1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một vài kiến nghị cho công tác Quan trắc chất lượng không khí xung quanh và khí thải ống khói tại Việt Nam

38 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nội dung khác So sánh Tiêu chuẩn Chất lượng Không khí và Tiêu chuẩn khí thải của Việt Nam và Liên minh Châu Âu EU... Thiết kế Dự án và các đối tác của Dự ánTheo biên bản thỏa thuận

Trang 1

Một vài kiến nghị cho công tác

Quan trắc chất lượng không khí xung quanh và

Tháng 6/2014, CEM/VEA/MONRE, Hải Phòng

Nhóm chuyên gia JICA

Trang 2

Kỹ thuật quốc tế để quản lý khí thải: Nồng độ Oxy tiêu chuẩn.

3 Các nội dung khác

So sánh Tiêu chuẩn Chất lượng Không khí và Tiêu chuẩn khí thải của Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EU)

Trang 3

Thiết kế Dự án và các đối tác của Dự án

Theo biên bản thỏa thuận ký ngày 26 tháng 3 năm 2013

<Mục tiêu dự án>

Tăng cường năng lực thể chế về quản lý chất lượng không khí tại VN

<Kết quả 1>

Các Luật và quy định về quản lý chất lượng không khí được tổ chức

để thực thi hiệu quả.

<Kết quả 2>

Một lộ trình được đề xuất để lập (các) kế hoạch nhằm đạt được yêu cầu trong mục 1a,

điều 122, Luật Bảo vệ môi trường, “Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản

lý nahf nước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định sau đây: a/ Ban hành

theo thẩm quyền các quy định, cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ

về bảo vệ môi trường”

Dự án Tăng cường Thể chế Quản lý Chất lượng Không khí tại Việt Nam

Trang 4

2 Kiến nghị

1 Kinh phí cho công tác Quan trắc Chất lượng Không khí Xung

quanh tự động (QTKKTĐ) và Quan trắc Khí thải tự động

(QTKTTĐ)

 2 Kỹ thuật quốc tế để quản lý khí thải: Nồng độ Oxy

tiêu chuẩn

Trang 5

Quan trắc Chất lượng Không khí Xung quanh tự động

Trang 6

1) Độ ẩm tương đối cao

 Bộ phận sấy khí dễ hỏng do điều kiện độ ẩm tương đối cao

 Phải thường xuyên thay thế Silica gel và CaCl2 trong bộ phận sấy

xuyên

 Hiện tượng ngưng tụ trong ống lấy mẫu vào mùa hè

2) Thường xuyên gặp sự cố mất điện

 Tổng điện năng tiêu thụ của trạm QTKKTĐ: 3 – 5kVA

 Bộ lưu điện UPS chỉ có thể cung cấp điện trong vài chục phút.

Điều kiện đặc trưng của các trạm QTKKTĐ

Cần lắp đặt máy phát điện (5kVA) chạy nhiên liệu diesel ở khoảng cách 50m xuôi chiều gió (để tránh SO2, NOx, CO, PM10, PM2.5 phát sinh từ máy phát điện)

Trang 7

Kiến nghị cho công tác xây dựng trạm QTKKTĐ

Biện pháp đối phó với sự cố mất điện thường xuyên

 Mất điện sẽ làm hỏng các thiết bị phân tích và bộ lưu điện chỉ duy trì phát điện được trong vòng 20-30 phút

Nguồn: Nhóm chuyên gia JICA

Trang 8

Giá thành của máy phân tích QTCLKK ngày càng

rẻ do có sự cạnh tranh lớn trên thị trường.

Nguồn: Nhóm chuyên gia JICA

Trang 9

Kiến nghị kinh phí hoạt động

Năm 1 5% giá trị mua

Năm 7 10% (có thể cần thiết phải thay thế)

Kinh phí cho việc duy trì sau khi lắp đặt

(Quan trắc CLKK xung quanh)

Kết quả là, nhà cung cấp không thể cung đủ các linh phụ kiện thay thế tại thời điểm lắp đặt.

Nguồn: Nhóm chuyên gia JICA

Trang 10

 Sau khi lắp đặt, Phân bổ chi phí vận hành và

bảo dưỡng là nhân tố quan trọng nhất trong

nhiều năm, cho các vật tư phụ, phụ tùng và bộ phận dự phòng, chi phí sửa chữa

 Sau 7 hoặc 8 năm, việc thay thế máy móc là

rất cần thiết

 Chất lượng của nhà cung cấp và kỹ sư của họ

là rất quan trọng Đồng thời, công tác đào tạo tại nhà máy/trung tâm đào tạo của nhà sản

Trang 11

Hệ thống CEMS đa thông số điển hình

Bộ phận phân tích bụi

Đầu đo NOx,SO2, O2

Bộ phận phân tích khí

Bộ phận chỉ thị lượng bụi

Khí chuẩn

Nguồn: Nhóm chuyên gia JICA

Trang 12

Kinh phí cho CEMS

Trang 13

Ví dụ về Kế hoạch thay thế linh kiện của thiết bị đo đạc SO2, NOx

Kinh phí bảo trì sau khi lắp đặt

Nguồn: Fuji Electronic Co., Ltd Sách hướng dẫn ZKJ7-4 P7-10

Expenses for calibration by a public authority

Trang 14

Kinh phí khuyến nghị cho công tác vận hành thiết bị phân tích khí thải

Năm thứ 1 10% chi phí ban đầu

Kinh phí bảo trì sau khi lắp đặt

Nguồn: Nhóm chuyên gia JICA

Trang 15

Kinh phí bảo trì sau khi lắp đặt

CEMS đã dừng hoạt

động

Nguồn: Nhóm chuyên gia JICA

Trang 16

Đo đạc nồng độ Oxy tiêu chuẩn

O2 Conc

Nguồn: Nhóm chuyên gia JICA

Trang 17

4.1 Tính toán giá trị đại diện (Chuyển đổi O 2 )

Giá trị đại diện của nồng độ bụi, SO2, NOX được tính toán theo nồng độ O2 tiêu chuẩn.

C = Cm×

C: Giá trị nồng độ đại diện (mg/Nm3) ,

ở điều kiện khô, hiệu chuẩn về điều kiện tiêu chuẩn (theo nồng độ O2)

Cm: Nồng độ đo đạc của dòng khí (mg/m3) ,

tại nhiệt độ 298.5K, áp suất 101.3kPa

( trước khi chuyển đổi nồng độ O2)

Oavg: Nồng đô O2 trung bình (%)

Ostd: Nồng độ O2 tiêu chuẩn (%)

21-Ostd21-Oavg

Nguồn: Nhóm chuyên gia JICA

Trang 18

Ví dụ: Nhà máy xi-măng

Nguồn: Nhóm chuyên gia JICA

Trang 19

So sánh điều kiện O2 tiêu chuẩn (của EU) /Nồng độ oxy dư – Tham chiếu (của Việt Nam), Nồng độ Oxy của Việt Nam và EU

EU/Chỉ thị/75/EU QCVN 22:2009/BTNMT

QCVN 51:2013/

BTNMT

Các QCVN khác cho khí thải (QCVN 19, 21,

23)

Các nhà máy sử dụng lò đốt Công nghiệp nhiệt điện

Công nghiệp thép

Các ngành công nghiệp khác

Nhiên

liệu rắn

Nhiên liệu lỏng

và khí

Động cơ/

Tuabin khí

Than

Nhiên liệu lỏng

Tuabin khí (Than) KQĐ

Nguồn: QCVN22:2009/BTNMT, QCVN51:2013/BTNMT và Chỉ thiij EU 2010/75/EU

Trang 20

Trong ống khói (mg/m3)

Việt Nam (mg/Nm3)

C=Cm

EU (mg/Nm3)

C=1.67*Cm

Giá trị giới hạn

Trang 21

1 So sánh các giá trị tiêu chuẩn Chất lương không khí

2 So sánh tiêu chuẩn khí thải nhà máy nhiệt điện của Việt Nam và

EU (Đơn vị: mg/m3 )

Trang 22

No Thông số Trung bình

giờ Trung bình 8h

Trung bình 24h

Trung bình năm

Sự khác biệt thể hiện ở các thông số PM10 và Benzen Tại HCMC và

Hanoi, PM10 và Benzen các các vấn đề lớn PM 2.5 có khả năng là vấn đề lớn.

Nguồn: Nhóm chuyên gia JICA, QCVN05/2013/BTNMT

Trang 23

SO2 Nhiên liệu than rắn 400 200 150 500 425 350

Than bùn 350 300 150 - - Nhiên liệu lỏng 350 200 150 500 425 350 Khí - - - 300 225 210

-NOx Nhiên liệu than rắn 300 200 150 1000 850 700

Than bùn 300 200 150 - - Nhiên liệu lỏng 300 150 100 600 510 420 Khí 50 50 50 250 187.5 175

-CO Nhiên liệu than rắn - - - 1000

-Nhiên liệu lỏng - - - 1000 Khí 100 100 100 1000 850 700 Bụi Nhiên liệu than rắn 20 20 10 200 170 140

Than bùn 20 20 10 - - Nhiên liệu lỏng 20 20 10 150 127.5 105 Turbin khí 5 5 5 50 42.5 35

-So sánh tiêu chuẩn khí thải của Việt Nam và Châu Âu đối với ngành Nhiệt điện

(Đơn vị: mg/m3 )

Trang 24

Nhật Bản

Trang 25

Phương tiện giao thông Ô tô, xe tải, xe buýt, xe gắn máy v.v

nghiệp Phương tiện giao thông đường

thủy Phương tiện hàng không

Các nguồn

khác

Các thành phần của Kiểm kê Khí thải

Nguồn: Nhóm Chuyên gia JICA

Trang 26

Nguồn thải và các chất ô nhiễm không khí mục tiêu (1)

Nhiên liệu đốt Công nghiệp năng lượng,

Trang 27

Nguồn thải và các chất ô nhiễm không khí mục tiêu (2)

Trang 28

Dữ liệu hoạt động và Hệ số phát thải (1)

Nhóm ngành Ngành Dữ liệu hoạt động Nguồn tham khảo hệ số phát thải

Đốt cháy

nhiên liệu

Công nghiệp năng lượng, sản xuất và xây dựng

Lượng phát thải SOx, NOx và PM(Bụi) dựa trên dữ liệu điều tra tổng quát về lượng phát thải các chất ô nhiễm không khí.

CO và NMVOC =Nhiên liệu tiêu thụ x Hệ số phát thải

Lò đốt nhỏ Khối lượng đốt

hàng năm

Sổ tay của EMEP/EEA về kiểm kêkhí thải, Hướng dẫn ước lượng ô nhiễm không khí v.v

Cơ sở kinhdoanh dịch vụ

Năng lượng tiêuthụ theo loạinhiên liệu

Hướng dẫn kiểm soát tổng lượngchất ô nhiễm không khí trong khíquyển, EPA AP-42, v.v

Dân cư

Năng lượng tiêuthụ theo loạinhiên liệu

Hướng dẫn ước lượng ô nhiễmkhông khí, EPA AP-42, etc

Phương tiện Khoảng cách di

chuyển

Chương trình hợp tác ngành Ô tô –Xăng dầu Nhật Bản (JATOP)

Đo đạc các giá trị thông qua lực kếgắn ở khung xe và hệ thống đo đạcgắn trên xe Nguồn: Nhóm Chuyên gia JICA

Trang 29

Dữ liệu hoạt động và Hệ số phát thải (2)

Nhóm ngành Ngành Dữ liệu hoạt động Nguồn tham khảo hệ số phát thải

Đốt cháy

nhiên liệu

Phương tiệnhàng không

Số lượt máybay cất cánh và

hạ cánh

Sổ tay hướng dẫn kiểm kê khí thảiEMEP/EEA

Giao thôngđường thủy

Số lượng tàuthuyền cập bến

và rời bến

Nghiên cứu tác động của khí thải từtàu thuyền tới môi trường toàn cầu và các giải pháp phòng ngừa, v.v

Phương tiệnkhác

Tải lượng hànghóa theo loạimáy móc

Nghiên cứu khí thải từ các phươngtiện không xác định,

Sổ tay hướng dẫn kiểm kê khí thảiEMEP/EEA

Quá trình

công

nghiệp Hóa chất

Lượng phânbón sản xuất

Viện Phân tính Hệ thống Ứng dụngquốc tế (IIASA)

Sổ tay hướng dẫn kiểm kê khí thảiEMEP/EEA Nguồn: Nhóm Chuyên gia JICA

Trang 30

Nhóm ngành Ngành Dữ liệu hoạt động Nguồn tham khảo hệ số phát

thải Dung môi và

các sản phẩm

khác

Sơn

quốc gia cho hợp chất hữu cơ dễ bay hơi

Các sp hóa chất đặc biệt

Tẩy khô

Các hoạt động

nông nghiệp Chăn nuôi Số lượng gia súc gia cầm

Sổ tay hướng dẫn kiểm kê

Đốt chất thải nông nghiệp Lượng đốt hàng năm Hướng dẫn IPCC, EPA AP-42, v.v

bón xuất kho

Sổ tay hướng dẫn kiểm kê

Chất thải Xử lý chất thải Số lượng dân cư

không kết nối với hệ thống nước thải

Sổ tay hướng dẫn kiểm kê

Trang 31

Đăng ký/ Thông báo của nhà máy/cơ sở kinh doanh tới Cơ

quan quản lý của tỉnh (gọi tắt là Tỉnh)

Lắp đặt/ Vận hành/ Thay đổi dây chuyền sản xuất, Thay đổi thông tin doanh

nghiệp, Thay thế dây chuyền, Ngừng hoạt động dây chuyền sản xuất v.v

Go to Sample of Notification Form

Tần suất đo đạc được quy định theo loại, quy mô và các chất ô nhiễm: Liên tục/Ít nhất 2 tháng 1 lần, ít nhất 2 lần một năm v.v

• Các biện pháp hành chính của Tỉnh

• Các nhà máy tiến hành đo đạc khí thải và báo cáo lên Tỉnh

• Các tỉnh gửi thông tin đăng ký và thông báo tới Bộ Môi trường (BMT).

BMT có cơ sơ dữ liệu về lượng muội và khói phát thải

Trang 32

Ngày đo đạc, nồng độ SOx ,NOx và Bụi, O2(%), Lượng ẩm, Thể tích khí thải khô, Lượng nhiên liệu tiêu thụ hàng tháng, Thải lượng SOx, NOx và Bụi, Kích thướcống khói v.v

• Điều tra tổng quan về lượng phát thải của các chất gây ô nhiễm được thực hiện 3 năm một lần.

• Trong điều tra này, BMT gửi Bảng câu hỏi tới các nhà máy trước đây đã gửi thông báo về việc lắp đặt các hệ thống có phát thải muội và khói cho Tỉnh.

• BMT đang sử dụng hệ thống này để tính toán lượng khí phát thải dựa trên phản hồi từ các nhà máy và cơ sở sản xuất

• BMT có hệ thống ước lượng lượng khí thải từ điều tra tổng quan.

• Mục tiêu của điều tra này là để nắm bắt hiện trạng lượng

phát thải SOx, NOx và bụi của các nhà máy thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Kiểm soát Ô nhiễm Không khí

Trang 33

Go to Sample of Emission Inventory

Emission amount is shown by type of facility, by area ,

trend of emission amount in Web site

Lượng bụi thải ( Phân theo loại thiết bị ) ( Tấn/năm) Năm tài

Lò nung kim loại 06

Trang 34

nào

Trang 35

thải đặc trưng của quốc gia

3) Cân bằng vật chất/ cân bằng khối

lượng

→ Phiếu câu hỏi và tính toán khả năng cháy

Trang 36

liệu khác nhau

• Tạo ra 1 bảng excel/dữ liệu từ các nguồn sau:

1 Các thông tin cơ bản gồm tên, số đt, email,

khối lượng sản phẩm/năm, số nhân viên, năm bắt đầu sản xuất…bằng phiếu khảo sát

2 Dữ liệu đo đạc khí thải ống khói là dữ liệu được

ưu tiên hàng đầu (nếu có)

3 Phương pháp Cân bằng khối lượng có thể áp dụng cho SO2 bằng cách sử dụng phiếu khảo sát.

4 Cố gắng xây dựng hệ số phát thải nội địa dựa trên các báo cáo điều tra như báo cáo ĐTM,

hậu ĐTM

Trang 37

xung quanh có công nghệ sản xuất tương tự

6 Sử dụng hướng dẫn của US-EPA AP42, sách hướng dẫn EEA và GAP với các điều chỉnh phù hợp

Trang 38

Xin cảm ơn

Vì một môi trường tốt đẹp hơn…

Ngày đăng: 13/04/2019, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w