1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn gà thịt nuôi tại công ty japfa comfeed việt nam chi nhánh sông công thái nguyên

69 121 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết các giống gia cầm cao sản của thế giới đều được nhập vào nuôiở Việt Nam thông qua các công ty nước ngoài, công ty liên doanh Japfa, CP,Dabaco… và Trung tâm nghiên cứu gia cầm – V

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2018

Thái Nguyên - năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 3

VIỆT NAM CHI NHÁNH SÔNG CÔNG THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Lớp: CNTY46 - N01 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Minh Thuận

Thái Nguyên - năm 2018

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em

đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này ngoài

sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhàtrường, thầy giáo, cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại họcNông lâm Thái Nguyên, Công ty Japfa Comfeed Việt Nam và trang trại gà giacông của anh Đào Xuân Thạch

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới sự giúp đỡ hướngdẫn tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thị Minh Thuận luôn giúp đỡ, độngviên và hướng dẫn chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoànthành khóa luận tốt nghiệp đại học này

Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nênchuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đónggóp của các thầy cô, các bạn để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn.

Thái nguyên, ngày…tháng… năm 2018

Sinh viên

Triệu Thị Lan

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Khẩu phần ăn cho gà 31

Bảng 4.2 Thành phần và giá trị dinh dưỡng 31

Bảng 4.3 Lịch vệ sinh sát trùng chuồng trại 32

Bảng 4.4 Lịch phòng bệnh của gà 32

Bảng 4.5 Tỷ lệ nuôi sống của gà (%) 33

Bảng 4.6 Sinh trưởng tích lũy của gà 35

Bảng 4.7 Tiêu thụ thức ăn của gà qua các tuần tuổi 37

Bảng 4.8 Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của gà (kg) 38

Bảng 4.9 Tỷ lệ nhiễm bệnh của gà 39

Bảng 4.10 Kết quả điều trị bệnh 40

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của gà 35

Trang 7

FCR Hệ số chuyển hóa thức ăn

ME Năng lượng trao đổi

Trang 8

MỤC LỤC

lỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề 2

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 5

2.1.3 Điều kiện cơ sở vật chất của trại 5

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại 6

2.2 Tổng quan và các nghiên cứu trong và ngoài nước 7

2.2.1 Cơ sở khoa học 7

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 27

3.1 Đối tượng và phạm vi thực hiện 27

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 27

3.3 Nội dung thực hiện 27

3.4 Phương pháp thực hiện và các chỉ tiêu theo dõi 27

3.4.1 Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin 27

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 27

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 28

Trang 9

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc 29

4.1.1 Công tác chăm sóc 29

4.1.2 Công tác vệ sinh phòng bệnh 31

4.2 Kết quả của chuyên đề 33

4.2.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà 33

4.2.2.Khả năng sinh trưởng của gà thịt 34

4.2.3 Khả năng chuyển hóa thức ăn 36

4.3 Kết quả điều trị bệnh trên gà 39

4.3.1 Tình hình mắc bệnh trên đàn gà thịt 39

4.3.2 Hiệu quả điều trị bệnh trên gà thịt 40

4.4 Tham gia các hoạt động khác 41

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 10

1

Trang 11

Hầu hết các giống gia cầm cao sản của thế giới đều được nhập vào nuôi

ở Việt Nam thông qua các công ty nước ngoài, công ty liên doanh (Japfa, CP,Dabaco…) và Trung tâm nghiên cứu gia cầm – Viện chăn nuôi Trong đó gàthịt broiler có nguồn gốc ở Mỹ, hiện nay đang được nuôi phổ biến ở nước ta.Đây là giống gà hướng thịt nhập nội, có lông màu trắng, mào đơn, cơ ngực và

cơ đùi rất phát triển, gà sinh trưởng nhanh, năng suất thịt khá cao

Để khai thác tối đa khả năng sản xuất của vật nuôi Các chương trìnhchăn nuôi khép kín và hệ thống mạng lưới chăn nuôi gia công do các công tynước ngoài triển khai đang phát triển hầu khắp cả nước Quy trình chăm sócnuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng các sản phẩm

Trang 12

của gia cầm.Vì vậy, việc thực hiện đúng qui trình chuẩn trong chăn nuôi làhết sức quan trọng Ngoài ra khi trực tiếp thực hiện qui trình chăn nuôi, kỹnăng và thái độ nghề của sinh viên được bổ sung và hoàn thiện Từ những lý

do đó, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thị MinhThuận cùng với sự tiếp nhận của công ty Japfa em đã tiến hành chuyên đề:

“Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn gà thịt nuôi tại công ty Japfa comfeed việt nam chi nhánh Sông Công Thái Nguyên”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề

- Thực hiện được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt

- Tham gia phòng và trị bệnh trên gà thịt

- Xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn gà thịt

- Đưa ra phác đồ điều trị bệnh cho gà thịt

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề

- Nắm được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng gà thịt

- Biết cách phòng bệnh cho gà thịt

- Biết được cách chẩn đoán và điều trị bệnh cho gà thịt

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Sông Công là thành phố trực thuộc tỉnh Thái Nguyên Nằm ở phía Namcủa tỉnh Thái Nguyên với diện tích 98,37 km², gồm các xã (phường): thànhphố Sông Công có 7 phường: Bách Quang, Cải Đan, Lương Châu, Lương Sơn,

Mỏ Chè, Phố Cò, Thắng Lợi và 4 xã: Bá Xuyên, Bình Sơn, Tân Quang, VinhSơn

Địa hình đất đai: thành phố Sông Công thuộc vùng trung du Bắc Bộ.Địa hình tương đối bằng phẳng, mang đặc điểm của miền trung du, nền dốcdần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây

Thành phố Sông Công được dòng Sông Công chia làm 2 khu vực phíaĐông và phía Tây tạo 2 nhóm cảnh quan chính: Khu vực phía Đông có địahình đồng bằng, xen lẫn gò đồi nhỏ và thấp, có độ cao trung bình từ 25 –30m, phân bố dọc theo thung lũng sông thuộc các xã Bá Xuyên, xã Tân Quang

và các phường Lương Châu, Thắng Lợi, Cải Đan, Phố Cò, Bách Quang Khuvực phía Tây có địa hình chủ yếu là gò đồi và núi thấp với độ cao 80 – 100 m,một số đồi cao khoảng 150 m và núi thấp trên 300 m, phân bố dọc theo ranhgiới phía Tây thành phố trên địa phận các xã Bình Sơn và Vinh Sơn

Nhiệt độ không khí trung bình 23°C, tháng cao nhất là 38°C, thángthấp nhất là 16,1°C

Độ ẩm trung bình năm 82%, tháng cao nhất là 86%, tháng thấp nhất là 78%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.168 mm, tháng lớn nhất là

443 mm, tháng nhỏ nhất 22 mm

Giao thông, thủy lợi

Thủy lợi: Sông Công bắt nguồn từ vùng Đèo Khế, tỉnh Thái Nguyên,chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Sau khi ra khỏi hồ Núi Cốc ở phía

Trang 14

Tây thành phố Thái Nguyên, nó chia thành hai nhánh Nhánh chính chảy quatrung tâm thành phố Sông Công, qua thị xã Phổ Yên để hội lưu với sông Cầu.Nhánh phụ nhỏ hơn chảy qua phía Bắc thành phố Sông Công, huyện PhúBình rồi chảy vào thị xã Phổ Yên để nối với sông Cầu Sông này dài 96 km.Diện tích lưu vực 951 km², cao trung bình 224 m, độ dốc trung bình 27,3%,mật độ sông suối 1,20 km/km² Tổng lượng nước 0,794 km³ ứng với lưulượng trung bình năm 25 m³/s, môđun dòng chảy năm 26l/s.km² Mùa lũ từtháng 6 đến tháng 10, chiếm 74,7% lượng nước cả năm, tháng 8 có lượngdòng chảy lớn nhất chiếm 19,30% lượng nước cả năm; tháng cạn kiệt nhấtchiếm 1,8% lượng nước cả năm.

Mạng lưới giao thông, các tuyến đường, phố chính:

Đường Trần Hưng Đạo

Đường Lê Hồng Phong

Đường Nguyễn Văn Cừ

Trang 15

Phố Nguyễn Lương Bằng

Phố Nguyễn Khuyến

Các tuyến đường trong xã, trong xóm đã được bê tông hóa Tuy nhiêncòn một số tuyến đường lên xã đã bị xuống cấp chưa khắc phục được nêncũng gặp một số hạn chế nhất định trong việc đi lại giao lưu buôn bán

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Những năm gần đây, kinh tế của thành phố Sông Công phát triểnnhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn đạt khá, mức tăng trưởng bình quân đạt17% năm Cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế, xã hội đã và đang từng bướcphát triển mạnh Năm 2017, T.P Sông Công đã nỗ lực không ngừng cùng vớicác cấp, ngành hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao, trong đó nhiều chỉ tiêuđạt và vượt kế hoạch Cụ thể: tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bànđạt 5.771 tỷ đồng, bằng 112% so với kế hoạch, tăng 17% so với cùng kỳ nămtrước; giá trị xuất khẩu đạt 120,2 triệu USD (tăng 42% so với cùng kỳ năm2016); thu ngân sách ước đạt 571,6 tỷ đồng (tăng 194% so với cùng kỳ); giátrị hàng hóa bán lẻ đạt trên 1.000 tỷ đồng (tăng 10%); thu nhập bình quân đầungười đạt 50 triệu đồng/người/năm (tăng 13,6%)

Người dân chủ yếu là công nhân làm tại khu công nghiệp Sông Công vàmột số làm tại các nhà máy trên địa bàn thị xã và các cơ quan hành chính Nhànước, số còn lại trực tiếp sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tại địa phương vàmột số hộ kinh doanh nhỏ lẻ

2.1.3 Điều kiện cơ sở vật chất của trại

Với sự đầu tư cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuấtnhằm nâng cao hiệu quả và giảm công sức lao động trang trại đã có nhữngđầu tư về cơ sở vật chất như sau:

- Trang trại được xây mới và hoạt động từ tháng 3 năm 2017 Trạiđược thiết kế xa khu dân cư, có hàng rào bao quanh

Trang 16

- Được lắp đặt, trang bị máng ăn, máng uống tự động, mỗi trại gồm 4đường ăn và 6 máng nước Nền trại bê tông và mái được lợp bằng tôn xốpcách nhiệt.

- Có 2 kho cám, 2 xilo cám, 2 máy phát điện, 3 máy nén khí, mỗichuồng 10 quạt thông gió và mỗi trại có 1 lò sưởi

- Trong mỗi chuồng có 3 nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ trong chuồng nuôi

- Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụngbằng nước giếng khoan và có các bể chứa khử nước

- Hệ thống điện trại sử dụng dòng điện 3 pha và được lắp thiết bị cảnhbáo mất điện

- Sân trại được bê tông hóa và trang trại được lắp 8 camera xungquanh theo dõi

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại

Cơ cấu của trại tổ chức như sau:

- Diện tích chuồng trại là 2.400m2 (2 dãy chuồng)

- 2 dãy chuồng (chuồng 1 có chiều dài 75m, chiều rộng 17m và chuồng

2 dài 75m, rộng 15m) mỗi chuồng nuôi khoảng 10.000 con

- Hệ thống bảo vệ xung quanh được xây tường rào bao quanh

- Đội ngũ cán bộ, quản lý, kĩ thuật, công nhân gồm:

Trang 17

2.2 Tổng quan và các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Một số đặc điểm của giống gà Broiler

Giống gà broiler được nuôi nhiều ở Việt Nam từ năm 1993 Việt Namnhập giống gà AA từ đàn ông bà ở Malaysia và Thái Lan năm 1993

Gà bố mẹ và con thương phẩm đều có lông màu trắng, mào đơn, vỏtrứng màu nâu

Gà thịt broiler sinh trưởng nhanh, gà thịt nuôi lúc 42 ngày tuổi contrống đạt trọng lượng 2,5 kg, con mái đạt trọng lượng 2,3 kg Lúc 49 ngàytuổi gà trống đạt 2,8 kg (2,4 - 2,5 kg), gà mái đạt 2,6 kg (2,3 -2,4 kg) Tiêu tốnthức ăn cho 1 kg tăng trọng từ 2,1 - 2,2 kg Giống gà này rất được ưu chuộng,tuy nhiên vì lớn nhanh nên yêu cầu về nuôi dưỡng và kỹ thuật cao chỉ phùhợp với những cơ sở chăn nuôi lớn

Năng suất của đàn bố mẹ khối lượng lúc 20 tuần tuổi là 2,8 - 3,0 kg/contrống; 2,0 – 2,2 kg/con mái

Gà có năng suất cao hơn BE và HV85 Khi gà trống 7 tuần đạt trọnglượng 3,2 kg, gà mái: 2,6 kg Gà broiler 49 ngày tuổi nặng 2,2-2,5 kg, tiêu tốn2,1-2,2 kg/kg tăng trọng Khả năng đẻ trứng trung bình 160 – 170 quả/mái/9tháng đẻ, tỷ lệ phôi 95 %, tỷ lệ nở/trứng ấp 80 – 85% Sản lượng trứng

180 -190 quả/mái/năm, vỏ trứng màu nâu Năng suất trứng đến 66 tuần tuổi là

191 trứng/mái, tuổi đẻ 5% là 25 tuần, đẻ đỉnh cao (85 – 86%) lúc 31 – 34 tuầntuổi, gà thịt Broiler 1 ngày tuổi/mái đầu kỳ là 155 con

2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gà

Gia cầm có tốc độ trao đổi chất và năng lượng cao hơn so với động vật

có vú Cường độ tiêu hoá mạnh ở gia cầm được xác định bằng tốc độ dichuyển của thức ăn qua ống tiêu hoá Ở gà còn non, tốc độ này là 30 - 39 cmtrong 1 giờ; ở gà lớn hơn là 32 – 40 cm và ở gà trưởng thành là 40 – 42 cm.Chiều dài của ống tiêu hoá gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ăn

Trang 18

được giữ lại trong đó không vượt quá 2 - 4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so vớiđộng vật khác Do đó để quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra thuận lợi và cóhiệu quả cao, thức ăn cần phải phù hợp với tuổi và trạng thái sinh lý, được chếbiến thích hợp, đồng thời có hàm lượng xơ ở mức ít nhất (Hội chăn nuôi ViệtNam, 2001[5]).

* Tiêu hóa ở miệng

Gia cầm không có môi và răng, hàm ở dạng mỏ, chỉ có tác dụng lấythức ăn, chứ không có tác dụng nghiền nhỏ Vịt, ngỗng có các răng ngang ởmép nhỏ chứa nhiều tận cùng dây thần kinh lâm ba, có tác dụng cảm giác.Khi thức ăn đi qua khoang miệng thì được thấm ướt bởi nước bọt, cáctuyến nước bọt của gia cầm kém phát triển, thành phần chủ yếu của nước bọt

là dịch nhầy Trong nước bọt có chứa một số ít men amilaza nên có ít tácdụng tiêu hóa

Động tác nuốt ở gia cầm được thực hiện nhờ chuyển động rất nhanhcủa lưỡi, khi đó thức ăn được chuyển rất nhanh vào vùng trên của hầu vàothực quản Trong thành thực quản có các tuyến nhầy hình ống, tiết ra chấtnhầy, cũng có tác dụng làm ướt và trơn thức ăn khi nuốt

*Tiêu hóa ở diều

Diều là khoảng mở rộng của thực quản ở khoang ngực Diều dự trữ vàchuẩn bị tiêu hóa thức ăn, thức ăn ở diều được thấm ướt, mềm ra trộn kĩ vớimột phần tinh bột được thủy phân

*Tiêu hóa ở dạ dày

Tiêu hóa ở dạ dày tuyến

Dạ dày tuyến giống như cái bao túi, gồm 3 lớp: màng nhầy, màng cơ,màng thanh dịch Màng nhầy rất phát triển Ở đây các tuyến tiết ra pepsin vàaxit muối Vì vậy tiêu hóa ở dạ dày tuyến có phản ứng axit, độ pH = 3,1 – 4,5.Dịch dạ dày được tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có axitclohydric, enzim và musin Cũng như ở động vật có vú, pepsin được tiết ra ở

Trang 19

dạng không hoạt động - pepsinogen và được hoạt hoá bởi axit clohydric Các

tế bào hình ống của biểu mô màng nhầy bài tiết ra một chất nhầy đặc rất giàumusin, chất này phủ lên bề mặt niêm mạc của dạ dày Sự tiết dịch dạ dày ởgia cầm là liên tục, sau khi ăn thì tốc độ tiết tăng lên

Tiêu hóa ở dạ dày cơ

Dạ dày cơ có hình dạng như hai chiếc đĩa nhỏ úp vào nhau có thành rấtdày, có màu đỏ sẫm Dạ dày cơ nằm ở bên trái của gan

Thức ăn được đưa qua đám rối vị giác (lưỡi và cổ) để phân biệt thức

ăn (đắng, chua)Thức ăn được thấm ướt nhờ dịch tiết (thực quản và diều).Nước qua diều tới dạ dày tuyến, dạ dày cơ rồi vào ruột Nếu gia cầm đói, thức

ăn đi thẳng vào dạ dày tuyến và dạ dày cơ (sau khi đầy rồi mới tích lại ở diều).Dưới ảnh hưởng của men amilaza của tuyến nước bọt, tinh bột đượcđường hóa do quá trình vi sinh vật phân giải ở diều Thời gian thức ăn ở diềuphụ thuộc vào khối lượng thức ăn, khối lượng nhỏ thức ăn qua diều 2 - 5 phútcòn khối lượng lớn thì vài giờ

Thức ăn qua dạ dày tuyến tương đối nhanh (hầu như không dừng lại ởđây), tại đây có phản ứng axit và dịch vị của dạ dày tuyến tiết ra khoảng 30phút: gà 11,3 ml, còn ở ngỗng là 24 ml, ở giờ thứ nhất sau khi ăn dịch vị tiếtnhiều hơn

*Tiêu hóa ở ruột

Quá trình tiêu hoá các chất dinh dưỡng đều xảy ra ở ruột non gia cầm.Các men tiêu hoá quan trọng nhất là từ dịch dạ dày, cùng với mật đi vào manhtràng, chất tiết của các tuyến ruột có ý nghĩa kém hơn

Các men trong ruột hoạt động trong môi trường axit yếu, kiềm yếu; pHdao động trong những phần khác nhau của ruột

Dịch ruột là một chất lỏng đục, có phản ứng kiềm yếu (pH = 7,42) với

tỷ trọng 1,0076 Trong thành phần dịch ruột có các men proteolytic,aminolytic và lypolytic và cả men enterokinaza

Trang 20

Dịch tuỵ là một chất lỏng không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toanhoặc hơi kiềm (pH = 7,2 - 7,5) Trong chất khô của dịch, ngoài các men, còn

có các axit amin, lipit và các chất khoáng (NaCl, CaCl2, NaHCO3 )

Dịch tuỵ của gia cầm trưởng thành có chứa các men tripsin,cacbosipeptidaza, amilaza, mantaza, invertaza và lipaza

Tripsin được bài tiết ra ở dạng chưa hoạt hoá là tripsinogen, dưới tácđộng của men dịch ruột enterokinaza, nó được hoạt hoá, phân giải các proteinphức tạp ra các axit amin Men proteolytic khác là các cacbosipeptidaza đượctripsin hoạt hoá cũng có tính chất này

Các men amilaza và mantaza phân giải các polysacarit đến cácmonosacarit như glucoza, lipaza được dịch mật hoạt hoá, phân giải lipit thànhglyserin và axit béo

Các quá trình tiêu hoá và hấp thu ở ruột non xảy ra đặc biệt tích cực Sựphân giải các chất dinh dưỡng không chỉ có trong khoang ruột (tiêu hoá ởkhoang), mà cả ở trên bề mặt các lông mao của các tế bào biểu bì (sự tiêu hoá

ở màng) Các cấu trúc phân tử và trên phân tử của thức ăn có kích thước lớnđược phân giải dưới tác động của các men trong khoang ruột, tạo ra các sảnphẩm trung gian nhỏ hơn, chúng đi vào vùng có nhiều nhung mao của các tếbào biểu mô Trên các nhung mao có các men tiêu hoá, tại đây diễn ra giaiđoạn cuối cùng của sự thuỷ phân để tạo ra sản phẩm cuối cùng như axit amin,monosacarit chuẩn bị cho việc hấp thu

Khả năng tiêu hoá chất xơ của gia cầm rất hạn chế Cũng như ở độngvật có vú, các tuyến tiêu hoá của gia cầm không tiết ra một men đặc hiệu nào

để tiêu hoá xơ Một lượng nhỏ chất xơ được phân giải trong manh tràng bằngcác men do vi khuẩn tiết ra Những gia cầm nào có manh tràng phát triển hơnnhư đà điểu, ngan, ngỗng thì các chất xơ được tiêu hoá nhiều hơn

2.2.1.3 Đặc điểm sinh lý và giải phẫu cơ quan hô hấp của gà

Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [19] cho biết: hệ hô hấp của gia cầmgồm: lỗ mũi, xoang mũi, khí quản, 2 phế quản, 2 phổi, 9 túi khí

Trang 21

- Hai lỗ mũi nằm ở gốc mỏ và có đường kính rất nhỏ Ở gà, phía ngoàihai lỗ mũi có “van mũi hoá sừng bất động” và xung quanh lỗ mũi có lôngcứng nhằm ngăn ngừa bụi và nước

- Xoang mũi được phát triển từ xoang miệng sơ cấp ở ngày ấp thứ 7.Xoang mũi ngắn, chia ra 2 phần: phần xương và phần sụn Xoang mũi nằm ở

mỏ trên Xoang mũi là cơ quan thu nhận và lọc khí rồi chuyển vào khí quản, ở

gà thanh quản dưới có hai nếp gấp liên kết, hai nếp gấp đó bị dao động bởikhông khí và tạo nên âm thanh

- Khí quản là ống tương đối dài bao gồm nhiều vòng sụn và nhiều vònghoá xương Số vòng khí quản ở gà là 110 - 120 và hầu hết là sụn, còn ở thuỷcầm hầu hết đã hoá xương Khí quản tương đối cong queo, thành khí quảnđược cấu tạo bởi màng nhầy, màng xơ đàn hồi và màng thanh dịch ngoài

- Khí quản chia ra làm hai phế quản ở xoang ngực phía sau xươngngực Mỗi phế quản dài 6 - 7 cm và có đường kính 5 - 6 mm Một ống phếquản nối với lá phổi bên trái, còn một ống nối với lá phổi bên phải Thành phếquản cấu tạo bởi màng nhầy (ở đó có nhiều tuyến nhỏ tạo ra các dịch nhầy,màng xơ đàn hồi), có các bán khuyên sụn trong suốt và thanh dịch ngoài

- Phổi và phế quản được hình thành từ các nếp gấp ống hầu ở cuối khíquản vào ngày ấp thứ 4, ở ngày ấp thứ 5 xuất hiện túi phổi có màu dạng phếquản Ở ngày ấp thứ 9 phổi đang phát triển và chia ra mạng lưới phế quản, ởphần cuối của nó hình thành các ống hô hấp Phổi của gia cầm màu đỏ tươi,cấu trúc xốp, có dạng bọc nhỏ kéo dài, ít đàn hồi

Phổi nằm ở xoang ngực phía trục xương sống từ trục xương sườn thứnhất đến mép trước của thận Trọng lượng của phổi vào khoảng 1/180 thểtrọng gia cầm, phụ thuộc vào tuổi và loài Chức năng chính của phổi là làmnhiệm vụ trao đổi khí

- Túi khí là tổ chức mỏng bên trong chứa đầy khí Các túi khí là sự mởrộng và tiếp dài của phế quản Cơ thể gia cầm có 9 túi khí chính, trong đó có 4

Trang 22

đôi xếp đối xứng, còn 1 túi khí đơn Các đôi túi khí xếp đối xứng là đôi túi khíxương đòn, đôi túi khí ngực trước, đôi túi khí ngực sau, đôi túi khí bụng Túikhí đơn là túi khí cổ Các túi khí thực ra không phải là xoang tận cùng của phếquản sơ cấp và phế quản thứ cấp mà tất cả chỉ là phế nang khổng lồ

Theo Trần Thanh Vân và cs, (2015) [19] tần số hô hấp dao động trongkhoảng rất lớn, nó phụ thuộc vào loài, tuổi, sức sản xuất, trạng thái sinh lý củagia cầm và điều kiện thức ăn, nuôi dưỡng, nhiệt độ, độ ẩm, thành phần khôngkhí Trong điều kiện nuôi dưỡng tốt, tần số hô hấp tương đối ổn định Giacầm càng lớn thì tần số hô hấp càng nhỏ Ban đêm tần số hô hấp giảm chậmxuống 30 - 40 % Nhiệt độ tăng tần số hô hấp cũng tăng Nếu nhiệt độ tăng tới

370C thì nhịp thở của gà lên tới 150 lần/phút Tần số hô hấp ở gà trưởng thành

là 25 - 45 lần/phút Gà từ 4 - 20 ngày tuổi là 30 - 40 lần/phút

Cơ chế hô hấp của gia cầm gồm động tác hít vào và động tác thở ra với

sự hoạt động của phổi và hệ thống 9 túi khí chính

Vận động của xương sườn đóng vai trò quan trọng trong cử động hô hấp.Lúc giãn, không khí xoang ngực giãn và mở rộng làm cho áp lực xoang ngựcthấp hơn áp lực bên ngoài, do đó không khí từ ngoài đi vào trong phổi Lúchít vào, không khí qua phổi vào các nhánh nhỏ và vào các túi khí Lúc thở rathì ngược lại, không khí đi từ các túi khí đi ra ngoài qua phổi lần thứ hai, vìvậy người ta gọi là cơ chế hô hấp kép Vì phổi gia cầm nhỏ nhưng do khôngkhí tuần hoàn hai lần nên lượng oxygen cung cấp vẫn đảm bảo

Trong thời gian ngủ quá trình trao đổi chất nói chung giảm xuống 50%.Trong thời gian hoạt động mạnh (bay, chạy, nhảy…) quá trình trao đổi chấttăng lên và mức độ trao đổi khí tăng lên 60 - 100%

Hoạt động của phổi và túi khí của gia cầm bao gồm: khí lưu thông, khíhít vào thêm, khí thở ra thêm Hoạt động của phổi và túi khí nói lên khả năng

hô hấp lớn nhất của gia cầm

Sau khi thở ra thêm, trong phổi vẫn còn một lượng khí nhỏ lưu lại gọi làkhí cặn Hoạt động phổi và túi khí của gà tổng cộng là 169 cm3

Trang 23

Một lượng nhỏ khí O2 được hòa tan vào máu và theo máu đến các môbào, còn phần lớn kết hợp với hemoglobin trong hồng cầu để tạo Oxy -hemoglobin vận chuyển theo tuần hoàn máu Lượng O2 tối đa kết hợp vớihemoglobin gọi là dung lượng O2 máu, dao động trong khoảng 12 - 21 cm3( Trần Thanh Vân và cs 2015) [19]

2.2.1.4 Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt

Năng lượng: gà có khả năng chuyển hoá năng lượng từ nhữngcarbonhydrate đơn giản, một vài carbonhydrate phức tạp như dầu và mỡ,nhưng những carbonhydrate quá phức tạp như cellulose thì gà không thể sửdụng được Mặc dù vậy nhưng gà cũng cần môt lượng cellulose nhất định đểlàm chất đệm giúp quá trình tiêu hoá được dễ dàng Tỷ lệ chất xơ trong khẩuphần không được vượt quá 4% Nhu cầu về năng lượng cho các mục đích traođổi rất khác nhau, do vậy nếu thiếu năng lượng sẽ ảnh hưởng đến hầu hết cácquá trình sản xuất Đối với gà nuôi lấy thịt nhu cầu năng lượng thường caohơn gà đẻ

Protein: đây là một chỉ số dinh dưỡng quan trọng có ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe, sức sản xuất và chất lượng sản phẩm Người ta cho rằng 20-25 % sức sản xuất của gia cầm ảnh hưởng trực tiếp bởi dinh dưỡng protein

Gà thịt cần tỉ lệ protein tương đối cao trong khẩu phần để hỗ trợ tăng trưởngnhanh Khối lượng của gà thịt thương phẩm sẽ tăng lên gấp 50 – 55 lần trong

6 tuần sau khi nở Một phần lớn của việc tăng trọng này là tăng trưởng các mô

có nhiều protein

Nước: chính là một thành phần dinh dưỡng quan trọng cho bất kỳ cơthể sống nào kể cả gia cầm Nước không những là chất dẫn giúp vật nuôi hấpthu chất dinh dưỡng tốt hơn mà nước còn giúp cơ thể đào thải độc tố, giúp các

tế bào hoạt động khỏe mạnh hơn… Hầu hết các động vật khác kể cả gà sẽ cầnmột lượng nước khoảng 50ml/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày Khi thời tiết

ấm áp, nhu cầu này có tăng lên một chút và tương tự, khi thời tiết lạnh, lượngnước gà cần sẽ giảm hơn so với bình thường

Trang 24

Khoáng chất: là phần vô cơ trong thành phần thức ăn chăn nuôi giacầm, thường chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong khẩu phần thức ăn, tuy nhiênkhoáng chất có một vai trò vô cùng quan trọng đối với gia cầm

+ Khoáng đa lượng: Ca, P: trong cơ thể Ca chiếm 1,3 – 1,8% khốilượng cơ thể, P chiếm 0,8 – 1% khối lượng cơ thể

+ Khoáng vi lượng: các khoáng vi lượng gồm có đồng, kẽm, sắt, iodine

và selenium cũng rất cần thiết cho sự phát triển của gia cầm

Trong cơ thể vật nuôi và con người khoáng chất có vai trò quan trọngtrong quá trình hình thành các tổ chức trong cơ thể như xương, răng, máu, môthịt…, một số chất khoáng có vai trò trong quá trình tạo các kênh ion như Na,K… một số khác lại có tác dụng trong việc kích thích sự hoạt động của cácenzyme, khoáng chất còn có tác dụng trong việc tham gia hệ thống đệm trong

cơ thể …

2.2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của gà thịt

- Ảnh hưởng của dòng giống

Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau sẽ có khả năngsinh trưởng khác nhau Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [4], sự khácnhau về khối lượng cơ thể gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng năng xuấtthịt cao giống gà hướng trứng từ 500- 700 g/con ( 13-30%)

Theo tài liệu của Chambers J R, (1990) [22] cho biết, thì nhiều gen ảnhhưởng đến sự phát triển của gà Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chunghoặc ảnh hưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạngriêng lẻ

- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông

Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể gà do yếu

tố tính biệt quy định trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn conmái

Tốc độ mọc lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm

có tốc độ mọc lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn

Trang 25

Theo Brandsch và Bilchel, (1978) [1] tốc độ mọc lông cũng là một đặctính di truyền Đây chính là tính trạng liên quan đến đặc điểm trao đổi chất,sinh trưởng và phát triển của gia cầm và đây là một chỉ tiêu đánh giá sự thuầnthục sinh dục Gia cầm có tốc độ mọc lông nhanh thì sự thành thục về thểtrọng sớm và chất lượng thịt tốt hơn gia cầm mọc lông chậm

- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh trưởng, phát dục.Không chỉ cần đủ mà còn phải cân đối tỷ lệ các chất thì khả năng tiêu hóa hấpthu mới tốt

Chanbers J R, (1990) [22] cho biết, tương quan giữa khối lượng của

gà và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 – 0,9) Để phát huy khả năngsinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng, thức ăntheo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng protein, acid amin và nănglượng Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhucầu của gia cầm

- Ảnh hưởng của môi trường

Điều kiện môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng củagia cầm Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầmthì gia cầm khỏe mạnh, lớn nhanh, nếu điều kiện môi trường không thuận lợithì tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe giacầm

Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hạikinh tế lớn khi chăn nuôi gà broiler theo hướng công nghiệp ở vùng khí hậunhiệt đới (Wesh Bunnr, 1992 [25])

Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng vì gà rấtnhạy cảm với ánh sáng, do vậy chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm.Ngoài ra trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như: độ

ẩm, độ thông thoáng, tốc độ gió lùa và ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt đếnkhả năng sinh trưởng của gia cầm

Trang 26

Sinh trưởng của gia súc, gia cầm luôn gắn với phát dục, đó là quá trìnhthay đổi chất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh về tính chất, chức năng hoạtđộng của cơ thể Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhautạo nên sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm Sinh trưởng và phát dục của

cơ thể gia súc, gia cầm tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn

2.2.1.6 Một số bệnh thường gặp trên gà thịt

Bệnh CRD

- Nguyên nhân: Do Mycoplasma gallisepticum gây ra.

Gà 2 – 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác,thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độ ẩm không khí cao

- Triệu chứng: Thời gian ủ bệnh từ 6 – 21 ngày

+ Gà trưởng thành và gà đẻ: tăng khối lượng chậm, thở khò khè, chảynước mũi, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫnduy trì ở mức độ thấp

+ Gà thịt: xảy ra giữa 3 – 8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn so với các

loại gà khác do kết hợp với các mầm bệnh khác (thường với E.coli) Vì vậy trên gà thịt còn gọi là thể kết hợp E coli-CRD (C - CRD) với các triệu chứng:

âm ran khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc

- Phòng bệnh: thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thông thoáng,mật độ hợp lý, nhiệt độ thích hợp, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, cho uốngthuốc để phòng bệnh

- Điều trị:

+ CRD-Stop: liều 1 g/lít nước, uống liên tục 3 - 5 ngày

+ Tiamulin: liều 1 g/4 lít nước, uống liên tục 3 - 5 ngày

+ Gia cầm và thủy cầm: liều 1g/ 2 – 4 lít nước uống

Bệnh Cầu trùng

- Nguyên nhân: Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra Gà

con 9 - 10 ngày tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai

Trang 27

đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng cótrong thức ăn, nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất làvào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm

- Triệu chứng: Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã,chậm chạp, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có màu socola hoặcđen như bùn Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi, gà mất thăng bằng,cánh tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu Tỷ lệ ốmcao, nhiều gà chết

- Bệnh tích: Khi mổ khám

+ Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứa đầy máu

+ Cầu trùng ruột non: ruột non căng phồng, xuất huyết bề mặt ruột cónhiều đốm trắng xám, bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng

Do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) gây ra.

- Triệu chứng: Gà bị bệnh thường ủ rũ, xù lông, gầy rạc Một số con cótriệu chứng sốt, sổ mũi và khó thở Sau vài ngày gà ỉa chảy, phân lỏng có dịchnhầy màu nâu, trắng, xanh, đôi khi lẫn máu rồi chết hàng loạt Đôi khi gà cóhiện tượng sưng khớp

- Bệnh tích: Gan sưng và xuất huyết, gan sưng đỏ, gan và màng bao tim

có lớp nhầy trắng Màng túi khí có nốt xuất huyết nhỏ Niêm mạc ruột sưng

đỏ, ỉa phân trắng Gia cầm ở thời kỳ đẻ, buồng trứng bị vỡ và teo

Trang 28

- Điều trị: Sử dụng thuốc ampi-coli: liều 1g/lít nước cho uống liên tục

5 - 7 ngày Hoặc bio-norfloxacin: liều 2g/lít nước, uống liên tục 5 - 7 ngày

2.2.1.7 Giới thiệu một số loại thuốc sử dụng trong chuyên đề

Thuốc Tylodox

Là sự phối hợp giữa hai loại thuốc Tylosin và Doxycycline

- Tính chất:

Doxycycline có kháng khuẩn phổ rộng với các vi khuẩn gram (+) như

Staphylococcus, Streptococcus, Actinomyces; các vi khuẩn gram (-) như

Pseudomonasaeruginosa, Salmonella, Bordetella spp, Brucella, Bartonella, Haemophilus spp, Pasteurella multocida, Shigella và Yersinia pestis, kể cả Mycoplasma, Chlamydia, Rickettsia,

Doxycycline có ái lực rất mạnh đến các mô phổi, vì thế nó đặc biệtthích hợp trong phòng và điều trị nhiễm trùng đường hô hấp

Tylosin là kháng sinh thuộc nhóm macrolide, có tác động diệt các vi

khuẩn như: Staphyloccocus, Streptoccocus,Corynebacterrium, Bacilusanthrac

is, Haemophilus, Moraxellabovis, Treponemahyodysenteriae, Mycoplasma hyopneumoniae, M.hyosynovial, M.hyohinis,…Sự phối hợp hai kháng sinh

trên có tác động cộng hưởng làm tăng khả năng diệt vi khuẩn mạnh hơn Hiệuquả cao trong phòng trị các bệnh đường hô hấp và tiêu hóa

- Chỉ định: dùng trên lợn, bê, nghé, gia cầm và thủy cầm Gia cầm và

thủy cầm: bệnh CRD, viêm túi khí do E.coli, tiêu chảy phân trắng do E.coli,

thương hàn,…

- Liều lượng và cách dùng:

+ Trộn thức ăn hay pha nước uống: dùng 3 – 5 ngày

+ Gia cầm và thủy cầm: 1g/ 2 – 4 lít nước uống

Trang 29

Thuốc Amstrong

Đây là loại kháng sinh hàm lượng rất cao, hai hoạt chất phối hợp có tácdụng cộng hưởng, phổ kháng khuẩn rộng, chỉ định phòng và điều trị các bệnhgây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với ampicillin và colistin Với chất dẫn đặcbiệt, độ hòa tan của amstrong rất tốt, dung dịch đã pha ổn định về hiệu lựctrong thời gian dài nên khi trộn thức ăn, hoạt lực của các kháng sinh rất ổnđịnh trong thời gian dài

Amstrong đặc biệt hiệu quả trong việc điều trị các viêm nhiễm đườngruột, các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với ampicillin và colistin gây ra trêntôm: phân trắng, teo gan tụy…

- Liều lượng và cách dùng: Hòa tan trong nước và phun trộn đều vàothức ăn, cho ăn liên tục trong 5 - 7 ngày

Thuốc Himoxin

- Là kháng sinh hàm lượng cao, phổ kháng khuẩn rộng, chỉ định phòng

và điều trị các bệnh viêm da, các viêm nhiễm cấp tính trên đường hô hấp vàtiêu hóa gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin Đặc trị các viêmnhiễm sinh mủ trên tôm cá và các bệnh do nhiễm các vi khuẩn nhạy cảm vớiamoxicillin như bệnh lỡ loét, xuất huyết, gan, thận mủ Kết hợp rất tốt vớisyvaquinol 10% oral trong điều trị bệnh

- Liều lượng và cách dùng:

Gia cầm: tiêu chảy, viêm ruột… liều 0,02-0,1g/kg thể trọng

Hoặc sử dụng theo liều chung như sau:

Hòa trong nước uống: 100g himoxin-50% với 500 - 1.000 lít nước, chouống từ 3 - 6 ngày liên tục

Trộn vào thức ăn: 100g himoxin-50% cho 200 - 400 kg thức ăn (500gcho 1 - 2 tấn thức ăn), cho ăn liên tục trong 3 - 6 ngày

Quy cách: Gói 100 g hoặc xô 1kg

- Bảo quản: bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp

Trang 30

- Lưu ý: ngừng sử dụng thuốc trước khi xuất thịt: lợn, gia cầm: 15 ngày Dùngthuốc theo sự hướng dẫn của bác sỹ thú y Không sử dụng cho các con vậttrong thời gian quá dài, hơn 7 ngày liên tục

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi Việt Nam có những bướcphát triển Nhiều địa phương thực hiện chuyển đổi cơ cấu nhanh từ chăn nuôinhỏ lẻ phân tán sang chăn nuôi gia trại, trang trại công nghiệp Từng bước gắnvới giết mổ, chế biến tập trung công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thựcphẩm Đặc biệt là đã có sự hình thành, đầu tư của các doanh nghiệp lớn, đó lànền tảng bền vững cho nền chăn nuôi Việt Nam trong tương lai Theo Tổngcục thống kê Chăn nuôi tính đến thời điểm 01/10/2017, đàn gia cầm cả nướcước có 385,5 triệu con, tăng khoảng 6,6%, sản lượng thịt gia cầm hơi xuấtchuồng đạt 1,03 triệu tấn, tăng 7,3%, sản lượng trứng gia cầm đạt 10,6 triệuquả, tăng 12,6% Một số tỉnh có sản lượng trứng gia cầm lớn tăng cao là: TháiNguyên 33,04%, Bắc Giang 15,02%; Phú Thọ 41,58%; Thanh Hóa 14,86%;

Hà Tĩnh 19,48%; Bình Định 27,81%; Lâm Đồng 18,23%; Long An 26,97%;Tiền Giang 20,47% và Sóc Trăng 38,99% Đạt được những kết quả trên, nhờkhoa học công nghệ đã có những đóng góp quan trọng như nghiên cứu thíchnghi và đưa vào sản xuất các giống gà cao sản Đồng thời với việc đẩy mạnhchăn nuôi gà công nghiệp, từ năm 1995 đã tập trung nghiên cứu các giống gàchăn thả có năng suất chất lượng cao trên phạm vi cả nước

Nhìn chung chăn nuôi gia cầm ở nước ta đang phát triển khá nhanh vàvững chắc cả về quy mô, sản lượng, chất lượng và hiệu quả Trong đó chănnuôi gà phát triển mạnh thì ảnh hưởng của dòng giống, mùa vụ và dịch bệnhxảy ra cũng là một vấn đề lớn cần phải giải quyết vì nó ảnh hưởng trực tiếptới ngành chăn nuôi

Ở nước ta các công trình nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của mùa vụ đốivới gà thịt cũng được quan tâm đến

Trang 31

Theo Đào Văn Khanh, (2000) [9] cho biết, khi nghiên cứu năng suấtthịt của gà Broiler Sinh trưởng của gà Broiler cả trống và mái vào mùa thu làtốt nhất, tiếp sau đó là mùa đông, thấp nhất ở mùa hè Khối lượng cơ thể của

gà mái và gà trống đều đạt cao nhất vào mùa thu, thấp nhất ở mùa hè Sựchênh lệch về khối lượng cơ thể nuôi ở các mùa đối với gà trống rõ hơn gàmái Ở 84 ngày tuổi chênh lệch về khối lượng giữa mùa thu so với mùa hè: gàtrống là 296,72g, gà mái là 261,76g; chênh lệch mùa đông so với mùa hè: gàtrống là 233,16g, gà mái là 93,1g; chênh lệch giữa mùa thu so với mùa đông:

gà trống là 63,58g, gà mái là 252,45g (khi nghiên cứu năng suất thịt)

Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên, (1998) [13] cho biết, tốc độ mọclông là tính trạng di truyền liên kết với giới tính, trong cùng một dòng gà thì

gà mái có tốc độ mọc lông đều hơn gà trống, đó là hormone tác dụng ngượcchiều với gen liên kết giới tính Trong cùng một giống, cùng giới tính, ở gà cótốc độ mọc lông nhanh có tốc độ sinh trưởng, phát triển tốt hơn

Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, (1993) [12] cho biết, gà broiler nuôitrong vụ hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn nhu cầu vụ đông

10 – 15%

Theo Đỗ Ngọc Hòe, 1995 [7] cho biết khi hàm lượng NH3 trongchuồng là 25ppm sẽ làm giảm lượng hemoglobin trong máu, giảm sự trao đổikhí, giảm hấp thu dinh dưỡng và làm giảm tăng trọng của gà tới 4%

Ảnh hưởng của dịch bệnh là điều mà tất cả mọi người đều rất quan tâm

vì nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới vật nuôi mà còn lây lan dịch bệnh,giảm hiệu quả chăn nuôi và gây thiệt hại kinh tế

Theo Nguyễn Hữu Vũ và Nguyễn Đức Lưu, (2001) [20], tác nhân gây

bệnh CRD là Mycoplasma gallisepticum, tỷ lệ nhiễm bệnh ở miền Bắc Việt

Nam là 51,6% ở gà thương phẩm, còn gà giống là 10%, tỷ lệ đẻ trứng giảm

20 - 30%

Trang 32

Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung, (2002) [11] cho biết, bệnh CRD

có thể làm giảm tỷ lệ đẻ trứng xuống tới 30%, giảm tỷ lệ ấp nở tới 14% vàgiảm trọng lượng của gà thịt thương phẩm tới 16% Ngoài ra bệnh còn kết

hợp với các bệnh khác như: Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm, tụ huyết trùng, bệnh do E.coli, đã gây nên những vụ dịch với tỷ lệ chết cao.

Hoàng Huy Liệu, (2002) [28] cho biết, bệnh CRD do 3 loài

Mycoplasma gây ra: M.gallisepticum, M.synoviae, M.meleagridis Nhưng chủ

yếu là loài M.gallisepticum Mycoplasma có nghĩa là “dạng nấm”, nhìn dưới kính hiển vi thì giống như tế bào động vật nhỏ, không nhân; gallisepticum có

nghĩa là “gây độc cho gà mái” Điều này được thấy rõ tỷ lệ nhiễm bệnh ở gà

đẻ trứng rất cao và sản lượng trứng được giảm đáng kể

Hoàng Hà (2009) [26] cho biết, trong tự nhiên thời gian ủ bệnh CRD

từ 3 - 8 tuần tuổi Bệnh CRD rất phổ biến ở gà và tỷ lệ gà bị nhiễm bệnh này

là rất cao: 10 - 15% (ở đàn gà giống), 30 - 40% (ở đàn gà thịt) và 70 - 80% (ởđàn gà đẻ)

Nguyễn Lân Dũng và cs (2007) [3] cho biết, năm 1898, E.Nocard và cs

lần đầu tiên phân lập được Mycoplasma từ bò bị bệnh viêm phổi màng phổi truyền nhiễm Khi đó được gọi là vi sinh vật viêm màng phổi (PPO:

Pleuropneumonia organism) Về sau người ta tiếp tục phân lập được PPO từ

các động vật khác và đổi tên là vi sinh vật loại viêm màng phổi (PPLO:

Pleuropneumonia like organism) Từ năm 1955, PPO và PPLO được chính

Trang 33

ngày, tử số có thể lên đến 30%, số còn lại chậm lớn Trên gà trưởng thành - gàđẻ: bệnh phát ra khi thay đổi thời tiết, tiêm phòng, chuyển chuồng, cắt mỏ…,các triệu chứng chính vẫn là chảy nước mũi, thở khò khè, ăn ít, gà trở nên gầy

ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng, trứng ấp nở cho ra các gà con yếu ớt Ở một

số đàn gà đẻ đôi khi chỉ thấy xuất hiện sự giảm sản lượng trứng, gà con yếu,

tỷ lệ ấp nở kém, còn các triệu chứng khác không thấy xuất hiện

Hồ Thị Thuận (1985) [17] cho biết gà nuôi công nghiệp ở một số nơi

phía Nam nhiễm 5 loại cầu trùng: E.brunetti, E.tenella, E.maxima, E.necatrix,

E.mitis.

Tác giả Hoàng Thạch, (1999) [15], xác định rằng có 6 loại cầu trùng ký

sinh ở gà nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh và một số vùng phụ cận: E.brunetti,

E.acervulina, E.tenella, E.maxima, E.necatrix, E.mitis.

Theo Dương Công Thuận (1995) [18], có 4 loài cầu trùng gây bệnh ở

các trại gà: E.tenella, E.maxima, E.necatrix, E.mitis.

Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (1999) [10] và nhiều tác giả khẳng định:bệnh cầu trùng thường gây bệnh nặng ở gà con, gà lớn thường mang căn bệnh

và là nguồn gieo truyền căn bệnh làm ô nhiễm môi trường Vì vậy biện phápquan trọng là phòng bệnh cho gà con không bị nhiễm cầu trùng

Theo Trần Văn Hòa và cs (2001) [6], gà nhiễm cầu trùng bằng conđường duy nhất là miệng thông qua những chất mà gà thường xuyên tiếp xúcnhư: thức ăn, chất độn chuồng, phân, bụi Mặc dù bình thường, bệnh cầutrùng gắn liền với chăn nuôi thâm canh cải tiến trong đó một số lượng lớn gànuôi chung với nhau Điều quan trọng là phải biết rằng bất kỳ điều kiện nàodẫn tới việc nuôi quá đông và tích tụ ô nhiễm phân trong môi trường đều cóthể là tiền đề của căn bệnh quan trọng này, vì vậy các ổ dịch bệnh cầu trùng

có thể xảy ra ở thôn xóm cũng như ở các xí nghiệp hiện đại

Theo Nguyễn Lân Dũng và cs (1995) [2], E.coli có sức đề kháng kém,

bị diệt ở nhiệt độ 550C trong 1 giờ và ở 600C trong vòng 30 phút Các chất sát

Trang 34

trùng thông thường như nước gia ven 0,5%, Phenol 0,5% diệt được E.coli sau

2 - 4 phút

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới đã và đang phát triển mạnh về

số lượng và chất lượng, đặc biệt là các nước phát triển như Mỹ, Trung Quốc,Brazil, Indonesia… Theo tài liệu của FAO công bố: Năm 2015, tổng sảnlượng trứng gia cầm toàn cầu đạt mức kỷ lục là 70,8 triệu tấn với 1338 tỷ quảtrứng, tăn 1,6% so với năm 2014 ( tăng 1,11 triệu tấn), khu vực châu Á – TháiBình Dương sản xuất 60% sản lương trứng toàn cầu, luôn đứng đầu các khuvực về sản xuất trứng gia cầm Năm 2015: 10 nước có sản lượng trứng trên 1triệu tấn là: Trung Quốc: 29,990 triệu tấn, Hoa Kỳ: 5,786; Ấn Độ: 4,356;Mexico: 2,638; Nhật Bản: 2,521; Nga: 2,500; Brazil: 2,371; Indonesia: 1,387;Thổ Nhĩ Kỳ: 1,045; Ucraina: 1,007 triệu tấn

Để có được những sản phẩm chất lượng tốt, năng suất cao đáp ứngnhu cầu của con người cũng như đòi hỏi khắt khe của thị trường các nước,trên thế giới đã không ngừng cải tiến con giống cũng như dinh dưỡng vàphương thức nuôi Mỗi nước đều có những cơ sở, trung tâm chọn lọc, lai tạo

để cho ra các giống gà mới với năng suất và chất lượng cao như ở Mỹ tạo racác giống gà đã được sử dụng như Plymouth, gà siêu thịt Avian, AA nhiềunước đã sử dụng gà Plymouth để sản xuất gà Broiler đạt hiệu quả cao từ nhiềudòng như dòng 488 (con trống) lai với dòng 433 (con mái), dùng dòng 799(dòng trống chuyên thịt) lai với con lai 132A tạo ra gà nuôi thịt 791 có khảnăng sinh trưởng nhanh, năng suất thịt cao Ở Anh hãng Ross Breeser đãnghiên cứu và tạo ra giống gà Ross siêu thịt với nhiều dòng và tạo ra nhiều tổhợp lai như Ross 208, Ross 308, Ross 508 cho năng suất chất lượng thịtcao, khả năng sinh trưởng nhanh Ngoài ra còn rất nhiều các giống gà chuyênsản xuất thịt được tạo ra ở nhiều nước như: gà Hybro ở Hà Lan, AA (AborAcrer) ở Mỹ, Lohmann Meat ở Cộng hoà Liên Bang Đức và các giống gà

Ngày đăng: 12/04/2019, 23:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Brandsch H và Biilchel H, (1978), Cơ sở của sự nhân giống và di truyền giống ở gia cầm, Nguyễn Chí Bảo dịch, Nxb khoa học và kỹ thuật, trang 7, 129-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của sự nhân giống và di truyềngiống ở gia cầm
Tác giả: Brandsch H và Biilchel H
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật
Năm: 1978
2. Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượn, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng Đức Trạch, Phạm Văn Ty (1995), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, Tập I. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp nghiên cứu visinh vật
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượn, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng Đức Trạch, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
3. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2007), Vi sinh vật học, Nxb giáo dục, tr 44, 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinhvật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2007
4. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu Đoàn (1994), chăn nuôi gia cầm (giáo trình dùng cho cao học và NCS), Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu Đoàn
Nhà XB: NxbNông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
5. Hội chăn nuôi Việt Nam (2001), Cẩm nang chăn nuôi gia cầm, tập II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 9 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia cầm, tập II
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
6. Trần Văn Hòa, Vương Trung Sơn, Đặng Văn Khiêm (2001), 101 câu hỏi thường gặp trong sản xuất nông nghiệp tập 11 kỹ thuật chăn nuôi gà công nghiệp, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 101 câu hỏithường gặp trong sản xuất nông nghiệp tập 11 kỹ thuật chăn nuôi gàcông nghiệp
Tác giả: Trần Văn Hòa, Vương Trung Sơn, Đặng Văn Khiêm
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2001
8. Kolapxki N.A, Paskin P.I (1980), Bệnh cầu trùng ở gia súc gia cầm, (Nguyễn Đình Chí dịch), Nxb Nông Nghiêp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng ở gia súc gia cầm
Tác giả: Kolapxki N.A, Paskin P.I
Nhà XB: Nxb Nông Nghiêp
Năm: 1980
10. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1999
11. Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, (2002), Một số bệnh mới do vi khuẩn và Mycoplasma ở gia súc,gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp tr 109 – 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh mới do vikhuẩn và Mycoplasma ở gia súc,gia cầm nhập nội và biện pháp phòngtrị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp tr 109 – 129
Năm: 2002
12. Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1993), Nuôi gà broiler đạt năng suất cao, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà broiler đạt năng suấtcao
Tác giả: Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993
13. Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, (1998), Di truyền học tập tính, Nxb Giáo dục Hà Nội, tr 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học tập tính
Tác giả: Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên
Nhà XB: Nxb Giáodục Hà Nội
Năm: 1998
14. Orlow P.G.S. (1975), Bệnh gia cầm, Nxb Khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm
Tác giả: Orlow P.G.S
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật NôngNghiệp
Năm: 1975
15. Hoàng Thạch (1999), Kết quả xét nghiệm bệnh tích đại thể và vi thể ở gà bị bệnh cầu trùng, KHKT thú y số 4, tập 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xét nghiệm bệnh tích đại thể và vi thể ở gàbị bệnh cầu trùng, KHKT thú y
Tác giả: Hoàng Thạch
Năm: 1999
18. Dương Công Thuận (1995), Phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho gà nuôi gia đình, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho gà nuôigia đình
Tác giả: Dương Công Thuận
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1995
19. Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2015), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, trường ĐHNL Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Năm: 2015
20. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2001), Bệnh gia cầm, Nxb nông nghiệp, Hà Nội.2. Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: Nxb nôngnghiệp
Năm: 2001
21. Arbor Acers (1993), Broiler feeding and management, Arbor Acers farm, INC, pp. 20-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Broiler feeding and management
Tác giả: Arbor Acers
Năm: 1993
23. Siegel P. B. and Dumington (1978), Selection for growth in chicken, C.R. Rit Poultry Biol. 1, pp. 1 – 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Selection for growth in chicken
Tác giả: Siegel P. B. and Dumington
Năm: 1978
24. Winkler G, Weingberg M. D. (2002), More aboutother food borne illnesses, Healthgrades Sách, tạp chí
Tiêu đề: More aboutother food borneillnesses
Tác giả: Winkler G, Weingberg M. D
Năm: 2002
25. Wesh Bunr (1992), Influence of body weight on response to a heat stress environment, world poultry congress, Vol. 2, pp. 53-63.3. Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of body weight on response to a heat stressenvironment
Tác giả: Wesh Bunr
Năm: 1992

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w