Với sựquan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thểhoàn thành bài khóa luận, đề tài:“Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2014 - 2018
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Lớp : K46 - CNTY - N01
Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Hải Thanh
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡcủa khoa Chăn nuôi Thú y, cơ sở thực tập, các cá nhân có liên quan Với tìnhcảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnquý thầy cô, cơ sở thực tập đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập vànghiên cứu đề tài
Trước hết tôi xin gửi tới các thầy cô khoa Chăn nuôi Thú y trường Đạihọc Nông Lân Thái Nguyên, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc Với sựquan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thểhoàn thành bài khóa luận, đề tài:“Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại Nguyễn Đức Binh xã Ba Trại,
Ba Vì, Hà Nội”
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo TS.HoàngHải Thanh đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn nàytrong thời gian qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh Nguyễn Đức Binh - chủ trại
và cán bộ kỹ thuật và các anh công nhân viên tại trại Nguyễn Đức Binh, Ba Vì,
Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, cổ
vũ tôi và tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập
Tôi xin chúc các thầy giáo, cô giáo luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc vàthành đạt trong cuộc sống
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của mộtsinh viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mongnhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổsung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2018
Sinh Viên NÔNG THỊ HUẾ
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện 15
Bảng 3.1 Khẩu phần ăn cho đàn lợn tại trại 29
Bảng 3.2 Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn 33
Bảng 3.3 Lịch phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con nuôi tại cơ sở
34 Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn tại trại lợn Nguyễn Đức Binh, qua 3 năm 2015 -2017 40
Bảng 4.2 Số lượng lợn nái, lợn con trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập 41
Bảng 4.3 Tình hình sinh sản của lợn nái trực tiếp theo dõi trong thời gian thực tập 42
Bảng 4.4 Kết quả chẩn đoán và diều trị lợn nái 43
Bảng 4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn lợn con 44
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện đỡ đẻ, phẫu thuật trên đàn lợn con 45
Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu về sinh sản của lợn nái 46
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP: Cổ phần Cs: Cộng sự ĐVTĂ: Đơn
vị thức ăn
LMLM: Lỡ mồm long móngNxb: Nhà xuất bản
TT: Thể trọng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu chuyên đề 2
1.2.2 Yêu cầu chuyên đề 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Cơ sở vật chất của trang trại 4
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại 5
2.2 Đối tượng và đặc điểm sinh lí của lợn nái và lợn con 5
2.2.1 Đối tượng nuôi của trại 5
2.2.2 Đặc điểm sinnh lí, sinh dục của lợn nái 6
2.2.3 Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ 9
2.3 Một số bệnh thường gặp ở lợn nái và lợn con theo mẹ 14
2.3.1 Những bệnh thường gặp ở lợn nái 14
2.3.2 Những bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ 23
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 26
Trang 7Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
28 3.1 Đối tượng 28
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28
3.3 Nội dung tiến hành 28
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện 28
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 28
3.4.2 Phương pháp thực hiện 28
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu và công thức tính 39
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Tình hình chăn nuôi của trại qua 3 năm (2015-T11/2017) 40
4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn 41
4.2.1 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng qua 6 tháng thực tập 41
4.2.2 Kết quả công tác theo dõi sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 42
4.2.3 Một số bệnh thường gặp trên lợn nái và lợn con 43
4.3 Kết quả thực hiện các thao tác trên lợn con tại cơ sở 45
4.4 Kết quả về nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con tại cơ sở 46
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 MỘT SỐ ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI
Trang 81
Trang 91.1 Đặt vấn đề
Phần 1
MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam 80% dân số làm nông nghiệp, ngành chăn nuôi ở nước ta
đã và đang được quan tâm và phát triển Trong các ngành chăn nuôi thì chănnuôi lợn giữ một vị trí quan trọng trong phát triển đất nước Hiện nay thịt lợnchiếm 80% nhu cầu về thịt cho tiêu dùng trong nước
Do nhu cầu tiêu thụ thịt trong nước tăng nhanh, đặc biệt là thịt nạc, do
sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng và giá cả lợn giống, lợn hơi và các sảnphẩm chế biến từ thịt lợn trên thị trường trong nước và quốc tế, nhiều hộ nôngdân, trang trại và xí nghiệp chăn nuôi lợn ở nước ta đã cố gắng chuyểnphương thức chăn nuôi truyền thống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm vốn có vànguồn thức ăn từ phụ phẩm nông nghiệp sang chăn nuôi theo hướng côngnghiệp
Mấy năm gần đây được sự quan tâm của các ngành, các cấp, nhiều nỗlực chuyển giao kĩ thuật chăn nuôi tới sản xuất của hệ thống khuyến nông, hệthống các trường đào tạo quy trình kĩ thuật chăn nuôi tiên tiến được giớithiệu một cách có hệ thống tới hộ nông dân và mang lại kết quả cao
Ở nước ta nuôi lợn hướng nạc trở thành biện pháp tích cực để đáp ứngyêu cầu người tiêu thụ thịt trong nước cũng như phục vụ nhu cầu cho xuấtkhẩu Việc đánh giá khả năng sinh sản đang là đòi hỏi cấp thiết đối với ngườilàm công tác chọn và nhân giống vật nuôi Bên cạnh những tiến bộ đã đạtđược thì chúng ta còn gặp không ít khó khăn, đặc biệt là kĩ thuật và tình hìnhdịch bệnh đàn lợn nái
Xuất phát từ thực tế trên, nhằm nâng cao kiến thức cũng như góp phầnđẩy mạnh công tác chăn nuôi ở Việt Nam, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:
“Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại Nguyễn Đức Binh xã Ba Trại, Ba Vì, Hà Nội”
Trang 101.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục tiêu chuyên đề
- Áp dụng biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản
- Xác định tình hình mắc bệnh, cách phòng trị một số bệnh sinh sảntrên đàn lợn nái
1.2.2 Yêu cầu chuyên đề
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn nái Nguyễn Đức Binh, xã BaTrại, huyện Ba Vì, Hà Nội
- Thực hiện được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái tại trại
- Thực hiện được quy trình vệ sinh, phòng và trị một số bệnh gặp trênđàn lợn nái tại trại
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Ba Vì là huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội, trên địa bàn huyện
có một phần lớn của dãy núi Ba Vì chạy qua phía Nam huyện, phía Đông giápthị xã Sơn Tây, phía Đông Nam giáp huyện Thạch Thất Phía Nam giáp cáchuyện Lương Sơn (về phía Đông Nam huyện) và Kỳ Sơn của Hòa Bình (vềphía Tây Nam huyện) Phía Bắc giáp thành phố Việt Trì, Phú Thọ, với ranhgiới là sông Hồng (sông Thao) nằm ở phía Bắc Phía Tây giáp các huyện LâmThao, Tam Nông, Thanh Thủy của Phú Thọ Phía Đông Bắc giáp huyện VĩnhTường tỉnh Vĩnh Phúc, ranh giới là sông Hồng
Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa, diện tích tự nhiên là 428,0 km²,lớn nhất Thủ đô Hà Nội Trên địa bàn huyện có vườn quốc gia Ba Vì Ở ranhgiới của huyện với tỉnh Phú Thọ có hai ngã ba sông là: Ngã ba Trung Hà giữasông Đà và sông Hồng (tại xã Phong Vân) và ngã ba Bạch Hạc giữa sôngHồng và sông Lô (tại các xã Tản Hồng và Phú Cường, đối diện với thành phốViệt Trì)
Các điểm cực: Cực Bắc là xã Phú Cường, cực Tây là xã Thuần Mỹ, cựcNam là xã Khánh Thượng, cực Đông là xã Cam Thượng
- Vị trí địa lý xã Ba Trại
Ba Trại là một trong 7 xã miền núi của huyện Ba Vì Nằm ở dưới chânnúi Ba Vì, có diện tích khoảng 36 km2, Ba Trại xưa thuộc huyện Bất Bạt, tỉnhSơn Tây cũ, ngày nay thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Nội
Vị trí địa lý giáp: Phía Đông giáp xã Tản Lĩnh, phía Bắc giáp xã CẩmLĩnh, phía Tây giáp xã Thuần Mỹ, Phía Nam giáp núi Ba Vì
Trang 12- Địa hình
Nhìn chung địa hình của xã phần lớn là đồi gò, độ cao các quả đồichênh nhau từ 5 đến 20 mét, độ dốc không lớn Diện tích ruộng có 730 mẫubắc bộ phần lớn là ruộng chằm, diện tích còn lại là đất đồi
Xã nằm giữa hai con đường tỉnh lộ, đường 87 Sơn Tây - Đá Chông vàđường 88 Sơn Tây - Bất Bạt Đường 87 đi qua xã từ phía Đông - Nam qua cácxóm Chằm Mè - Trung Sơn tiếp giáp đường 89 tại Đá Chông Đường 89 chạysong song với sông Đà qua địa phận xã Thuần Mỹ Đường 88 đi qua xã ở phíaBắc và cũng là ranh giới giữa Ba Trại với Cẩm Lĩnh
- Khí hậu
Đặc điểm chung của Ba Trại bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơchế gió mùa, sự phối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩmvới mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 230C
Lượng mưa trung bình năm 2.500 mm, phân bố không đều trong năm,tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8 Độ ẩm không khí 86,1 %, vùng thấpthường khô hanh vào tháng 12 và tháng 1
2.1.2 Cơ sở vật chất của trang trại
- Trại lợn có khoảng 1,2 ha đất để xây dựng trang trại, nhà điều hành,nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân,sinh viên thực tập và các hoạt động khác của trại
- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thốngchuồng trại cho 100 nái: Bao gồm 1 chuồng đẻ tiếp giáp với chuồng bầu cóvách ngăn tường bê tông Chiều dài chuồng 36 m, chiều rộng 16 m, có 26 ôchia làm 2 dãy kích thước 2,2 m × 1,6 m × 1,2 m/ô, 1 chuồng bầu có 85 ô chialàm 2 dãy kích thước 2,2 m × 0,65 m × 1,2 m/ô Có 3 ô lợn đực giống kíchthước 5m × 6m × 1,4 m, 1 chuồng thương phẩm có sức chứa nuôi 450 lợn
Trang 13thịt Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn,phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc…
- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệthống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 4quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thương phẩm, chuồng nái hậu bị,đực giống và chuồng úm Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ
có diện tích 1,2 m², cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 50 cm Trên trầnđược lắp hệ thống chống nóng bằng bạt cách nhiệt
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khácđều được đổ bê tông và có các hố sát trùng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Là trang trại tư nhân được thành lập vào tháng 04/2015 Với tổng số nái
100 con, chuồng trại khép kín chăn nuôi theo hướng công nghiệp hiện đại Tất
cả các trang thiết bị phục vụ trong chăn nuôi đều được nghiên cứu, tính toán
để phù hợp với vật nuôi, luôn đáp ứng và tạo điều kiện môi trường tốt nhấtcho sự phát triến của đàn lợn Với nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi, côngviệc như kế toán, kỹ thuật, đều do chủ trại tính toán sắp xếp
2.2 Đối tượng và đặc điểm sinh lí của lợn nái và lợn con
2.2.1 Đối tượng nuôi của trại
Trại lợn nuôi các giống lợn khác nhau như: Yorkshire, Landrace, Durocđược nhập từ công ty CP Việt Nam, giống Duroc chọn làm con bố, 2 giốngcòn lại làm nái đẻ Hiện nay trung bình số lợn con sinh ra trên lứa trung bình10-12 con/lứa Tại trang trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi,chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa và lợn con được chuyển sangchuồng nuôi thương phẩm
- Lợn thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sơ sinh đến lúc xuất bánkhoảng 5 đến 6 tháng với trọng lượng trung bình từ 90 đến 115 kg
Trang 14* Một số dụng cụ thiết bị của trại:
- Bóng úm lợn sơ sinh loại 150W, quạt thông gió loại to đường kính
=1,5 m, loại nhỏ đường kính =1,2 m độ gió 0,3-0,5 m/s Tốc độ nước cho lợnnái 1,8-2 lít/phút, lợn nái nuôi con 20-25 lít/con/ngày Lợn nái chửa nhiệt độtrong chuồng duy trì 15 - 20oC lợn nái nuôi con 24 - 29oC, lợn con theo mẹ 28
- 33oC, lợn thịt 18 - 21oC, độ ẩm lợn đẻ 62 - 75%, lợn thịt 75 - 80%
2.2.2 Đặc điểm sinnh lí, sinh dục của lợn nái
*Sự thành thục về tính
Một số cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của
cơ thể phát triển căn bản đã hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết
tố (các phản xạ về sinh dục) Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng
*Hiện tượng rụng trứng
Noãn bào lớn dần lên, nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng, dưới tácdụng của thần kinh, hormone, áp suất thì noãn bào vỡ ra giải phóng tế bàotrứng, đồng thời thải ra dịch flolliculin Hiện tượng giải phóng tế bào trứng rakhỏi noãn bào ở từng loại gia súc là khác nhau Ở lợn có 20-30 tế bào trứngtrong một lần rụng
*Sự hình thành về thể vàng
Sau khi noãn bào vỡ ra và dịch nang chảy ra Màng trên bị xẹp xuốngđường kính ngắn lại nằm ở nửa xoang trứng, tạo nên những nếp nhăn trênvách xoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào trứng Xoang chứa đầydịch và một ít máu chảy ra từ vách xoang, dịch và máu đông lại và lấp đầyxoang của tế bào trứng Các nếp nhăn gồm nhiều lớp ăn sâu vào và lấp đầyxoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này tuy số lượng không tăngnhưng kích thước lại tăng rất nhanh (trong tế bào hạt có chứ lipoit của tế bàolutein) Như vậy, do sự phát triển của tế bào hạt mang sắc tố đã hình thànhnên thể vàng Đây chính là nơi tạo ra hormone progesterone Trong thời gian
Trang 15vài ngày thể vàng sẽ ở đầu xoang của tế bào trứng đó và nó tiếp tục phát triển.Nếu gia súc không có thai
thì thể vàng nhanh chóng đạt đến độ lớn tối đa rồi thoái hóa dần Thời giantồn tại của thể vàng từ 3-15 ngày Nếu gia súc có thai, nó tồn tại trong suốtthời gian mang thai đến ngày gia súc gần đẻ
*Niêm dịch
Trong đường sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra cũng là dokết quả của quá trình tế bào trứng rụng, sự thay đổi hàm lượng các kích tốtrong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm dịch Đồngthời ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra
*Tính dục
Do kết quả của quá trình rụng trứng hàm lượng estrogen tăng lên ởtrong máu nên có một loạt biến đổi về bề ngoài khác với bình thường, đứngnằm không yên, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá chuồng, sản lượngsữa giảm, chăm chú tới xung quanh Gặp con đực không kháng cự, tính dụctăng lên về cường độ cho đến khi trứng rụng
Chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trước động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kì sinh dục lúc này buồng trứng to hơnbình thường Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số
Trang 16lượng lông tăng lên Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử cung tănglên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều Giai đoạn này tính hưng phấn chưa cao.Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp mạnh, cổ
tử cung mở hoàn toàn Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều lúc này convật bắt đầu xuất hiện tính dục
- Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục có biểu hiện biến đổi sinh
lí, bên trong âm hộ phù thũng, niêm mạc xuất huyết, niêm dịch trong suốt từtrong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ, gia súc khôngyên tĩnh, ăn uống giảm, kêu rống, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác, thíchgần con đực Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng sẽđược thụ thai thì chu kì sẽ dừng lại, gia súc cái trong thời kì có thai đến khi đẻxong thì chu kì tính không xuất hiện
- Giai đoạn sau động dục
Lợn nái trở lại bình thường, ăn uống như cũ, âm hộ giảm độ nở, senhỏ, thâm, đuôi cụp không cho con đực phối (Trần Văn Phùng và cs, 2004)[14]
- Giai đoạn nghỉ ngơi
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính gia súc ở thời kì nàyyên tĩnh hoàn toàn Thời kì này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạtđộng, trong buồng trứng thể vàng teo đi, các cơ quan sinh dục đều ở trạng tháisinh lí
*Sinh lí quá trình mang thai và đẻ
Sau thời gian lưu lại ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng (noãnhoàng và dịch thể do ống dẫn trứng tiết) hợp tử bắt đầu di chuyển xuống tửcung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai Sự biến đổi nội tiếttrong cơ thể mẹ thời gian chửa như sau: Progesterone trong 10 ngày đầu cóchửa tăng rất nhanh, cao nhất vào ngày chửa thứ 20, sau đó hơi giảm xuống
Trang 17một chút ở 3 tuần đầu, sau đó duy trì trong thời gian có chửa để an thai, ứcchế động dục; 1-2 ngày trước khi đẻ progesterone giảm đột ngột Estrogentrong suốt thời kì có chửa duy trì ở mức độ thấp, cuối thời kì có chửa khoảnghai tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất (Hoàng Toàn Thắng
và Cao Văn, 2006) [20]
Trần Văn Phùng và cs (2004) [14] cho biết: Thời gian có chửa của lợnnái bình quân là 114 ngày (113-116 ngày), chia làm 2 thời kì:
-Thời kì chửa kì 1: Là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên
-Thời kì chửa kì 2: Là thời gian lợn chửa từ ngày 85 đến khi đẻ
2.2.3 Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ
Đặc điểm về sinh trưởng, phát dục:
Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ giasúc mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phát triển tốt sinh conkhỏe mạnh
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14] so với khối lượng sơ sinh thìkhối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp
4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần,lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần
Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đềuqua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần Có sự giảm này
là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm vàhàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm Thời gian bị giảmsinh trưởng kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng củalợn con Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm Do lợncon sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh
Trang 18Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14 gamprotein/1 kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy được0,3 - 0,4 gam protein/1 kg khối lượng cơ thể (theo Trần Văn Phùng và cs, 2004)
14
Hơn nữa, để tăng 1 kg khối lượng cơ thể thì lợn con cần ít năng lượng,nghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành Vì vậy, cơ thể của lợncon chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1 kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn đểtạo ra 1 kg mỡ
Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: miệng, hầu,thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa cònnhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: dung tích dạdày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổităng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03lít) Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổigấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12 lít).Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh Sựtăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức ăn
và tăng khả năng tiêu hóa các chất
Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặcbiệt là hệ thần kinh Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tốtác động lên chúng Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn concũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa
Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCltrong dạ dày Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên
Trang 19Nhờ vậy nó tạo được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu củalợn mẹ Trong giai đoạn này dịch vị không có khả năng phân giải protein màchỉ có khả năng làm vón sữa đầu và sữa Còn huyết thanh chứa albumin vàglobulin được chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu
Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dàykhông còn gọi là trạng thái bình thường nữa Việc tập cho lợn con ăn sớm cótác dụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoànthiện Vì thế sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl Bởi vì khi được bổ sungthức ăn thì thức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự dosớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị (giai đoạn con non khác với contrưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày)
Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [20] cho rằng: Lợn con dưới 1 thángtuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanhchóng kết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric
Do dịch vị chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khảnăng tiêu hóa portein của thức ăn Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt menpepsinnogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới
có khả năng tiêu hóa protein
Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợntrước 20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị cóenzym, sự tiêu hao của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn cácloại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh Hơn nữadịch vị thu được khi cho thức ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóanhanh hơn dịch vị thu được khi cho uống sữa Đây là cơ sở cho việc bổ sungsớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con
Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đã sinh ra cácchất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, khi lợn con sinh
Trang 20ra hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vi khuẩn có lợi,chưa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ nhiễm bệnh đườngtiêu hóa như vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn gây thối rữa ở lợncon mới sinh
Đặc điểm về cơ năng điều tiết của lợn con
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì vỏ đại nãocủa lợn con chưa phát triển hoàn thiện Do đó việc điều tiết thân nhiệt và nănglực phản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, độ ẩm)
Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [8] ở lợn con, khả năng sinh trưởng
và phát triển nhanh, yêu cầu về dinh dưỡng ngày càng tăng cao Trong khi đósản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảm dần
cả về chất và lượng Đây là mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con
và khả năng cung cấp sữa của lợn mẹ Nếu không kịp thời bổ sung thức ăncho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡng dẫn đến sức đề kháng yếu, lợn con gầycòm, nhiều lợn con mắc bệnh Vì vậy nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm đểkhắc phục tình trạng khủng hoảng trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau caisữa
Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoànchỉnh nên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệt chưacân bằng
Khi còn là bào thai, các chất dinh dưỡng được lợn mẹ cung cấp quanhau thai, điều kiện sống tương đối ổn định Sau khi được sinh ra lợn con gặpđiều kiện sống hoàn toàn mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ mắc bệnh còicọc và chết
Ngoài ra lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mỡ glycogen dựtrữ trong cơ thể lợn còn thấp, trên cơ thể lợn con lông còn thưa, mặt khác diệntích bề mặt cơ thể so với khối lượng cơ thể chênh lệch tương đối cao nên lợn
Trang 21Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con
Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể Phần lớn các chất
lạ là mầm bệnh Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng,
do chức năng của các tuyến chưa hoàn chỉnh Ở lợn con lượng enzym tiêuhoá và lượng HCl tiết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu hoá,gây rối loạn trao đổi chất, dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém
Trong giai đoạn này mầm bệnh (Salmonella spp, E coli…) dễ dàng xâm
nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá và gây bệnh
Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể Lượngkháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ Chonên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vàolượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14] trong sữa đầu của lợn mẹ hàmlượng protein rất cao Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữachiếm 18 - 19%, trong đó lượng - globulin chiếm số lượng khá lớn (30 -35%) Nó có tác dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọngđối với khả năng miễn dịch của lợn con Lợn con hấp thu lượng - globulinbằng con đường ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử - globulingiảm đi rất nhanh theo thời gian Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non củalợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men
Trang 22antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách tếbào vách ruột của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ sau khi được bú sữa đầu,hàm lượng - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3 mg/100 ml máu Sau 24giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bàovách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu - globulin kém hơn, hàm lượng -globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt khoảng
24 mg/100 ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng 65mg/100 ml máu), do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Nếulợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tựtổng hợp kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề khángkém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao
2.3 Một số bệnh thường gặp ở lợn nái và lợn con theo mẹ
2.3.1 Những bệnh thường gặp ở lợn nái
* Bệnh viêm tử cung
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [19] viêm tử cung là một hộichứng thường xuất hiện trên lợn nái sau khi đẻ Lợn nái viêm tử cung sẽ bịtổn thương lớp niêm mạc Từ đó gây ảnh hưởng sự tiết Prostagladin F2 vàlàm xáo trộn chu kỳ động dục làm tăng tình trạng chậm sinh và vô sinh
Trang 23kháng của cơ thể hoặc tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập và phát triển đểgây nên các triệu chứng
Theo Đoàn Thị Kim Dung và cs (2002) [6], nguyên nhân gây ra bệnh
viêm tử cung chủ yếu do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), liên cầu dung huyết (Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais,
Klebriella, dung huyết E coli, còn có thể do trùng doi (Trecbomonas fortus)
và do nấm Candda albicans.
Mặt khác, khi gia súc đẻ, nhất là trường hợp đẻ khó phải can thiệp,niêm mạc tử cung bị xây sát và tạo các ổ viêm, mặt khác các bệnh truyềnnhiễm như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, lao… thường gây viêm tửcung, âm đạo
Bảng 2.1 Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện T
Con vật ăn kém, sản lượng sữa giảm, đôi khi con vật cong lưng rặn
Trang 24Từ cơ quan sinh dục chảy ra hỗn dịch lẫn nhiều mạch tổ chức, mùi hôitanh, có màu trắng đục, hồng hay nâu đỏ Khi nằm lượng dịch chảy ra nhiềuhơn
Theo Nguyễn Văn Thanh (2004) [16], tuỳ vào vị trí tác động của quátrình viêm đối với tử cung của lợn nái, người ta chia thành ba thể viêm : viêmnội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung
- Hậu quả
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [ 7]; Trần Thị Dân (2004) [5], khilợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:
+ Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn đến sảy thai
Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt Khi mang thai, sự co
thắt của cơ tử cung giảm đi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có
thể bám chặt vào tử cung
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử
cung tiết nhiều Prostaglandin F 2α (PGF 2α ), PGF 2α gây phân huỷ thể vàng ởbuồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây
co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu đi
đến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do đó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử
cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai
+ Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu.+ Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn nên lợn con trong giaiđoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy
+ Theo Trần Thị Dân (2004) [5] lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽkhông có khả năng động dục trở lại
+ Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm tử cung saukhi sinh đẻ Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lứa đẻsau là nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong
Trang 25các nguyên nhân dẫn đến hội chứng MMA (viêm tử cung, viêm vú và mấtsữa), từ đó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp Đặc biệt, nếu viêm tử cungkèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt động của buồng trứng
- Biện pháp phòng trị
+ Phòng bệnh
Theo Nguyễn Tài Năng và cs (2016) [12], vệ sinh chuồng trại sạch sẽmột tuần trước khi lợn đẻ, rắc vôi bột hoặc nước vôi 20% sau đó rửa sạchbằng nước thường, tắm cho lợn trước khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục
và bầu vú
Theo Lê Văn Năm (2009) [11], trong khi đỡ đẻ bằng tay phải sát trùng
kĩ bằng cồn, xoa trơn tay bằng vaselin hoặc dầu lạc
Cho lợn nái chửa thường xuyên vận động, đảm bảo ăn uống đầy đủ, vệsinh sạch sẽ
Kiểm tra nghiêm ngặt dụng cụ dẫn tinh đúng quy định và không đểnhiễm khuẩn
Không sử dụng lợn đực bị nhiễm khuẩn đường sinh dục để nhảy trựctiếp hoặc lấy tinh
Phòng bệnh truyền nhiễm Leptospirosis, Brucellosis… bằng cách dùng
vacxin đúng quy định, đúng thời gian cho đàn lợn sinh sản tránh nhữngtrường hợp bị sốt đột ngột gây sẩy thai
+ Điều trị
Điều trị cục bộ
Bơm rửa tử cung ngày 1 – 2 lần, mỗi lần 2 – 4 lít nước đun sôi để nguộipha thuốc tím 0,1% hay nước muối sinh lý 0,9%, sau đó bơm hoặc đặt khángsinh như: penicilin 2 - 3 triệu UI; tetramycine hay sulfanilamid 2 - 5g hoặcclorazol 4 - 6 viên vào tử cung để chống viêm
Trang 26Điều trị toàn thân
Tiêm thuốc hạ sốt analgin 2 – 3 ống/ngày
Tiêm kháng sinh
Phác đồ 1: Tiêm tetramycin tiêm bắp liều 10 – 15 mg/kg thể trọng, liêntục 3 – 4 ngày Kết hợp tiêm septotryl tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1 ml/10 – 15
kg thể trọng/ngày Liên tục 3 – 4 ngày
Phác đồ 2: tylan + polysul : tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 ml/5 – 10
kg thể trọng/ngày Liên tục 3 – 4 ngày
Tiêm thuốc giảm viêm: hydrocortizone, dectancyl, prednizolone…Tiêm thuốc trợ sức: vitamin B1, C, B12 Lưu ý khi pha thuốc tiêmvitamin C không dùng chung với kháng sinh peniciline, sufamid và vitaminB12…
Tiêm thuốc tạo sữa: thyroxine ngày 1 – 2 ống, liên tiếp 2 – 3 ngày, chỉdùng khi nhiệt độ cơ thể đã hạ xuống bình thường
*Mất sữa sau khi đẻ
- Nguyên nhân
Theo Nguyễn Đức Lưu và cs (2004) [9], bệnh viêm tử cung và viêm vú
là hai nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm và mất sữa ở lợn nái nuôi con
Theo Nguyễn Xuân Bình (2000) [3], mất sữa sau khi đẻ là do kế phát từbệnh viêm tử cung và viêm vú Do khi bị viêm cơ thể thường sốt cao liên tục
2 - 3 ngày, nước trong máu và trong mô bào bị giảm ảnh hưởng đến quá trìnhtrao đổi chất, nhất là quá trình hấp thu chất dinh dưỡng trong đường tiêu hóa
bị giảm dần dẫn đến mất sữa, khả năng phục hồi chức năng tiết sữa sẽ bị hạnchế thường xảy ra ở lứa đẻ tiếp theo
- Triệu chứng
Khi vắt các vú không thấy sữa chảy ra, vú bị teo lại, nếu viêm thì sưngcứng Lợn con kêu nhiều, gầy yếu
Trang 27Sau khi đẻ phải thụt rửa tử cung bằng thuốc tím 0,1 %, nước muối 0,9
% Nếu bị viêm tử cung hoặc viêm vú phải điều trị triệt để
+ Điều trị
Nếu do kế phát từ các bệnh thì điều trị bằng kháng sinh như: dufamox15% LA.INJ, oxytetramyccin, amoxilline, ceftifuor…đồng thời tiến hành xoabóp chườm ấm bầu vú Nếu mất sữa mà bầu vú bị teo lại, cần nhanh chóngghép con, tiến hành xoa bóp, chườm ấm bầu vú, tuy nhiên trường hợp nàyhiệu quả điều trị không cao
* Bệnh bại liệt sau đẻ
- Nguyên nhân:
Bệnh thường xuất hiện do giảm can xi huyết mất nhiều khi nái tậpchung vào sữa, mà khi thành phần sữa chứa nhiều can xi thai quá to, tư thếchiều hướng của thai không bình thường hoặc do quá trình thủ thuật kéo dàilàm cho lợn nái bị tổn thương các dây thần kinh
Một phần do điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc kém dẫn đến lợn mẹ gầyyếu , gây bại liệt
Trang 28Trầy xước vú do sàn, nền chuồng nhám, vi trùng xâm nhập vào tuyến
sữa Hai loài vi trùng chính gây bệnh là Staphylococcus aureus và
Streptococcus agalactiae Ngoài ra còn các nguyên nhân gây viêm như số con
quá ít không bú hết lượng sữa sản xuất, kế phát từ viêm tử cung nặng hoặc do
kỹ thuật cạn sữa không hợp lý trong trường hợp cai sữa sớm Do vệ sinhkhông đảm bảo, chuồng trại quá nóng hoặc quá lạnh Do lợn mẹ sát nhau, lợncon khi sinh ra không được bấm răng nanh ngay Lợn mẹ ăn quá nhiều thức
ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao làm sữa tiết ra quá nhiều ứ đọng lại trong vútạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập phát triển mạnh mẽ về số lượng và độclực (theo Nguyễn Như Pho, 2002) [13]
- Triệu chứng
Theo Ngô Nhật Thắng (2006) [24], viêm vú thường xuất hiện ở một vài
vú nhưng đôi khi cũng lan ra toàn bộ các vú Vú có màu hồng, sưng đỏ, sờvào thấy nóng, hơi cứng ấn vào lợn nái có phản ứng đau Lợn nái giảm ăn,trường hợp nặng thì bỏ ăn, sốt cao 40,5 - 42oC kéo dài trong suốt thời gianviêm, sản lượng sữa giảm, lợn nái thường nằm úp đầu vú xuống sàn, ít chocon bú Lợn con thiếu sữa kêu la chạy vòng quanh lợn mẹ đòi bú, lợn con ỉachảy, xù lông, gầy yếu, tỷ lệ chết cao 30 - 100% ( Lê Hồng Mận, 2002) [12].Vắt sữa ở những vú bị viêm thấy sữa loãng, trong sữa có những cặn hoặc cụcsữa vón lại, xuất hiện những mảnh cazein màu vàng, xanh lợn cợn, đôi khi cómáu
- Hậu quả
Khi bị viêm vú, sản lượng sữa của lợn nái nuôi con giảm, trong sữa cónhiều chất độc, sữa không đủ đáp ứng nhu cầu của lợn con hoặc khi lợn con
Trang 29Nếu điều trị hợp lý lợn sẽ khỏi trong vòng 3 - 5 ngày.
Các loại kháng sinh thường dùng: dufamox 15% LA.INJ, ampicilline,cephalexine, gentamycine, norfloxacine và có thể dùng corticoide để giảmviêm kết hợp với vitamin Ngoài ra trong trường hợp nái đẻ bị viêm nặngchúng ta có thể chườm cát nóng kết hợp xoa bóp bầu vú trong lúc đẻ
*Hiện tượng đẻ khó
Theo Đỗ Quốc Tuấn (2005) [15] khi gia súc sinh đẻ thì thời gian sổ thaikéo dài nhưng thai vẫn không được đẩy ra ngoài Hiện tượng này do nhiềunguyên nhân, điều kiện dẫn đến, nó được biểu hiện dưới nhiều hình thức khácnhau Đẻ khó gây ra nhiều tổn thất kinh tế trong chăn nuôi Nó không nhữnggây bệnh cho cơ quan sinh dục dẫn đến hiện tượng vô sinh mà có thể làm cho
cả mẹ lẫn con chết Vì vậy, việc can thiệp các trường hợp đẻ khó là điều vôcùng cần thiết Để quyết định phương pháp thích hợp trước hết cần tiến hànhchẩn đoán kịp thời và chính xác
- Nguyên nhân: Lợn nái không đươc chăm sóc tốt trong suốt quá trình
từ hậu bị đến chửa, đẻ như: ít vận động, cơ bụng và cơ hoành, cơ liên sườnyếu, xương chậu hẹp Những trường hợp xương chậu hẹp do bẩm sinh, thaiquá to, thời tiết nóng bức, cơ thể mẹ yếu do ăn uống, chăm sóc nuôi dưỡngkém, lợn chửa hay sốt cao, mắc một số bệnh truyền nhiễm và đã được điều trị,lợn nái quá già, nội tiết tố mất cân bằng hay nồng độ hormone kích đẻ
Trang 30- Chẩn đoán: Theo dõi chặt chẽ ngày phối giống, ngày đẻ, cơn co thắt,rặn đẻ, nếu 1-2 giờ lợn nái rặn liên tục mà không đẻ được, cơn rặn thưa dần,lợn nái mệt, uống nước nhiều, nhịp thở, nhịp tim tăng hơn bình thường(Nguyến Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004) [10].
- Biện pháp can thiệp
Trước tiên phải rửa bộ phận sinh dục ngoài của lợn nái, lau khô; cắtmóng tay, rửa sạch bằng xà phòng hoặc cồn, lau khô, bôi trơn, bôi vào taythuận từ cùi chỏ trở xuống, chúm các ngón tay lại, ngón út nằm ở giữa đểtránh lọt vào lỗ tiểu gây viêm đường tiểu Khi lợn nái ngừng rặn đẩy tay vào
từ từ, khi nào đụng vào lợn con đẩy lại cho đúng tư thế Nắm hai răng nanhlợn con kéo ra hoặc nắm hàm dưới kéo ra theo nhịp rặn của lợn mẹ
Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [10] cho biết: Nhữngtrường hợp đã vượt quá thời gian rặn đẻ cho phép, cần phải tiêm oxytocin 40-
50 UI/nái Nếu cần có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút và tiêm tĩnh mạch là tốtnhất Trong trường hợp không có kết quả cần phải can thiệp bằng tay hoặcphẫu thuật đẩy thai ra Sau khi can thiệp, phải thụt rửa âm đạo bằng han-iodine 5% (50 ml pha 2,5 l nước) hay dung dịch rivanol 0,1% và sau đó đặtviên đặt tử cung han – V.T.C, đặt 2-3 ngày và tiêm một mũi hanoxylin – LAhay hanmolin LA để chống viêm nhiễm tử cung, âm đạo Có thể tiêm mộttrong các kháng sinh để chống viêm nhiễm:
Trang 31Ampi – Kaan:15mg/kg TT/ngày
Ampicillin: 10mg/kg TT tiêm bắp ngày 2 lần
Lincomycin 10%: 1ml/10 kg TT
Gentamicin 4%: 1ml/6-8 kg TT
Tiêm các thuốc bổ, thuốc trợ sức để tăng cường sức đề kháng cho cơthế: vitamin, b.complex, vitamin b1,
2.3.2 Những bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ
Hội chứng tiêu chảy ở lợn con
- Nguyên nhân:
Vệ sinh rốn khi cắt rốn không tốt cũng có thể làm cho lợn con bị viêm
rốn, tạo điều kiện cho các vi khuẩn cơ hội như E coli, Salmolella, Clostridium,
Staphylococcus, xâm nhập, dẫn đến tiêu chảy cho lợn con Vệ sinh chuồng
trại, đặc biệt là nước uống và thức ăn không tốt Có thể thức ăn bị nấm,mốc, đặc biệt là những ngày nồm ầm ướt; làm cho lợn con bị tiêu chảy do ngộđộc độc tốc nấm mốc
-Triệu chứng:
Phân lỏng màu vàng hay màu trắng đục dính ở hậu môn, hậu môn ướt
đỏ, lợn sút cân nhanh chóng, mắt lờ đờ, dáng đi siêu vẹo, chán ăn
- Điều trị:
Hội chứng tiêu chảy ở lợn con có thể điều trị bằng nhiều loại thuốc Tạitrang trại điều trị bằng thuốc sau:
Nor100: 1 ml/10 kgTT, tiêm bắp, tiêm 1 lần
Hội chứng hô hấp ở lợn con
- Nguyên nhân:
Là một bệnh truyền nhiễm đa nguyên nhân mà trước đây chúng ta quen
gọi là bệnh suyễn hoặc viêm phổi địa phương Mycoplasma là tác nhân chính kết hợp với hệ vi khuẩn gây bệnh cộng phát như: Pasteurella
multocida,
Trang 32Bordetell, Chlamidi, Streptococcus, Staphylococcus và một số siêu vi khuẩn
khác Mycoplasma thường cư trú tại amidal hoặc xâm nhập từ ngoài vào cơ thể
dưới tác động trực tiếp của các yếu tố stress có hại và sức đề kháng của cơ thểyếu, chúng tăng cường độc lực chui vào phế quản và phế nang, ký sinh và sinhsản ở đó gây bệnh
Lợn mẹ bị bệnh có thể truyền cho con trong thời gian mang thai
- Triệu chứng:
Ở lợn con bệnh có thể xảy ra ngay sau khi sinh Lợn gầy còm lông xù,thở thể bụng có khi ngồi thở, bụng hóp lại Lợn bị bệnh không tranh bú vớicác con khác được nên ngày càng gầy yếu hơn, dễ mắc kế phát bệnh viêmkhớp Nếu không điều trị kịp thời tỷ lệ chết rất cao
- Điều trị:
Bệnh viêm phổi có thể sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau để điều trị, ởtrong trại thường sử dụng phác đồ sau để điều trị:
Pendistrep 2 ml/con Tiêm bắp 1 lần/ngày
Gluco-k-c-namin: 2 ml/con Tiêm bắp 1 lần/ngày
Nếu lợn có hiện tượng ho nhiều, thở gấp thì tiêm Bromhexine (HCl):2ml/con
Điều trị trong 3 - 5 ngày
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam đã có những nghiên cứu về bệnh sinh sản trên lợn nái.Bệnh sinh sản có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái, nókhông chỉ làm giảm sức sinh sản của lợn nái mà còn có thể làm cho nái mấtkhả năng sinh sản, chậm sinh hay làm giảm khả năng sống sót của lợn con
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [18], lợn nái sau khi sinh cóchứng viêm tử cung chiếm tỷ lệ 42,4% Viêm tử cung trên nhóm lợn nái thuần