Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP Họ và tên giảng viên: Th.S Hòa Thị Thanh Hương Đơn vị công tác: Khoa Quản trị kinh doanh Họ và tên sinh v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
ISO 9001:2015
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Hoàng Thị Phương Anh
Giảng viên hướng dẫn: ThS Hòa Thị Thanh Hương
HẢI PHÒNG – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
TTC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Hoàng Thị Phương Anh
Giảng viên hướng dẫn: ThS Hòa Thị Thanh Hương
HẢI PHÒNG – 2019
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Hoàng Thị Phương Anh Mã SV: 1412401290
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty
Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC
Trang 41 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập;
Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
Sưu tầm, lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ công tác kế toán vốn bằng tiền năm 2016 tại Công ty CP Vận tải và Thương mại TTC
………
3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp
Công ty CP Vận tải và Thương mại TTC
………
………
Trang 5Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Hoà Thị Thanh Hương
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 15 tháng 10 năm 2018 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 05 tháng 01 năm 2019 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Hoàng Thị Phương Anh ThS Hoà Thị Thanh Hương Hải Phòng, ngày 15 tháng 10 năm 2018 Hiệu trưởng
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
Trang 6Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên: Th.S Hòa Thị Thanh Hương
Đơn vị công tác: Khoa Quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Phương Anh- QT1805K; Chuyên ngành: KT- KT
Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Vận tải
và Thương mại TTC
Nội dung hướng dẫn:
Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
và thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập; Đánh giá ưu khuyết điểm
cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền nói
riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán
1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
Chưa dành nhiều thời gian để sưu tầm lựa chọn số liệu, tài liệu phục vụ đề tài;
Đôi lần chưa hoàn thành đúng tiến độ theo qui định;
2 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)
Đã khái quát hóa được lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh
nghiệp nhỏ và vừa;
Phản ánh được qui trình kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập;
Đã đánh giá được ưu nhược điểm cơ bản trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập trên cở sở đó tác giả đã đề xuất được một số biện pháp phù hợp giúp đơn vị hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng
3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp
Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn
Hải Phòng, ngày 05 tháng 01 năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
Th.S Hòa Thị Thanh Hương
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP THEO QĐ48/2006/BTC 2
1.1.Tổng quan về vốn bằng tiền 2
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn bằng tiền 2
1.1.1.1 Khái niệm về vốn bằng tiền 2
1.1.1.2.Đặc điểm của vốn bằng tiền 2
1.1.1.3 Kết cấu của vốn bằng tiền 2
1.1.1.4 Phân loại vốn bằng tiền 2
1.1.1.5 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền 3
1.1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 3
1.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo QĐ48/2006/BTC 4
1.2.1 Những nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 4
1.2.2 Những quy định phải tuân thủ khi hạch toán vốn bằng tiền 4
1.2.3 Tổ chức kế toán tiền mặt tại quỹ 4
1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp 5
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt tại quỹ : 6
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền mặt tại quỹ 7
1.2.3.4 Kế toán chi tiết tiền mặt tại quỹ: 8
1.2.3.5 Kế toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ 9
1.2.4 Tổ chức kế toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp 12
1.2.4.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp 13 1.2.4.2 Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền gửi ngân hàng 14
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền gửi ngân hàng: 15
1.2.4.4 Kế toán chi tiết tiền gửi Ngân hàng trong doanh nghiệp 16
1.2.4.5 Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng trong doanh nghiệp: 16
1.2.5 Kế toán tiền đang chuyển trong doanh nghiệp 19
1.2.5.1 Nguyên tắc hạch toán tiền đang chuyển trong doanh nghiệp 19
1.2.5.2 Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền đang chuyển: 19
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền đang chuyển: 20
1.2.5.4 Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển của doanh nghiệp 20
Trang 8QĐ48/2006/QĐ-BTC 22
1.4.1 Kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung (NKC) 23
1.4.2 Kế toán vốn bằng tiền bằng hình thức chứng từ ghi sổ 24
1.4.3 kế toán vốn bằng tiền theo hình thức nhật ký chứng từ 24
1.4.4 Kế toán vốn bằng tiền bằng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 26
1.4.5 Kế toán vốn bằng tiền bằng hình thức kế toán trên máy tính 26
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI TTC 27
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Vận tải và thương mại TTC 27
2.1.1 Khái quát về Công ty Vận tải và thương mại TTC 27
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC 28
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn và những thành tích đạt được của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC trong những năm gần đây 28
2.1.3.1 Những thuận lợi của Công ty 28
2.1.3.2 Khó khăn mà Công ty gặp phải 28
2.1.3.3 Những thành tích mà Công ty đạt được trong những năm gần đây 29
2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Vận tải và Thương mại TTC 30
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC 32
2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 32
2.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty 33
2.1.5.3 Chế độ kế toán và các chính sách kế toán tại Công ty 35
2.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải và thương mại TTC 35
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Vận tải và thương mại TTC 35
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng tại Công ty: 35
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng tại Công ty: 36
2.2.1.3 Sổ sách sử dụng tại Công ty: 36
2.2.1.4 Quy trình hạch toán tiền mặt tại quỹ của Công ty: 36
Trang 9thương mại TTC 37
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần vận tải và thương mại TTC 46
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng tại Công ty: 46
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng tại Công ty: 46
2.2.2.3 Sổ sách sử dụng tại Công ty: 47
2.2.2.4 Quy trình hạch toán của Công ty: 47
2.2.2.5 Ví dụ về kế toán tiền gửi Ngân hàng tại Công ty Cổ phần Vận tải và thương mại TTC 48
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI TTC 56
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần vận tải và thương mại TTC 56
3.1.1 Ưu, nhược điểm trong công tác kế toán vốn băng tiềntại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC 57
3.1.1.1 Ưu điểm 57
3.1.1.2 Nhược điểm 58
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần vận tải và thương mại TTC 59
3.2.1 Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt 59
3.2.2 Hoàn thiện công tác sử dụng phần mềm kế toán 62
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 10Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển phiếu thu 7
Sơ đồ 1.2 Quy trình luân chuyển phiếu chi 7
Sơ đồ 1.3 Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam 10
Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt bằng ngoại tệ 11
Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt bằng vàng bạc, kim khí quý 12
Sơ đồ 1.6 : Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng (tiền Việt Nam) 17
Sơ đồ 1.7 Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ 18
Sơ đồ 1.8 Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng bằng vàng bạc, kim khí quý 19
Sơ đô 1.9 Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển của doanh nghiệp 21
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức NKC 23
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức chứng từ ghi sổ.24 Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký- Chứng từ 25
Sơ đô 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 26
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức kế toán máy 26
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Vận tải và Thương mại TTC 30
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 32
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung của Công ty Cổ Phần Vận tải và Thương mại TTC 34
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình hạch toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Vận tải và thương mại TTC 37
Trang 11Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm
gần đây Đơn vị tính: đồng 29
Biểu số 2.2 Giấy đề nghị tạm ứng 38
Biểu số 2.3 Phiếu chi số 35 38
Biểu số 2.4 Hóa đơn GTGT số 0000525 40
Biếu số 2.5 Giấy đề nghị thanh tóan 41
Biểu số 2.6 Phiếu thu số 56 42
Biểu số 2.7: Trích sổ Nhật ký chung năm 2016 43
Biểu số 2.8: Trích sổ cái tiền mặt năm 2016 44
Biểu số 2.9 Trích sổ quỹ tiền mặt 45
Biểu số 2.10 Hóa đơn giá trị gia tăng số 00012345 49
Biểu số 2.11 Giấy báo có số 30 50
Biểu số 2.12 Giấy đề nghị rút tiền 51
Biểu số 2.13 Giấy báo nợ số 25 52
Biểu số 2.14 Phiếu thu số 78 53
Biểu số 2.15 Trích trang Sổ Nhật ký chung 54
Biểu số 2.16 Trích sổ cái TK 112 55
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Vốn bằng tiền là một phần hết sức quan trọng trong doanh nghiệp Vốn bằng tiền có sức thanh khoản cao nhất nó dễ dàng phục vụ cho các mục đích thanh toán tức thời trong quan hệ thanh toán Vốn bằng tiền còn quyết định một phần sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay Công tác hạch toán vốn bằng tiền cho ta thấy được số vốn bằng tiền hiện có của doanh nghiệp, tình hình biến động tăng giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản trị cũng như nhà quản lý của đơn vị dễ dàng đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, có các biện pháp sử dụng vốn phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Xuất phát từ những nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần vận tải và thương mại TTC, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền và chọn đề tài viết khóa luận tốt nghiệp là: “Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC”
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bài khóa luận của em gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán Vốn bằng tiền trong doanh
nghiệp theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ
phần Vận tải và Thương mại TTC
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng
tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC
Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu và viết khóa luận, em đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể ban lãnh đạo, phòng tài chính kế toán của công
ty cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Ths Hòa Thị Thanh Hương Tuy nhiên do kiến thức thực tế còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các cán bộ kế toán của công ty cũng như các thầy
cô trong khoa để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng ngày 07 tháng 01 năm 2019 Sinh viên
Trang 13
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP THEO QĐ48/2006/BTC
1.1.Tổng quan về vốn bằng tiền
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn bằng tiền
1.1.1.1 Khái niệm về vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng
nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí
1.1.1.2.Đặc điểm của vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản
lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại…
1.1.1.3 Kết cấu của vốn bằng tiền
Theo QĐ48/2006, vốn bằng tiền gồm :
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
1.1.1.4 Phân loại vốn bằng tiền
-Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền tại doanh nghiệp được chia thành :
Tiền Việt Nam: là các loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được phép sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường
Trang 14Việt Nam như: đồng Đô la Mỹ (USD), đồng tiền chung Châu Âu (EURO), đồng yên Nhật (JPY)…
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ
không phải vì mục đích thanh toán trong kinh doanh
1.1.1.5 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền
Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp, nó sẽ cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Trên cơ
sở đó giúp cho doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận
Song song với việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền , chúng ta cần phải chú trọng việc quản lý vốn bằng tiền một cách chặt chẽ thường xuyên kiểm soát các khoản thu chi bằng tiền vì đây là khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là đối tượng có nhiều khả năng sinh nhiều rủi ro hơn các loại tài sản khác
Việc quản lý vốn bằng tiền được sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau như: Thống kê, phân tích hoạt động kinh tế… Trong đó công tác kế toán là công cụ quản lý quan trọng nhất Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám sát thường xuyên liên tục sự thay đổi của vật tư, tiền vốn bằng các thước
đo giá trị hiện vật Kế toán cung cấp những tài liệu cần thiết về thu chi Vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu khách quản lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Theo dõi phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền mặt, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền mặt
- Cung cấp số liệu kịp thời cho công tác kiểm kê lập báo cáo tài chính
và phân tích hoạt động kinh tế
- Giám sát việc chấp hành chế độ quy định về quản lý các loại vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả cao
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ thủ tục hạch toán vốn bằng tiền
Trang 15- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý vốn bằng tiền
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thường xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất
1.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo QĐ48/2006/BTC
1.2.1 Những nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Tôn trọng nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa hai nhiệm vụ giữ tiền lập chứng từ, ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi thu, chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng phải có chứng từ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng hợp lý, hợp pháp
Chỉ dùng tiền mặt cho nghiệp vụ thu chi thường xuyên, tập trung quản
lý tiền và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống Ngân hàng thương mại và kho bạc Nhà nước
Đối chiếu, điều chỉnh số dư tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng phải được thực hiện thường xuyên trong kỳ
1.2.2 Những quy định phải tuân thủ khi hạch toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào Ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch ( Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ) để ghi sổ kế toán
1.2.3 Tổ chức kế toán tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt được dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý được bảo quản tại quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý Hàng ngày hoặc định kỳ doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê tiền mặt để nắm chắc các số thực có, phát hiệnngay các khoản chênh lệch để tìm nguyên nhân và kiến nghị
Trang 16- Công ty luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của công ty không bị gián đoạn Tại công
ty, chỉ có những nghiệp vụ phát sinh không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt
- Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từng ngày Tiền mặt của công ty tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ và rất ít dưới dạng đồng ngoại tệ
1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp
a Đối với tiền mặt là tiền Việt Nam
Chỉ phản ánh vào TK 111 “ Tiền mặt” số tiền mặt , thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của Doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt”
mà ghi vào bên Nợ 113 “Tiền đang chuyển”
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và
có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
b Đối với tiền mặt là ngoại tệ
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế ghi sổ kế toán
Trường hợp mua ngoại tệ bằng đồng Việt Nam về nhập quỹ tiền mặt thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên có
TK 1112 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK
Trang 171112 theo những phương pháp : Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, giá thực tế đích danh
c Đối với tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý :
Vàng bạc, kim khí quý được phản ánh trong tài khoản này là vàng bạc được sử dụng với các chức năng cất giữ giá trị, không bao gồm các loại vàng bạc được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán Việc quản lý và sử dụng vàng bạc phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt tại quỹ :
Việc thu, chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi Lệnh thu, chi này phải có chữ ký của giám đốc (Hoặc người được ủy quyền) và kế toán trưởng Trên cơ sở các lệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu – chi
Phiếu thu (hoặc phiếu chi): Do kế toán lập từ 2-3 liên (Đặt giấy than viết một lần hoặc in theo mẫu quy định), sau khi ghi đầy đủ nội dung trên phiếu
và kí tên vào phiếu, chuyển cho kế toán trưởng duyệt (riêng phiếu chi phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị) một liên lưu lại nơi nộp phiếu, các liên còn lại chuyển cho thủ quỹ để chi (hoặc thu) tiền Sau khi nhập (hoặc xuất) tiền thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu” hoặc “đã chi” và ký vào Phiếu thu, giữ một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp (hoặc nhận) tiền Cuối ngày chuyển cho kế toán để gi sổ
Trường hợp Phiếu thu, Phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp, liên gửi ra ngoài cần phải được đóng dấu của đơn vị Phiếu thu, Phiếu chi được đóng thành từng quyển dùng trong một năm Trong mỗi Phiếu thu (Phiếu chi) phải được đánh liên tục trong một kỳ kế toán
Ngoài Phiếu thu và Phiếu chi là căn cứ để hạch toán vào TK 111 còn cần có các chứng từ gốc liên quan khác kèm vào Phiếu thu, Phiếu chi như:
Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Hóa đơn bán hàng, Biên lai thu tiền…
Dưới đây là quy trình luân chuyển Phiếu thu (Sơ đồ 1.1), Phiếu chi (Sơ đồ 1.2)
Trang 18Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển phiếu thu
S
Sơ đồ 1.2 Quy trình luân chuyển phiếu chi
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền mặt tại quỹ
TK 111 “Tiền mặt” : Phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi, tồn quỹ của các loại tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp TK 111 bao gồm 3 loại tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
Chứng từ
kế toán
Kế toán viết phiếu thu (3 liên)
Xé phiếu thu (2 liên)
Người nộp tiền ký vào phiếu thu
Thủ quỹ nhập quỹ
Giám đốc
ký duyệt
Kế toán trưởng ký duyệt
Chứng từ kế
toán
Kế toán viết phiếu chi (3 liên)
Xé phiếu chi (2 liên)
Kế toán trưởng ký duyệt
Người nhận tiền
ký vào phiếu chi
Thủ quỹ xuất quỹ
Giám đốc
ký duyệt
Trang 19+ Tài khoản 1112 –Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
+ Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý: Phản ánh tình hình biến đổi
và giá trị vàng bạc, kim khí quý tại quỹ của Doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 – Tiền mặt:
+ Số dư dầu kì bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý còn tồn quỹ tiền mặt
+ Phát sinh bên nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý nhập quỹ
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái doa đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, kim khí quý tăng lại thời điểm báo cáo
+ Phát sinh bên có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý xuất quỹ
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái doa đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, kim khí quý giảm lại thời điểm báo cáo
+ Số dư cuối kỳ bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, kim khí quý còn
tồn quỹ tiền mặt
1.2.3.4 Kế toán chi tiết tiền mặt tại quỹ:
Kế toán tiền mặt sau khi nhận được Phiếu thu, Phiếu chi kèm theo chứng từ gốc do thủ quỹ chuyển tới phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên các chứng từ để tiến hành định khoản Sau đó mới ghi vào “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” theo trình tự phát sinh của các khoản thu, chi (nhập, xuất) tiền mặt, tính ra số tồn quỹ vào cuối ngày
“Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” dùng cho kế toán tiền mặt được mở theo mẫu số S07- DNN tương tự sổ quỹ tiền mặt, chỉ khác là có thêm cột F “Tài
Trang 20khoản đối ứng” để kế toán định khoản nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bên
Nợ, bên Có TK 111 – Tiền mặt
Đơn vị:……… Mẫu số S05b - DNN
Địa chỉ:……… (ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
đối ứng
Số phát sinh
Số tồn
Ghi chú
-Số tồn đầu kỳ -Số phát sinh trong kỳ -Cộng số phát sinh trong
kỳ -Số tồn cuối kỳ
- Sổ này có … Trang, đánh từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ: ……
Ngày….tháng… năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
1.2.3.5 Kế toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ
a Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam:
Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam được thể hiện qua sơ
đồ sau (Sơ đồ 1.3):
Trang 21Sơ đồ 1.3 Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam
b Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt bằng ngoại tệ
Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt bằng ngoại tệ được thể hiện qua sơ đồ
sau (Sơ đồ 1.4):
Trang 22Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt bằng ngoại tệ
c Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt bằng vàng bạc, kim khí quý:
Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt bằng vàng bạc, kim khí quý được thể
hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 1.5) :
Trang 23Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt bằng vàng bạc, kim khí quý
1.2.4 Tổ chức kế toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa các doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua ngân hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa chấp hành nghiêm chỉnh luật thanh toán Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số tiền được giữ lại tại quỹ tiền mặt (theo thỏa thuận của doanh nghiệp với ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản của Ngân hàng Các khoản tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý trên các tài khoản gửi
Trang 24chính Tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như: tiền lưu ký, séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thư tín dụng Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư của từng loại tiền gửi
Tiền gửi ngân hàng là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp đang gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc hay công ty tài chính Tiền gửi ngân hàng của công ty phần lớn được gửi tại ngân hàng để thực hiện phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và an toàn, tiện dụng.Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng bạc và đá quý
- Lãi tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính
- Tiền gửi ngân hàng được công ty sử dụng để thanh toán hầu hết các nghiệp vụ phát sinh có giá trị từ nhỏ đến lớn
- Doanh nghiệp phải thường xuyên đối chiếu giữa sổ kế toán TGNH của doanh nghiệp với sổ phụ của ngân hàng Nếu phát hiện chênh lệch phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh ngay trong tháng
1.2.4.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp
- Khi phát sinh các chứng từ tài khoản tiền gửi ngân hàng, các doanh nghiệp chỉ được phép phát hành trong phạm vi số tiền gửi của mình Nếu phát sinh quá số dư là doanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạt theo chế độ quy định Chính vì vậy, kế toán trưởng phải thường xuyên phản ánh
được số dư tài khoản phát hành các chứng từ thanh toán
- Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, .)
- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên
sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và
xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao
Trang 25kê Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (Nếu
số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338
“Phải trả, phải nộp khác” (3388) (Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân
để điều chỉnh số liệu ghi sổ
- Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
- Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh (Gọi tắt là tỷ giá giao dịch BQLNH) Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh
- Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên
Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK
635 “Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132)
1.2.4.2 Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền gửi ngân hàng
- Giấy báo Nợ: Là thông báo của Ngân hàng ghi giảm cho tài khoản tiền
Trang 26- Giấy báo Có : Là thông báo của Ngân hàng ghi tăng cho tài khoản tiền gửi
- Bảng sao kê của Ngân hàng : Là thông báo của Ngân hàng về tiền gửi hàng ngày tại ngân hàng của Doanh Nghiệp
- Ủy nhiệm chi : Là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do Ngân hàng quy điịnh, gửi cho Ngân hàng nơi mình mở tài khoản yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng
- Ủy nhiệm thu: Là giấy ủy nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng phát hành gửi vào ngân hàng nờ thu hộ tiền từ người mua hàng hóa dịch vụ
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền gửi ngân hàng:
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kì hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp TK
112 bao gồm 3 loại tài khoản cấp 2:
+ TK 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
+ TK 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
+ TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng bạc của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng
+ Số dư đầu kỳ bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý còn gửi tại Ngân hàng
Trang 27- Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, kim khí quý tăng tại thời điểm báo cáo
+ Phát sinh bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý rút ra từ Ngân hàng
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối
kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, kim khí quý giảm tại thời điểm báo cáo
+ Số dư cuối kỳ bên nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc hiện còn
gửi tại Ngân hàng
1.2.4.4 Kế toán chi tiết tiền gửi Ngân hàng trong doanh nghiệp
Căn cứ để hạch toán trên TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các Giấy báo có, Giấy báo nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, )
Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở từng Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
1.2.4.5 Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng trong doanh nghiệp:
Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng trong doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 1.6 ):
Trang 28Sơ đồ 1.6 : Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng (tiền Việt Nam)
Trang 29b.Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ
Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ được thể hiện theo sơ đồ sau (Sơ đồ 1.7):
Sơ đồ 1.7 Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ
c Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng bằng vàng bạc, kim khí quý :
Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng bằng vàng bạc, kim khí quý được thể
hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 1.8):
Trang 30Sơ đồ 1.8 Kế toán tổng hợp tiền gửi Ngân hàng bằng vàng bạc, kim khí quý
1.2.5 Kế toán tiền đang chuyển trong doanh nghiệp
1.2.5.1 Nguyên tắc hạch toán tiền đang chuyển trong doanh nghiệp
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của Doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi qua bưu điện để chuyển qua Ngân hàng nhưng chưa được nhận giấy báo Có , đã trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tieefn từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo nợ hay bảng sao kê của Ngân hàng
1.2.5.2 Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền đang chuyển:
+ Giấy nộp tiền
+ Biên lai thu tiền
+ Phiếu chuyển tiền
Trang 31+ Một số chứng từ khác liên quan
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền đang chuyển:
- TK 113 “Tiền đang chuyển”: Bao gồm 2 loại tài khoản cấp 2:
+ TK 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển + TK 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 113 – Tiền đang chuyển:
+ Số dư đầu kỳ: Khoản tiền còn đang chuyển đầu kỳ
+ Phát sinh bên nợ:
- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có
- Chênh lệch tăng tỉ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ
+ Số dư cuối kỳ bên Nợ: Khoản tiền đang còn chuyển cuối kỳ
1.2.5.4 Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển của doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển của doanh nghiệp được thể hiện qua
sơ đồ sau (Sơ đồ 1.9):
Trang 32Sơ đô 1.9 Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển của doanh nghiệp
Trang 331.4 Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo QĐ48/2006/QĐ-BTC
Hệ thống sổ kế toán bao gồm nhiều loại sổ khác nhau trong đó có những loại được mở theo quy định chung của Nhà nước và những loại sổ mở theo yêu cầu quản lý của đơn vị Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn hình thức ghi sổ khác nhau
Doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong 5 hình thức kế toán sau:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái –
Hình thức ghi sổ Nhật ký - Chứng từ -
Hình thức ghi sổ trên máy vi tính
Dưới đây là trình tự ghi sổ kế toán của các hình thức ghi sổ:
Trang 341.4.1 Kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung (NKC)
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức NKC
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ quỹ tiền mặt và sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổquỹ tiền mặt và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập BCTC
Trang 351.4.2 Kế toán vốn bằng tiền bằng hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức chứng từ
ghi sổ
1.4.3 kế toán vốn bằng tiền theo hình thức nhật ký chứng từ
Trang 36Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký-
Chứng từ
Trang 371.4.4 Kế toán vốn bằng tiền bằng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Sơ đô 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức
Nhật ký – Sổ cái
1.4.5 Kế toán vốn bằng tiền bằng hình thức kế toán trên máy tính
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức
kế toán máy
Trang 38CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI TTC
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Vận tải và thương mại TTC
2.1.1 Khái quát về Công ty Vận tải và thương mại TTC
Tên Công ty bằng Tiếng Việt:
Tên Công ty bằng Tiếng Anh:
Tên Công ty viết tắt:
0225.3765840 0225.3765844
0200573470 6.000.000.000 đồng
Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC là loại hình doanh nghiệp kinh doanh vận tải ven biển và viễn dương
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Giám đốc Đỗ Ngọc Bình
Bắt nguồn từ trung tâm vận tải và kinh doanh dịch vụ tổng hợp – cục dự trữ quốc gia Việt Nam, công ty TTC được thành lập năm 1997 Từ tháng 11 năm
2003, dựa trên cơ sở chuyển đổi, công ty chính thức cổ phần hóa sang công ty cổ phần vận tải và thương mại TTC Đến nay, Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC đã tạo được uy tín trên thị trường, đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần tích cực trong việc tạo công ăn việc làm cho người lao động
Hiện nay ngành nghề kinh doanh chính của Công ty không chỉ là chủ tàu, quản lý và khai thác tàu mà còn tham gia vào các hoạt động thuê tàu, mua bán tàu, các dịch vụ liên quan thông qua các công ty con ,…, cũng như các hoạt động liên doanh liên kết Ngoài ra còn có các dịch vụ mở rộng như tư vấn pháp luật , và cho thuê văn phòng,…
Là một Công ty có nhiều ngành nghề nhưng hoạt động kinh doanh chính của Công ty là vận tải biển ,chuyên chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và vận
Trang 39chuyển hàng hóa giữa các cảng quốc tế Trong những năm gần đây, ngành Vận tải cũng khá phát triển, nhu cầu về vận chuyển hàng hóa, lưu kho lưu bãi tăng…vì vậy hoạt động kinh doanh của Công ty cũng khá phát triển Ngoài ra, hiện nay ở các khu công nghiệp hay nhiều doanh nghiệp cũng đang nhập xuất nhiều hàng hóa tại các cảng, cửa khẩu nên vận chuyển nhiều hàng hóa đã tạođiều kiện tốt cho doanh nghiệp phát triển
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC
Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạt động theo đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh và được pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Tuân thủ chính sách, pháp luật của nhà nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định, đảm bảo có lãi
- Thực hiện nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động, cũng như thu nhập của người lao động
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra của nhà nước và các tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Thực hiện những quy định của nhà nước về việc đảm bảo quyền lợi của người lao động, vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, thực hiện đúng những tiêu chuẩn mà công ty áp dụng
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn và những thành tích đạt được của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại TTC trong những năm gần đây
2.1.3.1 Những thuận lợi của Công ty
Được hình thành từ năm 1997, trải qua 20 năm phát triển với nhiều biến động của kinh tế thế giới cũng như sự cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, Công ty luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm Điều này giúp Công ty Cổ phần Vận tải đa phương thức TTC khẳng định được tên tuổi và vị thế của mình trong ngành vận tải – kho bãi ở Việt Nam
2.1.3.2 Khó khăn mà Công ty gặp phải
Ngành Vận tải – Logistics của Việt Nam cũng phải trải qua một năm với nhiều thách thức Mặc dù vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao nhưng quy
mô của ngành chưa xứng với tiềm năng phát triển Hơn thế nữa, phần lớn thị phần trong nước lại đang thuộc về các doanh nghiệp ngoài Trong khi đó, các doanh nghiệp Logistics trong nước có quy mô nhỏ lại thiếu sự liên kết hiệu quả