Đề số 4 :Đề thi môn Ngân hàng thương mại 4 Phần 1 : Lý thuyết+ Bài tập Đề số 5: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 5 Phần 1 : Lý thuyết+ Bài tập Đề số 6: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 6 P
Trang 1Kết cấu đề thi Vietcombank những năm gần đây
Thời lượng thi tuyển: 50’
45’ Trọng số điểm: 30%
Tổng điểm của tất cả các Ứng viên được xác định = 70% điểm Nghiệp vụ + 30% điểm Tiếng Anh.
Theo thông lệ tuyển dụng 5 năm gần nhất, các Ứng viên phải có tổng điểm >= 50 điểm (với cả 2 môn thi) mới đủ điều kiện vượt qua vòng thi Test.
Về nội dung thi tuyển, Vietcombank tập trung rất nhiều vào các nền tảng kiến thức Quan trọng, bao gồm:
Phrasal Verb
Câu điều kiện
loại 2 & 3 Câu
sử dụng các từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành, đòi hỏi Ứng viên không chỉ nắm chắc kiến thức Nghiệp vụ cơ bảnnền tảng, mà còn hiểu & biết cách sử dụng các thuật ngữ Tiếng Anh dành riêng cho lĩnh vực Tài chính Ngân hàng Thậm chí, nhiều Ứng viên còn truyền tai nhau câu chuyện về việc có chứng chỉ TOEIC 800đ nhưng vẫn không thể hoàn thành nổi bài thi Tiếng Anh của Vietcombank (Đề thi năm 2017)
Đề số 1: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 2 Phần 1 : Lý thuyết
Đề số 2: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 2 Phần 1 : Lý thuyết
Đề số 3: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 3 Phần 1 : Lý thuyết + Bài tập
Trang 2Đề số 4 :Đề thi môn Ngân hàng thương mại 4 Phần 1 : Lý thuyết+ Bài tập
Đề số 5: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 5 Phần 1 : Lý thuyết+ Bài tập
Đề số 6: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 6 Phần 1 : Lý thuyết + Bài tập
Đề số 7: Đề thi môn Ngân hàng Thương mại 7
Đề số 8 : Đề thi môn Ngân hàng thương mại 8
Đề số 9 :Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng
Đề số 10: Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng
Đề số 11: Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng
Đề số 12: Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng
Kết cấu đề thi Vietcombank những năm gần đây Tài liệu ôn thi Vietcombank mới nhất:
Đề số 1: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 2
Thời gian 60 phút
Phần 1 : Lý thuyết
A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn
Câu 1: Mục đích của việc giám sát tín dụng là giảm thiểu rủi ro cho NH , hạn chế
tình trạng thông tin bất cân xứng Câu 2 : Tất cả các khoản vay có cơ cấu lại thời
hạn trả nợ vẫn có thể được xếp vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn
Câu 3 : Thế chấp thứ nhất là tài sản lần đầu được mang đi thế chấp tại NH
Câu 4 : Giải pháp nào dưới đây cải thiện tình hình
Trang 3B/ Chọn phương án đúng nhất
( ko giải thích )
Câu 5.Nguyên tắc cho vay:
a Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc
đúng kỳ hạn đã thỏa thuận
b.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc và
lãi đúng kỳ hạn đã thỏa thuận
c.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục dích, phải có tài sản bảo đảm nợ vay và hoàn trả
gốc và lãi đúng kỳ hạn đã được thỏa thuận
d.cả 3 trường hợp trên
Câu 6.Việc xác định được mục đích thực của khoản vay, giúp ngân hàng đánh giá được
a.Biết được hành trình của vốn vay, mức độ hợp tác của khách hàng, tính khả thi và hiệu quả của phương án
b.Biết được hành trình của vốn vay, tính khả thi và hiệu quả của phương án,mức độ rủi ro cho vay
c.Biết được tính hợp pháp trong sử dụng vốn, biết được uy tín, tính cách, khả năng trả nợ của khách hàng và hiệu quả sử dụng vốn
d.Biết được tính hợp pháp, mức độ rủi ro trong sử dụng vốn, tính khả thị, hiệu quả của phương án vay
vốn, khả năng trả nợ của khách hàng
Câu 7 Bảo lãnh ngân hàng :
a.là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua hình thức phát tiền vay cho khách hàng để thực hiện nghĩa
vụ trả thay cho khách hàng
b.là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua hình thức phát hành bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc không thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cám kết với bên nhận bảo lãnh
c.Là hình thức cấp tín dụng thông qua hình thwucs phát tiền vay cho bên nhận bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng
d.cả a & b
Câu 8 Kỳ hạn trả nợ là:
a.Khoảng thời gian trong thời hạn cho vay được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
b.Khoảng thời gian trong thời hạn cho vay được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng mà tại cuối mỗi thời gian này khách hàng tar 1 phần hoặc toàn bộ khoản vay
c.Thời hạn cho vay được thỏa thuận giữa ngân
hàng và khách hàng
d.d.Cả 3 câu trên
C/ Câu luận : Trình bày nội dung phân tích tín dụng của NHTM
Phần 2 : Bài tập
A/ Bài tập lãi suất
Khách hàng A vay 100 trđ – thời hạn 1 năm – lãi suất 12 %/ năm – gốc được trả đều 2 kỳ trong năm – đến hạn
kỳ 1 , khách hàng trả được 40 trđ – hãy xác định lãi suất thực của của khoản vay kỳ 1
B/ Bài tập tín dụng
Trang 4Phương án tài chính của một công ty có các dữ liệu sau ( đơn vị trđ )
-các khoản phải thu là 8.200 trđ
1/Lập phương án tài chính vay vốn cho doanh nghiệp
2/Giải thích thành phần của các khoản : Vốn lưu động
ròng và nợ phi ngân hàng 3/ Xác định hạn mức tín dụng
cho doanh nghiệp ( có giải thích )
Đề số 2: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 2
Thời gian 60 phút
Phần 1 : Lý thuyết
A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn
Câu 1 : NH quản lý tín dụng theo dư nợ đối với sản phẩm cho vay từng lần Trong khi đó, Nh quản lý tín dụng theo doanh số đối với sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụng
Câu 2: Chiết khấu giúp cho NH có tính bảo đảm cao nên không có rủi ro tín dụng
Câu 3: Cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng là tờ trình thẩm định của CBTD, chính sách tín dụng của
NH và thông tin cập nhật từ thị trường
Câu 4: lãi suất thị trường có ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NH
Câu 6 : NH ra quyết định mức cho vay phải dựa
trên đầy đủ các cơ sở :
a/ Nhu cầu vốn của KH và khả năng cung ứng vốn
của NH
Trang 5b/ Khả năng cung ứng vốn của NH và giới hạn
cho vay đối với 1 KH
c/ Mức cho vay tối đa tính trên TSBĐ
d/ Không phương án nào đúng
Câu 7: Rủi ro tín dụng đối với NHTM được phản ánh
thông qua chỉ tiêu : a/Người vay sử dụng vốn sai
Câu 8: Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt khi
a/KH đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với
bên nhận bảo lãnh b/ TCTD đã thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết
c/Thời hạn bảo lãnh đã hết nhưng khách hàng chưa thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đối với bên nhận bảo lãnh d/ cả a,b và c
e/ cả a & b
C/ Câu luận : Trình bày các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
Phần 2 : Bài tập
A/ Bài tập lãi suất
Khách hàng A vay 100 Trđ – thời gian 1 năm – lãi suất 10%/ năm – đến hạn khách hàng A trả được 90 trđ – Yêucầu xác định lãi suất thực của khoản vay đã trả
B/ Bài tập tín dụng
Công ty TNHH sản xuất kinh doanh gỗ xuất khẩu Minh ngọc có nhu cầu vay từng lần để thực hiện hợp đồngxuất khẩu hàng cho một nhà nhập khẩu Nga Tổng giá trị hợp đồng đã quy đổi là 8.040 trđ ( giả thiết hợp đồngbảo đảm nguồn thanh toán chắc chắn ) Thời gian giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng là 17/11/2010 Bên nhậpkhẩu ứng trước tiền hàng là 1.875 trđ Số tiền còn lại sẽ được thanh toán sau khi giao hàng là 2 tháng
Để thực hiện hợp đồng, Công ty cần thực hiện những khoản chi phí sau
- Chi mua nguyên vật liệu là 3.885 trđ
- Chi trả công lao động là 975 trđ
- Khấu hao TSCĐ là 2.040 trđ
- Các chi phí khác là 128 trđ
Công ty xuất trình hợp đồng mua nguyên liệu ký ngày 15/8/2010 điều kiện thanh toán sau 1 tháng để đề nghị
NH cho vay.Khoản vay được bảo đảm bằng tài sản thế chấp với giá thị trường 5.700 trđ với đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Yêu cầu :
Trang 61/ hãy cho biết Ngân hàng có nên giải quyết cho vay đối với
công ty không ? Vì sao ?
2/xác định mức cho vay và thời hạn cho vay ?
Biết rằng :
-Lãi suất cho vay hiện hành 0,9% / tháng
-Vốn tự có của Công ty tham gia vào phương án kinh doanh là 843 trđ
-Ngân hàng quy định mức cho vay tối đa bằng 75 % giá trị tài sản thế chấp
-Đề số 2: -Đề thi môn Ngân hàng thương mại 3
Thời gian 60 phút
Phần 1 : Lý thuyết
A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn
Câu 1 : Giải pháp nào dưới đây cải thiện tình hình
Câu 2 : Có ý kiến cho rằng, nếu chỉ xét trên phương diện tài chính thì trong mọi trường hợp công ty kinh
doanh lỗ và dự báo sẽ tiếp tục lỗ thì nên dừng hoạt động,
đúng
b/sai
Câu 3: Một khách hàng cá nhân lập phương án vay vốn NHTM để mua cổ phiếu tăng vốn điều lệ của công ty
A , tài sản bảo đảm bằng chính cổ phiếu mua được và 1 số cổ phiếu khác mà KH đang nắm giữ Hợp đồngtín dụng cơ sở quyết định cho vay, sau đó chi nhánh NHTM ký hợp đồng tín dụng và giải ngân cho KH
A/ Bài tập chiết khấu GTCG
Khách hàng A gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn, trả lãi sau – số tiền gửi là 100 trđ – thời hạn 3 tháng – lãi suất
huy động mà Nh áp dụng tại thời điểm là 10%/năm – đến hạn, khách hàng A ko rút tiền mà gửi tiếp kỳ hạn
là 3 tháng – lãi suất NH áp dụng tại thời điểm này là 12 %/năm
Trang 7Trước 15 ngày đến hạn – khách hàng cần tiền và đề nghị NH chiết khấu GTCG – NH chấp nhận và
chiết khấu với lãi suất là 18%/năm Hãy xác định số tiền mà khách hàng được nhận
B/ Bài tập tín dụng
Trước quý I/2010 công ty Cổ phần Gốm Đồng Tháp gửi đến ABBank hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án
mở rộng phân xưởng sản xuất bình hoa xuất khẩu.Sau khi thẩm định ,Ngân hàng ABBank đã nhất trí về các số liệu như sau :
+ Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dư án gồm :
-Chi phí XDCB : 2.500 trđ
-Tiền mua thiết bị : 3.120 trđ
-Chi phí XDCB khác : 462 trđ
+Vốn tự có của doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án bằng 34 % giá trị dự toán của dự án
+ Lợi nhuận doanh nghiệp thu được hàng năm trước khi đầu tư là 2.890 trđ.Biết rằng sau khi đầu tư thực hiện dự
án lợi nhuận tăng thêm 25% so với trước khi đầu tư
+Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hàng năm là 15%
+Các nguồn khác tham gia thực hiện dự án 689,02 trđ
+Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án dùng để trả nợ cho ngân hàng
+Nguồn khác dùng để trả nợ hàng năm : 108,775 trđ
+ dự án khởi công ngày 1/1/2010 và được hoàn thành đưa vào sử
dụng vào ngày 1/7/2010
Yêu cầu : Xác định mức cho vay và thời hạn cho vay
Biết rằng : tài sản bảo đảm có giá trị là 5.000 trđ và tỷ lệ bảo đảm theo quy định của NH là 70%
Đề số 4 :Đề thi môn Ngân hàng thương mại 4
Thời gian 60 phút
Phần 1 : Lý thuyết
A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn
Câu 1 : Trong sản phẩm thấu chi, trước khi tính toán nhu cầu vay VLĐ, NH cần kiểm tra tính chính xác và hợp lýcủa báo cáo tài chính hợp lý tại thời điểm có nhu cầu vay VLĐ là cao nhất
Câu 2 : Vốn lưu động ròng âm chứng tỏ DN đang hoạt động với cơ
cấu tài chính không an toàn Câu 3 : Bao thanh toán đảo chiều giống
như bao thanh toán thông thường
Câu 4: Phương pháp giải ngân cấp tiền thuần túy là NH không cần kiểm tra mục đích sử
dụng tiền vay trước khi giải ngân B/ chọn phương án đúng nhất ( ko giải thích )
Câu 5: Loại bảo lãnh nào chi nhánh NHTM chỉ được phép phát hành sau khi có sự
Trang 8Câu 6 : Một trong những nguyên tắc mà NHTM quyết định miễn giảm lãi vốn
vay phải trả đối với KH là
a/KH bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay dẫn đến khó khăn về tài
chính
b/ KH bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay dẫn đến khó
khăn về trả nợ vốn vay cho NH
c/KH bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính
d/KH bị tổn thất dẫn đến khó khăn về tài chính
Câu 7 : Một KH hiện có nợ vay không có TSBD tại NHTM là 10 tỷ đồng, NHTM không gia hạn nợ và đã chuyển
nợ quá hạn 2 tỷ đồng trong vòng 250 ngày, vậy NHTM đó phải trích dự phòng rủi ro cụ thể là bao nhiêu
A/ Bài tập lãi suất
Khách hàng A vay 100 trđ với thời gian 1 tháng , lãi suất 1 %/ tháng – Khách hầng chọn phương thức trả nợ gốc
đều 10 kỳ trong tháng – yêu cầu xác định lãi suất thực của khoản vay
B/ Bài tập tín dụng
Ngày 2/3/2009 công ty gốm sứ Đông Dương gửi đến ABBank A kế hoạch vay vốn lưu động quý II/2009 Sau khi xem xét kế hoạch sản xuất kinh doanh quý II của Công ty , NH thống nhất với Công ty các số liệu như sau :
- Vòng quay vốn lưu động là 3,2 vòng
- Tài sản lưu động bình quân là 6.600 trđ
Cuối tháng 3/2009 , NH và Cty đã ký kết HĐTD vốn lưu động qus II/2009 , trong đó nêu rõ :
- Thời hạn trả nợ kế hoạch là 30 ngày
- Doanh số trả nợ kế hoạch quý II đúng bằng 80% doanh thu quý II/2009
Từ ngày 1/4/2009 đến cuối ngày 24/4/2009 trên tài khoản cho vay theo hạn mức của doanh nghiệp có :
-Doanh số Phát sinh nợ : 18,500 trđ
-Doanh số Phát sinh có : 17,200 trđ
Trong 5 ngày cuối quý II doanh nghiệp có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế như sau :
- Ngày 26/6 vay để trả tiền mua men và bột màu :2.850 trđ và vay thanh toán tiền điện SXKD là 185 trđ
Trang 9- Ngày 27/6 Vay chi thưởng cho nhân viên là 400 trđ và vay thanh toán tiền quảng cáo là 67 trđ
- Ngày 28/4 thu tiền bán hàng là 2.870 trđ và vay thanh toán tiền mua ô tô là 500 trđ
- Ngày 29/6 vay để trả gốc Nh Vietinbank là 1.200 trđ
- Ngày 30/12 thu tiền gia công cho công ty X là 500 trđ và vay để nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp là 450 trđ Yêu cầu :
1/ Xác định hạn mức tín dụng quý II/2009
2/Giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 5 ngày
cuối tháng ( có giải thích ) Biết rằng “
-Dư nợ TK cho vay theo HMTD cuối ngày 31/6/2009 là 1.000 trđ
-Công ty hoạt động bình thường, có tín nhiệm với NH
-Khả năng nguồn vốn của NH đáp ứng đủ nhu cầu vốn hợp lý của Cty
Đề số 5: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 5
Thời gian 60 phút
Phần 1 : Lý thuyết
A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn
1/ Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh gía khách hàng là một trong những
nguyên nhân của rủi ro tín dụng
2/Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn ta có thị trường tiền tệ và thị trường vốn
3/ Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập lớn nhất ccho ngân hàng
4/ Tín dụng ngắn hạn nhằm tài trợ cho tài sản cố định của doaanh nghiệp
5/ Cầm cố là hình thức theo đó người nhận tài trợ phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu các tài sản bảo đảm sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời gian cấm kết
B/ Câu luận : Ngân hàng là trung gian
thanh toán
Phần 2 : Bài tập
1/ Một khách hàng lần đầu tiên đến ngân hàng bạn xin vay ngắn hạn 1000 trđ
-Hãy hướng dẫn cho họ thủ tục vay
-Hãy đưa ra các câu hỏi cần thiết cho khách hàng
2/ Một ngân hàng dự tính rằng có thể thu hút tiền gửi với quy mô trong bảng dưới đây Nếu
đưa ra các mức lãi suất khác nhau Khối lượng tiền gửi mới dự tính
Lãi suất tương ứng
Nhà quản lý ngân hàng dự kiến rằng các khoản đầu tư mới của ngân hàng có thể nhận được tỷ
lệ thu nhập bình quân là 13 %/năm
Trang 10Yêu cầu : Cho biết ngân hàng nên huy động vốn với mức lãi suất là bao nhiêu để có thể thể
tối đa hóa lợi nhuận ?
Đề số 6: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 6
Thời gian 60 phút
Phần 1 : Lý thuyết
A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai, giải thích ngắn gọn
1/ Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính
2/ Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng
3 / Tiền gửi là nguồn quan trọng thứ hai của Ngân hàng thương mại
4/ Khi thời hạn tín dụng được chia thành nhiều kỳ hạn nợ, thời hạn tín dụng trung bình sẽ
nhỏ hơn thời hạn tín dụng danh ngĩa 5/Khả năng sinh lời và rủi ro tiềm năng của khách
hàng sẽ quyết định tính an toàn và sinh lợi của hoạt động tín dụng
B/ Câu luận : Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách
tín dụng của NHTM Phần 2 : Bài tập
1/ Một khách hàng lần đầu tiên đến ngân hàng bạn xin vay ngắn hạn 300 trđ
-Hãy hướng dẫn cho họ thủ tục vay
-Hãy đưa ra các câu hỏi cần thiết cho khách hàng
2/ Một ngân hàng dự tính rằng có thể thu hút tiền gửi với quy mô trong bảng dưới đây Nếu
đưa ra các mức lãi suất khác nhau Vốn huy động Lãi suất tương ứng
Nhà quản lý ngân hàng dự kiến rằng các khoản đầu tư mới của ngân hàng có thể nhận được tỷ
lệ thu nhập bình quân là 13 %/năm
Yêu cầu : Cho biết ngân hàng nên huy động vốn với mức lãi suất là bao nhiêu để có thể thể
tối đa hóa lợi nhuận ?
Đề số 7: Đề thi môn Ngân hàng Thương mại 7
Thời gian 60
phút Phần 1 :
Lý thuyết
1/ Phân tích vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng Thương mại
2/ Thị trường tài chính là gì ?
Hãy nêu hàng hóa trên thị trường tiền tệ