1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012- 2013 Môn Địa lý lớp 10 Nâng cao TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

3 152 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học kỳ I năm học 2012- 2013 môn Địa lý lớp 10 nâng cao
Trường học Trường THPT Chu Văn An
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012- 2013 Môn Địa lý lớp 10 Nâng cao TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012- 2013 Môn: Địa lý lớp 10 Nâng cao

Dành cho học sinh lớp chuyên Địa Buổi thi: Chiều ngày 22/12/2012

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

Đề thi gồm 01 trang

-Câu 1: (3 điểm) Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm (o C)

Địa điểm Nhiệt độ trung

bình tháng I

Nhiệt độ trung bình tháng VII

Nhiệt độ trung bình năm

Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét, giải thích về sự

thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam

Câu 2: (2 điểm) Trình bày đặc điểm gió phơn Ở Việt Nam vùng nào chịu ảnh

hưởng của loại gió này mạnh nhất?

Câu 3: (2 điểm) So sánh cơ cấu dân số già với cơ cấu dân số trẻ.

Câu 4: (3 điểm) Cho bảng số liệu:

Tỉ suất sinh , tỉ suất tử ở nước ta, giai đoạn 1960 - 2011 (Đơn vị: ‰)

Năm Tỉ suất

sinh

Tỉ suất

Tỉ suất sinh Tỉ suất tử

a.Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện Tỉ suất sinh , tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên ở nước

ta giai đoạn 1960 - 2011

b.Nhận xét về xu hướng thay đổi Tỉ suất sinh , tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960 - 2011 và giải thích

-Hết -ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013

MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 NC - ĐỀ SỐ 1

ĐỀ THI SỐ 1

Trang 2

Câu 1: (3 điểm)

- Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa rõ rệt từ Bắc vào Nam 0.5 đ

- Nhiệt độ trung bình tháng I: càng vào Nam, nhiệt độ càng tăng (dẫn chứng),

chênh lệch nhiệt độ giữa các địa điểm phía Bắc với Phía Nam ngày càng lớn

(dẫn chứng)

0 75 đ

- Nhiệt độ trung bình tháng VII: cao nhất ở Quy Nhơn và khu vực Duyên hải

miền Trung, giảm dần về phía Bắc và Nam (dẫn chứng), chênh lệch nhiệt độ

giữa các địa điểm thấp (dẫn chứng)

0,75đ

- Nhiệt độ trung bình năm: càng vào Nam, nhiệt độ càng tăng (dẫn chứng), 0 5 đ

Câu 2: (2 điểm)

- Đặc điểm gió mùa:

+ Nguồn gốc: hình thành do sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục

địa và đại dương, BCB và BCN về mùa đông và mùa hạ

+ Phạm vi hoạt động: đới nóng: Đông Nam Á, Nam Á, Đông Phi, Đông

Bắc Ôxtraylia ), 1 số nơi ở vĩ độ trung bình: Đông Trung Quốc, Đông Nam

Nga, Đông Nam Hoa Kì

+ Hướng: gió mùa mùa đông: B, ĐB; gió mùa mùa hạ: Nam, Tây Nam

+Thời gian hoạt động: gió mùa mùa đông: Mùa đông, gió mùa mùa hạ:

mùa hạ

+ Tính chất: Lạnh khô vào mùa đông, nóng ẩm vào mùa hạ

- Ở Việt Nam miền Bắc, nhất là vùng Đong Bắc và Đồng bằng sông Hồng là

nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của loại gió này

1,5

0,5

Câu 3: (2 điểm) So sánh cơ cấu dân số già với cơ cấu dân số trẻ:

Tỷ lệ

các

nhóm

tuổi

Dưới tuổi

Trong

tuổi lao

động

Quá tuổi

Ảnh

hưởng

- Thuận

lợi

- Có ĐK nâng cao CLCS,

đb chăm sóc trẻ em

- LĐ dồi dào, trẻ, dễ tiếp

Trang 3

- Khó

khăn

- Thiếu LĐ( đb dự trữ);

chi phí XH cho người già cao, nguy cơ giảm dân số

- Nhu cầu cho GD và chăm sóc SK lớn

- Khó khăn trong giải quyết vấn đề việc làm, giáo dục

0,5

Câu 4: (3 điểm)

1 Vẽ biểu đồ:

- Dạng biểu đồ: kết hợp đường và miền, 2 đường biểu diễn Tỉ suất sinh , tử và

khoảng cách giữa 2 đường là tỉ suất gia tăng tự nhiên Các dạng khác không

cho điểm

- Vẽ tỉ lệ chính xác, trực quan

- Đầy đủ các yêu cầu của vẽ biểu đồ Mỗi lỗi trừ 0,25 điểm

1,5

2 Nhận xét và giải thích:

- Giai đoạn 1960-2009: Tỉ suất sinh , tử và gia tăng tự nhiên của nước ta có

xu hướng giảm nhưng không đồng đều giữa các giai đoạn:

- Giai đoạn 1960-1979: Tỉ suất sinh ở mức rất cao, tỉ suất tử có xu hướng

giảm nên gia tăng dân số tự nhiên rất cao (d/c)

Do: Nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều lao động, ảnh hưởng của tư tưởng lạc

hậu nên Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử giảm vì đây là thời kì hòa bình đã được

lập lại ở miền Bắc, đời sống nhân dân được cải thiện, mạng lưới y tế phát

triển

- Giai đoạn 1979 - 1994: Tỉ suất sinh đã giảm mạnh (d/c), tỉ suất tử ổn định ở

mức thấp nên gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh (d/c)

Do: Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình được thực hiện hiệu quả

- Giai đoạn 1994 - 2006: Tỉ suất sinh tiếp tục giảm mạnh (d/c), tỉ suất tử vẫn

ổn định ở mức thấp nên gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh (d/c) Tuy nhiên

so với thế giới mức tăng này vẫn còn cao

Do: Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình vẫn được thực hiện hiệu quả

Kinh tế phát triển, mức sống ngày càng cao, các tiến bộ y tế

- Giai đoạn 2006 - 2011: Tỉ suất sinh tăng nhẹ (d/c), tỉ suất tử tăng nên gia

tăng dân số tự nhiên giảm nhanh (d/c)

Do: cơ cấu dân số nước ta đang già đi nên tỉ suất tử tăng

1,5

Ngày đăng: 28/08/2013, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w