1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

MộT Số SÂU HạI QUAN TRọNG THUộC Bộ CáNH VảY TRÊN RAU Họ HOA THậP Tự Vụ XUÂN 2009 TạI Hà NộI Và HIệU QUả PHòNG TRừ CHúNG CủA THUốC SINH HọC BITADIN WP

7 1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Sâu Hại Quan Trọng Thuộc Bộ Cánh Vảy Trên Rau Họ Hoa Thập Tự Vụ Xuân 2009 Tại Hà Nội Và Hiệu Quả Phòng Trừ Chúng Của Thuốc Sinh Học Bitadin WP
Tác giả Đặng Thị Dung, Phan Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 397,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Rau họ hoa thập tự thường bị nhiều loài sâu hại tấn công, trong đó một số loài quan trọng thuộc bộ cánh vảy, đặc biệt là sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu khoang (Spodoptera litura F.) và sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.). Chúng xuất hiện từ đầu đến cuối vụ với mức độ phổ biến khá cao. Đỉnh cao mật độ thường rơi vào giai đoạn cây trải lá bàng. Để phòng chống chúng, người nông dân đã sử dụng nhiều loại thuốc hóa học diệt trừ sâu hại. Song do biện pháp này có nhiều nhược điểm, nên việc đưa chế phẩm sinh học thay thế thuốc hóa học là rất cần thiết, vừa diệt được sâu hại, vừa hạn chế ô nhiễm môi trường, ít ảnh hưởng đến thiên địch và sức khỏe con người. Kết quả khảo nghiệm chế phẩm BITADIN WP trừ sâu tơ và sâu xanh bướm trắng cho thấy hiệu lực rất cao ngay cả ở nồng độ rất thấp (>90%) và đạt 100% ở nồng độ 0,1- 0,2% (trừ sâu khoang). Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP trừ 2 loài sâu trên cao hơn thuốc hóa học Regent ở 5 - 7 ngày sau xử lý ở mức ý nghĩa P ≤ 0,05.

Trang 1

MéT Sè S¢U H¹I QUAN TRäNG THUéC Bé C¸NH V¶Y TR£N RAU Hä HOA THËP Tù

Vô XU¢N 2009 T¹I Hμ NéI Vμ HIÖU QU¶ PHßNG TRõ CHóNG CñA THUèC SINH HäC

BITADIN WP

Some Important Lepidopterous Insect Pests on Crucifereae in Spring Season 2009

in Hanoi and the Effectivenes of Bio-Insecticide Bitadin WP for Their Control

Đặng Thị Dung 1 , Phan Thị Thanh Huyền 2

1 Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

2 Cao học ngành BVTV Khóa 16, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Địa chỉ email tác giả liên lạc: dung5203@yahoo.com

TÓM TẮT Rau họ hoa thập tự thường bị nhiều loài sâu hại tấn công, trong đó một số loài quan trọng

thuộc bộ cánh vảy, đặc biệt là sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu khoang (Spodoptera litura F.) và sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) Chúng xuất hiện từ đầu đến cuối vụ với mức độ phổ biến

khá cao Đỉnh cao mật độ thường rơi vào giai đoạn cây trải lá bàng Để phòng chống chúng, người nông dân đã sử dụng nhiều loại thuốc hóa học diệt trừ sâu hại Song do biện pháp này có nhiều nhược điểm, nên việc đưa chế phẩm sinh học thay thế thuốc hóa học là rất cần thiết, vừa diệt được sâu hại, vừa hạn chế ô nhiễm môi trường, ít ảnh hưởng đến thiên địch và sức khỏe con người Kết quả khảo nghiệm chế phẩm BITADIN WP trừ sâu tơ và sâu xanh bướm trắng cho thấy hiệu lực rất cao ngay cả ở nồng độ rất thấp (>90%) và đạt 100% ở nồng độ 0,1- 0,2% (trừ sâu khoang) Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP trừ 2 loài sâu trên cao hơn thuốc hóa học Regent ở 5 - 7 ngày sau xử lý

ở mức ý nghĩa P ≤ 0,05

Từ khóa: Phòng chống sâu hại, rau họ hoa thập tự, sâu hại bộ cánh vảy, thuốc trừ sâu sinh học.

SUMMARY Five species of Lepidopterous insect pests were found on crucifereae in Hanoi in Spring season

2009, two of them were most abundant than others, i.e diamond back moth (Plutella xyllostella L.) and white butterfly Pierid (Pieris rapae L.) Diamond back moth, white butterfly Pierid and Army worm (Spodoptera litura F.) appeared on crucifereae during cropping season at Hahoi, Thuongtin, Hanoi The density of diamond back moth and army worm was always higher than white butterfly Pierid The highest density occurred at full leaf development stage The insect density on cabbage was higher than on Chinese cabbage Bio-insecticide BITADIN WP exerted very high effect (>90%) against diamond back moth and white butterfly pierid at very low concentration (0.05%) The control effect reached 100% with concentration of 0.1 - 0.2% In the field, the effect of BITADIN WP against cruciferious insects was lower than in the laboratory, but higher than chemical insecticide Regent 800

WP with significance at P ≤ 0.05

Key words: Bio-insecticide, crucifereae, insect control, Lepidopterous insect

Trang 2

1 ĐặT VấN Đề

Rau xanh lμ cây thực phẩm rất quan

trọng trong đời sống hμng ngμy của con

người, lμ nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cơ

thể như protein, axit hữu cơ, vitamin vμ các

khoáng chất Ngoμi ra, rau xanh còn lμ

nguồn thức ăn phục vụ cho chăn nuôi

Trong các loại rau thực phẩm thì rau họ hoa

thập tự chiếm một vị trí quan trọng trong

cơ cấu cây trồng của nước ta, cung ứng trên

50% sản lượng rau hμng năm trong cả nước

(Mai Văn Quyền, 1994) Theo đề án phát

triển ngμnh rau của Bộ Nông nghiệp vμ

PTNT, tới năm 2010 nước ta sẽ đạt được

sản lượng 20 triệu tấn rau, đạt kim ngạch

xuất khẩu 1 tỷ USD/năm Để đáp ứng nhu

cầu tiêu dùng vμ xuất khẩu, ngoại thμnh

Hμ Nội đã hình thμnh nhiều khu vực sản

xuất rau tập trung Chính sự gia tăng diện

tích cũng như tính chuyên canh ngμy cμng

cao đã vμ đang tạo điều kiện cho sâu hại

phát triển mạnh Để phòng trừ các loμi sâu

hại, người trồng rau chủ yếu dựa vμo biện

pháp hoá học Tuy nhiên, việc quá lạm dụng

thuốc trừ sâu đã đem lại những hậu quả

không mong muốn Điều nμy không chỉ lμm

suy giảm tính đa dạng của sinh quần, gây

tổn hại đến quần thể thiên địch mμ còn lμm

phát sinh tính kháng thuốc của dịch hại,

tăng chi phí phòng trừ vμ gây ảnh hưởng

nghiêm trọng đến con người vμ môi trường

Một trong những giải pháp có triển vọng

trong nghiên cứu, ứng dụng trong sản xuất

lμ sử dụng chế phẩm sinh học phòng chống

nhiều loμi sâu hại cây trồng, đặc biệt đối với

sâu hại trên rau họ hoa thập tự Kết quả

nghiên cứu nμy nhằm khuyến cáo người sản

xuất sử dụng chế phẩm sinh học trong

phòng chống sâu hại, bảo vệ sản phẩm nông

nghiệp vμ môi sinh

2 VậT LIệU Vμ PHƯƠNG PHáP

NGHIÊNCứU

2.1 Vật liệu

Tiến hμnh điều tra thμnh phần sâu hại

thuộc bộ cánh vảy trên cải bắp, cải bao vμ su hμo tại Hμ Hồi (Thường Tín), Đặng Xá (Gia Lâm) vμ Song Phương (Hoμi Đức), Hμ Nội

Điều tra diễn biến mật độ sâu hại chính tại Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội Thuốc sinh học sử dụng để trừ sâu tơ, sâu xanh bướm trắng vμ sâu khoang lμ BITADIN WP

(Bacillus thuringiensis var kurstaki 16.000

IU + Granulosis virus 108 PIB)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Điều tra thμnh phần sâu bộ cánh vảy hại trên rau họ hoa thập vụ xuân 2009 được thực hiện theo phương pháp tự do Điểm

điều tra không cố định, định kỳ mỗi tuần một lần

Điều tra diễn biến mật độ sâu hại chính

được thực hiện theo tiêu chuẩn của chuyên

ngμnh BVTV (Bộ NN&PTNT., 2003) Mỗi

ruộng điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 5 cây Đếm toμn bộ số sâu hại có trên cây tại

mỗi điểm điều tra

Phương pháp đánh giá hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP đối với sâu tơ, sâu xanh bướm trắng vμ sâu khoang (trong phòng vμ ngoμi đồng) được thực hiện theo quy phạm của chuyên ngμnh BVTV Điều tra mật độ sâu trước khi phun vμ sau phun 1, 3, 5, 7 ngμy

3 KếT QUả NGHIÊN CứU Vμ THảO LUậN

3.1 Thμnh phần sâu bộ cánh vảy hại rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại Thường Tín, Hμ Nội

Thμnh phần sâu hại nói chung, bộ cánh vảy trên rau họ hoa thập tự nói riêng có thể

bị thay đổi tùy theo thời vụ, giống cây trồng,

kỹ thuật canh tác vμ đặc biệt lμ tác động của thuốc hóa học Trong vụ đông xuân năm 2009

điều tra được tiến hμnh để xác định thμnh phần sâu hại bộ cánh vảy trên rau họ hoa thập

tự tại một số địa bμn trồng rau tại Hμ Nội

Trang 3

Bảng 1 Thμnh phần sâu bộ cánh vảy hại rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại Hμ Nội

Ghi chỳ: +++: Xuất hiện nhiều; ++: Xuất hiện trung bỡnh; +: Xuất hiện ớt

Số liệu bảng 1 cho thấy, sâu tơ vμ sâu

xanh bướm trắng lμ 2 loμi gây hại có mức độ

phổ biến cao Sâu khoang xuất hiện ở mức độ

trung bình Lê Thị Kim Oanh (2003) cho

biết, thu được 10 loμi sâu hại bộ cánh vảy

trên rau họ hoa thập tự tại Hμ Nội trong

những năm 1995 - 2002 Kết quả nμy cao

hơn kết quả điều tra của chúng tôi 5 loμi Hồ

Thị Thu Giang (2002) cũng thu được 12 loμi

tại vùng ngoại thμnh Hμ Nội trong 3 năm

(1997 - 1999), nhiều hơn 7 loμi so với số liệu

ở bảng 1) Theo chúng tôi, phạm vi thời gian

điều tra của các tác giả nói trên rộng hơn

nhiều (Lê Thị Kim Oanh, 2003, thực hiện

trong 7 năm; Hồ Thị Thu Giang, 2002 thực

hiện trong 3 năm), còn nghiên cứu nμy chỉ

điều tra trong một vụ xuân

3.2 Diễn biến mật độ sâu hại chính trên

rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại

Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội

Sự biến động số lượng của những loμi

sâu hại quan trọng trên rau họ hoa thập tự

phụ thuộc nhiều vμo yếu tố thời tiết (thời vụ)

(Bảng 2)

Kết quả bảng 2 cho thấy, cả 3 loμi sâu

hại lμ sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu

khoang đều xuất hiện sớm ở giai đoạn rau

phát triển thân lá Tuy nhiên, thời gian sâu

khoang xuất hiện trên rau muộn hơn khoảng

1 tuần Sâu tơ luôn có mật độ cao từ đầu vụ

đến cuối vụ Mật độ của cả 3 loμi đều đạt

đỉnh cao vμo khoảng tuần đầu của tháng 3

(ứng với giai đoạn cây trải lá bμng), mật độ

sâu tơ đạt 27,5 - 36,5 con/cây; sâu khoang

đạt từ 1,2 - 3,5 con/cây Còn sâu xanh bướm trắng đạt (0,63 - 0,86 con/cây) Sau đó mật

độ sâu tơ vμ sâu xanh bướm trắng giảm dần

đến thu hoạch Riêng sâu khoang, mật độ lại tăng lên ở giai đoạn bắp cuốn, điều nμy có thể lμ do sâu khoang có tính ăn tạp, nên khi lá bắp cải đã cuốn bắp, trưởng thμnh vẫn

đến đẻ trứng lên lá giμ, lμm tăng mật độ

Tương tự, kết quả điều tra diễn biến mật độ sâu hại chính trên cải bao cho thấy sâu tơ, sâu xanh bướm trắng vμ sâu khoang cũng xuất hiện rất sớm trên cải bao tại Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội ngμy từ khi mới trồng (Bảng 3) Chúng gây hại trong suốt thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây cải bao Tuy nhiên, mật độ cả 3 loμi sâu hại nμy

đều thấp hơn so với trên cải bắp Tác động nμy cho thấy yếu tố thức ăn có ảnh hưởng lớn đến sự gia tắng số lượng của mỗi loμi sinh vật nói chung, sâu hại rau họ hoa thập

tự nói riêng Kết quả điều tra còn cho thấy, trong 3 loμi sâu hại trên cải bao, sâu xanh bướm trắng có mật độ thấp hơn sâu tơ vμ sâu khoang ở giai đoạn cây con mật độ lμ 0,25 con/cây, sau đó mật độ sâu tăng dần Mật độ sâu đạt cao nhất lμ 0,84 con/cây vμo lúc cây chuẩn bị cho thu hoạch Đối với sâu tơ vμ sâu khoang, đỉnh cao mật độ ứng với giai đoạn cây trải lá, 5,5 con/cây (sâu tơ) vμ 3,8 con/cây (sâu khoang) Tuy mật độ không cao, song tác hại của 3 loμi sâu nμy trên cải bao vẫn lớn, vì sức ăn của sâu xanh bướm trắng vμ sâu khoang rất cao, dẫn đến vừa

ảnh hưởng năng suất, vừa ảnh hưởng chất lượng

Trang 4

Bảng 2 Diễn biến mật độ sâu hại chính trên cải bắp vụ xuân 2009

tại Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội

Mật độ (con/cõy) Ngày điều tra Giai đoạn sinh trưởng

Bảng 3 Diễn biến mật độ sâu hại chính trên cải bao vụ xuân 2009

tại Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội

Mật độ (con/cõy)

Ngày điều tra Giai đoạn sinh trưởng

3.3 Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP

trong phòng chống sâu hại rau họ

hoa thập tự

Chế phẩm BITADIN WP có hiệu lực rất

cao trong phòng trừ sâu tơ kể cả khi pha chế

với nồng độ thấp 0,05% (bằng một nửa liều

khuyến cáo) (Bảng 4) Chỉ sau phun 24 giờ,

hiệu lực của chế phẩm đã đạt 28,56% ở nồng

độ 0,05% vμ 73% ở nồng độ 0,2% Sau 72h,

hiệu lực chế phẩm đạt 100% ở nồng độ 0,1 &

0,2% ở nồng độ 0,05%, hiệu lực chế phẩm có

thấp hơn chút ít (92,62%) Song đó cũng lμ

con số lý tưởng so với nhiều loμi hóa chất

khác Điều nμy cho thấy tính ưu việt của chế

phẩm sinh học, nó không chỉ hạn chế ô

nhiễm môi trường, mμ còn có tác dụng tiêu

diệt sâu tơ rất cao

Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP ở

3 ngμy đầu sau khi phun thấp hơn thuốc hóa

học Regent Song sau phun 5-7 ngμy thì hiệu

quả ngược lại Chế phẩm BITADIN WP lại

có hiệu lực cao hơn Regent ở mức sai khác có

ý nghĩa P ≤0,05 (Bảng 5) Cụ thể hiệu lực

của chế phẩm Bitadin sau 5 ngμy lμ 61,91%

(so với 53,55% của thuốc Regent) vμ 38,8% so với 28,27% tương ứng Điều nμy có thể giải thích lμ do thời gian hữu hiệu của chế phẩm BITADIN WP ở ngoμi đồng ruộng dμi hơn thuốc Regent Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Sơn, Lê Thị Kim Oanh vμ cs

(1995) đã thử nghiệm hiệu lực của Xentari

35 WDG trên sâu tơ hại cải bắp vùng Hoμi

Đức - Hμ Tây cho thấy, hiệu lực của thuốc cao vμ kéo dμi hơn hẳn so với thuốc hoá học

Theo Nguyễn Văn Cảm (1975), thí nghiệm

sử dụng chế phẩm Bt trên rau cải bắp cho thấy, tỷ lệ sâu tơ chết 80 - 90% Đây lμ vấn

đề rất có ý nghĩa trong sản xuất vì thời gian tồn lưu của thuốc quyết định số lần phun thuốc

Trang 5

Bảng 4 Hiệu lực trừ sâu của chế phẩm BITADIN WP trên sâu tơ tuổi 2

trong phòng thí nghiệm

Hiệu lực trừ sõu (%) của chế phẩm sau Cụng thức thớ nghiệm

6h 12h 24h 48h 72h

Ghi chỳ: Cỏc giỏ trị trong cựng một cột mang chữ cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý nghĩa ở mức thống kờ P ≤ 0,05

Bảng 5 So sánh hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP với Regent 800WG

trừ sâu tơ ngoμi đồng ruộng

Hiệu lực của thuốc (%) sau phun Cụng thức thớ nghiệm

Ghi chỳ: Cỏc giỏ trị trong cựng một cột mang chữ cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý nghĩa ở mức thống kờ P ≤ 0,05

Bảng 6 Hiệu lực của BITADIN WP vμ Regent trừ sâu xanh bướm trắng

trong phòng thí nghiệm

Hiệu lực của chế phẩm Bitadin sau xử lý (%) Cụng thức thớ nghiệm

6h 12h 24h 48h 72h

Ghi chỳ: Cỏc giỏ trị trong cựng một cột mang chữ cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý nghĩa ở mức thống kờ P≤ 0,05

Kết quả xử lý chế phẩm BITADIN WP

trừ sâu xanh bướm trắng ở các nồng độ khác

nhau cũng tương tự đối với sâu tơ (Bảng 6)

Sau 24 giờ hiệu lực trừ sâu của chế phẩm

BITADIN WP ở nồng độ 0,05% đạt 33,33%,

nồng độ 0,1% đạt 48,33% vμ nồng độ 0,2%

đạt 54,67% Sau 72 giờ xử lý hiệu lực trừ sâu

của chế phẩm BITADIN WP ở cả 3 nồng độ

đều cao vμ đạt 90,96 - 100% So với thuốc hóa học Regent, chế phẩm BITADIN WP vẫn cho hiệu lực cao hơn sau 72 giờ xử lý thuốc, mặc dù thuốc Regent tác động nhanh hơn (33,33% sau 12 giờ xử lý) Một lần nữa khẳng định thuốc trừ sâu sinh học BITADIN

WP rất có hiệu quả trong phòng chống sâu tơ

vμ sâu xanh bướm trắng

Trang 6

Bảng 7 Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP trừ sâu xanh bướm trắng

ngoμi đồng ruộng

Hiệu lực của thuốc (%) sau phun Cụng thức thớ nghiệm

Ghi chỳ:Cỏc giỏ trị trong cựng một cột mang chữ cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý nghĩa ở mức thống kờ P ≤ 0,05

Bảng 8 Hiệu lực của thuốc BITADIN WP ở các nồng độ khác nhau

đối với sâu khoang tuổi 2 trong phòng thí nghiệm

Hiệu lực trừ sõu (%) của chế phẩm sau Cụng thức thớ nghiệm

6h 12h 24h 48h 72h

Ghi chỳ: Cỏc giỏ trị trong cựng một cột mang chữ cỏi khỏc nhau thỡ khỏc nhau cú ý nghĩa ở mức thống kờ P ≤ 0,05

Kết quả thử nghiệm thuốc BITADIN

WP ở bảng 7 cho thấy, hiệu lực của thuốc

BITADIN WP sau phun 1, 3 ngμy thấp hơn

(28,62 vμ 68,36%) thuốc hóa học Regent

(58,57 vμ 86,04%) ở mức ý nghĩa P ≤ 0,05

Song số liệu nμy lại cao hơn ở thời gian sau

xử lý thuốc 5 - 7 ngμy cũng ở mức ý nghĩa

P ≤ 0,05 Kết quả nμy cho thấy thêm ưu

điểm của chế phẩm BITADIN WP lμ kéo dμi

hơn thời gian tác động

Đối với sâu khoang, chế phẩm BITADIN

WP có hiệu lực rất thấp (Bảng 8) Mặc dù

nồng độ chế phẩm đã tăng lên rất cao (gấp 3

lần so với khuyến cáo lμ 0,3%), song sau 72

giớ xử lý thuốc, hiệu lực cũng chỉ đạt 50,67%

Số liệu nμy cμng thấp hơn ở nồng độ khuyến

cáo (11,11%) cho dù sâu khoang thử nghiệm

còn nhỏ (tuổi 2) Cũng chính từ kết quả nμy,

nên chúng tôi không tiếp tục khảo nghiệm

chế phẩm trên đồng ruộng

4 KếT LUậN

Thμnh phần sâu (bộ cánh vảy) hại rau

họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại các huyện Gia Lâm, Thường Tín vμ Hoμi Đức, thμnh phố Hμ Nội thu được 5 loμi Trong đó, sâu tơ

(Plutella xylostella L.), sâu khoang (Spodoptera litura F.) lμ 2 loμi quan trọng

Chúng xuất hiện vμ gây hại trên cải bắp nặng hơn cải bao từ đầu đến cuối vụ xuân

2009 tại Hμ Hồi, Thường Tín, Hμ Nội Mật

độ sâu tơ vμ sâu khoang cao nhất vμo giai

đoạn cây trải lá bμng Hiệu quả phòng trừ của chế phẩm sinh học BITADIN WP trong phòng thí nghiệm đối với sâu tơ vμ sâu xanh bướm trắng rất cao, trên 90% ngay cả ở nồng

độ rất thấp (0,05%) vμ đạt 100% ở nồng độ 0,1 - 0,2% So với thuốc hóa học Regent, hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP cao hơn ở 5

-7 ngμy sau xử lý ở mức ý nghĩa P ≤ 0,05

Trang 7

TμI LIệU THAM KHảO

Bộ Nông nghiệp & PTNT (2003) Tμi liệu

soát xét tiêu chuẩn Việt Nam 10TCN

Tiêu chuẩn BVTV Quyển 1: 2-7

Nguyễn Văn Cảm (1975) Dùng vi khuẩn

Bacillus thuringiensis trừ sâu tơ hại rau

Thông tin BVTV số 21, tr: 30 - 43

Hồ Thị Thu Giang (2002) Nghiên cứu thiên

địch sâu hại rau họ hoa thập tự; đặc điểm

sinh học, sinh thái của 2 loμi ong ký sinh

chủ yếu trên sâu tơ ở ngoại thμnh Hμ Nội

Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, tr 46

Lê Thị Kim Oanh (2003) Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến diễn biến số lượng quần thể một số loμi sâu hại rau họ hoa thập tự vμ thiên địch của chúng ở ngoại thμnh Hμ Nội vμ phụ cận Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, tr.64

Mai Văn Quyền (1994) Sổ tay trồng rau NXB Nông nghiệp

Nguyễn Văn Sơn, Lê Thị Kim Oanh vμ cs (1995) Kết quả bước đầu đánh giá hiệu quả chế phẩm vi sinh Xentari 35 WDG với

sâu tơ (Plutella xylostella) hại rau họ hoa thập tự” Tạp chí Bảo vệ thực vật, số

5/1995, tr: 24 - 26

Ngày đăng: 28/08/2013, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thμnh phần sâu bộ cánh vảy hại rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại Hμ Nội - MộT Số SÂU HạI QUAN TRọNG THUộC Bộ CáNH VảY TRÊN RAU Họ HOA THậP Tự Vụ XUÂN 2009 TạI Hà NộI Và HIệU QUả PHòNG TRừ CHúNG CủA THUốC SINH HọC BITADIN WP
Bảng 1. Thμnh phần sâu bộ cánh vảy hại rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại Hμ Nội (Trang 3)
Bảng 2. Diễn biến mật độ sâu hại chính trên cải bắp vụ xuân 2009 - MộT Số SÂU HạI QUAN TRọNG THUộC Bộ CáNH VảY TRÊN RAU Họ HOA THậP Tự Vụ XUÂN 2009 TạI Hà NộI Và HIệU QUả PHòNG TRừ CHúNG CủA THUốC SINH HọC BITADIN WP
Bảng 2. Diễn biến mật độ sâu hại chính trên cải bắp vụ xuân 2009 (Trang 4)
Bảng 3. Diễn biến mật độ sâu hại chính trên cải bao vụ xuân 2009 - MộT Số SÂU HạI QUAN TRọNG THUộC Bộ CáNH VảY TRÊN RAU Họ HOA THậP Tự Vụ XUÂN 2009 TạI Hà NộI Và HIệU QUả PHòNG TRừ CHúNG CủA THUốC SINH HọC BITADIN WP
Bảng 3. Diễn biến mật độ sâu hại chính trên cải bao vụ xuân 2009 (Trang 4)
Bảng 6. Hiệu lực của BITADIN WP vμ Regent trừ sâu xanh b−ớm trắng - MộT Số SÂU HạI QUAN TRọNG THUộC Bộ CáNH VảY TRÊN RAU Họ HOA THậP Tự Vụ XUÂN 2009 TạI Hà NộI Và HIệU QUả PHòNG TRừ CHúNG CủA THUốC SINH HọC BITADIN WP
Bảng 6. Hiệu lực của BITADIN WP vμ Regent trừ sâu xanh b−ớm trắng (Trang 5)
Bảng 5. So sánh hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP với Regent 800WG - MộT Số SÂU HạI QUAN TRọNG THUộC Bộ CáNH VảY TRÊN RAU Họ HOA THậP Tự Vụ XUÂN 2009 TạI Hà NộI Và HIệU QUả PHòNG TRừ CHúNG CủA THUốC SINH HọC BITADIN WP
Bảng 5. So sánh hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP với Regent 800WG (Trang 5)
Bảng 4. Hiệu lực trừ sâu của chế phẩm BITADIN WP trên sâu tơ tuổi 2 - MộT Số SÂU HạI QUAN TRọNG THUộC Bộ CáNH VảY TRÊN RAU Họ HOA THậP Tự Vụ XUÂN 2009 TạI Hà NộI Và HIệU QUả PHòNG TRừ CHúNG CủA THUốC SINH HọC BITADIN WP
Bảng 4. Hiệu lực trừ sâu của chế phẩm BITADIN WP trên sâu tơ tuổi 2 (Trang 5)
Bảng 7. Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP trừ sâu xanh b−ớm trắng - MộT Số SÂU HạI QUAN TRọNG THUộC Bộ CáNH VảY TRÊN RAU Họ HOA THậP Tự Vụ XUÂN 2009 TạI Hà NộI Và HIệU QUả PHòNG TRừ CHúNG CủA THUốC SINH HọC BITADIN WP
Bảng 7. Hiệu lực của chế phẩm BITADIN WP trừ sâu xanh b−ớm trắng (Trang 6)
Bảng 8. Hiệu lực của thuốc BITADIN WP ở các nồng độ khác nhau - MộT Số SÂU HạI QUAN TRọNG THUộC Bộ CáNH VảY TRÊN RAU Họ HOA THậP Tự Vụ XUÂN 2009 TạI Hà NộI Và HIệU QUả PHòNG TRừ CHúNG CủA THUốC SINH HọC BITADIN WP
Bảng 8. Hiệu lực của thuốc BITADIN WP ở các nồng độ khác nhau (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w