TÓM TẮT Rau họ hoa thập tự thường bị nhiều loài sâu hại tấn công, trong đó một số loài quan trọng thuộc bộ cánh vảy, đặc biệt là sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu khoang (Spodoptera litura F.) và sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.). Chúng xuất hiện từ đầu đến cuối vụ với mức độ phổ biến khá cao. Đỉnh cao mật độ thường rơi vào giai đoạn cây trải lá bàng. Để phòng chống chúng, người nông dân đã sử dụng nhiều loại thuốc hóa học diệt trừ sâu hại. Song do biện pháp này có nhiều nhược điểm, nên việc đưa chế phẩm sinh học thay thế thuốc hóa học là rất cần thiết, vừa diệt được sâu hại, vừa hạn chế ô nhiễm môi trường, ít ảnh hưởng đến thiên địch và sức khỏe con người. Kết quả khảo nghiệm chế phẩm BITADIN WP trừ sâu tơ và sâu xanh bướm trắng cho thấy hiệu lực rất cao ngay cả ở nồng độ rất thấp (>90%) và đạt 100% ở nồng độ 0,1- 0,2% (trừ sâu khoang). Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP trừ 2 loài sâu trên cao hơn thuốc hóa học Regent ở 5 - 7 ngày sau xử lý ở mức ý nghĩa P ≤ 0,05.
Trang 1MéT Sè S¢U H¹I QUAN TRäNG THUéC Bé C¸NH V¶Y TR£N RAU Hä HOA THËP Tù
Vô XU¢N 2009 T¹I Hμ NéI Vμ HIÖU QU¶ PHßNG TRõ CHóNG CñA THUèC SINH HäC
BITADIN WP
Some Important Lepidopterous Insect Pests on Crucifereae in Spring Season 2009
in Hanoi and the Effectivenes of Bio-Insecticide Bitadin WP for Their Control
Đặng Thị Dung 1 , Phan Thị Thanh Huyền 2
1 Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
2 Cao học ngành BVTV Khóa 16, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Địa chỉ email tác giả liên lạc: dung5203@yahoo.com
TÓM TẮT Rau họ hoa thập tự thường bị nhiều loài sâu hại tấn công, trong đó một số loài quan trọng
thuộc bộ cánh vảy, đặc biệt là sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu khoang (Spodoptera litura F.) và sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) Chúng xuất hiện từ đầu đến cuối vụ với mức độ phổ biến
khá cao Đỉnh cao mật độ thường rơi vào giai đoạn cây trải lá bàng Để phòng chống chúng, người nông dân đã sử dụng nhiều loại thuốc hóa học diệt trừ sâu hại Song do biện pháp này có nhiều nhược điểm, nên việc đưa chế phẩm sinh học thay thế thuốc hóa học là rất cần thiết, vừa diệt được sâu hại, vừa hạn chế ô nhiễm môi trường, ít ảnh hưởng đến thiên địch và sức khỏe con người Kết quả khảo nghiệm chế phẩm BITADIN WP trừ sâu tơ và sâu xanh bướm trắng cho thấy hiệu lực rất cao ngay cả ở nồng độ rất thấp (>90%) và đạt 100% ở nồng độ 0,1- 0,2% (trừ sâu khoang) Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP trừ 2 loài sâu trên cao hơn thuốc hóa học Regent ở 5 - 7 ngày sau xử lý
ở mức ý nghĩa P ≤ 0,05
Từ khóa: Phòng chống sâu hại, rau họ hoa thập tự, sâu hại bộ cánh vảy, thuốc trừ sâu sinh học.
SUMMARY Five species of Lepidopterous insect pests were found on crucifereae in Hanoi in Spring season
2009, two of them were most abundant than others, i.e diamond back moth (Plutella xyllostella L.) and white butterfly Pierid (Pieris rapae L.) Diamond back moth, white butterfly Pierid and Army worm (Spodoptera litura F.) appeared on crucifereae during cropping season at Hahoi, Thuongtin, Hanoi The density of diamond back moth and army worm was always higher than white butterfly Pierid The highest density occurred at full leaf development stage The insect density on cabbage was higher than on Chinese cabbage Bio-insecticide BITADIN WP exerted very high effect (>90%) against diamond back moth and white butterfly pierid at very low concentration (0.05%) The control effect reached 100% with concentration of 0.1 - 0.2% In the field, the effect of BITADIN WP against cruciferious insects was lower than in the laboratory, but higher than chemical insecticide Regent 800
WP with significance at P ≤ 0.05
Key words: Bio-insecticide, crucifereae, insect control, Lepidopterous insect
Trang 21 ĐặT VấN Đề
Rau xanh lμ cây thực phẩm rất quan
trọng trong đời sống hμng ngμy của con
người, lμ nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cơ
thể như protein, axit hữu cơ, vitamin vμ các
khoáng chất Ngoμi ra, rau xanh còn lμ
nguồn thức ăn phục vụ cho chăn nuôi
Trong các loại rau thực phẩm thì rau họ hoa
thập tự chiếm một vị trí quan trọng trong
cơ cấu cây trồng của nước ta, cung ứng trên
50% sản lượng rau hμng năm trong cả nước
(Mai Văn Quyền, 1994) Theo đề án phát
triển ngμnh rau của Bộ Nông nghiệp vμ
PTNT, tới năm 2010 nước ta sẽ đạt được
sản lượng 20 triệu tấn rau, đạt kim ngạch
xuất khẩu 1 tỷ USD/năm Để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng vμ xuất khẩu, ngoại thμnh
Hμ Nội đã hình thμnh nhiều khu vực sản
xuất rau tập trung Chính sự gia tăng diện
tích cũng như tính chuyên canh ngμy cμng
cao đã vμ đang tạo điều kiện cho sâu hại
phát triển mạnh Để phòng trừ các loμi sâu
hại, người trồng rau chủ yếu dựa vμo biện
pháp hoá học Tuy nhiên, việc quá lạm dụng
thuốc trừ sâu đã đem lại những hậu quả
không mong muốn Điều nμy không chỉ lμm
suy giảm tính đa dạng của sinh quần, gây
tổn hại đến quần thể thiên địch mμ còn lμm
phát sinh tính kháng thuốc của dịch hại,
tăng chi phí phòng trừ vμ gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến con người vμ môi trường
Một trong những giải pháp có triển vọng
trong nghiên cứu, ứng dụng trong sản xuất
lμ sử dụng chế phẩm sinh học phòng chống
nhiều loμi sâu hại cây trồng, đặc biệt đối với
sâu hại trên rau họ hoa thập tự Kết quả
nghiên cứu nμy nhằm khuyến cáo người sản
xuất sử dụng chế phẩm sinh học trong
phòng chống sâu hại, bảo vệ sản phẩm nông
nghiệp vμ môi sinh
2 VậT LIệU Vμ PHƯƠNG PHáP
NGHIÊNCứU
2.1 Vật liệu
Tiến hμnh điều tra thμnh phần sâu hại
thuộc bộ cánh vảy trên cải bắp, cải bao vμ su hμo tại Hμ Hồi (Thường Tín), Đặng Xá (Gia Lâm) vμ Song Phương (Hoμi Đức), Hμ Nội
Điều tra diễn biến mật độ sâu hại chính tại Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội Thuốc sinh học sử dụng để trừ sâu tơ, sâu xanh bướm trắng vμ sâu khoang lμ BITADIN WP
(Bacillus thuringiensis var kurstaki 16.000
IU + Granulosis virus 108 PIB)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thμnh phần sâu bộ cánh vảy hại trên rau họ hoa thập vụ xuân 2009 được thực hiện theo phương pháp tự do Điểm
điều tra không cố định, định kỳ mỗi tuần một lần
Điều tra diễn biến mật độ sâu hại chính
được thực hiện theo tiêu chuẩn của chuyên
ngμnh BVTV (Bộ NN&PTNT., 2003) Mỗi
ruộng điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 5 cây Đếm toμn bộ số sâu hại có trên cây tại
mỗi điểm điều tra
Phương pháp đánh giá hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP đối với sâu tơ, sâu xanh bướm trắng vμ sâu khoang (trong phòng vμ ngoμi đồng) được thực hiện theo quy phạm của chuyên ngμnh BVTV Điều tra mật độ sâu trước khi phun vμ sau phun 1, 3, 5, 7 ngμy
3 KếT QUả NGHIÊN CứU Vμ THảO LUậN
3.1 Thμnh phần sâu bộ cánh vảy hại rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại Thường Tín, Hμ Nội
Thμnh phần sâu hại nói chung, bộ cánh vảy trên rau họ hoa thập tự nói riêng có thể
bị thay đổi tùy theo thời vụ, giống cây trồng,
kỹ thuật canh tác vμ đặc biệt lμ tác động của thuốc hóa học Trong vụ đông xuân năm 2009
điều tra được tiến hμnh để xác định thμnh phần sâu hại bộ cánh vảy trên rau họ hoa thập
tự tại một số địa bμn trồng rau tại Hμ Nội
Trang 3Bảng 1 Thμnh phần sâu bộ cánh vảy hại rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại Hμ Nội
Ghi chỳ: +++: Xuất hiện nhiều; ++: Xuất hiện trung bỡnh; +: Xuất hiện ớt
Số liệu bảng 1 cho thấy, sâu tơ vμ sâu
xanh bướm trắng lμ 2 loμi gây hại có mức độ
phổ biến cao Sâu khoang xuất hiện ở mức độ
trung bình Lê Thị Kim Oanh (2003) cho
biết, thu được 10 loμi sâu hại bộ cánh vảy
trên rau họ hoa thập tự tại Hμ Nội trong
những năm 1995 - 2002 Kết quả nμy cao
hơn kết quả điều tra của chúng tôi 5 loμi Hồ
Thị Thu Giang (2002) cũng thu được 12 loμi
tại vùng ngoại thμnh Hμ Nội trong 3 năm
(1997 - 1999), nhiều hơn 7 loμi so với số liệu
ở bảng 1) Theo chúng tôi, phạm vi thời gian
điều tra của các tác giả nói trên rộng hơn
nhiều (Lê Thị Kim Oanh, 2003, thực hiện
trong 7 năm; Hồ Thị Thu Giang, 2002 thực
hiện trong 3 năm), còn nghiên cứu nμy chỉ
điều tra trong một vụ xuân
3.2 Diễn biến mật độ sâu hại chính trên
rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại
Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội
Sự biến động số lượng của những loμi
sâu hại quan trọng trên rau họ hoa thập tự
phụ thuộc nhiều vμo yếu tố thời tiết (thời vụ)
(Bảng 2)
Kết quả bảng 2 cho thấy, cả 3 loμi sâu
hại lμ sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu
khoang đều xuất hiện sớm ở giai đoạn rau
phát triển thân lá Tuy nhiên, thời gian sâu
khoang xuất hiện trên rau muộn hơn khoảng
1 tuần Sâu tơ luôn có mật độ cao từ đầu vụ
đến cuối vụ Mật độ của cả 3 loμi đều đạt
đỉnh cao vμo khoảng tuần đầu của tháng 3
(ứng với giai đoạn cây trải lá bμng), mật độ
sâu tơ đạt 27,5 - 36,5 con/cây; sâu khoang
đạt từ 1,2 - 3,5 con/cây Còn sâu xanh bướm trắng đạt (0,63 - 0,86 con/cây) Sau đó mật
độ sâu tơ vμ sâu xanh bướm trắng giảm dần
đến thu hoạch Riêng sâu khoang, mật độ lại tăng lên ở giai đoạn bắp cuốn, điều nμy có thể lμ do sâu khoang có tính ăn tạp, nên khi lá bắp cải đã cuốn bắp, trưởng thμnh vẫn
đến đẻ trứng lên lá giμ, lμm tăng mật độ
Tương tự, kết quả điều tra diễn biến mật độ sâu hại chính trên cải bao cho thấy sâu tơ, sâu xanh bướm trắng vμ sâu khoang cũng xuất hiện rất sớm trên cải bao tại Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội ngμy từ khi mới trồng (Bảng 3) Chúng gây hại trong suốt thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây cải bao Tuy nhiên, mật độ cả 3 loμi sâu hại nμy
đều thấp hơn so với trên cải bắp Tác động nμy cho thấy yếu tố thức ăn có ảnh hưởng lớn đến sự gia tắng số lượng của mỗi loμi sinh vật nói chung, sâu hại rau họ hoa thập
tự nói riêng Kết quả điều tra còn cho thấy, trong 3 loμi sâu hại trên cải bao, sâu xanh bướm trắng có mật độ thấp hơn sâu tơ vμ sâu khoang ở giai đoạn cây con mật độ lμ 0,25 con/cây, sau đó mật độ sâu tăng dần Mật độ sâu đạt cao nhất lμ 0,84 con/cây vμo lúc cây chuẩn bị cho thu hoạch Đối với sâu tơ vμ sâu khoang, đỉnh cao mật độ ứng với giai đoạn cây trải lá, 5,5 con/cây (sâu tơ) vμ 3,8 con/cây (sâu khoang) Tuy mật độ không cao, song tác hại của 3 loμi sâu nμy trên cải bao vẫn lớn, vì sức ăn của sâu xanh bướm trắng vμ sâu khoang rất cao, dẫn đến vừa
ảnh hưởng năng suất, vừa ảnh hưởng chất lượng
Trang 4Bảng 2 Diễn biến mật độ sâu hại chính trên cải bắp vụ xuân 2009
tại Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội
Mật độ (con/cõy) Ngày điều tra Giai đoạn sinh trưởng
Bảng 3 Diễn biến mật độ sâu hại chính trên cải bao vụ xuân 2009
tại Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội
Mật độ (con/cõy)
Ngày điều tra Giai đoạn sinh trưởng
3.3 Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP
trong phòng chống sâu hại rau họ
hoa thập tự
Chế phẩm BITADIN WP có hiệu lực rất
cao trong phòng trừ sâu tơ kể cả khi pha chế
với nồng độ thấp 0,05% (bằng một nửa liều
khuyến cáo) (Bảng 4) Chỉ sau phun 24 giờ,
hiệu lực của chế phẩm đã đạt 28,56% ở nồng
độ 0,05% vμ 73% ở nồng độ 0,2% Sau 72h,
hiệu lực chế phẩm đạt 100% ở nồng độ 0,1 &
0,2% ở nồng độ 0,05%, hiệu lực chế phẩm có
thấp hơn chút ít (92,62%) Song đó cũng lμ
con số lý tưởng so với nhiều loμi hóa chất
khác Điều nμy cho thấy tính ưu việt của chế
phẩm sinh học, nó không chỉ hạn chế ô
nhiễm môi trường, mμ còn có tác dụng tiêu
diệt sâu tơ rất cao
Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP ở
3 ngμy đầu sau khi phun thấp hơn thuốc hóa
học Regent Song sau phun 5-7 ngμy thì hiệu
quả ngược lại Chế phẩm BITADIN WP lại
có hiệu lực cao hơn Regent ở mức sai khác có
ý nghĩa P ≤0,05 (Bảng 5) Cụ thể hiệu lực
của chế phẩm Bitadin sau 5 ngμy lμ 61,91%
(so với 53,55% của thuốc Regent) vμ 38,8% so với 28,27% tương ứng Điều nμy có thể giải thích lμ do thời gian hữu hiệu của chế phẩm BITADIN WP ở ngoμi đồng ruộng dμi hơn thuốc Regent Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Sơn, Lê Thị Kim Oanh vμ cs
(1995) đã thử nghiệm hiệu lực của Xentari
35 WDG trên sâu tơ hại cải bắp vùng Hoμi
Đức - Hμ Tây cho thấy, hiệu lực của thuốc cao vμ kéo dμi hơn hẳn so với thuốc hoá học
Theo Nguyễn Văn Cảm (1975), thí nghiệm
sử dụng chế phẩm Bt trên rau cải bắp cho thấy, tỷ lệ sâu tơ chết 80 - 90% Đây lμ vấn
đề rất có ý nghĩa trong sản xuất vì thời gian tồn lưu của thuốc quyết định số lần phun thuốc
Trang 5Bảng 4 Hiệu lực trừ sâu của chế phẩm BITADIN WP trên sâu tơ tuổi 2
trong phòng thí nghiệm
Hiệu lực trừ sõu (%) của chế phẩm sau Cụng thức thớ nghiệm
6h 12h 24h 48h 72h
Ghi chỳ: Cỏc giỏ trị trong cựng một cột mang chữ cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý nghĩa ở mức thống kờ P ≤ 0,05
Bảng 5 So sánh hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP với Regent 800WG
trừ sâu tơ ngoμi đồng ruộng
Hiệu lực của thuốc (%) sau phun Cụng thức thớ nghiệm
Ghi chỳ: Cỏc giỏ trị trong cựng một cột mang chữ cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý nghĩa ở mức thống kờ P ≤ 0,05
Bảng 6 Hiệu lực của BITADIN WP vμ Regent trừ sâu xanh bướm trắng
trong phòng thí nghiệm
Hiệu lực của chế phẩm Bitadin sau xử lý (%) Cụng thức thớ nghiệm
6h 12h 24h 48h 72h
Ghi chỳ: Cỏc giỏ trị trong cựng một cột mang chữ cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý nghĩa ở mức thống kờ P≤ 0,05
Kết quả xử lý chế phẩm BITADIN WP
trừ sâu xanh bướm trắng ở các nồng độ khác
nhau cũng tương tự đối với sâu tơ (Bảng 6)
Sau 24 giờ hiệu lực trừ sâu của chế phẩm
BITADIN WP ở nồng độ 0,05% đạt 33,33%,
nồng độ 0,1% đạt 48,33% vμ nồng độ 0,2%
đạt 54,67% Sau 72 giờ xử lý hiệu lực trừ sâu
của chế phẩm BITADIN WP ở cả 3 nồng độ
đều cao vμ đạt 90,96 - 100% So với thuốc hóa học Regent, chế phẩm BITADIN WP vẫn cho hiệu lực cao hơn sau 72 giờ xử lý thuốc, mặc dù thuốc Regent tác động nhanh hơn (33,33% sau 12 giờ xử lý) Một lần nữa khẳng định thuốc trừ sâu sinh học BITADIN
WP rất có hiệu quả trong phòng chống sâu tơ
vμ sâu xanh bướm trắng
Trang 6Bảng 7 Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP trừ sâu xanh bướm trắng
ngoμi đồng ruộng
Hiệu lực của thuốc (%) sau phun Cụng thức thớ nghiệm
Ghi chỳ:Cỏc giỏ trị trong cựng một cột mang chữ cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý nghĩa ở mức thống kờ P ≤ 0,05
Bảng 8 Hiệu lực của thuốc BITADIN WP ở các nồng độ khác nhau
đối với sâu khoang tuổi 2 trong phòng thí nghiệm
Hiệu lực trừ sõu (%) của chế phẩm sau Cụng thức thớ nghiệm
6h 12h 24h 48h 72h
Ghi chỳ: Cỏc giỏ trị trong cựng một cột mang chữ cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý nghĩa ở mức thống kờ P ≤ 0,05
Kết quả thử nghiệm thuốc BITADIN
WP ở bảng 7 cho thấy, hiệu lực của thuốc
BITADIN WP sau phun 1, 3 ngμy thấp hơn
(28,62 vμ 68,36%) thuốc hóa học Regent
(58,57 vμ 86,04%) ở mức ý nghĩa P ≤ 0,05
Song số liệu nμy lại cao hơn ở thời gian sau
xử lý thuốc 5 - 7 ngμy cũng ở mức ý nghĩa
P ≤ 0,05 Kết quả nμy cho thấy thêm ưu
điểm của chế phẩm BITADIN WP lμ kéo dμi
hơn thời gian tác động
Đối với sâu khoang, chế phẩm BITADIN
WP có hiệu lực rất thấp (Bảng 8) Mặc dù
nồng độ chế phẩm đã tăng lên rất cao (gấp 3
lần so với khuyến cáo lμ 0,3%), song sau 72
giớ xử lý thuốc, hiệu lực cũng chỉ đạt 50,67%
Số liệu nμy cμng thấp hơn ở nồng độ khuyến
cáo (11,11%) cho dù sâu khoang thử nghiệm
còn nhỏ (tuổi 2) Cũng chính từ kết quả nμy,
nên chúng tôi không tiếp tục khảo nghiệm
chế phẩm trên đồng ruộng
4 KếT LUậN
Thμnh phần sâu (bộ cánh vảy) hại rau
họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại các huyện Gia Lâm, Thường Tín vμ Hoμi Đức, thμnh phố Hμ Nội thu được 5 loμi Trong đó, sâu tơ
(Plutella xylostella L.), sâu khoang (Spodoptera litura F.) lμ 2 loμi quan trọng
Chúng xuất hiện vμ gây hại trên cải bắp nặng hơn cải bao từ đầu đến cuối vụ xuân
2009 tại Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội Mật
độ sâu tơ vμ sâu khoang cao nhất vμo giai
đoạn cây trải lá bμng Hiệu quả phòng trừ của chế phẩm sinh học BITADIN WP trong phòng thí nghiệm đối với sâu tơ vμ sâu xanh bướm trắng rất cao, trên 90% ngay cả ở nồng
độ rất thấp (0,05%) vμ đạt 100% ở nồng độ 0,1 - 0,2% So với thuốc hóa học Regent, hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP cao hơn ở 5
-7 ngμy sau xử lý ở mức ý nghĩa P ≤ 0,05
Trang 7TμI LIệU THAM KHảO
Bộ Nông nghiệp & PTNT (2003) Tμi liệu
soát xét tiêu chuẩn Việt Nam 10TCN
Tiêu chuẩn BVTV Quyển 1: 2-7
Nguyễn Văn Cảm (1975) Dùng vi khuẩn
Bacillus thuringiensis trừ sâu tơ hại rau
Thông tin BVTV số 21, tr: 30 - 43
Hồ Thị Thu Giang (2002) Nghiên cứu thiên
địch sâu hại rau họ hoa thập tự; đặc điểm
sinh học, sinh thái của 2 loμi ong ký sinh
chủ yếu trên sâu tơ ở ngoại thμnh Hμ Nội
Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, tr 46
Lê Thị Kim Oanh (2003) Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến diễn biến số lượng quần thể một số loμi sâu hại rau họ hoa thập tự vμ thiên địch của chúng ở ngoại thμnh Hμ Nội vμ phụ cận Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, tr.64
Mai Văn Quyền (1994) Sổ tay trồng rau NXB Nông nghiệp
Nguyễn Văn Sơn, Lê Thị Kim Oanh vμ cs (1995) Kết quả bước đầu đánh giá hiệu quả chế phẩm vi sinh Xentari 35 WDG với
sâu tơ (Plutella xylostella) hại rau họ hoa thập tự” Tạp chí Bảo vệ thực vật, số
5/1995, tr: 24 - 26