1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng quy trình nuôi dưỡng chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại trại nguyễn xuân dũng huyện ba vì thành phố hà nội

60 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 8,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những nămgần đây, nhờ việc áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất,ngành chăn nuôi lợn ở nước ta luôn có những bước phát triển lớn như: Tổngđàn lợn tăng, cơ cấu đàn

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y

Khoa : Chăn nuôi thú y

Khóa học : 2014 - 2018

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y

Lớp : K46 - CNTY - N01

Khoa : Chăn nuôi Thú y

Khóa học : 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS.Nguyễn Quang Tính

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm

ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đãtruyền đạt cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những nămhọc vừa qua

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Quang Tính đã tậntình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập để hoàn thành khóaluận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y

đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Xuân Dũng - Chủ trang trạicùng toàn thể các cô, chú trong trang trại

Em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình,bạn bè đã giúp

đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thựctập tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập, vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựavào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên khóa luận không tránhkhỏi sai sót Kính mong được sự góp ý nhận xét của thầy cô để giúp đỡ chokiến thức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích chocông việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018

Sinh viên

Trần Hữu Hùng

Trang 5

Bảng 4.1 Lịch sát trùng của trại 27

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 28

Bảng 4.3 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 29

Bảng 4.4 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn tại trại 29

Bảng 4.5 Kết quả công tác cho lợn ăn 30

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn 35

Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 37

Bảng 4.8 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại tại trại 38

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện xuất lợn tại trại 39

Trang 8

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Điều kiện khí hậu 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại 4

2.1.4 Cơ sở vật chất của trại 4

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn 5

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 6

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 6

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 11

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25

3.1 Đối tượng 25

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25

3.3 Nội dung thực hiện 25

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 25

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 25

3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 26

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 26

Trang 9

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 27

4.1.1 Kết quả công tác vệ sinh sát trùng 27

4.1.2 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng 28

4.2 Công tác thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng 30

4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ở lợn thịt tại trại 36

4.3.1 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 36

4.3.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 37

4.4 Xuất lợn và vệ sinh chuồng trại sau xuất 39

4.4.1 Xuất lợn 39

4.4.2 Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 39

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 47

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệpnước ta Nó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng và chất lượng tốt chocon người Thịt lợn có thể chế biến nhiều món ăn ngon khi chế biến lại khônglàm giảm phẩm chất thịt và phù hợp với đa số người dân Trong những nămgần đây, nhờ việc áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất,ngành chăn nuôi lợn ở nước ta luôn có những bước phát triển lớn như: Tổngđàn lợn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất cao, khả năng phòng bệnh tốt.Bên cạnh đó Đảng và nhà nước ta luôn có những chính sách, những biện pháp

cụ thể nhằm phát triển ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nóiriêng Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn ngành chăn nuôi lợn nước ta đang cónhững bước chuyển mình từ chăn nuôi nhỏ lẻ, chăn nuôi hộ gia đình sangchăn nuôi tập trung với quy mô vừa và lớn Các trang trại do nhà nước xâydựng hay những mô hình kết hợp giữa hộ gia đình và công ty cám đầu tư xuấthiện ở khắp mọi nơi từ các xã, huyện trở đi Các năm trở lại đây, đã xuất hiện

mô hình chăn nuôi lợn mới đó là mô hình chăn nuôi trang trại hộ gia đìnhnhưng đã được mở rộng và đầu tư phát triển hơn với số vốn lớn hơn nên sốlượng con giống cũng được tăng cao mà hiệu quả mang lại từ mô hình nàycũng khá cao

Tuy vậy, những cơ sở chăn nuôi theo hình thức này vẫn cần phải quantâm đến vấn đề kĩ thuật và các biện pháp để nâng cao hiệu quả của công việcnuôi dưỡng, chăm sóc vì người dân vẫn chưa nắm vững được kĩ thuật nên đây

là một vấn đề không thể thiếu do đó em tiến hành nghiên cứu chyên đề với

nội dung: “Áp dụng quy trình nuôi dưỡng chăm sóc và phòng trị bệnh cho

lợn thịt tại trại Nguyễn Xuân Dũng huyện Ba Vì - thành phố Hà Nội”.

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Vị trí địa lý

Trại lợn Nguyễn Xuân Dũng được xây dựng năm 2014, là trại gia côngcủa Công ty cổ phần JAPFA Việt Nam với quy mô 2000 lợn thịt Trại đượcxây dựng tại xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Xã Khánh Thượng là một xã miền núi nằm ở sườn Tây núi Ba Vì, vớidiện tích tự nhiên 2882,43 ha Cách trung tâm huyện Ba Vì trên 35 km, cáchtrung tâm thành phố Hà Nội 82km Xã có địa bàn giáp gianh với 2 tỉnh (phíaĐông Nam giáp tỉnh Hoà Bình, phía Tây cách con sông Đà là tỉnh Phú Thọ)

có trục đường giao thông Sơn Tây - Chẹ - Hợp Thịnh - Kỳ Sơn - Hoà Bình điqua Điều kiện địa lý rất thuận lợi cho việc giao thông, vận chuyển thức ăncũng như việc buôn bán, vận chuyển hàng hóa của trại

2.1.2 Điều kiện khí hậu

Huyện Ba Vì nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, chịu ảnhhưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Do đó, trại lợn Nguyễn Xuân Dũngcũng chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng, nhiệt độ thay đổi theo mùa rõrệt Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 8), mùa đông lạnh, khô(từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau) Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,4°C

Ở vùng thấp, nhiệt độ tối thấp xuống tới 2,7°C; nhiệt độ tối cao lên tới 42°C

Ở độ cao 400m nhiệt độ trung bình năm 20,6°C; Từ độ cao 1000m trở lênnhiệt độ chỉ còn 16°C Nhiệt độ thấp tuyệt đối có thể xuống 0,2°C Nhiệt độcao tuyệt đối 33,1 °C Lượng mưa trung bình năm 2.500mm, phân bố khôngđều trong năm, tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8 Độ ẩm không khí86,1% Vùng thấp thường khô hanh vào tháng 12, tháng 1 Từ độ cao 400mtrở lên không có mùa khô Mùa đông có gió Bắc với tần suất >40% Mùa Hạ

có gió Đông Nam với tấn suất 25% và hướng Tây Nam Với điều kiện khí hậunhư vậy, tương đối thuận lợi cho nghành chăn nuôi phát triển

Trang 13

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại

2.1.4 Cơ sở vật chất của trại

* Cơ sở vật chất của trại

- Trại lợn có khoảng 8.000 m2 đất để xây dựng nhà điều hành, nhà chocông nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt độngkhác của trại

- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chồngtrại cho 2000 con lợn thịt bao gồm: 3 chuồng, chiều dài của một chuồng là 54

m, có 2 dãy (có đường đi ở giữa) và mỗi dãy chia làm 6 ô, một ô rộng 7 m2(chiều dài và chiều rộng tùy vào tường ô)

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệthống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió, mỗi chuồng có 6 quạt (4 quạt

to và 2 quạt bé).Tường ở dãy ngoài cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích1,5 m2, cách nền 1,2 m Trên trần được lắp hệ thống chống nóng

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đềuđược đổ bê tông và có các hố sát trùng

Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nướcuống, nước tắm, nước phục vụ cho công tác khác được cấp từ một bể lớn, bểđược bố trí xây dựng ở đầu chuồng và có hệ thống lọc và xử lí trước khi dẫnnước vào chuồng

Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viênsinh hoạt hàng ngày như: máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt

Trang 14

Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tưhơn hết.

Có hệ thống quạt gió, giàn mát, điện sáng, vòi uống nước cho lợn

tự động

Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông

Ngoài ra, trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điệncho các trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi khi mất điện

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn

Trang 15

2.1.5.2 Khó khăn

- Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữabệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản, phát triểncủa lợn

- Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị xuống cấp,

hư hỏng làm ảnh hưởng đến công tác sản xuất

- Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử

lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

2.1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng

Sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu cho các khái niệm cũngphần nào khác nhau

Khi nghiên cứu về sinh trưởng, Johansson (1972) [11] đã có khái niệmnhư sau: Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợpprotein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá

sự sinh trưởng Tuy nhiên, có những khi tăng khối lượng không phải là tăngtrưởng Sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, số lượng và cácchiều của tế bào mô cơ Ông còn cho biết cường độ phát triển qua giai đoạnbào thai và giai đoạn sau khi sinh có ảnh hưởng đến chỉ tiêu phát triển củalợn

Theo Trần Đình Miên và Vũ Kính Trực (1975) [15], sinh trưởng là mộtquá trình tính lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng về chiềudài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vậttrên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giaiđoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khốilượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều : Dài

Trang 16

thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống Thời điểm đo thường ở các tháng tuổi:

sơ sinh 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36

2.2.1.2 Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn, các tổ chức khácnhau được ưu tiên tích lũy khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thầnkinh, hệ tiêu hóa, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộxương, hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trìnhsinh trưởng và phát triển của cơ thể, từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành, sốlượng các bó cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên,giai đoạn lợn còn nhỏ đếnkhoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc

Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ lànguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạncuối của quá trính phát triển trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển vàtích lũy mỡ

2.2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể.

Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giaiđoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phậntrong cơ thể

Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đểncho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích lũy nạc vàcuối cùng cho sự tích lũy mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinhdưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trìnhtĩnh lũy mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích lũy nạc,

mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ khôngtăng khối lượng

2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt

Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịtcũng là thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65-80%), do vậychăn nuôi lợn thịt quyết định sự thành bại trong chăn nuôi lợn

Trang 17

Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởngnhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt.

* Dinh dưỡng thức ăn:

Dinh dưỡng là nhân tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đếnkhả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs(2004) [21] cho rằng, các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếukhông có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chình Một số thínghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinhdưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩuphần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích lũy mỡ nhiềuhơn so với khẩu phần có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao.Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 -11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức

ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%

Vì vậy để chăn nuôi có hiệu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao chovừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừavận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương

* Môi trường:

Trần Văn Phùng và cs 2004 [21] cho biết, môi trường xung quanhgồm nhiệt độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủyếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ15-18°C Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ

ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70% Tác giả Nguyễn Thiện và cs(2005) [24] cho biết, ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn lợn phải tăngcường quá trình tỏa nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến

mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra, nhiệt độ cao sẽ làm khả

Trang 18

năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó, khả năng tăng khốilượng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hóa thức ăn kém dẫn đến sự sinhtrưởng phát triển của lợn bị giảm.

Mật độ lợn trong chuồng nuôi cũng có ảnh hưởng chủ yếu đến năngsuất Khi nhốt lợn ở mật độ cao hay số con / ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởngđến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyểnhóa thức ăn Do vậy, khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trongđàn Lợn cắn lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ của lợn Nghiên cứu của

Mỹ (Bord) cho thấy, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăngkhối lượng cũng như giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sóc ảnh hưởng chủyếu đến năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào,không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khỏe trong giai đoạn bú sữa kémnhư thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (VũĐình Tôn, Trần Thị Thuận, 2005) [26]

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăngtrưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nêncho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do

sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất

2.2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

* Giống

Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [24], giống là yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt Các giống lợnnội có tốc độ sinh trưởng chậm hơn và chất lượng thịt thấp hơn các giống lợnlai và lợn ngoại

Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lượng khác nhau, phụthuộc vào các gen quy định tính trạng này Cùng một khối lượng như nhau,cũng kiểu gen, nhưng khi trưởng thành, những con có khối lượng lớn hơn cókhả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những con có khốilượng nhỏ hơn (Giang Hồng Tuyến, 2009) [29]

Trang 19

Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 - 350g/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 - 600 g/ngày Lợn ngoại nếuchăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800 g/ngày.

Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn địaphương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội.Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiềugiống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợnkhác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thểđáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kếtquả khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăngkhối lượng , tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại Bạch đềucao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

* Thời gian và chế độ nuôi

Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt.Thời gian nuôi dài lợn có trọng lượng cao nhưng tiêu tốn thức ăn nhiều, tốnnhiều công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồng trại và các chi phí khác cao,chất lượng thịt kém Thời gian nuôi dưỡng ngắn sẽ khắc phục được các nhượcđiểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi dưỡng tốt Chế độ dinhdưỡng cao lợn tăng khối lượng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp, hiệu quả caochất lượng thịt tốt Nếu lợn được ăn thức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợpvới các giai đoạn sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượngthịt sẽ cao

* Khí hậu và thời tiết

Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệtiêu hóa cao, tích lũy cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao.Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hóa kém, giảm tăng khốilượng Nhiệt độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêutốn thức ăn cao

Trang 20

Tajima và cs (1982) [40] cho biết, Mycoplasma hyopneumoniae có kích

thước khá nhỏ bằng khoảng 1/5 vi trùng (400 1200 nm, bộ gên khoảng 893

-920 kb) Tế bào vi khuẩn không có vách mà chỉ có một lớp màng rất linhđộng và là vi khuẩn thuộc loại Gram (-), tuy nhiên không thể quan sát dướikính hiển vi quang học

Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng cóthể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7°C Trongphổi tồn tại 2 tháng ở âm 25°C và từ 9 -11 ngày ở nhiệt độ 1-6°C và chỉ 3-7ngày ở nhiệt độ 17 -25°C

* Triệu chứng

- Thể mãn tính: Triệu chứng chính là ho nhiều, với đặc điểm là hokhan, kéo dài trong nhiều tuần, không thấy có dấu hiệu chảy nước mũi và sốt.Lợn tăng trọng chậm, thể mãn tính ít gây các triệu chứng điển hình do đó ítđược các nhà chăn nuôi để ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh tế lớnnhất do lợn chậm lớn và tiêu tốn thức ăn nhiều

- Thể mang trùng: Thường xảy ra trên lợn giống hoặc lợn nuôi thịt cóthời gian nuôi trên 6 tháng tuổi Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang trùng

là do giai đoạn nuôi hậu bị đã nhiễm bệnh thể mãn tính Khi lợn lớn dần, vai

trò gây bệnh của Mycoplasma cũng giảm bớt, từ đó dẫn đến hiện tượng mang

Trang 21

trùng Hiện tượng mang trùng trên lợn có thể kéo dài rất lâu: từ nhiều thángđến nhiều năm và là nguồn chính lây lan bệnh trong đàn lợn Trên lâm sàngkhông thấy rõ các triệu chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, tốc độ tăngtrọng giảm thấp đến 15%.

- Thể viêm phổi phức hợp: Thường hay xảy ra trên lợn con giai đoạn

sau cai sữa, sau khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi dưỡng

không tốt, các vi khuẩn khác trong đường hô hấp phát triển gây phụ nhiễmlàm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi với các triệu chứng: ho nhiều, thởnhanh, rất khó thở sau cơn ho, bệnh tiến triển trong 2-3 tuần thì giảm dần, tỉ lệchết thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất chậm Nếu cảm nhiễm nặng lợn sẽ sốtcao, bỏ ăn, rất khó thở, tỉ lệ chết khoảng 20 - 25% Các lợn được chữa khỏithường bị còi, bệnh tích viêm phổi tồn tại đến lúc giết mổ

* Phòng bệnh

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ

thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môitrường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên,nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chường khôngnên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm

Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá

trình mang thai cho đến khi cai sữa

* Điều trị

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,

tylosin và tiamulin Nên phối hợp các loại kháng sinh điều trị bệnh viêm phổi

do Mycoplasma Nếu điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao.

Vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh,nhưng không chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh

Trang 22

2.2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn

* Nguyên nhân

Tiêu chảy là 1 hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hóa, có liên quan đếnrất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyênnhân thứ phát Song dù bất cứ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quảcủa nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hóa và cuốicùng là dẫn đến nhiễm trùng Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bịtiêu chảy ở lợn là do 1 số nguyên nhân sau đây

- Do vi sinh vật

+ Do vi khuẩn

Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vsv trongđường ruột tồn tại dưới dạng 1 hệ sinh thái Hoạt động sinh lý của hệ tiêu hóachỉ diễn ra bình thường khi hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng.Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫnđến lợn bị tiêu chảy

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng,khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hóa sẽtăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Bình thường E coli cư trú ở ruột già và phần cuối ruột non, nhưng khi

gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thànhruột, đi vào máu đến các nội tạng ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn nàytiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [5] cho biết, khi sức đề kháng của cơ

thể giảm sút E coli thường xuyên cư trú trong đường ruột của lợn thừa

cơ sinh sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vsv đường ruột nêngây tiêu chảy

Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [17], khi xét nghiệm phân gia súc khỏe

và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các loại

Trang 23

vi khuẩn hiếu khí : E coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus Subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì E coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm.

E coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng

gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sócnuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát

Khi nghiên cứu về E coli, Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và lợn

không tiêu chảy, Nguyễn Thị Ngữ (2005) [18] cho biết, ở lợn không tiêu chảycó

83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61% - 70,50% số mẫu có mặt Salmonella.

Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4% số

mẫu phân lập có E.coli và 75% - 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella.

+ Do vius

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, vius cũng là nguyên nhân gây

tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận: 1 số virus như virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu

Rota-chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêuhóa, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE(Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một

bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêuchảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thờitiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêmmạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sảntrong dạ dày và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [12], virus TGE có sự liên hệ đặc biệt

với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên vàphá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Các thức ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn

nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng không được tiêu hóa, nước không

được hấp thu, lợn tiêu chảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết

Trang 24

Theo Bergenland (1992) [31], trong số những mầm bệnh thường gặp ởlợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bị bệnh tiêu chảy phân

lập được Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus.

- Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyênnhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng củalợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổnthương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễmtrùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảynhư sán lá ruột lợn, giun đũa lợn theo Phan Lục, Phạm Văn Khuê,(1996)[14] sán lá ruột lợn và giun đầu đũa lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa,chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy

- Do các nguyên nhân khác

+ Do thời tiết, khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơthể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: Nóng quá, lạnh quá,mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặcbiệt là lợn con

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởngtrực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vìcác phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu

Theo Sử An Ninh (1993) [20], Hồ Văn Nam và cs (1997) [17], khi lợn

bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào,

do đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

+ Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi.Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp

Trang 25

nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễmđộc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn củalợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh.

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu cũng là nguyên nhân làm cho lợncon bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩuphần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đếnquá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng,hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyếtthanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạođiều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảocho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin

sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

+ Do stress

Sự thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận chuyển đi

xa đều là các tác nhân gây stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quảgiảm sút sức khỏe lợn và bệnh tật trong đó có tiêu chảy (Đoàn Kim Dung,2004) [2]

Theo Sử An Ninh và cs (1981) [19], bệnh tiêu chảy lợn con có liênquan đến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượngCholesterrol trong huyết thanh giảm thấp

* Triệu chứng

Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn,gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng codúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong,bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động

Trang 26

- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ

ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ,mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanhthối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết

- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉachảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

- Thể mãn tính : Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùikhó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thìcũng còi cọc

- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh

có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bìvõng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều vi

khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ xám

hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương,

có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ mủ Timsưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

* Các biện pháp phòng bệnh

- Vệ sinh phòng bệnh

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệsinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnhlây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại,dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là nhữngbiện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh

Trang 27

Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ănđảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồngnuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệlợn con mắc bệnh tiêu chảy.

- Phòng bệnh bằng vắc xin

Phòng bệnh bằng vắc xin là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừabệnh đặc biệt là những bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật Vắc xin là chếphẩm sinh học được bào chế từ các vi sinh vật gây bệnh, trong đó mầm đã bịgiết chết hay giảm độc không còn khả năng gây bệnh, khi đưa vào cơ thể cókhả năng tạo miễn dịch trong cơ thể lợn sản sinh ra kháng thể Vắc xin phòngtiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừatiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh , cácloại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạtđược mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bênh

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc xin phòng

E coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E coli có trong chất chứa đường ruột

của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ

1 tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt, phương pháp này hiện nayvẫn đang được dùng ở Mỹ

Bên cạnh các loại vắc xin phòng E coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn.

Mỹ đã sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E coli, Salmonella choleraesuis Hungari chế vắc xin chung Salmonella có bổ trợ glucoza.

- Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợinào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúpduy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…

Trang 28

Các chế phẩm sinh học, trong đó, có chế phẩm probiotic đã đượcnghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Nhữngnghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnhcho lợn, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm

80 của thế kỷ trước

Trần Thị Hạnh và cs (2004) [8], đã chế tạo sinh phẩm E coli - sữa và Cl.perfringens - toxoid dùng phòng tiêu chảy cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E coli và Cl perfringens.

Bạch Quốc Thắng và cs (2011) [23], đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm

E Lac để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi

sinh vật đường ruột theo hướng có lợi Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các

vi khuẩn gây bệnh E.ccoli, S.typhimurium và Cl perfringens giảm.

Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinhvào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho cáckết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậuquả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng

vi khuẩn kháng thuốc… nên hiện nay, đa số các nước đã cấm sử dụng biệnpháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quyđịnh về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ

* Điều trị bệnh

- Điều trị nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vikhuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc

yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E coli, Cl perfringens, Streptococcus Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như E.coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con Tuy nhiên, tình trạng kháng

kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh ở lợn ngày càng tăng Vì vậy,việc kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh với kháng sinh để lựa chọn

Trang 29

loại kháng sinh thích hợp là yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả điều trịbệnh (Radostits và cs, 1994) [37].

- Điều trị triệu chứng tiêu chảy

Lợn bị tiêu chảy do E coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm

từ đầu nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sảnsinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích

ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đườngglucose, muối natri, kali cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải

bị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống,chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó,

bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng vì có tới 80% lợn chết dobệnh lý này (Nguyễn Văn Tâm, Cù Hữu Phú,2006) [22]

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

* Bệnh viêm phổi do Mycoplasma (Bệnh suyễn lợn)

Theo nghiên cứu của Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [13], bệnh suyễn lợn(Swine enzootic pneumonia) có những tên gọi khác nhau như: viêm phổitruyền nhiễm, viêm phế quản phổi lưu hành là một bệnh truyền nhiễm thường

ở thể á cấp tính, cấp tính và lưu hành ở một địa phương, do Mycoplasma gây

ra và đặc điểm là một chứng viêm phế quản phổi tiến triển chậm Ngoài ra có

nhiều loại vi trùng kế phát như: Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella,…

Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1], nghiên cứu tình hình nhiễm

Actinobacillus, Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn đã

cho biết: Lợn thịt giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo đàn

là 100%, trung bình 36,53% theo cá thể và các tác giả cũng đã phân lập được

vi khuẩn Actinobacillus, Pleuropneumoniae với tỷ lệ đạt 31,25 - 55,55%,

trung bình là 37,83%

Trang 30

Theo Trương Quang Hải và cs (2012) [6], khi xác định khả năng mẫn

cảm với kháng sinh của vi khuẩn S suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn S suis mẫn cảm cao với các loại kháng sinh

như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin và có hiện tượng kháng lạimột số kháng sinh streptomycin, neomycin, tetracycline Điều này đã thể hiện

theo thời gian vi khuẩn S suis đã có hiện tượng kháng thuốc với một số kháng

sinh thông dụng như streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G

* Hội chứng tiêu chảy ở lợn.

Tùy theo đặc điểm, tính chất, diễn biến, tùy theo độ tuổi của lợn, tùytheo yếu tố được cho là nguyên nhân chính mà hội chứng tiêu chảy được gọibằng các tên khác nhau như: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, chứng khó tiêu,chứng rối loạn tiêu hóa

Các nghiên cứu bệnh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy, biểu hiện bệnh lýchủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúngđộc, kiệt sức và chết Vì lẽ đó trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước vàcác chất điện giải là yếu tố cần thiết

Theo Nguyễn Ngọc Minh Tuấn (2010) [28], lợn mắc tiêu chảy và chết

do tiêu chảy cao nhất vào mùa xuân và thấp nhất vào mùa thu

Nguyễn Chí Dũng (2013) [3] đã nghiên cứu và kết luận, vào các tháng

có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao, tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy cao hơn so vớicác tháng khác (26,98% đến 38,18%)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên (2001) [10], nguyên

nhân vi khuẩn gây tiêu chảy chính ở lợn là E coli, Salmonella và Clostridium.

Theo Trần Đức Hạnh (2013) [7], Lợn con ở một số tỉnh phía Bắc mắctiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 30,32% và 5,12%, tỷ lệ mắc tiêu chảy

và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn giai đoạn từ 21 - 40 ngày(30,97% và 4,93%) và giảm ở giai đoạn từ 41 - 60 ngày (30,27% và 4,75%)

Ngày đăng: 12/04/2019, 23:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật, tập XVI số 2, Hội thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vikhuẩn "Actinobacillus pleuropneumoniae "trong bệnh viêm màng phổilợn”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
2. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con , các phác đồ điều trị, Luận án tiến sỹ nông nghiêp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đườngruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con , các phácđồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
3. Nguyễn Chí Dũng (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vikhuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúcvà biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
4. Nghiêm Thị Anh Đào (2008), Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli gâyhội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nghiêm Thị Anh Đào
Năm: 2008
5. Đào Trọng Đạt , Phan Thanh Phương , Lê Ngọc Mỹ , Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiêp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt , Phan Thanh Phương , Lê Ngọc Mỹ , Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiêp
Năm: 1996
6. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 19(7), tr.71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặctính sinh học của các chủng "Streptococcus suis và Pasteurella multocida"ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thúy
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
7. Trần Đức Hạnh (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichiacoli, Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnhphía Bắc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
8. Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, Lưu Quỳng Hương (2004), Xác định vai trò của vi khuẩn E. coli và Cl. perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con giai đoạn theo mẹ, chế tạo các sinh phẩm phòng bệnh, Viện Thú Y35 năm xây dựng và phát triển (1969 - 2004), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 393 - 405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Xácđịnh vai trò của vi khuẩn E. coli và Cl. perfringens trong bệnh tiêu chảy ởlợn con giai đoạn theo mẹ, chế tạo các sinh phẩm phòng bệnh
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, Lưu Quỳng Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
9. Herenda D, Chambers P. G., Ettriqui, Soneviratna, Daislva I. J. P., (1994), “Bệnh viêm phổi”, Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển, tr. 175 - 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm phổi”, "Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng chocác nước đang phát triển
Tác giả: Herenda D, Chambers P. G., Ettriqui, Soneviratna, Daislva I. J. P
Năm: 1994
10. Nguyễn Bá Hiên (2001), Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biếnđộng của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoạithành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
11. Johansson L. (1972), Phan Cư Nhân, Trần Đinh Miên, Tạ Toàn , Trần Đình Trọng dịch, Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật I, II, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vậtI, II
Tác giả: Johansson L
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1972
12. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung (1997), Bệnh Phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiêp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Phổbiến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Nhân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiêp
Năm: 1997
13. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bệnh mới của lợn, Nxb Lao Động - Xã Hội, tr. 5 - 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 bệnhmới của lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Lao Động - Xã Hội
Năm: 2006
14. Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiêp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục, Phạm Văn Khuê
Nhà XB: NxbNông nghiêp
Năm: 1996
15. Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực (1975), Chọn giống và nhân giống gia súc, Giáo trình giảng dạy ở các trường Đại học Nông nghiêp, Nxb Nông nghiêp, tr. 48 - 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giốngvà nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực
Nhà XB: Nxb Nông nghiêp
Năm: 1975
16. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Nxb Nông nghiêp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nxb Nông nghiêp
Năm: 1997
17. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Tập IV (số 1), tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ vi khuẩn gâybệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
18. Nguyễn Thị Ngữ (2005), Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ - Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và samonella, biện pháp phòng trị, Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợntại huyện Chương Mỹ - Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vikhuẩn E.coli và samonella, biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thị Ngữ
Năm: 2005
19. Sử An Ninh , Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm (1981), “Tìm hiểu hội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểuhội chứng stress trong bệnh phân trắng lợn con”
Tác giả: Sử An Ninh , Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm
Năm: 1981
20. Sử An Ninh (1993), Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ , độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng, Kết quả nghiên cứu khoa học , Khoa chăn nuôi thú y, Đại học Nông Nghiêp I (1991- 1993), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ , độ ẩm thích hợpphòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1993

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w