhà thuốc tư nhân ở một số quận huyện trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2001 - 2005“ Nghiên cứu nhằm giải quyết

các mục tiêu sau:

Trang 17

1 Khảo sát sự phát triển màng lưới bán thuốc tân dược trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2001 – 2005

2 Phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ Dược của nhà thuốc tư nhân ở một số quận, huyện trên địa bàn Hà Nội theo một số chỉ tiêu cung ứng thuốc trong cộng đồng và thực hành nhà thuốc tốt (GPP)

Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Dược của các NTTN

Trang 18

Phần 1 - Tổng quan

1.1 Một số vấn đề về thuốc và cung ứng thuốc

1.1.1 Khái niệm về thuốc

Thuốc là những sản phẩm đặc biệt có nguồn gốc từ thực vật, khoáng vật hay sinh học được bào chế để dùng cho người nhằm: phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi hoặc nâng cao sức khoẻ hoặc phục hồi điều chỉnh chức năng cơ thể [25]

1.1.2 Đặc điểm của thuốc trong xã hội và đời sống

Thuốc là sản phẩm trí tuệ của con người từ hàng ngàn năm nay, trong những năm cuối thế kỷ 20, dược phẩm còn là kết tinh của công nghệ tiên tiến

và mang nhiều đặc trưng:

- Có hàm lượng chất xám cao và công nghệ tiên tiến

- Chi phí khổng lồ cho nghiên cứu và phát triển Thời gian trung bình để phát minh và đưa vào sử dụng khoảng 10 năm với chi phí khoảng 250-300 triệu đô Hiện nay các chi cho phát minh và sử dụng đã lên đến 800 triệu đô la cho 1 thuốc

- Có giá trị kinh tế lớn, lợi nhuận cao và giá cả có xu hướng tăng do chi phí khổng lồ cho nghiên cứu

- Có ý nghĩa xã hội cao: Là một loại hàng hoá hết sức thiết yếu cho cuộc sống của người dân, trong một số hoàn cảnh sự thiếu hụt thuốc men có thể gây những mối quan tâm lo lắng trong nhân dân, đặ biệt có thể gây nên những

ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống chính trị xã hội Chính phủ các nước đều quan tâm đến vấn đề bảo đảm thuốc cho nhân dân và nhiều Chính phủ đã ban hành “Chính sách Quốc gia về thuốc” của đất nước

- Thị trường thuốc có tính chất đặc biệt so với các loại hàng hoá tiêu dùng

Trang 19

khác Nhìn chung người có vai trò quyết định trong việc mua thuốc (thày thuốc) không phải là người sử dụng thuốc (bệnh nhân); trong lúc đối với hàng hoá tiêu dùng khác, người tiêu dùng tự quyết định về hàng hoá họ cần mua ở nhiều nước người bệnh (người sử dụng thuốc) cũng không phải là người trả tiền đối với thuốc họ sử dụng, mà là bảo hiểm y tế và ngân sách chi trả [13]

1.1.3 Những thách thức trong vấn đề chăm sóc sức khoẻ và cung ứng thuốc cho nhân dân

- Y học hoá dần dần cuộc sống sinh học của con người Hiện tượng con người lệ thuộc vào thuốc, lạm dụng thuốc ngày càng trở nên phổ biến và trở thành một hội chứng trong các nước đang phát triển

- Công nghiệp hoá y học bằng kỹ thuật tiên tiến, trong đó có việc sử dụng tràn lan các thuốc mới trong khi các thuốc đang sử dụng vẫn còn giá trịđiều trị cao Cuộc đời của nhiều loại thuốc ngày càng rút ngắn để bị thay thế bởi các thuốc mới đôi khi chưa được chứng minh rõ ràng tác dụng và tác hại

- Chi phí cho sức khoẻ tăng nhanh và bất hợp lý do chi phí cho thuốc ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong ngân sách Y tế và ngay cả trong chi tiêu cho gia

đình người dân

- Thương mại hoá các dịch vụ y tế, đặc biệt là dịch vụ cung ứng thuốc

- Tiêu thụ quá mức và lãng phí thuốc [13]

1.2 Tình hình cung ứng và sử dụng thuốc trên thế giới và ở Việt Nam 1.2.1 Tình hình cung ứng và sử dụng thuốc trên thế giới

1.2.1.1 Thị trường thuốc trên thế giới

Với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, danh mục thuốc được thay đổi thường xuyên, tính đến năm 1999 thị trường thuốc trên thế giới đã có trên 20.000 hoạt chất chữa bệnh với hơn 100000 chế phẩm thuốc Doanh số bán thuốc trên thế giới tăng với tốc độ 9-10% mỗi năm

Trang 20

Doanh số bán thuốc tăng do sự phát triển của dân số, gia tăng tuổi thọ, sự bùng nổ của của nhiều thuốc mới và đặc biệt là các dịch bệnh mang tính toàn cầu Doanh số bán thuốc trên thế giới năm 2005 theo khu vực được tổng hợp ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới theo khu vực năm 2005

Khu vực

Doanh số bán năm 2005 (tỷ USD)

(Nguồn IMS health)

Dẫn đầu trong các khu vực là doanh số dược phẩm của Bắc Mỹ đạt 265,7 tỷ USD chiếm gần nửa doanh số thế giới Riêng châu á dẫn đầu là Nhật bản với doanh số 60,3 tỷ và sau đó là Trung Quốc với 11,7 tỷ tăng 20,4% so với năm 2004 và theo dự tính Trung Quốc sẽ đứng thứ bảy trên thị trường thế giới vào năm 2009

Trong số các sản phẩm có doanh số cao nhất đó là Lipitor đạt 12,9 tỷ USD tăng trưởng 6,4% và chiếm tỷ lệ 2,3% doanh số bán thuốc toàn cầu Theo thống kê của IMS 10 sản phẩm có doanh số bán cao nhất trong năm 2005

được trình bày ở bảng 1.2

Trang 21

Bảng 1.2 Danh sách 10 sản phẩm có doanh số bán cao nhất năm 2005

(Tỷ USD)

Tỷ lệ% so với doanh số bán toàn cầu

Tỷ lệ % tăng trưởng

(Nguồn IMS health)

Như vậy 10 sản phẩm dẫn đầu đạt doanh số 56,9 tỷ USD chiếm 10,1% doanh số bán thuốc trên thế giới

Một vấn đề đang được quan tâm trên thị trường dược phẩm thế giới đó

là nạn thuốc giả Theo tổ chức y tế thế giới: “Thuốc giả là thuốc được gắn nhãn hiệu sai một cách gian dối và có chủ đích về đặc tính và/hoặc nguồn gốc Việc làm giả có thể áp dụng cho cả sản phẩm thương mại và sản phẩm gốc, các sản phẩm giả có thể bao gồm sản phẩm với đúng hoặc sai hoạt chất, không

có hoạt chất, không đủ hoạt chất hoặc với bao bì giả” [23] Về dạng giả mạo

và mức độ của chúng được trình bày ở bảng 1.3

Trang 22

Bảng 1.3 Các dạng và mức độ giả mạo của thuốc

2 Sản phẩm có lượng hoạt chất không đúng 20,2

4 Sản phẩm có lượng hoạt chất đúng nhưng có bao bì giả 15,6

6 Sản phẩm có nồng độ chất không tinh khiết và nhiễm bẩn cao 8,5

Sản phẩm nhái Nồng độ chất không tinh khiết và nhiễm bẩn cao Các dạng khác

Hình 1.1 : Biểu đồ mô tả mức độ giả mạo của thuốc

1.2.1.2 Tình hình cung ứng và sử dụng thuốc trên thế giới

* Cung ứng thuốc: ở hầu hết các quốc gia, đa số người dân mua thuốc từ hệ thống cung cấp thuốc tư nhân bao gồm bán buôn, bán lẻ thuốc tuy vậy ở những quốc gia đang phát triển hệ thống cung cấp thuốc tư nhân chủ yếu tập trung ở thành thị ở Nepan và Philipin 90% thuốc được cung cấp từ thị trường

Trang 23

tư nhân [5], [23] ở một số nước, hệ thống cung cấp thuốc của nhà nước được

ký kết với tư nhân nhằm mục đích kết hợp tính hiệu quả của tư nhân với nhà nước về mặt kinh tế

Mô hình màng lưới cung ứng thuốc theo khuyến cáo của WHO được trình bày ở hình 1.2 [26]

Hình 1.2 Mô hình mạng lưới cung ứng thuốc theo khuyến cáo của WHO

Trung tâm y tế, bệnh viện

Cấp đa quốc gia Các nhà cung

ứng đa quốc gia Các cơ quan mua sắm quốc tế

Cấp quốc gia

Các doanh nghiệp sản xuất trong nước

Các công ty bán buôn

Các cơ quan cung ứng của chính phủ

- Hồ sơ sản phẩm

- Đơn vị mua sắm

- Đơn vị nhập khẩu

- Quản lý tồn trữ, tài chính, kho thuốc

Người sử dụng

Trang 24

Đường thu thập thông tin

* Sử dụng thuốc: Những vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc ngày càng

được thế giới quan tâm Chi phí cho việc khắc phục hậu quả do thuốc gây nên vượt quá chi phí điều trị ban đầu [14]

Hầu hết ở những quốc gia có thu nhập thấp hoặc trung bình đa số người dân tự điều trị và mua thuốc tại các nhà thuốc tư nhân vì vậy dễ dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc đặc biệt là thuốc kháng sinh Tại Châu Phi có 50% bệnh nhân ngoại trú, Băngladesh có 57% bệnh nhân sử dụng kháng sinh không hợp

lý Nghiên cứu 100 trường hợp dùng kháng sinh trong bệnh viện ở Trung Quốc chỉ có 59% sử dụng đúng mục đích [22] Việc sử dụng tràn lan thuốc kháng sinh đã dẫn đến việc nhiều chủng vi khuẩn kháng thuốc Trước tình hình cấp bách đó , Tổ chức Y tế thế giới có một số biện pháp hỗ trợ các quốc gia trong nỗ lực của họ để phòng chống hiện tượng kháng kháng sinh ngày càng lan rộng như: cung cấp thông tin, nâng cao nhận thức, triển khai các chiến lược toàn cầu nhằm hạn chế các ảnh hưởng, cung cấp các kỹ thuật về giám sát và các biện pháp cần thiết cho từng quốc gia, khuyến khích nghiên cứu để bổ sung những thiếu hụt về kiến thức Bên cạnh đó các quốc gia cũng phải có một loạt các biện pháp đồng bộ, giáo dục cộng đồng sử dụng hợp lý,

an toàn đặc biệt là thuốc kháng sinh

Trên thực tế các nước phát triển đang nỗ lực thực hiện cải thiện tình hình sử dụng thuốc bất hợp lý trong cộng đồng Các biện pháp can thiệp giáo dục đã được nghiên cứu thử nghiệm, một số biện pháp tìm ra được đánh giá là

có hiệu quả [31] Để thu được kết quả, cần phải tác động một cách đồng bộ,

Trang 25

giáo dục cả người kê đơn và người bán thuốc cũng như nâng cao hiểu biết cho người sử dụng

1.2.2 Tình hình cung ứng và sử dụng thuốc ở Việt Nam

1.2.2.1 Thị trường thuốc Việt Nam

Thị trường Dược phẩm Việt Nam được đánh giá lớn thứ 4 khu vực đông Nam á Thị trường thuốc phong phú có trên 15.000 mặt hàng với khoảng

1000 hoạt chất đáp ứng được cơ bản nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh của nhân dân [24] Thị trường Việt Nam với 5 nguồn thuốc lớn:

- Nguồn thuốc được Bộ Y tế cấp phép sản xuất, nhập khẩu lưu hành

- Nguồn thuốc phi mậu dịch bị lạm dụng

- Nguồn thuốc viện trợ

- Nguồn thuốc nhập tiểu ngạch

- Nguồn thuốc nhập lậu

Năng lực sản xuất thuốc trong nước và khả năng đầu tư cho công nghiệp ngày càng tăng Tính đến hết năm 2005 đã có 59 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn GMP trong số 174 doanh nghiệp dược ở Việt Nam Có trên 15.000 sản phẩm thuốc đã được cấp số đăng ký sản xuất trong nước với chủng loại và số lượng

đa dạng Thị phần thuốc trong nước chiếm khoảng 48,34% giá trị thuốc tiêu dùng, thuốc thiết yếu chiếm 30,65% tổng giá trị thuốc bán [18] Công nghiệp Dược Việt Nam đảm bảo được 652/1563 hoạt chất (41,71%) Năng lực sản xuất thuốc trong nước được trình bày ở bảng 1.4

Bảng: 1.4 : Năng lực sản xuất thuốc trong nước tính đến 5/2005

3 Số cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt 50

4 Vốn đầu tư cho công nghiệp Dược (tỷ đồng) 2.700

(Nguồn Cục quản lý Dược)

Trang 26

Thị trường thuốc Việt Nam trong cả năm 2005 ổn định, cung đáp ứng

đủ cầu, chất lượng thuốc ngày càng được tăng lên, giá cả ổn định, có một số mặt hàng tăng giá đồng thời cũng có một số mặt hàng giảm giá [6] Thuốc giả trên thị trường được ngăn chặn, tỷ lệ thuốc giả giảm dần từng năm từ 7,1% năm 1990 xuống 0,06% năm 2003 [11]

Thị trường thuốc nhập khẩu đa dạng và phong phú gồm các mặt hàng của 237 nhà sản xuất thông qua 3 công ty nước ngoài phân phối thuốc lớn nhất tại Việt Nam : Zuellig, Pharma, Diethelm, Mega Product [11]

Kết quả sản xuất kinh doanh thuốc được trình bày ở bảng 1.5

Bảng 1.5 : Kết quả sản xuất kinh doanh thuốc (2004 – 2005)

(Nguồn Cục quản lý Dược)

Giá trị sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp tăng đều qua các năm và theo IMS thị trường Việt Nam đạt 1 tỷ USD vào năm 2008

1.2.2.2 Tình hình cung ứng và sử dụng thuốc ở Việt Nam

* Cung ứng thuốc: Trung bình 2600 dân có 1 điểm bán lẻ thuốc Màng lưới cung ứng thuốc phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và các tỉnh đặc biệt là khu vực tư nhân Màng lưới cung ứng thuốc trong cả nước

được trình bày ở bảng 1.6

Trang 27

Bảng 1.6:Màng lưới cung ứng thuốc trong cả nước đến 31/12/2003 Tỉnh/ Vùng Tổng số quầy bán lẻ Km2/1quầy Số dân/1quầy

Quầy thuốc thuộc trạm y tế xã : 7948

Quầy thuốc thuộc doanh nghiệp nhà nước : 464

Quầy thuốc thuộc doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá : 6222

Trang 28

Mô hình màng lưới phân bố thuốc tại Việt Nam được trình bày ở hình 1.3

Hình 1.3 Mô hình màng lưới phân phối thuốc ở Việt Nam

Chú thích:

Đường đi của thuốc

* Sử dụng thuốc: Do nền kinh tế phát triển nhanh và thu nhập của người dân ngày càng cao nên nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân cũng tăng, tiền thuốc bình quân đầu người tăng hàng năm và đạt 9,85 USD vào năm 2005

Các nhà sản

xuất đa quốc gia Các hãng phân phối quốc tế

Các công ty, xí nghiệp dược trung ương Các bệnh viện trung ương

Trang 29

Tiền thuốc bình quân đầu người được trình bày ở bảng 1.7

Bảng 1.7 : Tiền thuốc bình quân đầu người:

Hình 1.4 : Đồ thị biểu diễn tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm

Tuy nhiên việc sử dụng thuốc tràn lan và bừa bãi rất phổ biến Mặc dù các bệnh viện và phương tiện thông tin đại chúng thường xuyên nhắc nhở và giáo dục về sử dụng thuốc phải an toàn và hợp lý, ý thức cảnh giác dược vẫn chưa được ăn sâu vào tiềm thức của nhân dân Hiện tượng tự mua thuốc, kể cả thuốc kê đơn không cần qua bác sỹ chỉ định, hướng dẫn vẫn được coi là bình thường Rồi người bệnh tự điều trị hoặc thậm chí còn mách nhau mua thuốc, chữa bệnh hộ nhau vẫn còn phổ biến Thầy thuốc cũng không phải đứng ngoài

lề trong việc sử dụng thuốc hợp lý Nhiều đơn thuốc kê dài tới 9-10 thuốc Có thuốc hoạt chất trùng nhau nhưng tên biệt dược khác nhau vẫn kê cùng Thuốc kháng sinh mới tác dụng mạnh kể cả cho trẻ em và nhiều người bệnh khác mà không thử kháng sinh đồ Đó là chưa kể đến tình trạng quá tải ở các phòng khám, bệnh viện, khi bác sỹ và nhân viên y tế không có đủ thời giờ để hướng

Trang 30

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ dược của nhà thuốc

1.3.1 Vai trò của người Dược sỹ [34]:

Từ trước cho đến nay thì người Dược sỹ có vai trò đặc biệt quan trọng trong

Trang 31

việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã công nhận vai trò của người Dược sỹ như sau:

* Người giao tiếp:

- Thảo luận và lắng nghe ý kiến của khách hàng để hiểu được bản chất bệnh tật của khách hàng

- Cung cấp thông tin về những loại thuốc mà mình bán cho khách hàng

- Khuyên khách hàng không nên dùng thuốc khi không cần thiết

* Người cung ứng thuốc có chất lượng:

- Chỉ bán thuốc khi có nguồn gốc chính đáng

- Thuốc phải được bảo quản đúng theo yêu cầu

- Thuốc phải có nhãn rõ ràng và chính xác

* Người huấn luyện và giám sát:

- Cam kết tham gia các hoạt động có liên quan đến đào tạo liên tục về y cũng như về dược

- Giám sát và đào tạo nhân viên của mình

- Khuyên khách hàng đến nhà thuốc khác khi thấy cần thiết

* Cộng tác viên:

- Cộng tác với các tổ chức công cộng và tuân thủ các nguyên tắc, điều luật của nhà nước

- Cộng tác với các cán bộ chuyên môn khác

- Cộng tác với đồng nghiệp của mình trong các tổ chức chuyên môn

* Người giáo dục sức khoẻ:

- Là điểm tiếp cận đầu tiên của người bệnh, người dược sỹ nên khuyên bệnh nhân không nên dùng thuốc nếu thấy không cần thiêt

Để có thể làm tốt được vai trò của mình thì người bán thuốc cần phải có các kỹ năng: quan sát, giao tiếp và lắng nghe Theo tiêu chuẩn của một nhà thuốc thực hành tốt một người bán thuốc cho khách hàng cần phải thực hiện

đầy đủ các bước sau: Q – A – T, đó là:

- Q: Questions – những câu hỏi mà người bán thuốc đã hỏi khách

Trang 32

G: Greeting - Cách đón tiếp khách hàng

A: Asking – Hỏi bệnh

T: Telling – nói về các tác dụng phụ có thể có của thuốc

H: Help – Giúp khách hàng lựa chọn thuốc phù hợp

E: Explaining – Hướng dẫn cách sử dụng thuốc

R: Return – Kế hoạch cho những lần gặp sau

1.3.2 Thực hành nhà thuốc tốt (GPP) [1], [12 ]

1.3.2.1 Khái niệm:

Thực hành nhà thuốc tốt là văn bản đưa ra các nguyên tắc cơ bản của người dược sỹ trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn về đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp

lý tối thiểu

1.3.2.2 Mục đích, yêu cầu:

* Mục đích: Góp phần thực hiện 2 mục tiêu cơ bản của chính sách Quốc gia về thuốc Việt Nam: Cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân trong mọi tình huống đồng thời hướng dẫn người dân sử dụng thuốc

an toàn, hiệu quả và hợp lý

* Yêu cầu:

- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết

- Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc và tư vấn thích hợp cho người dùng, theo dõi việc sử dụng thuốc của họ

- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung ứng thuốc và tư vấn

Trang 33

dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản

- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn , hợp lý, có hiệu quả

1.3.2.3 Các chỉ tiêu của nhà thuốc thực hành tốt

+ Nhà thuốc phải có địa điểm ổn định, riêng biệt

+ Nhà thuốc phải được bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm

+ Nhà thuốc phải được xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng, duy trì nhiệt độ dưới 300C

+ Diện tích nhà thuốc tối thiểu là 10m2, bắt buộc phải có các khu vực sau: khu vực trưng bày, bảo quản thuốc, nếu cần thiết có thể có kho riêng để bảo quản thuốc Khu vực để người mua tiếp xúc và trao đổi với nhân viên bán thuốc về các thông tin liên quan đến việc sử dụng thuốc Trong trường hợp cơ

sở kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế thì phải có khu vực riêng, không để bày bán lẫn với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc

+ Đối với nhà thuốc có pha chế theo đơn phải có phòng riêng để thực hiện việc pha chế thuốc theo đơn Phòng có nền nhà, trần, tường phải dễ vệ sinh,

Trang 34

lau rửa Có tủ đựng dụng cụ và hoá chất phù hợp để pha chế thuốc Việc pha chế thuốc độc, thuốc gây nghiện và hướng tâm thần phải theo quy chế quản lý thuốc độc, nghiện và hướng thần

- Trang thiết bị

+ Nhà thuốc phải có đủ trang thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự thâm nhập của côn trùng Các trang thiết bị phải phù hợp để bảo quản cho từng chủng loại sản phẩm của nhà thuốc theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc Biển hiệu nhà thuốc ghi rõ họ tên của người chủ hay phụ trách chuyên môn của nhà thuốc, thời gian phục vụ, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, phạm vi hoạt động + Có các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp với điều kiện bảo quản thuốc

* Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn

+ Nhà thuốc phải có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế dược hiện hành, các văn bản pháp luật có liên quan đến hành nghề dược

+ Nhà thuốc phải có các hồ sơ sổ sách liên quan đến các hoạt động chủ yếu của nhà thuốc như: sổ theo dõi các hoạt độngmua thuốc, bán thuốc, tồn trữ thuốc, pha chế thuốc Sổ ghi chép báo cáo đói với thuốc độc , gây nghiện, hướng thần

+ Nhà thuốc phải có hồ sơ, sổ sách lưu giữ các dữ liệu liên quan đến bệnh nhân (bệnh nhân có đơn thuốc hoặc các trường hợp đặc biệt) đặt tại nơi bảo

đảm để có thể tra cứu kịp thời khi cần

+ Nhà thuốc phải có hệ thống sổ sách hoặc máy tính để quản lý số lượng thuốc tồn trữ, theo dõi số lô, hạn dùng của thuốc và các vấn đề khác có liên quan

+ Nhà thuốc phải có các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn bản quy đinh

rõ ràng, chi tiết về các công việc phải thực hiện cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng

Trang 35

* Các hoạt động chính của nhà thuốc: bao gồm việc mua thuốc và bán thuốc

- Mua thuốc

Việc mua thuốc phải đảm bảo:

+ Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh dược hợp pháp Nhà thuốc

có hồ sơ theo dõi lựa chọn nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh

+ Khi nhập thuốc, nhân viên có trách nhiệm của nhà thuốc phải kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng bằng cảm quan và có kiểm soát trong suốt quá trình bảo quản + Thuốc phải được phép lưu hành (thuốc có số đăng ký hoặc thuốc chưa có số

đăng ký được phép nhập khẩu theo nhu cầu điều trị)

+ Thuốc mua về phải còn nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quy chế hiện hành

+ Thuốc mua về phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ

- Bán thuốc

Bán thuốc là hoạt động chuyên môn của nhà thuốc bao gồm việc cung cấp thuốc kèm theo việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và có hiệu quả cho người sử dụng Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc: hỏi, tư vấn và cung cấp thuốc

+ Người bán thuốc hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc mà người mua yêu cầu

+ Người bán thuốc tư vấn cho người mua cách dùng thuốc, chọn thuốc Cần xác định rõ trường hợp nào cần có sự tư vấn trực tiếp của dược sỹ và trường hợp nào có thể do các nhân viên khác của nhà thuốc thực hiện Trong khi tư vấn sử dụng thuốc cho người mua người bán thuốc không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với các quy định, không được khuyến khích công chúng coi thuốc là hàng hoá thông thường và không được khuyến khích người bệnh mua nhiều thuốc hơn cần thiết

+ Khi bán các thuốc theo đơn cho khách hàng phải có sự tham gia trực tiếp

Trang 36

của người phụ trách chuyên môn và tuân thủ các quy định và quy chế hiện hành của Bộ Y tế

+ Người bán thuốc phải kiểm tra tính hợp pháp của đơn thuốc, việc sử dụng thuốc so với chẩn đoán bệnh, tương tác thuốc, liều dùng Người bán le thuốc

là dược sỹ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi được sự đồng ý của người mua

+ Cần phải kiểm tra thuốc bán ra (nhãn thuốc, hạn dùng, cảm quan về chất lượng, số lượng thuốc)

+ Người bán thuốc hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc người mua thực hiện đúng đơn thuốc Sau khi bán thuốc độc, thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện người bán thuốc phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính (đối với thuốc gây nghiện)

+ Đối với khách hàng chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc, theo dõi triệu chứng của bệnh

1.3.3 Các chỉ tiêu về tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng

Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo đưa ra 6 tiêu chuẩn để hướng dẫn giám sát và đánh giá việc cung ứng thuốc ở tuyến y tế cơ sở như sau:

* Thuận tiện:

- Điểm bán thuốc gần dân: theo tổ chức y tế thế giới thì các điểm bán thuốc cần bố trí để người dân khi đi mua thuốc trong khoảng 30-60 phút bằng phương tiện thông thường

- Giờ bán thuốc:

+ Phù hợp với tập quán sinh hoạt của người dân địa phương

+ Cần có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu khi cần thiết

+ Thủ tục mua bán thuận lợi nhất là thuốc không cần kê đơn

* Kịp thời: Có sẵn và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, có thuốc cùng loại để thay thế

* Đảm bảo chất lượng:

Trang 37

- Thuốc đảm bảo chất lượng cần thiết

- Không được bán: Thuốc chưa có số đăng ký hoặc chưa được phép sản xuất, thuốc kém chất lượng, thuốc quá hạn dùng

* Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý

- Khả năng chuyên môn của người bán thuốc đáp ứng trình độ chuyên môn theo quy định (tối thiểu là Dược tá)

- Có đạo đức: tôn trọng quyền lợi của người tiêu dùng, không đơn thuần chạy theo lợi nhuận

- Có trách nhiệm cao: hướng dẫn tận tình cho khách hàng về kiến thức dùng thuốc, bao gói chu đáo thuốc trước khi giao cho khách, ghi chép đủ các nội dung, yêu cầu cần thiết trên túi trước khi giao cho khách

- Chấp hành tốt các quy chế chuyên môn và các quy định khác

* Kinh tế, đây là vấn đề quan trọng với các yếu tố sau:

- Giá thành điều trị, giá thuốc hợp với khả năng chi trả của người bệnh

- Tiết kiệm cho cộng đồng và cá thể

- Thực hiện đúng đủ các chính sách kinh tế, thuế của nhà nước

Đảm bảo thu nhập và lãi hợp lý cho người bán thuốc

1.3.4 Công thức tính một số chỉ tiêu mạng lưới cung ứng thuốc [26]

- Số dân bình quân mà một điểm bán thuốc có thể phục vụ (P)

N

P =

M

Trang 38

Trong đó: P: số dân bình quân, N: tổng số dân, M: tổng số điểm bán thuốc

- Diện tích bình quân một điểm bán có thể phục vụ (s)

S

s =

M Trong đó: s: diện tích bình quân, S: tổng diện tích, M: tổng số điểm bán thuốc

- Chỉ tiêu bán kính bình quân một điểm bán thuốc có thể phục vụ (R)

s R

ở miền bắc Việt Nam khi tiến hành cải tạo công thương nghiệp tư bản thì ở Hà Nội có trên 20 NTTN, toàn miền bắc có trên 100 đại lý thuốc tây Sau khi tiến hành cải tạo thì việc sản xuất và bán thuốc tân dược do hệ thống dược phẩm quốc doanh đảm nhận, tư nhân không được phép hành nghề về thuốc tân dược

Đến năm 1986 Nghị định 66 của Chính Phủ được ban hành và cho phép tư nhân tham gia kinh doanh và sản xuất thuốc tân dược Năm 1993 việc tư nhân tham gia kinh doanh tân dược được chính thức hoá bằng pháp lệnh hành nghề

Y dược tư nhân

Một số văn bản chính hướng dẫn và điều chỉnh hành nghề dược tư nhân

được trình bày ở bảng 1.9

Trang 39

TT 04/7/2002 10/2002/

TT-BYT

Hướng dẫn về điều kiện hành gnhề Dược

QĐ 12/7/2001 3047/2001/

QĐ-BYT

Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần, danh mục thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và danh mục thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc ở dạng phối hợp

PL 25/02/2003 Pháp lệnh hành nghề Y, Dược tư nhân

năm 2003

Trang 40

* Cam kết về quyền kinh doanh, xuất nhập khẩu:

- Kể từ ngày 1/1/2009 các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được trực tiếp xuất nhập khẩu dược phẩm

* Cam kết trong lĩnh vực phân phối:

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam sẽ không được tham gia phân phối trực tiếp dược phẩm tại Việt Nam

- Các thuốc do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam nhập khẩu trực tiếp sẽ được bán lại cho các doanh nghiệp trong nước có chức năng phân phối (kể từ ngày 1/1/2009)

1.4.2.2 Các cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp Dược Việt Nam khi Việt Nam là thành viên của WTO[18]

Việt Nam đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), các doanh nghiệp DượcViệt Nam trong đó phần lớn là các doanh nghiệp tư nhân đang có cơ hội lớn như sau:

* Môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch và thuận lợi hơn

* Tiếp cận với nhiều thị trường lớn, đa dạng với các điều kiện kinh doanh

Ngày đăng: 14/04/2019, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w