1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án kì 2 môn hóa học lớp 9 định hướng năng lực

61 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 577,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực cần hướng tới: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hó

Trang 1

Bài 29 AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

- H2CO3 là axit yếu, không bền

- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác,

bị nhiệt phân huỷ)

- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường

- Tính chất hóa học của H2CO3, và muối cacbonat

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên:

- Thí nghiệm: NaHCO3 và Na2CO3 + ddHCl, Na2CO3 +ddCa(OH)2, Na2CO3 +dd CaCl2

- Tranh vẽ: Chu trình cacbon trong tự nhiên

b Học sinh: Xem trước bài mới.

2 Phương pháp:

- Trực quan, hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp(1’

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới :

* Giới thiệu bài:(1') Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì axit cacbonat và

muối cacbonat có tính chất và ứng dụng gì? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài

Hoạt động 1 Axit cacbonic(7’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- H2CO3 là một axit không bền:

H2CO3   CO2 + H2O

Hoạt động 2 Muối Cacbonat(23’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực

giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- GV giới thiệu: Có 2 loại

muối: cacbonat trung hoà và

cacbonat axit

- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ

- HS: Nghe giảng

- HS: Trả lời:

II MUỐI CACBONAT:

1 Phân loại : 2 loại

- Muối cacbonat trunghoàMgCO3: Magiêcacbonat

Trang 2

về các muối cacbonat và gọi

tên

- GV: Nhận xét

- GV giới thiệu về tính tan

của muối cacbonat

- GV: Yêu cầu các nhóm

tiến hành thí nghiệm:

NaHCO3+ Na2CO3 +ddHCl

- GV: Gọi HS nêu nhận xét

- GV: Cho dung dịch K2CO3

+dd Ca(OH)2

- GV: Gọi HS nêu hiện tượng

và viết phương trình phản

ứng xảy ra

- GV giới thiệu: Muối hidro

cacbonat tác dụng với kiềm

thành muối trung hoà và

nước

- GV: Gọi HS viết phương

trình phản ứng

- GV: Cho Na2CO3 + CaCl2

- GV: Gọi HS nêu hiện

tượng và viết phương trình

phản ứng

- GV: Yêu cầu HS đọc

SGK/90 và nêu ứng dụng

- Muối cacbonat trung hoà

- HS: Nghe giảng

- HS: Tiến hành thí nghiệm

- HS: Nhận xét

- HS: Quan sát

-HS: Trả lời

- HS: Lắng nghe

- HS: Trả lời

-HS: Quan sát

-HS: Trả lời

- HS: Đọc SGK

- Muối cacbonat axit

2 Tính chất

a Tính tan

- Đa số các muối cacbonat không tan trong nước, trừ muối: Na2CO3, K2CO3…

- Hầu hết các muối hidrocacbonat đều tan trong nước

b Tính chất hoá học

+ Tác dụng với axit muối mới + CO2

NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2 Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2

+Tác dụng với dung dịch bazơ

K2CO3 + Ca(OH)2 2KOH + CaCO3(trắng)

NaHCO3 + NaOH Na2CO3+ H2O

+ Tác dụng với dung dịch muối

Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl

+ Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ

3 Ứng dụng: (SGK)

Hoạt động 3 Chu trình cacbon trong tự nhiên(5’) Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- GV:Treo tranh vẽ 3.17

phóng to

- GV: Giới thiệu chu trình

của Cacbon trong tự nhiên

thể hiện trong hình 3.17

-HS: Quan sát và nghe giảng

- Nghe giảng và ghi bài

III CHU TRÌNH CACBON TRONG TỰ NHIÊN(SGK)

4 Củng cố (7’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau:

5 Nhận xét và dặn dò:(1')

a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.

b Dặn dò: Bài tập về nhà:1,2,3,4,5 SGK/ 91

Chuẩn bị bài “Silic Công nghiệp Silicat “

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Tuần 20 Tiết 38 BÀI 30 SILIC CÔNG NGHIỆP SILICAT Kí hiệu hóa học: Si Nguyên tử khối: 28 Ngày soạn: 10/01/2019 I MỤC TIÊU:

0 0 0

t

t

t

2 NaHCO Na CO + H O + CO Ca(HCO ) CaCO + H O + CO CaCO CaO + H O

 

 

 

C CO  Na CO  BaCO

Trang 3

1 Kiến thức:

- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro), SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao)

- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat

- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng

2 Kĩ năng:

- Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO2, muối silicat, sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng

- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của Si, SiO2, muối silicat

3 Thái độ:

- Làm việc nghiêm túc, chính xác

4 Trọng tâm:

- Si, SiO2 và sơ lược về đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên:

- Các mẫu vật: đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng, đất sét, cát trắng

- Tranh ảnh: Sản xuất đồ gốm, xứ, thuỷ tinh, xi măng

b Học sinh:

Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp

2 Phương pháp:

Hỏi đáp, làm việc cá nhân, làm việc với SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

HS1: Nêu tính chất hoá học của muối cacbonat

HS2: Sửa bài tập 4 SGK/90

3 Vào bài mới:

* Giới thiệu bài:(1') Chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất và ứng dụng của muối cacbonat Hôm nay chúng ta sẽtìm hiểu một chất mới cũng có rất nhiều ứng dụng trong đời sống của chúng ta đó là Silic Vậy thì Silic có những tính chất và ứng dụng gì?

Hoạt động 1 Silic (10’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV giới thiệu: Si được dùng làm

vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật

điện tử và được dùng để chế tạo

- HS: Nghe giảng

I Silic

1 Trạng thái tự nhiên

- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau Oxi, chiếm

¼ khối lượng vỏ quả đất

- Các hợp chất của Silic tồn tại nhiều là cát trắng, đất sét

2 Tính chất

a Tính chất vật lí

- Silic là chất rắn màu xám, khó nóng chảy, có vẻ sáng của kim loại, dẫn điệnkém, là chất bán dẫn

b Tính chất hoá học

- Là phi kim hoạt động hoáhọc yếu hơn C, Cl2

Trang 4

Tác dụng với O2 ở nhiệt độcao

Si + O2 SiO2

Hoạt động 2 Silic đioxit (10’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng

lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận

và trả lời các câu hỏi sau:

- SiO2 thuộc loại hợp chất nào? -

SiO2 + NaOH Na2SiO2 +H2O

2 Tác dụng với oxitbazơSiO2 + CaO Ca2SiO3

* SiO2 không tác dụng với nước tạo thành axit

Hoạt động 3 Sơ lược về công nghiệp Silicat(10’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV giới thiệu: Công nghiệp

Silicat gồm sản xuất đồ gốm, thuỷ

tinh, xi măng từ những hợp chất

thiên nhiên của silic như cát, đất

sét

-GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu

vật rồi kể tên các sản phẩm của

ngành công nghiệp sản xuất đồ

gốm, sứ

- GV: Yêu cầu các nhóm thảo

luận và trả lời các câu hỏi sau:

3 Sản xuất thuỷ tinh

4 Củng cố (8’) : Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề

thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK; Em có biết

5 Nhận xét và dặn dò:(1')

a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.

b Dặn dò:

Bài tập về nhà:1,2,3,4/ 95

Chuẩn bị bài Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

o t

 

o t

 

o t

 

Trang 5

1 Kiến thức: Biết được:

- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tính hạt nhân nguyên tử.Lấy ví dụ minh hoạ

- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ

- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh hoạ

- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảngtuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó

- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố phóng to.

Chu kì 2, 3 phóng to

Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố

b Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.

2 Phương pháp:

Đàm thoại gợi mở, trực quan, làm việc với SGK, làm việc nhóm

III CÁC HỌA ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

Công nghiệp Silicat là gì? Kể tên một số ngành công nghiệp silicat và nguyên liệu chính?

3 Vào bài mới:

* Giới thiệu bài mới: (1')Chúng ta đã từng được nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng tuần hoàn hoá họcđược cấu tạo như thế nào và có ý nghĩa gì?

Hoạt động 1 Giới thiệu bảng tuần hoàn và giá trị của bảng tuần hoàn(10’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

-GV: Giới thiệu bảng tuần hoàn

và nhà bác học Menđeleep

-GV: Giới thiệu cơ sở sắp xếp

-HS: Nghe giảng và ghi nhớ

-HS: Nghe giảng và ghi bài

I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HỆ

Trang 6

của bảng tuần hoàn THỐNG TUẦN HOÀN:

(SGK)

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn(20’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

-GV: Giới thiệu khái quát bảng

hệ thống tuần hoàn: Ô, chu kì,

nhóm

-GV: Treo ô 12 phóng to lên

bảng và yêu cầu HS nhận xét về

các kí hiệu trong một ô

-GV: Vậy, ô nguyên tố cho biết

những gì?

-GV: Yêu cầu HS cho biết ý

nghĩa của các ô 13, 15, 17

-GV: Treo bảng hệ thồng tuần

hoàn phóng to và giới thiệu về

chu kì trong bảng tuần hoàn

-GV hỏi: Bảng hệ thống tuần

hoàn có bao nhiêu chu kì, mỗi

chu kì có bao nhiêu hàng? Điện

tích hạt nhân các nguyên tử trong

một chu kì thay đổi như thế nào?

-HS: Qua đó em hãy nêu nhận

xét về chu kì?

-GV: Giới thiệu về nhóm trong

bảng tuần hoàn

-GV hỏi: Trong cùng 1 nhóm,

điện tích hạt nhân nguyên tử của

các nguyên tố thay đổi như thế

+ Trong 1 chu kì, từ trái sang phải ĐTHN tăng dần

-HS: Nêu khái niệm về chu kì và ghi vở

-HS: Quan sát bảng tuần hoàn và ghi nhớ

-HS:

+ Bảng hệ thông tuần hoàn có 8 nhóm(I đến VIII) Được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

-HS: Nêu khái niệm và ghi vở

II CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN:

1 Ô nguyên tố

Ô nguyên tố cho biết:

- Số hiệu nguyên tử: Số hiệu nguyên tử có trị số bằng đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử

4 Củng cố (8’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực

giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học

- Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 3 SGK/101

5 Nhận xét và dặn dò:(1')

a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.

b Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập 4,5,6

Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Tiết 40

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tính hạt nhân nguyên tử.Lấy ví dụ minh hoạ

- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ

- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh hoạ

- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảngtuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó

- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố phóng to.

Chu kì 2, 3 phóng to

Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố

b Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.

2 Phương pháp:

Đàm thoại gợi mở, trực quan, làm việc với SGK, làm việc nhóm

III CÁC HỌA ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

Ô nguyên tố cho ta biết điều gì? Chu kỳ, nhóm?

3 Vào bài mới:

* Giới thiệu bài mới: (1')Chúng ta đã từng được nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng tuần hoàn hoá họcđược cấu tạo như thế nào và có ý nghĩa gì?

Hoạt động 1 Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn(20’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

-GV: Yêu cầu HS theo dõi chu kì

2 và 3, hỏi: Đi từ đầu đến cuối

chu kì theo chiêu tăng dần điện

tích hạt nhân sự thay đổi về tính

kim loại và tính phi kim của các

nguyên tố thay đổi như thế nào?

-GV: Yêu cầu HS quan sát nhóm

I và nhóm VII, cho biết: Tính

kim loại và tính phi kim trong

cùng 1 nhóm thay đổi như thế

nào?

-HS trả lời: Đầu mỗi chu kì là 1 kim loại, cuối chu kì là 1 phi kim,kết thúc chu kì là 1 khí hiếm

Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần

1 Trong một chu kì: Đi từ

trái qua phải:

- Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

2 Trong một nhóm: Đi từ

trên xuống dưới:

Trang 8

+ Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.

Hoạt động 2 Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học(10’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải

quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

-GV: Yêu cầu HS làm ví dụ: Biết

nguyên tố A có số hiệu là 17, chu

kì 3, nhóm VII Hãy cho biết cấu

tạo nguyên tử và tính chất của

nguyên tố A?

-GV: Hướng dẫn HS thực hiện

các bước làm bài tập

-GV: Yêu cầu HS làm ví dụ: X

có điện tích hạt nhân là 12, hãy

cho biết vị trí của X trong bảng

TỐ HOÁ HỌC:

- Biết vị trí của nguyên tố ta

có thể đoán được cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó

4 Củng cố (7’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực

giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học

- Hướng dẫn HS làm bài tập 4, 5, 6 SGK/101

5 Nhận xét và dặn dò:(2')

a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.

b Dặn dò: Về nhà học bài, làm tiếp bài tập 4,5,6

Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 22:

Tiết 41:

Bài 32 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM– SƠ LƯỢC

VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

- Ôn tập cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu

kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kĩ năng:

- Lập sơ đồ và viết phương trình hoá học cụ thể

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn

3 Thái độ :

- Tinh thần học tập nghiêm túc

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

Trang 9

a Giáo viên: Phiếu học tập để xây dựng sơ đồ.

b Học sinh: Ôn tập lại hệ thống kiến thức.

2 Phương pháp:

Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài mới:

* Giới thiệu bài:(1') Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất của phi kim nói chung và một số phi kim nói riêng Vậy, giữa các phi kim có mối liên hệ với nhau không? Các phi kim có tính chất ra sao?

Trang 10

4

Dặn

Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ (10’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV: Treo bảng phụ có sơ đồ câm 1:

- GV: Yêu cầu HS điền các loại chất

thích hợp vào ô trống

- GV: Nhận xét và hoàn thành sơ đồ:

- GV: Treo sơ đồ câm 2

Yêu cầu HS hoàn chỉnh sơ đồ và viết

phương trình phản ứng

- GV: Nhận xét

- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận

nhóm và hoàn thành sơ đồ 3 và viết

phương trình phản ứng

- GV: Nhận xét

- GV: Yêu cầu HS trình bày cấu tạo,

sự biến đổi tính chất, ý nghĩa của bảng

hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa

học:

- HS: Quan sát và hoàn thành sơ đồ

- HS: Lên bảng hoàn thành sơ đồ + hiddro + oxi

Hợp chất khí PHI KIM oxit axit

+ Kim loai Muối Nước Clo (4) + Nước + hiddro + dd NaOH Hiđro clorua (1) CLO (3) Nước Gia-ven (2) + Kim loai

Muối clorua

- HS: Thảo luận và hoàn thành sơ đồ 3 và viết phương trình phản ứng:

+ O2 (5)

C (2) CO2 + CaO CaCO3 t0

(1) + CO2 (7) CO2 (3) + CuO (6) + NaOH (8)

CO (4) + C + HCl

HS: Trả lời

Hoạt động 2 Bài tập (30’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải

quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 /103

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập1,

Bài 1: Trình bày phương pháp hoá

học để phân biệt các chất khí không

màu bị mất nhãn đựng trong các bình

riêng biệt : CO, CO2, H2

- HS: Làm bài tập 1:

(1) S + H2 H2S (2) 2S + 2Al Al2S3 (3) S + O2 SO2

- HS: Làm bài tập 2:

(1) H2 + Cl2 2HCl (2) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (3) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O

- HS: Làm bài tập3:

(1) C + CO2 2CO (2) C + O2 CO2 (3) CO + CuO Cu + CO2(4) CO2 + C 2CO (5) CO2 + CaO CaCO3(6) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH NaHCO3

(7) CaCO3 CaO + CO2(8) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O

- HS: Sữa bài vào vở

- HS trình bày và ghi vào vở

+ Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch nước vôi trong dư

Nếu thấy dung dịch nước vôi trong bị vẫn đục là khí CO2CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

Nếu dung dịch nước vôi trong không bị vẫn đục là CO

o t

 

o t

 

o t

 

o t

 

o t

 

o t

 

o t

 

o t

 

o t

 

Na2CO3

NaHCO3

Trang 11

dò(2’): - Làm bài tập về nhà: 6 SGK/103.

- Chuẩn bị phần còn lại:

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Tuần 22: Tiết 42: Bài 33 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG Ngày soạn: 26/01/2019 I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được: - Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: - Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao - Nhiệt phân muối NaHCO3 - Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể 2 Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoá học - Viết tường trình thí nghiệm 3 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và trong thực hành thí nghiệm 4 Trọng tâm: - Phản ứng khử CuO bởi C - Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt - Nhận biết muối cacbonat và muối clorua 5 Năng lực cần hướng tới: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống II CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học: a Giáo viên: - Hoá chất: C, CuO, NaHCO3, dd Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3, H2O, dd HCl - Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống hút, quẹt diêm, đũa thuỷ tinh b Học sinh: Mẫu bài thu hoạch BÀI THU HOẠCH SỐ:…… …

TÊN BÀI:

TÊN HS(NHÓM):

LỚP:

STT Tên thí nghiệm Hóa chất – dụng cụ Tiến hành Hiện tượng Kết quả thí nghiệm 01 02 03 2 Phương pháp: Trực quan, làm việc nhóm, thí nghiệm của học sinh, hỏi đáp III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(5’): GV kiểm tra chuẩn bị bài học của HS.

3 Vào bài mới:

* Giới thiệu bài: (1') Các em sẽ thực hiện một số phản ứng hoá học của nhôm và sắt với các

chất khác nhau Từ đó khắc sâu thêm kiến thức về tính chất của nhôm và sắt

Hoạt động 1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(5’).

-GV: Ổn định tổ chức lớp, nêu quy định của buổi

thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của HS theo yêu

-HS: Ổn định lớp và đưa mẫu bài thu hoạch lên cho GV kiểm tra

o t

 

 

t

3

2 6 , 0

4 , 0 16

6 , 9 56

4 , 22

y x

 

t

2 , 0 160

32

Trang 12

-GV: Giới thiệu các thí nghiệm có trong bài thực

hành và các dụng cụ, hoá chất cần thiết trong bài

thực hành

-GV: Hướng dẫn lần lượt từng thí nghiệm thông

qua các thao tác mẫu

-GV: Nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực

hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn

-HS: Theo dõi và lắng nghe

-HS: Theo dõi các thao tác thí nghiệm của GV,ghi nhớ các thao tác thí nghiệm chuẩn bị cho việc thực hành của mình

-HS: Lắng nghe và ghi nhớ, tránh gây tai nạn trong quá trình làm thí nghiệm

Hoạt động 3 Thực hành của HS(15’).

-GV: Chia nhóm HS chuẩn bị thực hành

-GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách tiến hành từng thí

nghiệm trước khi tiến hành

-GV: Theo dõi các nhóm HS thục hành, yêu cầu HS

phải theo dõi và ghi lại các hiện tượng sảy ra trong

quá trình thực hành, viết PTHH sảy ra

-HS: Thực hiện việc chia nhóm theo yêu cầu của GV

Bầu nhóm trưởng, thư kí

Nhóm trưởng phân công công việc cho các thành viên trong nhóm

-HS: Nêu cách tiến hành các thí nghiệm trước khi thực hành

-HS: Tiến hành thực hành, ghi hiện tượng, giảithích, viết PTHH sảy ra cho từng thí nghiệm

Hoạt động 4 Công việc cuối buổi(5’).

-GV: Yêu cầu HS dọn dẹp dụng cụ, hoá chất dư sau

khi tiến hành thí nghiệm và vệ sinh khu vực làm

việc của nhóm mình sạch sẽ

-GV: Yêu cầu các nhóm HS nêu kết quả các thí

nghiệm mà nhóm mình thu được

-GV: Chốt kiến thức của bài thực hành và lưu ý HS

- Yêu cầu các nhóm hoàn thành bài thu hoạch

- Chuẩn bị bài 34: “Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

- Phân loại hợp chất hữu cơ

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT

- Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

- Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ.

- Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố.

Trang 13

3 Thái độ:

- Tích cực học tập bộ môn

4 Trọng tâm:

- Khái niệm hợp chất hữu cơ

- Phân loại hợp chất hữu cơ

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên:

Bông(tóc), ống nghiệm, quẹt diêm, nước vôi trong

Một số mẫu hợp chất hữu cơ thường gặp

b Học sinh:

Xem trước bài mới

2 Phương pháp:

- Trực quan, hỏi đáp, thí nghiệm nghiên cứu, làm việc nhóm

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

* Giới thiệu bài mới(1’): Từ thời cổ đại, con người đã biết sử dụng và chế biến các hợp chất hữu cơ có trong thiên hhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình Vậy hợp chất hữu cơ là gì? Hoá học hữu cơ là gì? Cách phân loại ra sao?

Hoạt động 1: Khái niệm về hợp chất hữu cơ ( 15’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV giới thiệu: Hợp chất hữu cơ

có ở xung quanh chúng ta, trong

hầu hết các loại lương thực, thực

phẩm(gạo, thịt, cá, rau , quả…)

trong các loại đồ dùng (quần áo,

giấy…) và có ngay trong cơ thể của

chúng ta

- GV: Giới thiệu qua tranh ảnh và

mẫu vật

- GV làm thí nghiệm: đốt cháy

bông trên ngọn lửa đèn cồn

- GV: Tại sao nước vôi trong bị vẩn

đục ?

- GV: Vậy em có nhận xét gì về

hợp chất hữu cơ?

- GV: Chỉ có một số ít không là hợp

chất hữu cơ như CO, CO2, các muối

cacbonat của kim loại

- HS: Nghe giảng

I KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ:

1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

- Hợp chất hữu cơ có ở xungquanh chúng ta, trong hầu hết các loại lương thực, thựcphẩm (gạo, thịt, cá, rau, quả ), trong các loại đồ dùng (quần áo, giấy…) và

có ngay trong cơ thể của chúng ta

2 Hợp chất hữu cơ là gì?

a Thí nghiệm (SGK)

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon

- Đa số các hợp chất của cacbon đều là hợp chất hữu

cơ Chỉ có một số ít không

là hợp chất hữu cơ như CO,CO2, các muối cacbonat của kim loại

Hoạt động 2: Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? (10’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải

quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

Trang 14

- GV thuyết trình: Dựa vào thành

phần phân tử các hợp chất hữu cơ

được phân làm 2 loại chính là:

Hidrocacbon và dẫn xuất của

hidrocacbon

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK và cho

biết đặc điểm của từng loại? Cho

VD với mỗi loại?

-HS: Nghe giảng

- HS: Đọc SGK + Hidrocacbon: phân tử chỉ có 2 nguyên tố là H2 và O2

VD: CH4, C2H4, C3H7…

+ Dẫn xuất của hidrocacbon:

ngoài cacbon và hidro ra còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, nitơ

VD: C2H6O, CH3Cl…

3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?

- Hidrocacbon: phân tử chỉ

có 2 nguyên tố là H2 và O2

VD: CH4, C2H4, C3H7…

- Dẫn xuất của hidrocacbon: ngoài cacbon

và hidro ra còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, nitơ

VD: C2H6O, CH3Cl…

Hoạt động 3: Khái niệm về hoá học hữu cơ (8’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải

quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV: Cho HS đọc SGK

- GV: Hoá học hữu cơ là gì?

- GV: Hoá học hữu cơ có vai trò

quan trọng như thế nào đối với đời

sống, xã hội?

- HS: Đọc SGK

- HS: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng

- HS: Trả lời

II KHÁI NIỆM VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ:

- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu

về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng

- Ngành hoá học hữu cơ đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội

4 Củng cố: (9’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực

giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

GV cho HS thảo luận nhóm làm BT

Bài tập: Cho các hợp chất sau : NaHCO3, C2H2, C6H12O6, C6H6, C3H7Cl, MgCO3, C2H4O2, CO

Trong các chất trên hợp chất nào là hợp chất vô cơ, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ? Phân loại các hợp chất đó?

5 Nhận xét và dặn dò: (1’)

a Nhận xét:

- Nhận xét thái độ học tập của học sinh.

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh

b Dặn dò:

Dặn các em làm bài tập về nhà:1,2,3,4,5/ 108

Chuẩn bị bài “Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Tiết 44:

HỢP CHẤT HỮU CƠ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng:

- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử, rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

- Viết được một số công thức cấu tạo (CTCT) mạch hở , mạch vòng của một số chất hữu cơ đơn giản (< 4C) khi biết CTPT

3 Thái độ:

- Giúp HS yêu thích môn học để vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống

4 Trọng tâm:

- Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.

- Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ.

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập.

b Học sinh: Xem trước bài mới

2 Phương pháp:

Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Thế nào là hợp chất hữu cơ ? Có mấy loại hợp chất hữu cơ? Cho ví dụ minh hoạ

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của phân tử HCHC(20’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

I ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HCHC:

1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên

tử

- Trong các HCHC, C(IV), H(I), O(II)

Cacbon: C Hiđro: H- Oxi: - O - CH4 : CH3Cl: CH3OH

CHH

H

H

C ClH

H

H

HH

H

H

2 Mạch cacbon :

Có 3 loại mạch cacbon:

Trang 16

- HS: Rút ra nhận xét

+

Mạch thẳng: C C

HH

CHH

CH

H

HHHH

+ Mạch nhánh:

HH

H

CH

CH

HH

HH

H

HC

HH

3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

Rượu etylic

Đimetyl ete

HH

OH

H

H

H

CHH

H

H

H

Hoạt động 2: Tìm hiểu cơng thức cấu tạo (10’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học; Năng lực tính tốn; Năng lực giải

quyết vấn đề thơng qua mơn học; Năng lực vận dung kiến thức hĩa học vào cuộc sống.

- GV: Hãy viết CTCT của

Etan:

HH

H

H

H

HRượu etylic: Viết gọn: CH3 – CH3

HH

OH

H

H

H

Viết gọn: CH3 – CH2 - OH

4 Củng cố : (8’) : Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học; Năng lực tính tốn; Năng lực

giải quyết vấn đề thơng qua mơn học; Năng lực vận dung kiến thức hĩa học vào cuộc sống.

Hãy viết CTCT của các chất cĩ CTPT sau: CH3Br, CH4O, CH4, C2H6,

5 Nhận xét và dặn dị: (1’)

a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh

Trang 17

b Dặn dò: Nhận xét thái độ học tập của HS.

Dặn các em làm BT 1,2,3,4,5 / SGK, chuần bị bài Metan

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 02/02/2019

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan

- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí

- Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy)

- Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét

- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.

- Phân biệt khí me tan với một vài khí khác, tính % khí me tan trong hỗn hợp.

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Mô hình phân tử metan dạng đặc và dạng rỗng, dụng cụ điều chế khí metan.

b Học sinh: Tìm hiểu trước nội dung bài học

2 Phương pháp:

Trang 18

- Trực quan, hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG - DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ: (10')

Chọn từ và cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

hóa trị II trật tự liên kết hóa trị mạch cacbon hóa trị IV cacbon

1/ Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng : cacbon ; hiddrohóa trị I; oxi

2/ Mỗi phân tử hợp chất hữu cơ có một xác định giữa các nguyên tử trong phân tử

3/ Trong phân tử hợp chất hữu cơ những nguyên tử có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành

3 Vào bài mới:

* Giới thiệu bài: (1') Mêtan là một trong những nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp Tại những hầm khai thác than ở nước ta và một số nước trên thế giới đã từng xảy ra các vụ nổ khí metan làm nhiều người thiệt mạng Vậy nguyên nhân nào đã dẫn tới điều này? Chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi này trong bài học hôm nay

Hoạt động 1 Tìm hiểu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí(5').

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực

giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

-GV: Giới thiệu hình 4.3 SGK/113

và yêu cầu HS trả lời câu hỏi

(?) Trong tự nhiên, metan có ở

đâu?

- GV hướng dẫn học sinh sử dụng

sách giáo khoa tìm hiểu về trạng

thái, màu sắc, mùi của metan

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại

cách xác định tỉ khối của khí A so

với không khí, từ đó rút ra kết luận

về tỉ khối của metan đối với không

-HS: Quan sát khí metan trong bùn ao

+ Metan có nhiều trong các mỏ khí,

mỏ dầu, mỏ than, bùn ao, khí bioga

- HS nghiên cứu sách giáo khoa và rút

=> + Metan nhẹ hơn không khí

- HS nghe và ghi bài

- HS trả lời: Thu metan bằng phương pháp đẩy nước, để úp bình thu

I TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

1 Trạng thái tự nhiên:

- Metan có nhiều trongcác mỏ khí, mỏ dầu, mỏthan, bùn ao, khí bioga

2 Tính chất vật lí:

- Metan là chất khíkhông màu, không mùi,nhẹ hơn không khí, ít tantrong nước

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo phân tử(5)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

- GV yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm và dựa vào kiến thức về cấu

tạo phân tử hợp chất hữu cơ để lắp

mô hình phân tử metan dạng rỗng,

viết CTCT của metan và xác định

đặc điểm cấu tạo của metan

- GV chiếu mô hình phân tử metan

cho học sinh quan sát và giới thiệu

về liên kết đơn bền

GV đặt vấn đề: Với cấu tạo phân

-HS: Lắp ráp mô hình và từ đó rút ra nhận xét:

C HH

H

H

+CTCT:

+ Trong phân tử metan có 4 liên kếtđơn

- HS quan sát mô hình lắng nghe vàghi nhớ

II CẤU TẠO PHÂN TỬ:

C HH

Trang 19

tử như vậy thì metan sẽ thể hiện

khả năng phản ứng của mình như

thế nào?

Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất hoá học của metan(10')

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực

giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV mô phỏng thí nghiệm: Đốt

khí metan trong không khí, dùng

ống nghiệm úp phía trên ngọn lửa,

rót nước vôi trong vào ống nghiệm

và lắc nhẹ

- GV: Yêu cầu học sinh nhận xét

- GV: Gọi học sinh rút ra kết luận

sinh tai nạn thông thường là do sự

bất cẩn của con người

- GV chiếu thí nghiệm metan tác

dụng với clo

- Hướng dẫn nhóm học sinh quan

sát thí nghiệm: Màu sắc của hỗn

hợp metan và clo khi có ánh sáng

chiếu vào, màu của giấy pH trong

bình

- Hướng dẫn học sinh viết phương

trình hóa học viết dưới dạng

CTCT và CTPT

- GV Chỉ cho học sinh thấy rõ,

nguyên tử hiđro của metan được

thay thế bởi nguyên tử clo vì vậy

phản ứng trên được gọi là phản

ứng thế

- Hướng dẫn học sinh viết hết 4

phản ứng thế lần lượt 4H của CH4

- Giới thiệu đây là phản ứng đặc

trưng của liên kết đơn

-HS: Theo dõi thí nghiệm mô phỏng,quan sát và dự đoán hiện tượng

- Nhận xét: Khí metan cháy, trên thànhống nghiệm xuất hiện những giọt nướcnhỏ, nước vôi trong bị vẩn đục

- Kết luận: Metan cháy tạo thành khícacbonic và hơi nước

- HS viết phản ứng cháy của metanCH4 + 2O2   CO2 + 2H2O t0

- Học sinh quan sát, thảo luận, ghichép và báo cáo kết quả:

+ Khi đưa ra ánh sáng, màu vàng nhạtcủa clo mất đi, giấy pH chuyển sangmàu đỏ

- HS Viết PTHH

H

H - C - H + Cl - Cl   askt

H H

H - C - Cl + HCl H

CH4 + Cl2  askt CH3 Cl + HCl (Metyl clorua)CH3Cl+Cl2   askt CH2Cl2 + HCl (Metilen Clorua)CH2Cl2+Cl2   askt CHCl3 + HCl (Clorofom)CHCl3 + Cl2   askt CCl4 + HCl (cacbon tetraclorua)

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1 Tác dụng với oxi:

a Thí nghiệm:

b Phương trình phản ứng:

CH4 + 2O2   CO2 +t02H2O

c Kết luận:

- Dùng metan làm nhiên liệu

- Hỗn hợp 1 thể tích metan và 2 thể tích oxi

Hoạt động 4 Tìm hiểu ứng dụng(5').

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

-Giáo viên hỏi: Từ tính chất của

metan em hãy cho biết metan có

- Nhóm học sinh hoạt động: Thảo luận

để rút ra kết luận

IV ỨNG DỤNG:

(SGK)

Trang 20

những ứng dụng gì?

Giáo viên sử dụng sơ đồ ứng dụng

để chốt lại ứng dụng của metan

- Giáo viên sử dụng câu chuyện

hình ảnh về công nghệ bioga sử

dụng chất thải hữu cơ trong sinh

hoạt, chăn nuôi để tạo ra khí đốt,

máy phát điện,…

- Theo dõi sơ đồ

- Xem câu chuyện hình ảnh

4 Củng cố(7’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực

giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Mở rộng cho học sinh mối quan hệ giữa cấu tạo và phản ứng đặc trưng: Các chất có cấu tạo tương tự metan sẽ

có tính chất tương tự như metan

Bài 1: Phản ứng giữa metan và clo thuộc loại:

a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.

Tuần 24

Tiết 46

Bài 37 ETILEN CTPT : C2H4 PTK: 28 Ngày soạn: 06/02/2019

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen

- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí

- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy

- Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất etilen

- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

- Phân biệt khí etilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học

- Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc.

3 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác trong học tập.

4 Trọng tâm:

- Cấu tạo và tính chất hóa học của etilen Học sinh cần biết do phân tử etilen có chứa 1 liên kết đôi trong đó

có một liên kết kém bền nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp (thực chất là một

kiểu phản ứng cộng liên tiếp nhiều phân tử quen )

Trang 21

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên Mô hình phân tử etilen dạng rỗng(đặc).

Tranh ảnh liên quan đến bài học

b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.

2 Phương pháp: - Trực quan, hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(8’):

HS1: Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của metan

3 Vào bài mới:

* Giới thiệu bài: (1')Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một nguyên liệu dùng để điều chế polietilen dùng trong công nghiệp chất dẻo Chất đó là khí etilen Vậy thì etilen có công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng gì?

Trang 22

4 Củng

cố(6’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết

vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất vật lí của etilen(5’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng

lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

-GV: Cho HS quan sát lọ đựng

khí etien và nêu tính chất vật lí

của etilen

-GV: Y/C HS tính tỉ khối của

etilen so với không khí và nêu

nhận xét

-HS: Quan sát và nêu một số tính chất vật lí của etilen

-HS: => Etilen hơi nhẹ hơn không khí

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

- Etilen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo phân tử etilen(5’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

-GV: Hướng dẫn HS lắp mô

hình phân tử etilen dạng rỗng

và nhận xét về đặc điểm cấu tạo

của etilen

-GV: Yêu cầu HS viết công

thức cấu tạo của etilen

-GV: Giới thiệu về liên kết đôi

trong phân tử etilen

-HS: Lắp mô hình, quan sát và nêu đặc điểm: Giữa 2 nguyên tử Cacbon

có 2 liên kết

-HS:

CHH

CHH

-HS: Nghe giảng và ghi vở

II CẤU TẠO PHÂN TỬ:

CHH

CHH

=>Trong phân tử Etilen có

1 liên kết đôi giữa 2 nguyên tử cacbon

Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất hoá học của etilen(13’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng

lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

-GV: Tương tự như metan khi

đốt etien cháy tạo ra khí

cacbonic, hơi nước và tỏa nhiệt

Yêu cầu HS viết phương trình

phản ứng

-GV: Làm thí nghiệm etilen tác

dụng với dung dịch Brom

-GV: Giới thiệu bản chất của

trùng hợp của etilen Yêu cầu

HS viết PTHH biểu diễn và giới

thiệu về sản phẩm của phản

ứng

-HS: Nghe giảng và viết PTHH theohường dẫn của GV

C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O

-HS: Quan sát và nêu hiện tượng sảy ra: dung dịch Brom bị mất màu

-HS: Nghe giảng và ghi vở

-HS:

C C H H

H H

+ Br Br C

H

H Br H H

Viết gọn:C2H4 + Br2 C2H4Br2-HS: Lắng nghe và viết PTHH sảy ra

…CH2 = CH2 + CH2 = CH2 …

… CH2 - CH2 + CH2 - CH2 …

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1 Tác dụng với oxi:

C2H4 +3O2 2CO2 + 2H2O

2 Phản ứng với Brôm:

CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2BrC2H4 + Br2 C2H4Br2

- Các chất có liên kết đôi trong phân tử dễ tham gia phản ứng cộng

3 Các phân tử etilen có liên kết đựợc với nhau không?

…CH2 = CH2 + CH2 = CH2

CH2 + CH2 - CH2 … Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp

Hoạt động 4 Tìm hiểu ứng dụng của etilen(5’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

29

0 t

Trang 23

HS đọc “Em có biết?” SGK/119.

GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2 SGK/119

5 Nhận xét và dặn dò: (1’)

a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh

b Dặn dò: GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4 SGK/119.

Chuẩn bị bài: “ Axetilen”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 20/02/2019

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen

- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí

- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy

- Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất axetilen.

- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phương pháp hóa học

- Tính % thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc.

- Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4.

3 Thái độ:

- Cẩn thận, đảm bảo an toàn khi làm việc

4 Trọng tâm:

- Cấu tạo và tính chất hóa học của axetilen Học sinh cần biết do phân tử axetilen có chứa 1 liên kết ba trong

đó có hai liên kết kém bền nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Trực quan, vấn đáp, làm việc với SGK, làm việc nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp (1’ ):

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của etilen Viết PTHH minh hoạ?

3 Vào bài mới:

* Giới thiệu bài(1’): Axetilen là một hidrocacbon có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Vậy axetilen có công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng gì?

Trang 24

4 Củng cố: (7')

Định

Hoạt động 1 Tính chất vật lí (5’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng

lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

-GV giới thiệu: công thức phân tử,

phân tử khối của axetilen

-GV: Yêu cầu HS quan sát lọ đựng

Hoạt động 2 Cấu tạo phân tử (7’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

- GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình

phân tử axetilen dạng rỗng, cho HS

quan sát và rút ra nhận xét về đặc

điểm cấu tạo của axetien

- GV: Viết công thức cấu tạo của

axetien?

- HS: Lắp ráp mô hình và nhận xét giữa 2 nguyên tử

C có 1 liên kết 3

- HS: Viết công thức cấu tạo

C C

II CẤU TẠO PHÂN TỬ:

- Công thức cấu tạo

C C

giữa 2 nguyên tử C có 1 liên kết 3

Hoạt động 3: Tính chất hoá học của axetilen (8’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng

lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV: Dựa vào đặc điểm cấu tạo

của axetilen em hãy dự đoán TCHH

- GV thông báo: Sản phẩm sinh ra

có liên kết đôi trong phân tử nên có

thể cộng tiếp với 1 phân tử Brom

- HS: Viết PTHHC2H2 + O2 CO2 +H2O

1 Tác dụng với oxi:

2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O

=> hỗn hợp 2 thể tích C2H2 và

5 thể tích O2 là hỗn hợp nổ rất mạnh

2 Phản ứng với Brom:

H – C C – H + Br – Br

Br – CH = CH – Br Viết gọn

C2H2 + Br2 C2H2Br2

Br – CH = CH – Br + Br – Br Br2CH – CH Br2

Viết gọn C2H2Br2 + Br2 C2H2Br4

Hoạt động 4: Ứng dụng (5’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK trang

121 và cho biết axetilen có những

ứng dụng gì trong đời sống?

- HS: Đọc SGK và trả lời IV ỨNG DỤNG: (SGK)

Hoạt động 5: Điều chế (5’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng

lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

- GV: Gọi HS nêu lại cách điều chế

 

o t

Trang 25

hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông

qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

Cho HS so sánh CTCT và tính chất hoá học của CH4, C2H4, C2H2

5 Nhận xét và dặn dò:(1')

a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.

b Dặn dò:

Dặn các em làm bài tập về nhà:1, 2, 3, 4, 5/122

Chuẩn bị bài “ Benzen”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 10/02/2019

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của benzen

- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, độc tính.

- Tính chất hóa học: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe, đun nóng), phản ứng cháy, phản ứng cộng hiđro

- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

- Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất

cộng, vừa có khả năng thế (tính thơm).

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Mô hình phân tử benzen dạng rỗng

Thí nghiệm benzen tác dụng với brom và cháy trong không khí

b Học sinh: Xem trước bài mới

2 Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, làm việc với SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(15’):

Câu 1: Viết cấu tạo phân tử và so sánh đặc điểm liên kết của phân tử metan và axetilen?

Câu 2: Nêu tính chất hoá học đặc trưng của metan và axetilen Viết PTHH minh họa

Đáp án và thang điểm

Trang 26

C HH

HH

3 Vào bài mới:

* Giới thiệu bài:(1') Benzen

Trong phân tử Axetilen có

1 liên kết ba giữa 2 nguyên

tử cacbon, trong đó có hailiên kết kém bền dễ đứt lầnlượt trong các phản ứnghóa học

Trang 27

4 Củng cố: (2')

Định

Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất vật lí của benzen(5’).

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng

lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

+ Cho benzen vào nước

+ Cho vài giọt dầu ăn vào

benzen

- HS: Quan sát và trả lời

- HS làm thí nghiệm và nêu nhậnxét về hiện tượng xảy ra

I TÍNH CHẤT VẤT LÍ:

- Benzen là chất lỏng, khôngmàu, không tan trong nứơc, nhẹhơn nứơc

- Hoà tan được dầu ăn và nhiềuchất khác như nến, cao su, iốt…

- Benzen rất độc

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo phân tử(5’)

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

- GV: Hướng dẫn HS lắp mô

hình phân tử benzen dạng

rỗng và rút ra đặc điểm cấu

tạo của benzen

-GV: Yêu cầu HS viết công

thức cấu tạo của benzen

- GV: Cấu tạo của benzen

khác metan và axtilen ở điểm

nào? Từ đó hãy dự đoán tính

chất hoá học của benzen

- HS: Lắp ráp mô hình và quansát

-HS: Viết công thức cấu tạo và ghi

vở theo hướng dẫn của GV

- HS: So sánh và nêu dự đoántính chất hoá học của benzen

II CẤU TẠO PHÂN TỬ:

- Có 6 cacbon liên kết với nhautạo thành vòng 6 cạnh khép kínđều

- Có 3 liên kết đôi xen kẽ với 3liên kết đơn

C C C C C C H H H

H H

H

Hoặc

HC HC C CH CH H

Hoặc

Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất hoá học của benzen(10').

Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng

lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.

-GV: Làm thí nghiệm đốt

cháy benzen Yêu cầu HS nêu

hiện tượng xảy ra

-GV: Vì sao benzen cháy lại

GV giới thiệu: Benzen không

tham gia phản ứng cộng với

brom, ở điều kiện thích hợp

benzen có phản ứng cộng với

- HS: Quan sát thí nghiệm:

Benzen chaý sinh ra muội than

- HS: Vì khi cháy do lượng oxitiếp xúc với benzen thiếu nên sảnphẩm ngoài CO2, hơi nước còn cómuội than

-HS: Khi đun nóng hỗn hợpbenzen và brom có bột sắt, thấymàu da cam của brom bị mất màu

và có khí HBr bay ra

C C C C C C

H

H H

H

C C C C C

H

H H

C C C C C C H

H H

H

+Br Fe, t C

C C C C C H

H H

H

+HBr

Viết gọn C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr

3 Benzen có phản ứng cộng không?

- Benzen không tham gia phảnứng cộng với brom, ở điều kiệnthích hợp benzen có phản ứngcộng với một số chất: H2

Trang 28

hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông

qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

Nhắc lại nội dung chính của bài học

a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.

- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.

b Dặn dò: Bài tập về nhà: 2, 3, 4/125

Chuẩn bị bài “ Dầu mỏ và khí thiên nhiên “

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Chủ đề 6: Dầu mỏ và khí thiên nhiên

Chủ đề 7: Tổng hợp các nội dung trên

2 Kĩ năng:

a) Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan

b) Viết phương trình hóa học và giải thích

c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng và tính toán hóa học

3 Thái độ:

a) Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của học sinh khi giải quyết vấn đề.

b) Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

Trang 29

niệm về

HCHC và

HHHC

phần nguyên tố nhận biết được hợp chất hữu cơ

hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon

2 Metan - Biết được vị trí

tồn tại của metan

- Viết được phương trình hóa học, công thức cấu tạo thu gọn (đồng đẳng của metan)

- Nhận biết khí metan lẫn trong khí khác

3 Etilen - Nêu tính chất

hóa học của etilen

-Viết phương trình hóa học

0.5 (13b)

5 Benzen - Viết được công

thức cấu tạo của benzen

- Xác định các nguyên tố cấu tạo nên hợp chất hữu cơ

- Tìm công thức phân tử của chất hữu cơ

(15a)

0.5 (15b,c)

3.2532.5%

3.0(30%)

10.0(100%)

III ĐỀ KIỂM TRA:

C Tính tan trong nước; D Thành phần nguyên tố.

Câu 2 Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?

A CH4; B C2H6O; C C2H4; D C2H2.

Trang 30

Câu 3 Chất nào sau đây là hiđrocacbon?

A C2H6; B C2H6O; C C2H5Cl; D CH3Br.

Câu 4 Trong các phương trình hóa học sau đây, phương trình hóa học nào viết đúng?

A CH4 + Cl2 Ánh sáng C2H2Cl2 + H2 ; B 2CH4 + Cl2 Ánh sáng 2CH3Cl + H2 ;

C CH4 + Cl2 Ánh sáng CH2Cl + HCl; D CH4 + Cl2 Ánh sáng CH3Cl + HCl

Câu 5 Khí CH4 lẫn khí CO2 Để làm sạch khí CH4 ta dẫn hỗn hợp khí qua:

A Dung dịch Ca(OH)2; B Dung dịch Br2;

C Khí Cl2; D Dung dịch H2SO4.

Câu 6 Để dập tắt đám cháy do xăng dầu, người ta làm như sau:

A Phun nước vào ngọn lửa; B Dùng chăn ướt trùm lên ngọn lửa;

C Phủ cát vào ngọn lửa; D Dùng

Câu 7 Cần bao nhiêu mol khí etilen để làm mất màu hoàn toàn 5,6 gam dung dịch Br2?

A 0,015 mol; B 0,025 mol; C 0,035 mol; D 0,045 mol.

Câu 8 Trong thực tế, khi lội xuống ao thấy có bọt khí sủi lên mặt nước Vậy, khí đó là:

A Metan; B Oxi; C Cacbonic; D Hiđro.

Câu 9: Trong các chất sau, chất nào làm mất màu dung dịch brôm:

B Phân tử có 3 liên kết đôi;

C Phân tử có vòng 6 cạnh chứa 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn;

D Phân tử có vòng 6 cạnh chứa 3 liên kết đôi và 3 liên kết đơn.

Câu 12: Công thức cấu tạo dạng thu gọn của hợp chất C2H6 là:

A CH2 – CH3; B CH3 = CH3; C CH2 = CH2; D CH3 – CH3.

II TỰ LUẬN(7đ):

Câu 13(2đ) Trình bày tính chất hóa học của etilen? Viết phương trình hóa học minh họa?

Câu 14(2đ) Có hai bình đựng khí CH4 và C2H4 bị mất nhãn Bằng phương pháp hóa học, em hãy nhận biết hai khí trên.

Câu 15(3đ) Đốt cháy 3 gam hợp chất hữu cơ A, thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O.

a Trong A có những nguyên tố nào?

b Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40 Tìm công thức phân tử của A.

c A có làm mất màu dung dịch nước brom không? Vì sao? Nếu có hãy viết phương trình hóa học xảy ra.

IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Tính chất hóa học của etilen

1 Phản ứng cháy với oxi C2H4 + 3O2   2CO2 + 2H2Ot02.Tác dụng với brom

CH2 = CH2 + Br - Br   Br -CH2 - CH2 - Br2

3 Phản ứng trùng hợp +CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + xúc tác,P, t 0 - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 -

2.0đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.5đ 0.25đ 0.5đ

Câu 14

- Dẫn 2 khí qua dung dịch nước Br2:

+ Nếu khí nào làm cho dd Br2 bị mất màu da cam thì đó là C2H4:

2.0đ 0,5đ 0,5đ

Ngày đăng: 14/04/2019, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w