1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát, so sánh kiến thức, kỹ năng, thái độ của Sinh viên Dược Trung cấp liên thông với Sinh viên Dược Chính quy

78 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học - Năm học 2017 – 2018 KHẢO SÁT, SO SÁNH KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN DƯỢC TRUNG CẤP LIÊN THÔNG VỚI SINH VIÊN DƯỢC CHÍNH QUY CẦN CHUẨN BỊ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

Chuyên ngành : Quản lý và cung ứng thuốc

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC

Hướng dẫn khoa học: ThS DS Lưu Thị Mỹ Ngọc

TPHCM – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do chính em thực hiện Các số liệu phân tích, kết quả đều là trung thực, mọi tài liệu tham khảo trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian lận, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

TP.HCM, tháng 9 năm 2018

Sinh viên

NGUYỄN NGỌC NHẬT MINH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý Thầy Cô trong Khoa Dược – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã truyền đạt kiến thức, kỹ năng trong thời gian học tập vừa qua Cũng như tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Ths DS Lưu Thị Mỹ Ngọc, giảng viên bộ môn Dược Lâm Sàng, người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Em xin cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng Khảo sát đã nhận lời phản biện cho khóa luận của em Kính mong nhận được những nhận xét và góp ý của quý thầy

cô, để em hoàn thiện hơn khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh/chị sinh viên hệ Trung cấp – Liên thông khóa 2014 - 2019 đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi khảo sát giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Đồng thời xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ trong thời gian qua

Cuối cùng em xin gửi lời chúc đến quý Thầy, Cô, Anh, Chị có thật nhiều sức khỏe, đạt nhiều thành công rực rỡ trong công việc và cuộc sống./

Sinh viên NGUYỄN NGỌC NHẬT MINH

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đôi nét về hệ trung cấp liên thông đại học và đại học chính quy khoa Dược trường đại học Nguyễn Tất Thành 3

1.1.1 Hệ liên thông 3

1.1.2 Hệ chính quy 4

1.2 Mô hình ASK Tổng quan về kiến thức, kỹ năng, thái độ 5

1.2.1 Mô hình ASK 5

1.2.2 Kiến thức 6

1.2.3 Kỹ năng 6

1.2.4 Thái độ 6

1.3 Lịch sử ra đời môn Dược Lâm Sàng 8

1.3.1 Sự ra đời của môn Dược Lâm Sàng 8

1.3.2 Sự phát triển môn học Dược Lâm Sàng trên thế giới 9

Trang 7

1.3.3 Sự phát triển môn học Dược Lâm Sàng tại Việt Nam 9

1.3.4 Các đề tài nghiên cứu về kiến thức, kĩ năng, thái độ SV cần chuẩn bị cho môn học DLS 10

PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.2 Phạm vi nghiên cứu 11

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 18

3.1 Kết quả khảo sát SV hệ trung cấp liên thông 18

3.1.1 Giới tính 18

3.1.2 Độ tuổi 19

3.1.3 Học lực 19

3.1.4 Kết quả khảo sát 20

3.1.5 Kết quả khảo sát môn học SV TCLT cho là cần thiết để học tốt môn DLS 25

3.1.6 Kết quả khảo sát Kỹ năng SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS 28

3.1.7 Kết quả khảo sát Thái độ SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS 31

3.1.8 Kết quả khảo sát Phương pháp giảng dạy SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS 35

3.1.9 Mong muốn của SV 39

3.2 So sánh giữa SV chính quy với SV trung cấp liên thông 41

3.2.1 Giới tính 41

3.2.2 Độ tuổi 42

3.2.3 Học lực 43

Trang 8

3.2.4 So sánh về Kiến thức của 2 nhóm SV 44

3.2.5 So sánh về Kỹ năng của 2 nhóm SV 45

3.2.6 So sánh về Thái độ của 2 nhóm SV 47

3.2.7 So sánh về Phương pháp giảng dạy của GV đối với 2 nhóm SV 49

3.2.8 So sánh về Mong muốn của 2 nhóm SV 51

PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

4.1 Kết luận 52

4.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Kết quả kiểm định Chi – square (SPSS 16.0) PL1

PHỤ LỤC 2: Phiếu khảo sát PL12

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tiến độ thực hiện khóa luận 11

Bảng 2.2 Bảng mô tả các biến nghiên cứu 11

Bảng 3.1 Tỉ lệ % giới tính SV hệ TCLT tham gia khảo sát 18

Bảng 3.2 Tỉ lệ % phân bố độ tuổi SV hệ TCLT tham gia khảo sát 19

Bảng 3.3 Tỉ lệ % phân bố học lực SV hệ TCLT tham gia khảo sát 19

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát 20

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát môn học SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS 25

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát kỹ năng SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS 28

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát thái độ SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS 31

Bảng 3.8 Kết quả khảo sát Phương pháp giảng dạy SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS 35

Bảng 3.9 Mong muốn của SV khi học môn DLS 39

Bảng 3.10 So sánh tỉ lệ phần trăm giới tính của SV khi học môn DLS 39

Bảng 3.11 So sánh tỉ lệ phần trăm độ tuổi giữa 2 nhóm SV 42

Bảng 3.12 So sánh về tỉ lệ phần trăm học lực giữa 2 nhóm SV 43

Bảng 3.13 Bảng so sánh Kiến thức của 2 nhóm SV 44

Bảng 3.14 So sánh Kỹ năng của 2 nhóm SV 45

Bảng 3.15 Bảng so sánh các kỹ năng cần thiết cho người dược sỹ lâm sàng 46

Bảng 3.16 So sánh về Thái độ của 2 nhóm SV 47

Bảng 3.17 So sánh về Phương pháp giảng dạy của 2 nhóm SV 49

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ % giới tính SV hệ TCLT tham gia khảo sát 18

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ % phân bố độ tuổi SV hệ TCLT tham gia khảo sát 19

Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ % phân bố học lực SV hệ TCLT tham gia khảo sát 20

Biểu đồ 3.4 Các môn học được SV TCLT cho là cần thiết để học tốt môn DLS 26

Biểu đồ 3.5 Các kỹ năng được SV TCLT cho là cần thiết để học tốt môn DLS 29

Biểu đồ 3.6 Các thái độ được SV TCLT cho là cần thiết để học tốt môn DLS 33

Biểu đồ 3.7 Các phương pháp giảng dạy được SV TCLT cho là cần thiết để học tốt môn DLS 37

Biểu đồ 3.8 Mong muốn của SV khi học môn DLS Error! Bookmark not defined. Biểu đồ 3.9 So sánh tỉ lệ phần trăm giới tính giữa 2 nhóm SV 41

Biểu đồ 3.10 So sánh tỉ lệ phần trăm độ tuổi giữa 2 nhóm SV 42

Biểu đồ 3.11 So sánh về tỉ lệ phần trăm học lực giữa 2 nhóm SV 43

Biểu đồ 3.12 So sánh về mong muốn của 2 nhóm SV 51

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASK Attitude – Skills –

Knowledge

Thái độ - Kỹ năng – Kiến thức

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học - Năm học 2017 – 2018

KHẢO SÁT, SO SÁNH KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN DƯỢC TRUNG CẤP LIÊN THÔNG

VỚI SINH VIÊN DƯỢC CHÍNH QUY CẦN CHUẨN BỊ CHO MÔN HỌC DƯỢC LÂM SÀNG 1 TÓM TẮT KHÓA LUẬN

NGUYỄN NGỌC NHẬT MINH

Hướng dẫn khoa học: ThS DS LƯU THỊ MỸ NGỌC

Mở đầu: DLS là một môn học khó đòi hỏi SV phải phối hợp nhiều kiến thức, kỹ năng, thái

độ khác nhau Tuy vậy các bạn SV còn gặp khó, chưa có cái nhìn tổng quát về môn học Vì vậy, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “”

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: cuộc nghiên cứu thực hiện trên nhóm SV đại

học hệ TCLT khóa 2014 – 2019 Phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu mô tả cắt ngang Thực hiện xử lý số liệu, kiểm định mối liên hệ giữa các biến bằng SPSS 16.0

Kết quả: qua quá trình khảo sát thu được kết quả SV TCLT chọn bệnh học và dược lý ở

phần kiến thức, kỹ năng đọc hiểu tài liệu ở phần kỹ năng, thái độ xem lại bài sau khi đến lớp ở phần thái độ là cần thiết nhất khi học DLS Ngoài ra còn thu được kết quả là SV mong muốn bổ sung nhiều kiến thức khi học DLS và cho là bài giảng của GV nên có hình ảnh, âm thanh minh họa gắn liền với môn học sẽ giúp SV TCLT học tốt hơn So sánh SV TCLT với SV chính quy: có sự giống nhau về việc lựa chọn môn học bổ sung kiến thức để học tốt DLS Trong khi đó ở các phần kỹ năng, thái độ, phương pháp giảng dạy, mong muốn thì 2 nhóm SV có lựa chọn khác nhau

Kết luận: tôi đã thu thập được các kết quả về kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho SV

TCLT khi học DLS Đồng thời thấy được sự khác nhau của 2 nhóm SV chính quy và SV TCLT trong việc lựa chọn các tiêu chí Từ đó đưa ra được một số kiến nghị nhằm tăng chất lượng môn học DLS tại khoa Dược – trường ĐH Nguyễn Tất Thành

Từ khóa: Dược lâm sàng, SPSS, Nghiên cứu mô tả, SV TCLT, SV chính quy

Trang 13

Final assay for the degree of BS Pharm - Academic year: 2017-2018

SURVEY, COMPARISON OF KNOWLEDGE, SKILLS, ATTITUDES OF TIME PHARMACY STUDENTS WITH FULL-TIME PHARMACY STUDENTS

PART-SHOULD PREPARE FOR THE CLINICAL PHARMACOLOGY 1

NGUYỄN NGỌC NHẬT MINH Supervisor: MPharma LƯU THỊ MỸ NGỌC Introduction: Clinical pharmacology is a difficult subject to require students to combine

different knowledges, skills and attitudes However, students still have difficulties, not have a general view of the subject Therefore, I have carried out the topic: "Survey, comparison of knowledge, skills, attitudes of part-time pharmacy students with full-time

pharmacy students should prepare for the Clinical Pharmacology 1 "

Materials and methods: The research was carried out on the group of part-time students

in the period 2014 - 2019 The method is a cross-sectional descriptive research Performing data processing, correlating the variables with SPSS 16.0

Results: Through the survey, the results of the part-time students selected the pathophysiology and pharmacology in the knowledge and skills of reading the materials in the skill section In addition, the students are expected to add more knowledge when studying DLS and for lectures of teachers should have images, audio illustrations attached

to the subject will help students learn better Comparing part-time student with full-time students: there is a similarity in choosing subjects to supplement knowledge to learn clinical pharmaconogy well Meanwhile, in terms of skills, attitudes, teaching methods, desires, two groups of students have different options

Conclusion: I have collected the results of knowledge, skills and attitudes necessary for

the students to prepare that they will be studying clinical pharmacology Besides, we can see the differences between the two groups of students and the part-time students in choosing the criteria Since then, there have been some recommendations to increase the quality of clinical pharmaconogy at Department of Pharmacy - Nguyen Tat Thanh university

Key words: Clinical Pharmacology, SPSS, Cross-sectional descriptive research, Part-time

student, Full-time student

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dược Lâm Sàng là một môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh trên cơ sở những kiến thức về Dược [1] Hiện nay vai trò của người dược sĩ lâm sàng đang ngày càng quan trọng, công tác DLS đang được chú trọng và đẩy mạnh hoạt động ở các bệnh viện trên cả nước Mục tiêu chung của dược sĩ DLS: bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý nhằm giúp cho việc điều trị đạt kết quả tốt nhất

- Phòng ngừa các phản ứng có hại do thuốc gây ra

- Sử dụng thuốc hợp lý

- Hiệu quả, an toàn, kinh tế [1]

Để học tốt môn DLS, SV cần phải trang bị cho bản thân kiến thức, kỹ năng, thái độ Trong quá trình học tập thì bản thân em nhận thấy các bạn SV gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận môn học, chưa có tầm nhìn tổng quát về môn học Các bạn chưa biết rõ các môn học nào quan trọng giúp học tốt môn học DLS nên thiếu

sự chuẩn bị sẵn sàng về mặt kiến thức Bên cạnh đó những kỹ năng như KN thu thập thông tin, KN đánh giá thông tin, KN truyền đạt thông tin được cho là cần thiết cho công tác DLS thì chưa được học tập, rèn luyện nhiều nên cũng ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên khi học tập DLS

Bộ môn Dược Lâm Sàng, khoa Dược – trường ĐH Nguyễn Tất Thành tuy vừa được thành lập vào ngày 8/8/2017, nhưng các thầy cô trong bộ môn mong muốn thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu nhằm tăng chất lượng học tập của SV Trước khi thực hiện đề này thì tại Khoa Dược – Trường ĐH Nguyễn Tất Thành đã có 02 đề tài thực hiện xoay quanh chủ đề này và được hướng dẫn bởi Cô Ths DS Lưu Thị Mỹ Ngọc:

- Đề tài “Khảo sát nghiên cứu kiến thức, kỹ năng, thái độ sinh viên cần chuẩn

bị cho môn học Dược Lâm Sàng” của nhóm SV cao đẳng thực hiện vào học kì 3 năm học 2016 – 2017 Tuy nhiên đề tài này chỉ thực hiện trên một nhóm nhỏ SV cao đẳng Được sự gợi ý của GV phản biện là cần phát triển lên sinh viên hệ đại học với số lượng lớn hơn

Trang 15

- Sau đó, đề tài “Khảo sát, nghiên cứu kiến thức, kỹ năng, thái độ sinh viên đại học chính quy cần chuẩn bị cho môn học Dược Lâm Sàng” của nhóm SV cao đẳng liên thông đã được thực hiện vào học kì 1 năm học 2017 – 2018 Đối tượng là SV đại học chính quy khóa 2013 – 2018

- Từ kết quả từ nhóm SV đại học chính quy thì em thấy nhóm SV đại học hệ liên thông cũng là một nhóm đối tượng lớn, ảnh hưởng đến công tác Dược lâm sàng sau này cho nên em đã quyết định thực hiện đề tài này Đối tượng khảo sát là SV hệ trung cấp liên thông khóa 2014 – 2019 do đây là khóa đại học Dược hệ trung cấp liên thông đầu tiên của trường và đã học môn Dược lâm sàng 1

Mục tiêu nghiên cứu:

- Khảo sát, định hướng môn học trong chương trình đào tạo, cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho sinh viên khi học môn Dược Lâm Sàng

- Khảo sát mong muốn, nhu cầu của SV Dược liên thông và phương pháp giảng dạy của GV đối với môn Dược Lâm Sàng

- Đánh giá sự khác biệt về kiến thức, kỹ năng, thái độ đối với các môn học trong chương trình đào tạo của dược sĩ chính quy với liên thông trước khi học môn Dược lâm sàng

Trang 16

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đôi nét về hệ trung cấp liên thông đại học và đại học chính quy khoa Dược trường đại học Nguyễn Tất Thành

1.1.1 Hệ liên thông

Liên thông là hình thức học lên cao dành cho những sinh viên đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc cao đẳng có nhu cầu, nguyện vọng và mong muốn nâng cao kiến thức chuyên ngành học để phục vụ cho công việc cũng như nghề nghiệp mà bản thân đang theo đuổi

Đặc biệt với hình thức học liên thông, sinh viên vẫn có thể vừa học vừa làm giúp có lợi cho người học mà khi tốt nghiệp bằng liên thông vẫn có giá trị như bằng chính quy

Các buổi học thường được tổ chức vào khung giờ ngoài giờ hành chính, từ thứ 2 đến thứ 6 hoặc vào các ngày cuối tuần

Hệ liên thông khoa Dược trường ĐH Nguyễn Tất Thành đạo tạo 2 hệ: trung cấp liên thông đại học và cao đẳng liên thông đại học

Độ tuổi sinh viên liên thông trải dài từ độ tuổi 20 đến độ tuổi 60 Hiện nay,

độ tuổi của SV liên thông khoa Dược đang trẻ dần Nhiều sinh viên của trường sau khi tốt nghiệp hệ trung cấp hay hệ cao đẳng đã tham gia kì thi tuyển sinh để tiếp tục liên thông lên đại học

Hệ trung cấp liên thông khoa Dược - trường ĐH Nguyễn Tất Thành tuyển sinh khóa đầu tiên năm học 2014 – 2015 Sinh viên khóa 2014 - 2019 trải qua 14 học kì, tổng cộng 150 tín chỉ (bao gồm tín chỉ Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất) [4]

Trang 17

- Đa phần SV liên thông tự trang trải đóng học phí bằng tiền lương của chính mình, đi đôi với đó là cần tấm bằng để đáp ứng nhu cầu công việc nên có mong muốn qua môn, mong muốn ra trường nhanh hơn

- Có xu hướng học bài theo từng nhóm nhỏ

- Phần lớn các SV liên thông vừa học vừa làm, có công việc ổn định trong các công ty, nhà thuốc, bệnh viện, xí nghiệp, …

- SV liên thông có nhiều kinh nghiệm, đã tôi luyện trong nhiều môi trường khác nhau của xã hội nên đã có những kỹ năng cần thiết như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giải quyết định và xử lý vấn đề

Hạn chế:

- Gặp khó khăn ở những môn cơ bản, môn cơ sở ngành như Xác suất thống

kê, Hóa hữu cơ, Hóa vô cơ, Hóa lý, Sinh học đại cương, Thực vật dược,…

- SV liên thông gặp trở ngại rất lớn trong việc hoàn thành các tín chỉ ngoại ngữ như TOEIC, tiếng Anh chuyên ngành Dược

- Thời gian học tập thường vào buổi tối, sau thời gian làm việc, một số SV lớn tuổi nên ảnh hưởng khá nhiều đến việc tập trung

- Thao tác phòng thí nghiệm, cách sử dụng máy móc của một số SV rất vững nhưng đa phần còn hạn chế Ngoài ra SV liên thông còn gặp khó trong việc thiết lập công thức ở nhiều môn thực tập

1.1.2 Hệ chính quy

Đại học hệ chính quy là hệ đào tạo tập trung dành cho các thí sinh lấy kết quả

kỳ thi quốc gia trung học phổ thông hoặc học bạ để xét vào một trường đại học nào

đó Đại học chính quy học theo hình thức tập trung trên lớp thường vào các buổi sáng hoặc chiều

Hệ chính quy khoa Dược – trường ĐH Nguyễn Tất Thành tuyển sinh khóa đầu tiên năm học 2013 – 2014 Sinh viên khóa 2013 – 2018 trải qua 15 học kì, tổng cộng 189 tín chỉ (bao gồm tín chỉ Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất) [3]

Trang 18

Ưu điểm

- Có khả năng tiếp thu nhanh, khả năng tập trung cao

- Có tinh thần học hỏi cầu tiến tốt

- Khả năng tương tác với giảng viên cao, thường xuyên hỏi đáp khi thắc mắc

- Ít gặp trở ngại đối với các môn cơ bản và cơ sở ngành như Xác suất thống

kê, Vật lý đại cương, Hóa vô cơ, Hóa lý Dược, … do còn đọng lại nhiều kiến thức cấp phổ thông

- Thao tác phòng thí nghiệm, cách sử dụng máy móc tương đối tốt, nhanh nhạy trong việc thiết lập các công thức hơn hệ SV liên thông

Hạn chế

- Đa phần SV chính quy còn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của gia đình, một phần trong số đó ỷ lại vào gia đình mà chểnh mảng, không chuyên cần trong học tập

- SV chính quy còn ít kinh nghiệm, đặc biệt là các kiến thức thực tế

- Kỹ năng nhiều SV còn yếu, cần phải trau dồi thêm

- Gặp khó khăn khi học các môn chuyên ngành như Dược lý, Dược lâm sàng, Quản lý Dược, … do thiếu trải nghiệm từ thực tế

1.2 Mô hình ASK Tổng quan về kiến thức, kỹ năng, thái độ

1.2.1 Mô hình ASK

Theo UNESCO ba thành tố hợp thành năng lực của con người là: Kiến thức,

Kỹ năng và Thái độ Từ đó tổ chức đưa ra mô hình tam giác năng lực ASK (Attitude – Skills – Knowledge) [8,10]

Trong 3 yếu tố trên thì hai yếu tố sau thuộc về kỹ năng sống, có vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách, bản lĩnh, tính chuyên nghiệp của mỗi con người, trong đó kiến thức chiếm 4%, kỹ năng chiếm 26 %, thái độ chiếm 70%

Benjamin Bloom được coi là người đưa ra những phát triển bước đầu về ASK, với ba nhóm năng lực chính bao gồm: [12]

- Phẩm chất/Thái độ: thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm

- Kỹ năng: kỹ năng thao tác

- Kiến thức: thuộc về năng lực tư duy

Trang 19

1.2.2 Kiến thức

Theo mô hình ASK, Kiến thức được hiểu là những năng lực về thu thập tin

dữ liệu, năng lực hiểu các vấn đề, năng lực ứng dụng, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp, năng lực đánh giá [8 - 9]

Theo từ điển Tiếng Việt, Kiến thức là những điều hiểu biết có được do từng trải, hoặc do học tập [6]

Đối với người Dược sĩ lâm sàng để hướng dẫn tốt điều trị cho bệnh nhân thì phải có 4 kỹ năng sau: [1]

- Kỹ năng thu thập thông tin

- Kỹ năng giao tiếp

- Kỹ năng đánh giá thông tin

- Kỹ năng truyền đạt thông tin

Trang 20

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thái độ của các nhà nghiên cứu khác nhau trong lịch sử Mỗi nhà nghiên cứu đã dựa trên từng quan điểm khoa học khác nhau để đưa ra các lý thuyết khác nhau về thái độ Trong đó kể đến các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu ở Liên Xô, Đông Âu và ở phương Tây

Các nghiên cứu ở Liên Xô và các nước Đông Âu: [7]

- Thuyết tâm thế: Trong cuốn từ điển Tâm lý học Nga, thái độ được coi như

là “tâm thế xã hội đã được củng cố, có cấu trúc phức tạp bao gồm ba thành phần nhận thức, tình cảm, hành vi” D.N Uznatze đã dựa vào thực nghiệm để đề ra

“thuyết tâm thế” Ông cho rằng, tâm thế là trạng thái trọn vẹn của chủ thể, sẵn sàng tri giác các sự kiện và thực hiện các hành động theo hướng xác định Tâm thế là cơ

sở của tính tích cực có chọn lọc, có định hướng của chủ thể Đó là trạng thái vô thức, xuất hiện khi có sự gặp gỡ của nhu cầu và tình huống thoả mãn nhu cầu, quy định mọi biểu hiện của tâm lý và hành vi của cá nhân, giúp cá nhân thích ứng với điều kiện sống của môi trường

- Thuyết thái độ - nhân cách: V.N Miaxisev là một trong những người đặt nền móng cho Tâm lý học thái độ nghiên cứu theo quan điểm Macxit Theo ông, nhân cách được coi như là một hệ thống thái độ: “Thái độ, dưới dạng chung nhất là

hệ thống trọn vẹn các mối liên hệ cá nhân, có chọn lọc, có ý thức của nhân cách với khía cạnh khác nhau của hiện thực khách quan Hệ thống này xuất phát từ toàn bộ lịch sử phát triển của con người, nó thể hiện khái niệm cá nhân và quy định hành động và các thể nghiệm của cá nhân từ bên trong”

- Quan điểm của tâm lý học Macxit: Tâm lý học Macxit cho rằng thái độ là

sự sẵn sàng ổn định của cá nhân để phản ứng với một tình huống hay một phức thể tình huống, thái độ vốn có xu hướng rõ rệt, hình thành theo quy định nhất quán phương thức xử thế của cá nhân

Các nghiên cứu thái độ ở phương Tây: Vấn đề thái độ được các nhà nghiên cứu phương Tây xem như trọng tâm trong nghiên cứu W.I Thomas và F.Znaniecki

là hai nhà tâm lý học tiên phong trong việc nghiên cứu thái độ Nhưng phải đến những năm 30-50 của thế kỷ này thì vấn đề thái độ mới được nghiên cứu mạnh mẽ

Trang 21

với các nhà khoa học tên tuổi như Likert, LaPiere, Krefchield, G.W Allport Đây

là thời kỳ bùng nổ các công trình nghiên cứu thái độ Các nghiên cứu thời kỳ này trở về sau đã đưa ra những quan niệm mới về định nghĩa, cấu trúc, chức năng thái

độ như M Rokeach (1968); T.M (1969)

Nghiên cứu thái độ trong nước: [7]

Các nghiên cứu về thái độ ở Việt Nam còn tương đối ít, chịu ảnh hưởng của

cả Tâm lý học Liên Xô và Tâm lý học phương Tây Có thể kể đến các đề tài nghiên cứu thái độ ở Việt Nam như: “Thái độ học tập của sinh viên trường Đại học An Ninh nhân dân” (Nguyễn Đức Hưởng - luận văn thạc sĩ); “Thái độ đối với quan hệ tình dục trước hôn nhân của Sinh viên Học viện ngân hàng, phân viện TP.HCM” (Lê Thị Trang - luận văn thạc sĩ)

1.3 Lịch sử ra đời môn Dược Lâm Sàng

1.3.1 Sự ra đời của môn Dược Lâm Sàng

DLS là một môn học rất trẻ so với các môn học truyền thống đã có của ngành Dược như Bào chế, Hóa dược, Dược liệu… Môn học này được khai sinh ở Mỹ vào những năm 60 thế kỉ XX và đến nay trở thành môn học chính thức trong chương trình đào tạo Dược sĩ của nhiều nước trên thế giới

Sự ra đời của môn DLS xuất phát từ 2 yếu tố:

- Khách quan: sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực sản xuất thuốc làm cho thị trường thuốc vừa phong phú về số lượng dược phẩm với sự ra đời nhiều dạng dược chất mới, vừa đa dạng về các dạng bào chế với sự ra đời nhiều dạng bào chế mới khác hẳn các dạng kinh điển đã gây không ít lúng túng cho thầy thuốc kê đơn Từ đó nảy sinh yêu cầu từ phía thầy thuốc về sự có mặt bên cạnh họ các dược

sĩ với vai trò tư vấn về thuốc Sự chuyển đổi này đã “dời” vị trí làm việc của người dược sĩ từ khoa dược lên bệnh phòng, cùng làm việc với thầy thuốc; do đó dược sĩ lâm sàng còn được gọi nôm na là “người dược sĩ bên cạnh giường bệnh”

- Chủ quan: sự ra đời nhiều thiết bị hiện đại cho phép xác định được nồng độ thuốc trong máu và các tổ chức trong cơ thể, giúp người dược sĩ có vai trò tích cực hơn đối với thầy thuốc; tư vấn cho bác sĩ về nồng độ thuốc trong máu làm cơ sở cho

Trang 22

việc hiệu chỉnh liều lượng theo từng cá thể bệnh và lựa chọn thuốc phù hợp với trạng thái bệnh lý [1]

1.3.2 Sự phát triển môn học Dược Lâm Sàng trên thế giới

DLS được trở thành môn học chính thức tại Mỹ từ năm 1964

Tại châu Âu, từ 1971 đến 1979, nhiều hội nghị chuyên ngành về DLS được

tổ chức và trong khoảng thời gian này, Hội Dược Lâm Sàng châu Âu đã ra đời

Tại Pháp, năm 1984 môn học DLS được chính thức đưa vào chương trình đào tạo dược sĩ đại học, sinh viên bắt buộc có một năm thực hành tại bệnh viện vào năm thứ 5

Tại châu Á, khái niệm DLS được du nhập thông qua các sinh viên đại học, sau đại học có học bổng tại các nước phát triển trở về hoặc thông qua các chương trình hợp tác, các dự án hỗ trợ về chăm sóc sức khỏe của các nước “phát triển” Thực hành DLS đã triển khai hiệu quả ở Philippin, Ấn Độ, Thái Lan …

Tại châu Phi, thông qua các dự án chăm sóc sức khỏe của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), các tổ chức phi chính phủ … thực hành DLS cũng được triển khai tại Zimbabwe, Zambia, Gana … [1]

1.3.3 Sự phát triển môn học Dược Lâm Sàng tại Việt Nam

Từ những năm 70 thế kỉ 20 đã có cuộc vận động “sử dụng thuốc hợp lý – an toàn” ở hệ bệnh viện Cuối những năm 80 BYT thành lập một nhóm nghiên cứu ở bệnh viện Bạch Mai với mục đích tham vấn về sử dụng thuốc hợp lý cho thầy thuốc

kê đơn

Mốc đánh dấu sự thâm nhập thực sự của DLS vào VN bắt đầu từ hội thảo

20-23 tháng 11 năm 1990, tổ chức tại ĐH Dược Hà Nội do tổ chức “Tầm nhìn thế giới – Australia” tài trợ GS S Kailis và TS P.Passmor thuộc trường ĐH Curtin đã trình bày về vai trò DLS trong thực hành tại bệnh viện và hiệu thuốc cũng như yêu cầu cấp bách của việc đưa môn này vào giảng dạy ở bậc đại học và đào tạo lại cho các dược sĩ tốt nghiệp

Trường đại học Dược là nơi đi tiên phong trong việc phát triển môn DLS PGS Nguyễn Thành Đô, nguyên hiệu trưởng nhà trường đã tổ chức một nhóm cán

Trang 23

bộ biên soạn thí điểm tài liệu cho chương trình đào tạo lại và cho ra đời tạp chí chuyên ngành có tên “Thông tin DLS”

Năm 1993, để thực hiện việc đưa DLS vào giảng dạy cho SV Dược, trường

ĐH Dược Hà Nội đã có quyết định thành lập “Tổ môn DLS” do GS Đặng Hanh Phúc phụ trách, nhận nhiệm vụ xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình

Sau 5 năm giảng dạy thử nghiệm và hoàn chỉnh chương trình cũng như sách giáo khoa, 11/12/1988, BYT ra quyết định thành lập Bộ môn DLS trực thuộc ĐH Dược Hà Nội, đánh dấu bước phát triển mới của môn DLS tại Việt Nam

12/1999 tại Khoa Dược – ĐH Y Dược TPHCM, Phân môn DLS đã được thành lập [1]

Bộ môn DLS, Khoa Dược - trường ĐH Nguyễn Tất Thành thành lập ngày 8/8/2017, tiền thân là bộ môn Y dược cơ sở Bộ môn được thành lập hướng đến đáp ứng chuẩn đầu ra về kiến thức – kỹ năng – thái độ cho sinh viên Dược khi ra trường thể hiện vai trò của người Dược sĩ lâm sàng trong cộng đồng, có trách nhiệm đạo đức, chuyên môn, đáp ứng khâu cuối cùng trong ngành công nghiệp dược phẩm Đồng thời giảng viên bộ môn nhiệt tình hướng dẫn sinh viên đi thực tế cơ sở và tham gia vào nghiên cứu khoa học [5]

1.3.4 Các đề tài nghiên cứu về kiến thức, kĩ năng, thái độ SV cần chuẩn bị cho môn học DLS

Trước khi thực hiện đề này thì tại Khoa Dược – Trường ĐH Nguyễn Tất Thành đã có 02 đề tài thực hiện xoay quanh chủ đề này và được hướng dẫn bởi Cô Ths DS Lưu Thị Mỹ Ngọc:

- Đề tài “Khảo sát, nghiên cứu kiến thức, kỹ năng, thái độ sinh viên cần chuẩn bị cho môn học DLS” của nhóm SV cao đẳng thực hiện vào học kì 3 năm học

2016 – 2017 Đối tượng khảo sát là nhóm SV cao đẳng khóa 2014 - 2017

- Đề tài “Khảo sát, nghiên cứu kiến thức, kỹ năng, thái độ sinh viên đại học chính quy cần chuẩn bị cho môn học DLS” của nhóm SV cao đẳng liên thông thực hiện vào học kì 1 năm học 2017 – 2018 Đối tượng khảo sát là nhóm SV đại học chính quy khóa 2013 – 2018

Trang 24

PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên Dược năm thứ 4 (Khóa 2014 – 2019) hệ Trung cấp Liên thông - Trường ĐH Nguyễn Tất Thành từ lớp 14DDS.TCLT01 đến 14DDSTCLT07 và 14DDS.TCLT09

Tiêu chuẩn: đang học môn Dược Lâm Sàng 1 tại thời điểm khảo sát và nằm trong độ tuổi lao động

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu:

- Địa điểm nghiên cứu: tiến hành tại khoa Dược trường ĐH Nguyễn Tất Thành

- Thời gian:

Bảng 2.1 Tiến độ thực hiện khóa luận

Trang 25

Bảng 2.2 Bảng mô tả các biến khảo sát

13 Bào chế và sinh dược học Định danh 4 thứ bậc %

Trang 26

27 KN lập luận logic Định danh 4 thứ bậc %

31 KN ra quyết định và xử lý vấn đề Định danh 4 thứ bậc %

33 Thái độ nhiệt tình, thân thiện Định danh 4 thứ bậc %

36 Thích thú và đam mê kiến thức mới Định danh 4 thứ bậc %

37 Thích thú và đam mê việc áp dụng kiến

thức của nhiều môn học trước đó

Định danh 4 thứ bậc %

38 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp Định danh 4 thứ bậc %

39 Tích cực tham gia thảo luận nhóm Định danh 4 thứ bậc %

Đối với môn DLS mục tiêu của bạn là

học cho qua môn và không quan tâm đến

điểm số

Định danh 4 thứ bậc %

42

Đối với môn DLS mục tiêu của bạn là

đạt điểm cao và không quan tâm nhiều

đến nội dung môn học

Định danh 4 thứ bậc %

43

Mục tiêu của bạn khi học DLS là vừa

học được nhiều kiến thức mới và vừa đạt

điểm cao

Định danh 4 thứ bậc %

44

Việc sinh viên tích cực phát biểu, trả lời

những câu hỏi do giảng viên đặt ra đóng

Định danh 4 thứ bậc %

Trang 27

vai trò quyết định trong việc tiếp thu

kiến thức

45

Đọc bài và xem sách tham khảo để bổ

sung thêm kiến thức DLS trước khi đến

lớp

Định danh 4 thứ bậc %

46

Đọc bài và xem sách tham khảo để bổ

sung thêm kiến thức DLS sau khi đến

lớp

Định danh 4 thứ bậc %

47 Thái độ học tập của sinh viên khác ảnh

hưởng đến thái độ học tập của bạn

Tự mình giải quyết các bài tập được giao

hiệu quả hơn làm việc nhóm

Định danh 4 thứ bậc %

52

Làm việc nhóm giải quyết các bài tập

được giao hiệu quả hơn làm việc một

Bài giảng của giảng viên thiết thực, có

hình ảnh, âm thanh minh họa, gắn liền

với môn học

Định danh 4 thứ bậc %

56 Giảng viên truyền đạt kiến thức một Định danh 4 thứ bậc %

Trang 28

cách đơn giản, dễ hiểu về các vấn đề cơ

bản sẽ quan trọng hơn cung cấp quá

nhiều kiến thức chuyên sâu

57

Giảng viên cung cấp nhiều kiến thức

chuyên sâu sẽ quan trọng hơn là truyền

đạt kiến thức một cách đơn giản, dễ hiểu

về các vấn đề cơ bản

Định danh 4 thứ bậc %

58 Giảng viên bám sát đề cương giảng dạy Định danh 4 thứ bậc %

59 Giảng viên cần mở rộng nhiều hơn trong

đề cương giảng dạy

Định danh 4 thứ bậc %

60

Giảng viên tạo cơ hội để SV đặt câu hỏi,

phát biểu, tranh luận

Giảng viên thân thiện, thường xuyên

giao tiếp giúp SV học tốt hơn

Định danh 4 thứ bậc %

64 Giảng viên thường xuyên cho ví dụ thực

tế vào bài giảng

Định danh 4 thứ bậc %

65

Giảng viên thường xuyên cộng điểm khi

phát biểu để sinh viên có thêm động lực

Giảng viên cung cấp thông tin mới nhất

có liên quan đến bài học môn DLS sẽ

làm sinh viên có hứng thú hơn trong tiết

học

Định danh 4 thứ bậc %

Trang 29

Giảng viên phát triển kỹ năng diễn đạt

và tư duy phản biện của sinh viên qua

hình thức thuyết trình

Định danh 4 thứ bậc %

69 Phương pháp giảng dạy “Học đi đôi với

hành” để áp dụng tốt hơn cho môn DLS

Định danh 4 thứ bậc %

70

Giảng viên cung cấp đầy đủ thông tin về

tài liệu học tập (giáo trình, tài liệu tham

khảo )

Định danh 4 thứ bậc %

71

Giảng viên ra hình thức kiểm tra trắc

nghiệm sẽ dễ hơn cho sinh viên

Định danh 4 thứ bậc %

72

Giảng viên đa dạng hóa hình thức lấy

điểm (thuyết trình, làm tiểu luận…) là

một áp lực đối với sinh viên

Định danh 4 thứ bậc %

73

Giảng viên đa dạng hóa hình thức lấy

điểm (thuyết trình, làm tiểu luận…) cho

sinh viên có nhiều lựa chọn phù hợp với

năng lực của mình

Định danh 4 thứ bậc %

Trang 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Cỡ mẫu nghiên cứu0,05

96,12

1Z95

3,07,096,1n

p1Z

Cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra:

3236,32205

,0

3,07,096,1d

p1Z

n 2 2  2  2  

+ Đề tài của nhóm đồ án chuyên ngành đã thực hiện vào học kì I năm học

2017 – 2018: “Nghiên cứu kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên đại học chính quy cần chuẩn bị cho môn học Dược Lâm Sàng” chọn cỡ mẫu là 323 SV Thực tế nhóm đã khảo sát 410 SV

+ Số lượng SV TCLT khóa 2014 – 2019 khoảng 800 SV, khảo sát hơn 50% tức khoảng 400 SV

+ Thực tế: thu được 445 phiếu khảo sát Loại bỏ các phiếu khảo sát không tin cậy, chênh lệch về độ tuổi để chọn ra số phiếu khảo sát là 410

- Thu thập ý kiến từ sinh viên, xử lý, phân tích số liệu thống kê thông qua kết quả bảng câu hỏi thu thập được để đánh giá kiến thức, kỹ năng thái độ sinh viên đại học hệ trung cấp liên thông cần cho môn học DLS

- Vẽ biểu đồ bằng Word 2013

- Thực hiện thống kê số liệu, kiểm định Chi - square kiểm định mối liên hệ giữa các biến bằng phần mềm SPSS 16.0

Trang 31

PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Kết quả khảo sát SV hệ trung cấp liên thông

Trang 32

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ % phân bố độ tuổi SV hệ TCLT tham gia khảo sát

Nhận xét: Có sự chênh lệch về độ tuổi của số sinh viên khảo sát, trải dài từ năm sinh đến 1970 đến 1995 Hơn phân nửa sinh viên ở độ tuổi 23-28 (60,42%), khoảng một phần ba từ 29-38 tuổi (32,93%) còn lại số sinh viên từ 39-48 tuổi (6,83%) Điều này hợp lý vì SV hệ trung cấp liên thông phân bố độ tuổi khá lớn, có nhiều độ tuổi khác nhau

Trang 33

Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ % phân bố học lực SV hệ TCLT tham gia khảo sát

Nhận xét: Số SV xếp loại trung bình chiếm tỉ lệ cao nhất với 61,72%, kế tiếp là khá 35,85%, trung bình – yếu 1,95% và giỏi 0,49%

TB - Yếu

Trang 34

6 Kiến thức môn Ký sinh trùng có cần thiết cho việc học tốt

KỸ NĂNG SINH VIÊN CẦN

21 Kỹ năng giao tiếp sẽ giúp ích cho SV khi học môn DLS 1,46 12,93 64,88 20,73

22 Kỹ năng thu thập thông tin cần thiết khi học DLS 0,00 5,12 65,37 29,51

23 Kỹ năng đánh giá thông tin sẽ giúp ích SV khi học môn

Trang 35

24 Kỹ năng truyền đạt thông tin là cần thiết khi học môn DLS 0,98 12,44 61,22 25,37

25 Kỹ năng tư duy sáng tạo cần thiết khi học DLS 4,88 26,34 56,34 12,44

26 Kỹ năng quản lý thời gian cần thiết khi học DLS 5,61 28,29 56,59 9,51

27 Kỹ năng làm việc nhóm giúp SV học tốt môn DLS hơn 1,95 15,61 66,83 15,61

28 Kỹ năng đọc hiểu tài liệu về DLS là một kỹ năng quan

29 SV cần phải có kỹ năng lập luận logic khi học DLS 1,95 8,78 67,32 21,95

30 Kỹ năng thuyết trình cần thiết khi học môn DLS 3,90 30,24 56,83 9,02

31 Kỹ năng tự nghiên cứu, tự học là một kỹ năng mà người

32 Tin học là kỹ năng cần thiết khi học môn DLS 3,90 27,56 59,76 8,78

33 Kỹ năng ra quyết định và xử lý vấn đề cần thiết cho SV

THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN

36 Sự tự tin, quyết đoán hỗ trợ cho việc học tốt DLS của sinh

37 Sinh viên cần có thái độ nhiệt tình, thân thiện để học tốt

38 Sinh viên nên đi học đầy đủ để đảm bảo tiếp thu kiến thức

39 Đi học đúng giờ thể hiện thái độ nghiêm túc trong học tập

40 Bạn học môn DLS vì bạn cảm thấy thích thú và đam mê

41

Bạn học môn DLS vì bạn cảm thấy thích thú và đam mê

việc áp dụng kiến thức của nhiều môn học trước đó vào

một môn học

1,71 8,05 69,27 20,98

42 Việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp là cần thiết 2,93 7,56 69,27 20,24

43 Tích cực tham gia thảo luận nhóm là một lợi thế khi học

Trang 36

44 Sinh viên cần tập trung học tập nghiêm túc để đảm bảo tiếp

45 Đối với môn DLS mục tiêu của bạn là học cho qua môn và

46 Đối với môn DLS mục tiêu của bạn là đạt điểm cao và

không quan tâm nhiều đến nội dung môn học 16,83 40,24 33,41 9,51

47 Mục tiêu của bạn khi học DLS là vừa học được nhiều kiến

48

Việc sinh viên tích cực phát biểu, trả lời những câu hỏi do

giảng viên đặt ra đóng vai trò quyết định trong việc tiếp thu

kiến thức

1,95 14,15 64,88 19,02

49 Đọc bài và xem sách tham khảo để bổ sung thêm kiến thức

50 Đọc bài và xem sách tham khảo để bổ sung thêm kiến thức

51 Thái độ học tập của sinh viên khác ảnh hưởng đến thái độ

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN

60 Giảng viên vui vẻ, có khiếu hài hước giúp SV thích môn 1,46 4,63 68,54 25,37

Trang 37

học hơn

61

Bài giảng của giảng viên thiết thực, có hình ảnh, âm thanh

minh họa, gắn liền với môn học giúp sinh viên thích học

hơn

1,22 4,15 70,98 23,66

62

Giảng viên truyền đạt kiến thức một cách đơn giản, dễ hiểu

về các vấn đề cơ bản sẽ quan trọng hơn cung cấp quá nhiều

kiến thức chuyên sâu một lúc

1,71 5,85 73,66 18,78

63

Giảng viên cung cấp nhiều kiến thức chuyên sâu sẽ quan

trọng hơn là truyền đạt kiến thức một cách đơn giản, dễ

hiểu về các vấn đề cơ bản

7,80 30,73 48,54 12,93

65 Giảng viên cần mở rộng nhiều hơn trong đề cương giảng

66 Giảng viên tạo cơ hội để SV đặt câu hỏi, phát biểu, tranh

67 Giảng viên hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập và

70 Giảng viên thường xuyên cho ví dụ thực tế vào bài giảng 3,17 9,51 67,80 19,51

71 Giảng viên thường xuyên cộng điểm khi phát biểu để sinh

72 Giảng viên có giọng nói rõ ràng, phát âm dễ nghe 1,46 9,02 68,78 20,73

73

Giảng viên cung cấp thông tin mới nhất có liên quan đến

bài học môn DLS sẽ làm sinh viên có hứng thú hơn trong

tiết học

1,95 5,85 67,56 24,63

74 Giảng viên phát triển kỹ năng diễn đạt và tư duy phản biện

của sinh viên qua hình thức thuyết trình 6,10 29,02 50,24 14,63

75 Phương pháp giảng dạy “Học đi đôi với hành” để áp dụng 1,22 3,66 68,29 26,83

Trang 38

tốt hơn cho môn DLS

76 Giảng viên cung cấp đầy đủ thông tin về tài liệu học tập

77 Giảng viên ra hình thức kiểm tra trắc nghiệm sẽ dễ hơn cho

78 Giảng viên đa dạng hóa hình thức lấy điểm (thuyết trình,

làm tiểu luận…) là một áp lực đối với sinh viên 1,71 4,39 65,37 28,54

79

Giảng viên đa dạng hóa hình thức lấy điểm (thuyết trình,

làm tiểu luận…) cho sinh viên có nhiều lựa chọn phù hợp

với năng lực của mình

0,98 4,39 66,59 28,05

3.1.5 Kết quả khảo sát môn học SV TCLT cho là cần thiết để học tốt môn DLS Bảng 3.5 Kết quả khảo sát môn học SV TCLT cho là cần thiết để học tốt DLS

Ý kiến Môn học

Hoàn toàn không đồng ý + Không đồng ý (%)

Đồng ý + Hoàn toàn đồng ý (%)

Trang 39

Biểu đồ 3.4 Các môn học được SV TCLT cho là cần thiết để học tốt môn DLS

Nhận xét: từ số liệu thống kê, chúng ta nhận thấy rằng 5 môn học được Sinh viên hệ trung cấp liên thông đánh giá cao và cho là cần thiết để học tốt môn DLS, bao gồm: Sinh lý, Sinh lý bệnh – Miễn dịch, Dược động học, Dược lý và Bệnh học

- Dược lý: là môn học được lựa chọn cao nhất với sự đồng ý lên đến tỉ lệ 98,05% Điều này không quá bất ngờ khi đa phần SV đã tham gia công tác Dược nên đã hiểu được vai trò quan trọng của môn Dược lý khi học DLS Dược lý cung cấp những thông tin về thuốc, mối liên quan của thuốc và cơ thể với nhau Giúp

Dược lý Bệnh học

Hoàn toàn không đồng ý + Không đồng ý (%)

Đồng ý + Hoàn toàn đồng ý (%)

%

Môn học

Ngày đăng: 13/04/2019, 12:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w