Ngày 15/7/2015 Sở Nông Nghiệp và PTNT Hà Nội đã ra Quyết định số SNN về việc giao Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội quản lý và thực hiện cải tạo, sửa chữa 06 hồ chứa nước hồ Đầm, hồ Vốn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Nguyễn Minh Tuân
Lớp cao học: 23QLXD12
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Tên đề tài luận văn: “Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công tại dự án cải tạo, sửa chữa một số hồ chứa nước thuộc Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội”
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài được trích dẫn rõ nguồn gốc theo qui định
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tuân
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm
và hướng dẫn tận tình của GS.TS Vũ Thanh Te, và những ý kiến quý báu của các thầy
cô giáo khoa Công trình, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Viện kỹ thuật công trình –Trường Đại học Thủy lợi
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tại trường và xin cảm ơn sự ủng hộ của Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội đã cung cấp số liệu, giúp đỡ tác giả để thực hiện luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy GS.TS Vũ Thanh Te đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu cần thiết cho tác giả hoàn thành luận văn này
Do năng lực, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Tuân
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG HỒ CHỨA 5
1.1 Chất lượng công trình xây dựng 5
1.1.1 Khái niệm về chất lượng 5
1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng 6
1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 7
1.2.1 Công trình xây dựng và quy trình một công trình xây dựng 7
1.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 9
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và công tác quản lý chất lượng trong quá trình xây dựng 10
1.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình 12
1.3.1 Dự án đầu tư 12
1.3.2 Dự án ĐTXD công trình 15
1.4 Đặc điểm công tác thi công cải tạo hồ chứa và yêu cầu nâng cao chất lượng công trình 23
1.4.1 Khái niệm chung về hồ chứa thủy lợi 23
1.4.2 Hiện trạng các hồ chứa ở Việt Nam và các hư hỏng thường gặp 23
1.4.3 Những Đặc trưng của công tác thi công cải tạo hồ chứa 25
1.4.4 Yêu cầu nâng cao chất lượng thi công hồ chứa 26
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG 31
2.1 Cơ sở pháp lý 31
2.1.1 Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam [1] 31
2.1.2 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng [2] 33
2.1.3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [3] 36
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành 37
Trang 42.2.1 Quản lý thời gian và tiến độ dự án 41
2.2.2 Quản lý chi phí dự án 42
2.2.3 Quản lý chất lượng dự án 42
2.3 Quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng 43
2.3.1 Giai đoạn đấu thầu và ký kết 43
2.3.2 Giai đoạn chuẩn bị thi công 44
2.3.3 Giai đoạn thi công 44
2.3.4 Giai đoạn nghiệm thu, bàn giao và quyết toán 44
2.3.5 Giai đoạn dịch vụ sau thi công 44
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công 45
Kết luận chương 2: 48
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG TẠI DỰ ÁN CẢI TẠO SỬA CHỮA HỒ CHỨA NƯỚC 49
3.1 Giới thiệu tổng quan về dự án 49
3.1.1 Giới thiệu về gói thầu cải tạo hồ chứa nước thuộc Ban quản lý dự án Sông Tích 49
3.1.2 Quy mô dự án 51
3.2 Giới thiệu tình hình thực trạng chất lượng thi công tại công trường dự án
54
3.2.1 Giới thiệu về nhà thầu thi công 54
3.2.2 Công tác khảo sát công trình 57
3.2.3 Công tác thi công dự án 61
3.2.4 Quy trình quản lý trong công tác giám sát nghiệm thu dự án 68
3.2.5 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thi công 70
3.3 Giới thiệu chung về cơ cấu quản lý của Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội 72
3.3.1 Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội 72
3.3.2 Quy trình quản lý dự án của Ban QLDA Sông Tích 75
3.3.3 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công của Ban QLDA Sông Tích 84
3.3.4 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công tại dự án cải tạo, sửa chữa một số hồ chứa nước 90
Kết luận chương 3: 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hồ Vống - ảnh chụp tháng 7 năm 2015 27
Hình 1.2 Hồ Đầm - ảnh chụp tháng 7 năm 2015 27
Hình 1.3 Đường dẫn sau tràn hồ Đồng Đò - ảnh chụp tháng 7 năm 2015 28
Hình 1.4 Dàn thả phai tràn xả lũ hồ Đồng Đò - ảnh chụp tháng 7 năm 2015 28
Hình 1.5 Hiện trạng mái thượng lưu đập hồ Kèo Cà - ảnh chụp tháng 7 năm 2015 29
Hình 1.6 Mặt thượng lưu đập hồ Lập Thành 29
Hình 3.1 Mô hình tổ chức theo chức năng đơn tuyến của nhà thầu thi công 56
Hình 3.2 Phối hợp giữa các bên khi nghiệm thu công việc 68
Hình 3.3 Trình tự quy trình giám sát, nghiệm thu công tác đất 68
Hình 3.4 Trình tự quy trình giám sát, nghiệm thu công tác bê tông 69
Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hiện nay 73
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các dự án quan trọng quốc gia 17
Bảng 1.2 Các dự án nhóm A 18
Bảng 1.3 Các dự án nhóm B 19
Bảng 1.4 Các dự án nhóm C 19
Bảng 1.5 Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT 20
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp khối lượng công tác khảo sát ngoài hiện trường 59
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp khối lượng thí nghiệm mẫu đất trong phòng 60
Bảng 3.3 Các đơn vị và cá nhân tham gia công tác khảo sát ĐCCT: 60
Bảng 3.4 Bảng khối lượng khảo sát địa hình 61
Bảng 3.5 Bảng Lưu lượng lũ thiết kế P = 10% các tháng mùa kiệt 67
Bảng 3.6 Quy mô và phương thức thực hiện đấu thầu tại Ban 79
Bảng 3.7 Kế hoạch đấu thầu dự án cải tạo, sửa chữa hồ Đầm 80
Bảng 3.8 Phần công việc đã thực hiện 81
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn UBND : Ủy ban nhân dân
BVTC : Bản vẽ thi công DTXD : Đầu tư xây dựng
TKTCTC : Thiết kế tổ chức thi công
BTCT : Bê tông cốt thép
QLCL : Quản lý chất lượng XDCT : Xây dựng công trình
CBKT : Cán bộ kỹ thuật CBGS : Cán bộ giám sát TKKT-TDT : Thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán
Trang 9MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay có 95 công trình hồ chứa thủy lợi, trong đó Thành phố quản lý 29 hồ, còn lại 66 hồ do các huyện, thị xã quản lý Các hồ chứa thủy lợi trên địa bàn Thành phố đa số được xây dựng xây dựng từ những năm 1960 - 1990, qua thời gian dài khai thác, sử dụng các hạng mục công trình đầu mối của hồ như: đập chính, cống lấy nước, tràn xả lũ đã bị hư hỏng, xuống cấp ảnh hưởng đến tích nước phục vụ sản xuất, đến an toàn hồ đập, đến công tác quản lý vận hành công trình
Thực hiện văn bản số 4658/BNN-TCTL ngày 31/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; số 1027/UBND-NNNT ngày 17/02/2014 của UBND thành phố về việc tăng cường công tác quản lý, đảm bảo an toàn hồ chứa thủy lợi Theo báo cáo của các chủ
hồ, Sở Nông Nghiệp và PTNT Hà Nội đã rà soát tổng hợp, báo cáo UBND thành phố
Hà Nội danh mục các hồ chứa thủy lợi đã bị hư hỏng, xuống cấp đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư kinh phí cải tạo, sữa chữa các hư hỏng để đảm bảo an toàn hồ đập trong mùa mưa lũ và trong điều kiện thời tiết có nhiều diễn biến bất lợi do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu Tại văn bản số 4647/UBND-NNNT ngày 7/7/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã chấp thuận về việc xin chủ trương đầu tư cải tạo, sửa chữa các hồ chứa thủy lợi nhỏ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn thành phố và giao Sở Nông Nghiệp và PTNT Hà Nội đầu tư cải tạo, sữa chữa 06 hồ chứa thủy lợi nhỏ bị hư hỏng, xuống cấp do thành phố quản lý, cụ thể: hồ Đầm, hồ Vống, hồ Đồng Đò, hồ Kèo Cà, hồ Lập Thành, hồ Đền Sóc
Ngày 15/7/2015 Sở Nông Nghiệp và PTNT Hà Nội đã ra Quyết định số SNN về việc giao Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội quản lý và thực hiện cải tạo, sửa chữa 06 hồ chứa nước (hồ Đầm, hồ Vống, hồ Đồng Đò, hồ Kèo Cà, hồ Lập Thành,
1447/QĐ-hồ Đền Sóc) trên địa bàn thành phố và ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ đầu tư cụ thể như:
- Chuẩn bị hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế BVTC, tổng mức đầu tư dự án, trình
Trang 10- Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khắc phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình;
- Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu;
- Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu;
- Thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định;
- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết;
- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng;
- Nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng; một số công việc khác được Chủ đầu tư giao
Thực hiện nhiệm vụ được giao, Ban quản lý dự án Sông Tích đã triển khai các thủ tục đầu tư của dự án, lập kế hoạch triển khai quản lý các công tác thi công cải tạo và sửa chữa các hồ chứa Tuy nhiên hiện nay quy trình quản lý chất lượng thi công của dự án vẫn còn chưa hoàn chỉnh và còn nhiều thiếu xót dẫn đến một số nhà thầu chưa đáp ứng được yêu cầu, còn gặp phải nhiều khó khăn trong công tác thi công Các bước tiến hành còn chưa phù hợp, gặp phải nhiều vướng mắc trong các công tác thực hiện ảnh hưởng đến chất lượng công trình và tiến độ dự án Vì vậy việc nghiên cứu, hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công của dự án trở nên rất quan trọng, có vai trò quyết định đến chất lượng các hồ chứa để cung cấp nước phục vụ sản xuất và đảm bảo an toàn hồ đập trong mùa mưa lũ, công tác vận hành công trình được thuận lợi
Để chất lượng công trình và tiến độ dự án được đảm bảo việc nghiên cứu đề xuất
“Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công tại dự án cải tạo, sửa chữa một
số hồ chứa nước thuộc Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội” là hết sức quan trọng
và cần thiết
Trang 11MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Góp phần cải tiến, hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công các dự án cải tạo, sửa chữa hồ chứa nước để làm tài liệu nghiên cứu và áp dụng thực tiễn
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
quả đạt được không chỉ hữu ích đối với công tác thi công của dự án “Cải tạo, sửa
ch ữa một số hồ chứa nước thuộc Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội” mà còn là tài
liệu tham khảo cho các công trình xây dựng khác
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công tại
dự án “Cải tạo, sửa chữa một số hồ chứa nước thuộc Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội”
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn những hồ chứa nước trên địa bàn thành phố
Hà Nội do Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội thực hiện
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp hệ thống hóa văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất lượng thi công
Trang 12hợp và so sánh
Một số phương pháp kết hợp khác
KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
- Mô tả thực trạng công tác quản lý chất lượng của Ban quản lý dự án Sông Tích
- Đưa ra các giải pháp góp phần cải thiện quy trình và công tác tổ chức thực hiện trong
quy trình quản lý chất lượng thi công tại dự án “Cải tạo, sửa chữa một số hồ chứa nước thuộc Ban quản lý dự án Sông Tích Hà Nội” nhằm nâng cao hiệu quả thi công
của dự án, đảm bảo chất lượng và tiến độ
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG HỒ CHỨA
1.1 Chất lượng công trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm về chất lượng
Xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp các tính chất của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó
Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay quy cách đã được xác định trước Xuất phát từ phía thị trường:
- Từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng
- Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng được đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó
- Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường
- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn
Theo các chuyên gia về chất lượng thì chất lượng là:
Trang 14- Sự thỏa mãn người tiêu dùng
Từ đó hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện như:
- Tính năng của sản phẩm, dịch vụ đi kèm;
- Giá cả phù hợp;
- Thời gian;
- Tính an toàn và độ tin cậy
1.1.2 C hất lượng công trình xây dựng
- Thông thường xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, Chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và đặc biệt đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình)
- Rộng hơn, chất lượng CTXD còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề
cơ bản đó là:
+ Chất lượng CTXD cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng CTXD thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế
+ Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thục hiện
Trang 15các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
+ Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân kỹ
sư xây dựng
+ Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ
mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác sử dụng + Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình CĐT phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng
+ Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án
- Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Các yếu tố tạo nên chất lượng công trình không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế
1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.2.1 Công trình xây dựng và quy trình một công trình xây dựng
1.2.1.1 Công tr ình xây dựng
Theo Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13: Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công
Trang 161.2.1.2 Quy trình một công trình xây dựng
Để hoàn thành một công trình xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng phải trải qua rất nhiều bước công việc xây dựng Các bước này được quy định như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin về nhu cầu xây dựng Việc thu thập thông tin về nhu cầu xây dựng có thể qua các phương tiện thông tin đại chúng, từ đề nghị của chủ đầu tư Bước 2: Khảo sát xem xét năng lực Các giám đốc và phòng kế hoạch dự án của các công ty xây dựng có trách nhiệm xem xét năng lực của công ty mình có đáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư hay không Nếu đáp ứng sẽ chuyển sang bước công việc tiếp theo Bước 3: Lập hồ sơ dự thầu Các phòng ban chức năng có trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu để tham gia đấu thầu
Bước 4: Tham dự đấu thầu Nhà thầu sẽ gửi hồ sơ dự thầu đến chủ đầu tư Nếu trúng thầu, nhà thầu xây dựng sẽ được nhận công văn trúng thầu từ chủ đầu tư với giá dự thầu trong hồ sơ của nhà thầu
Bước 5: Thương thảo, ký hợp đồng Trong công văn trúng thầu mà chủ đầu tư gửi có quy định thời gian và địa điểm thương thảo, kí hợp đồng Theo đó nhà thầu sẽ thương thảo với chủ đầu tư:
- Nhà thầu gửi hồ sơ dự thầu đến chủ đầu tư phải nộp 1% giá trị được nêu ra trong hồ
sơ mời thầu làm bảo lãnh dự thầu Nếu công trình trúng thầu hay không, chủ đầu tư cũng sẽ trả lại số tiền ấy
- Thương thảo ký hợp đồng: Giám đốc của nhà thầu sẽ cử cán bộ đến đàm phán trực tiếp hoặc cử cán bộ đến đàm phán các điều khoản trách nhiệm, thanh toán Ở giai đoạn này, nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông thường khoảng 10% giá trị hợp đồng
Bước 6: Sau khi ký hợp đồng, giám đốc công ty giao công trình cho các đội xí nghiệp hoặc các đội xây dựng trong công ty để thi công Nhà thầu có thể được phép thuê thầu phụ để thi công một phần các hạng mục công trình (nhưng danh sách nhà thầu phụ phải được chủ đầu tư cho phép)
Trang 17Bước 7: Lập phương án biện pháp thi công Đơn vị trong công ty nhận thi công công trình sẽ phải lập biện pháp thi công (phải phù hợp với tiến độ và các vấn đề khác trong
hồ sơ dự thầu)
Bước 8: Nhập vật tư, thiết bị, nhân lực Đơn vị thi công tiến hành tập kết thiết bị thi công, nhân lực thi công đến công trường để tiến hành thi công Sau đó căn cứ vào tiến
độ thi công và nhu cầu nguyên vật liệu để tiến hành tập kết vật tư
Trong vấn đề tập kết vật liệu, không được tập kết nhiều quá và cũng không được tập kết quá ít (hay thiếu) Phải mua vật liệu sao cho đảm bảo các giai đoạn tiếp theo Nguyên vật liệu phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng và phải được sự đồng ý của chủ đầu tư
Ví dụ như: Thép phải mang đi thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng công trình
Bước 9: Thực hiện xây lắp Trong quá trình thi công, phải đảm bảo an toàn lao động
và vệ sinh môi trường, tiếp đó biện pháp thi công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật hiện hành và phải được chủ đầu tư nghiệm thu từng phần, từng công tác
Bước 10: Nghiệm thu Chủ đầu tư, đơn vị giám sát và đơn vị thi công tiến hành nghiệm thu từng phần của công việc, từng giai đoạn của công việc Nếu các hạng mục của công việc chưa đảm bảo, nhà thầu phải tiến hành làm lại sao cho đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật về chất lượng
Bước 11: Lập hồ sơ hoàn công và hồ sơ quyết toán công trình
1.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.2.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát
và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác
Trang 181.2.2.2 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự án
Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức
và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình
Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát
Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và
tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Trong giai đoạn bảo hành chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình
có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
Có thể nói quản lý chất lượng cần được coi trọng trong tất cả các giai đoạn từ giai đoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của công trình xây dựng
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và công tác quản lý chất lượng trong quá trình xây dựng
Cũng như các lĩnh vực khác của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có nhiều nhân tố ảnh hưởng Có thể phân
Trang 19loại các nhân tố đó theo nhiều tiêu chí khác nhau Nhưng trong bài nay chỉ đề cập tới việc phân loại các yếu tố ảnh hưởng theo tiêu chí chủ quan và khách quan
Theo chủ quan (là những yếu tố có thể kiểm soát được):
Đơn vị thi công: Đơn vị này thi công xây dựng trên công trường, là người biến sản phẩm xây dựng từ trên bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực Do vậy đơn vị thi công đóng vai trò khá quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng công trình cũng như công tác quản lý chất lượng Do vậy bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân đơn vị có được (kỹ năng chuyên môn), mỗi cá nhân cũng như toàn đội đều phải được bồi dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng để họ có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh Đồng thời hướng mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng
Chất lượng nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên công trình, có thể ví như phần da và thịt, xương của công trình Nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng công trình Vậy nguyên vật liệu cần được đánh giá với chất lượng như thế nào thì được xem là đảm bảo?
Với tình trạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như: xi măng, cát, đá, ngoài loại tốt, luôn luôn có một lượng hàng giả, hàng nhái với chất lượng không đảm bảo hay nói đúng hơn là kém chất lượng, nếu có sử dụng loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng công trình xây dựng, thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng con người (khi công trình đã hoàn công và được đưa vào sử dụng) Do vậy, trong quá trình thi công công trình, nếu không được phát hiện kịp thời, sẽ bị một số công nhân ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào trong quá trình thi công Cũng như vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình), bên cạnh những hàng tốt, chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, tràn ngập trên thị trường không ít hàng nhái, hàng kém chất lượng
Và một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là đơn vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng đôi lúc họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn, do đó không đảm bảo chất lượng đúng với chứng nhận đưa ra Chẳng hạn như
Trang 20nước trộn trong bê tông cốt thép không đảm bảo ảnh hưởng đến công tác trộn đổ bê tông không đảm bảo chất lượng
Ý thức của công nhân trong công tác xây dựng: Như đã được đề cập đến ở phần trên, ý thức công nhân trong công tác xây dựng là rất quan trọng Ví dụ như: công nhân không có ý thức, chuyên môn kém, trộn tỷ lệ kết phối không đúng tỷ lệ xây dựng sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường Xi măng có thể sẽ không đủ nên không kết dính được → giảm chất lượng vữa trát
Biện pháp kỹ thuật thi công: Các quy trình phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu không sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình, các cấu kiện chịu lực sẽ không được đảm bảo Ví dụ như các cấu kiện thi công công trình đặc biệt đúng trình tự, nếu thi công khác đi, các cấu kiện sẽ không được đảm bảo dẫn đến công trình có có một vài phần chịu lực kém so với thiết kế
Những yếu tố khách quan:
Thời tiết: Khắc nghiệt, mưa dài, ảnh hưởng chất lượng, tiến độ công trình, công nhân phải làm việc đôi khi đốt cháy giai đoạn, các khoảng dừng kỹ thuật không được như ý muốn (cốp pha cần bao nhiêu ngày, đổ trần bao nhiêu ngày) ảnh hưởng tới chất lượng công trình
Địa chất công trình: nếu như địa chất phức tạp, ảnh hưởng tới công tác khảo sát dẫn đến nhà thầu, chủ đầu tư, thiết kế phải bàn bạc lại, mất thời gian do thay đổi, xử lý các phương án nền móng công trình → ảnh hưởng đến tiến độ chung của công trình Đối với các công trình yêu cầu tiến độ thì đây là một điều bất lợi Bởi lẽ công việc xử lý nền móng phải tốn một thời gian dài
1.3 D ự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.1 Dự án đầu tư
1.3.1.1 Khái niệm dự án
Dự án là tổng thể các hoạt động (quyết định và công việc) phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn
Trang 21Các phương diện chính của dự án
- Phương diện thời gian: Về phương diện này dự án là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án, giai đoạn triển khai dự án, giai đoạn khai thác dự án
- Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án Trung tâm của phương diện này là vấn đề vốn đầu
tư và sử dụng vốn đầu tư
- Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án)
Để hiểu về dự án đầu tư xây dựng, trước hết cần tìm hiểu thế nào là dự án và các đặc điểm cơ bản của một dự án
1.3.1.2 Dự án đầu tư
Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa khác nhau:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống hoạt động & chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả & thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài
- Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
1.3.1.3 Những đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư
Dự án có mục đích và kết quả xác định: Mỗi dự án là một tập hợp của rất nhiều các
nhiệm vụ khác nhau cần được thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ trong mối quan hệ tương tác
Trang 22Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: Không có dự án nào
kéo dài mãi mãi, có dự án hoàn thành trong thời gian rất ngắn, một vài tháng, cũng có
dự án để hoàn thành phải mất hàng chục năm, … nhưng dự án nào cũng có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc Khi dự án kết thúc, kết quả dự án sẽ được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án khi đó giải tán
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc: Kết quả của dự án không phải là sản
phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại, và luôn luôn khác biệt nhau một cách tương đối
Dự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn: Mọi dự án đều bị giới hạn bởi các nguồn
lực về nhân lực, nguồn vốn, và thời gian nhất định
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ
đầu tư, đối tượng hưởng thụ dự án, cơ quan quản lý nhà nước, nhà thầu, các nhà tư vấn, quần chúng nhân dân ở địa phương diễn ra dự án Tùy theo từng dự án mà mức
độ tham gia cũng như vai trò của các đối tượng trên là khác nhau
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các dự án đều huy động một khối
lượng nguồn lực rất lớn về con người, tài nguyên thiên nhiên, vốn, … và đều được thực hiện trong thời gian tương đối dài Do đó, dự án thường có tính bất định và độ rủi
ro cao
1.3.1.4 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án
Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm khe đọng trong suốt thời quá trình thực hiện đầu tư Thêm vào đó, hoạt động đầu tư là hoạt động lâu dài, thời gian thực hiện đầu tư, thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lớn Do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của của các yếu tố không ổn định theo thời gian
và điều kiện địa lý của không gian Không những thế, các thành quả của hoạt động đầu
tư có giá trị sử dụng lâu dài, nhiều năm Điều này nói lên giá trị to lớn của các thành quả đầu tư Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt
Trang 23động ngay tại nơi nó được tạo dựng nên Do đó nó chịu ảnh hưởng từ các yếu tố về địa
lý, địa hình ở địa phương đó
Để đảm bảo đầu tư có hiệu quả, trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác lập kế hoạch Tức là phải xem xét, đánh giá các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện môi trường xã hội, pháp lý liên quan Phải dự đoán được các biến động bất thường của môi trường ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư Mọi sự đánh giá, tính toán, xem xét này đều được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư Dự án đầu tư được soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện công cuộc đầu tư
Dự án là một phương thức hoạt động có hiệu quả Bởi: Dự án là hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo tiến trình chung với các nguồn lực và môi trường đã được tính toán trước nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự đổi mới và phát triển Dự án sinh ra nhằm giải quyết những vấn đề của
tổ chức Dự án cho phép hướng sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ mong muốn “Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người, hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án.”
1.3.2 Dự án ĐTXD công trình
1.3.2.1 Khái niệm và những đặc trưng khác
Dự án đầu tư xây dựng công trình là dự án bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định
“Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ bản báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình Theo nghĩa này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định Bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
Ngoài những đặc điểm của dự án đầu tư nói chung, dự án ĐTXD công trình còn mang
Trang 24- Mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình là một đơn vị xây dựng được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình đơn lẻ có mối liên hệ nội tại, thực hiện hạch toán thống nhất, quản lý thống nhất trong quá trình xây dựng trong phạm vi thiết kế sơ bộ
- Dự án đầu tư xây dựng công trình coi việc hình thành tài sản cố định là một mục tiêu đặc biệt trong một điều kiện ràng buộc nhất định Điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn của công trình xây dựng; thứ hai là ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải có được mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư; thứ ba là ràng buộc về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ
kỹ thuật và hiệu quả sử dụng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải tuân theo một trình tự xây dựng cần thiết
và trải qua một quá trình xây dựng đặc biệt, tức là mỗi dự án xây dựng là cả một quá trình theo thứ tự từ lúc đưa ra ý tưởng xây dựng và đề nghị xây dựng đến lúc lựa chọn phương án, đánh giá, quyết sách, điều tra thăm dò, thiết kế, thi công cho đến lúc công trình hoàn thiện, đi vào sản xuất hoặc đi vào sử dụng
- Dự án đầu tư xây dựng dựa theo nhiệm vụ đặc biệt để có được hình thức tổ chức có đặc điểm dùng một lần Điều này được biểu hiện ở việc đầu tư duy nhất một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất
- Mọi dự án đầu tư xây dựng đều có tiêu chuẩn về hạn ngạch đầu tư Chỉ khi đạt đến một mức độ đầu tư nhất định mới được coi là dự án xây dựng, nếu không đạt được tiêu chuẩn về mức đầu tư này thì chỉ được coi là đặt mua tài sản cố định đơn lẻ, mức hạn ngạch về đầu tư này được Nhà nước quy định và ngày càng được nâng cao
1.3.2.2 Phân lo ại dự án ĐTXD
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình và nguồn vốn sử dụng
Theo điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình quy định cụ thể phân loại các dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
Trang 25Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm có: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A,
dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công Theo phụ lục I kèm theo nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ:
Bảng 1.1 Các dự án quan trọng quốc gia
TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư
1 Theo tổng mức đầu tư
Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm
ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường
a) Nhà máy điện hạt nhân
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng
đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ
cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa
học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ
50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát
bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc
ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500
héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền
núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế chính sách đặc
biệt cần được Quốc hội quyết định
Không phân biệt tổng mức đầu tư
Trang 26Bảng 1.2 Các dự án nhóm A
TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư
II.1
1.Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2.Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc
gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp
luật về quốc phòng an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh
có tính chất bảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệt tổng mức đầu tư
II.2
1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân
bay, đường sắt, đường quốc lộ
2 Công nghiệp điện
3 Khai thác dầu khí
4 Hóa chất phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác chế biến khoáng sản
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công
nghiệp quy định tại các mục I, II, III
Từ 1.000 tỷ đồng trở
lên
II.5
1 Y tế, văn hóa, giáo dục
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh truyền
Trang 27Bảng 1.3 Các dự án nhóm B
TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư
III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại mục II-2 bảng 1.2 Từ 120 đến 2.300 tỷ
IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại mục II-3 bảng 1.2 Dưới 80 tỷ đồng
IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại mục II-4 bảng 1.2 Dưới 80 tỷ đồng
IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại mục II-5 bảng 1.2 Dưới 45 tỷ đồng
Trang 281.3.2.3 Quy trình thực hiện dự án ĐTXD công trình
Quy trình thực hiện một dự án ĐTXD công trình cũng giống như các dự án khác, gồm
có 3 giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành các kết quả dự án Các công việc cụ thể trong từng giai đoạn được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.5 Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Giai đoạn thực hiện dự án
Giai đoạn vận hành các kết quả dự án
- Hồ sơ nghiệm thu bàn giao
- Quy đổi vốn đầu tư
- Quyết toán vốn đầu tư
- Chứng nhận phù hợp chất lượng công trình
- Bảo hành, bảo trì
Phần thuyết minh dự án
Thiết kế
cơ sở Thiết kế bản vẽ thi công
Báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT
Thuyết minh
- Thiết kế mẫu
- Thiết kế điển hình
- Phương
án thiết kế lựa chọn
Thiết kế bản vẽ thi công
Dự toán chi phí XDCT Tổng dự toán
Trang 29Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, công việc quan trọng nhất là phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng và báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 điều 52 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại
dự án
- Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo KTKT đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:
a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo
b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định
- Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không cần phải lập dự án hoặc báo cáo KTKT đầu tư xây dựng
Nội dung BCNCTKT đầu tư xây dựng:
- Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng
- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng
- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên
- Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp
- Dự kiến thời gian thực hiện dự án
- Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có), xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án
Nội dung BCNCKT đầu tư xây dựng:
Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, đảm bảo sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:
Trang 30- Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;
- Phương án, công nghệ kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;
- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;
- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở;
Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:
- Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
- Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
- Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng;
- Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi hỗ trợ thực hiện dự án;
- Các nội dung khác có liên quan;
Nội dung báo cáo KTKT đầu tư xây dựng:
Trang 31- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng
- Các nội dung khác của báo cáo KTKT đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
1.4 Đặc điểm công tác thi công cải tạo hồ chứa và yêu cầu nâng cao chất lượng công trình
1.4.1 Khái niệm chung về hồ chứa thủy lợi
Hồ chứa nước là công trình thủy lợi làm nhiệm vụ điều tiết dòng chảy, trữ nước vào mùa mưa để dùng vào mùa khô Do có nhiều ưu điểm trong việc khai thác tổng hợp (điều tiết lũ, cải tạo môi trường sinh thái, cấp nước tưới, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản, đẩy mặn, du lịch ), nên hồ chứa được xây dựng nhiều ở nước ta
Ở nước ta mùa khô thường kéo dài trong 6 ÷ 7 tháng, lượng mưa trong thời kỳ này chỉ chiếm 15 ÷ 20% tổng lượng mưa cả năm, còn lại 80 ÷ 85% tập trung vào 5,6 tháng mùa mưa Về địa hình địa mạo, ¾ diện tích nước ta là vùng đồi núi, điều kiện này tạo cho nước ta nhiều thuận lợi trong xây dựng và khai thác các hồ chứa nước, đáp ứng các nhu cầu dùng nước cho dân sinh và các ngành kinh tế quốc dân
Bên cạnh các mặt ưu điểm và lợi ích, hồ chứa nước luôn tiềm ẩn nguy cơ sự cố, có khi dẫn đến thảm họa như đã từng xảy ra ở một số nước trên Thế giới Trong thời gian gần đây, ở nước ta cũng đã có một số hồ quy mô vừa (dung tích 2 ÷ 5 triệu m3) và nhỏ bị
vỡ gây thiệt hại đáng kể về người và tài sản Điển hình là trận lũ lớn miền trung tháng 10/2016 vừa qua cũng do tác động một phần không nhỏ về bảo đảm an toàn hồ đập Vì vậy để phát huy mặt lợi và đề phòng các diễn biến bất lợi, công tác đảm bảo an toàn hồ chứa phải được quan tâm đúng mức
1.4.2 Hiện trạng các hồ chứa ở Việt Nam và các hư hỏng thường gặp
Theo thống kê cả nước có 6.648 hồ chứa thủy lợi các loại, trong đó:
Trang 32- Hồ có dung tích từ dưới 0,2 triệu m3 : 4.182 hồ
Các hồ chứa có dung tích trên 100 triệu m3 hầu hết đã được sửa chữa nâng cấp (hoặc mới xây dựng) theo các dự án VWRAP, WB5, WB7 , nhìn chung thì các hồ có dung tích trên 100 triệu m3 đã đảm bảo an toàn trong điều kiện thời tiết không quá bất thường
Phần lớn các hồ có dung tích (10 ÷ 100) triệu m3 đã được bộ NN&PTNT, các tỉnh đầu
tư sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối, các hồ này về cơ bản có đủ khả năng đảm bảo an toàn Tuy nhiên, hiện vẫn có hư hỏng công trình đầu mối ở một số công trình cần được theo dõi sát sao và xử lý ngay, đa phần là ở đập vật liệu địa phương Các hồ có dung tích (3 ÷ 10) triệu m3, theo báo cáo của các địa phương, một số hồ bị
hư hỏng công trình đầu mối tương đối nặng Hiện tượng hư hỏng khá trầm trọng, thậm chí có hồ tràn bằng đất không được gia cố, rò rỉ cửa van nặng ở cống và tràn Nói chung, ngoài các công trình đã được sửa chữa, nâng cấp, các hồ còn lại đều không đảm bảo khả năng chống lũ theo tiêu chuẩn hiện hành nên mức độ đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ rất hạn chế
Các hồ có dung tích dưới 3 triệu m3, đây là các hồ chứa chiếm phần lớn các hồ chứa ở nước ta (6393/6648) Đánh giá chung về mức độ an toàn, ngoài một số lượng nhỏ các
hồ đã được sửa chữa, nâng cấp, các hồ còn lại đều ở mức an toàn không cao Phần lớn các hồ chứa đều được đầu tư xây dựng từ những năm 1960 ÷ 1970 nên thiếu tài liệu thiết kế (nhất là tài liệu thủy văn), chất lượng thi công không tốt, công tác duy tu bảo dưỡng không được quan tâm thích đáng nên các công trình bị xuống cấp nghiêm trọng Tình trạng mất an toàn phổ biến gồm: Đập chính không đủ cao độ chống lũ theo
Trang 33QCVN 04-05:2012/BNNPTNT và các tiêu chuẩn hiện hành Đặc biệt là hầu hết các công trình thiếu :
+ Hệ thống quan trắc
+ Tài liệu quản lý vận hành
+ Tràn không cửa hoặc có cửa nhưng hệ thống đóng mở lạc hậu
+ Đường quản lý không có hoặc quy mô không đáp ứng được yêu cầu cho công tác quản lý vận hành nên luôn có nguy cơ bị chia cắt trong mùa mưa lũ, ảnh hưởng lớn đến công tác ứng cứu công trình khi xảy ra sự cố
Các hồ chứa thuộc dự án “Cải tạo, sửa chữa một số hồ chứa nước thuộc Ban quản lý
dự án Sông Tích Hà Nội” trong phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hồ chứa nhỏ
thuộc nhóm các hồ có dung tích dưới 3 triệu m3 Các hồ này đều nằm trong địa bàn thành phố Hà Nội cụ thể: hồ Đầm, hồ Vống, hồ Đồng Đò, hồ Kèo Cà, hồ Lập Thành,
hồ Đền Sóc Nhìn chung các hồ này qua thời gian dài quản lý vận hành và khai thác đã
bị hư hỏng và xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hưởng đến năng lực hoạt động của công trình Không còn đáp ứng được yêu cầu về an toàn và nhu cầu cấp nước
1.4.3 Những Đặc trưng của công tác thi công cải tạo hồ chứa
Công tác thi công cải tạo hồ chứa có những đặc trưng rất riêng biệt so với công tác thi công của các công trình khác Thi công cải tạo công trình hồ chứa thường bao gồm các hạng mục như: Gia cố mái đập, gia cố mặt đập, xử lý thấm qua thân đập, làm tràn xả
lũ, nhà van cống lấy nước, đường quản lý
Do là công trình sửa chữa, cải tạo, trên cơ sở công trình đã có nên kết cấu phải theo kết cấu cũ vì vậy công tác khảo sát sẽ phức tạp hơn và ngay khi thiết kế cần phải chú ý đến sự đồng bộ giữa khối cũ và khối mới, sự liên kết giữa phần mới và phần cũ tránh gây ra hiện tượng mất liên kết hoặc liên kết không bền vững
Trong quá trình thi công, công trình vẫn phải đảm bảo hoạt động bình thường nên khó khăn trong việc lựa chọn thời điểm thi công, tiến độ thi công và biện pháp quản lý chất
Trang 34Thi công cải tạo công trình hồ chứa chịu nhiều tác động từ cao độ mực nước trong hồ
Để có thể triển khai thi công các hạng mục như tràn xả lũ, thân đập, nhà van cống lấy nước cần phải nâng hạ mực nước hồ sao cho phù hợp với quá trình thi công Tuy nhiên mực nước trong các hồ chứa muốn điều chỉnh cần phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, không được phép tùy tiện tiến hành Phải liên hệ với các cơ quan tổ chức, xí nghiệp trực tiếp điều hành hồ để có phương án, kế hoạch thi công phù hợp Điều chỉnh mực nước hồ ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều vấn đề như cung cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp Trường hợp vào mùa mưa nếu mực nước hồ quá cao có thể ảnh hưởng đến an toàn hồ đập nhưng cũng không được xả nước bừa bãi, nếu không tích nước đầy
đủ vào mùa mưa có thể thiếu nước cung cấp vào mùa kiệt, xả nước nhiều cũng có thể gây ngập lụt cho các vùng dân cư xung quanh Vì thế trước khi nâng hạ mực nước cần xem xét kĩ lưỡng, có kế hoạch cụ thể cho từng mùa tránh ảnh hưởng xấu đến dân sinh
1.4.4 Yêu cầu nâng cao chất lượng thi công hồ chứa
Hiện nay công tác quản lý chất lượng thi công các công trình hồ chứa của nước ta còn tồn tại rất nhiều bất cập Công tác thẩm tra, thẩm định thiết kế của các dự án còn lỏng lẻo Do công tác thi công cải tạo hồ chứa có những đặc trưng riêng, việc lập dự án, biện pháp thi công còn chưa hoàn toàn sát với thực tế công trình Nhiều công trình biện pháp thi công lập ra chỉ mang tính chất hình thức, chưa sát với thực tế Do đó, việc kiểm soát chất lượng thi công ngay từ bước đầu không được thực hiện Điều này dẫn đến chất lượng của công tác thi công không được tốt Biện pháp thi công của nhà thầu hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật hiện trường Trong quá trình thi công các đơn vị thi công không thực sự sát sao dẫn đến việc quản lý thi công, quản
lý chất lượng không được thực thi nghiêm túc, dẫn đến chất lượng công trình bị giảm sút Máy móc thiết bị còn chưa đầy đủ hoặc tập kết chậm dẫn đến công tác tiến hành bị gián đoạn, tiến độ các dự án không được đảm bảo
Từ những thực trạng còn tồn tại trong việc quản lý chất lượng thi công hồ chứa, việc yêu cầu nâng cao chất lượng thi công hồ chứa là rất thiết thực để trong quá trình thi công không còn tồn tại những sai sót, quy trình diễn ra nghiêm ngặt sẽ giúp cho công tác thi công được diễn ra suôn sẽ theo từng giai đoạn của dự án, chất lượng công trình sau khi đưa vào sử dụng đáp ứng được nhu cầu cấp nước phục vụ sản xuất, đảm bảo an toàn hồ đập mùa mưa lũ
Trang 35Một số hình ảnh công trình cải tạo hồ chứa của dự án:
Hình 1.1 Hồ Vống - ảnh chụp tháng 7 năm 2015
Hình 1.2 Hồ Đầm - ảnh chụp tháng 7 năm 2015
Trang 36Hình 1.3 Đường dẫn sau tràn hồ Đồng Đò - ảnh chụp tháng 7 năm 2015
Hình 1.4 Dàn thả phai tràn xả lũ hồ Đồng Đò - ảnh chụp tháng 7 năm 2015
Trang 37Hình 1.5 Hiện trạng mái thượng lưu đập hồ Kèo Cà - ảnh chụp tháng 7 năm 2015
Hình 1.6 Mặt thượng lưu đập hồ Lập Thành - ảnh chụp tháng 7 năm 2015
Trang 38Kết luận chương 1
Chương 1 tác giả tổng quan về chất lượng và chất lượng công trình xây dựng
Trên cơ sở phân tích về chất lượng, có thể khái quát chất lượng công trình xây dựng bao gồm hai yếu tố chính:
- Tính bền vững, mỹ quan, an toàn và đáp ứng công năng;
- Tuân thủ đúng hợp đồng, tiêu chuẩn qui phạm áp dụng, tuân thủ đúng pháp luật, thi công an toàn
Tác giả đưa ra các quy trình quản lý chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý chất lượng của công trình để có thể nắm bắt đưa ra các giải pháp khắc phục những ảnh hưởng bất lợi đến công trình
Tác giả đưa ra khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình và quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình để nắm rõ hơn về quy trình quản lý trong công tác triển khai 1 dự án
Tác giả đã đề cập đến một số khái niệm về hồ chứa thủy lợi và hiện trạng các hồ chứa nước ở Việt Nam, Tìm hiểu về đặc trưng của công tác thi công sửa chữa hồ chứa Từ việc nắm rõ các đặc trưng của hồ chứa và công tác thi công hồ chứa sẽ là tiền đề để định hướng cho nội dung nghiên cứu tiếp theo
Trang 39CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
2.1 Cơ sở pháp lý
2.1.1 Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam [1]
Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cá nhân
quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế
đó
Tổng hợp một số nội dung mới của Luật Xây dựng 2014:
Một là, Luật Xây dựng 2014 đã sửa đổi, bổ sung quy định về quy hoạch xây dựng để
khắc phục tình trạng xây dựng tự phát, bảo đảm công khai, minh bạch đối với quy hoạch xây dựng được duyệt để các hoạt động đầu tư xây dựng được thực hiện theo đúng quy hoạch và kế hoạch Trong đó có bổ sung các quy định về quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng
Hai là, phân định rõ các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác nhau phải
có phương thức và phạm vi quản lý khác nhau Trong đó, đối với các dự án có sử dụng vốn nhà nước thì các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải quản lý chặt chẽ theo nguyên tắc “tiền kiểm” nhằm nâng cao chất lượng công trình, chống thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; đối với các dự án sử dụng vốn ngoài nhà nước thì Nhà nước chỉ tập trung kiểm soát về quy hoạch, quy chuẩn tiêu chuẩn, chất lượng, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, còn các nội dung
Trang 40chủ động, thu hút tối đa các nguồn lực thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng
Ba là, tăng cường vai trò, trách nhiệm của người quyết định đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, đặc biệt là việc kiểm soát, quản lý chất lượng và chi phí xây dựng ở tất cả các khâu trong quá trình đầu tư xây dựng, thông qua việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế - dự toán, cấp giấy phép xây dựng, quản lý năng lực hành nghề xây dựng, kiểm tra nghiệm thu công trình trước khi đưa vào khai thác sử dụng, nhất là đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, các công trình quy mô lớn, phức tạp, ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng
Bốn là, đổi mới mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hướng chuyên nghiệp
hóa, áp dụng các mô hình ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp theo chuyên ngành hoặc theo khu vực để quản lý các dự án có sử dụng vốn nhà nước
Năm là, tăng cường quản lý trật tự xây dựng thông qua việc cấp giấy phép xây dựng và
quản lý xây dựng theo giấy phép; làm rõ các đối tượng công trình được miễn giấy phép xây dựng; công khai, minh bạch, đơn giản hóa về quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng; bổ sung, làm rõ các quy định về giấy phép xây dựng có thời hạn, cấp giấy phép xây dựng nhà ở khu vực nông thôn…
Sáu là, quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng (người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu, tư vấn) trong từng khâu của quá trình đầu tư xây dựng Quy định thống nhất thanh tra xây dựng chuyên ngành có 02 cấp (trực thuộc Bộ Xây dựng
và trực thuộc các Sở Xây dựng) là cơ quan thực hiện thanh tra chuyên ngành đối với các hoạt động đầu tư xây dựng
Bảy là, bổ sung các quy định về bảo hiểm công trình xây dựng
Để hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng năm 2014, Chính phủ dự kiến sẽ ban hành 6 Nghị định gồm: (1) Nghị định về quy hoạch xây dựng: Quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt đối với các loại quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn; tổ chức thực hiện quy hoạch xây