PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau gần mười hai năm đàm phán, ngày 07/11/2006,Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO), vị thế của Việt Nam ngày càng tăng. Đây là sự kiện có ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc tới toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội của nước ta; là cơ hội giúp nền kinh tế phát triển, song cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức. Trong bối cảnh đó, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) cũng chuyển mình và có những bước phát triển vượt bậc, góp phần không nhỏ vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Các NHTM là một trong những kênh cung cấp và điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế. Sự lớn mạnh của hệ thống này gắn liền với công tác tín dụng, đây là hoạt động mang lại trên 70% tổng thu nhập cho các NHTM ở Việt Nam. Hiện nay, ở Việt Nam, doanh nghiệp là một lực lượng lớn của nền kinh tế, đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng và có nhiều tiềm năng phát triển. Trong đó, khách hàng doanh nhiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới 97% trong tổng số lượng hơn 675.500 doanh nghiệp trên cả nước, sử dụng trên 50% lực lượng lao động của nền kinh tế. Vì hoạt động trong nhiều lĩnh vực nên các doanh nghiệp này có thể sử dụng người lao động ở mọi trình độ, vì vậy những người lao động có trình độ chuyên môn không cao vẫn có thể tìm được việc làm thích hợp. Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, những năm gần đây các DNNVV Việt Nam tạo ra khoảng 48% GDP hàng năm, 33% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, khoảng trên 60% tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa, 100% sản lượng của một số mặt hàng mây tre đan, thủ công mỹ nghệ... Ngân hàng xác định DNNVV là đối tượng khách hàng tiềm năng, đem lại nhiều lợi nhuận cũng như các sản phẩm bán chéo cho ngân hàng, có nhiều đóng góp to lớn đối với nền kinh tế quốc gia nói riêng và toàn cầu nói chung. Tuy nhiên, DNNVV cũng gặp không ít khó khăn như mô hình và trình độ quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm đổi mới công nghệ, đặc biệt là vấn đề thiếu vốn. Năng lực tài chính hạn chế chính là một vấn đề quan trọng đang trở thành rào cản trong quá trình sản xuất kinh doanh của các DNNVV. Qua thực tế phân tích, nghiên cứu, đánh giá hoạt động tín dụng, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn (BIDV Lạng Sơn) là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng cao, khách hàng chủ yếu không chỉ là các doanh nghiệp lớn mà còn là khách hàng cá nhân, các hộ gia đình và các DNNVV. Đặc biệt, hầu hết các KHDN vay vốn tại ngân hàng BIDV Lạng Sơn là DNNVV, các doanh nghiệp đều hoạt động kinh doanh theo kiểu đa ngành nghề, trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hệ thống NHTM nói chung và BIDV Lạng Sơn nói riêng đã và đang có những chủ trương, chính sách hỗ trợ, trong đó tập trung vào hoạt động cho vay để tạo điều kiện giúp đỡ, chia sẻ cơ hội đối với các DNNVV tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp ngân hàng đạt được mục tiêu kinh doanh có lợi nhuận với chất lượng tín dụng tốt. Đây là một trong những cơ hội lớn để phát triển mối quan hệ giữa ngân hàng BIDV Lạng Sơn với khách hàng doanh nghiệp (KHDN), khẳng định vị thế và đạt được mục tiêu trở thành ngân hàng có hiệu quả tại Lạng Sơn. Tuy nhiên, hiệu quả cho vay còn chưa cao, dư nợ cho vay đối với các DNNVV mới chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ toàn chi nhánh, lợi nhuận cho vay DNNVV vẫn còn nhỏ, chưa tương xứng với khả năng cho vay của Ngân hàng. Vì vậy, đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của BIDV Lạng Sơn” được lựa chọn nghiên cứu là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm tìm ra những giải pháp mang lại hiệu quả cao, thiết thực trong hoạt động cho vay đối với khách hàng DNNVV, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và BIDV Lạng Sơn nói riêng. 2. Tổng quan nghiên cứu Thời gian gần đây, tại Việt Nam đã có khá nhiều các công trình khoa học nghiên cứu về phát triển cho vay doanh nghiệp chung cho các NHTM, Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) hay cho một vài ngân hàng điển hình cần phát triển cho vay DNNVV. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu cơ bản như: 2.1. Luận án tiến sỹ kinh tế của Võ Đức Toàn năm 2012 nghiên cứu về “Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh” đã hệ thống hóa các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại và cho thấy vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV. Đồng thời, đề tài nghiên cứu hệ thống hóa các định hướng phát triển tín dụng của các ngân hàng TMCP đối với DNNVV, đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng. 2.2. Luận án “Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” của Nguyễn Văn Lê, năm 2014 đã làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn và đúc kết những bài học phù hợp nhất cho việc tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế. Đồng thời, phân tích môi trường tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn; phân tích và đánh giá thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn tại Việt Nam; Tác giả đã đưa một số đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tín dụng ngân hàng cho DNNVV Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. 2.3. “Phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng hợp tác xã chi nhánh Bắc Ninh” là luận văn của Thạc sĩ Đặng Đức Tùng viết năm 2018. Tác giả tập trung triển khai về định hướng hoạt động phát triển dịch vụ tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng hợp tác xã chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2018-2020 và cụ thể hóa những giải pháp, một số kiến nghị với Chính phủ, NHNN Việt Nam, UBND tỉnh Bắc Ninh, để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp. 2.4.“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với các Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh” là luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Mạnh Cường, năm 2017. Luận văn đã nêu lên một số cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay DNNVV nói riêng, tìm hiểu và vận dụng vào việc phân tích để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Đồng thời khoá luận đã giới thiệu hoạt động của Vietinbank Quảng Ninh trong giai đoạn 2014-2016, phân tích hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh, phát hiện những điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động này, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp và một số kiến nghị nhằm mở rộng cho vay DNNVV. Ngoài ra còn có một số bài báo, tạp chí và các website như: Thời báo kinh tế Việt Nam, Tạp chí ngân hàng, sbv.gov.vn, vietinbank.vn. Các đề tài nghiên cứu trên, đã cơ bản nghiên cứu về hoạt động tín dụng đối với DNNVV. Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu ở mỗi thời điểm khác nhau và tại các ngân hàng khác, khu vực khác, chưa có đề tài nào nghiên cứu về thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV của BIDV Lạng Sơn. Ngoài ra, tại BIDV Lạng Sơn chưa có công trình nghiên cứu nào tương tự được công bố, vì vậy đề tài bảo đảm không có sự trùng lặp với các công trình đã được công bố gần đây. Trong quá trình nghiên cứu tôi đã chú trọng kế thừa, chọn lọc những tư tưởng liên quan đến đề tài nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu, phân tích thực trạng cho vay đối với DNNVV tại BIDV Lạng Sơn, từ đó đề ra các định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với các DNNVV tại BIDV Lạng Sơn. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay, đề xuất giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng BIDV Lạng Sơn. Để thực hiện được mục tiêu, tác giả xác định những nhiệm vụ nghiên cứu như sau: - Làm rõ những lý luận cơ bản về NHTM, DNNVV, hoạt động cho vay DNNVV tại các NHTM; - Phân tích thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng BIDV Lạng Sơn; - Định hướng, đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng BIDV Lạng Sơn. 4. Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu 4.1.Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển cho vay DNNVV của Ngân hàng BIDV Lạng Sơn. 4.2.Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đề cập về cho vay đối với khách hàng DNNVV. - Về không gian: Đề tài phân tích thực trạng phát triển cho vay đối với khách hàng DNNVV trong phạm vi Ngân hàng BIDV Lạng Sơn. - Về thời gian: Thời gian nghiên cứu thực trạng hoạt động phát triển cho vay DNNVV giai đoạn 2013 - 2017, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay DNNVV của BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2018 - 2022. 5. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục đích nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng trong luận văn bao gồm: - Phương pháp thu thập số liệu - Phương pháp xử lý số liệu - Phương pháp thống kê 6. Kết cấu của luận văn Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc thành ba chương. Chương 1: Lý luận chung về hoạt động cho vay của NHTM đối với DNNVV. Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay DNNVV của BIDV Lạng Sơn. Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVV của BIDV Lạng Sơn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -VY MINH DŨNG
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA CỦA BIDV LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
MÃ SỐ HỌC VIÊN: CH251101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HÀ SƠN TÙNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong họcthuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thựchiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
Vy Minh Dũng
Trang 3Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại
học, thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình hướng dẫn cho tác giả trong suốt khóahọc và quá trình hoàn thành đề tài Luận văn tốt nghiệp
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn chânthành tới thầy giáo TS Hà Sơn Tùng đã tận tình hướng dẫn tác giả trong quátrình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, hỗtrợ tác giả học tập, làm việc và hoàn thiện luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng và nỗ lực để hoàn thành đề tài luận văn songtrong quá trình thực hiện với hạn chế về thời gian và trình độ nghiên cứu, luậnvăn không tránh khỏi những mặt thiếu sót Tác giả kính mong Qúy thầy cô,đồng nghiệp góp ý để tác giả có thể hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếpvấn đề
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vy Minh Dũng
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 7
1.1.Khái quát về đặc điểm Ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm Ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 8
1.2.Khái quát chung về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 10
1.2.1.Khái niệm về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 10
1.2.2.Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 12
1.2.3.Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.3 Nội dung hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 19
1.3.1 Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 19
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ vừa 21
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 25
1.4.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng 25
1.4.2 Nhân tố bên ngoài 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA BIDV LẠNG SƠN 32
2.1.Tổng quan về BIDV Lạng Sơn 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.2 Mô hình tổ chức 37
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ 41
2.2 Đánh giá hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của BIDV Lạng Sơn 42
Trang 52.2.3 Kết quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của BIDV Lạng Sơn giai đoạn
2013 – 2017 48
2.2.4 Kết quả kiểm soát rủi ro cho vay DNNVV tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2017 54
2.3 Nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ở BIDV Lạng Sơn 59
2.3.1 Các nhân tố thuộc về BIDV Lạng Sơn 59
2.3.2 Các nhân tố ngoài ngân hàng 62
2.4 Đánh giá chung trong hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ở BIDV Lạng Sơn 66
2.4.1 Một số thành công 66
2.4.2 Một số hạn chế 67
2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 69
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA BIDV LẠNG SƠN 74
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay DNNVV của BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2018-2022 74
3.1.1 Định hướng chung của BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2018 - 2022 74
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng DNNVV của BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2018-2022 77
3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay DNNVV của BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2018-2022 78
3.2.1 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực cán bộ quan hệ khách hàng DNNVV 78
3.2.3 Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay và điều kiện vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 81
3.2.4 Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 83
3.2.5 Cải tiến quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 83
3.2.6.Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại 87
KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Khách hàng doanh nghiệpDoanh nghiệp nhỏ và vừaNgân hàng nhà nướcThương mại cổ phầnNgân hàng thương mạiHợp đồng tín dụng
Tổ chức tín dụngDoanh nghiệp nhỏ và vừaHạn mức tín dụng
Công nghệ thông tinViệt Nam đồngCông ty TNHH Mua bán nợ Việt NamBáo cáo tài chính
Trang 7Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam 17 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động kinh doanh của BIDV Lạng Sơn
giai đoạn 2013-2017 42 Bảng 2.2: Dư nợ cho vay DNNVV tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2017
theo kỳ hạn 49 Bảng 2.3: Dư nợ cho vay DNNVV tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2017
theo loại tiền tệ 50 Bảng 2.4: Dư nợ cho vay DNNVV tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2017
theo ngành kinh tế 51 Bảng 2.5: Số lượng khách hàng DNNVV giao dịch tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn
2013 - 2017 54 Bảng 2.6: Kết quả phân loại dư nợ DNNVV tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2013 -
2017 54 Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn, nợ cơ cấu trong cho vay DNNVV tại BIDV
Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2017 55 Bảng 2.8: Tình hình lãi treo trong cho vay DNNVV tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn
2013 - 2017 56 Bảng 2.9: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay DNNVV tại chi
nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2017 56 Bảng 2.10: Tình trạng tài sản đảm bảo cho các khoản vay của DNNVV tại BIDV
Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2017 57 Bảng 2.11 Nguồn lực của BIDV Lạng Sơn qua các thời kỳ 60 Bảng 3.1: Kế hoạch hoạt động kinh doanh của BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2018-2022 77 Bảng 3.2 Kế hoạch đào tạo đại học, sau đại học của BIDV Lạng Sơn 79
HÌNH
Hình 1.1: Quy trình cho vay đối với KHDNNVV 19 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Lạng Sơn 38
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần mười hai năm đàm phán, ngày 07/11/2006,Việt Nam trở thànhthành viên chính thức thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO), vị thếcủa Việt Nam ngày càng tăng Đây là sự kiện có ảnh hưởng mạnh mẽ và sâusắc tới toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội của nước ta; là cơ hội giúp nền kinh tếphát triển, song cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức Trong bối cảnh đó,
hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) cũng chuyển mình và có nhữngbước phát triển vượt bậc, góp phần không nhỏ vào thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.Các NHTM là một trong những kênh cung cấp và điều tiết nguồn vốn cho nềnkinh tế Sự lớn mạnh của hệ thống này gắn liền với công tác tín dụng, đây làhoạt động mang lại trên 70% tổng thu nhập cho các NHTM ở Việt Nam.Hiện nay, ở Việt Nam, doanh nghiệp là một lực lượng lớn của nền kinh tế,đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng và có nhiều tiềm năng phát triển Trong
đó, khách hàng doanh nhiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới 97% trong tổng
số lượng hơn 675.500 doanh nghiệp trên cả nước, sử dụng trên 50% lực lượnglao động của nền kinh tế Vì hoạt động trong nhiều lĩnh vực nên các doanhnghiệp này có thể sử dụng người lao động ở mọi trình độ, vì vậy những ngườilao động có trình độ chuyên môn không cao vẫn có thể tìm được việc làmthích hợp Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, những năm gầnđây các DNNVV Việt Nam tạo ra khoảng 48% GDP hàng năm, 33% giá trịtổng sản lượng công nghiệp, khoảng trên 60% tổng khối lượng luân chuyểnhàng hóa, 100% sản lượng của một số mặt hàng mây tre đan, thủ công mỹnghệ Ngân hàng xác định DNNVV là đối tượng khách hàng tiềm năng, đemlại nhiều lợi nhuận cũng như các sản phẩm bán chéo cho ngân hàng, có nhiềuđóng góp to lớn đối với nền kinh tế quốc gia nói riêng và toàn cầu nói chung.Tuy nhiên, DNNVV cũng gặp không ít khó khăn như mô hình và trình độ
Trang 9quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm đổi mới công nghệ, đặc biệt là vấn đềthiếu vốn Năng lực tài chính hạn chế chính là một vấn đề quan trọng đang trởthành rào cản trong quá trình sản xuất kinh doanh của các DNNVV.
Qua thực tế phân tích, nghiên cứu, đánh giá hoạt động tín dụng, Ngân hàngthương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn(BIDV Lạng Sơn) là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng cao,khách hàng chủ yếu không chỉ là các doanh nghiệp lớn mà còn là khách hàng
cá nhân, các hộ gia đình và các DNNVV Đặc biệt, hầu hết các KHDN vayvốn tại ngân hàng BIDV Lạng Sơn là DNNVV, các doanh nghiệp đều hoạt độngkinh doanh theo kiểu đa ngành nghề, trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Hệ thống NHTM nói chung và BIDV Lạng Sơn nói riêng đã và đang cónhững chủ trương, chính sách hỗ trợ, trong đó tập trung vào hoạt động chovay để tạo điều kiện giúp đỡ, chia sẻ cơ hội đối với các DNNVV tiếp cậnđược nguồn vốn ngân hàng nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, đồng thờigiúp ngân hàng đạt được mục tiêu kinh doanh có lợi nhuận với chất lượng tíndụng tốt Đây là một trong những cơ hội lớn để phát triển mối quan hệ giữangân hàng BIDV Lạng Sơn với khách hàng doanh nghiệp (KHDN), khẳngđịnh vị thế và đạt được mục tiêu trở thành ngân hàng có hiệu quả tại LạngSơn Tuy nhiên, hiệu quả cho vay còn chưa cao, dư nợ cho vay đối với cácDNNVV mới chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ toàn chinhánh, lợi nhuận cho vay DNNVV vẫn còn nhỏ, chưa tương xứng với khảnăng cho vay của Ngân hàng
Vì vậy, đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
của BIDV Lạng Sơn” được lựa chọn nghiên cứu là hết sức cần thiết và cấp
bách nhằm tìm ra những giải pháp mang lại hiệu quả cao, thiết thực trong hoạtđộng cho vay đối với khách hàng DNNVV, đáp ứng yêu cầu phát triển và hộinhập với nền kinh tế thế giới của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và BIDV Lạng Sơn nói riêng
Trang 102 Tổng quan nghiên cứu
Thời gian gần đây, tại Việt Nam đã có khá nhiều các công trình khoahọc nghiên cứu về phát triển cho vay doanh nghiệp chung cho các NHTM,Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) hay cho một vài ngân hàng điểnhình cần phát triển cho vay DNNVV Có thể kể đến các công trình nghiêncứu cơ bản như:
2.1 Luận án tiến sỹ kinh tế của Võ Đức Toàn năm 2012 nghiên cứu
về “Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương
mại cổ phần trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh” đã hệ thống hóa các
hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại và cho thấy vai trò của tíndụng ngân hàng đối với các DNNVV Đồng thời, đề tài nghiên cứu hệ thốnghóa các định hướng phát triển tín dụng của các ngân hàng TMCP đối vớiDNNVV, đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượngtín dụng ngân hàng
2.2 Luận án “Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” của Nguyễn Văn Lê,
năm 2014 đã làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối vớiDNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn và đúc kết những bài học phùhợp nhất cho việc tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Việt Namtrên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế Đồng thời, phân tích môi trườngtăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Việt Nam trong điều kiệnkinh tế vĩ mô bất ổn; phân tích và đánh giá thực trạng tăng trưởng tín dụngđối với DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn tại Việt Nam; Tác giả
đã đưa một số đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tín dụng ngân hàng choDNNVV Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
2.3 “Phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng hợp tác
xã chi nhánh Bắc Ninh” là luận văn của Thạc sĩ Đặng Đức Tùng viết năm
2018 Tác giả tập trung triển khai về định hướng hoạt động phát triển dịch vụ
Trang 11tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng hợp tác xã chi nhánh BắcNinh giai đoạn 2018-2020 và cụ thể hóa những giải pháp, một số kiến nghịvới Chính phủ, NHNN Việt Nam, UBND tỉnh Bắc Ninh, để nâng cao hiệuquả hoạt động cho vay doanh nghiệp.
2.4.“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với các Doanh nghiệp Vừa
và Nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh” là luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Mạnh Cường, năm 2017 Luận văn
đã nêu lên một số cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt độngcho vay DNNVV nói riêng, tìm hiểu và vận dụng vào việc phân tích để làm rõvấn đề nghiên cứu Đồng thời khoá luận đã giới thiệu hoạt động củaVietinbank Quảng Ninh trong giai đoạn 2014-2016, phân tích hoạt động chovay DNNVV tại chi nhánh, phát hiện những điểm mạnh và điểm yếu của hoạtđộng này, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp và một số kiến nghị nhằm mởrộng cho vay DNNVV
Ngoài ra còn có một số bài báo, tạp chí và các website như: Thời báo kinh
tế Việt Nam, Tạp chí ngân hàng, sbv.gov.vn, vietinbank.vn
Các đề tài nghiên cứu trên, đã cơ bản nghiên cứu về hoạt động tín dụng đốivới DNNVV Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu ở mỗi thời điểm khác nhau vàtại các ngân hàng khác, khu vực khác, chưa có đề tài nào nghiên cứu về thựctrạng hoạt động cho vay đối với DNNVV của BIDV Lạng Sơn Ngoài ra, tạiBIDV Lạng Sơn chưa có công trình nghiên cứu nào tương tự được công bố, vìvậy đề tài bảo đảm không có sự trùng lặp với các công trình đã được công bốgần đây
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã chú trọng kế thừa, chọn lọc những tưtưởng liên quan đến đề tài nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu, phân tích thựctrạng cho vay đối với DNNVV tại BIDV Lạng Sơn, từ đó đề ra các địnhhướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với cácDNNVV tại BIDV Lạng Sơn
Trang 123 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu thực trạng hoạt động chovay, đề xuất giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)tại Ngân hàng BIDV Lạng Sơn Để thực hiện được mục tiêu, tác giả xác địnhnhững nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
- Làm rõ những lý luận cơ bản về NHTM, DNNVV, hoạt động cho vayDNNVV tại các NHTM;
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng BIDVLạng Sơn;
- Định hướng, đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVV tạiNgân hàng BIDV Lạng Sơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
liên quan đến phát triển cho vay DNNVV của Ngân hàng BIDV Lạng Sơn
4.2.Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đề cập về cho vay đối với khách hàng
DNNVV
- Về không gian: Đề tài phân tích thực trạng phát triển cho vay đối với
khách hàng DNNVV trong phạm vi Ngân hàng BIDV Lạng Sơn
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu thực trạng hoạt động phát triển cho
vay DNNVV giai đoạn 2013 - 2017, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượnghoạt động cho vay DNNVV của BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2018 - 2022
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng trongluận văn bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê
Trang 136 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaluận văn được cấu trúc thành ba chương
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động cho vay của NHTM đối vớiDNNVV
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay DNNVV của BIDV Lạng Sơn Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVVcủa BIDV Lạng Sơn
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
1.1.Khái quát về đặc điểm Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sựphát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác độngrất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngượclại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tếthị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành nhữngđịnh chế tài chính không thể thiếu được Thông qua hoạt động tín dụng thìNHTM tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàngthông qua chênh lệch lãi suất và thu được lợi nhuận cho ngân hàng Theo
Luật Các tổ chức tín dụng ở Việt Nam: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô
và quỹ tín dụng nhân dân”, “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
1.1.1.2 Đặc điểm Ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ
Sản phẩm mang tính dịch vụ gắn liền với phân phối và sử dụng vốn, tư vấntài chính
Hoạt động phụ thuộc nhiều vào lòng tin và tín nhiệm của khách hàng
Trang 15Hoạt động kinh doanh có nhiều rủi ro tiềm ẩn.
Hoạt động kinh doanh mang tính hệ thống, chịu ảnh hưởng dây chuyền
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động sau đó cho vay,đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ khác Chính vì vậy, hoạt động huy độngvốn tạo nguồn cho ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại,phát triển và chất lượng hoạt động của ngân hàng Yêu cầu đối với hoạt độnghuy động vốn phải là vừa duy trì cơ cấu Nợ - Vốn hợp lý để ngăn ngừa rủi ro,đồng thời phải đảm bảo thu nhập cho ngân hàng trên cơ sở an toàn thanhkhoản với chi phí tối thiểu Hoạt động huy động vốn bao gồm các hoạt động
cơ bản sau:
Hoạt động tạo vốn tự có
Về cơ bản, vốn chủ sở hữu của một ngân hàng gồm nguồn vốn hìnhthành ban đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, các quỹ hoặcnguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần Trong quá trình hoạt động,các ngân hàng có thể gia tăng vốn chủ theo nhiều phương thức khác nhau:tăng từ nguồn lợi nhuận ròng, phát hành thêm cổ phần, góp thêm vốn…
Hoạt động tạo vốn tiền gửi
Tiền gửi là nguồn vốn quan trọng chiếm tỉ lệ lớn trong tổng nguồn vốn củangân hàng Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường tàichính – ngân hàng, để gia tăng nguồn tiền gửi cả về số lượng và chất lượng buộcngân hàng phải đưa ra nhiều hình thức huy động vốn khác nhau
Nguồn đi vay và nghiệp vụ nợ
Trong một số trường hợp cấp bách, ngân hàng thường phải đi vay từngân hàng nhà nước (NHNN) Đây là khoản vay để giải quyết nhu cầu chi trảtrong khi ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay dự trữ thanh toán Bên
Trang 16cạnh đó, các NHTM còn có thể vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trườngtiền tệ để bổ sung hoặc thay thế nguồn vay từ NHNN
Nguồn huy động vốn khác
Ngoài các nguồn vốn đã nêu trên, các NHTM còn có một số nguồn vốnkhác như nguồn uỷ thác gồm uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác giảingân và thu hộ… theo đó NHTM nhận vốn từ người uỷ thác sau đó chuyểnvốn cho người dân nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Ngoài nguồn
uỷ thác, ngân hàng còn có các nguồn trong thanh toán, nguồn phải trả Nhànước, cán bộ nhân viên…
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn hay còn gọi là nghiệp vụ Tài sản Có, là hoạtđộng đem lại phần lớn thu nhập, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngânhàng Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động sử dụng vốn là phải duy trì một cơ cấutài sản hợp lí, nhằm đạt được mức lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo tính antoàn trong hoạt động ngân hàng Hoạt động sử dụng vốn bao gồm một số hoạtđộng cơ bản sau:
Hoạt động ngân quỹ
Ngân quỹ của một ngân hàng bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi củangân hàng tại NHNN và các tổ chức tín dụng khác Ngoài tiền mặt, tiền gửitại NHNN, các tổ chức tín dụng khác, một số loại chứng khoán có tính thanhkhoản cao như Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu kho bạc…cũng được coi làmột khoản mục của ngân quỹ
Trang 17khoản tín dụng Nhìn chung, tỉ lệ giữa tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung - dàihạn phụ thuộc vào kì hạn và tính ổn định của nguồn vốn, khả năng quản lí thanhkhoản, khả năng dự báo và dự phòng rủi ro của ngân hàng.
Hoạt động đầu tư
Có thể nói hoạt động đầu tư đã và đang đem lại cho ngân hàng nguồnthu nhập quan trọng thứ hai sau hoạt động tín dụng Đối tượng đầu tư củangân hàng có thể là các chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao hoặc
là các chứng khoán có kì hạn dài để hưởng lợi tức cao hơn Các ngân hàngthực hiện hoạt động này nhằm mục tiêu đa dạng lợi tức, lợi ích về thuế, mặtkhác hỗ trợ cho việc đảm bảo an toàn thanh khoản
1.1.2.3 Hoạt động thanh toán và các hoạt động khác
Cùng với sự phát triển kinh tế, hoạt động trung gian thanh toán củangân hàng ngày càng trở nên quan trọng Với những dịch vụ cung cấp chokhách hàng, ngân hàng sẽ thu một khoản phí nhưng quan trọng hơn đó là việctạo điều kiện để thu hút khách hàng, nhằm cạnh tranh và gia tăng lợi nhuậncho ngân hàng Một số dịch vụ thanh toán phổ biến mà các NHTM cung cấp
đó là: uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, chuyển tiền trong nước và quốc tế, nhờ thuséc, mở hoặc thanh toán L/C, thanh toán DA, DP
Ngoài ra, các ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ khác như dịch vụ thẻ(phát hành thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế) tư vấn tài chính, bảohiểm, cho thuê két sắt, bảo quản tài sản quý, các giấy tờ có giá…
1.2.Khái quát chung về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại
1.2.1.Khái niệm về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại
NHTM có quá trình hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triểncủa nền kinh tế hàng hóa, mà tiếp theo đó là nền kinh tế thị trường cạnh tranhgay gắt Sự có mặt của các NHTM trong các hoạt động kinh tế, xã hội đã
Trang 18chứng minh rằng ở đâu có hệ thống NHTM phát triển thì ở đó có sự phát triểncao của nền kinh tế xã hội và ngược lại Ở Việt Nam, NHTM được quy định
tại điều 4 khoản 3 “Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng Việt Nam năm
2010”: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận, hoạt động chủ yếu và thương xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó
để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Theo đó, khái niệm cho vay được định nghĩa nhiều cách như sau:
Theo giáo trình “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” của Đại học Thăng
Long xuất bản năm 2009, do PGS.TS Mai Văn Bạn chủ biên có định nghĩa:
“Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (Ngân hàng thương mại) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”
Theo “Luật các tổ chức tín dụng” năm 2010 do Quốc hội ban hành cũng đưa ra một định nghĩa khác về cho vay: “Cho vay là hình thức cấp tín
dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.
Từ những định nghĩa về cho vay ở trên, có thể hiểu hoạt động cho vay
là hoạt động cung ứng vốn của Ngân hàng trực tiếp cho nhu cầu sản xuất, tiêudùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của Ngân hàng Đây là hoạtđộng sinh lời chủ yếu cho Ngân hàng, phần lớn vốn của Ngân hàng tập trungcho hoạt động này Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, Ngân hàng có thể kiểmsoát trực tiếp và thường xuyên mục đích sử dụng tiền vay
Cho vay KHDN tại NHTM có thể hiểu là một hình thức cấp tín dụngtheo đó NHTM giao cho KHDN một khoản tiền để sử dụng vào mục đíchnhất định, xác định trong một thời gian theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn
Trang 19trả cả gốc và lãi Cho vay KHDN là khoản cho vay chiếm tỉ trọng lớn nhấttrong hoạt động cho vay của NHTM.
1.2.2.Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Tùy vào tiêu chí phân loại, hoạt động cho vay của NHTM có rất nhiềuphương thức khác nhau, cụ thể:
1.2.2.1.Căn cứ thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắtđầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi được thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Theo tiêu thức này,cho vay được chia thành 3 loại là cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và chovay dài hạn
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng,khoản cho vay này nhằm mục đích tài trợ cho vốn lưu động của doanh nghiệp
và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn khác của cá nhân Thông thường, các kháchhàng cá nhân hay doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàngtheo thời vụ có nhu cầu cao về hình thức vay này Đặc điểm của loại hình tíndụng này là có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh giảm được rủi ro
cả về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô
Do đó, loại cho vay này thường có lãi suất thấp hơn so với các loại cấp tíndụng khác Trong chỉ tiêu doanh số cho vay của các NHTM thì cho vay ngắnhạn thường chiếm tỉ trọng lớn nhất
Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 thángđến 60 tháng Các khoản cho vay trung hạn thường nhằm mục đích tài trợ chocác doanh nghiệp đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị, công nghệ, mở rộng thiết bị sản xuất kinh doanh, xây dựng dự án kinhdoanh, xây dựng nhà ở, mua phương tiện vận tải có quy mô nhỏ và vừa… Vìthời hạn dài và hiệu quả đầu tư thường là dự tính nên loại cho vay này thườngchứa đựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống Do có mức
Trang 20rủi ro cao như vậy nên nó có mức lãi suất cao hơn so với phương thức chovay ngắn hạn.
Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên, chủyếu nhằm mục đích đáp ứng cho các nhu cầu vốn dài hạn như mua sắm dâychuyền sản xuất, thiết bị vận tải quy mô lớn, xây mới các công trình dândụng, công trình công nghiệp, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tưvào các dự án phát triển… hoặc cho các dự án có giá trị lớn như xây dựng sânbay, cầu đường có giá trị sử dụng lâu
1.2.2.2 Căn cứ phương thức cho vay
Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và Tổ chức tín dụng(TCTD) thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng(HĐTD) Phương thức này áp dụng với những khách hàng vay vốn khôngthường xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanh theo thời vụ, thường vụ
Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): là số dư nợ cho vay cao nhất
mà ngân hàng cam kết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong mộtthời gian nhất định HMTD được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của kháchhàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi đã được ngân hàng cấp HMTDthì khách hàng được quyền vay vốn trong hạn mức để đầu tư, phục vụ đời sống,thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thựchiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống
Cho vay hợp vốn: Là loại hình cho vay, trong đó một nhóm TCTDcùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của kháchhàng (tham gia tài trợ chung một dự án vay) Trong đó, có một ngân hàng làmđầu mối dàn xếp, phối hợp các ngân hàng còn lại để cùng cho vay Loại hìnhnày áp dụng trong trường hợp dự án có quy mô lớn, vượt quá khả năng tài trợcủa một ngân hàng hoặc vượt quá quy định giới hạn của luật pháp Loại hình cho
Trang 21vay này cũng đực sử dụng với mục đích phân tán rủi ro của ngân hàng Việc chovay hợp vốn tiến hành theo quy định của quy chế này và quy chế đồng tài trợ củacác TCTD do Thống đốc Ngân hàng nhà nước (NHNN) ban hành.
Cho vay theo HMTD dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng chokhách hàng vay vốn trong phạm vi HMTD nhất định TCTD và khách hàngthỏa thuận thời hạn hiệu lực và mức phí trả cho HMTD dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTDchấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi HMTD
để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD Khi cho vay phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và khách hàng phải tuân theo các quy định củaChính phủ và NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụngthỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trêntài khoản của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngânhàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán
Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng được thực hiện thôngqua sự cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên thụ hưởng bảo lãnh vềviệc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình, khi kháchhàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bênthụ hưởng bảo lãnh, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả lại cho ngân hàng
số tiền đã được trả thay
1.2.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Mỗi khoản vay vốn đều có những mục đích nhất định, ảnh hưởng lớntới quyết định của ngân hàng Thông thường có các hình thức cho vay theomục đích như sau:
Cho vay tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu
Trang 22dùng của dân cư như mua ô tô, dụng cụ sinh hoạt hay chi phí thông thườngkhác của đời sống; có hai loại, một là tín dụng tiêu dùng trực tiếp là việc ngânhàng cho vay trực tiếp khách hàng để tiêu dùng; hai là tín dụng tiêu dùng giántiếp là việc ngân hàng mua các phiếu mua bán hàng từ người bán lẻ hàng hóa,tức là hình thức tài trợ bán trả góp của NHTM.
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: là loại hình cho vay nhằm đápứng nhu cầu như bổ sung vốn lưu động, mở rộng quy mô sản xuất, mua sắmthiết bị, máy móc, đổi mới công nghệ, trả lương nhân viên, chi phí sản xuấtkinh doanh…của các đối tượng sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ hoặc doanhnghiệp
1.2.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng cho vay
Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp,cầm cố hoặc không cần sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉdựa vào uy tín của bản thân khách hàng xin vay
Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng trên cơ
sở người vay phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnhcủa người thứ ba
1.2.2.5.Căn cứ theo phương thức hoàn trả nợ vay
Theo phuong thức hoàn trả nợ vay, thì tín dụng có thể được chia làmcho vay hoàn trả một lần và cho vay trả góp Cụ thể:
Cho vay hoàn trả một lần: là các khoản vay được hoàn trả một lần vàothời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trả theothỏa thuận trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo qúy hoặc theo năm
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định thỏa thuận
số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳhạn trong thời hạn cho vay Việc hoàn trả nợ được tiến hành định kỳ, các khoảnnày có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, tùy theo thỏa thuận và được thựchiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
Trang 23Như vậy, cho vay là hoạt động có ý nghĩa quan trọng đối với NHTM.Việc phân loại cho vay theo các tiêu chí nào còn phụ thuộc vào vào chínhsách và phương châm hoạt động của mỗi ngân hàng và đối tượng khách hàng
mà ngân hàng đó quan tâm
1.2.3.Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNNVV là tùythuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thayđổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế Trên cơ sở đó mỗinước lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệpthành doanh nghiệp lớn và DNNVV sao cho phù hợp với sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển
Tại Việt Nam, theo công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày20-6-1998, DNNVV là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và sốvốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữaVND và USD tại thời điểm ban hành công văn) Tiêu chí này đặt ra nhằm xâydựng một bức tranh chung về các DNNVV ở Việt Nam phục vụ cho việchoạch định chính sách Trên thực tế, tiêu chí này không cho phép phân biệtcác doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ
Vì vậy, tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức
định nghĩa DNNVV như sau: “DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập,
có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá
10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Các doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanhnghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ
Mới đây nhất, căn cứ theo điều 3 nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp
phát triển DNNVV, khái niệm DNNVV được định nghĩa như sau: Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
Trang 24nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam
Quy mô
Khu vực
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trởxuống
20 tỷđồng trởxuống
từ trên 10ngườiđến 200ngượi
từ trên 20
tỷ đồngđến 100 tỷđồng
từ trên 200người đến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trởxuống
20 tỷđồng trởxuống
từ trên 10ngườiđến 200ngượi
từ trên 20
tỷ đồngđến 100 tỷđồng
từ trên 200người đến
10 tỷđồng trởxuống
Từ trên
10 ngườiđến 50người
từ trên 10
tỷ đồngđến 50 tỷđồng
từ trên 50người đến
100 người
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Nói một cách tổng quát thì tại Việt Nam DNNVV được quy định là cơ
sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,
có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng nămkhông quá 300 người
Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các DNNVV cũng có những đặc trưng cơ bản của nó được thể hiện quanhững mặt ưu điểm cũng như các mặt hạn chế Cụ thể như sau:
Trang 25 Ưu điểm:
Các DNNVV năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thịtrường Do hoạt động nhỏ, lẻ, có tính địa phương, DNNVV có khả năngchuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm laođộng dễ dàng, nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe doạmất nơi làm việc Thực tế không những đúng với nước ta mà còn đúng vớicác nước khác ở trên thế giới Đối với các doanh nghiệp lớn người lao động
dễ bị mất việc làm hơn, đặc biệt là khi có suy thoái kinh tế
Các DNNVV có tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ.Các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trựctiếp Qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Các DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít Vốn đầu tư ban đầu ít nhưng
hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn trong đầu tư sản xuấtkinh doanh, mọi thành phần kinh tế vào khu vực này
Các DNNVV có cơ sở vật chất, trình độ công nghệ kỹ thuật thường
yếu kém, lạc hậu Nhà xưởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch, quản lý của đa phần các doanh nghiệp nhỏ rất chật hẹp Trình độ công nghệ
kỹ thuật còn yếu kém, chưa tiếp cận được các công nghệ kỹ thuật tiên tiến
và hiện đại nhất
Các DNNVV có trình độ quản lý và quản trị các mặt theo các chức
năng còn hạn chế Đa số các chủ doanh nghiệp nhỏ chưa được đào tạo cơ bản,
Trang 26đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh, họquản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu.
1.3 Nội dung hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại
1.3.1 Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy trình cho vay khách hàng DNNVV là các bước mà Ngân hàng quyđịnh khi tiến hành cho vay đối với khách hàng Tùy từng đối tượng kháchhàng mà Ngân hàng xây dựng quy trình cho vay phù hợp, quy trình cho vaygiúp cho Ngân hàng phân định rõ công việc, cách thức tiến hàng giao dịch,chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho
cả hai bên, dưới đây là quy trình cho vay khách hàng DNNVV của các Ngânhàng thương mại:
Hình 1.1: Quy trình cho vay đối với KHDNNVV
Nguồn: Phòng QHKHDN-BIDV Lạng Sơn
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng DNNVV có nhu cầu vay vốncác thủ tục, hồ sơ có liên quan Và tiếp nhận hồ sơ vay vốn của người vay;hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ xin vay nếu hợp lệ
Bước 2: Thẩm định
Đây là bước quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay Thẩm địnhkhách hàng vay vốn thông qua tư cách và năng lực pháp lý, năng lực hành vi dânsự; đánh giá khả năng tài chính của khách hàng và tình hình quan hệ của kháchhàng với NHTM Việc đánh giá khả năng tài chính của khách hàng DNNVV là rấtquan trọng, ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hồi vốn của NHTM Trong bước
Trang 27này, các cán bộ tín dụng phải kiểm tra khả năng tài chính của khách hàngDNNVV có thể đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụnghay không? Trong mọi trường hợp, cán bộ tín dụng phải tìm cách xác minh nhữngthông tin từ khách hàng qua các cách khác nhau
Việc thẩm định phương án trả nợ được thực hiện thông qua việc phântích nguồn thu nhập của khách hàng, thu nhập tích lũy trong thời gian vayvốn để đảm bảo khả năng trả nợ cho NHTM, làm cơ sở tham gia góp ý,hướng dẫn cho khách hàng DNNVV vay vốn, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quảhoạt động cho vay đó, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro.Đồng thời đó là cơ sở để xác định số tiền vay, thời hạn cho vay, dự kiến tiến
độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý và những điều kiện khác liên quan; tạo tiền
đề cho khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tưcủa NHTM
Bên cạnh đó, khi nhận tài sản đảm bảo tiền vay, nhiệm vụ của các cán
bộ tín dụng là tiến hành phân tích, thẩm định những tài sản đó
Bước 3: Trình duyệt hồ sơ vay vốn, phán quyết cho vay
Sau khi xét duyệt, các cán bộ tín dụng nhận xét và có kết luận về tìnhhình tài chính của khách hàng, sự cần thiết của mục đích vay vốn, mức độ đápứng các điều kiện tín dụng, điều kiện của tài sản đảm bảo Từ đó, lập tờ trìnhthẩm định và trình duyệt hồ sơ vay vốn cho cấp lãnh đạo phê duyệt các ý kiến
đã được đệ trình
- Lập thông báo duyệt hay không duyệt cho vay và nêu rõ lý do
- Phương thức cho vay
- Số tiền cho vay
- Lãi suất cho vay
- Thời hạn cho vay
- Cách thức trả nợ gốc, lãi vay
Trang 28Bước 4: Lập, đàm phán và ký kết hợp đồng
Sau khi đã có sự phê duyệt, các cán bộ tín dụng soạn thảo và đàm pháncác điều kiện của hợp đồng với khách hàng NHTM cùng khách hàng ký hợpđồng tín dụng và cán bộ tín dụng làm thủ tục giao nhận các giấy tờ có liênquan đến tài sản đảm bảo vay vốn
Bước 5: Giải ngân vay vốn, giám sát sử dụng vốn vay:
- Lập giấy nhận nợ (ghi rõ thời hạn cho vay cụ thể)
- Kiểm tra các căn cứ giải ngân
- Trình duyệt giải ngân
Bước 6: Giám sát, theo dõi khoản vay Thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh:
Các cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng,theo dõi các khoản vay, việc trả nợ gốc và lãi của khách hàng cho đến khi hếthạn; vấn đề giải chấp tài sản đảm bảo tiền vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, giahạn trả nợ gốc và lãi cũng như việc miễn giảm lãi, chuyển nợ quá hạn
Bước 7: Tất toán khế ước, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ
Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng phối hợp cùng vớibên kế toán đối chiếu, kiểm tra số tiền trả nợ gốc, lãi, phí… để tất toán khếước, khoản vay, thực hiện lưu trữ hồ sơ cho vay của khách hàng
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ vừa
1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá về tăng trưởng quy mô cho vay
* Chỉ tiêu dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp: dư nợ cho vay củangân hàng là tổng tiền ngân hàng hiện đang cho khách hàng vay tính đến mộtthời điểm cụ thể Số dư nợ càng lớn và dư nợ kỳ sau tăng lên so với kỳ trước
là chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển cho vay chính xác nhất Bởi lợi nhuận
mà ngân hàng có được từ hoạt động cho vay trong thời kỳ phụ thuộc vào dư
nợ chứ không phải doanh số cho vay
Dư nợ kỳ này = Dư nợ kỳ trước + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh
Trang 29số thu nợ trong kỳ.
Trong đó:
+ Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền thực tế mà ngân hàng đãcho khách hàng vay trong kỳ, nó phản anh xu hướng mở rộng hay thu hẹphoạt động cho vay của ngân hàng
+ Doanh số thu nợ trong kỳ là tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kỳ
Số gia tăng dư nợ cho vay = dư nợ cho vay kỳ này – dư nợ cho vay kỳ trước
Tỷ lệ tăng dư nợ cho vay kỳ này = (Dư nợ cho vay kỳ này – dư nợ chovay kỳ trước) / Dư nợ cho vay kỳ trước
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng dư nợ của kỳ sau so với kỳtrước Căn cứ vào trường hợp xảy ra, kết quả cho vay DNNVV được phân chiathành: dư nợ cho vay theo kỳ hạn; dư nợ cho vay theo loại tiền tệ; theo ngànhkinh tế
* Chỉ tiêu số lượng khách hàng DNNVV
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng DNNVV phát sinh giaodịch với ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàngcũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường trong thời giannhất định
Sự gia tăng số lượng khách hàng = Số lượng khách hàng kỳ này – Sốlượng khách hàng kỳ trước
Tỷ lệ tăng trưởng số lượng khách hàng = ( Số lượng khách hàng kỳ này– Số lượng khách hàng kỳ trước) / Số lượng khách hàng kỳ trước
1.3.2.2.Chỉ tiêu kiểm soát rủi ro cho vay doanh nghiệp
doanh nghiệp
=
Trang 30Chỉ tiêu nợ xấu là chỉ số để phân tích thực chất tình hình chất lượngcho vay tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý cho vay của ngânhàng, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nàycàng cao thể hiện chất lượng cho vay của ngân hàng càng kém.
doanh nghiệpChỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượngnghiệp vụ tín dụng Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh đượcchất lượng tín dụng cao và ngược lại Thông thường thì tỉ lệ nợ quá hạn tốtnhất là ở mức <=5%, tỷ lệ này quy định tại Việt Nam là 3% Tuy nhiên, chỉtiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngânhàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được tỉ lệ nợ quá hạn hợp lý do đãthực hiện tốt các khâu trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng cóđược tỉ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc đảo nợ, không chuyển nợ quá hạntheo đúng quy định
Về chỉ tiêu nợ quá hạn, số ngày quá hạn càng lớn, khả năng thu hồikhoản nợ của ngân hàng càng giảm Vì vậy, căn cứ vào số ngày quá hạn thực tế,các khoản nợ được chia thành 5 nhóm với mức độ rủi ro tăng dần như sau:
+ Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn: bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 10ngày và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quáhạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại, việc quá hạn chỉ có tínhchất tạm thời
+ Nhóm 2 - Nợ cần chú ý: bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến
90 ngày
+ Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn: bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến
Trang 31Tỷ lệ nợ cơ cấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ cơ cấu cho vay
khách hàng doanh nghiệp =
Dư nợ cơ cấu cho vay kháchhàng doanh nghiệpTổng dư nợ cho vay cho vaykhách hàng doanh nghiệp
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc NHTM điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn
nợ vay đối với khoản nợ của khách hàng Cơ cấu nợ là một trong những biệnpháp điều chỉnh tín dụng để đảm bảo khách hàng có khả năng trả nợ cho ngânhàng Tuy nhiên, nợ cơ cấu không được xem là nợ đủ tiêu chuẩn, tùy từngtrường hợp sẽ được phân loại vào nợ nhóm 2 đến nhóm 5 NHTM có tỷ lệ nợ cơcấu càng lớn thì rủi ro tín dụng càng cao
Lãi chưa thu ngoại bảng (lãi treo):
Theo quy định về chế độ kế toán tại các NHTM, NHTM được hạch toán
số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khoản nợ được phânloại vào Nợ nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn Đồng thời, NHTM không được tính vàhạch toán lãi phải thu đối với khoản nợ đã phải trích lập dự phòng rủi ro cụ thể
kể cả các khoản nợ đã điều chỉnh kỳ hạn trả nợ Do đó, phần lãi phải thu nàyđược hạch toán ngoại bảng Quy định này nhằm đảm bảo xác định thu nhập củangân hàng một cách thận trọng Nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng càng caothì số lãi chưa thu được hạch toán ngoại bảng càng lớn Số lãi chưa thu ngoạibảng càng lớn thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp
Trang 32Trích lập dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dựphòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động củaNHTM Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể Số dựphòng rủi ro phải trích càng lớn cho thấy ngân hàng đánh giá rủi ro có thể xảy ratrong hoạt động kinh doanh càng cao
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển cho vay khách hàng doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại
1.4.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng
1.4.1.1 Chính sách khách hàng và chính sách Marketing của ngân hàng
Chính sách khách hàng với nội dung là những vấn đề liên quan đếnphục vụ, quy định về khách hàng, chăm sóc khách hàng, khách hàng mụctiêu… có mục tiêu phát triển rõ ràng được thể hiện như một cương lĩnh chínhsách Chính sách khách hàng của ngân hàng trong từng thời kỳ là kim chỉ namcho mọi hoạt động của ngân hàng Khi ngân hàng xác định phát triển kháchhàng DNNVV thì ngân hàng mới dồn nguồn nỗ lực và khả năng để tập trungphát triển lĩnh vực này Khi ngân hàng đã có sẵn các dịch vụ đa dạng thì việcphát triển khách hàng DNNVV cũng dễ dàng và thuận lợi hơn các ngân hàngmới chỉ có sản phẩm đơn giản
Chiến lược marketing là quá trình quảng bá sản phẩm trong từng thời
kỳ như khuyến mại, quảng cáo… Chính sách marketing cũng là một công cụcạnh tranh hiệu quả trong thời điểm các tổ chức tài chính đang bùng nổ vàphát triển mạnh mẽ Điều này trực tiếp tác động vào tâm lý của khách hàng vàthu hút khách hàng đến với ngân hàng Marketing tốt sẽ làm tăng quy mô hoạtđộng của ngân hàng Ở mỗi ngân hàng khác nhau, từng giai đoạn khác nhau
Trang 33sẽ có các chính sách khác nhau, tùy thuộc vào cơ cấu, mục tiêu của ngân hàngtrong từng thời kỳ có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển khách hàngDNNVV Một hệ thống chính sách, quy định hợp lý sẽ giúp mở rộng sốlượng, chất lượng của việc phát triển khách hàng DNNVV, đồng thời hạn chếnhiều rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng.
1.4.1.2 Hoạt động kiểm tra, kiểm soát quá trình cho vay của ngân hàng
Hoạt động kiểm tra, kiểm soát quá trình cho vay nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng, đảm bảo nguyên tắc, chế độ quy định, nâng cao ý thức chấphành chính sách pháp luật của nhà nước và quy định của ngân hàng, chấnchỉnh những biểu hiện không đúng trong quan hệ với khách hàng Đồng thời,hoạt động kiểm tra kiểm soát quá trình cho vay còn thường xuyên củng cốđến từng nhân viên các văn bản thi hành luật ngân hàng nhà nước, luật các tổchức tín dụng, các văn bản dưới luật, các quy chế của thống đốc ngân hàngnhà nước, các luật, cơ chế có liên quan
1.4.1.3 Năng lực về công nghệ ngân hàng
Để có thể theo dõi và quản lý hoạt động cho vay, song song với việcnâng cao hiệu qủa công tác hoạch định chính sách, công tác tổ chức quản lýngân hàng, công tác nhân sự, công tác thông tin, quá trình quản lý cho vay,kiểm soát nội bộ, cần chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụ cho quátrình này Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung cấp dịch vụ hiện đại,phong phú, nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng
về tất cả các mặt dịch vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ…), tiết kiệm đượcthời gian công sức của cán bộ khách hàng, hạn chế nhầm lẫn, sai sót trong quátrình cán bộ khách hàng giao dịch với khách hàng Bên cạnh đó, nó giúp cáccấp quản lý của NHTM kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động cho vay để điềuchỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế
Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ đang ngày càng đóng vai trò như
Trang 34một nguồn nhân lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất Công nghệ ngânhàng gồm những công nghệ mang tính tác nghiệp như hệ thống ngân hàngbán lẻ, hệ thống thanh toán điện tử, máy rút tiền tự động, hệ thống thông tinMIS, hệ thống báo cáo rủi ro…
Hiện nay, khả năng nâng cao và đổi mới công nghệ ngân hàng tiên tiến,phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi quy mô hoạt động cũng là một chỉtiêu cạnh tranh khá quan trọng Với tốc độ phát triển nhanh chóng của ngànhcông nghệ thông tin nói chung và công nghệ lĩnh vực ngân hàng nói riêng,nếu chỉ tập trung phân tích và khả năng công nghệ hiện tại mà không chú ý tớikhả năng nâng cấp và thay đổi trong tương lai thì sẽ rất dễ có nhận thức sailầm về năng lực công nghệ của ngân hàng Vì thế, năng lực công nghệ khôngchỉ thể hiện ở số lượng, chất lượng các công nghệ hiện tại mà còn ở khả năngđổi mới các công nghệ hiện tại về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế
1.4.1 4 Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
Năng lực cạnh tranh của NHTM phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Quy mô nguồn vốn: Quy mô nguồn vốn cho thấy khả năng cho vay củangân hàng Nguồn vốn huy động được sau khi đảm bảo về dự trữ bắt buộc và
dự trữ cho vay sẽ được ngân hàng sử dụng để đầu tư, cho vay theo một tỉ lệphù hợp Quy mô nguồn vốn của một NHTM quyết định quy mô hoạt động,khối lượng sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó có thể cung cấp Vì vậy, nếungân hàng có quy mô nguồn vốn lớn có thể cung cấp ra một khối lượng sảnphẩm dịch vụ lớn và đa dạng với nhiều kỳ hạn khác nhau Nếu quy mô vốnnhỏ thì khả năng cho vay sẽ giảm, ngân hàng sẽ phải lựa chọn các khoản chovay đủ điều kiện theo quy định nên có thể sẽ bỏ lỡ khoản vay đem lại lợinhuận tốt cho ngân hàng
Cơ cấu tổ chức bộ máy cho vay và hệ thống kênh phân phối: “ Cơ cấu
tổ chức là sự sắp xếp các bộ phận, các đơn vị nhỏ trong tổ chức thành một thểthống nhất, xác lập các mối quan hệ nghiệp vụ và quyền hành giữa các cá
Trang 35nhân và đơn vị nhằm thiết lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạtđược mục tiêu chung” (voer.edu.vn,2015) Một cơ cấu tổ chức cho vay khôngphù hợp sẽ kéo theo những thiệt hại lớn cho các ngân hàng, các tổ chức.Vìvậy, hoàn thiện cơ cấu tổ chức ngân hàng được cụ thể hóa và sắp xếp mộtcách khoa học, linh hoạt sẽ khắc phục được những sai lệch, trì trệ, ì ạch trong
cơ cấu tổ chức bộ máy cũ, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinhdoanh, hoàn thiện cơ cấu tổ chức cho vay sẽ giúp bộ máy đó vận hành kịpthời, chính xác, linh hoạt trước những thay đổi của môi trường
Hệ thống kênh phân phối: là một yếu tố quan trọng trong hoạt động củaNHTM Hệ thống kênh phân phối thể hiện ở số lượng các chi nhánh, các đơn
vị trực thuộc (như phòng giao dịch) và sự phân bố các chi nhánh theo địa lýlãnh thổ Việc mở rộng mạng lưới chi nhánh sẽ thu hút khách hàng đến giaodịch với ngân hàng Giúp ngân hàng có điều kiện thuận lợi để tiếp xúc kháchhàng, khẳng định tiềm lực, vị thế của ngân hàng
1.4.1.5.Chất lượng và tính đa dạng của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Tất cả các ngân hàng đều không ngừng nâng cao chất lượng và thựchiện đa dạng hóa sản phẩm nhằm củng cố và mở rộng thị phần, khả năng cạnhtranh Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, ngân hàng ít có khả năng pháttriển lớn mạnh, một quy mô hoạt động rộng lớn nếu ngân hàng cung cấp chokhách hàng sản phẩm đơn điệu, bó hẹp trong một vài sản phẩm truyền thống,hoặc dịch vụ chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ngày một phát triển, hệ thống cácdoanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển hơn về số lượng cũng như quy
mô từng đơn vị, các hoạt động kinh doanh ngày càng sôi động, nhu cầu sửdụng các sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàngngày một tăng, đòi hỏi chất lượng các sản phẩm ngân hàng dành cho kháchhàng doanh nghiệp càng lúc một cao hơn nhằm đáp ứng các yêu cầu sản xuất– kinh doanh và cạnh tranh của từng doanh nghiệp
Trang 3614.1.6 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực trong ngân hàng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của cáckhoản vay Con người là một yếu tố hết sức quan trọng quyết định đến sựthành bại trong quản lý vốn vay cũng như trong hoạt động của ngân hàng.Năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ đào tạo, nghiệp
vụ, động cơ phấn đấu, mức độ cam kết gắn bó với nơi làm việc… Xã hội ngàycàng phát triển, đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để đối phó kịp thờicác tình huống khác nhau có thể xảy ra Nếu một ngân hàng có đội ngũ nhânviên có trình độ cao, chuyên môn giỏi, nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình, năngđộng, có đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa những saiphạm khi thực hiện khoản vay, có nhiều cơ hội để phát triển khách hàng Bêncạnh đó, yếu tố nguồn nhân lực còn thể hiện ở năng lực quản trị điều hành củaban giám đốc Ban giám đốc có năng lực quản trị tốt sẽ đưa ra những chínhsách hợp lý, thích ứng với sự thay đổi của thị trường, tăng cường khả năngphát triển của NHTM, sử dụng tối đa nguồn nhân lực
1.4.2 Nhân tố bên ngoài
1.4.2.1 Môi trường pháp lý
Các nhân tố pháp lý gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tínhthống nhất và đầy đủ của các văn bản pháp luật, gắn liền với quá trình chấphành pháp luật và trình độ dân trí Dù hoạt động trong lĩnh vự nào, mọi doanhnghiệp cũng đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật Và ngân hàng là một doanhnghiệp đặc thù bởi hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh trong lĩnhvực tài chính, tiền tệ - một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm và phức tạp Dovậy, ngân hàng luôn chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật Môi trườngpháp lý có ảnh hưởng đến việc phát triển khách hàng doanh nghiệp thông quacác chính sách lãi suất, tiền tệ, chính sách tỷ giá…
Tuy nhiên, các quy định pháp luật liên quan đến ngân hàng ở Việt Namhiện nay vẫn còn hạn chế Như một số quy định còn chưa thống nhất, các quy
Trang 37định về bảo mật thông tin cho khách hàng chưa đảm bảo, chưa có những vănbản pháp lý mang tính điều chỉnh chung các dịch vụ ngân hàng như thanhtoán quốc tế, ngân hàng điện tử…làm hạn chế việc sử dụng các dịch vụ ngânhàng của các doanh nghiệp
1.4.2.2 Môi trường chính trị xã hội - văn hóa
Môi trường chính trị, xã hội - văn hóa bao gồm các yếu tố như chínhtrị, dân số, trình độ dân trí… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động chovay, là các nhân tố trực tiếp tham gia quan hệ tín dụng Một môi trường chínhtrị xã hội văn hóa ổn định không có nhiều biến động bất thường hoặc bất ổnthì các doanh nghiệp mới yên tâm bỏ vốn đầu tư, tham gia các hoạt độngthanh toán, mở rộng kinh doanh…Từ đó, ngân hàng mới có thể phát triển cácdịch vụ ngân hàng phục vụ khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng muốn pháttriển khách hàng doanh nghiệp phải nắm bắt được tâm lý, thói quen của kháchhàng, hiểu được nét đặc thù trong kinh doanh và nhu cầu trong từng thời kỳphát triển của doanh nghiệp cũng như của đất nước để ngân hàng đưa ra gảipháp hoạt động phù hợp cho từng nhóm khách hàng khác nhau
1.4.2.3 Môi trường kinh tế
Tình hình kinh tế vĩ mô dù có sự chuyển biến thay đổi nhỏ cũng gâynên biến động đáng kể trong lĩnh vực ngân hàng Nếu kinh tế phát triển là môitrường thuận lợi tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn thuận lợi, hoạtđộng sản xuất kinh doanh được mở rộng, giao dịch mua bán trong và ngoàinước phát triển, nhu cầu tiêu dùng tăng cao Nhờ đó mà đẩy mạnh nhu cầu sửdụng các dịch vụ ngân hàng như vay vốn, thanh toán quốc tế, môi giới đầutư… Ngược lại, nếu như sản xuất kinh doanh trì trệ, ngân hàng sẽ không thểđẩy mạnh phát triển khách hàng DNNVV bởi nó không đảm bảo an toàn chongân hàng, vừa làm giảm nguồn thu của ngân hàng
Trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu hiện nay, các ngân hàng thươngmại đã thực hiện những cải cánh đổi mới, những biện pháp thích ứng linh
Trang 38hoạt trước sự biến động của thị trường tài chính, có nhiều cơ hội tiếp cậnnhững công nghệ và sản phảm dịch vụ ngân hàng hiện đại, mở rộng hợp tácvới ngân hàng nước ngoài để rút ngắn khoảng cách so với thế giới
1.4.2.4 Môi trường cạnh tranh
Hiện nay, các ngân hàng mở rộng cung cấp nhiều danh mục sản phẩmnhư tín dụng, kế hoạch tiết kiệm, kế hoạch hưu trí, dịch vụ tư vấn tài chínhcho các doanh nghiệp Điều này làm cho sự cạnh tranh trong lĩnh vực tàichính của các ngân hàng ngày càng trở nên quyết liệt Nếu ngân hàng không
có khả năng cạnh tranh thị phần, khách hàng DNNVV cũng như mục tiêu lợinhuận…đều bị ảnh hưởng kết quả kinh doanh của ngân hàng
1.4.2.5 Cơ sở hạ tầng công nghệ
Cơ sở hạ tầng công nghệ bao gồm công nghệ quốc gia, các tổ chức kinh
tế, các doanh nghiệp Các quy trình đánh giá, xếp loại ngân hàng, sản phẩmdịch vụ… gắn liền với sự phát triển khoa học công nghệ Vì vậy các ngânhàng cần phải lựa chọn công nghệ phù hợp, biết khai thác những thành tựukhoa học công nghệ để ứng dụng vào thực tiễn nhằm hỗ trợ hiệu quả hoạtđộng ngân hàng
1.4.2.6 Trình độ quản lý, năng lực, chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Những yếu tố như chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh củaDNNVV, tương lai phát triển, khả năng cạnh tranh; phương án sản xuất kinhdoanh, quan điểm và trình độ điều hành của ban lãnh đạo có ý nghĩa quyếtđịnh đến chiến lược phát triển khách hàng DNNVV, bởi vì một khách hàngDNNVV có hiệu quả sản xuất tăng trưởng ổn định, bắt kịp thị trường, tàichính lành mạnh, trình độ ban lãnh đạo tốt thì nhu cầu sử dụng các sản phẩmcủa ngân hàng cũng thường xuyên ổn định, có khả năng thực hiện tốt các camkết với ngân hàng, giảm rủi ro, tăng thu nhập cho ngân hàng
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
CỦA BIDV LẠNG SƠN
2.1.Tổng quan về BIDV Lạng Sơn
BIDV được thành lập vào ngày 26/4/1957, ban đầu BIDV có tên là Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam và trực thuộc Bộ Tài chính Trải qua nhiều lần đổitên để phù hợp với mỗi giai đoạn lịch sử, đến năm 1990 BIDV chính thứcmang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển như hiện nay Cuối năm 1994,BIDV chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại và đếntháng 5/2012 thực hiện cổ phần hóa, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam BIDV chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở giaodịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 01/2014
BIDV Lạng Sơn là Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam, có trụ sở đặt tại số 41, đường Lê Lợi, phường Vĩnh Trại,Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Lạng Sơn tiền thân là Phòng cấp phát vốn Kiến thiết cơ bản trong
Ty Tài chính được thành lập từ tháng 7 năm 1960, đến nay đã có 58 năm hoạtđộng và trưởng thành Đây là một chặng đường lịch sử đầy khó khăn, thửthách nhưng cũng rất hào hùng, gắn liền với những thành tựu khôi phục, pháttriển kinh tế, thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược trong cuộc kháng chiến chống
Trang 40Mỹ và gắn liền với công cuộc đổi mới của đất nước, của ngành, của địaphương, tiến tới hội nhập phát triển trở thành một thành viên trong hệ thốngNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển lớn mạnh ngày nay.
Năm mươi tám năm, chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triểnLạng Sơn đã trưởng thành với những tên gọi khác nhau qua các thời kỳ:
- Phòng cấp phát vốn kiến thiết cơ bản “1960 - 1964”
- Chi hàng kiến thiết Lạng Sơn “1965 - 1976”
- Chi hàng kiến thiết Cao Lạng “5/1976 - 12/1978”
- Chi hàng kiến thiết Lạng Sơn “1979 - 1981”
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng “6/1981 - 8/1988”
- Phòng cấp phát XDCB trong Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp
Chặng đường đầu tiên (1960-1989)
Cách đây 60 năm, ngày 26/4/1957, BIDV được thành lập Để đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ đặt ra lúc bấy giờ, chỉ sau đó vài năm, ngày 01/7/1960,BIDV Lạng Sơn ra đời với tên gọi ban đầu là phòng Cấp phát vốn kiến thiết
cơ bản trực thuộc Ty Tài chính Lạng Sơn
Khi thành lập, phòng Cấp phát vốn kiến thiết cơ bản chỉ vẻn vẹn có 7cán bộ là bộ đội chuyển ngành, cán bộ từ ngành khác chuyển đến, hầu hết