1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY BẬC TRUNG HỌC NĂM HỌC 2009-2010 MÔN VẬT LÝ THPT

8 435 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi giải toán trên máy tính cầm tay bậc trung học năm học 2009-2010 môn vật lý thpt
Trường học Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 227,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY BẬC TRUNG HỌC NĂM HỌC 2009-2010 MÔN VẬT LÝ THPT

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

—————————

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT BẬC TRUNG HỌC

NĂM HỌC 2009-2010

ĐỀ THI MÔN: VẬT LÝ THPT

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

————————————

Chú ý: Đề thi có 05 trang Quy định chung:

1 Thí sinh được dùng một trong các loại máy tính sau: Casio fx-500A; fx-500MS;

fx-500ES; fx-570MS; fx-570ES; VINACAL Vn-500MS; Vn-570MS.

2 Nếu có yêu cầu trình bày cách giải, thí sinh chỉ cần nêu vắn tắt, công thức áp dụng, kết quả tính vào ô qui định.

3 Đối với các kết quả tính toán gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được lấy đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy.

1 Phần ghi của thí sinh:

Họ và tên thí sinh:………, SBD:………

Ngày sinh:………Học sinh trường THPT:………

2 Phần ghi tên và chữ kí của giám thị:

Giám thị số 1:………

Giám thị số 2:……….

Số phách (do chủ tịch Hội đồng ghi)

Trang 2

Điểm của bài thi Họ tên và chữ kí các giám khảo SỐ PHÁCH Bằng số Bằng chữ

GK1:………

GK2: ……….

Bài 1:

Một quả nặng nhỏ khối lượng m, nằm trên mặt sàn nằm ngang, được gắn với một

lò xo nhẹ có độ cứng k Đầu tự do của lò xo bắt đầu được nâng lên thẳng đứng với vận

tốc v không đổi như hình vẽ Xác định độ giãn cực đại của lò xo Cho gia tốc trọng

trường là g

Áp dụng bằng số: m=100g, k=100N/m, v=10m/s, g=10m/s2

Bài 2:

Trên hình vẽ biểu diễn một chu trình biến đổi trạng thái của n mol khí lý tưởng

Chu trình bao gồm hai đoạn thẳng biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V

và một đường đẳng áp Trên đường đẳng áp 1-2, sau khi thực hiện một công A thì nhiệt

độ của nó tăng 4 lần Nhiệt độ ở các trạng thái 1 và 3 bằng nhau Các điểm 2 và 3 nằm

trên đường thẳng đi qua gốc tọa độ Hãy xác định nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 và

công mà khí thực hiện trong chu trình

Áp dụng bằng số : n=1, A=9000J

v

3 V p

Trang 3

Bài 3:

Cho hệ hai thấu kính L1 và L2 đặt đồng trục cách nhau l = 30 cm, có tiêu cự lần lượt là f1 = 6 cm và f2 = -

3 cm Một vật sáng AB = 2 cm đặt vuông góc với trục chính, cách thấu kính L1 một khoảng d1, cho ảnh A’B’ tạo bởi hệ

a) Cho d1 = 15 cm Xác định vị trí, tính chất, chiều và độ cao của ảnh A’B’

b) Xác định d1 để khi hoán vị hai thấu kính thì vị trí của ảnh A’B’ không đổi

Bài 4:

Trang 4

Một vòng dây tròn phẳng tâm O bán kính R=10cm, mang điện tích Q 10 9C

9

trên vòng dây

a) Xác định cường độ điện trường do điện tích trên dây gây ra tại điểm A trên trục xx’ (xx’đi qua tâm O và vuông góc với mặt phẳng vòng dây) cách O một đoạn OA = x=R

b) Tại tâm O, đặt một điện tích điểm –q (q >0) có khối lượng m Ta kích thích để điện tích –q lệch khỏi O một đoạn nhỏ dọc theo trục xx’ Chứng tỏ điện tích –q dao động điều hòa và tìm chu kì của dao động đó Bỏ qua tác dụng của trọng lực và ma sát với môi trường Áp dụng bằng số: q=10-9C, m=10-3g

Trang 5

Cho đoạn mạch RLC không phân nhánh, cuộn dây L thuần cảm, điện trở của ampe kế rất nhỏ Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng UAB = 150 V không đổi vào hai đầu đoạn mạch, thì thấy hệ số công suất của đoạn mạch AN bằng 0,6 và hệ số công suất của đoạn mạch AB

bằng 0,8

a) Tính các điện áp hiệu dụng UR, UL và UC, biết đoạn mạch có tính dung

kháng

b) Khi tần số dòng điện bằng 100 Hz thì thấy điện áp hai đầu đoạn mạch

AB lệch pha π/2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn NB và số chỉ của ampe

kế là 2,5A Tính các giá trị của R, L, C

HẾT

Së GD & §T VÜnh Phóc Kú thi gi¶i to¸n trªn m¸y tÝnh cÇm tay casio

A

Trang 6

líp 12 n¨m häc 2009 - 2010 Híng dÉn chÊm m«n: VËt lý

1

(2đ)

- Lò xo bắt đầu nâng vật lên khi kx0 = mg (1), với x0 là độ giãn

của lò xo tại thời điểm vật bắt đầu rời mặt nằm ngang

- Trong HQC chuyển động lên trên với vận tốc vr, tại thời điểm

vật bắt đầu rời mặt nằm ngang, vật chuyển động xuống dưới với

vận tốc vr

Gọi xM là độ giãn cực đại của lò xo Thế năng của vật khi vừa

rời khỏi mặt ngang là mg(xM - x0) Theo định luật bảo toàn cơ

năng:

2

M 0

mv

- Từ (1) và (2) ta có:

2 2

kx - 2mgx - mv + m g = 0

- Do xM > x0 nên nghiệm của phương trình (*) là đơn trị : x = M mg + v m

Thay số ta có: x M =0,326(m)

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,50

2

(1,5đ)

- Gọi nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 là T1, khi đó nhiệt độ ở trạng thái 2 sẽ là 4T1

Giả sử áp suất trên đường đẳng áp 1 – 2 là p1, thì công mà khí thực hiện trong quá trình

này là: A = p1(V2 -V1), trong đó V1 và V2 tương ứng là thể tích khí ở trạng thái 1 và 2

Áp dụng phương trình trạng thái cho hai trạng thái này:

p1V1 =nRT1, p2V2=4nRT1 (1) ⇒ T1= A/3nR (2)

Thay số ta có : T 1 =361K

- Gọi p3 là áp suất khí ở trạng thái 3 thì công mà khí thực hiện trong cả chu trình được

tính bằng diện tích của tam giác 123: A123 = 1/2 (p1-p3)(V2 - V1) (3)

- Kết hợp với phương trình trạng thái (1) và nhiệt độ T1 theo (2) ta tìm được:

V1= nRT1/P1 = A/3p1 (4) và V2 = 4nRT1/P1 = 4A/3p1 (5)

-Thay (4) vào (5) ta có biểu thức tính công trong cả chu trình: A123 = 3

1

p A

1 -

 

 ÷

- Vì các trạng thái 2 và 3 nằm trên cùng một đường thẳng qua gốc tọa độ nên:

p3/p1 =V3/V2 (7), với V3= nRT1/p3 = A/3p3 (8)

- Thay(5), (8) vào (7) ta nhận được: p3/p1= p1/4p3 ⇒ p3/p1 = 1/2 (9)

- Thay (9) vào (6) ta tính được công của khí trong chu trình: A123= A/4

Thay số ta có: A 123 =2250J.

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

v

x M

A

x 0

Trang 7

(2,5đ)

1

6d

d =

d -6

2

1

24d - 180

d =

d - 6 ,

1 2

1

60 - 8d

d = 3d - 22

- Khi d1 = 15 cm → d’2 = - 2,6 cm < 0 → A’B’ là ảnh ảo, cách L2 một khoảng 2,6 cm.

< 0

ảnh A’B’ ngược chiều với AB, có độ lớn là A’B’ = 4/23 (cm).

1

33d + 90

d = l - d =

d + 3

2

1

60 - 8d 3d - 22 =

1

1

2(11d + 30)

3d - 14d - 60 = 0 (*)

- Phương trình (*) có 1 nghiệm dương duy nhất là d1 = 7,37

Vậy phải đặt vật AB cách thấu kính gần nó nhất một khoảng 7,37 cm.

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

4

(1,5đ)

a) Chia dây thành những phần tử nhỏ có chiều dài dl mang điện tich dq Xét từng cặp dq

đối xứng nhau qua O

- Cường độ điện trường do dq gây ra tại A là: 1 2 2

k

R x

= +

Thành phần cường độ điện trường dE1x dọc theo trục xx’:

R + x R + x = 2kx dq2 3/2 = kλ x dl2 2 3/2

(R + x ) (R + x ) ; với λ=Q/(2πR)

- Cường độ điện trường do vòng dây gây ra tại A là:

2 2 3/2

k x λ

(R + x )

1 9.10 10 0,1

( )

V m

+

b) Khi điện tích –q ở vị trí O thì lực điện tác dụng lên nó bằng 0 Khi –q ở vị trí

-qkQx

⇒ x + kQqx2 2 3/2 = 0

m(R + x )

′′

- Vì x<<R nên: 2 2 3 3

R

3

kQq

mR

3

kQq

ω = mR Chứng tỏ -q dao động điều hòa quanh vtcb O Với chu kỳ

3

mR

T = 2π

kQq =2π(s)

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

5

(2,5đ) a Tính U R , U L và U C .

- Ta có: cos ϕAB = R

AB

U

U ⇒ U R = U AB cos ϕAB = 120 (V).

- Lại có: cos ϕAN = R 2 R 2

+ ⇒ U L = 160 (V).

- Điện áp hai đầu đoạn mạch: U2AB =U2R+(UL−U )C 2

Thay số và giải phương trình ta có: UC = 250 (V) hoặc UC = 70 (V)

Vì đoạn mạch có tính dung kháng nên ZC > ZL⇒ UC > UL→ U C = 250 (V).

b Tính R, L, C.

* Dòng điện i lệch pha π/2 so với uc = uNB

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 8

- Theo giả thiết uAB lệch pha π/2 so với uNB

⇒ uAB cùng pha với i: trong mạch xảy ra cộng hưởng, khi đó:

+ Điện trở thuần: R = Z ABmin = UAB

60

+ ZL = ZC→ LC =

4

4

=

ω π (1)

- Mặt khác, theo câu 1, ta có:

AB

U

Z

Từ đó: ZL1 = L

1

U

80

I = (Ω) ; L ω1 = 80 (2)

và ZC1 = C

1

U

125

I = (Ω) ;

1

1 125

ω (3)

- Nhân (2) và (3) vế theo vế, ta có: L 104

- Giải (1) và (4) ta có: L = 1

(H) và C =

4

10 2

π (F).

0,25

0,25

0,25

0,25

Ngày đăng: 28/08/2013, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w