1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý vịnh hạ long

112 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất nếu có; chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn nếu có; khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xâ

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý vịnh Hạ Long” là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi,

do tôi tự tìm tòi và xây dựng Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung

thực chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây./

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tuân

Trang 2

tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi, tất cả các thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học vừa qua

Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn chân thành tới Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Ban

quản lý vịnh Hạ Long cùng người thân và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thiện luận văn này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và

rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, của đồng nghiệp

và của quý độc giả

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2016

TÁC GIẢ

Nguy ễn Anh Tuân

Trang 3

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của Đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Nội dung nghiên cứu của luận văn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 3

1.1.1 Vị trí, vai trò của dự án đầu tư xây dựng công trình 3

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng 3

1.1.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.4 Phân loại các dự án đầu tư xây dựng 5

1.2 Tình hình đầu tư xây dựng công trình ở nước ta và trong tỉnh Quảng Ninh 6

1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng và những kết quả đạt được 6

1.2.2 Những tồn tại vướng mắc trong quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng 9 1.3 Những bài học kinh nghiệm trong công các quản lý dự án đầu tư xây tựng ở nước ngoài 10

1.3.1 Mô hình quản lý ở Singapore 10

1.3.2 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng tại ở Nga 11

1.3.3 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Mỹ 11

1.3.4 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Pháp 11

1.3.5 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Nhật 12

Trang 4

iv

1.3.6 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Trung Quốc 13

1.4 Những kinh nghiệm ở trong nước 14

Kết luận chương 1 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 16 2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 16

2.1.1 Hệ thống văn bản pháp luật đã ban hành và hết hiệu lực thi hành 16

2.1.2 Những quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng 18

2.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 26

2.2.1 Chu trình quản lý dự án 26

2.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án 27

2.2.3 Các chức năng của quản lý dự án đầu tư xây dựng 28

2.2.4 Tác dụng của quản lý dự án 29

2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 29

2.3.1 Quản lý quy hoạch và phạm vi dự án 29

2.3.2 Quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng 30

2.3.3 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 30

2.3.4 Quản lý chất lượng và bảo trì công trình 37

2.3.5 Quản lý về đầu thầu 43

2.3.6 Quản lý rủi ro trong xây dựng và phương pháp quản lý rủi ro trong quản lý dự án 44

2.3.7 Quản lý trao đổi thông tin dự án 47

2.4 Phương pháp quản lý dự án đầu tư 47

2.4.1 Phương pháp hành chính 47

2.4.2 Phương pháp giáo dục 47

2.4.3 Phương pháp kinh tế 48

2.4.4 Phương pháp kết hợp 48

Trang 5

v

2.5 Các hình thức quản lý dự án trong và ngoài nước 48

2.5.1 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 48

2.5.2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án 49

2.5.3 Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng 49

2.5.4 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 50

2.5.5 Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng 50

2.6 Các chủ thể tham gia vào quản lý dự án đầu tư xây dựng 50

2.6.1 Người quyết định đầu tư 51

2.6.2 Chủ đầu tư 52

2.6.3 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 53

2.6.4 Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng 53

2.6.5 Cơ quan chuyên môn về xây dựng 53

2.6.6 Nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng 53

2.6.7 Nhà thầu thi công xây lắp, cung cấp thiết bị 54

2.6.8 Mối quan hệ của chủ đầu tư đối với các chủ thể liên quan 54

2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng 54

2.7.1 Nguồn lực cho quản lý dự án đầu tư xây dựng 54

2.7.2 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng… 55

2.7.3 Sự phối hợp giữa các Ban, ngành và địa phương có liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng 56

2.7.4 Các yếu tố môi thuộc môi trường kinh tế - xã hội 57

Kết luận chương 2 57

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ VỊNH HẠ LONG 58

Trang 6

vi

3.1 Giới thiệu về Ban quản lý vịnh Hạ Long 58

3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý vịnh Hạ Long 58

3.1.2 Quan điểm xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý vịnh Hạ Long 59

3.2 Tình hình đầu tư xây dựng tại Ban quản lý vịnh Hạ Long 61

3.2.1 Nhu cầu công tác đầu tư xây dựng ở Ban quản lý vịnh Hạ Long trong những năm tới 61

3.2.2 Những kết quả đạt được về đầu tư xây dựng tại Ban quản lý vịnh Hạ Long 61

3.3 Phân tích thực trạng đầu tư xây dựng của Ban quản lý vịnh Hạ Long 65

3.3.1 Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý vịnh Hạ Long…… 65

3.3.2 Công tác quản lý quy hoạch 66

3.3.3 Công tác lập kế hoạch đầu tư và ngồn vốn đầu tư xây dựng của Ban 66

3.3.4 Công tác quản lý thiết kế, thẩm định phê duyệt thiết kế 67

3.3.5 Quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và họp đồng thi công xây dựng 67

3.3.6 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 69

3.3.7 Quản lý thi công xây dựng công trình 69

3.3.8 Công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 70

3.3.9 Công tác quản lý nguồn nhân lực quản lý dự án đầu tư xây dựng 71

3.4 Những khó khăn, vướng mắc 71

3.4.1 Khó khăn về cơ chế chính sách: 71

3.4.2 Khó khăn về nguồn vốn 72

3.5 Nguyên nhân 73

3.6 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên vịnh Hạ Long 74

3.6.1 Hoàn thiện mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý vịnh Hạ Long 74

Trang 7

vii

3.6.2 Giải pháp về hoàn thiện công tác quy hoạch 75

3.6.3 Đổi mới cơ chế kế hoạch hóa vốn đầu tư xây dựng 76

3.6.4 Hoàn thiện công tác quản lý khảo sát, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư 77

3.6.5 Hoàn thiện công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu 78

3.6.6 Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện dự án 79

3.6.7 Hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình xây dựng 79

3.6.8 Đổi mới khâu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư 80

3.6.9 Hoàn thiện đội ngũ cán bộ chuyên môn của Ban quản lý vịnh Hạ Long 80 3.6.10 Giải pháp hoàn thiện công tác triển khai dự án đầu tư xây dựng trên vịnh Hạ Long bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 81

Kết luận chương 3 83

Kết luận và kiến nghị 83

Kết luận 83

Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 87

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng.… ……….4

Sơ đồ 2.1 Chu trình quản lý dự án………27

Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây ….……51

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hiện tại mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý vịnh Hạ Long ……… ………65

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ đề xuất mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý vịnh Hạ Long ………75

Hình ảnh 3.1 Hình ảnh không gian kiến trúc Thiên Cung – Đầu Gỗ………62

Hình 3.2 Bến cập tàu Thiên Cung, Đầu gỗ trước và sau cải tạo……….63

Hình 3.3 Hiện trạng nhà làm việc và nhà vệ sinh hang Sửng Sốt………70

Trang 9

ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình……….87

Bảng 3.1 Danh mục dự án bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long giai đoạn 2016-2020………89

Bảng 3.2 Các dự án do Ban quản lý vịnh Hạ Long làm chủ đầu tư trên vịnh Hạ Long bằng nguồn vốn ngân sách (từ 2009 đến nay)………92

Bảng 3.3 Hiện tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế, dự toán………94

Bảng 3.4 Tổng hợp tình hình quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu……… 95

Bảng 3.5 Tổng hợp công trình thẩm định phê duyệt quyết toán………96

Bảng 3.6 Quy trình đầu tư xây dựng tại ban quản lý vịnh Hạ Long……… 98

Trang 10

x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

BQLDA Ban quản lý dự án

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Quảng Ninh - vùng đất lịch sử đã được cả thế giới biết đến với Vịnh Hạ Long, một kỳ quan, một di sản thiên nhiên của thế giới Đây là một khu vực có cảnh đẹp thiên nhiên

với những đặc điểm nổi bật về địa mạo, hệ sinh thái và đa dạng sinh học Ngày 17/12/1994, Hội nghị Di sản thế giới lần thứ 18 đã chính thức công nhận vịnh Hạ Long vào Danh mục Di sản thiên nhiên thế giới với giá trị nổi bật toàn cầu về cảnh quan tự nhiên Khu vực được UNESCO công nhận là di sản thế giới có diện tích 434km2,

gồm 775 hòn đảo Năm 2000, một lần nữa vịnh Hạ Long lại được UNESCO vinh danh

với giá trị nổi bật toàn cầu về địa chất, địa mạo Không chỉ là tài sản chung của toàn nhân loại, vịnh Hạ Long ngay từ năm 1962 đã được Nhà nước xếp hạng Di tích danh

thắng cấp quốc gia; năm 2009 là Di tích quốc gia đặc biệt Năm 2011, vượt qua 261 kỳ quan nổi tiếng trên toàn thế giới, vịnh Hạ Long đã được bầu chọn là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới

Ban Quản lý Vịnh Hạ Long đã đầu tư tôn tạo vịnh Hạ Long để bảo tồn phát huy giá trị

di sản thiên nhiên thế giới và phục vụ đón tiếp khách tham quan du lịch Tuy nhiên do lượng khách tăng nhanh trong khi cơ sở vật chất tại tại các điểm tham quan trên vịnh đang bị quá tải, cần được đầu tư mới, nhưng trên thực tế quá trình quản lý, chất lượng

và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư là rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn như chưa

kiện toàn tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu

thực tế, do đó tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý vịnh Hạ Long” cho luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng và phân tích những tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong công tác quản

lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý vịnh Hạ Long để đưa ra một số giải pháp

nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng tại Ban quản lý vịnh Hạ Long

Trang 12

2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước dưới góc độ của cơ quan quản lý

Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào các dự án đầu tư xây dựng thuộc Ban quản lý

vịnh Hạ Long

Phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến nay sau khi có sự thay đổi rất lớn về

Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn về quản lý dự án đầu tư xây dựng

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết

hợp với khảo sát thực tế

Vận dụng đường lối chính sách của Đảng và Nhà Nước về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng theo văn bản quy phạm ban hành

Nghiên cứu số liệu các tài liệu thống kê, báo cáo các dự án đầu tư, hồ sơ, công tác

quản trị, dự án đầu tư xây dựng hiện thời

5 Nội dung nghiên cứu của luận văn

Luận văn bao gồm 3 chương nội dung chính sau:

Chương 1 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Chương 2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Chương 3 Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu

tư xây dựng tại Ban Quản lý vịnh Hạ Long

Trang 13

3

CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Vị trí, vai trò của dự án đầu tư xây dựng công trình

Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất cứ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững

chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội [5]

Đầu tư xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại,

tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển

của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế; chính trị - xã hội; an ninh – quốc phòng

Đối với một đất nước đang phát triển như nước ta hiện nay, quản lý hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây lãng phí thất thoát những nguồn

lực vốn đã rất hạn hẹp

1.1.2 D ự án đầu tư xây dựng

tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng

nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong

thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được

thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên

cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [2]

Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục

đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được [10]

Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình Nếu coi phần “ Kế hoạch của dự

án” là phần tinh thần, thì “ Tiền” được coi là phần vật chất có tính quyết định sự thành công của dự án

Trang 14

4

Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa

với cơ hội của dự án Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm

Đất: Là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc biệt quý

hiếm Đất ngoài giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường,

xã hội Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án xây dựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Sản phẩm của dự án xây dựng: Xây dựng công trình mới; Cải tạo, sửa chữa công trình

cũ; Mở rộng, nâng cấp công trình cũ Nhằm mục đích phát triển, duy trì hoặc nâng cao

chất lượng công trình trong một thời gian nhất định Một đặc điểm của sản phẩm dự án xây dựng là sản phẩm đứng cố định và chiếm một diện tích nhất định Sản phẩm không đơn thuần là sự sở hữu của chủ đầu tư mà nó có một ý nghĩa xã hội sâu sắc Các công trình xây dựng có tác động rất lớn vào môi trường sinh thái và vào cuộc sống

cộng đồng của dân cư, các tác động về vật chất và tinh thần trong một thời gian rất dài

Vì vậy, cần đặc biệt lưu ý khi thiết kế và thi công công trình xây dựng

1.1.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng:

Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư

GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

- Thiết kế và dự toán

- Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

- Thi công

GIAI ĐOẠN KẾT THÚC ĐẦU TƯ

- Quyết toán hợp đồng xây dựng

- Bàn giao đưa công trình vào sử dụng

Trang 15

5

Theo luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội thì đối với dự

án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A phải tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu

Đối với dự án nhóm B, nhóm C phải tổ chức lập, thẩm định phê duyệt báo cáo đề xuất

chủ trương đầu tư làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

Sau khi dự án được cấp có thẩm phê duyệt chủ trương đầu tư chủ đầu tư thực hiện bước tiếp theo trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư là lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi ( lập dự án đầu tư ) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư xây dựng

Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây

dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây

dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào

sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác

Giai đoạn này gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

1.1.4 P hân loại các dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết theo bảng 1.1 Phụ lục luận văn

Trang 16

6

Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án

sử dụng vốn khác

Do vịnh Hạ Long là di tích quốc gia đặc biệt do vậy theo Phân loại dự án sẽ thuộc dự

án nhóm A, về mặt quy trình thủ tục đầu tư sẽ rất khó khăn, qua nhiều cấp, Sở , Ban nghành, Trung ương và Thủ tướng chỉnh phủ phê duyệt chủ trương đầu tư Do đó đòi hỏi phải xây dựng kế hoạch, quy trình đầu tư hợp lý làm cơ sở triển khai đảm bảo đúng tiến độ dự án

1.2 Tình hình đầu tư xây dựng công trình ở nước ta và trong tỉnh Quảng Ninh

1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng và những kết quả đạt được

Từ năm 2005-2007, vốn đầu tư ngân sách nhà nước giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bao gồm cả Bộ Thủy sản cũ) là 6.587 tỷ đồng Khối lượng thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2005-2007 đạt khoảng 8.000 tỷ đồng, bằng 121% kế hoạch vốn, do nguồn vốn ngoài nước đã giải ngân vượt kế hoạch được giao

Số dự án đầu tư trong giai đoạn 2005-2007 là 307 dự án, hoàn thành khoảng 200 dự

án, chiếm 65% dự án triển khai, trong đó: 95 dự án thủy lợi, 46 dự án nông nghiệp, 9

dự án lâm nghiệp, 20 dự án thủy sản, 13 dự án khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực nông nghiệp

Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được đầu tư

71 dự án công trình thủy lợi với số vốn được giao quản lý là 15,5 nghìn tỷ đồng Đến hết năm 2007 có 11 dự án hoàn thành hoặc cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, bao gồm 7 dự án thủy lợi, 4 công trình thủy lợi miền núi

Trang 17

7

Năng lực tưới của hệ thống thủy lợi đã đảm bảo cho khoảng 3,4 triệu ha đất canh tác Diện tích gieo trồng được tưới đạt 6,85 triệu ha; diện tích rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới đạt khoảng 1,49 triệu ha Đảm bảo tiêu thoát nước cho 1,71 triệu

ha đất nông nghiệp Các công trình thủy lợi còn góp phần ngăn mặn 0,87 triệu ha; cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha; duy trì cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trên 5,65 tỷ m3/năm

Trong 3 năm 2005-2007, vốn đầu tư ngân sách nhà nước giao cho Bộ Giao thông vận tải khoảng 20.000 tỷ đồng (gồm cả vốn ODA) và vốn trái phiếu Chính phủ khoảng 33 nghìn tỷ đồng; đã triển khai thực hiện và hoàn thành nhiều công trình đưa vào khai thác sử dụng, đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, vận tải hàng hóa, hành khách, cải thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông Cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng Dự án đường Hồ Chí Minh giai đoạn 1 từ Hòa Lạc (Hà Tây) đến Tân Cảnh (Kon Tum) dài 1.432 km đường, 53 cầu lớn và 261 cầu trung Hoàn thành đưa vào sử dụng gần 100 công trình, dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, trong đó có: 56 công trình giao thông đường bộ, 42 cầu Đã triển khai một số dự án quy mô lớn như Nam Sông Hậu, Quản Lộ-Phụng Hiệp, QL6 (giai đoạn 2), QL279 (đoạn Tuần giáo- Điện Biên) Nhờ tập trung đầu tư như trên, năng lực của ngành đã tăng lên đáng kể: nâng cấp, cải tạo, làm mới gần 3.000 km đường quốc lộ, trên 35.000 m cầu, 5.600 m cầu cảng biển, tăng thêm năng lực thông qua cảng biển là 24 triệu tấn/năm; các tuyến đường sắt tiếp tục được nâng cấp; nhiều hạng mục công trình của các cảng hàng không được nâng cấp và xây dựng mới, năng lực thông qua cảng hàng không tăng 10,5 triệu hành khách/năm

Nhu cầu vốn đầu tư (theo Đề án 225) là 8.350 tỷ đồng Tập trung đầu tư 387 bệnh viện

đa khoa huyện và 9 bệnh viện đa khoa khu vực từ nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và nguồn vốn ODA

Trong giai đoạn 2005-2007: hầu hết các tỉnh đã thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định 225/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Theo báo cáo của Bộ Y tế, đã có

Trang 18

8

khoảng 250 bệnh viện đang được đầu tư Tổng vốn đầu tư từ tất cả các nguồn trong 3 năm ước đạt khoảng 2.000 tỷ đồng

Để đẩy nhanh thực hiện mục tiêu này, trong giai đoạn tới Chính phủ dự kiến mỗi năm

sử dụng khoảng 4.000-5.000 tỷ đồng từ nguồn trái phiếu Chính phủ để đầu tư đẩy nhanh việc triển khai thực hiện, sớm hoàn thành việc nâng cấp bệnh viện tuyến huyện, giải quyết một phần tình trạng quá tải hiện nay của các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến Trung ương

Trong khoảng những năm gầy đây nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư phát triển tại Quảng Ninh đã tăng nhanh ( Trong năm 2012: 5.781 tỷ đồng; năm 2013: 5.431 tỷ đồng; năm 2014: 6.280 tỷ đồng; Năm năm 2015 là 7.209 tỷ đồng ) Dự kiến năm 2016 có thể đạt hơn 7000 tỷ trong đó tỷ trọng dành cho đầu tư xây dựng cơ bản luôn chiếm tỷ trọng lớn Tỉnh Quảng Ninh tập trung đầu tư các công trình trọng điểm, cũng như giải quyết các nhu cầu cấp bách về an sinh xã hội phát sinh như: Dự án đưa điện lưới ra đảo Cô tô ( tổng mức đầu tư hơn 2000 tỷ); Bảo tàng thư viện Quảng Ninh ( 1000 tỷ); Cung Quy hoạch, hội chợ và triển lãm ( gần 1000 tỷ đồng); Giải phóng mặt

bằng cho dự án Cảng hàng không Vân Đồn (551 tỷ đồng); giải phóng mặt bằng Dự án đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn và cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Hạ Long - Mông Dương; Dự án đường nối TP Hạ Long với cầu Bạch Đằng, cầu Bạch Đằng và nút giao cuối tuyến; đường vào Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà, đường nối từ khu công nghiệp Việt Hưng với Quốc lộ 279… Những công trình này đã làm đổi thay diện

mạo về cơ sở hạ tầng của tỉnh Quảng Ninh nói chung và Hạ Long nói riêng Tuy đã có

những kết quả đáng ghi nhận thì vẫn tồn tại những dự án đầu tư xây dựng chưa thực sự mang lại hiệu quả kinh tế đầu tư: Như dự án đầu tư Cung Quy hoạch, hội chợ và triển lãm ( gần 1000 tỷ); Bảo tàng thư viện Quảng Ninh ( 1000 tỷ); Dự án chiếu sáng ven bờ đường bao biển cột 3 ( 138 tỷ)… Hiện nay chế độ chính sách nhà nước đã thắt chặt hơn về đầu tư công đặc biệt là đối với những dự án đầu tư xây dựng cơ bản, với việc

Quốc hội; Chính phủ đã ra một loạt các Luật và Nghị định mới về đầu tư xây dựng như Luật Xây dựng 2015; Luật đầu tư công 2015; Luật Đấu thầu 2014 trong thời gian

Trang 19

9

tới các dự án đầu tư xây dựng sẽ được đầu tư hiệu quả và đúng mục tiêu hơn, tránh tình trạng dàn trải, lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2.2 Những tồn tại vướng mắc trong quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

tại đã có những văn bản điều chỉnh công tác quản lý dự án nói chung, nhưng nhìn chung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng còn chưa đầy đủ, chưa đồng bộ, khập khiễng giữa các Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách nhà nước Việc ban hành các nghị định hướng dẫn luật, thông tư hướng

dẫn các nghị định còn chậm, chưa kịp thời, tính ổn định thấp, phải bổ sung, thay đổi thường xuyên còn có sự mâu thuẫn giữa các văn bản luật, giữa văn bản luật với các Nghị định, giữa Nghị định với thông tư hướng dẫn

trạng thất thoát, sai phạm Việc sai phạm trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng là

do các nguyên nhân sau:

(1) Trình độ năng lực yếu kém của chủ dự án và ban quản lý dự án;

(2) Chủ đầu tư, từ chủ đầu tư cao nhất là UBND tỉnh đến các sở ngành và chính quyền các cấp, thiếu trách nhiệm thể hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện không đầy đủ và chưa nghiêm túc, lề lối làm việc trong nhiều dự án thiếu khoa học;

(3) Cơ chế phân công, phân cấp, phối hợp chồng chéo, trách nhiệm không được quy định rõ ràng, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát sinh tình trạng cục bộ, bản vị và khép kín Chính sách tài chính thiếu ổn định, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư không thống nhất và thiếu nhất quán;

(4) Hệ thống văn bản pháp luật từ quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đến đấu

thầu, giải phóng mặt bằng, nghiệm thu, quyết toán đều thiếu đầy đủ, nội dung không phù hợp với thực tế, thiếu cụ thể, không đồng bộ, hay thay đổi và thiếu chế tài nghiêm minh; (5) Công tác quản lý tài chính trong các dự án xây dựng chưa tốt, vì vậy, phát sinh nhiều chi phí gây vượt tổng mức đầu tư Cụ thể là: (i) Việc lập dự toán đã không

dự tính được đầy đủ các chi phí, do năng lực của người lập dự toán hoặc do không có

Trang 20

10

đủ cơ sở dữ liệu cho việc tính toán; (ii) Chi phí đầu vào gia tăng, có thể do nhà cung

cấp tăng giá bán hoặc do tình hình lạm phát, mất giá đồng tiền; (iii) Thiết kế dự án bị

thay đổi; (iv) Có những công việc mới phát sinh không được lường trước trong dự toán

(6) Công tác quản lý tiến độ dự án chưa được thực hiện nghiêm túc dẫn đến đầu tư dàn

trải, dự án kéo dài Dự án bị kéo dài có thể ở khâu xây dựng hoặc khâu thực hiện, hoặc

cả hai Các nguyên nhân dẫn đến việc kéo dài dự án, được xếp theo thứ tự quan trọng

giảm dần như sau: Nhà thầu thiếu sự đốc thúc, giám sát chặt chẽ ngay tại công trình

Thậm chí, một số chủ đầu tư chưa cương quyết xử lý các nhà thầu thực hiện chậm tiến độ; Phải thay đổi thiết kế dự án; Thiết kế dự án đưa ra một thời hạn thiếu thực tế; cấp phát vốn không theo kế hoạch; Nguồn nguyên liệu đầu vào bị thiếu; Sơ suất trong thi công; Trao đổi thông tin giữa các bên liên quan không thông suốt; Công việc mới phát sinh; Thiếu lao động có tay nghề; Thời tiết xấu

1.3 Nh ững bài học kinh nghiệm trong công các quản lý dự án đầu tư xây tựng

ở nước ngoài

1.3.1 Mô hình quản lý ở Singapore

Ở Singapore chính quyền quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án xây dựng Ngay từ khi lập dự án phải đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch tổng thể, về an toàn, về

phòng chống cháy nổ, về môi trường, mới được các cơ quan có trách nhiệm phê duyệt Trước thi triển khai thi công, các bản vẽ thi công phải được kỹ sư Tư vấn giám sát kiểm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chất lượng thiết kế Một công trình được chính quyền cho phép nếu có đủ 3 điều kiện sau: (1) Dự án phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (2) Bản vẽ thi công đã được cục kiểm soát phê duyệt; (3) CĐT

đã được kỹ sư tư vấn giám sát hiện trường và cũng phải được Cục kiểm soát chấp nhận Trong quá trình thi công, chính quyền không kiểm tra hiện trường mà kiểm tra tình hình qua báo cáo của CĐT, Cục kiểm soát có quyền kiểm tra nhà thầu và kỹ sư tư vấn giám sát hiện trường Sau khi công trình xây dựng xong, để cấp giấy phép cho sử dụng, Cục kiểm soát xây dựng sẽ kiểm tra sự phù hợp các quy định của pháp luật liên quan đến việc nghiệm thu thay các yêu cầu về an toàn đã được phê chuẩn Chính quyền quản lý công trình trong suốt quá trình khai thác sử dụng và kiểm tra định kỳ

Trang 21

11

còn công tác đảm bảo chất lượng của chủ sở hữu được tiến hành đối với công trình nhà

ở 10 năm một lần và các công trình khác là 5 năm 1 lần [7]

1.3.2 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng tại ở Nga

Ở Liên bang Nga, Uỷ ban nhà nước về xây dựng thay mặt Chính phủ thống nhất Quản

lý nhà nước về công trình xây dựng, giúp Bộ trưởng chủ nhiệm uỷ ban thực hiện chức năng quản lý chất lượng công trình là Tổng cục quản lý chất lượng công trình Trong công cuộc đổi mới, Uỷ ban Nhà nước về xây dựng đã xây dựng mô hình hoạt động với

sự tham gia của các doanh nghiệp Tư vấn giám sát, Quản lý dự án chuyên nghiệp Nhà nước đã xây dựng trương trình đào tạo kỹ sư tư vấn giám sát, quản lý dự án chuyên nghiệp Nhà nước đã xây dựng chương trình đào tạo kỹ sư tư vấn giám sát thống nhất cho toàn liên bang và cho phép 18 trường đại học và các Viện nghiên cứu được tổ chức đào tạo Ủy ban cũng ủy quyền cho các nước cộng hòa và cấp giấy phép hành nghề, đăng ký kinh doanh cho các kỹ sư tư vấn giám sát và các doanh nghiệp tư vấn xây dựng Liên Bang Nga coi việc xây dựng một đội ngũ kỹ sư tư vấn giám sát có tính chuyên nghiệp cao là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng vì vậy họ rất chặt chẽ trong việc đào tạo để nâng cao chất lượng kỹ sư [7]

1.3.3 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Mỹ

Ở nước Mỹ dùng mô hình ba bên để quản lý chất lượng xây dựng với nội dung như sau: (1) Bên thứ nhất là Nhà thầu, người sản xuất tự chứng nhận chât lượng sản phẩm của mình; (2) Bên thứ 2 là sự chứng nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn các quy định của công trình hay không; (3) Bên thứ 3 là sự đánh giá độc lập của một tổ chức nhằm định lượng chính xác tiêu chuẩn về chất lượng, nhằm mục đích bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp Các doanh nghiệp xây dựng ở

Mỹ đã áp dụng ISO 9000 để quản lý chất lượng xây dựng và đặc biệt sau nhiều thất bại trong cuộc cạnh tranh với Nhật Bản, các doanh nghiệp Mỹ đã nhanh chóng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện và đã thu được rất nhiều thắng lợi[7]

1.3.4 Mô hình quản lý đầu tư xây dựng ở Pháp

Ở Pháp có một quan điểm rất riêng độc đáo đó là quản lý chất lượng các công trình xây dựng dựa trên việc bảo hiểm bắt buộc Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình không có đánh giá về chất lượng Bên cạnh đó, họ áp dụng phương pháp

Trang 22

12

thống kê số học để tìm ra các công việc và giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra, để ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra khi công trình kém chất lượng các tiêu trí kỹ thuật cần kiểm tra ở công trình như sau: (1) Mức độ vững chắc của công trình; (2) An toàn lao động

và phòng chống cháy nổ; (3) Tiện nghi cho người sử dụng; (4) Kinh phí cho kiểm tra chất lượng khoảng 2% tổng giá thành Về việc bảo hành bảo trì, Luật ở nước này quy định các chủ thể tham gia xây dựng phải có trách nhiệm bảo hành và bảo trì sản phẩm của mình trong thời hạn 10 năm Ngoài ra, một quan điểm hết sức cứng rắn đó là: bắt buộc bảo hiểm chất lượng công trình với tất cả các chủ thể tham gia xây dựng gồm CĐT, tư vấn thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, tư vấn giám sát nếu không mua sẽ

bị cưỡng chế Thông qua việc bảo hiểm bắt buộc các nhà bảo hiểm tích cực thực hiện chế độ giám sát, quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công để bán bảo hiểm và để không phải gánh chịu các chi phí rủi ro Chế độ bảo hiểm bắt buộc các bên tham gia phải nghiêm túc quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình và cũng là bảo

vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng [7]

1.3.5 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Nhật

Ở nhật có 4 loại văn bản pháp quy quy định chi tiết về quản lý chất lượng xây dựng và

an toàn, đó là: (1) Đạo Luật đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng công trình công cộng dành cho các cơ quan Chính phủ và chính quyền địa phương Nội dung chủ yếu không phải về chất lượng xây dựng mà là tiêu chuẩn hóa công tác đấu thầu của các dự

án xây dựng; (2) Đạo Luật nghành xây dựng cho các công ty xây dựng; (3) Luật đẩy mạnh cách thức đấu thầu và thực hiện hợp đồng cho các công trình công cộng dành cho các cơ quan Chính phủ và chính quyền địa phương; (4) Luật kế toán cho các cơ quan Chính Phủ

Các chủ thể khác vận dụng các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước để thực thi việc quản lý đầu tư xây dựng

Sau đây tham khảo về hoạt động quản lý chất lượng và quản lý an toàn công trình xây dựng của Nhật: Chủ đầu tư chỉ chịu trách nhiệm thực hiện các dự án theo đúng chuyên nghành của mình và rất ít khi quản lý các dự án đa ngành nghề; mỗi dự án, CĐT tổ chức lập một chỉ dẫn kỹ thuật và Sổ tay hướng dẫn về chất lượng thi công và quản lý

an toàn;

Trang 23

1.3.6 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Trung Quốc

Ngành xây dựng của Trung Quốc phát triển rất nhanh, và đã xây dựng được rất nhiều công trình xây dựng làm thay đổi bộ mặt của đất nước, nhưng trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng ở nước này cũng bộc lộ những mặt trái của nền kinh tế thị trường Các bên tham gia trong lĩnh vực xây dựng có tư tưởng coi thường quản lý, chỉ quan tâm chạy theo khối lượng để lấy thành tích, ép tiến độ, chia nhỏ công trình để giao thầu, chỉ định thầu, những hành vi này đã làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình, thậm chí gây sự cố hư hỏng, gây thiệt hại về mặt kinh tế Vì vậy Luật Xây dựng của Trung Quốc đã được soạn thảo rất chặt chẽ các điều khoản, các mục để quản

lý các hoạt động xây dựng bằng pháp luật, trong đó đặc biệt nhấn mạnh các điều đảm bảo chất lượng, an toàn cho các công trình xây dựng và được ban hành vào năm 1997

Từ năm 1998, Trung Quốc đã bắt đầu thực hiện giám sát xây dựng Đặc biệt, từ khi có Luật Xây dựng đã nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với chất lượng công trình xây dựng, tăng cường tính tự giác và tính tích cực thực hiện giám sát Sự phát triển của

sự nghiệp giám sát xây dựng đã nâng cao trình độ quản lý dự án xây dựng thêm một bước, với đặc trưng độc lập, công bằng, khoa học, phục vụ, đưa công tác giám sát xây dựng thành một nghề chuyên nghiệp Trước khi triển khai dự án Đập Tam Hiệp, Trung Quốc cử hàng trăm kỹ sư sang Mỹ và Canada để học quản lý dự án Ở trong nước có rất nhiều trường Đại học đã đưa môn học quản lý dự án thành môn học bắt buộc trong chương trình chính khóa của các chuyên ngành kỹ thuật, ngoài ra còn mở rất nhiều khóa học đào tạo quản lý dự án và kỹ sư tư vấn giám sát xây dựng Do đó, chỉ trong một thời gian ngắn Trung Quốc đã có một đội ngũ đông đảo các nhà quản lý dự án, kỹ

sư tư vấn giám sát xây dụng và rất nhiều các công ty tư vấn chuyên nghiệp đủ sức quản lý các dự án lớn, nhanh chóng hội nhập với yêu cầu quốc tế Các công ty tư vấn xây dựng Trung Quốc đã chiếm lĩnh thị trường xây dựng ở nhiều nước trên thế giới,

Trang 24

14

đặc biệt là ở Việt Nam họ luôn trúng thầu các dự án lớn Chúng ta cần học tập Trung Quốc về bước đi và các mô hình quản lý dự án tiên tiến, bởi Trung Quốc là một đất nước rất gần gũi và có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam [7]

1.4 Những kinh nghiệm ở trong nước

Trước hết là trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý dự án Từ việc phải chủ động xây dựng kế hoạch tổng thể, rồi việc quản lý các nhà thầu ngay từ đầu theo đúng các điều kiện ban đầu của hợp đồng Công tác GPMB phải được quan tâm đúng mực ngay từ ban đầu và phối hợp chặt chẽ với địa phương vì đây là khâu then chốt trong việc đảm bảo được tiến độ công trình Để có thể triển khai dự án thuận lợi, thì công tác giải phóng mặt bằng cần được thực hiện kiên quyết và triệt để Do đó các cấp chính quyền cơ sở phải tập trung chỉ đạo công tác giải phóng mặt bàng đất để sớm có đất sạch bàn giao cho Nhà đầu tư thực hiện dự án; Nhà đầu tư phải phối hợp chặt chẽ và thực hiện đồng bộ các biện pháp để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng; Xác định

rõ trách nhiệm của các bên trong hợp đồng dự án

Việc quản lý các nhà thầu huy động đầy đủ nguồn lực thi công theo đúng hợp đồng Trong quá trình thực hiện, với những nhà thầu không thực hiện được phải có những giải pháp quyết liệt, thậm chí yêu cầu thay thế những nhà thầu không có năng lực, yêu cầu nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ về tài chính, huy động các nguồn lực, đảm bảo đúng tiến độ, nếu không làm được phải xử lý hợp đồng ngay Các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng nhận định, sau khi đấu thầu, hợp đồng là văn bản pháp lý quan trọng gắn kết, rằng buộc trách nhiệm giữa nhà thầu và chủ đầu tư, cả về trách nhiệm thực hiện hợp đồng lẫn trách nhiệm thanh toán Do đó, việc giám sát, quản lý thực hiện hợp đồng là một trong những kênh khách quan nhất để đánh giá hiệu quả đầu tư, hiệu quả của toàn bộ công tác đấu thầu

Bên cạnh đó, công tác quản lý giám sát về chất lượng, tiến độ của chủ đầu tư đối với đội ngũ tư vấn giám sát cũng phải lưu ý Tư vấn giám sát nào yếu kém phải thay thế ngay bằng đội ngũ kỹ sư tư vấn có năng lực, phải làm việc hết trách nhiệm thì mới đảm bảo được tiến độ Trong quá trình thi công kế hoạch tiến độ thi công là một trong những khâu quan trọng nhất giúp cho việc điều khiển quá trình thi công biết tập trung nhân vật lực để hoàn thành công trình đúng thời hạn, đảm bảo đúng thiết kế và trong

Trang 25

15

giá dự toán đã định Về phía chủ đầu tư cũng phải có bộ máy bám sát trên công trường

để chỉ đạo kịp thời, khi có khó khăn có thể xử lý ngay không để vướng mắc phát sinh

của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu

tư xây dựng của nền kinh tế ở Việt Nam Đầu tư xây dựng của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh

tế xã hội thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân về cả vật

chất và tình thần, là điều kiện tiên quyết cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

của Việt Nam Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư xây dựng của nhà nước ở nước

ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn

trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng , Vì vậy để dự án đầu tư xây dựng

thực sự đạt hiệu quả và mục tiêu đề ra và tránh tiêu cực trong đầu tư xây dựng thì chúng ta cần huy động, tận dụng tối đa mọi nguồn lực Sự đa dạng của các nguồn vốn

và hình thức đầu tư càng đòi hỏi công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng ngày càng trở lên chuyên nghiệp và hoàn thiện hơn nữa

Trang 26

16

DỰNG

2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trong tình hình phát triển kinh tế khu vực và thế giới hiện nay, việc hoàn thiện hệ

thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách tạo cơ hội tận dụng được nguồn vốn, công nghệ hiện đại của các nước phát triển, nguồn vốn xã hội hóa để phát triển đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn đang rất eo hẹp của Nhà nước

Trong mỗi thời kỳ phát triển kinh tế của đất nước đều có quy định cụ thể về công tác

quản lý Dưới đây là một số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng những năm

gần đây Sự ra đời của văn bản sau là khắc phục những khiếm khuyết, những văn bản trước đó, tạo ra sự hoàn thiện dần môi trương pháp lý phù hợp cho quả trình thực hiện trong thực tiễn, thuận tiện cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao trong sự phát triển chung

2.1.1 H ệ thống văn bản pháp luật đã ban hành và hết hiệu lực thi hành

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện hệ

thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách

Dưới đây là một số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư và xây dựng qua một số thời

kỳ Sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất

cập của các văn bản trước đó, tạo ra sự hoàn thiện môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn, điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển

(1) Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Lật Xây dựng ra đời

thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng và Nhà nước trong xu thế hội nhập kinh tế thế

giới và khu vực Luật Xây dựng đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Luật mang tính ổn định cao, qua đó các

chủ thể tham gia phát huy tối đa quyền hạn trách nhiệm của mình Tuy nhiên nó lại

Trang 27

17

mang tính chất bao quát, vĩ mô, do vậy cần phải có các văn bản dưới Luật hướng dẫn

thực hiện Trên thực tế các văn bản hướng dẫn dưới Luật ra đời lại chậm, thường xuyên thay đổi, tính cụ thể chưa cao, do đó gây nhiều khó khăn cho CĐT cũng như các

chủ thể tham gia vào công tác đầu tư xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện

(2) Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Là văn bản dưới Luật, hướng dẫn thi hành Luật xây dựng

về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây

dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình,

khảo sát thiết kể, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình Nội dung của Nghị định là khá rõ ràng và chi tiết về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của từng

chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng, trình tự và các thủ tục cần thiết để

thực hiện các công việc trong quá trình tổ chức thực hiện và quản lý dự án đầu tư

(3) Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

(4) Nghị định số 209/2004/ND-CP ngày 16/12/2004 cúa Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình, Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 04 năm

2013 và thay thế Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Ngày 25/07/2013, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 10/2013/TT-BXD Ọuy định chi tiết một số nội dung về quản lý

chất lượng công trình xây dựng

(5) Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Đã nêu cụ thể, chi

tiết về trình tự, thủ tục và các nội dung cần thiết trong việc mời thầu, tổ chức đấu thầu

và lựa chọn nhà thầu của CĐT Với việc ban hành Nghị định số 111/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng, công tác đấu thầu

dần được đưa vào khuôn phép góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu, hạn chế các chi phí và thủ tục không cần thiết trong quá trình lựa chọn nhà thầu Ngày 05/05/2008 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ra đời để thay thế Nghị định số 111/2006/NĐ-CP và ngày 15/10/2009 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ra đời thay thế

Trang 28

18

Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Sự thay thế một cách thưởng xuyên các Nghị định của chính phủ trong việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu thể hiện sự chuyển biến trong quá trình hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, tuy nhiên điều đó lại gây rất nhiều khó khăn trong các khâu thực hiện của các CĐT

2.1.2 Những quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Luật Đầu tư công góp phần hoàn thiện, tạo ra hệ thống cơ sở pháp lý thống nhất, đồng

bộ với các văn bản pháp luật khác trong quản lý các nguồn vốn đầu tư công

Phạm vi điều chỉnh Luật bao quát được việc quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư công như: Nguồn vốn đầu tư công từ NSNN, công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài

trợ nước ngoài, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại đầu tư, nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam và tại nước ngoài

Nội dung đổi mới quan trọng nhất của Luật Đầu tư công là đã thể chế hóa quy trình quyết định chủ trương đầu tư Đó là điểm khởi đầu quyết định tính đúng đắn, hiệu quả

của chương trình, dự án; nhằm ngăn ngừa tình trạng tùy tiện, chủ quan, duy ý chí và đơn giản trong việc quyết định chủ trương đầu tư, nâng cao trách nhiệm của người có

thẩm quyền ra quyết định về chủ trương đầu tư.Tăng cường và đổi mới công tác thẩm định về nguồn vốn và cân đối vốn, coi đó là một trong những nội dung quan trọng nhất

của công tác thẩm định chương trình, dự án đầu tư công

Đổi mới mạnh mẽ công tác lập kế hoạch đầu tư; chuyển từ việc lập kế hoạch ngắn hạn, hàng năm sang kế hoạch trung hạn 5 năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm Đây cũng là một trong những đổi mới quan trọng trong quản lý đầu tư công Luật đã dành riêng một chương quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và giao

kế hoạch đầu tư công, bao quát toàn bộ quy trình từ lập kế hoạch đến thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm theo các nguyên tắc, điều kiện lựa chọn danh mục chương trình, dự án đầu tư theo từng nguồn vốn cụ thể

Trang 29

19

Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự

án đầu tư công Luật Đầu tư công dành một chương quy định các nội dung về triển khai thực hiện kế hoạch; theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình,

dự án đầu tư công của tất cả các cấp, các ngành Đây cũng là lần đầu tiên, công tác theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư và các chương trình, dự án đầu tư công, đặc biệt các quy định về giám sát cộng đồng được quy định trong Luật, phù hợp với thông lệ quốc tế

Tiếp tục đổi mới hoàn thiện quy chế phân cấp quản lý đầu tư công phân định quyền hạn đi đôi với trách nhiệm của từng cấp Trên cơ sở giữ các nguyên tắc về phân cấp quản lý đầu tư công, quyền hạn của các cấp, các ngành như hiện nay, Luật đã chế định các quyền hạn và trách nhiệm của các cấp trong toàn bộ quá trình đầu tư của các chương trình, dự án từ lập kế hoạch, phê duyệt, đến triển khai theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công

Hiện nay đã có NĐ số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật đầu tư công như chi phí lập, thẩm định chương trình, dự án đầu tư công, quy trình lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công

Đối với vịnh Hạ Long được Bộ văn hóa thể thao và du lịch công nhận là di tích quốc gia đặc biệt, như vậy theo Luật Đầu tư công dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý vịnh Hạ Long được xếp vào dự án nhóm A, dẫn đến quy trình thủ tục đầu tư hết khó khăn, phức tạp phải trải qua nhiều cấp ngành trung ương thời gian thẩm định, phê duyệt kéo dài trong khi nhu cầu đầu tư tại Ban quản lý vịnh Hạ Long đang rất cấp bách

để phục vụ đón tiếp khách an toàn, hiệu quả Bắt nguồn từ khó khăn trên cũng là cơ hội để Ban đưa ra một kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm, một quy trình triển khai thực hiện một cách hợp lý để dự án sớm được phê duyệt và phát huy được mục tiêu và hiệu quả đầu tư

Thực tế hiện nay đa số các dự án sử dụng vốn nhà nước đều lựa chọn áp dụng mô hình

tổ chức ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý từng dự án đầu tư xây dựng đơn lẻ

Trang 30

20

Cách làm này dẫn đến gia tăng về số lượng ban quản lý dự án, nhưng hạn chế về năng lực Để khắc phục, Luật xây dựng mới đã bổ sung quy định hình thức ban quản lý chuyên nghành, ban quản lý khu vực đối với các công trình đầu tư công

Luật cũng tập trung vào vấn đề đổi mới kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng ở tất

cả các khâu của quá trình đầu tư Trong đó, yêu cầu cơ quan chuyên môn về xây dựng phải tăng cường kiểm soát quá trình xây dựng trong tất cả các khâu nhằm chống thất thoát lãng phí, nâng cao chất lượng công trình xây dựng

Phạm vi của Luật xây dựng mới điều chỉnh các hoạt động đầy tư xây dựng từ khâu quy hoạch xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho đến khảo sát, thiết kế thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao bảo hành, bảo trì các công trình xây dựng

Đổi mới cơ chế quản lý chi phí nhằm quản lý chặt chẽ chi phí đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước, bảo đảm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ từ các chủ thể tham gia qua hợp đồng xây dựng

Thống nhất quản lý nhà nước về trật tự xây dựng thông qua việc cấp giấy phép xây dựng, bảo đảm công khai, minh bạch về quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng Điểm mới trong chương này chính là quy định trường hợp được miễn giấy phép xây dựng cho nhiều trường hợp, cụ thể: công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển có quy mô dưới

Ngày 18/6/2015 Chính phủ ra NĐ số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thay thế cho NĐ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây

Trang 31

21

dựng công trình Trình tự quản lý dự án sẽ được thắt chặt và được quản lý chặt chẽ ngay từ đầu sẽ hạn chế được nhiều bất cập trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng Thông tư 16/2016/TT-BXD về hướng dẫn một số điều NĐ số 59 về hình thức tổ

chức quản lý dự án đầu tư xây dựng, theo đó các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

phải kiện toàn,sắp xếp, tổ chức lại hoạt động, thành lập các Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

Ngoài còn có các NĐ khác quy định chi tiết việc thi hành Luật xây dựng 2014 đã có

hiệu lực như: NĐ số 44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về một nội dung về quy hoạch xây dựng; NĐ số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây

dựng; NĐ số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; NĐ số

37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết hợp đồng xây dựng

Các nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng đã được quy định chi tiết và cụ thể hơn tại Luật xây dựng mới Nắm bắt được tinh thần của Luật Ban quản lý vịnh Hạ Long cần kiện toàn bộ máy về đầu tư xây dựng, về công tác quản lý và triển khai dự án, có

lộ trình, biện pháp cụ thể nhằm thực hiện nghiêm chỉnh Luật, NĐ, Thông tư hướng dẫn, đây là cơ sở để tác giả đưa ra giải pháp quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý vịnh

Hạ Long một cách hiệu quả, khắc phục tồn tại, khó khăn về các công tác quản lý quy hoạch, quản lý chi phí, quản lý chất lượng và bảo trì công trình…

lượng và bảo trì công trình xây dựng

Ngày 12/5/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, thay thế Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định 15/2013/NĐ-

CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng trừ các nội dung liên quan đến thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 và kết quả tổng kết quá trình thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, về cơ bản Nghị định kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về bảo trì công trình xây dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của

Trang 32

22

Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần quản lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa một số nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP đã đi vào cuộc sống và vận hành tốt

để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông tư, nhằm tăng cường tính ổn định của hệ thống pháp luật

Từ các nội dung nêu trên, Nghị định được soạn thảo theo trình tự công việc từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công đến bảo trì công trình xây dựng Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể năm bắt ngay các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây dựng Căn cứ Nghị định này thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân thủ theo 06 nguyên tắc cơ bản sau:

(1) Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

(2) Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng

và quy định của pháp luật có liên quan

(3) Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

(4) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này

Trang 33

(6) Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

So với những quy định cũ trước đây, Nghị định 46/2015/NĐ-CP có một số điều sửa đổi bổ sung chính như:

Trong việc phân loại và phân cấp công trình xây dựng, so với Nghị định 15 thì có bổ sung thêm loại công trình “Công trình quốc phòng, an ninh” (Khoản 1 Điều 8);

Về trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được rút gọn gồm 04 bước (Nghị định 15/2013/NĐ-CP quy định 07 bước), bao gồm: 1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; 2 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; 3 Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; 4 Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng;Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt; và có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu (Khoản 3 Điều 13 và Điểm b Khoản 1 Điều 16)

Điều kiện nghiệm thu công trình được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Điểm c Khoản 2 Điều 31)

Nghị định quy định thêm nội dung về bảo trì công trình xây dựng (tại các Điều từ 37 đến 43) Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm: 1 Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng 2 Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công

trình xây dựng 3 Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì 4 Đánh

Trang 34

Ngoài ra, một trong những điểm mới của Nghị định này là bổ sung quy định khống chế mức tiền bảo hành Tại khoản 7 Điều 35, cụ thể: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại; và đối với các công trình sử dụng vốn khác, có thể tham khảo các mức bảo hành tối thiểu nêu trên để áp dụng

61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

Luật đấu thầu năm 2013 ưu tiên phát triển nguồn lực, tạo cơ hội cho nhà thầu trong nước trúng thầu và tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước, ưu đãi đối với nhà thầu và hàng hóa sản xuất trong nước đồng thời từng bước giúp nhà thầu Việt Nam tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tự chủ, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh để tiến tới trở thành nhà thầu độc lập thực hiện các gói thầu lớn, công nghệ cao, phức tạp không chỉ tại thị trường Việt Nam mà cả trên thị trường quốc tế

Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động đấu thầu đồng thời quy định cụ thể hơn về các quy trình lựa chọn nhà thầu đối với từng trường hợp cụ thể

Luật quy định rõ phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo từng lĩnh vực cụ thể Bên cạnh đó, Luật cũng bổ sung một số phương pháp mới trong đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm đa dạng hóa phương pháp đánh giá để phù hợp với từng loại hình và quy mô của

Trang 35

Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành về ký kết thực hiện và quản lý hợp đồng; quy định hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản, khi quyết định

áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thì người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói

Khác với Luật đấu thầu năm 2005, Luật đấu thầu năm 2013 phân cấp triệt để việc quyết định hình thức chỉ định thầu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp mà không yêu cầu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Để việc phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình, tránh khép kín trong đấu thầu, Luật đấu thầu năm 2013 đã bổ sung quy định về trách nhiệm giải trình của người dân có thẩm quyền, chủ đầu tư trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Luật cũng bổ sung quy định về yêu cầu giám sát của cộng đồng trong quá trình lựa chọn nhà thầu và thực hiện hợp đồng, bổ sung trách nhiệm về giám sát của người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của cá nhân đối với từng hoạt động trong quá trình đấu thầu để có cơ sở quy định chế tài xử lý vi phạm tương ứng với từng hành vi vi phạm

Luật đấu thầu năm 2013 bổ sung một số hành vi bị cấm trong đấu thầu, đồng thời quy định thêm biện pháp xử phạt đối với cá nhân được giao trách nhiệm xử phạt nhưng

Trang 36

26

không tuân thủ quy định, các biện pháp phạt bổ sung như đăng tải công khai các tổ chức, cá nhân vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng, buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định

NĐ số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Đã quy định chi tiết về quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế và các phương thức đấu thầu: 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ; 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ; 2 giai đoạn 1 túi

hồ sơ; 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ…

Trong giai đoạn thực hiện dự án, đấu thầu lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng Vậy giải pháp là gì để quản lý đấu thầu một cách hiệu quả, công bằng, minh bạch Khung pháp lý đã có chỉ còn cách áp dụng sao cho phù hợp nhất với Ban quản lý vịnh Hạ Long

2.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

2.2.1 Chu trình quản lý dự án

và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định [5]

Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là: (1) Lập kế hoạch; (2) Phối

hợp thực hiện dự án mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện; (3) Giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định

dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo một trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan

trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Nội dung này chi tiết hóa thời gian, lặp

lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án

Trang 37

27

thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

Các nội dung của quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế

hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó cung cấp các thông tin phản hồi cho

việc tái lập thiết kế hoạch dự án Chu trình quản lý dự án được thể hiện theo sơ đồ hình sau:

Sơ đồ 2.1 Chu trình quản lý dự án

Như vậy: Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và

giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời

hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật

và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng biện pháp nhằm bảo đảm

thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu

chất lượng

2.2.2 M ục tiêu của quản lý dự án

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án được thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi

ĐIỀU PHỐI THỰC HIỆN

- Điều phối tiến độ thời gian

- Phân phối các nguồn lực

- Phân phối các nỗ lực

- Khuyến khích và động viên

Trang 38

28

Ba yếu tố: thời gian, chi phí và chất lượng là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng có

mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự

án, tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau, nhưng nói chung để đạt được

kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Đánh đổi mục tiêu dự án là việc “hy sinh” một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn

mục tiêu kia trong điều kiện ràng buộc về thời gian và không gian, nhằm thực hiện tốt

nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình quản lý dự án Thực tế thì công việc

quản lý dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên việc lựa chọn mục tiêu để đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi

bắt đầu đến khi kết thúc dự án

Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các nhà quản lý hy vọng đạt được một cách tốt

nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án

2.2.3 Các ch ức năng của quản lý dự án đầu tư xây dựng

có tính hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định đó Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành

động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là sự thực

hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính nhờ chức năng kế hoạch mà mọi công việc

của dự án đều có thể dự kiến và khống chế

của giám đốc dự án để bảo đảm dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện theo kế hoạch

Trang 39

29

phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp, do đó nếu xử lý không tốt các mối quan

hệ này sẽ tạo nên những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự

án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

dự án công trình Đó là vì dự án công trình thường rất dễ rời xa mục tiêu dự định, phải

lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện

2.2.4 Tác dụng của quản lý dự án

Việc quản quản lý theo dự án mang lại những mặt lợi ích sau đây:

Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án theo một chương trình, một kế

hoạch đã được lập sẵn, có kiểm tra kiểm soát để thực hiện đúng trình tự nhất định;

Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm QLDA với khách hàng, giữa CĐT

và các nhà cung cấp đầu vào của dự án;

Tăng cường sự hợp tác và phân định rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án;

Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh qua đó chủ động điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều

kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

xảy ra trong quá trình triển khai dự án;

Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn do các quá trình về chi phí, thời gian và đặc biệt là khâu chất lượng được kiểm soát chặt chẽ

2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án: là một quá trình hoạt định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc

và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định Việc quản lý tốt các giai đoạn của

dự án có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng sản phẩm xây dựng

2.3.1 Qu ản lý quy hoạch và phạm vi dự án

Việc đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng

Trang 40

30

đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về xây dựng [10] Do đó việc cập nhật các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng và đặc biệt là quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt là yêu cầu bắt buộc đảm bảo cho dự án thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra

2.3.2 Qu ản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắc hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp sếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, nhân lực, khống chế thời gian và tiến độ dự án

Theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 nội dung quản lý tiến độ dự án như sau: Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiến độ thi công xây dựng không được vượt quá thời gian thi công xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư phê duyệt

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện pháp thi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt

Chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng

Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình

2.3.3 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, cho đến kết thúc bàn giao đưa công trình vào sử dụng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

Ngày đăng: 13/04/2019, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w