1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Giải pháp xử lý nợ xấu của Agribank Lạng Sơn

99 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 698 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài. Cùng với xu hướng phát triển chung trong lĩnh vực ngân hàng, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, giảm tỷ trọng tín dụng. Tuy nhiên không thể phủ nhận rằng hiện tại và trong tương lai tín dụng vẫn đem lại nguồn thu chính cho các ngân hàng này. Việc kiểm soát chất lượng tín dụng là một phần không thể thiếu trong quản trị ngân hàng với mục tiêu đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn và hiệu quả. Chính vì thế, làm thế nào để hạn chế, quản lý và xử lý nợ xấu đang là một đề tài được các nhà quản trị ngân hàng ngày một quan tâm. Ngày nay, nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao công nghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh luôn tăng lên, các ngân hàng thương mại cũng phải luôn mở rộng quy mô cho vay, điều đó có nghĩa là rủi ro cho vay cũng phát sinh nhiều hơn và nợ xấu có thể tăng lên nhiều hơn. Hoạt động cho vay chiếm trên một nửa thu nhập của Agribank Lạng Sơn và có tác động lớn tới nguồn thu của các hoạt động khác như: hoạt động thanh toán, tài trợ thương mại... Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của Agribank Lạng Sơn vẫn tồn tại nhiều rủi ro và nợ xấu do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong những năm qua, nợ xấu trong cho vay đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Làm thế nào để hạn chế, quản lý và xử lý được nợ xấu là một vấn đề quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của Agribank. Thời gian qua, NHNN Chi nhánh Lạng Sơn đã chủ động trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo các ngân hàng trên địa bàn thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ trọng tâm được phê duyệt theo Quyết định 202/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn như: Tăng trưởng tín dụng đảm bảo chất lượng Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn . Góp phần đáp ứng đòi hỏi từ thực tiễn nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp xử lý nợ xấu của Agribank Lạng Sơn” 2. Mục tiêu nghiên cứu. - Mục tiêu tổng quát Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về nợ xấu - Mục tiêu cụ thể Phân tích thực trạng nợ xấu Agribank chi nhánh Lạng Sơn Đề xuất giải pháp nhằm thực hiện công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu của Agribank Lạng Sơn 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Agribank Lạng Sơn trong giai đoạn 2015-2017. 4. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu: được thực hiện qua 2 bước là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ là đặt ra những bảng câu hỏi, phỏng vấn như: Nợ xấu là gi? Nội dung phòng ngừa và xử lý nợ xấu? Tiêu chí đánh giá kết quả phòng ngừa và xử lý nợ xấu? - Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu? - Thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại Agribank Lạng Sơn trong những năm 2015-2017? Những phương pháp quản lý nợ xấu nào đang được sử dụng? Tính hiệu quả của các phương pháp này? Những hạn chế và nguyên nhân trong việc áp dụng các phương pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Agribank Lạng Sơn trong những năm qua? - Các giải pháp nào mà Agribank Lạng Sơn cần thực hiện nhằm phòng ngừa và xử lý nợ xấu. Còn nghiên cứu chính thức là tập trung khai thác, thu thập số liệu trực tiếp từ Agribank Lạng Sơn Số liệu thu thập, xử lý: sau khi có số liệu từ nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức thì sẽ tiến hành xử lý số liệu, xem xét, đánh giá về quá trình xử lý nợ xấu của Agribank Lạng Sơn Các phương pháp cụ thể là: phương pháp tổng hợp, thông kê, phân tích diễn giải và quy nạp để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu. 5. Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn Kết quả của đề tài nghiên cứu này là nguồn cung cấp thông tin hữu ích cho Agribank Lạng Sơn, và các TCTD khác đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nghiên cứu cung cấp cho ban lãnh đạo Agribank Lạng Sơn các thông tin thiết thực về nợ xấu trong cho vay ngắn hạn, những ảnh hưởng tiêu cực của nợ xấu, quá trình xử lý nợ xấu. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn giúp các cán bộ phụ trách có sự xem xét đầy đủ hơn về những hạn chế trong các khâu thẩm định, cấp tín dụng, thu hồi nợ, quá trình xử lý nợ xấu. Từ đó, giúp cho ngân hàng có những biện pháp khắc phục, cải thiện tình hình nợ xấu tại ngân hàng, góp phần lành mạnh hóa tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng về lâu dài, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong thời đại của kinh tế hội nhập và phát triển. 6. Kết cấu của đề tài. Ngoài Phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo…, thì bài khóa luận gồm 3 chương chính: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại. Chương 3: Thực trạng xử lý nợ xấu của Agribank Lạng Sơn Chương 4: Giải pháp nhằm tăng cường xử lý nợ xấu của Agribank Lạng Sơn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-NGUYỄN HOÀNG NAM

GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA AGRIBANK LẠNG SƠN

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-NGUYỄN HOÀNG NAM

GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU

CỦA AGRIBANK LẠNG SƠN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

MÃ SỐ: 8340101

Người hướng dẫn khoa học:

PSG.TS BÙI VĂN HƯNG

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan bài luận văn cao học này là do tự bản thân thực hiện có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu củangười khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp, trích dẫn sử dụng trong bài viết là nhữngthông tin xác thực

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Học viên

Nguyễn Hoàng Nam

Trang 4

Trong quá trình làm bài luận văn thạc sĩ, tôi đã được sự giúp đỡ của các anhchị trong Agribank Lạng Sơn và thầy giáo hướng dẫn PGS T.S Bùi Văn Hưng –giảng viên Viện Đào tạo Sau đại học, Quản trị kinh doanh - trường Đại học Kinh tếQuốc dân, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS T.S Bùi Văn Hưng cùng cácanh chị, ban lãnh đạo của Agribank Lạng Sơn

Trang 5

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

TT-NHNN Thông tư - Ngân hàng Nhà nước

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VỄ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

2.1 Nợ xấu của NHTM 7

2.1.1 Khái niệm nợ xấu và tác hại của nó 7

2.1.2 Phân loại nợ xấu và ý nghĩa 9

2.1.3 Hậu quả của nợ xấu 10

2.2 Quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM 11

2.2.1 Khái niệm quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM 11

2.2.2 Nội dung quản lý nợ xấu 12

2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM 19

2.4 Biện pháp và cơ sở pháp lý để xử lý nợ xấu 21

2.4.1 Biện pháp xử lý 21

2.4.2 Cơ sở pháp lý 22

2.5 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số ngân hàng có những điểm tương đồng với Agribank Lạng Sơn 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA AGRIBANK LẠNG SƠN 28

3.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn 28

3.1.1 Vị trí địa lý 28

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.3 Kinh tế xã hội 29

3.2 Khái quát về ngân hàng Agribank Lạng Sơn 30

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Lạng Sơn 30

3.2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Lạng Sơn 33

Trang 8

giai đoạn 2014-2017 46

3.3.2 Thực trạng nợ xấu của NHNo&PTNT chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2017 49

3.4 Đánh giá thực trạng xử lý nợ xấu tại Agribank Lạng Sơn 60

3.4.1 Kết quả đạt được 60

3.4.2 Hạn chế 62

3.4.3 Nguyên nhân 63

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA AGRIBANK LẠNG SƠN 71

4.1 Định hướng hoạt động cho vay của Agribank Lạng Sơn trong thời gian tới 71

4.1.1 Định hướng chung 71

4.1.2 Một số chỉ tiêu cụ thể 71

4.2 Giải pháp tăng cường xử lý nợ xấu tại Agribank Lạng Sơn 72

4.2.1 Giám sát nợ xấu thông qua hoạt động phân tích, phân loại nợ xấu theo định kỳ 72

4.2.2 Nâng cao trình độ và vai trò của các bộ quản trị rủi ro tín dụng 73

4.2.3 Xây dựng hệ thống thông tin nợ xấu 74

4.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát bảo đảm tính tuân thủ 74

4.2.5 Xây dựng quy trình xử lý nợ xấu khoa học, thống nhất 75

4.2.6 Một số giải pháp khác 78

4.3 Một số kiến nghị 79

4.3.1 Kiến nghị với Agribank Việt Nam 79

4.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 81

4.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 81

4.3.4 Kiến nghị đối với tỉnh Lạng Sơn 87

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VỄ

Bảng 2.1 Phân loại khách hàng, phân loại nợ 16

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy 31Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017 33Biểu đồ 3.1: Cân đối giữa huy động vốn và sử vốn của Agribank chi nhánh tỉnh

Lạng Sơn trong 4 năm (2014-2017) 34Bảng 3.2 Dư nợ cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Lạng Sơn từ 2014-2017

35Biểu đồ 3.2: Cơ cấu cho vay theo khách hàng của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh

Lạng Sơn từ 2014-2017 36Bảng 3.3 Bảng tóm tắt quy trình tín dụng 43Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh của Agribank chi nhánh Lạng Sơn từ năm 2014

đến 2017 46Biểu đồ 3.3: Kết quả kinh doanh của Agribank chi nhánh Lạng Sơn từ năm 2014

đến 2017 47Bảng 3.5: Quy mô nợ xấu giai đoạn từ 2014- 2017 49Bảng 3.6 Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế 54Biểu đồ 3.4: Sự biến động tỷ lệ nợ xấu của các thành phần kinh tế tại Agribank

chi nhánh Lạng Sơn từ năm 2014-2017 54Bảng 3.7: Nợ xấu phân theo ngành kinh tế 56

Sơ đồ 4.1 : Quy trình xử lý nợ xấu của Agribank Lạng Sơn 76

Trang 10

MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài.

Cùng với xu hướng phát triển chung trong lĩnh vực ngân hàng, hệ thốngngân hàng thương mại Việt Nam đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình theohướng tăng tỷ trọng dịch vụ, giảm tỷ trọng tín dụng Tuy nhiên không thể phủnhận rằng hiện tại và trong tương lai tín dụng vẫn đem lại nguồn thu chính chocác ngân hàng này

Việc kiểm soát chất lượng tín dụng là một phần không thể thiếu trong quản trịngân hàng với mục tiêu đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn và hiệu quả Chính vìthế, làm thế nào để hạn chế, quản lý và xử lý nợ xấu đang là một đề tài được cácnhà quản trị ngân hàng ngày một quan tâm Ngày nay, nhằm đáp ứng nhu cầu vềvốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao côngnghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh luôn tăng lên, các ngân hàngthương mại cũng phải luôn mở rộng quy mô cho vay, điều đó có nghĩa là rủi ro chovay cũng phát sinh nhiều hơn và nợ xấu có thể tăng lên nhiều hơn

Hoạt động cho vay chiếm trên một nửa thu nhập của Agribank Lạng Sơn và cótác động lớn tới nguồn thu của các hoạt động khác như: hoạt động thanh toán, tài trợthương mại Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của Agribank Lạng Sơn vẫn tồn tạinhiều rủi ro và nợ xấu do nhiều nguyên nhân khác nhau Trong những năm qua, nợxấu trong cho vay đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của chinhánh Làm thế nào để hạn chế, quản lý và xử lý được nợ xấu là một vấn đề quantrọng trong sự tồn tại và phát triển của Agribank Thời gian qua, NHNN Chi nhánhLạng Sơn đã chủ động trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo các ngân hàng trên địa bànthực hiện quyết liệt các nhiệm vụ trọng tâm được phê duyệt theo Quyết định202/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn như:

Tăng trưởng tín dụng đảm bảo chất lượng

Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn

Góp phần đáp ứng đòi hỏi từ thực tiễn nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài:

“Giải pháp xử lý nợ xấu của Agribank Lạng Sơn”

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Mục tiêu tổng quát

Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về nợ xấu

- Mục tiêu cụ thể

Phân tích thực trạng nợ xấu Agribank chi nhánh Lạng Sơn

Đề xuất giải pháp nhằm thực hiện công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu củaAgribank Lạng Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến nợ xấu và xử lý nợ xấu tạiAgribank Lạng Sơn trong giai đoạn 2015-2017

4 Phương pháp nghiên cứu.

Quy trình nghiên cứu: được thực hiện qua 2 bước là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ là đặt ra những bảng câu hỏi, phỏng vấn như: Nợ xấu là gi? Nội dung phòng ngừa và xử lý nợ xấu? Tiêu chí đánh giá kết quảphòng ngừa và xử lý nợ xấu? - Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa và

xử lý nợ xấu? - Thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại Agribank Lạng Sơn trong những năm 2015-2017? Những phương pháp quản lý nợ xấu nào đang được sử dụng? Tính hiệu quả của các phương pháp này? Những hạn chế và nguyên nhân trong việc áp dụng các phương pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Agribank LạngSơn trong những năm qua? - Các giải pháp nào mà Agribank Lạng Sơn cần thực hiện nhằm phòng ngừa và xử lý nợ xấu Còn nghiên cứu chính thức là tập trung khaithác, thu thập số liệu trực tiếp từ Agribank Lạng Sơn

Số liệu thu thập, xử lý: sau khi có số liệu từ nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức thì sẽ tiến hành xử lý số liệu, xem xét, đánh giá về quá trình xử lý nợ xấucủa Agribank Lạng Sơn

Các phương pháp cụ thể là: phương pháp tổng hợp, thông kê, phân tích diễngiải và quy nạp để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu

5 Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn

Kết quả của đề tài nghiên cứu này là nguồn cung cấp thông tin hữu ích choAgribank Lạng Sơn, và các TCTD khác đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 12

Nghiên cứu cung cấp cho ban lãnh đạo Agribank Lạng Sơn các thông tin thiết thực

về nợ xấu trong cho vay ngắn hạn, những ảnh hưởng tiêu cực của nợ xấu, quá trình

xử lý nợ xấu Bên cạnh đó, nghiên cứu còn giúp các cán bộ phụ trách có sự xem xétđầy đủ hơn về những hạn chế trong các khâu thẩm định, cấp tín dụng, thu hồi nợ,quá trình xử lý nợ xấu Từ đó, giúp cho ngân hàng có những biện pháp khắc phục,cải thiện tình hình nợ xấu tại ngân hàng, góp phần lành mạnh hóa tình hình tàichính, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng về lâu dài, góp phầnnâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong thời đại của kinh tế hội nhập vàphát triển

6 Kết cấu của đề tài.

Ngoài Phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo…, thì bài khóaluận gồm 3 chương chính:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nợ xấu của ngân hàng

thương mại

Chương 3: Thực trạng xử lý nợ xấu của Agribank Lạng Sơn

Chương 4: Giải pháp nhằm tăng cường xử lý nợ xấu của Agribank Lạng Sơn.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Luận văn thạc sỹ của Đào Ngọc Chung (2015), Xử lý nợ xấu tại ngân hàngthương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội, Đại họcKinh tế Quốc dân Tác giả trình bày khái quát về rủi ro tín dụng trong hoạt động củangân hàng thương mại và đi sâu nghiên cứu nội dung về nợ xấu và xử lý nợ xấu củangân hàng thương mại Tiếp theo, tác giả đi sâu phân tích thực trạng về xử lý nợxấu của BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội qua các năm từ 2012-2014 Tác giả phântích thực trạng phân loại nợ, phân tích cơ cấu nhóm nợ; nợ xấu theo thành phầnkinh tế, nợ xấu theo trích lập dự phòng rủi ro Từ đó, tác giả đánh giá các nguyênnhân dẫn đến nợ xấu tại ngân hàng Từ những phân tích có cơ sở tại chương 2 vàđịnh hướng xử lý nợ xấu của BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội trong thời gian tới vàđưa ra một số nhóm giải pháp và kiến nghị đối với các đơn vị liên quan

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thu Hiền (2012) nghiên cứu giải pháp xử

lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, luận vănchỉ mới đưa ra phương pháp xử lý nợ xấu, chưa nói đến đo lường nợ xấu, phòngtránh nợ xấu

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Huy Hoàng (2007) với tên đề tài “ Xử lý nợ xấutại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” Luận văn của tác giả đã làm nổi bậtthực trạng nợ xấu và các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu thông qua các số liệu cụ thểthu thập được từ ngân hàng, từ đó tác giả đã đưa ra những giải pháp cụ thể gắn liềnvới đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Huyền Diệu (2010) với tên đề tài “ Luận cứkhoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM ViệtNam’” Đề tài của tác giả đã đúc kết lại lý thuyết cơ bản về các mô hình quản lý rủi

ro tín dụng Tác giả Huyền Diệu đã luậngiải một cách có hệ thống các vấn đề cơbản về quản lý rủi ro tín dụng và xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng từ đóphân tích các điều kiện thực tiễn để áp dụng tại các NHTM Việt Nam Gần đâynhất, có một công trình được bảo vệ rất thành công với những đóng góp thực sự có

Trang 14

giá trị cho hoạt động quản lý nợ xấu NHTM Việt Nam, đó là luận án tiến sỹ của tácgiả Nguyễn

Thị Hoài Phương ( 2012) với tên đề tài “ Quản lý nợ xấu tại Ngân hàngthương mại Việt Nam” Đề tài của tác giả lựa chọn cách tiếp cận việc quản lý nợxấu ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế, Hiệp ước Basel II được sử dụng như mộtchuẩn mực trong việc quản lý nợ xấu

Bài viết của Huznh Thế Du (2004) trong chương trình giảng dạy kinh tếFulbright, TP Hồ Chí Minh đã đưa ra một số mô hình xử lý nợ xấu trên thế giới:Gồm mô hình xử lý nợ tập trung VD: Hoa Kz và các nước Đông Á như: Thái Lan,Indonesia, Hàn Quốc và mô hình xử lý nợ phi tập trung VD: Hungary, BaLan Tác giả phân tích rất kỹ về mặt ưu - nhược điểm của từng loại mô hình Ngoài

ra, tác giả còn có sự so sánh các điểm tương đồng về xuất phát điểm và quá trìnhphát triển của hệ thống NHTM Việt Nam và hệ thống NHTM Trung Quốc đồngthời cũng nghiên cứu thực trạng về nguyên nhân, quá trình phát sinh và xử lý nợxấu ở Việt Nam và Trung Quốc trong các năm 2003 và 2004 Nghiên cứu của tácgiả được kết luận với những đánh giá và biện pháp trong việc xử lý nợ của cả haiquốc gia này Như vậy, với nghiên cứu của tác giả Huznh Thế Du, vấn đề về quátrình xử lý nợ xấu, cũng như xây dựng mô hình quản lý nợ xấu đối với các NHTMViệt Nam đã được đề cập

Bài viết của Nguyễn Đào Tố (2008) trên tạp chí Ngân hàng, số 5 nhấn mạnhtới sự cần thiết phải ứng dụng những nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu, từ đó xâydựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM Việt Nam Bài viết củaHuznh Thị Phương Thảo (2014), trên tạp chí Tài chính - Bảo hiểm, đã đề cập tớiviệc Việt Nam không nằm trong danh sách các quốc gia thành viên của Uỷ BanBasel, tức là không chịu áp lực phải vận dụng các quy định an toàn của hiệp ướcnày, song việc vận dụng các hiệp ước Basel trong hoạt động quản trị Ngân hàngnước ta hết sức ý nghĩa và cần thiết Các bài viết này có ưu điểm là đã tiếp cận cáchquản lý nợ xấu hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, cụ thể là ứng dụng các nguyên tắccủa Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng

Trang 15

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Phương Tuệ (2009) “ Tăng cường xử lý nợ xấutại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” Tác giả đã tìm ra những hạn chế, tồntại trong công tác xử lý nợ xấu tại ngân hàng và nguyên nhân của hạn chế đó bằngviệc phân tích các số liệu về nợ xấu Từ đó đưa ra một số giải pháp tăng cường xử

lý nợ xấu cho ngân hàng

Luận văn thạc sỹ của Hoàng Dương (2009)“ Giải pháp nâng cao hiệu quả xử

lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An”,

Đề án Phan Đức Tiến (2009) “ Giải pháp thu nợ tồn đọng khó thu tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An” Như vậy, mới chỉ có một vàinghiên cứu quan tâm đến vấn đề nợ xấu tại Agribank mà cụ thể là ở chi nhánh tỉnhNghệ An: Trong khi đó nợ xấu phát sinh trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh có

xu hướng tăng, các khoản vay tiềm ẩn rủi ro cao, quan tâm về nợ xấu chưa đúngmức Để đảm bảo an toàn tín dụng, cần có công trình nghiên cứu, hạn chế phát sinh

nợ xấu và xử lý nợ xấu nhiều hơn nữa

Nguyễn Thị Ngọc (2014), Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tronghoạt động mua hàng đá Granite và đá Marble của công ty TNHH đầu tư xây dựng

và Thương mại An Thái, Đại học Thương Mại Luận văn đã phân tích được nhữngrủi ro, có dẫn chứng cụ thể về rủi ro trong hoạt động mua hàng Từ đó, đã đưa racác giải pháp phòng ngừa,hạn chế rủi ro trong hoạt động mua hàng tại công tyTNHH đầu tư xây dựng và Thương mại An Thái

Nguyễn Văn Tuyên( 2017), Những giải pháp hạn chế rủi o tín dụng tại ngânhàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa- VũngTàu, Đại học Bà Rịa- Vũng Tàu Luận văn dựa trên cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng

và thực tế tại ngân hàng đã phân tích được thực trạng quản trị rủi ro tại ngân hàngBIDV- chi nhánh Phú Mỹ, có sự khảo sát về nghiệp vụ giành cho nhân viên ngânhàng, chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của quản trị rủi ro tại ngân hàngBIDV- chi nhánh Phú Mỹ Đưa ra được nhiều giải pháp hay và sáng tạo nhằm hạnchế, khắc phụ điểm yếu của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BID- chinhánh Phú Mỹ

Trang 16

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Nợ xấu của NHTM

2.1.1 Khái niệm nợ xấu và tác hại của nó

Trong các sách giáo khoa tài chính nước ngoài Nợ xấu được hiểu là các khoản

nợ hầu như không có khả năng thanh toán và bắt bộc phải xử lý bằng bút toán xóa nợ

Nợ xấu theo khoản 6 Điều 2 của Quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để XLRR tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của TCTD ban hànhkèm theo Quyết ñịnh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN Việt Nam

“là các khoản nợ thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm4) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5)”

Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định không thểthu hồi lại được và bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ nợ Đốivới các ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay, thường làcác doanh nghiệp, mà không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗhoặc phá sản,

Các khoản nợ xấu là biểu hiện không lành mạnh của hoạt động tín dụng có thểgây cho NHTM rủi ro đọng vốn (do khách hàng trả chậm) hoặc rủi ro mất vốn (dokhách hàng không trả nợ)

Như vậy có thể thấy nợ xấu thực chất là khoản tín dụng được cấp ra nhưng khôngthu hồi được theo thỏa thuận Đó chính là mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, trướchết nó vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính thời hạn và tính hoàn trả, gây nên

sự đổ vỡ long tin của người cấp tín dụng đối với người nhận tín dụng

Nợ được ngay lập tức bằng văn bản của tín dụng con nợ tài khoản và do đóloại bỏ bất kỳ số dư còn lại trong tài khoản đó Nợ xấu đại diện cho tiền bị mất domột doanh nghiệp là lý do tại sao nó được coi là một khoản chi phí

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nợ xấu Quan điểm về nợ xấ u khácnhau ở các quốc gia và trong một nền kinh tế dưới góc nhìn của các chủ thể khác

Trang 17

nhau thì quan điểm về nợ xấu cũng có sự khác biệt Nếu đứng dưới góc nhìn củacác NHTM thì nợ xấu có thể hiểu là những khoản cho vay không có khả năng sinhlời hay những khoản cho vay không còn hoạt động (NPLs: non - performing loans).Những khoản cho vay trở nên không sinh lời khi người vay dừng việc thanh toán vàkhoản cho vay này bắt đầu bị vỡ nợ

Định nghĩa về nợ xấu đã được IMF năm 2005 đưa ra như sau:

“Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toánlãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến

90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới

90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”

Về cơ bản, nợ xấu theo quan điểm của IMF được định nghĩa dựa trên hai yếutố: (i): quá hạn trên 90 ngày, hoặc (ii:) khả năng trả nợ bị nghi ngờ Với quan điểmnày, nợ xấu được tiếp cận dựa trên thời gian quá hạn trả nợ và khả năng trả nợ củakhách hàng Khả năng trả nợ ở đây có thể là khách hàng hoàn toàn không trả được

nợ, hoặc việc trả nợ của khách hàng là không đầy đủ

Như vậy, quan điểm về nợ xấu của IMF dựa trên kết quả thu hồi

nợ của ngân hàng, nhưng có bổ sung thêm yếu tố về thời gian quá hạn trả nợ Đâyđược coi là định nghĩa hiện đang được áp dụng phổ biến trên thế giới

Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV)

Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của thống đốc NHNN ngày 21/1/2013

về việc Quy định phân loại tài sản có, mức trích lập, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro (DPRR) trong hoạt động của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh nướcngoài thì nợ xấu được định nghĩa tại Điều 3 như sau:

“Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dướitiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Cácnhóm nợ được phân loại theo Điều 10 và Điều 11 trong Quyết địnhnày là:

- Phân loại nợ theo Điều 10 chủ yếu dựa trên thời gian quá hạn của các khoản

nợ ( Nhóm 3: thời gian quá hạn từ 91 - 180 ngày, Nhóm 4: thời gian quá hạn từ 181

- 360 ngày, Nhóm 5: thời gian quá hạn trên 360 ngày)

Trang 18

- Phân loại nợ theo Điều 11 lại chủ yếu dựa trên khả năng trả nợ của kháchhàng ( Nhóm 3: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng(TCTD), đánh giá là không cókhả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, có khả năng tổn thất, Nhóm 4: Cáckhoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao, Nhóm 5: Các khoản nợđược TCTD đánh giá là không còn có khả năng thu hồi, mất vốn)

Như vậy, nợ xấu theo quan điểm của NHNN Việt Nam cũng được xác địnhdựa trên hai yếu tố: (i): đã quá hạn trên 91 ngày hoặc (ii): khả năng trả nợ đáng longại” Tuy nhiên, việc các NHTM Việt Nam tiếp cận theo yếu tố nào là phụ thuộcvào khả năng và điều kiện tiến hành phân loại nợ theo Điều 10 hay Điều 11của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN

Với quan điểm trên thì theo tác giả, nợ xấu phải được tiếp cận dựa vào khảnăng trả nợ của khách hàng Có nghĩa là một khoản cho vay trong hạn, hoặc thậmchí mới cho vay, nhưng có các dấu hiệu chứng tỏ rằng khả năng trả nợ của khoảnvay là đáng nghi ngờ thì cũng có thể coi là một khoản nợ xấu

2.1.2 Phân loại nợ xấu và ý nghĩa

Nếu vay ngân hàng trong quá trình trả nợ mà không có khả năng thanh toán,hay trả chậm thì bị coi là nợ xấu của ngân hàng Hiện nay ngân hàng chia làm 5nhóm nợ xấu tùy theo mức độ và thời gian thanh toán chậm:

+ Nhóm 1: Dư nợ đủ tiêu chuẩn ( Không quá hạn từ 1 đến dưới 10 ngày)+ Nhóm 2: Nợ nần cần chú ý (Nợ từ 10 đến dưới 90 ngày)

+ Nhóm 3: Dư nợ dưới tiêu chuẩn (trên 90 đến 180 ngày)

+ Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ (Từ 181 đến 360 ngày)

+ Nhóm 5: Dư nợ có khả năng mất vốn (nợ quá hạn trên 360 ngày)

Đối với nợ nhóm 1 và nhóm 2 thì nhiều ngân hàng vẫn xét duyệt cho vay thếchấp tuy nhiên vẫn bị nhiều lý do khắc khe và đối với nợ từ nhóm 3 thì khó có thểđược cấp vốn từ các ngân hàng

Nợ quá hạn là các khoản nợ quá thời hạn trả theo hợp đồng tín dụng bao gồm

nợ nhóm 2,3,4,5 Như vậy nợ quá hạn được coi như nợ xấu nếu dư nợ dưới tiêuchuẩn ( rơi vào nhóm 3)

Trang 19

Với những người đi vay bị nợ xấu sẽ được lưu trên hệ thống CIC và thông tinnày sẽ được lưu hành chung cho tất cả các ngân hàng tra cứu thông tin

2.1.3 Hậu quả của nợ xấu

a) Đối với Ngân hàng thương mại

- Nợ xấu xảy ra làm phát sinh tăng chi phí, giảm lợi nhuận ngân hàng: khi cáckhoản cho vay phát sinh nợ xấu, việc đầu tiên các ngân hàng phải làm là tìm cácbiện pháp để thu hồi nợ Quá trình thu hồi nợ xấu vừa làm mất thời gian do phátsinh thêm nhiều công việc cho cán bộ ngân hàng, vừa phát sinh thêm các khoản chiphí cho việc thu hồi nợ Đối với các khoản nợ phức tạp và liên quan đến nhiều bênthì thời gian để thu hồi được nợ càng kéo dài và chi phí càng tốn kém Như vậy, đểthu hồi được các khoản nợ xấu, ngân hàng sẽ phải chấp nhận hy sinh một phần lợinhuận của mình để trang trải chi phí cho việc thu hồi nợ (nói theo cách khác là tăngchi phí quản lý, từ đó làm giảm lợi nhuận) Ngoài ra, các khoản nợ xấu không thuđược sẽ làm giảm lợi nhuận trong hoạt động của ngân hàng

- Nợ xấu xảy ra làm mất cân đối dòng tiền, tiềm ẩn nguy cơ mất khả năngthanh toán: khi ngân hàng không thu hoặc chậm thu được vốn và lãi cho vay, trongkhi ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động từ tổ chức và dân cư đểcho vay theo thời hạn đã xác định Điều này có thể dẫn tới tình trạng ngân hàng mấtcân đối thu chi tạm thời trong thời gian ngắn Nếu tình trạng này xảy ra đối với cáckhoản nợ nhỏ lẻ, cá biệt và không thường xuyên thì mức độ ảnh hưởng đối với ngânhàng là nhỏ, không đáng kể Tuy nhiên, nếu tình trạng chậm trả hoặc không trảđược nợ của khách hàng kéo dài và mang tính đồng loạt với quy mô lớn thì mức độảnh hưởng đến khả năng cân đối dòng tiền, cân đối thu chi là rất lớn, ngân hàng cóthể phải đối mặt với tình trạng mất khả năng thanh toán

- Nợ xấu xảy ra làm giảm sút năng lực tài chính và uy tín của ngân hàng: nhưbất cứ một doanh nghiệp kinh doanh nào, khi rủi ro và tổn thất xảy ra, hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng, đôi khi bị giảm sút nghiêm trọng Ngânhàng cũng vậy, nợ xấu làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng kém hiệu quả,thậm chí không còn hiệu quả, năng lực tài chính giảm sút Ngân hàng buộc phải thuhẹp quy mô hoạt động làm cho uy tín, sức cạnh tranh của ngân hàng hạn chế

Trang 20

b) Đối với khách hàng

- Đối với khách hàng vay: như đã nêu trên, khi một khoản nợ xấu xảy ra, ngânhàng mất đi cơ hội thực hiện khoản vay mới Điều này cũng đồng nghĩa với việcngười đi vay mất cơ hội tiếp cận với khoản vay của ngân hàng Nợ xấu càng lớn,ngân hàng càng thu hẹp quy mô và đối tượng cho vay, thận trọng hơn trong chovay Như vậy, người đi vay sẽ gặp khó khăn nhiều hơn trong tiếp cận vốn vay,không có nguồn vốn để đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh hay tiêu dùng Đốivới các chủ thể vay trực tiếp gây ra nợ xấu (là người chậm trả hoặc không trả nợ) thìkhả năng tiếp tục được vay từ chính ngân hàng đó hay ngân hàng khác là rất khókhăn, thậm chí không thể vay tiếp do hệ thống ngân hàng sẽ có những cảnh báo đốivới các đối tượng vay này

- Đối với khách hàng tiền gửi: các ngân hàng huy động vốn từ các chủ thể chovay để thực hiện hoạt động cho vay Khi hoạt động cho vay không đem lại hiệu quả,ngân hàng không thể thu hồi lại được gốc và lãi của khoản vay, ngân hàng phải sửdụng nguồn vốn tự có của mình để trả lại cho người gửi tiền Đến mức độ nào đó,khi nguồn vốn của chính ngân hàng cũng không thể bù đắp nổi cho tổn thất do rủi

ro tín dụng gây ra, ngân hàng mất khả năng thanh toán và người gửi tiền phải đốimặt với nguy cơ không thể thu hồi lại vốn đã gửi ngân hàng

2.2 Quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM

2.2.1 Khái niệm quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM

Hoạt động cho vay của NHTM luôn chứa đựng những rủi ro và khả năng phátsinh nợ xấu là một biểu hiện rõ nhất của rủi ro tín dụng Nợ xấu phát sinh sẽ gâyhậu quả không nhỏ không chỉ đến hoạt động ngân hàng mà còn tác động đến cả nềnkinh tế Vì thế, cần có những biện pháp ngăn ngừa rủi ro và xử lý tổn thất là việclàm cần thiết và mang lại hiệu quả trong hoạt động tín dụng ngân hàng nói chung vàhoạt động cho vay nói riêng

Xuất phát từ tầm quan trọng và hậu quả mà nợ xấu có thể mang lại, việc quản

lý nợ xấu luôn được các ngân hàng quan tâm và đề ra những yêu cầu cụ thể

Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách về nợ xấunhằm đảm bảo mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững

Trang 21

2.2.2 Nội dung quản lý nợ xấu

2.2.2.1 Xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu

Việc xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu có vai trò quan trọng trong quản lý nợ xấu.Chỉ tiêu về nợ xấu không chỉ giúp định hướng mà còn có tác động trực tiếp đếncông tác xử lý nợ xấu phát sinh

Ban giám đốc cùng Phòng Tín dụng sẽ xây dựng những chỉ tiêu về nợ xấucho một thời kỳ hoặc một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) trên

cơ sở nền kinh tế vĩ mô, quy mô tín dụng, cơ cấu ngành và đặc điểm về nguồn nhânlực của ngân hàng Tùy điều kiện và mục tiêu cụ thể, chỉ tiêu về nợ xấu có thể đượcxây dựng theo hướng thắt chặt hoặc nới lỏng Khi xây dựng các chỉ tiêu về nợ xấuxong thì toàn bộ các phòng ban trong ngân hàng sẽ phải chấp hành và thực hiệnđúng yêu cầu

Chỉ tiêu về nợ xấu cần đảm bảo các nội dung định lượng (tỷ lệ phần trăm sovới tổng dư nợ, doanh số nợ xấu phát sinh) và định tính (định hướng theo ngành,theo thời gian, theo địa bàn…)

+ Khách hàng tỏ ra không đáng tin: Trong hoạt động cho vay của Ngân hàng,việc khách hàng không giữ uy tín sẽ là một dấu hiệu rõ nét tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu.Khả năng quản lý

+ Bằng chứng phát sinh mâu thuẫn trong nội bộ công ty, đặc biệt là trong độingũ cán bộ quản lý: Việc xảy ra mâu thuẫn giữa những người điều hành có thể ảnh

Trang 22

hưởng không nhỏ đến tình hình kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến nguồn thu để trả

nợ, tiềm ẩn nợ xấu

+ Nghỉ ốm dài hoặc bất ngờ của những nhân sự chủ chốt, mất các nhà quản

lý cấp cao: Sự thay đổi bất ngờ và bất thường của đội ngũ cán bộ quản lý là dấuhiệu cảnh báo hoạt động kinh doanh có sự thay đổi theo chiều hướng bất lợi hoặc có

Hoạt động kinh doanh

+ Có hoạt động pháp lý chống lại khách hàng, bao gồm cả những khó khănvới cơ quan thuế hoặc hải quan : Việc vi phạm những quy định của pháp luật, ngay

cả những lỗi đối với việc kê khai thuế, hải quan sẽ ảnh hưởng tới quyền được hoạtđộng kinh doanh của khách hàng theo quy định của pháp luật, có thể phải ngừnghoạt động đối với những vi phạm nghiêm trọng

+ Các nhà cung cấp, nhà phân phối lớn thay đổi chính sách bán, muahàng : Việc thay đổi chính sách của các đối tác, đặc biệt là đối tác lớn sẽ ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung, doanh thu, lợi nhuận củakhách hàng nói riêng

+ Tình hình môi trường vĩ mô : Ngân hàng cần nắm được những yếu tố vĩ

mô, nằm ngoài tầm kiểm soát của người vay và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ củangười vay như chi phí tăng nhưng lại không thể chuyển một phần sang cho kháchhàng, lãi suất cao hơn, vấn đề về ngành kinh doanh để chủ động đánh giá hoạtđộng kinh doanh của khách hàng có chịu tác động theo hướng bất lợi hay không

Trang 23

b - Dấu hiệu tài chính

Kết quả kinh doanh

+ Doanh thu tăng quá nhanh nhưng vốn lưu động lại thiếu do tăng cườngchính sách bán chịu hoặc phải chịu sức ép cạnh tranh, chênh lệch lợi nhuận biênthấp sẽ ảnh hưởng tới vốn duy trì hoạt động cũng như khả năng thanh toán củakhách hàng

+ Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn mức bình quân của ngành

+ Các khoản thu nhập và chi phí bất thường tăng đột biến

+ Xuất hiện lỗ ròng hoặc lưu chuyển tiền tệ âm : Một doanh nghiệp sẽ khôngthể duy trì được lâu sự tồn tại của mình trong những điều kiện như vậy

Tài sản cố định

+ Giá trị còn lại tài sản cố định giảm mạnh : khách hàng thực hiện bán, thanh

lý tài sản nằm ngoài kế hoạch thay mới, dấu hiệu khách hàng có thể gặp khó khăn,chuyển đổi tài sản cố định thành tài sản có tính lỏng cao hơn, thuận tiện cho việcthu hẹp hoặc ngừng hoạt động

+ Tốc độ đầu tư tài sản cố định tăng quá nhanh : việc đầu tư tài sản cố địnhquá mức, nằm ngoài khả năng tài chính cũng như huy động vốn của khách hàng sẽảnh hưởng tới khả năng thanh toán cũng như vốn lưu động phục vụ kinh doanh củakhách hàng

+ Hoạt động của tài sản thấp bất thường : dấu hiệu cho thấy hoạt động sảnxuất kinh doanh có nguy cơ bị thu hẹp hoặc khách hàng có khó khăn về vốn lưuđộng để duy trì hoạt động sản xuất

Cơ cấu tài chính và quản lý nợ vay

+ Cơ cấu nợ vay/vốn chủ sở hữu thay đổi đột biến theo chiều hướng tăng tỷtrọng vốn vay

+ Tốc độ tăng nợ vay không tương xứng với tốc độ tăng doanh thu

+ Trì hoãn tăng vốn hoặc tài trợ dài hạn, hoặc tăng vốn nhưng với mức lãisuất cao

Trang 24

+ Thu nhập để lại có xu hướng giảm dần.

+ Khả năng trả lãi kém đi

+ Yêu cầu ngân hàng thay đổi các điều khoản đảm bảo hoặc các cam kết trả nợ.Các khoản phải thu và phải trả

+ Vòng quay các khoản phải thu/phải trả thương mại chậm lại : Giá trị cáckhoản phải thu cũng như thời gian các khoản phải thu đều quan trọng Những khoảnphải thu bị chậm thanh toán, quá hạn hoặc không thể thu hồi sẽ ảnh hưởng tới nănglực tài chính của khách hàng Cùng với đó, các khoản phải trả tăng đột biến chothấy khách hàng đang gặp khó khăn, bắt đầu phải trì hoãn các khoản phải trả và đâycũng chính là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy có vấn đề rắc rối

+ Các khoản phải thu, phải trả quá tập trung vào một số đối tác lớn

+ Các khoản dự phòng phải thu khó đòi tăng nhanh

Hàng tồn kho

+ Hàng tồn kho quá nhiều : điều này có thể thấy doanh nghiệp đang vận hànhdưới mức năng lực bán hàng của mình hoặc doanh thu giảm

+ Nguyên vật liệu mua bị trả lại nhiều

+ Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng nhanh

Trên cơ sở những dấu hiệu và số liệu nêu trên, ngân hàng sẽ thực hiện đánhgiá khách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng để xác định khoản nợ

đó là nợ xấu hay không Việc xác định khoản vay là nợ xấu sẽ dựa trên mức độảnh hưởng nghiêm trọng của các dấu hiệu về tài chính và phi tài chính đến khảnăng trả nợ của khách hàng, trên cơ sở thiết lập một bộ chỉ tiêu (bao gồm các dấuhiệu tài chính và phi tài chính) quy đổi theo tỷ lệ nhất định tương ứng với khảnăng trả nợ của khách hàng Thông thường, việc đánh giá khách hàng, khả năngtrả nợ cũng như xác định nợ xấu được các NHTM chuẩn hóa thành Hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ

Trang 25

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ bao gồm các chỉ tiêu về tài chính, phi tàichính được lượng hóa theo thang điểm 100 Theo đó, việc phân loại khách hàng sẽđược phân chia thành mười mức khác nhau, trên cơ sở đó NHTM sẽ thực hiện xácđịnh, phân loại các khoản vay của những khách hàng này theo năm nhóm nợ tươngứng, cụ thể :

Bảng 2.1 Phân loại khách hàng, phân loại nợ

*/ Đôn đốc thu hồi nợ

Các NHTM cần tiến hành phân tích, phân loại các khoản nợ xấu để từ đó đề rabiện pháp đôn đốc, thu hồi, xử lý phù hợp với từng khoản vay Cần quản lý tàichính chặt chẽ với các khách hàng có nợ xấu, đặc biệt là các khách hàng lớn Đối

Trang 26

với các doanh nghiệp đang hoạt động thì cần tạo điều kiện để họ duy trì hoạt độngbình thường Các biện pháp đôn đốc thu hồi chỉ nên thực hiện trong một thời giannhất định đồng thời cần vận dụng kết hợp với một số biện pháp khác.

*/ Tái cơ cấu các khoản nợ, tái cấu trúc doanh nghiệp

Biện pháp này được áp dụng đối với những khoản nợ có khả năng thu hồi Saukhi thương lượng với khách hàng về giải pháp thực thi cũng như yêu cầu cam kếtcủa khách hàng, Ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp sau :

+ Gia hạn nợ: là việc khách hàng được phép kéo dài thêm thời hạn trả nợcuối cùng Đây là phương án giúp khách hàng giảm bớt được áp lực thanh toán nợtrong một khoảng thời gian nhất định, từ đó có thể phục hồi hoạt động kinh doanhcũng như thu xếp vốn để trả nợ ngân hàng

+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc khách hàng được thay đổi thời gian trảtừng phần của khoản nợ hoặc thay đổi số tiền từng kỳ trả nợ đã thỏa thuận ban đầunhưng không làm thay đổi tổng số tiền phải trả và thời hạn trả hết nợ cuối cùng.+ Cấp thêm vốn cho khách hàng: Ngân hàng chỉ xem xét cấp thêm vốn khikhách hàng chứng minh được kế hoạch kinh doanh sẽ giúp khách hàng vượt quagiai đoạn khó khăn và chắc chắn có hiệu quả Việc áp dụng phương pháp này cótính mạo hiểm vì thế cần được cân nhắc và kiểm soát chặt chẽ

+ Chứng khoán hóa các khoản nợ: Ngân hàng có thể chuyển các khoản nợ xấuthành vốn cổ phần đối với các doanh nghiệp cổ phần hoặc trái phiếu Ngân hàng ápdụng biện pháp này khi các khách hàng gặp khó khăn nhưng được đánh giá là có triểnvọng phục hồi Trong trường hợp khách hàng là cổ đông của Ngân hàng thì Ngân hàng

có thể tạo điều kiện để cổ đông đó bán cổ phiếu cho bên thứ ba để trả nợ Ngân hàng

*/ Xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Khi các khoản nợ xấu không thể cơ cấu, khách hàng trây ỳ không thanh toán hoặckhông có khả năng thanh toán nợ thì Ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp xử lý tàisản bảo đảm hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

+ Thanh lý tài sản bảo đảm tiền vay: Thông thường khi xét duyệt cho vay,

Trang 27

khách hàng cần có tài sản bảo đảm nhất định để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ tại ngânhàng Khi khách hàng không trả nợ, ngân hàng sẽ xem xét áp dụng biện pháp xử lýtài sản bảo đảm để thu hồi nợ Tài sản sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý để bàngiao cho Ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ tự bán công khai tài sản ; hoặc bán quatrung tâm bán đấu giá tài sản ; hoặc bán cho Công ty mua bán nợ

+ Quản lý, khai thác tài sản: Tùy theo trường hợp cụ thể, ngân hàng có thểtiếp nhận tài sản, tiếp tục quản lý, khai thác tài sản để thu hồi nợ

+ Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh : Trong trường hợp việcđòi nợ từ phía người vay gặp khó khăn, ngân hàng có thể yêu cầu người bảo lãnh thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh dưới hình thức thanh toán nợ trực tiếp hoặc xử lý tài sản bảođảm của người bảo lãnh

*/ Bán các khoản nợ

Ngân hàng thường áp dụng biện pháp này khi không muốn mất thời gian hoặc bảnthân ngân hàng đã có một tổ chức chuyên môn hóa trong việc xử lý nợ đó là Công tyQuản lý nợ và khai thác tài sản Việc bán lại các khoản nợ xấu (hay quyền đòi nợ) chomột tổ chức khác (có thể là một ngân hàng hoặc Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản)

sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được nợ xấu Tuy nhiên, khi áp dụng biện pháp này ngânhàng thường phải chấp nhận bán lại các khoản nợ với giá trị thấp hơn quyền đòi nợ hiệntại, từ đó gây ra những tổn thất nhất định đến kết quả kinh doanh của ngân hàng

mở thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo luật phá sản

Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp này thường không mang lại nhiều kết quả dothủ tục rắc rối, mất nhiều thời gian và chế tài giám sát việc thi hành quyết định của tòa

án chưa thật sự phát huy hiệu quả

*/ Xử lý bằng vốn Ngân sách

Trang 28

Nợ xấu phát sinh từ các khoản cho vay theo chính sách của Chính phủ thì Chínhphủ phải đứng ra giải quyết, bù đắp tổn thất cho các NHTM Chính phủ sẽ dùng vốnngân sách để mua lại toàn bộ nợ xấu thuộc diện cho vay theo chính sách của Chínhphủ, sau đó xử lý dần trong một số năm Biện pháp này có hạn chế do ngân sách là cóhạn, Chính phủ luôn phải cân nhắc chi tiêu ngân sách và không phải khoản nợ xấu nàophát sinh cũng được xử lý trong thời gian ngắn.

2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM

Xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại đòi hỏi phải có các giải pháp đồng

bộ, từ nhiều phía cả Nhà nước, ngân hàng và doanh nghiệp Việc xử lý nợ xấu củacác ngân hàng thương mại chịu sự tác động của các yếu tố chủ yếu sau:

- Nhân tố chủ quan:

Thứ nhất, năng lực tài chính của NHTM:

Năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại là một nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến công tác xử lý nợ xấu Đối với các ngân hàng có tiềm lực tài chínhmạnh, có đủ nguồn tài chính để trích dự phòng rủi ro tín dụng, khả năng trích dựphòng rủi ro, đặc biệt dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu thì việc xử lý nợ xấutốt hơn các ngân hàng nhỏ

Thứ hai, trình độ của cán bộ tín dụng:

Chất lượng cán bộ tín dụng đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc đượccác khách hàng tốt, dự án tốt Cán bộ tín dụng phải tiếp xúc với nhiều khách hàng ởnhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, nhiều vùng, lãnh thổ, thậm chí nhiều quốc giakhác nhau Để có được sự đánh giá chính xác về khách hàng, họ phải thực sự am hiểukhách hàng, lĩnh vực ngành nghề mà khách hàng kinh doanh, môi trường mà kháchhàng sống Cán bộ tín dụng phải có kỹ năng phân tích tổng thể và chi tiết các thôngtin về khách hàng cũng như về dự án đề nghị vay vốn, đồng thời mỗi cán bộ tín dụngcũng cần có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến khách hàng vay vốn Như vậy,cán bộ tín dụng cần phải được đào tạo bài bản và tự đào tạo kỹ lưỡng và toàn diện

Trang 29

Trình độ chuyên môn cán bộ của cán bộ ngân hàng có ảnh hưởng đến công tác

xử lý nợ xấu của mỗi ngân hàng Với đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực xử

lý nợ xấu được đào tạo bài bản, có nhiều kinh nghiệm thực tế về xử lý nợ xấu sẽgiúp quá trình xử lý nợ diễn ra nhanh chóng và triệt để Ngược lại, nếu đội ngũ cán

bộ tín dụng không có nhiều nghiệp vụ trong việc xử lý nợ xấu, đồng thời với chủtrương chính sách của ngân hàng không đầy đủ chặt chẽ thì có thể dẫn tới quá trình

xử lý nợ kéo dài

- Nhân tố khách quan:

Thứ nhất, hành lang pháp lý: Hầu hết Chính phủ các nước đều nhận ra tác

động tiêu cực của các khoản nợ xấu đối với nền kinh tế và đã phối hợp thực hiệncác biện pháp như ban hành luật, quy định về xử lý nợ xấu Hàng lang pháp lý phải

rõ ràng, thuận lợi và đủ mạnh để giải quyết nợ xấu, cụ thể phải có các Luật có hiệulực về thế chấp, tịch thu tài sản và phá sản ngân hàng, có chính sách thích hợp, cógiới hạn ngân sách cứng đối với những doanh nghiệp có vấn đề

Hệ thống luật pháp là cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động tài chính ngânhàng Một hệ thống luật hoàn chỉnh là yêu cầu quan trọng cho sự phát triển củahoạt động ngân hàng Sự thiếu chặt chẽ, hoàn chỉnh của môi trường pháp luật tácđộng xấu tới hoạt động ngân hàng nói chung và nợ xấu ngân hàng nói riêng Kẽ

hở của hệ thống văn bản pháp luật tạo điều kiện cho khách hàng lừa đảo, chiếmdụng vốn ngân hàng, chây ỳ không chịu trả nợ hoặc gây khó khăn cho quá trình

xử lý nợ của ngân hàng Hệ thống pháp luật hay thay đổi, kém minh bạch, hiệulực thực thi yếu cũng có thể làm cho hệ thống ngân hàng trở nên kém lành mạnh

và trong đó thường là tỷ lệ nợ xấu cao, tồn đọng lâu trong các ngân hàng Ở một

số nước hệ thống pháp luật vừa thiếu, vừa yếu chính là rào cản lớn nhất đối vớingân hàng trong việc xử lý nợ xấu

Thứ hai, môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế xã hội trong nước biến động chịu ảnh hưởng của nhữngbiến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tronghoạt động kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới các lĩnh vực của nềnkinh tế trong đó ngân hàng là ngành chứa đựng nguy cơ rủi ro lớn nhất Khi nền

Trang 30

kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng, môi trường kinh tế vĩ mô khó khăn làmgiảm khả năng trả nợ của người vay khiến chất lượng tài sản của hệ thống ngânhàng suy giảm Bên cạnh đó, một số nguyên nhân từ kinh tế vĩ mô như tìnhtrạng tăng trưởng tín dụng quá mức và tập trung vào một số ngành, sự phụthuộc quá nhiều vào nguồn vốn từ bên ngoài quốc gia, hiệu quả của hoạt độnggiám sát hệ thống, ảnh hưởng từ những cú sốc bên ngoài cũng khiến nợ xấungân hàng tăng cao.

Trong điều kiện tăng trưởng kinh tế suy giảm, các doanh nghiệp, các hộ giađình và ngay cả Nhà nước cũng có thể gặp khó khăn trong việc trả số nợ hiện tạicủa họ Một doanh nghiệp yếu kém, nợ nần nhiều, làm ăn không có lãi, thị phần suygiảm sẽ khó có khă năng trả nợ gốc và lãi đúng hạn Vì vậy, những diễn biến kinh tế

vi mô ở khu vực sản xuất vật chất, cụ thể là khu vực các doanh nghiệp, sẽ ngay lậptức tác động đến hệ thống ngân hàng, đặc biệt là đến danh mục tín dụng ngân hàng,đồng thời cũng ảnh hưởng đến công tác xử lý nợ xấu

Ngược lại, trong điều kiện môi trường kinh tế lành mạnh phát triển, minhbạch, sự phát triển đầy đủ của các thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thịtrường bất động sản tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại được chủ độnglựa chọn nhiều biện pháp xử lý nợ xấu phù hợp và đạt được hiệu quả cao nhất

Thứ ba, sự quan tâm, quyết tâm chỉ đạo của Chính phủ, Bộ ngành và chính

quyền địa phương trong việc xử lý nợ xấu Hậu quả của gánh nặng nợ xấu tồn đọnggây ra cho hệ thống ngân hàng không phải chỉ do ngành ngân hàng gây ra mà mộtphần là do hậu quả của các chính sách, cơ cấu kinh tế bất hợp lý, sự điều hành chỉđạo yếu kém của lãnh đạo đại bộ phận các doanh nghiệp nhà nước Việc xử lý nợxấu theo chỉ đạo của Nhà nước hầu hết phải chờ cơ chế của Chính phủ, các Bộngành và Ngân hàng Nhà nước, vì vậy cần đòi hỏi có sự triển khai đồng bộ và thốngnhất để tránh việc triển khai xử lý nợ mất nhiều thời gian

2.4 Biện pháp và cơ sở pháp lý để xử lý nợ xấu

2.4.1 Biện pháp xử lý

Khi khoản vay được xác định là nợ xấu thì các NHTM thường áp dụng quy trình

xử lý như sau:

Trang 31

- Bước 1: Nợ xấu được phân loại theo giá trị và khả năng thu hồi chuyểncho Tổ (hoặc bộ phận) xử lý nợ xấu của Ngân hàng, các bộ cho vay các khoản vay đóphải cung cấp thông tin, chứng cứ về tình trạng nợ của khách hàng, nguyên nhân phátsinh nợ xấu, đánh giá sơ bộ khả năng thu hồi.

- Bước 2: Sau khi tiếp nhận khoản nợ xấu, trên cơ sở hồ sơ, phân tíchthông tin khách hàng chuyển giao cho chuyên viên xử lý nợ xấu đồng thời gửi báo cáochi tiết cho khối quản trị rủi ro

- Bước 3: Khối quản trị rủi ro sau khi nhận được hồ sơ, báo cáo phân tích

nợ xấu từ Tổ xử lý nợ xấu có trách nhiệm đánh giá lại và đưa ra kế hoạch hành động tiếptheo: như phát mại tài sản, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, khởi kiện,bán nợ …

- Bước 4: Sau khi kế hoạch được khối quản trị đề ra, Tổ xử lý nợ xấu, cán

bộ tín dụng phụ trách khoản vay có trách nhiệm thực hiện cập nhật dữ liệu vào hệ thốngthông tin nợ xấu, tập trung các biện pháp để thu hồi nợ đạt hiệu quả cao nhất, giảm thiệthại thấp nhất cho Ngân hàng, tiến hành xử lý rủi ro toàn bộ hoặc phần nợ còn lại bằngquỹ dự phòng rủi ro, chuyển ra ngoại bảng theo dõi và tiếp tục đôn đốc thu hồi nợ

Theo quy định của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam về xử lý nợ xấu, khi một khoản nợ được xác định là nợxấu, Ngân hàng được phép sử dụng các biện pháp xử lý để thu hồi nợ như phát mạitài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay, khởi kiện ra toà, thực hiện nghiệp

vụ mua bán nợ và tất cả các biện pháp để thu hồi nợ

Luật sửa đổi bổ sung Tổ chức Tín dụng năm 2017

2.5 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số ngân hàng có những điểm tương đồng với Agribank Lạng Sơn

“Đứng cho vay, quỳ thu nợ” Đó là câu mà dân nhà băng tự đúc kết nhằm ám

Trang 32

chỉ những khoản vay bị xếp vào diện nợ xấu Từng được coi là chuyên gia xử lý nợxấu, ông Phạm Xuân Hòe, Phó vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhànước (NHNN) chia sẻ kinh nghiệm xử lý nợ xấu, biến con nợ dây dưa thành doanhnghiệp phát tài.

nợ để giúp họ làm ăn trả được nợ cho mình

Nghề ngân hàng làm nghiệp vụ nào cũng có cái khó của nó Làm kho quỹ thì

sợ nhất thừa, thiếu quỹ, sợ nhầm tiền giả, vì nếu dính trưởng vừa phải đền vừa bị kỷluật Nghề kế toán thì đòi hỏi chính xác, nhưng khó nhất là nghề tín dụng, khi phải

đi thu hồi nợ xấu, dân ngân hàng thường nói câu cửa miệng “để làm tốt nghề tíndụng trước tiên phải biết thu hồi nợ” Vì cho vay ra thì dễ, theo đuổi thu được nợ vềmới là hành trình gian khổ

Câu chuyện đầu tiên là sự trải nghiệm về xử lý nợ xấu của Công ty Bia HươngSen mà nay đã phát triển thành tập toàn lớn nhất của Thái Bình về doanh thu, nộpthuế cho ngân sách nhà nước

Thời điểm ông Hòe được điều về làm giám đốc Chi nhánh Vietinbank TháiBình (năm 1999), thì đây là nhà máy bia hiện đại bậc nhất Việt Nam, và đây cũng làcon nợ lớn nhất trong các doanh nghiệp vay tại Vietinbank Thái Bình, với dư nợtrên 87 tỷ đồng

Nhà máy bia hiện đại, nhưng sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, nợ gốcquá hạn, nợ lãi treo ra ngoại bảng mỗi ngày một phình to Trong khi đó, chủ nhàmáy tiếp tục dùng các kênh quan hệ để xin Vietinbank cho vay thêm, còn ngân hàngđứng trước nguy cơ không có khả năng thu nợ, mà cho vay thêm lại không được Lúc đó, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thái Bình cùng anh Phạm Huy Hùng, Chủ tịchHĐQT Vietinbank bây giờ (khi ấy là Phó tổng giám đốc phụ trách mảng tín dụng)

đã cùng chi nhánh, lãnh đạo tỉnh và doanh nghiệp lặn lội vào Nam làm việc với BiaSài Gòn để tìm đầu ra cho Nhà máy Bia Hương Sen Saquá trình làm việc thì một

Trang 33

bản hợp đồng gia công giữa Tổng Công ty Bia Sài Gòn với Công ty Bia Hương Senđược ký kết bao tiêu đầu ra theo năm, với điều kiện về chất lượng sản phẩm, nguyênliệu, mẫu mã, công thức nấu do bia Sài Gòn cung cấp và bao tiêu

Sau khi có hợp đồng, Vietinbank Thái Bình bơm thêm tiền vốn lưu động choBia Hương Sen với hạn mức khoảng 25 đến 30 tỷ đồng Đây là chiêu “lấy nợ nuôinợ”, rồi cử cán bộ ngân hàng xuống làm kế toán tại doanh nghiệp để giám sát chặtdòng tiền ra vào của nhà máy

Từ đó, đã giúp Hương Sen không những trả hết nợ vay trung dài hạn cũ tronggần 5 năm mà còn tiếp tục mở rộng đầu tư thêm nhà máy mới, vươn lên thành Tậpđoàn Hương Sen chuyên kinh doanh nước giải khát, mỗi năm đóng góp cho ngânsách hàng trăm tỷ tiền thuế

Hiện tại thì công ty Bia Hương Sen đã trở thành khách hàng quen thuộc đối vớiVietinbank Thái Bình mà nhiều ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh TháiBình muốn có được Nếu thời điểm đó, Vietinbank Thái Bình cứ đè công ty BiaHương Sen ra để phát mãi tài sản thế chấp là toàn bộ nhà máy, thì công ty Bia HươngSen cũng phá sản trong khi chưa chắc Vietinbank Thái Bình đã thu được hết nợ

Đánh vào điểm yếu của con nợ

Câu chuyện thứ hai là về hành trình xử lý nợ xấu tại Vietinbank Cầu Giấy(nay là Vietinbank Nam Thăng Long) Khi ông Hòe được điều về làm giám đốcchi nhánh này, quy mô chưa đầy 900 tỷ dư nợ mà đã có nợ xấu, nợ nhóm 2 trên50% Nhưng chỉ sau một năm rưỡi quyết liệt xử lý nợ xấu, chi nhánh đã kinhdoanh có lãi

Đúng là “đứng cho vay, quỳ thu nợ” Cái vinh, cái nhục của nghề tín dụngngân hàng là vậy Việc NHNN đề xuất Chính phủ lập Công ty mua bán tài sản(VAMC) để xử lý nợ xấu là rất cần thiết, tránh tình trạng các ngân hàng phải tự mày

mò xử lý nợ xấu Tuy nhiên, công ty này muốn hoạt động hiệu quả cần phải mộthành lang pháp lý có tính chuyên biệt, mới có thể nhanh chóng xử lý được đống nợxấu tới hơn 200 ngàn tỷ đồng

Ấn tượng và cam go nhất là cuộc đấu với đống nợ gần 90 tỷ đồng của nhóm bacông ty kinh doanh nhập khẩu ô tô tải Trung Quốc Mất đến 2 tháng trời để kiểm

Trang 34

đếm khung, máy, lốp, các loại linh kiện, nhưng khó khăn nhất là khách hàng khônghợp tác trong việc trả nợ Qua thời gian tìm hiểu và đọc lại hồ sơ cho vay đối vớinhóm ba công ty kinh doanh nhập khẩu ô tô tải Trung Quốc, ngân hàng

quyết định phải xử lý đến tài sản thế chấp là nhà của một số người đứng ra bảolãnh, mắt xích này đã bắt buộc cuộc đấu nội bộ của nhóm khách hàng trở nên mạnh

mẽ hơn Nhóm công ty này thấy không còn cách nào khác là phải quay lại hợp tácvới ngân hàng, tránh rơi vào vòng lao lý, tốn công tốn của, tốn thời gian cho cả haibên Sau sự hợp tác đó thì khoản nợ của 3 công ty này được xử lý với tỷ lệ thu hồigần 93%

Nhưng vụ đòi nợ xấu đình đám nhất, và ấn tượng nhất chính là chuyện xử lýnhững khoản nợ xấu vụ Epco-Minh Phụng

Ấn tượng nhất với ông Hòe là khoản nợ được thu hồi khi chuyển nhượng hơn

1 triệu m2 đất của Minh Phụng về cho UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng tàu, với tổng giá trị

nợ gốc 500 tỷ và lãi tính theo tiền gửi ngân hàng trong nhiều năm (theo án Tòatuyên) khoảng hơn 100 tỷ đồng Kết thúc vụ giao dịch này, Vietinbank thu về hơn

600 tỷ đồng cả gốc và lãi

“Khi đó, con nợ là Tăng Minh Phụng đã lĩnh án trọng tội, nếu ngân hàng đứng

ra xẻ đất để bán theo kiểu kinh doanh bất động sản thì pháp luật không cho phép,ban lãnh đạo Vietinbank đã quyết định chuyển nhượng lại cho UBND tỉnh Bà RịaVũng Tàu, lập tức được ủng hộ ngay, món nợ xấu mới được xử lý

Như vậy, việc xử lý nợ xấu ngân hàng rất khó khăn vì hành lang pháp lý ởViệt Nam còn thiếu nhiều lắm Ví dụ như đoạn giải trình với cơ quan Thanh tra về

xử lý tài sản của Vụ Epco-Minh Phụng có tới gần 40 trang Xử lý nợ xấu đã quyếtliệt, miệt mài tốn bao công sức nhưng khi giải trình để cơ quan Thanh tra hiểu đượclại là chuyện không giản đơn

5 bài học xử lý nợ xấu mà Việt Nam có thể áp dụng từ kinh nghiệm quốc tế

Theo khuyến nghị của Vụ pháp chế, NHNN, Việt Nam cần đa dạng hóa cáchình thức xử lý nợ xấu và có thể xem xét áp dụng các bài học kinh nghiệm các nướckhác

Trang 35

Tổng kết kinh nghiệm quốc tế, Vụ Pháp chế NHNN cho biết có một số điểm

có thể xem xét áp dụng tại Việt Nam

Thứ nhất, để nhanh chóng xử lý nợ xấu tại các tổ chức tài chính, hầu hết Chínhphủ của các nước đều bơm vốn (bằng tiền mặt hoặc bằng trái phiếu được Chính phủbảo lãnh) cho một số ngân hàng lớn, cho các công ty xử lý nợ tập trung để ngay lậptức làm sạch sổ sách cho các ngân hàng, không gây áp lực trích lập cho các ngânhàng trong ngắn hạn, đảm bảo các ngân hàng nhận vốn đều đáp ứng các quy định về

an toàn vốn để thực hiện mở rộng tín dụng cho nền kinh tế và giúp đẩy nhanh quátrình thu mua nợ của các công ty xử lý nợ tập trung

Ngoài ra, Chính phủ các nước cũng xem xét, quyết định xóa nợ cho một số tậpđoàn kinh tế nhà nước Tất cả các khoản hỗ trợ này không mang tính bao cấp màChính phủ đều có các cơ chế để thu hồi Được cấp tín dụng đúng lúc, đúng thờiđiểm sẽ hỗ trợ các ngân hàng, doanh nghiệp nhanh chóng thoát khỏi gánh nặng chiphí, nợ nần, khơi thông nguồn vốn tín dụng, duy trì, mở rộng sản xuất Đồng thời,thông qua việc hỗ trợ tài chính từ Chính phủ, hệ thống ngân hàng cũng có điều kiện

để giảm mặt bằng lãi suất, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh.Thứ hai, cơ chế xử lý ngoài tòa án góp phần đảm bảo quyền chủ nợ của tổchức tín dụng, từ bài học của Italia, việc cho phép áp dụng cơ chế xử lý ngoài tòađối với các khoản nợ có bảo đảm của doanh nghiệp (quy định martian) đã tránhđược quy trình xử lý kéo dài tại tòa án và rút ngắn thời gian thu hồi nợ kéo dài hàngnăm trước kia xuống chỉ còn vài tháng, tạo ra những ưu thế cho các khoản vay cóthế chấp bằng động sản mà chủ nợ không nắm giữ với sự linh hoạt trong giao kết vàthực hiện

Thứ ba, về khung pháp lý cho các công ty quản lý tài sản (AMC), để các AMChoạt động thực sự hiệu quả thì AMC phải được giao quyền lực đủ mạnh Quyền lựccủa AMC phải được giao cụ thể với nguồn ngân sách nhất định, gắn với một thờihạn cụ thể để giúp xử lý các khoản nợ xấu đang ở mức cao Đồng thời, phải xácđịnh rõ rằng AMC là các công ty quản lý tài sản chứ không phải là kho lưu giữ nợxấu của hệ thống tài chính

Thứ tư, về phát triển khung pháp lý cho thị trường mua - bán và xử lý tài sản

Trang 36

xấu Từ bài học của Hàn Quốc cho thấy, mua bán nợ chính là một trong những biệnpháp quan trọng để thoát khỏi khủng hoảng và áp lực nợ xấu Việc tham gia của cácthành phần kinh tế có chức năng kinh doanh mua, bán nợ xấu sẽ tận dụng được cácnguồn lực xã hội, góp phần cùng AMC đẩy nhanh tốc độ và chất lượng xử lý nợxấu Nếu không có thị trường mua, bán nợ thì AMC sẽ trở thành độc quyền mà độcquyền thường dẫn đến hàng loạt các vấn đề về tính minh bạch, lợi ích nhóm, tiêucực…

Thứ năm, xử lý nợ xấu phải đi đôi với tái cấu trúc doanh nghiệp, đặc biệt làDNNN Bài học của Hàn Quốc cho thấy, để xử lý tận gốc nợ xấu cách duy nhất làphải tái cấu trúc doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp đóng vai trò đầu tàu củanền kinh tế Theo đó, các nước đều thành lập những cơ quan chuyên biệt tham giamua nợ xấu của hệ thống tổ chức tài chính, từ đó, trực tiếp tham gia vào quá trìnhtái thiết, quản trị, từng bước nâng cao chất lượng doanh nghiệp, tạo giá trị thặng dưcho xã hội

Thứ sáu, đa dạng hóa các hình thức xử lý nợ xấu: Hàn Quốc áp dụng rất nhiềubiện pháp xử lý nợ xấu từ bán buôn, bán lẻ các khoản nợ xấu cho các nhà đầu tưtrong nước và nước ngoài đến phát hành các chứng khoán được đảm bảo bằng tàisản, bán đấu giá các khoản nợ có chủ nợ bị phá sản, bán tài sản thu hồi nợ, đấu thầuquốc tế và tái cấu trúc nợ, chuyển nợ thành vốn góp để tranh thủ trình độ quản lý,điều hành của các nguồn lực đặc biệt là nguồn lực nước ngoài để đẩy nhanh quátrình xử lý nợ xấu, tái cấu trúc doanh nghiệp

Trang 37

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA AGRIBANK LẠNG SƠN

3.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn

3.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Lạng Sơn nằm giữa một lòng chảo lớn, có dòng sông KỳCùngchảy qua trung tâm Thành phố đây là dòng sông chảy ngược Nó bắt nguồn từhuyệnĐình Lậpcủa Lạng Sơn và chảy theo hướng Nam - Bắc về khu tự trị QuảngTây- Trung Quốc Thành phố cách thủ đô Hà Nội154 km, cách biên giới ViệtTrung 18 km Nằm trên trục đường quốc lộ 1A,đường sắt liên vận quốc tế ViệtNam – Trung Quốc, đườngquốc lộ 1Bđi Thái Nguyên, đườngquốc lộ 4Bđi QuảngNinh, đườngquốc Lộ 4Ađi Cao Bằng Thành phố nằm trên nền đá cổ, có độ caotrung bình 250 m so với mực nước biển, gồm các kiểu địa hình: xâm thục bóc mòn,cacxtơ và đá vôi, tích tụ.Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn được quyhoạch thành một nút trên tuyến Hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội -Hải Phòng, thành một động lực kinh tế của tỉnh Lạng Sơn, vùng Đông Bắc ViệtNam, và sau năm 2010 trở thành một cực của Tứ giác kinh tế trọng điểm Bắc Bộ(Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh)

Theo Nghị định 82/2002/NĐ-CP, ranh giới thành phố Lạng Sơn được xác địnhnhư sau:

 Phía Bắc giáp xã Thạch Đạn, Thụy Hùng – huyện Cao Lộc

 Phía Nam giáp xã Tân Thành, Yên Trạch – huyện Cao Lộc và xã Vân Thủy huyện Chi Lăng

- Phía Đông giáp thị trấn Cao Lộc và các xã Gia Cát, Hợp Thành, Tân Liên –huyện Cao Lộc

 Phía Tây giáp xã Xuân Long – huyện Cao Lộc và xã Đồng Giáp –huyện Văn Quan

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên là 7.918,5 ha, trong đó đất sử dụngcho nông nghiệp là 1.240,56 ha, chiếm 15,66% diện tích đất tự nhiên Diện tích

Trang 38

đất lâm nghiệp đã sử dụng 1.803,7 ha, chiếm 22,78% diện tích đất tự nhiên Diệntích đất chuyên dùng 631,37 ha, chiếm 7,9% diện tích đất tự nhiên.

Tài nguyên nước: Thành phố Lạng Sơn có sông Kỳ Cùng chảy qua địa phậnThành phố dài 19 km, lưu lượng trung bình là 2.300m³/s, có suối Lao Ly chảy từ thịtrấn Cao Lộc qua khu Kỳ Lừa ra sông Kỳ Cùng và suối Quảng Lạc dài 97 km, rộng

6 – 8 m Ngoài ra, trong vùng còn có một số hồ đập vừa và nhỏ như hồ Nà Tâm, hồThẩm Sỉnh, Bó Diêm, Lẩu Xá, Bá Chủng, Pò Luông

Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản ở Lạng Sơn chủ yếu là đá vôi, đấtsét, cát, đá cuội, sỏi Có 2 mỏ đá vôi chưa xác định được trữ lượng, nhưng chấtlượng đá vôi có hàm lượng Cacbonac canxi rất cao đủ điều kiện để sản xuất ximăng Mỏ đất sét có trữ lượng trên 22 triệu tấn, dùng làm nguyên liệu sản xuất vậtliệu xây dựng Ngoài ra còn có một trữ lượng nhỏ vàng sa khoáng, kim loạiđen (Mangan), bôxit

3.1.3 Kinh tế xã hội

Năm 2007 dân số của Thành phố là trên 148.000 người, trong đó dân số thànhthị chiếm 78%, dân số nông thôn chỉ chiếm 22%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là0,92% Cư trú tại Thành phố ngoài 4 dân tộc chủ yếu là Kinh, Tày, Nùng, Hoa còn

có các dân tộc Cao Lan, Dao, Sán Dìu, Sán Chỉ, Ngái Có 89.200 người trong độtuổi lao động, chiếm 56% dân số, trong đó lao động nông nghiệp chỉ chiếm 26% sovới lao động trong độ tuổi Số lao động có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lênchiếm hơn 10% trong tổng số lao động

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố: GDP ước tăng 15,2% so với năm

2005 Cơ cấu nhóm ngành trong GDP: Thương mại - dịch vụ chiếm 62,84%; Côngnghiệp - xây dựng chiếm 32,71%; Nông nghiệp chiếm 4,45% GDP bình quân đầungười đạt 1.300USD/người Thành phố Lạng Sơn là trung tâm thương mại của vùngnúi Đông Bắc của Việt Nam Năm 2006, thành phố đón 1 triệu 180 nghìn lượtkhách du lịch, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ thực hiền được 4.048 tỷ đồng,đạt 99,6% kế hoạch, tăng 21,3%

Giữ tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,9% Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn14,2%, giảm 0,99% so với năm 2005 Triển khai Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg

Trang 39

của Thủ tướng Chính phủ, đã tổ chức xét duyệt, cấp kinh phí hỗ trợ xây dựng, sửachữa nhà cho 60 hộ, với kinh phí hỗ trợ 300 triệu đồng, bằng 100% kế hoạch.

3.2 Khái quát về ngân hàng Agribank Lạng Sơn

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Lạng Sơn

Năm 1992 Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam ký quyết định thành lậpNHNo & PTNT Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn Cùng với việc thành lập một số chinhánh NHNo&PTNT khác tại khu vực miền Bắc, NHNo&PTNT Việt Nam quyếttâm đưa NHNo&PTNT chi nhánh Lạng Sơn là NHTM có quy mô và phạm vi hoạtđộng lớn nhất tỉnh Lạng Sơn, là mắt xích quan trọng trong mạng lưới NHNo trênkhắp cả nước

NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Lạng Sơn là chi nhánh loại I trực thuộcNHNo&PTNT Việt Nam có địa chỉ tại số 3 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, chi nhánh có 14 đơn vị trực thuộc là các chinhánh loại II, chi nhánh loại III và các phòng giao dịch

So với các NHTM khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, NHNo&PTNT chinhánh tỉnh Lạng Sơn là một NHTM lớn nhất về tổ chức màng lưới, đội ngũ cán

bộ, số lượng khách hàng và doanh số hoạt động Tính đến 31/12/2016,NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Lạng Sơn có mạng lưới rộng khắp trên toàn tỉnhvới 12 chi nhánh loại II và 02 phòng giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh, có

03 phòng giao dịch trực thuộc các chi nhánh loại II, trụ sở đặt tại các trung tâmthành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ trải rộng khắp địa bàn toàn tỉnh nhằm rút ngắnkhoảng cách không gian giữa ngân hàng với khách hàng; Tổng số cán bộ hợpđồng không xác định thời hạn thời điểm 31/12/2016 là 369 người

Mô hình tổ chức của Chi nhánh loại II hoạt động theo mô hình chức năngnghiệp vụ và cắt khúc theo địa giới hành chính:

Trang 40

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy

Theo mô hình này, chức năng cụ thể của các phòng ban như sau:

- Ban lãnh đạo:

+ Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý chung và trực tiếp điều hành hoạt độngcủa Phòng Hành chính tổng hợp (HCNS), Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ(KTKSNB), Phòng Kế hoạch tổng hợp (KHTH)

CHI NHÁNH LOẠI 3

PHÒNG GIAO DỊCH

Ngày đăng: 13/04/2019, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Ngọc Chung (2015), Xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
2. Đặng Ngọc Đức (2011), Tăng cường khả năng phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Khác
3. David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
4. Hoàng Dương (2009), Giải pháp nâng cáo hiệu quả xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sỹ, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Khác
5. Huỳnh Thế Du (2004), Xử lý nợ xấu ở Việt Nam nhìn từ mô hình Trung Quốc và một số nền kinh tế khác, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, TP Hồ Chí Minh Khác
6. Khúc Quang Huy (2007), Basel II - Sự thống nhất quốc tế về đo lường và các tiêu chuẩn vốn, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Khác
7. Lê Thị Huyền Diệu (2010), Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Hà Nội Khác
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Quyết định số 493/QĐ- NHNN ngày 22/04/2005 Khác
9. Nguyễn Thị Sâm (2015), Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Techcombank, Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
10. Nguyễn Văn Tuyên (2017), Những giải pháp hạn chế rủi o tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, Đại học Bà Rịa- Vũng Tàu Khác
11. Đặng Thu Trang (2013), Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận Hậu, Đại học Thương mại Khác
12. Nguyễn Thị Ngọc (2014), Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong Khác
13. Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội 14. Phan Đức Tiên (2009), Giải pháp thu nợ tồn đọng khó thu tại Ngân hàng Nông Khác
16. Phan Thị Thu Hà (2010), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
17. Thủ tướng Chính phủ (2001), Đề án phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến 2010 và định hướng đến 2020, Quyết định 112/2006/QĐ - TTg. 17. Thủ tướng Chính phủ (2001), Đề án xử lý nợ tồn đọng của các ngân hàng thương mại, Quyết định số 149/2001/QĐ-TTg ngày 05/10/2001 Khác
18. Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 được Quốc hội ban hành ngày 16/06/2010 và có hiệu lực thi hành ngày 01.01.2011 Khác
19. Luật sử đổi bổ sung các Tổ chức Tín dụng năm 2017 được Quốc hội ban hành ngày 20.11.2017 và có hiệu lực thi hành ngày 15/01/2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w