Lưu Ngân Tâm Bệnh viện Chợ rẫy Hội dinh dưỡng lâm sàng TPHCM... Những vấn đề dinh dƣỡng liên quan đến điều trị bệnh nhân trong bệnh viện... Nội dung Nguy cơ suy dinh dưỡng/ Suy dinh d
Trang 1Cải thiện kết cục điều trị bằng chương trình cải tiến chất lượng
(QIP- Quality Improvement Program)
Ts Bs Lưu Ngân Tâm
Bệnh viện Chợ rẫy Hội dinh dưỡng lâm sàng TPHCM
Trang 3 Một bệnh nhân nữ 100 tuổi, chẩn đoán gãy cổ xương đùi (P) Tiền sử: không ghi nhận
Trang 4 CLS:
– XN: RBC: 3,06T/L, Hb 94g/dL, Hct 30%; CN đông máu: BT; WBC: 9,3G/L
Trang 5Câu hỏi?
1 Bn có nguy cơ dinh dưỡng?
Có
Không
2 Dinh dưỡng cần làm gì cho bn?
Ăn đường miệng
Truyền tĩnh mạch
Qua sonde
Trang 6• Điều trị 5/9- 8/9:
– Nẹp vải Zimmer chống xoay
– NaCl 0,9% 500ml
– Aminoplasmal 10% 250ml
– Paracetamol (IV), Rabeloc 20mg (IV)
– PT04- Cháo + Bổ sung DD đường miệng (1ml=1kcal)
Tình huống 2
Trang 7• Tỉnh Lơ mơ
• Tim, phổi, …: không phát hiện bất thường
• XN:
– RBC 3,03T/L (Hb: 92,9g/L, Hct 28,2%), WBC: 8,76G/L
– Ion đồ: BT, ĐH: 100mg/dL, BUN: 37mg%,
creatinine: 1,08mg% (GFR: 48,63), CN gan BT…
– X Quang phổi, ECG: BT
Tình huống 2: Diễn tiến
Trang 8• Nguyên nhân gây RL tri giác?
Trang 9Thông khí nhân tạo
Huyết động
Bệnh lý nền/ Biến chứng
Thủ thuật Lọc
máu…
Trang 17Những vấn đề dinh dƣỡng liên quan đến điều trị bệnh nhân trong bệnh viện
Trang 19Công cụ sàng lọc suy dinh dƣỡng
(MST- Malnutrition Screening Tool)
•Công cụ sàng lọc tốt phải nên: Đơn giản, Nhanh, Tin cậy, và có Cơ
sở
• MST1: Độ nhạy 93%, Độ đặc hiệu 93%, Độ tin cậy 93%-97%
• Một nghiên cứu 2 tại Singapore tái xác nhận độ đặc hiệu của MST
(91.8%) Nghiên cừu này cũng cho thấy suy dinh dưỡng dẫn đến:
dài hơn
2 lần
Tỉ lệ tử vong trong 1 tháng nghiên cứu 1.25% vs 15.5%*
cao hơn
12 lần
Trang 2012 nước Châu Âu/ 26 khoa LS
Trang 21Clin Nutr (2008) 27: 340-349
Trang 22• 27% BN ở BV Bắc Kinh có nguy cơ suy dinh dưỡng 2
• 12% BN nội viện ở BV Trung Quốc
có trọng lượng cơ thể thấp, 40%
thiếu máu 3
• Suy dinh dưỡng tại BV chiếm
tỉ lệ từ 20 đến 50% 1 • 43% ở BN lớn tuổi nằm viện tại Bỉ có nguy cơ SDD, 33%
10
• 43% BN tại BV Cuba bị SDD trung
bình và 11% bị SDD nặng 7
• 48% BN tại Brazil bị SDD 8
1 Norman K, et al Clin Nutr 2008;27:5-15 2 Liang X, et al Asia Pac J Clin Nutr 2009;18:54-62 3 Chen Y, et al Parenteral and Enteral
Nutrition 2006;13:29-32.4 Vanderwee K, et al Clin Nutr 2010;29:469-476 5 Kaiser MJ, et al J Am Geriatr Soc 2010;58:1734-1738
6 Meijers JM, et al Br J Nutr 2009;101:417-423 7 Barreto Penie J Nutrition 2005;21:487-497
8 Waitzberg DL, et al Nutrition 2001;17:573-580 9 Gaskill D, et al Australasian Journal on Ageing 2008;27:189-194 Agarwal E, et al Clin Nutr
2012;31:41-47
Suy dinh dưỡng phổ biến trên bệnh viện
khắp thế giới, ảnh hưởng đến 50% bệnh nhân
Trang 23THỰC TRẠNG SUY DINH DƢỠNG
BỆNH NHÂN NẰM VIỆN
43 1 50,3 2 %
-1 Lưu Ngân Tâm và cộng sự- 2008
2 Nguyễn Thi Lậm và cộng sự 2011
Trang 24SGA, nhân trắc SGA, FNA, nhân trắc SGA, Nutric Score
93,6% 64,9% 52,2% 64,9%
61,2% 67,2%
THỰC TRẠNG SUY DINH DƢỠNG BỆNH
NHÂN BỆNH LÝ CHUYÊN BIỆT
50-90%!
Trang 2555,7% 53% 55% 35,6% 45%
THỰC TRẠNG SUY DINH DƢỠNG BỆNH
NHÂN BỆNH LÝ NGOẠI KHOA
35- 55%
Trang 26HẬU QUẢ CỦA SUY DINH DƢỠNG
– 1,079 bệnh nhân; tuổi trung bình của bệnh nhân 51.9 tuổi
– Bệnh nhân suy dinh dưỡng so sánh với bệnh nhân
được nuôi dưỡng tốt:
cao hơn
24%
NGUY CƠ TÁI NHẬP VIỆN TRONG 15 NGÀY
Trang 27BỆNH NHÂN SUY DINH DƢỠNG
Khả năng loét do tì đè cao hơn 4 lần
Khả năng nhiễm trùng viết mổ cao hơn 2 lần
Khả năng nhiễm trùng các thiết bị đặt nội mạch cao
hơn 16 lần
Khả năng nhiễm trùng đường niệu đặt catheter cao
hơn 5 lần
Guenter P, et al Joint Commission journal on quality and patient safety / Joint Commission Resources 2015;41(10):469-73
Fry DE, et al Archives of surgery (Chicago, Ill : 1960) 2010;145(2):148-51
Trang 28THỰC TRẠNG DINH DƢỠNG TRONG BỆNH VIỆN
DDLS!
chuyên môn DD và Lâm
sàng!
Trang 29Không hay cung cấp dinh dƣỡng
kém và kết quả!
Trang 30Nội dung
Nguy cơ suy dinh dưỡng/ Suy dinh dưỡng và
kết cục lâm sàng
chất lượng điều trị (QIP):
Ứng dụng QIP vào thực hành LS
Trang 31Quy trình cải thiện chất lƣợng điều trị
dinh dƣỡng (QIP)
Meehan A, et al J Nutrs Qual 2016 DOI:10.1097/NCQ.0000000000000177
Trang 33Quy trình chung trong thực hành dinh
dƣỡng lâm sàng
1 Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng
2 Đánh giá dinh dưỡng toàn diện
và lập kế hoạch chăm sóc DD
3 Giáo dục dinh dưỡng nội trú sắp xuất viện
Trang 34NGHIÊN CỨU: ADVOCATE Health
care system
Pre-QIP QIP QIP+
Công cụ sàng lọc thiếu cơ sở Không can thiệp sớm
Không có chương trình giáo dục dinh dưỡng cho BN xuất viện
Không nhắc nhở về dinh du7o4ng sau xuất viện
Sử dụng MST, tích hợp vào hệ
thống EMR Can thiệp ONS trong vòng 24-
48 giờ24-48 hours
Không có chương trình giáo dục dinh dưỡng cho BN xuất viện
Không nhắc nhở về dinh du7o4ng sau xuất viện
Sử dụng MST, tích hợp vào hệ
thống EMR Can thiệp ONS tự động trong 24 giờ
Chương trình giáo dục dinh dưỡng và phát couponcoupons Gọi điện thoại khuyến khích sử
dụng ONS
Sàng lọc
Can thiệp
Giáo dục
Sau xuất viện
Sriram K et al., JPEN J Parenter Enteral Nutr 2016; 40
Trang 35Sriram K et al., JPEN J Parenter Enteral Nutr 2016; 40
Trang 36QIP có thể áp dụng tại các bệnh viện khác?
Trang 37Trung tâm chấn thương cấp 1, hoạt động đã 100 năm
3 bệnh viện: Akron Medical Center, Edwin Shaw
Rehabilitation Institute, Lodi Community Hospital
532 giường, dành cho người lớn, có bác sĩ thực tập
Nghiên cứu tại trung tâm đa khoa
Akron (Akron, Ohio, USA)
Meehan A, et al Journal of nursing care quality 2016;31(3):217-23
Trang 38Pre QIP Post QIP
• Điều dưỡng sàng lọc bệnh
nhân khi nhập viện
• Bệnh nhân được xác định nguy
cơ suy dinh dưỡng được
chuyển chuyên viên dinh
dưỡng đánh giá tình trạng dinh
dưỡng
• Chuyên viên dinh dưỡng
khuyến cáo hỗ trợ dinh dưỡng
• Bắt đầu cung cấp ONS cùng với việc phát thuốc hàng ngày
Thiết kế nghiên cứu
Meehan A, et al Journal of nursing care quality 2016;31(3):217-23
Trang 39Kết quả
*reduction seen in diagnoses most commonly prescribed ONS in 2011 (pre-protocol) versus 2013 (post-protocol
Meehan A, et al Journal of nursing care quality 2016;31(3):217-23
Trang 40Meehan A, et al Journal of nursing care quality 2016;31(3):217-23
Giảm tần suất loét tì đè tại bệnh viện
Trang 43Quy trình chung trong thực hành dinh
dƣỡng lâm sàng
1 Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng
2 Đánh giá dinh dưỡng toàn diện
và lập kế hoạch chăm sóc DD
3 Giáo dục dinh dưỡng nội trú sắp xuất viện
Trang 441a Công cụ sàng lọc nguy cơ suy dinh dƣỡng (MST-Malnutrition Risk Screening)
Trang 451a Hoặc bằng công cụ sàng lọc nguy cơ dinh dƣỡng (NRS- Nutrition Risk Screening)
ESPEN Guideline 2002 và/ hoặc Nutric Score của ASPEN/SCCM Guideline 2016
≥ 5đ: Nguy
cơ DD cao
Trang 47TƢ VẤN DINH DƢỠNG (Control)
LÀ CHƢA ĐỦ*
Trang 48Giảm
biến chứng
14%
Giảm tử vong do suy dinh dưỡng
21%
Tăng cân
2.2%
• Cochrane Meta-Analysis :
• 62 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, n=10,187
• Bệnh nhân > 65 tuổi với các thể bệnh khác nhau (không bao gồm bệnh nhân điệu trị ung thư)
Trang 49Cải thiện nguồn
30%
Giảm biến chứng 32%
Cải thiện sức co bóp: 1.76 kg, p<0.014
Hiệu quả của dinh dưỡng bổ sung
đường uống (ONS)
36 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, n=3790, High protein ONS
Cawood et al Ageing Research Reviews 2012;11(2):278-96
Trang 501b Cải thiện chất lượng điều trị bằng bổ
sung dinh dưỡng qua đường miệng sớm
1 Metaanalysis of ONS Journal of Human Nutrition and Dietetic 2012
2 Cochrane Database Syst Rev 2012
3 Ney M Aliment Pharmacol Ther 2013
4 Anita Meehan (2016). Impact of Prompt Nutrition Care on patient Outcomes and Health Care Costs J Nurs
Care Qual Vol 00, No 00, pp 1–7
5 Volkert D ESPEN Guideline Clin Nutr 2006
Trang 51HIỆP HỘI KHUYẾN CÁO CẤP ĐỘ
Academy of
Nutrition and
Dietetics (AND)
“The Registered Dietitian (RD) should recommend medical
food supplements for older adults who are undernourished
or at risk of malnutrition (i.e., those who are frail, those who
have infection, impaired wound healing, pressure ulcers, depression, early to moderate dementia and/or after hip fracture and orthopedic surgery) ”
"In patients who are undernourished or at risk of undernutrition
use oral nutritional supplementation to increase energy, protein and micronutrient intake, maintain or improve
nutritional status, and improve survival.”
A
ESPEN “In frail elderly use oral nutritional supplements (ONS) to improve
or maintain nutritional status."
A
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG ONS
Trang 52HIỆP HỘI KHUYẾN CÁO CẤP ĐỘ
Viện Hàn Lâm Dinh
Dưỡng và Tiết Chế
(AND)
Academy of Nutrition
and Dietetics (AND)
“The Registered Dietitian (RD) should recommend medical food supplements for
older adults who are undernourished or at risk of malnutrition (i.e., those who
are frail, those who have infection, impaired wound healing, pressure ulcers, depression, early to moderate dementia and/or after hip fracture and orthopedic surgery) ”
“Chuyên viên dinh dưỡng (RD) nên khuyến cáo bổ sung dinh dưỡng y khoa cho
người lớn tuổi suy dinh dưỡng hoặc có nguy cơ suy dinh dưỡng (chẳng hạn, người
bị suy nhược, người bị bệnh truyền nhiễm, vết thương lâu lành, vết loét do tì đè, trầm cảm, mất trí nhớ giai đoạn sớm hoặc trung và/ hoặc sau gãy khớp háng và phẫy thuật chỉnh hình”
Strong Mạnh
"In patients who are undernourished or at risk of undernutrition use oral
nutritional supplementation to increase energy, protein and micronutrient intake, maintain or improve nutritional status, and improve survival.”
“Ở bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc có nguy cơ suy dinh dưỡng sử dụng bổ sung
dinh dưỡng đường uống để tăng cường năng lượng, đạm và vi dưỡng chất thu
nạp, giữ hoặc cải thiện tình trạng dinh dưỡng, và cải thiện sư sống còn”
A
ESPEN “In frail elderly use oral nutritional supplements (ONS) to improve or maintain
nutritional status."
“Ở bệnh nhân lớn tuổi suy nhược sử dụng bổ sung dinh dưỡng đường uống
(ONS) để cải thiện hoặc duy trì tình trạng dinh dưỡng”
A
Academy of Nutrition and Dietetics Unintended Weight Loss (UWL) in Older Adults Guideline
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG ONS
Trang 53Đánh giá lại nguy
cơ sau 1 tuần
Trang 55 Đánh giá dinh dưỡng toàn diện (chi tiết):
Xác định tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân (SGA, Nhân
trắc, khối cơ, mỡ, tế bào… như bằng pp đo trở kháng)
Xác định chức năng như CN cơ (Handgrip, Gait speed),
miễn dịch
Đánh giá khả năng ăn uống, dung nạp thức ăn (Điều tra
khẩu phần ăn, chức năng dạ dày ruột, tiêu hóa)
Đánh giá thay đổi chuyển hóa các chất ở người bệnh
(stress, kháng insulin, đạm, béo… )
Xác định nhu cầu dinh dưỡng theo tình trạng DD và bệnh
Trang 562b Phương pháp điều trị dinh dưỡng
Nhằm cung cấp năng lượng, đạm… duy trì mọi hoạt động chức năng cơ thể và tăng cường hồi phục bệnh
Trang 58Nguồn lực triển khai QIP
Trang 59QIP
Nhân lực
Biểu mẫu
Trang thiết bị
CN
thông
tin
Trang 60Nhân lực
Giáo dục DD trước xuất viện
Chuyên gia DD
Sàng lọc nguy cơ DD Điều dưỡng/ bác sĩ khoa LS:
Đánh giá DD toàn diện và kế hoạch chăm
sóc DD
Lập kế hoạch chăm sóc và theo dõi: Chuyên gia DD, Bác
sĩ, điều dưỡng LS
Đánh giá DD toàn
diện:
Chuyên gia DD
Trang 61Thiết lập biểu mẫu đánh giá dinh dƣỡng cho tất cả bệnh nhân nhập viện
Trang 62Trang thiết bị/ dụng cụ
Cân tại khoa Cấp cứu Cân tại khoa khám bệnh/ LS
Trang 63Trang thiết bị/ dụng cụ
Cân cho bn nặng
Cty Hải Long cung cấp
Trang 64Máy nuôi ăn qua sonde…
Thiết bị đánh giá mức độ hấp thu…
Trang 65Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng phần mềm dinh dưỡng
lâm sàng- Giai đoạn 1
http://ngantam.tmckg.com
Trang 67Nutric Score!
Điểm nguy cơ dinh dưỡng cho bn nặng
Trang 68SGA
Trang 69Trả lời Kết quả SGA
Trang 70Nhu cầu dinh
dƣỡng
Phụ thuộc vào loại bệnh lý, tình trạng DD
Trang 71Nhập thông tin:
Lưu và in biểu mẫu