1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị huds thành phố thái nguyên

122 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a Đối tượng nghiên cứu Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên được triển khai xây dựng đúng theo quy hoạch đã đư

Trang 1

M ỤC LỤC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

THEO QUY HO ẠCH KHU ĐÔ THỊ 5

1.1 Tổng quan về quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch tại một số thành phố trên thế giới và Việt Nam 5

1.1.1 Thủ đô London, nước Anh 5

1.1.2 Thành phố Thượng Hải, Trung Quốc 6

1.1.3 Thủ đô Bangkok, Thái Lan 7

1.1.4 Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam 8

1.1.5 Thành phố Hà Nội, Việt Nam 10

1.2 Khái quát chung về các Khu đô thị tại thành phố Thái Nguyên 11

1.2.1 Giới thiệu sơ lược về thành phố Thái Nguyên 11

1.2.2 Khái quát chung về các Khu đô thị tại thành phố Thái Nguyên …12

1.3 Những nghiên cứu liên quan đến Đề tài 15

1.4 Những vấn đề cần nghiên cứu 16

Kết luận chương 1 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ HÌNH THÀNH GIẢI PHÁP QUẢN LÝ XÂY D ỰNG THEO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ HUDS THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 19

2.1 Một số xu hướng quản lý xây dựng và phát triển đô thị 19

2.1.1 Xu hướng quản lý phát triển đô thị 19

2.1.2 Xu hướng phân bổ dân cư đô thị ở Việt Nam 20

2.1.3 Bản sắc đô thị và tinh thần nơi chốn 21

2.1.4 Nội dung QLXD theo quy hoạch 22

2.2 Cơ sở pháp lý quản lý xây dựng theo quy hoạch 27

2.2.1 Luật Quy hoạch đô thị và các Nghị định 27

2.2.2 Luật Xây dựng 2014 28

Trang 2

2.2.3 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về Quản lý đầu tư phát triển đô thị 29

2.2.4 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên 29

2.2.5 Các cơ sở quản lý xây dựng theo quy hoạch 31

2.2.6 Hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn 44

2.2.7 Hệ thống văn bản pháp quy của tỉnh Thái Nguyên: 48

2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý xây dựng theo quy hoạch 49

2.3.1 Kinh nghiệm trong nước 49

2.3.2 Kinh nghiệm quốc tế 52

Kết luận chương 2 58

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HO ẠCH KHU ĐÔ THỊ HUDS THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 59

41T 3.1 Thực trạng xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch tại khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên.41T 59

3.1.1 Khái quát Khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên 59

3.1.2 Thực trạng xây dựng Khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên 67

3.1.3 Thực trạng quản lý xây dựng theo quy hoạch Khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên 69

3.2 Quan điểm, mục tiêu của công tác quản lý quy hoạch 71

3.2.1 Quan điểm của công tác quản lý quy hoạch 71

3.2.2 Mục tiêu của công tác quản lý quy hoạch 74

3.3 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 77

41T 3.4 Một số giải pháp quản lý41T 76

41T 3.4.1 Giải pháp về quản lý đất đai, công trình kiến trúc, không gian kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật:41T 76

41T 3.4.2 Giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý41T 85

3.4.3 Giải pháp về cơ chế chính sách 98

3.4.4 Giải pháp áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật: 101

Trang 3

3.4.5 Giải pháp về trình tự quản lý xây dựng theo quy hoạch41T 103

Kết luận chương 3 109

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 4

DANH M ỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

Hình 1.1 Thủ đô London - Anh 6

Hình 1.2 Thành phố Thượng Hải – Trung Quốc 7

Hình 1.3 Thủ đô Bangkok - Thái Lan 8

Hình 1.4 Thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam 10

Hình 1.5 Thủ đô Hà Nội – Việt Nam 11

Hình 1.6 Phối cảnh Khu đô thị mới phía Tây thành phố Thái Nguyên 12

Hình 1.7 Phối cảnh Khu đô thị mới Hồ Xương Rồng TP Thái Nguyên 13

Hình 1.8 Phối cảnh Khu đô thị Thái Hưng TP Thái Nguyên 13

Hình 1.9 Phối cảnh Khu đô thị mới Túc Duyên TP Thái Nguyên 14

Hình 1.10 Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị mới Thịnh Đán 14

Hình 1.11 Bản đồ quy hoạch SDĐ Khu ĐTM phía Nam TP Thái Nguyên 15

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý đô thị 24

Hình 2.1.Thành phố Thái Nguyên 31

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ trình tự nội dung kiểm soát sự phát triển đô thị theo quy hoạch 48

Hình 2.2 Hình ảnh Phú Mỹ Hưng - TP Hồ Chí Minh 51

Hình 2.3 Hình ảnh Singapore 52

Hình 2.4 Kuala Lumpur 53

Hình 2.5 Thụy điển 54

Hình 2.6 Thành phố Lyon - Pháp 55

Hình 2.7 Thành phố Seoul - Hàn Quốc 56

Hình 2.8 Thành phố Manila- Philippins 57

Hình 3.1 Hình ảnh hiện trạng khu đô thị HUDS 68

Hình 3.2 Hình ảnh hiện trạng hạ tầng khu đô thị HUDS 69

Trang 5

Hình 3.3 Hình Khu đô thị HUDS 71

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quản lý nhà nước về xây dựng 77

41TU Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức Ban Quản lý khu vực phát triển đô thịU41T 87

41TU Sơ đồ 3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Khu ĐTMU41T 90

Sơ đồ 3.4: Mô hình Bộ máy quản lý xây dựng theo quy hoạch 94

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy chính trị xã Đồng Bẩm 95

Sơ đồ 3.6: Sơ đồ mô hình tự quản 96

Sơ đồ 3.7: Sơ đồ quy trình quản lý với sự tham gia của cộng đồng 97

Sơ đồ 3.8: Sơ đồ Quy chế dân chủ cơ sở 99

Trang 6

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Trình tự các bước thực hiện đầu tư xây dựng dự án khu đô thị mới 106

Bảng 3.2: Trình tự các bước thực hiện đầu tư xây dựng dự án khu đô thị mới - Giải pháp đề xuất 108

Trang 7

M Ở ĐẦU 1.Tính c ấp thiết của đề tài

Những năm qua, hầu hết các đô thị trên cả nước đã lập, phê duyệt quy hoạch và hiện nay đang tổ chức triển khai xây dựng theo quy hoạch Các đô thị mới, khu đô thị mới được hình thành và phát triển theo quy hoạch đã phê duyệt Sự phát triển đô thị nói chung, các

đô thị mới, khu đô thị mới nói riêng tuân thủ theo quy hoạch thật sự tạo ra diện mạo mới cho đất nước và là một trong những động lực đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh

tế Việt Nam trên con đường hội nhập

Thành phố Thái Nguyên có diện tích 189,699 km2, dân số khoảng 350.000 người Dự

kiến đến năm 2020, dân số sẽ tăng lên 600.000 người, trong đó dân số nội thành là 450.000 người Thành phố Thái Nguyên được xác định là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch và dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi Bắc Bộ; là một trong những trung tâm công nghiệp và giáo dục đào tạo

của cả nước; là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng

Trong xây dựng và phát triển đô thị hiện nay, công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch xây

dựng có vai trò rất quan trọng Đây là vấn đề vừa mang tính chiến lược nhưng phải đi trước một bước làm cơ sở cho đầu tư xây dựng các công trình, chỉnh trang và phát triển đô

thị…Đồng thời một trong những giải pháp chủ yếu để quản lý xây dựng đô thị phát triển theo hướng văn minh, hiện đại, góp phần làm tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo an ninh xã hội

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi phía Bắc Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước nói chung và của thành phố Thái Nguyên nói riêng đã tạo nên rất nhiều các khu đô thị, đã giải quyết một

phần nhu cầu của đô thị, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô

thị và tạo cho đô thị một bộ mặt mới

Trang 8

Tại thành phố Thái Nguyên, một số khu đô thị được hình thành đáp ứng được các tiêu chí

và đã có những thành công nhất định Tuy nhiên vẫn còn nhiều khu đô thị có những mặt chưa hoàn thiện, nảy sinh nhiều bất cập, hạn chế như:

- Chủ đầu tư (CĐT) tự ý thay đổi thiết kế, không tuân thủ theo quy hoạch được duyệt; chủ

yếu đầu tư xây dựng các hạng mục sinh lời nhanh, các công trình hạ tầng xã hội triển khai

chậm

- Công tác quy hoạch đôi khi còn mang tính đối phó về mặt chỉ tiêu quy hoạch

- Công tác triển khai xây dựng còn chậm; quy mô, chất lượng xây dựng còn yếu kém

- Quy định việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng xã hội còn thiếu dẫn đến các chủ đầu

tư thường không quan tâm đầu tư các hạng mục này

- Vai trò quản lý nhà nước của chính quyền đô thị, vai trò trong việc tham gia của người dân vào quá trình quy hoạch, quá trình xây dựng chưa được quan tâm đúng mức Các khung pháp lý chưa thực sự hoàn thiện và chưa phát huy được hiệu quả

- Công tác quản lý đô thị còn nhiều bất cập, việc tổ chức triển khai thực hiện theo quy

hoạch chưa tốt, đặc biệt năng lực quản lý xây dựng theo quy hoạch chưa theo kịp tốc độ phát triển của xã hội

- Thiếu các văn bản quản lý, hướng dẫn

Khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên là một trong những Khu đô thị trọng điểm được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt quy hoạch làm cơ sở để lập dự án đầu tư Dự án góp phần hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng và cân bằng không gian đô thị cho thành phố Là

một dự án có tính chất đặc thù, tuy nhiên chưa có tổ chức hoặc cá nhân nào nghiên cứu bài bản có hệ thống để đưa ra giải pháp quản lý xây dựng theo quy hoạch

Do vậy, việc nghiên cứu thực hiện đề tài: “Quản lý xây dựng theo quy hoạch Khu đô thị

HUDS thành ph ố Thái Nguyên” là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm hoàn thiện khung

pháp lý để quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt, tạo dựng một khu đô thị khang trang, hiện đại phục vụ cho các nhu cầu nhà ở của nhân dân cũng như tạo ra một khu vực

Trang 9

môi trường sống tốt, cơ sở hạ tầng kỹ thuật (HTKT) và hạ tầng xã hội (HTXH) đạt tiêu chuẩn cao, là Khu đô thị mới của thành phố Thái Nguyên, và là giải pháp mới để quản lý khu đô thị

2 M ục đích của đề tài

- Đề xuất giải pháp và mô hình quản lý để quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

3 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận lôgic, phân tích và tổng hợp, so sánh đối chiếu, định tính

và định lượng

- Phương pháp thu thập thông tin: Tổng hợp nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu phi thực nghiệm, điều tra khảo sát thực địa, phân tích đối chiếu, so sánh, phỏng vấn, xử lý tình

huống, phương pháp điều tra về cộng đồng xã hội

- Phương pháp phân tích, suy luận: Bằng các kiến thức đã học, thực tế công tác và lý luận lôgic để nghiên cứu vấn đề

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên được triển khai xây dựng đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt

b) Ph ạm vi nghiên cứu

Khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên đã được phê duyệt quy hoạch

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a) Ý nghĩa khoa học của đề tài

Giải pháp giải quyết vấn đề của Luận văn sẽ góp phần đánh giá hiện trạng công tác quản

lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên một cách chính

Trang 10

xác, khách quan, khoa học Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học nhằm quản lý xây

dựng theo quy hoạch một cách hiệu quả, đồng bộ

b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Cụ thể hóa định hướng cho việc hình thành khu đô thị hiện đại tại khu đô thị HUDS thành

phố Thái Nguyên; làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt Ngoài ra, kết quả nghiên cứu ở Khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên còn có thể áp

dụng cho các khu đô thị khác có cùng vấn đề tại thành phố Thái Nguyên

6 K ết quả dự kiến đạt được

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn cần phải đạt được những kết quả sau đây:

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận, cơ sở khoa học cho quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên

- Phân tích được thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên dựa trên định hướng phát triển của thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao và hoàn thiện cơ sở pháp lý quản lý xây dựng theo quy hoạch

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ XÂY

D ỰNG THEO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ

1.1 T ổng quan về quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch tại một số thành

ph ố trên thế giới và Việt Nam

Quy hoạch và quản lý phát triển đô thị, quản lý xây dựng theo quy hoạch là hệ thống

phản ánh hệ thống thể chế chính trị xã hội của mỗi quốc gia Tại mỗi thời kỳ khác nhau các chính sách về quản lý đều có khả năng thay đổi do các tác động của biến động kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội mỗi quốc gia Do vậy không có bất cứ một nguyên mẫu nào là hoàn hảo một cách tuyệt đối, tuy nhiên với sự phát triển tri thức và các nhận thức mang tính toàn cầu Sự mở rộng và hội nhập của các quốc gia trong nhiều lĩnh vực, trong đó có quản lý phát triển đô thị và quản lý xây dựng theo quy

hoạch là một quá trình tất yếu nhưng cũng đòi hỏi gìn giữ những đặc trưng văn hóa

của mỗi đô thị

1.1.1 Th ủ đô London, nước Anh

Hệ thống quy hoạch ở Anh được điều tiết và xây dựng trên cơ sở Luật Quy hoạch đô

thị và nông thôn 1947, trong đó quốc hữu hóa quyền phát triển đất đai ở Anh

Hệ thống quy hoạch từ cấp Chính phủ, Bộ chính quyền địa phương, Chính quyền cấp vùng và hạt đến cấp địa phương, chính quyền đô thị Hệ thống quy hoạch mang tính

tổng hợp và chủ yếu là xây dựng chính sách gắn với nguồn lực đầu tư và được hướng

dẫn, minh họa đơn giản, phục vụ tốt cho công tác quản lý đầu tư xây dựng Quản lý phát triển đô thị tại London dựa trên xác lập mật độ từ 30-60 nhà/ha Quy hoạch đô thị được lập ra với sự tham gia toàn diện của cộng đồng từ khâu lập quy hoạch đến thực thi quy hoạch do vậy có tính khả thi cao Công cụ quản lý xây dựng dựa vào giấy phép quy hoạch, giấy phép xây dựng và hệ thống bản đồ địa chính

Nội dung quản lý xây dựng theo quy hoạch đi sâu vào các vấn đề bảo đảm môi trường

sống, chất lượng sống, bảo vệ cảnh quan tự nhiên, nâng cao các yếu tố văn hóa và các

hoạt động công cộng, hoạt động xã hội Do vậy sự khuyến khích tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý xây dựng là rất cao, đặc biệt là các tổ chức xã hội Mặt khác hệ thống pháp luật hoàn thiện, hệ thống pháp luật minh bạch hoạt động hiệu quả, nhà đầu tư và cộng đồng tôn trọng và thực hiện theo pháp luật cũng tạo nên các đặc

Trang 12

trưng cơ bản trong công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch tại London

Hình 1.1 Thủ đô London - Anh

1.1.2 Thành ph ố Thượng Hải, Trung Quốc

Trung Quốc có hệ thống chính trị, văn hóa xã hội khá tương đồng với Việt Nam, trong

đó coi trọng phát triển hệ thống đô thị lớn và cực lớn làm động lực cho phát triển kinh

tế quốc gia Định hướng phát triển mở rộng đô thị lan tỏa, hình thành các ranh giới nội thành ngoại thành rõ rệt với các định hướng và cơ chế quản lý khác nhau Trong đó, các điểm dân cư nông thôn được quy hoạch và tổ chức lại gắn với các động lực phát triển đô thị và quá trình mở rộng đô thị

Quy hoạch ở Trung Quốc do chính quyền đô thị trực tiếp lập quy hoạch, với các định hướng phát triển Hội đồng nhân dân và chính quyền địa phương thực hiện quản lý phát triển đô thị trên địa bàn Giai đoạn sau năm 2000, hệ thống quy hoạch đã có sự chuyển đổi gắn với sự dung hòa với các tổ chức cá nhân, tổ chức nước ngoài Mặc dù

vậy, các nội dung về giám sát cộng đồng bị hạn chế, nhà đầu tư, cộng đồng còn chưa

có ý thức tuân thủ pháp luật Sự tham gia cộng đồng và các bên liên quan trong quản

lý phát triển đô thị còn hạn chế và mang tính hình thức

Cơ sở pháp lý chính của công tác lập quy hoạch là Luật Quy hoạch Đô thị và nông thôn 2008, sử dụng song song các cơ sở luật pháp và các mệnh lệnh hành chính trong

ạch Hệ thống văn bản pháp luật được hoàn thiện cùng bộ máy thực

Trang 13

thi pháp luật rất nghiêm khắc, tập trung vốn, triển khai nhanh và dứt điểm cho từng dự

án, các công trình xây dựng, giao thông đô thị được cải tạo, mở rộng theo đúng kế

hoạch, quy hoạch được duyệt

Thành phố Thượng Hải được chính quyền trung ương Trung Quốc cho phép thực hiện nhiều quyền hạn trong phát triển kinh tế và quản lý đô thị Chính quyền có thể quyết định các dự án phát triển lớn, bán, cho thuê đất, nội dung quản lý phát triển tập trung,

ưu tiên đầu tư phát triển cải tạo khu vực nội thành

Hình 1.2 Thành ph ố Thượng Hải – Trung Quốc

1.1.3 Th ủ đô Bangkok, Thái Lan

Thủ đô Bangkok là khu hành chính đặc biệt, một trong 6 đơn vị tạo nên vùng thủ đô Bangkok (Bangkok Metropolitan Region-BMR) Chính quyền vùng đô thị Bangkok

gồm Thống đốc và Hội đồng vùng, đóng vai trò xây dựng và giám sát thực hiện chính sách quản lý vùng Bangkok như giao thông, quy hoạch đô thị, nhà ở, an minh, môi trường

Trên cơ sở Luật Quy hoạch năm 1975, Bangkok đã xây dựng Bộ quy hoạch tổng thể phát triển vùng thủ đô Đây là bộ chính sách với 50 bộ cơ sở dữ liệu trực tuyến của các

Trang 14

quận được cập nhật 2 lần 1 năm gồm các dữ liệu sử dụng đất đai, môi trường, chính sách và đưọc lưu trữ thành ngân hàng dữ liệu dựa trên hệ thống GIS Đây là cơ sở dữ

liệu cho phép chính quyền đưa ra các định hướng phát triển phù hợp

Quy hoạch tổng thể Bangkok 2006 (Bangkok Comprehensive Plan) được lập từ quy

hoạch sử dụng đất; Quy hoạch giao thông; Quy hoạch không gian mở và được điều

chỉnh 5 năm một lần Nội dung tham gia cộng đồng trong quản lý phát triển đô thị còn

hạn chế, bao gồm chủ yếu là doanh nghiệp, nhà nghiên cứu và báo chí

Sở quy hoạch thành phố trực thuộc chính quyền thành phố là cơ quan chịu trách nhiệm chính về vấn đề quy hoạch trên địa bàn thành phố Bangkok Một số vấn đề chính trong

quản lý đô thị là khắc phục ảnh hưởng gia tăng dân số đô thị, ô nhiễm môi trường, giao thông đô thị, rác thải, sự phát triển khu ổ chuột, tình trạng sụt lún ở đô thị BangKok

thực hiện quản lý cấp GPXD theo các lĩnh vực do nhiều bộ ngành quản lý riêng

Một số công cụ quản lý phát triển đô thị bao gồm: Chính sách miễn thuế đất đai; Cơ

chế thu hồi quyền sử dụng đất trong các trường hợp phát triển giao thông hoặc các khu

vực nguy hiểm; Quản lý sử dụng đất dựa trên chức năng và mật độ dân cư

Hình 1.3 Th ủ đô Bangkok - Thái Lan

1.1.4 Thành ph ố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Trang 15

nước, công tác QLXD theo quy hoạch dựa trên Luật Quy hoạch Đô thị và Luật Xây

dựng; QHC xây dựng TPHCM đến năm 2025; Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô

thị chung TPHCM; các đồ án QHPK,QHCT Công cụ QLXD là Giới thiệu địa điểm,

giấy phép quy hoạch và giấy phép xây dựng

Do nguồn lực đầu tư khó xác định nên trên thực tế, QLXD theo quy hoạch tại thành

phố Hồ Chí Minh đã phát triển không hoàn toàn tuân thủ theo định hướng quy hoạch chung dự báo cụ thể là phát triển đô thị về phía Tây và Tây Bắc thay vì Nam và Đông Nam

TPHCM cũng tồn tại nhiều cấu trúc làng xóm đô thị hóa với mật độ lớn đan xen trong khu vực phát triển đô thị mới Cùng với sự gia tăng dân số, các khu vực đô thị mới được xây dựng ven đô là các khu vực xây dựng không phép, thiếu quy hoạch đang trong quá trình gia tăng MĐXD mà thiếu đi các công cụ kiểm soát hiệu quả

TPHCM đứng trước nhiều thách thức về QLXD theo quy hoạch, đặc biệt là nội dung

cấp GPXD do thiếu các cơ sở cấp phép như QHCT, TKĐT, quy chế quản lý kiến trúc

cảnh quan Theo Sở Xây dựng thành phố trong năm 2014 với 52.370 lượt thanh tra có đến 23,52% sai phạm Mặc dù, các quy hoạch cho những khu vực quan trọng đều đưọc

tư vấn nước ngoài lập với nhiều lý thuyết và quan điểm mới trong quy hoạch và quản

Tuy nhiên, trên thực tế có sự sai khác đáng kể trong áp dụng các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch do chưa có chỉ số kiểm soát thống nhất Chỉ số kiểm soát chủ yếu là dân số theo quy hoạch mà không kiểm soát các chỉ tiêu về tổng diện tích sàn xây dựng

một cách chặt chẽ Đồng thời, các chỉ tiêu sử dụng đất cũng thường được sử dụng tối

đa theo QCVN01:2008 trong nội dung lập quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch, dự

án đầu tư xây dựng

Trang 16

Hình 1.4 Thành ph ố Hồ Chí Minh – Việt Nam

1.1.5 Thành ph ố Hà Nội, Việt Nam

Tháng 7/2011, Quy hoạch chung Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (QHCHN2030) đã được thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại quyết định số 1259/QĐ-TTg với quy mô dân số dự kiến: Đến 2020 là 7,3-7,9 triệu người; đến 2030 là 9,0-9,3 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 65-68%; Đến 2050 dân số tối đa là 10,8 triệu người, tỷ

lệ đô thị hóa đạt 70-80% Thủ đô Hà Nội phát triển theo mô hình chùm đô thị, gồm: 01

đô thị trung tâm, 05 đô thị vệ tinh, các đô thị sinh thái, thị trấn và vùng nông thôn; được kết nối bằng hệ thống đường vành đai kết hợp các trục hướng tâm, có mối liên

kết với mạng lưới giao thông vùng Thủ đô và quốc gia Đô thị trung tâm Hà Nội được phân cách với các đô thị vệ tinh, các thị trấn

Các không gian phát triển đô thị được lập và quy định bởi các đồ án quy hoạch phân khu khác nhau không phụ thuộc ranh giới hành chính có thể coi là nội dung đổi mới trong công tác lập quy hoạch hướng đến mô hình chính quyền đô thị

Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung thành phố Hà Nội được ban hành theo Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014, của chủ tịch UBND thành phố Hà

Nội Nội dung bao gồm các khu vực: Trung tâm đô thị, các khu vực đặc thù, các quận,

Trang 17

Hình 1.5 Th ủ đô Hà Nội – Việt Nam

1.2 Khái quát chung v ề các Khu đô thị tại thành phố Thái Nguyên

1.2.1 Gi ới thiệu sơ lược về thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, đô thị tỉnh lị của tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi phía Bắc

Thành phố Thái Nguyên được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh tại Quyết định số 1645/QĐ-TTg ngày 01/9/2010

a) Vị trí của thành phố Thái Nguyên:

Thành phố Thái Nguyên nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Thái Nguyên có diện tích đất

tự nhiên là 189,705 km2

và dân số là 330.707 người Với tổng số 28 đơn vị hành chính,

gồm 19 phường và 9 xã, cụ thể:

+ 19 phường gồm: Tân Long, Quan Triều, Quang Vinh, Đồng Quang, Quang Trung,

Thịnh Đán, Phú Xá, Trung Thành, Cam Giá, Hương Sơn, Phan Đình Phùng, Tân

Thịnh, Hoàng Văn Thụ, Trưng Vương, Túc Duyên, Gia Sàng, Tân Lập, Tân Thành, Tích Lương

Trang 18

+ 9 xã gồm: Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Thịnh Đức, Phúc Hà, Lương Sơn, Cao

Ngạn, Đồng Bẩm, Quyết Thắng

b) Tính chất:

- Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch,

dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi phía Bắc Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng liên tỉnh

- Là trung tâm đào tạo lớn thứ 3 của cả nước, sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng

bằng Bắc Bộ

1.2.2 Khái quát chung v ề các Khu đô thị tại thành phố Thái Nguyên

Hiện nay, thành phố Thái Nguyên có nhiều khu đô thị mới và khu dân cư mới được hình thành Nói chung các Khu đô thị và khu dân cư đáp ứng được một số tiêu chí và

đã có những thành công nhất định

Một số khu đô thị có quy mô lớn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên như:

+ Khu đô thị phía Tây thành phố Thái Nguyên có quy mô 1.525,6ha, nằm trên địa

phận của xã Quyết Thắng, xã Phúc Xuân, xã Phúc Trìu và xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên

Hình 1.6 Ph ối cảnh Khu đô thị mới phía Tây thành phố Thái Nguyên

Trang 19

+ Khu đô thị Hồ điều hòa Xương Rồng có quy mô 31,18ha, nằm trên địa phận phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên

Hình 1.7 Ph ối cảnh Khu đô thị mới Hồ Xương Rồng TP Thái Nguyên

+ Khu đô thị mới Thái Hưng có quy mô 196,8ha, nằm trên địa phận của hai phường Tân Lập và Phú Xá, thành phố Thái Nguyên

Hình 1.8 Ph ối cảnh Khu đô thị Thái Hưng TP Thái Nguyên

+ Khu đô thị mới Túc Duyên có quy mô 66,9ha, nằm trên địa phận phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên

Trang 20

Hình 1.9 Ph ối cảnh Khu đô thị mới Túc Duyên TP Thái Nguyên

+ Khu đô thị mới Thịnh Đán có quy mô 445ha, nằm trên địa phận của phường Thịnh Đán, xã Quyết Thắng, Xã Thịnh Đức thành phố Thái Nguyên

Hình 1.10 B ản đồ Quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị mới Thịnh Đán

+ Khu đô thị phía Nam thành phố Thái Nguyên có quy mô 39,8ha, nằm trên địa phận phường Trung Thành, thành phố Thái Nguyên

Trang 21

Hình 1.11 B ản đồ quy hoạch SDĐ Khu ĐTM phía Nam TP Thái Nguyên

Ngoài ra còn một số khu đô thị khác như: Khu đô thị Hưng Long, Khu đô thị Duyên Phúc, Khu đô thị Lakeside Villa, Khu đô thị Hưng Thịnh

Đa số các khu đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên vẫn đang trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng, chưa hoàn thành toàn bộ dự án

1.3 Nh ững nghiên cứu liên quan đến Đề tài

Một số Luận văn đã nghiên cứu trước đây cùng Đề tài của Luận văn, tuy nhiên vị trí nghiên cứu của các Luận văn nêu trên là ở địa phương khác, có những đặc điểm tự nhiên, địa hình hiện trạng, các điều kiện kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật khác so với

vị trí Khu đô thị mà Luận văn này nghiên cứu Với những đặc điểm tự nhiên khác nhau, hiện trạng nghiên cứu khác nhau nên các giải pháp lựa chọn để giải quyết vấn đề cũng khác nhau Mặc dù các Luận văn nêu trên đã giải quyết được một số vấn đề tồn

tại và bất cập của các Khu đô thị mới trong quá trình xây dựng không tuân thủ theo quy hoạch được duyệt

Cách giải quyết vấn đề của các Luận văn nêu trên chỉ là tài liệu tham khảo cho tác giả

Do mỗi địa phương đều có những đặc trưng và bản sắc riêng, mỗi Khu đô thị lại có

những đặc trưng, đặc thù riêng, nên việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu hay các

Luận văn liên quan đến Đề tài là những tài liệu giúp tác giả ngoài việc tham khảo được

một số cách giải quyết các tình huống tương tự còn giúp tác giả có cách nhìn tổng quát

Trang 22

hơn, sâu sắc hơn, để từ đó đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề tốt hơn, triệt để hơn, mang tính đặc thù của Khu đô thị HUDS thành phố Thái Nguyên, để từ đó áp dụng

rộng cho các Khu đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1.4 Nh ững vấn đề cần nghiên cứu

Bên cạnh cơ hội phát triển, thành phố Thái Nguyên đang phải đối mặt với những thách

thức trong sự phát triển đô thị, đặt ra cho công tác quản lý đô thị rất nhiều vấn đề cấp thiết cần giải quyết Đặc biệt là các công tác triển khai xây dựng theo quy hoạch, đồng

bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, quản lý kiến trúc cảnh quan trong khu đô thị Trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt tại các đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên nói chung và Khu đô thị HUDS nói riêng còn một số vấn đề

tồn tại cần nghiên cứu như sau:

- Việc triển khai xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đều rất chậm, thiếu sự đồng bộ giữa

hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị với hạ tầng kỹ thuật bên ngoài khu đô thị mà cụ thể là

sự liên thông và kết nối giao thông, thoát nước, xử lý nước thải không đảm bảo Các chủ đầu tư thường chỉ quan tâm đầu tư các hạng mục sinh lời nhanh, không chú trọng đến

việc xây dựng các công trình hạ tầng xã hội như Chợ, trường học, nhà trẻ, công viên, vườn hoa, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư dở dang, dàn trải, không đồng bộ

- Việc đầu tư xây dựng các công trình tại một số khu đô thị không theo đồ án quy

hoạch được duyệt, hoặc trong quá trình triển khai, chủ đầu tư thường xin điều chỉnh quy hoạch nhiều lần theo hướng tăng tỷ lệ chiếm đất của các hạng mục dễ sinh lời, làm cho đồ án quy hoạch bị thay đổi nhiều so với mục tiêu, dự kiến ban đầu

- Công tác quản lý đô thị còn yếu, lực lượng cán bộ còn mỏng trong khi các dự án trên địa bàn thì nhiều

- Thiết kế đô thị đã được lập trong đồ án quy hoạch, tuy nhiên thiết kế mang tính hình

thức, chưa chi tiết, chưa cụ thể, thiếu thực tiễn nên khó quản lý, khó áp dụng khi triển khai thực tiễn

Trang 23

- Kế hoạch, trình tự triển khai xây dựng của dự án không rõ ràng, cụ thể, gây khó khăn trong quá trình quản lý, gây nên việc xây dựng manh mún và chậm tiến độ dự án

- Phân công trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý, nhất là công tác thanh tra, kiểm tra

trật tự xây dựng còn chồng chéo, chưa rõ ràng nên việc triển khai chưa tốt, có lúc dẫn đến sự buông lỏng ở một số khu vực

- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý quy hoạch đô thị chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, hiệu lực pháp lý chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý toàn

diện về xây dựng phát triển của thành phố Thái Nguyên

- Sự tham gia của cộng đồng trong công tác xây dựng theo quy hoạch

- Sự phối hợp của các cấp chính quyền với các đoàn thể chưa chặt chẽ, bao gồm: Mặt trận tổ

quốc, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội người cao tuổi, hưu trí

- Năng lực và nguồn lực của các doanh nghiệp đầu tư vào thành phố Thái Nguyên chủ

yếu là các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, không đủ năng lực để triển khai, các dự án phát triển khu đô thị thường cần huy động nguồn lực

lớn

Trang 24

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Việc lập quy hoạch đô thị còn chậm, chưa đáp ứng đòi hỏi thực tế xã hội và yêu cầu

quản lý Nhiều địa phương chưa quan tâm đúng mức, chưa tập trung các nguồn lực cần thiết cho công tác lập quy hoạch đô thị dẫn đến tình trạng quy hoạch chưa đi trước, thiếu cơ sở cho quản lý phát triển đô thị Việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy

hoạch còn nhiều bất cập, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành dẫn đến tình trạng không thống nhất giữa quy hoạch đô thị với các quy hoạch chuyên ngành khác, chưa bảo đảm sự kết nối, nhất là sự liên thông, đồng bộ về hạ tầng trong

đô thị và giữa đô thị với khu vực lân cận Tính chuyên nghiệp của đội ngũ lập quy

hoạch chưa cao Trong quá trình lập quy hoạch chưa thu hút được sự tham gia rộng rãi

của cộng đồng, đặc biệt là của các nhà chuyên môn Những vấn đề nêu trên dẫn đến

chất lượng quy hoạch còn thấp, thiếu tính khả thi không phù hợp với xu thế phát triển

của xã hội, phải điều chỉnh nhiều và chưa thu hút được các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch

Công tác quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch trên thực tế còn nhiều yếu kém, hiệu

quả chưa cao Việc công bố, công khai quy hoạch được duyệt còn chậm và mang tính hình thức Việc triển khai đưa các chỉ giới, mốc giới ra ngoài thực địa thực hiện chưa

tốt dẫn đến tình trạng vi phạm chỉ giới quy hoạch, lấn chiếm đất công còn phổ biến ở nhiều nơi Việc cung cấp thông tin quy hoạch, giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy

hoạch còn phức tạp về thủ tục, gây phiền hà cho các nhà đầu tư, hệ quả là công trình xây dựng không phép, sai phép còn chiếm tỷ lệ lớn, chính quyền địa phương không

kiểm soát được việc tuân thủ quy hoạch trong hoạt động xây dựng tại đô thị Nguồn nhân lực phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch còn thiếu về số lượng và chất lượng chưa cao

Nhìn chung, chính quyền các đô thị và các nhà làm chính sách quan tâm chủ yếu đến khâu lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch mà chưa có sự chú ý đúng mức cần thiết đối với quản lý thực hiện quy hoạch Hậu quả là có sự cách biệt khá lớn giữa quy

hoạch và thực tiễn phát triển của đô thị, nói cách khác là quy hoạch mất chức năng

kiểm soát quá trình phát triển của đô thị

Trang 25

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ HÌNH THÀNH GIẢI PHÁP QUẢN

PH Ố THÁI NGUYÊN

2.1 M ột số xu hướng quản lý xây dựng và phát triển đô thị

2.1.1 Xu hướng quản lý phát triển đô thị

2.1.1.1 Phát tri ển đô thị bền vững

Trong bối cảnh các vấn đề môi trường toàn cầu, biến đổi khí hậu, nước biển dâng thì

mối liên hệ giữa “giới hạn của tăng trưởng” và “bền vững” càng được lưu tâm Điều này cũng hướng đến nhiều quan điểm về sự phát triển chậm rãi cho đô thị Sự tích cực

của nó thể hiện ở sự phát triển chậm rãi trong quá trình phát triển, xây dựng đô thị, để

có thể sáng tạo ra những giá trị mới quản lý sự thay đổi, tích lũy nền tảng tin cậy, sự liên kết xã hội .,

Đặc biệt trong lĩnh vực quản lý xây dựng theo quy hoạch, yếu tố bền vững cần đưọc xác định là mục tiêu lâu dài và cơ bản Bởi đây là những đặc điểm của quá trình xây

dựng phát triển đô thị theo quy hoạch gắn với việc tiêu thụ nguồn năng lượng lớn, thời gian tồn tại và có tác động lâu dài cho một cộng đồng

2.1.1.2 Qu ản trị tốt “Good Governance”

Khái niệm “Good Governance” - “Trị lý giỏi” (Phạm Sỹ Liêm) là một trong bốn độ đo trong Chiến lược phát triển đô thị CDS được Ngân hàng thế giới (WorldBank) và Liên minh các thành phố (Cities Alliance) hỗ trợ Chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP) cho rằng: Trị lý là sự vận hành của cơ quan kinh tế, chính trị và hành chính trong quản lý công việc quốc gia tại mọi cấp Nó bao gồm các cơ chế, quá trình và thể

chế mà thông qua chúng các công dân và tầng lớp biểu đạt mối quan tâm, vận dụng quyền pháp lý thực hiện các nghĩa vụ và dung hòa các khác biệt của họ (UNESCAP - Urban Gorvernace) Các nội dung này hướng đến sự tham gia của cộng đồng, công khai và minh bạch hóa quá trình quản lý, đặc biệt có tác động lớn tới quản lý xây dựng

đô thị

Trang 26

Yếu tố công khai và minh bạch trong QLXD theo quy hoạch đặc biệt quan trọng, có tác động mạnh đến giải quyết các nhu cầu xã hội, xác định vai trò và trách nhiệm cộng đồng và nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội của các nhà đầu tư đối với quá trình phát triển đô thị

2.1.2 Xu hướng phân bổ dân cư đô thị ở Việt Nam

2.1.2.1 Lý thuy ết về phân bổ dân cư đô thị (khu vực tư nhân)

Hiện nay, cơ bản có ba lý thuyết chính giải thích vị trí dân cư đô thị cho khu vực tư nhân (Balehin et al, 1995), đó là:

Lý thuyết giảm thiểu chỉ phí đi lại: người dân đô thị có thể chấp nhận chi phí nhà ở cao hơn để đổi lại được sống gần nơi làm việc Cơ chế này sẽ dẫn đến hiện tượng người giàu sẽ càng sống gần khu vực trung tâm và người thu nhập thấp sẽ sống tại các vùng ven đô

Lý thuyết lựa chọn giữa chỉ phí nhà ở và đi lại: các hộ gia đình có mức thu nhập như nhau sẵn sàng chi một khoản ngân sách như nhau được tính bởi chi phí đi lại và nhà ở

Nếu một trong hai chi phí thay đổi sẽ có sự dịch chuyển vị trí dựa trên lựa chọn giữa chi phí đi lại hay chi phí nhà ở

Lý thuyết chỉ phí nhà ở tối đa: mức thu nhập tối đa và các điều kiện ưu đãi như vay ngân hàng, hay các hỗ trợ khác trong việc mua nhà quyết định chủ yếu lựa chọn vị trí nhà ở

2.1.2.2 Xu hướng phân bổ dân cư trong đô thị

Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, vấn đề di dân đến các thành phố lớn ở Việt Nam

là một quá trình tất yếu, chủ yếu do nhu cầu về kinh tế và việc làm; Xu thế chủ yếu là

từ khu vực nông thôn sang thành thị, lực lượng di cư chủ yếu còn trẻ, ở trong độ tuổi lao động

Theo Trịnh Duy Luân, sự lựa chọn này dựa một phần vào mạng lưới xã hội của người

di dân chủ yếu là người thân, bạn bè, người cùng làng và những điều kiện thích họp

về văn hóa, điều kiện kinh tế của khu vực làng xóm đô thị hóa như: Chỉ phí hợp lý với

đa phần người di cư; Phù hợp với yếu tố tâm lý, văn hóa làng xã trong đa phần cộng

Trang 27

đồng người di cư từ nông thôn lên thành thị và tâm lý sở hữu đất đai; Các quỹ đất

chống chủ yếu dành cho phát triển các khu đô thị mới nhưng chưa phù hợp với nhu

cầu còn thấp; Chưa có chính sách đồng bộ và phù hợp như cho thuê, mua vay dài hạn

Có thể thấy qua thực tế phát triển đô thị Thái Nguyên, sau thời kỳ bỏ bao cấp về nhà ở đến nay khu vực làng xóm đô thị hóa vẫn đang được lựa chọn như một chỗ ở thích hợp

với dòng người di cư từ nông thôn sang thành thị

2.1.2.3 Phân b ố dân cư theo quy hoạch

Về lý thuyết, các dự báo phát triển trong các đồ án quy hoạch Thái Nguyên đều xác định hạn chế phát triển dân số khu vực hiện hữu nhằm tạo động lực phát triển cho các khu vực mới Tuy nhiên trên thực tế, QHC thành phố Thái Nguyên có diện tích 189,699 km2, dân số khoảng 350.000 người Dự kiến đến năm 2020, dân số sẽ tăng lên 600.000 người, trong đó dân số nội thành là 450.000 người,

Có thể thấy, mặc dù sau QHC thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên đã phủ kín các quy hoạch chi tiết 1/2000 phường, xã nhằm tạo cơ sở QLXD theo quy hoạch nhung rất

cần các cơ chế, chính sách hiệu quả, thống nhất đi kèm trong phát triển đô thị, tạo điều

kiện xác định một chính sách dân số và nhập cư chủ động

2.1.3 B ản sắc đô thị và tinh thần nơi chốn

Nguyễn Văn Chương cho rằng nếu chỉ xem xét nơi chốn như một không gian vật chất thuần túy sẽ không phản ánh đầy đủ những đặc tính của nó Và tinh thần nơi chốn cần đuợc xem như là nội dung quan trọng trong xác định bản sắc cộng đồng, bản sắc đô thị

và là yếu tố tạo nên bản sắc đô thị

Nghiên cứu của Hoàng Hữu Phê và Patrick Walkley về Chất lượng và vị thế cũng đưa

ra quan điểm tương tự về việc xác lập yếu tố “vị thế” trong việc lựa chọn và xác định giá trị khu vực đất đai, bất động sản trong đô thị Lý thuyết cho rằng: “ chính vị thế được gắn vào nhà ở chứ không phải chất lượng vật lý của nó, là cái làm cho một khu

vực nào đó trở nên mong muốn hoặc không mong muốn đổi với những người dân (tiềm năng) Do vậy vị thế được lĩnh hội là một cấu trúc chủ quan và nó có thể thay đổi được bởi các chiến lược mang tính chủ động.”

Trang 28

Có thể thấy khả năng thu hút phát triển khu vực dân cư ngoài yêu cầu chất lượng thì

yếu tố vị thế là rất quan trọng Điều này đang là những nỗ lực thành công của Thái Nguyên trong việc tạo nên cộng đồng dân cư có cá tính riêng thông qua các hoạt động

gắn kết cộng đồng Đây cần được coi là một yêu cầu trong công tác QLXD theo quy

hoạch các khu đô thị mới nhằm khuyến khích quá trình dịch chuyển và quyết định nơi

cư trú mới của cư dân đô thị

2.1.4 N ội dung QLXD theo quy hoạch

2.1.4.1 Vai trò c ủa cộng đồng trong quản lý KGCC

Các nghiên cứu về Cuộc sống giữa những công trình kiến trúc của Jan Gehl; Không gian công cộng làm nên cuộc sống thành phố của Debra Eữoymson khẳng định yêu

cầu phát triển các KGCC đô thị Trong đó, các nghiên cứu đều cho rằng để quản lý tốt các KGCC, ngoài vai trò quản lý nhà nước, sự tham gia giám sát và quản lý của cộng đồng là yếu tố rất quan trọng trong việc tạo ra sức sống và bản sắc riêng cho các KGCC

Một số các nghiên cứu ở Việt Nam cũng cho thấy vai trò dần được khẳng định vai trò

và trách nhiệm của cộng đồng trong phát triển KGCC, như: ”Cộng đồng trách nhiệm cho sự phát triển không gian công cộng” của Nguyễn Phú Đức hay quan điểm về vai trò của xã hội công dân trong quy hoạch xây dựng và quản lý đô thị của Nguyễn Quốc Thông

Hay theo khái niệm mở rộng về KGCC của Nguyễn Thanh Bình cũng khẳng định vai trò bắt buộc của nhà nước trong quản lý các KGCC, Các không gian này có ý nghĩa

cần thiết với sự hoạt động bền vững của xã hội và đô thị cả trước mắt và lâu dài Ngoài các KGCC do nhà nước quản lý, các thành phần tư nhân có thể chủ động khai thác

hiệu quả tác động của các không gian liên quan một cách chủ động dựa trên các Luật

và quy định

Có thể nói, KGCC được gắn kết và phục vụ chủ yếu cho những hoạt động của cộng đồng, vì vậy vai trò và trách nhiệm duy trì sức sống hay “tinh thần nơi chốn” (Nguyễn Văn Chương) cho KGCC một phần lớn là cộng đồng dân cư khu vực đó Tuy nhiên

Trang 29

thuộc vai trò quản lý của cộng đồng là những chức năng không gian phục vụ trực tiếp

nhất cho cộng đồng

2.1.4.2 N ội dung QLXD theo quy hoạch KĐTMR

a) Nội dung quản lý xây dựng theo quy hoạch

Các nội dung QLXD theo quy hoạch được quy định bởi Luật Quy hoạch đô thị gồm: (l)Giới thiệu địa điểm; (2)Giấy phép quy hoạch; (3)Quản lý phát triển đô thị mới, khu

đô thị mới; (4) Quản lý cải tạo đô thị theo quy hoạch Trong đó, hai công cụ QLXD theo quy hoạch được áp dụng là giấy phép quy hoạch và giấy phép quy hoạch xây

dựng theo Luật Xây dựng 2014

Đối với nội dung quản lý phát triển đô thị mới, khu đô thị mới - cải tạo, tái thiết, đầu

tư phát triển đô thị được quy định tại Nghị định 11 về Quản lý đầu tư phát triển đô thị

gồm ba vấn đề chính về các hoạt động liên quan đến việc đầu tư phát triển đô thị: (1) Quy hoạch đô thị; (2) Hình thành, công bố kế hoạch triển khai các khu vực phát triển

đô thị; (3) Thực hiện đầu tư xây dựng và vận hành, khai thác, chuyển giao các dự án đầu tư phát triển đô thị

Về cơ bản đã quy định nội dung QLXD cho các khu vực chung trong đô thị và ngoài

đô thị Tuy nhiên với khu vực KĐTMR, một khu vực thu hút đầu tư phát triển đô thị

cả khu vực đô thị mới và khu vực đô thị hiện hữu thì chưa có những quy định hiệu quả

gắn với các chính sách ưu đãi phát triển đô thị theo quy hoạch

b) Thực trạng bộ máy quản lý xây dựng theo quy hoạch

* Cơ cấu bộ máy quản lý xây dựng theo quy hoạch:

Trang 30

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý đô thị

* Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên:

- Là cơ quan quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, có chức năng tham mưu, giúp UBND Tỉnh Thái Nguyên

thực hiện chức năng quản lý

- Hiện nay việc quản lý xây dựng theo quy hoạch các khu đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tập trung vào phòng Quản lý Kiến trúc Quy hoạch, phòng Quản lý hoạt động xây dựng

- Phòng Quản lý Kiến trúc Quy hoạch là phòng chuyên môn trực thuộc Sở Xây dựng;

thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở trong công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây

dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch xây dựng các

cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng

Trang 31

- Phòng Quản lý hoạt động xây dựng là phòng chuyên môn trực thuộc Sở Xây

dựng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng, thiết kế cơ sở

* UBND thành phố Thái Nguyên:

- UBND thành phố Thái Nguyên có trách nhiệm công bố, công khai các khu quy

hoạch được duyệt

- Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và UBND các xã phường trực thuộc thực hiện

quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt theo chức năng, nhiệm vụ được giao

- Quy định trách nhiệm cho các phòng ban chuyên môn và UBND các xã phường trực thuộc về quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt; Phân cấp và quy định nhiệm vụ cụ thể cho đơn vị, cá nhân trực tiếp theo dõi, giám sát, thực hiện việc quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt

- Trực tiếp xem xét, quyết định theo thẩm quyền về các nội dung liên quan đến quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên như: Chủ trương đầu tư xây dựng công trình; cơ chế hỗ trợ người dân; nội dung dự án, công tác giải phóng mặt bằng, quy trình xây dựng; quản lý, khai thác, bảo trì, sửa chữa, cải tạo công trình, cảnh quan đô thị

- Thông báo cho chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tình trạng xuống cấp, hư hỏng của công trình; Xử lý các thông tin phản ánh của người dân về việc thực hiện Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây

dựng mới, sửa chữa, sở hữu, sử dụng công trình kiến trúc đô thị; Xử lý các trường hợp

vi phạm trong lĩnh vực hoạt động xây dựng, các công trình xây dựng không tuân thủ

đồ án quy hoạch được duyệt theo quy định pháp luật

- Tổ chức phổ biến và thực hiện các văn bản, quy định của Chính phủ về quản lý xây

dựng theo đồ án quy hoạch được duyệt

Trang 32

- Hiện nay bộ máy quản lý kiến trúc cảnh quan trên địa thành phố tập trung tại phòng

Quản lý đô thị thuộc UBND thành phố Thái Nguyên:

Phòng Quản lý đô thị là cơ quan quản lý nhà nước về nhiều lĩnh vực xây dựng như:

Quản l ý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị và xây dựng theo quy hoạch được duyệt; có chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố thực hiện chức năng quản lý

và thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, đơn vị liên quan xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ

thể; xây dựng kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị hàng năm, trình UBND thành phố phê duyệt

- Hướng dẫn các phường, xã trong việc quản lý thực hiện các quy định theo đồ án quy

hoạch đô thị được duyệt; quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; quản lý xây

dựng theo quy hoạch được duyệt; trả lời các yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

về quy hoạch đô thị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến đến các phường, xã nội dung đồ án quy hoạch, quy định quản lý theo đồ án và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

- Thực hiện theo Nghị định 11/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị, Trung tâm phát triển quỹ nhà - đất và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

trực thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên hiện đang lập đề án thành lập Ban quản lý khu

vực phát triển đô thị Thái Nguyên Chức năng của Ban Quản lý khu vực phát triển đô

thị được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Nghị định 11/2013/NĐ-CP

* Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý xây dựng theo quy hoạch:

Bộ máy quản lý quy hoạch xây dựng của thành phố Thái Nguyên hiện nay chưa hoàn

chỉnh Hiện cán bộ quản lý đô thị về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị tại thành

phố Thái Nguyên năng lực chưa đồng đều, còn yếu, tuổi đời còn trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm

Trang 33

c) Về ban hành cơ chế chính sách đầu tư, phát triển đô thị:

Trong những năm gần đây, UBND tỉnh Thái Nguyên đã xây dựng và ban hành các chính sách nhằm thu hút đầu tư và phát triển đô thị Nói chung các cơ chế chính sách

của Tỉnh Thái Nguyên ban hành đã giúp cho việc thu hút đầu tư được thực hiện tương đối tốt trên địa bàn TP Thái Nguyên Hiện nay trên địa bàn thành phố có khoảng 50 dự

án đang thực hiện đầu tư, chủ yếu ở lĩnh vực phát triển đô thị Tuy nhiên tiến độ thực

hiện các dự án còn chậm, nhiều dự án không triển khai Nguyên nhân một phần là do

sự suy thoái kinh tế, chính sách đền bù tái định cư còn nhiều bất cập đặc biệt là đối với các dự án tại khu vực có nhiều diện tích đất lúa, mà theo quy định dự án có đất lúa thì

phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép thì mới được chuyển đổi mục đích sử dụng

d) Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch:

Quản lý xây dựng đô thị rất cần có sự tham gia của cộng đồng Ý thức cộng đồng của người dân là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với quá trình quản lý

Đối với công tác quản lý xây dựng của khu đô thị HUDS nói riêng và của thành phố Thái Nguyên nói chung thì việc tham gia của cộng đồng còn nhiều hạn chế, chưa thành nếp sống của người dân Công tác quản lý xây dựng đô thị ngoài trách nhiệm

của chính quyền thì vai trò, trách nhiệm và sự tham gia giám sát của cộng đồng, các đoàn thể, tổ chức quần chúng vẫn chưa được phát huy Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quy hoạch, xây dựng, khai thác sử dụng khai thác sử dụng vẫn còn mang tính hình thức Việc nhận thức của một bộ phận người dân về vai trò của việc xây dựng theo quy hoạch đối với thành phố Thái Nguyên chưa được đầy đủ Công tác tuyên truyền đến với người dân về vấn đề quản lý xây dựng theo quy hoạch chưa được

thực hiện thường xuyên và chưa hiệu quả

2.2 Cơ sở pháp lý quản lý xây dựng theo quy hoạch

2.2.1 Lu ật Quy hoạch đô thị và các Nghị định

Năm 2008, trên cơ sở Luật Quy hoạch đô thị, nội dung công tác quản lý đã được cụ thể hóa và thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP về lập thẩm định, phê duyệt và

quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định 38/2010/NĐ-CP về Quản lý không gian kiến trúc,

Trang 34

cảnh quan đô thị; Nghị định 39/2010/NĐ-CP về Quản lý không gian xây dựng ngầm

đô thị Đây là những quy định chính để lập đồ án quy hoạch, TKĐT, quy chế quản lý làm cơ sở QLXD theo quy hoạch

Các nội dung lập đồ án quy hoạch sử dụng hệ thống các quy chuẩn tiêu chuẩn liên quan, đặc biệt là QCVN01:2008 cần phải bổ sung và cụ thể hóa quy định về chỉ tiêu HSSDĐ đã có trước đây tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 1997 đã hết hiệu lực

2003 đã được điều chỉnh thống nhất với Luật Quy hoạch đô thị về khái niệm Quản lý xây dựng theo quy hoạch Luật Xây dựng năm 2014 cũng đã lược bỏ quy định về nội dung công bố quy hoạch và bổ sung yêu cầu xác định kế hoạch thực hiện quy hoạch phù hợp với mục tiêu, nguồn lực thực hiện Luật Xây dựng sửa đổi 2014 đã có 18 Điều, so với 7 Điều của Luật Xây dựng 2003 về nội dung Giấy phép xây dựng Nội dung này cho thấy sự nhận thức đầy đủ về vai trò quan trọng của công cụ GPXD trong

thực tiễn xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch

Những nội dung chưa thống nhất trong xác định chỉ tiêu về HSSDĐ trong GPXD đã cho thấy những bất cập trong xác định tổng diện tích sàn xây dựng, chiều cao trên thực

tế Mặt khác, nó cũng cho thấy nhu cầu cấp bách về việc xây dựng một bộ “Quy định tính toán tổng diện tích sàn xây dựng công trình” Trong đó theo kinh nghiệm quản lý nhiều nước cần thiết phải có các cơ chế ưu đãi diện tích sàn gắn với sự chia sẻ của nhà đầu tư với cộng đồng, hoặc phù họp với các định huớng phát triển đô thị

Có thể thấy, Luật Xây dựng 2014 ra đời đánh dấu một buớc chuyển mới trong việc thay đổi cơ sở của nhiều các Nghị định huớng dẫn các nội dung liên quan đến quy

hoạch, xây dựng và quản lý xây dựng Trong đó việc nghiên cứu nội dung QLXD theo

Trang 35

2.2.3 Ngh ị định số 11/2013/NĐ-CP về Quản lý đầu tư phát triển đô thị

Nghị định số 11/2013/NĐ-CP xác định quan điểm mới gắn công tác lập quy hoạch và

lập kế hoạch trong quản lý đầu tư phát triển đô thị ở Việt Nam

Đối tuợng chủ yếu là các dự án đầu tư phát triển đô thị đuợc xem xét từ khâu lập quy

hoạch đến dự án đầu tư Theo đó, các chính quyền đô thị cần có kế hoạch định hướng đầu tư phù họp với định hướng phát triển quy hoạch, hướng tới sự hoàn thiện cấu trúc

đô thị theo từng giai đoạn cụ thể Mặt khác tập trung được nguồn lực cho phát triển đô

thị, hạn chế tình trạng phát triển theo các dự án manh mún, thiếu kiểm soát

Tuy nhiên, Nghị định số 11 quy định về cơ chế quản lý chưa mạnh về phân cấp, giao quyền quản lý và tự chịu trách nhiệm cho các địa phương Đây là một điểm hạn chế trong việc phát huy tính chủ động của địa phương trong việc thu hút đầu tư phát triển

đô thị Theo đó, đối với thành phố Hà Nội, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định các khu vực phát triển đô thị sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng Chính quy trình này có thể làm chậm trễ quá trình xây dựng các khu vực phát triển đô thị xa rời các nhu cầu của thực tế Đối với thành phố Hà Nội việc xây dựng được định hướng phát triển đô thị có dự kiến nguồn lực đầu tư và không gian phát triển là một yêu cầu

lớn và rất khó khăn, cho đến nay Hà Nội vẫn chưa đưa ra đưọc nội dung về khu vực phát triển đô thị phù hợp theo tinh thần Nghị định số 11

Trong Điều 6, Nghị định 11 quy định về các cơ chế khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đối

với các dự án đầu tư phát triển đô thị cho phép: Đầu tư hạ tầng xã hội phục vụ lợi ích công cộng không có khả năng thu hồi vốn; Công trình có ứng dụng công nghệ mới, thân thiện môi trường và các trường hợp ưu đãi khác theo quy định của pháp luật Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng đặt tiền đề cho việc xây dựng các cơ chế thưởng, ưu đãi cho các nhà đầu tư phát triển đô thị gắn với nội dung chia sẻ lợi ích cho

cộng đồng và đô thị

2.2.4 Quy ho ạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành (quy hoạch xây

Trang 36

dựng, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan), các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung TP Thái Nguyên đến năm 2035 do Liên danh tư

vấn Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia và công ty tư vấn AREP VILLE (Pháp) thực hiện

Phạm vi lập quy hoạch có tổng diện tích hơn 22.313ha, bao gồm toàn bộ diện tích TP Thái Nguyên hiện hữu cộng với phần mở rộng gồm: Xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương);

thị trấn Chùa Hang (huyện Đồng Hỷ), xã Linh Sơn, xã Huống Thượng (huyện Đồng

Hỷ), xã Đồng Liên thuộc huyện Phú Bình

Ranh giới khu vực lập quy hoạch được giới hạn như sau: Phía Bắc giáp xã Cổ Lũng,

xã Vô Tranh (huyện Phú Lương), xã Hóa Thượng, xã Khe Mo (huyện Đồng Hỷ); Phía Nam giáp thành phố Sông Công; phía Đông giáp xã Bàn Đạt (huyện Phú Bình); Phía Tây giáp huyện Đại Từ và thị xã Phổ Yên

Thành phố Thái Nguyên được xác định là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, thể dục

thể thao, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, của tỉnh Thái Nguyên, một trong

những trung tâm kinh tế, giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ của Vùng Trung

du và miền núi phía Bắc, đồng thời là một vùng cực phát triển của Vùng Thủ đô Hà

Nội, có vai trò kết nối Vùng Trung du và miền núi phía Bắc với Hà Nội và các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng…

Xây dựng và phát triển thành phố Thái Nguyên với tầm nhìn là thành phố sinh thái, có

chức năng tổng hợp, trọng tâm là dịch vụ, du lịch và hàng hóa công nghệ xanh, chú

trọng phát triển thương mại, dịch vụ, công nghiệp được phát triển theo hướng công nghiệp xanh, bền vững

Quy hoạch cũng đề xuất định hướng về kinh tế đô thị, huy động vốn đầu tư phát triển

đô thị như: Phát hành trái phiếu đô thị, thành lập một số công ty tín dụng cổ phần có quy mô lớn; Tăng cường huy động vốn đầu tư thông qua các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng; Đặc biệt, nghiên cứu áp dụng thí điểm

một số hình thức đầu tư mới trong đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ

Trang 37

thuật, xã hội và cung cấp dịch vụ như PPP (hợp tác công - tư), TOT (chuyển giao - kinh doanh - chuyển giao) hình thành, mở rộng các quỹ phát triển đô thị, quỹ phát triển hạ tầng đô thị, quỹ phát triển nhà ở đô thị phù hợp với quy định của pháp luật

Hình 2.1.Thành ph ố Thái Nguyên

2.2.5 Các cơ sở quản lý xây dựng theo quy hoạch

2.2.5.1 Cơ sở l ý thuyết để quản lý xây dựng theo quy hoạch

Căn cứ vào hệ thống các đồ án quy hoạch được duyệt, nội dung chủ yếu của công tác

thực hiện quy hoạch đô thị bao gồm nhiều bước với các nội dung có quan hệ chặt chẽ

với nhau:

a) Cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng đô thị:

* Công b ố công khai quy hoạch đô thị được duyệt:

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải được công bố công khai bằng các hình thức sau đây:

- Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy

hoạch đô thị và tại khu vực được lập quy hoạch;

- Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;

Trang 38

- In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi

- Nội dung công bố công khai gồm các nội dung cơ bản của đồ án và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia

- Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai

thực hiện đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền công

bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện

* Cung c ấp thông tin, tiếp xúc với dân và giải đáp những câu hỏi của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tìm hiểu đồ án quy hoạch xây dựng đô thị:

- Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy

hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu

- Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức giải thích trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng và cấp chứng chỉ quy hoạch

- Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị

đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành

- Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác

của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp

* Tư vấn cộng đồng và cấp chứng chỉ quy hoạch theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân:

- Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị được duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành để cấp chứng chỉ quy hoạch cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu

- Nội dung của chứng chỉ quy hoạch bao gồm các thông tin về ranh giới của lô đất,

chức năng sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây

dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựng

Trang 39

công trình; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác

- Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ quy hoạch theo thời hạn hiệu lực của đồ án quy

hoạch đô thị đã được phê duyệt

* Căn cứ vào hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết các chỉ giới quy hoạch, đường đỏ và các

ch ỉ giới xây dựng, tổ chức đưa tọa độ và cắm các mốc giới ra ngoài thực địa:

- Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị gồm cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây

dựng, cốt xây dựng, ranh giới khu vực cấm xây dựng ngoài thực địa theo hồ sơ cắm

mốc giới đã được phê duyệt

- Sau khi đồ án quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

+ Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày

đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt;

+ Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt

- Hồ sơ cắm mốc giới do các đơn vị chuyên môn thực hiện

- Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân

Trang 40

- Bộ Xây dựng quy định cụ thể việc cắm mốc và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô

thị

* T ổ chức các hội nghị, hội thảo và các diễn đàn về đô thị

b) Tổ chức xây dựng và kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và pháp luật:

- Chuẩn bị đầu tư xây dựng:

+ Căn cứ vào đồ án quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt, chính quyền đô thị tổ chức các chương trình tổng thể và kế hoạch hành động để đầu tư xây dựng đô thị làm cơ sở quyết định các chủ trương đầu tư

+ Xây dựng và ban hành các quy chế, quy định, các chính sách quản l ý và phát triển

đô thị

+ Vận động đầu tư, huy động các nguồn lực xây dựng đô thị

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng và tổ chức tốt công tác tái định cư, trước hết đối với các dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của đô thị

- Kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và pháp luật:

+ Giải quyết các thủ tục có liên quan đến việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng: Quyết định chủ trương đầu tư, giới thiệu địa điểm, giao đất, cho thuê đất, duyệt các dự

án, xét duyệt các thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, tổ chức đấu thầu thi công

và kiểm định chất lượng công trình trước khi đưa vào khai thác và sử dụng

+ Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các công trình sử dụng vào mục đích công cộng

+ Tạo điều kiện, giải quyết tháo gỡ những khó khăn và vướng mắc của chủ đầu tư

+ Cấp giấy phép xây dựng và hướng dẫn việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình và cá nhân

+ Xử l ý vi phạm trật tự xây dựng đô thị

Ngày đăng: 13/04/2019, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm