1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn huyện bảo thắng, tỉnh lào cai

99 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đến nhiệm vụ quản lý đất đai ở các địa phương và trực tiếp là công tác xâydựng dự án đền bù thiệt hại trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất.Về công tá

Trang 1

NGUYỄN ANH TÚ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

NGUYỄN ANH TÚ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hải

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làhoàn toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi sựgiúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn

Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Anh Tú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Thanh Hải, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếphướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý tài nguyên

và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành Quản lý đất đai, TrườngĐại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập

Chân thành cảm ơn Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyệnBảo Thắng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng, các phòng,ban thuộc UBND huyện Bảo Thắng, Đảng ủy, UBND xã Phú Nhuận và thịtrấn Tằng Loỏng cùng bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp

đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Anh Tú

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Đất đai 4

1.1.2 Thu hồi đất 5

1.1.3 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng 7

1.1.4 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng

8 1.1.5 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 9

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 14

1.2.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 14

1.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 15

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17

1.3.1 Khái quát công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới 17

Trang 6

1.3.2 Khái quát công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 23

1.3.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở tỉnh Lào Cai 27

1.4 Một số nghiên cứu liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

35 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 35

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 35

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 35

2.2 Nội dung nghiên cứu 35

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất của huyện Bảo Thắng 35

2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại hai dự án nghiên cứu 36

2.2.3 Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của 2 dự án nghiên cứu qua ý kiến của người dân và cán bộ chuyên môn 36

2.2.4 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Bảo Thắng 36

2.2.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của huyện Bảo Thắng 36

2.3 Phương pháp nghiên cứu 36

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thứ cấp 36

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 37

2.3.3 Phương pháp so sánh 37

2.3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất huyện Bảo Thắng 39

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 42

Trang 7

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

45 3.1.4 Tình hình sử dụng đất của huyện Bảo Thắng 48

3.2 Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại hai dự án nghiên cứu 50

3.2.1 Giới thiệu về hai dự án nghiên cứu và so sánh đặc điểm của hai dự án

50 3.2.2 Kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại hai dự án nghiên cứu 51

3.3 Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của 2 dự án nghiên cứu qua ý kiến người dân và cán bộ quản lý 64

3.3.1 Điều tra hộ gia đình 64

3.3.2 Điều tra cán bộ chuyên môn 68

3.4 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Bảo Thắng 70

3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của huyện Bảo Thắng

73 3.5.1 Thuận lợi 73

3.5.2 Khó khăn 74

3.5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của huyện Bảo Thắng

75 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Đề nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 85

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BTGPMB Bồi thường, giải phóng mặt bằng

CNH Công nghiệp hoá

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtGPMB Giải phóng mặt bằng

GPMB&QLDA Giải phóng mặt bằng và quản lý dự ánHĐBT Hội đồng bồi thường

HĐH Hiện đại hoá

HĐND Hội đồng nhân dân

TT-BTC Thông tư-Bộ Tài chính

TT-BTNMT Thông tư-Bộ Tài nguyên và Môi trường

TW Trung ương

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bảo Thắng năm 2018 49Bảng 3.2 So sánh đặc điểm bồi thường, hỗ trợ của hai dự án nghiên cứu 51

Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả xác định đối tượng được bồi thường hỗ

trợ đất, tài sản gắn liền với đất 53Bảng 3.4 Bảng tổng hợp diện tích, loại đất thu hồi của hai dự án 55Bảng 3.5 Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất tại hai dự án nghiên cứu 56

Bảng 3.6 Tổng hợp kinh phí bồi thường về đất của hai dự án 57Bảng 3.7 Kết quả bồi thường về tài sản, vật kiến trúc tại 2 dự án

nghiên cứu 59Bảng 3.8 Kết quả bồi thường về cây cối, hoa mầu tại 2 dự án nghiên cứu 59

Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả hỗ trợ theo chính sách quy định của hai

dự án nghiên cứu 63Bảng 3.10 Đánh giá ý kiến của người dân về công tác bồi thường giải

phóng mặt bằng tại 2 dự án nghiên cứu 64Bảng 3.11 Đánh giá ý kiến của người dân về chính sách hỗ trợ giải

phóng giải phóng mặt bằng tại hai dự án nghiên cứu 66Bảng 3.12 Đánh giá ý kiến của người dân về tổ chức thực hiện giải

phóng giải phóng mặt bằng tại hai dự án nghiên cứu 67Bảng 3.13 Đánh giá ý kiến của cán bộ chuyên môn về công tác bồi

thường giải phóng mặt bằng tại hai dự án nghiên cứu 68Bảng 3.14 Mức độ quan trọng của một số yếu tố ảnh hưởng đến công

tác giải phóng mặt bằng 70

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 40

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) ngày càngtrở nên khó khăn, phức tạp hơn do đất đai ngày càng khan hiếm Có những dự

án kéo dài hàng chục năm do không thể giải phóng được mặt bằng hoặc cónhững dự án mà vốn đầu tư vào công trình vào loại đắt đỏ nhất thế giới do sốtiền giải phóng mặt bằng quá lớn Thực tiễn cho thấy, công tác thu hồi đất củanhân dân để phục vụ phát triển dự án đầu tư và việc bồi thường GPMB chonhững người bị thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm, giải quyết không tốt,không thỏa đáng quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi sẽ cản trở tiến độ

dự án, dẫn đến bùng phát khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện đông người

đã trở thành vấn đề phức tạp, làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự, gâymất ổn định xã hội (Lê Du Phong, 2007)

Bảo Thắng là huyện vùng thấp của tỉnh Lào Cai gồm 15 xã và thị trấn,với đường biên giới dài 6,8km nằm trên địa bàn xã Bản Phiệt Huyện BảoThắng có khu công nghiệp Tằng Loỏng và Quốc lộ 4E, Quốc lộ 70 và cao tốc

Hà Nội - Lào Cai chạy qua Bảo Thắng cũng là một huyện được tự nhiên ưu

ái với nguồn khoáng sản khá phong phú, đa dạng, là địa bàn trọng tâm củatỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại dịch vụ, dịch vụvận tải, tài chính, tín dụng ngân hàng, dịch vụ văn hóa giáo dục Vì vậy, trongnhững năm qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Bảo Thắngdiễn ra mạnh mẽ, có nhiều dự án mà diện tích đất thu hồi, GPMB lớn, tácđộng đến đời sống của hàng trăm hộ dân như: dự án xây dựng hạ tầng kỹthuật Khu công nghiệp Tằng Loỏng; dự án xây dựng Khu tiểu thủ côngnghiệp thị trấn Phố Lu; dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; dự án đườngquốc lộ 70 đi Xìn Thèn - Mường Khương,… (Ngô Quyền, 2017) Để pháttriển cơ sở hạ tầng xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế, Ủy ban nhân dân tỉnhLào Cai rất quan tâm, chú trọng đến công tác bồi thường GPMB Thực hiện

Trang 12

chủ trương của tỉnh, những năm gần đây công tác bồi thường GPMB củahuyện Bảo Thắng ngày càng được củng cố, hoàn thiện, về cơ bản đã đáp ứngđược mục tiêu, nhiệm vụ đề ra Tuy nhiên, qua thực tế triển khai ở địa phươngcho thấy, khó khăn nhất trong công tác bồi thường GPMB hiện nay là: Đơngiá bồi thường GPMB chưa hợp lý, chưa sát với giá thị trường, dẫn đến tìnhtrạng khiếu kiện của người dân bị thu hồi đất Cơ chế chính sách về đất đai vàbồi thường, tái định cư của Nhà nước thường xuyên bổ sung, sửa đổi Côngtác chuẩn bị các điều kiện GPMB còn chậm và chưa đồng bộ, nhất là quỹ nhà,đất tái định cư, kinh phí giải phóng mặt bằng Công tác cải cách thủ tục hànhchính chưa chuyển biến mạnh, việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo củacông còn chậm, chưa dứt điểm Việc thực hiện quy trình, thủ tục trong côngtác bồi thường, hỗ trợ tái định cư như công khai tuyên truyền, đối thoại ở một

số dự án còn thực hiện chưa đầy đủ, kịp thời Mặt khác, do thiếu hiểu biếtkiến thức pháp luật và do tính toán lợi ích cá nhân dẫn đến một bộ phận ngườidân không chấp hành các quy định của Nhà nước Công tác quản lý đất đai,xác nhận nguồn gốc sử dụng đất tại địa phương còn yếu và nhiều bất cập Một

số chủ đầu tư chưa thực hiện nghiêm túc trách nhiệm của mình trong công tácgiải phóng mặt bằng và chuẩn bị quỹ tái định cư… (Ngô Quyền, 2017)

Để có những giải pháp tích cực trong công tác bồi thường GPMB khiNhà nước thu hồi đất, góp phần giải quyết những vấn đề bức xúc hiện nay, tác

giả đã lựa chọn đề tài “Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” Thông qua kết

quả nghiên cứu của luận văn góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật,hạn chế tranh chấp, khiếu kiện về đất đai trong việc bồi thường GPMB khiNhà nước thu hồi đất là cần thiết

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá công tác bồi thường GPMB dự án Thủy điện Nậm Nhùn 2 và

dự án Đường Quý Xa - Tằng Loỏng (đoạn qua địa bàn huyện Bảo Thắng)

- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMBkhi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thườngGPMB khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách thamkhảo, cân nhắc để hoàn thiện chủ trương, chính sách khi nhà nước thực hiệnviệc thu hồi đất, bồi thường, GPMB tại các dự án

- Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sungvào cơ sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống, việc làm của ngườidân trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi đất

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra được những thuận lợi, khókhăn trong công tác bồi thường, GPMB của một số dự án trên địa bàn huyệnBảo Thắng để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanhthực hiện tốt công tác bồi thường, GPMB ở địa phương

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Đất đai

1.1.1.1 Khái niệm đất đai

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh vàquốc phòng của quốc gia (Quốc hội, 1993)

1.1.1.2 Đặc điểm của đất đai

Đất đai có vị trí cố định không thể di chuyển được, với một số lượng lớn

có hạn trên phạm vi toàn cầu, quốc gia và khu vực Tính cố định không dichuyển từ vị trí này sang vị trí khác của đất đai đồng thời quy định tính giớihạn về quy mô và không gian gắn liền với môi trường mà đất đai chịu chiphối (nguồn gốc hình thành, sinh thái với những tác động khác của thiênnhiên) Vị trí của đất đai có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế trong quá trình khaithác và sử dụng đất đai (Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng, 2006)

Khả năng phục hồi và tái tạo của đất đai chính là khả năng phục hồi vàtái tạo độ phì thông qua tự nhiên hoặc do tác động của con người

Ngoài tính hai mặt trên, đất đai còn có những đặc điểm như là: Sự chiếmhữu, sở hữu đất đai và tính đa dạng phong phú của đất đai Về sự chiếm hữu

và sở hữu của đất đai ở nước ta đã được quy định rõ trong Luật Đất đai Còntính đa dạng và phong phú của đất đai thể hiện ở chỗ: Trước hết, do đặc tính

tự nhiên của đất đai và phân bổ cố định từng vùng lãnh thổ nhất định, gắn liềnvới điều kiện hình thành của của đất đai quyết định Mặt khác, tính đa dạng,phong phú còn do yêu cầu, đặc điểm và mục đích sử dụng khác nhau Đặcđiểm này của đất đai đòi hỏi con người khi sử dụng đất đai phải biết khai tháctriệt để lợi thế của mỗi loại đất một cách hiệu quả và tiết kiệm trên một vùng

Trang 15

lãnh thổ Để làm được điều này, phải xây dựng một quy hoạch tổng thể và chitiết sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước và từng vùng khu vực (Tôn GiaHuyên, Nguyễn Đình Bồng, 2006).

1.1.2 Thu hồi đất

1.1.2.1 Khái niệm về thu hồi đất

Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất củangười được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sửdụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (Quốc hội, 2013)

1.1.2.2 Các trường hợp thu hồi đất

Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai 2013 (Quốc hội, 2013) quy định:

- Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường

hợp sau đây:

1 Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;

2 Xây dựng căn cứ quân sự;

3 Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặcbiệt về quốc phòng, an ninh;

4 Xây dựng ga, cảng quân sự;

5 Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa,thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;

6 Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;

7 Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

8 Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà andưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;

9 Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;

10 Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, BộCông an quản lý

- Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,công cộng trong các trường hợp sau đây (Quốc hội, 2013):

1 Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủtrương đầu tư mà phải thu hồi đất;

Trang 16

2 Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết địnhđầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:

a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA);

b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năngngoại giao; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếphạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sựnghiệp công cấp quốc gia;

c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông,thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứaxăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

3 Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận màphải thu hồi đất bao gồm (Quốc hội, 2013):

a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnhđược xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, côngtrình sự nghiệp công cấp địa phương;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giaothông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng

đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;

c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồngdân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải tríphục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnhtrang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biếnnông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ,rừng đặc dụng;

Trang 17

đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép,trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, thanbùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai tháctận thu khoáng sản.

1.1.3 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại vềđất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lạicuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó

Thu hồi đất, Bồi thường giải phóng mặt bằng là giải pháp quan trọngmang tính đột phá nhằm chủ động quỹ đất, tạo điều kiện thuận lợi để thu hútcác nguồn lực cho đầu tư phát triển và triển khai thực hiện các dự án đầu tưxây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quá trình thực hiện bồi thườngGPMB phải đảm bảo hài hoà giữa các lợi ích: lợi ích của Nhà nước, lợi íchcủa doanh nghiệp, của cộng đồng dân cư và đặc biệt là lợi ích của người dân(UBND huyện Bảo Thắng, 2017)

Trang 18

1.1.3.4 Một số khái niệm liên quan khác

- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất đểtrao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụngđất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền

sử dụng đất

- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sửdụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đốivới thửa đất xác định

- Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất

- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đốivới một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định 15]

1.1.4 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng

Như chúng ta đã biết, để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ thìtrước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng Công việc nàymang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngàynay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng cógiá trị và khan hiếm Bên cạnh đó công tác BTGPMB liên quan đến lợi íchcủa nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội Ở các địa phương khác nhau thìcông tác BTGPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau Chính vì vậy, công tácBTGPMB mang tính đa dạng và phức tạp (Dương Thị Thu Thủy, 2016):

- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau

với điều kiện TN - KT - XH và trình độ dân trí nhất định Đối với khu vực nộithành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành mật độ dân cư khác nhau,ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo đặc trưng riêng của vùng

đó Do đó, công tác BTGPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêngbiệt (Dương Thị Thu Thủy, 2016)

Trang 19

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng

trong đời sống KT - XH đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cưchủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệusản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năngchuyển đổi nghề nghiệp khó khăn Do đó, tâm lý người dân khu vực này làphải giữ được đất để sản xuất Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đó cũng

đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho côngtác định giá bồi thường Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyênnhân sau (Dương Thị Thu Thủy, 2016):

+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạtcủa người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơchế chính sách chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế sử dụng đất nên chưagiải quyết được các vướng mắc tồn tại cũ

+ Việc quản lý đất đai chưa chặt chẽ dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm,xây dựng nhà trái phép nhưng lại không được chính quyền địa phương xử lýdẫn đến việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rấtnhiều khó khăn

+ Thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượngkhu tái định cư thấp, chưa đảm bảo được yêu cầu

+ Việc áp dụng giá đất ở để tính bồi thường giữa thực tế và quy định củanhà nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện cũngkhông được sự đồng thuận của những người dân (Dương Thị Thu Thủy, 2016)

1.1.5 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta còn nhiềuyếu kém và thiếu chặt chẽ, nhiều vướng mắc còn tồn đọng khá dai dẳng vàkhông giải quyết được đã gây cản trở lớn cho công tác giải phóng mặt bằngthu hồi đất Không ít các trường hợp Nhà nước phải mặc nhiên công nhậnquyền sử dụng đất của các chủ sử dụng không có chứng thư pháp lý, vi phạm

Trang 20

pháp luật về đất đai Tình trạng tranh chấp đất đai, khiếu kiện trong nhân dân

do không có giấy tờ hợp pháp hay hợp lệ hoặc vì một quyết định sai chínhsách trong thời gian qua không giảm Vì vậy, việc tăng cường công tác quản

lý Nhà nước về đất đai, nâng cao năng lực thể chế, ổn định pháp chế trong xãhội là những nội dung quan trọng và cần thiết nhằm giải quyết tốt các mốiquan hệ đất đai Đồng thời, nó có tác động rất lớn đối với việc thực hiện côngtác đền bù, tái định cư trong thời kỳ hình thành và phát triển thị trường bấtđộng sản (Dương Anh Tuấn, 2017)

1.1.5.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Do các đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội của đất nước ta trong mấy thập kỷqua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai không ngừng đượcsửa đổi, bổ sung Từ năm 1993 đến năm 2013, Nhà nước đã ban hành hơn 200văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất Sau khi quốc hội thôngqua Luật Đất đai 2013 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành đã nhanhchóng đi vào cuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết,

cụ thể, rõ ràng, đề cập mọi quan hệ đất đai phù hợp với thực tế Các văn bảnquy phạm pháp luật về đất đai của Nhà nước đã tạo cơ sở pháp lý quan trọngtrong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, giảiquyết tốt mối quan hệ đất đai ở khu vực nông thôn, bước đầu đã đáp ứng đượcquan hệ đất đai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa;

hệ thống pháp luật đất đai luôn đổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầuphát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội

Theo đó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn đượcChính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắctrong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Vớinhững đổi mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạtnhững kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằngcho việc phát triển các dự án đầu tư Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn

Trang 21

định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồithường GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai chothấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đấtđai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định

cư Hệ thống văn bản pháp luật đất đai còn có những nhược điểm như là sốlượng nhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệthống chưa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trongthực thi pháp luật (Dương Anh Tuấn, 2017)

Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triểncủa nền kinh tế - xã hội Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đấtđai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính

ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế

1.1.5.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổchức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng màNhà nước đóng vai trò là người tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thườngGPMB nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạtđược các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường đất đaitrên hai khía cạnh (Dương Anh Tuấn, 2017):

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọngnhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,

mà theo quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thựchiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnhhưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đấttính bồi thường

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp cơ sởkhoa học kỹ thuật, khoa học xã hội để phân chia đất đai theo loại sử dụng

Trang 22

nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất Đối với công tác đền bù, giảiphóng mặt bằng và tái định cư, nó chi phối từ khâu hình thành dự án đến khâucuối cùng giải phóng mặt bằng và lập khu tái định cư Hiện nay, trên phạm vi

cả nước có khoảng 60% đơn vị cấp huyện có quy hoạch và 50% đơn vị cấp xã

có quy hoạch Những nơi chưa có quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, công tácquản lý đất đai yếu kém, số liệu không đảm bảo độ tin cậy, việc khoanh địnhcác loại đất, định hướng sử dụng không sát với thực tế thì ở đó công tác đền

bù giải phóng mặt bằng và tái định cư gặp nhiều khó khăn phức tạp, hiệu quảthấp Nhìn chung, chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêngcòn thấp, thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là thiếu tínhbền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch cònmang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trường hợp quy hoạch theophong trào Đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch

“treo”, dự án “treo” (Dương Anh Tuấn, 2017)

1.1.5.3 Yếu tố giao đất, cho thuê đất

Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồithường GPMB và TĐC Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vàoquy hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thựchiện tốt nguyên tắc này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quyđịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăncho công tác đền bù (Dương Anh Tuấn, 2017)

1.1.5.4 Yếu tố điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản

đồ địa chính

Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, thì nội dung về điều tra, đođạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính là nội dung rất quantrọng, là cơ sở để thực hiện những nội dung sau, đồng thời nó phản ánh hiệntrạng sử dụng đất của khu vực dự án Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều địa phươngcông tác này được thực hiện rất chậm, mới chỉ có khoảng 40-50% số đơn vịcấp xã có bản đồ địa chính Những hạn chế của công tác này làm ảnh hưởng

Trang 23

đến nhiệm vụ quản lý đất đai ở các địa phương và trực tiếp là công tác xâydựng dự án đền bù thiệt hại trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất.

Về công tác phân hạng và phân loại đất: Việc xác định chất lượng đất là

cơ sở để xác định giá trị sinh lợi của mảnh đất trong điều kiện và trình độthâm canh như nhau Từ đó định ra giá trị quyền sử dụng đất hoặc lập bảnggiá đất giúp cho việc xây dựng phương án đền bù chính xác, công bằng khithu hồi đất Thực tế đã chứng minh vai trò của công tác phân hạng và phânloại đất Ở nhiều địa phương do việc phân hạng đất đai thiếu cơ sở khoa họcdẫn đến hậu quả định giá đền bù khó khăn, thiếu chính xác gây bất hợp lýtrong việc xác định giá đất khi đền bù thiệt hại (Dương Anh Tuấn, 2017)

1.1.5.5 Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đăng ký đất đai là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thốngquản lý đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất đai, bấtđộng sản, sự đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu đất Theo quy địnhcủa các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu,quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy định của Luật đất đai, người sử dụng đấtphải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể

là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) và được cấp GCNQSDĐ Chứcnăng của đăng ký đất đai là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn choviệc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về đất

Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDĐ là căn cứ để xác định đốitượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường Hiện nay, côngtác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt công tác đăng ký biếnđộng về sử dụng đất; việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa hoàn tất Chính vì vậy

mà công tác bồi thường GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tácđăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi,tiến độ GPMB nhanh hơn (Dương Anh Tuấn, 2017)

Trang 24

1.1.5.6 Yếu tố thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai

Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều đếnquyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằmthu lợi bất chính, chính quyền địa phương cấp trên Hội đồng thẩm định phải

có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi đây là nhiệm vụ thường xuyên trongquá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiệncác sai phạm, vi phạm pháp luật để xử lý tạo niềm tin trong nhân dân (DươngAnh Tuấn, 2017)

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

1.2.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất, thu hồi đất

- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; Xây dựng,điều chỉnh bảng giá đất; Định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

Trang 25

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhànước thu hồi đất

- Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/05/2015 của Bộ Tài chínhhướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 củachính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hànhLuật đất đai

- Quyết định số 1828/QĐ-BCT ngày 22/5/2017 của Bộ Công thương vềviệc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh LàoCai

1.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnhLào Cai về việc ban hành quy định về bảng giá các loại đất 05 năm (2015 -2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 09/4/2015 của UBND tỉnhLào Cai về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 22/4/2015 của UBND tỉnh LàoCai về việc ban hành quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà,công trình gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnhLào Cai về việc ban hành quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại vềcây trồng, vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Quyết định số 1368/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 UBND tỉnh Lào Cai vềviệc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

dự án đường Quý Xa (Văn Bàn) - Tằng Loỏng (huyện Bảo Thắng)

Trang 26

Văn bản số 3904/2015/UBND-QLĐT ngày 04/9/2015 của UBND tỉnhLào Cai về việc giải quyết tồn tại, vướng mắc trong GPMB dự án đường Quý

Xa (Văn Bàn) - Tằng Loỏng (huyện Bảo Thắng)

- Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 25/12/2016 của UBND tỉnhLào Cai về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắnliền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Quyết định số 4779/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh LàoCai về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và bổsung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Bảo Thắng

- Quyết định số 2810/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh LàoCai, Quyết định chủ trương đầu tư: Thủy điện Nậm Nhùn 2

- Quyết định số 4215/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của UBND tỉnh LàoCai về việc điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và bổsung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Bảo Thắng

- Quyết định số 1557/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 của UBND tỉnh LàoCai về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường Quý Xa (Văn Bàn) -Tằng Loỏng (Bảo Thắng)

- Quyết định số 1829/QĐ-UBND ngày 29/5/2017 của UBND tỉnh LàoCai về việc điều chỉnh Quyết định số 1557/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 điềuchỉnh dự án đầu tư xây dựng đường Quý Xa (Văn Bàn) - Tằng Loỏng (BảoThắng)

- Quyết định số 7067/QĐ-UBND ngày 14/12/2017 của UBND huyện BảoThắng về việc Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kinh phí bồi thường, hỗ trợ côngtrình: Đường Quý Xa (huyện Văn Bàn) - Tằng Loỏng (huyện Bảo Thắng)

- Quyết định số 5856/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của UBND tỉnh LàoCai về việc phê duyệt giá đất cụ thể đối với các thửa đất trên địa bàn huyệnBảo Thắng

- Quyết định số 7386/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND huyệnBảo Thắng về việc Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ để xây dựng côngtrình: Thủy điện Nậm Nhùn 2 xã Phú Nhuận, huyện Bảo Thắng

Trang 27

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Khái quát công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới

Cơ chế thị trường đã thiết lập mặt bằng giá trị của quyền sử dụng (đất)

và đã “tính đủ” mọi yếu tố pháp lý Khi đất đai là sở hữu toàn dân và tuyệt đốikhông một ai có quyền sở hữu ấy, thì cơ chế quản lý đất đai của nhà nước ởmọi quốc gia theo thể chế cộng hòa đều tương đồng Việc còn lại chỉ là thiếtlập những “nguyên tắc ứng xử” công bằng, luật và quy trình thi hành minhbạch, chặt chẽ nhằm đảm bảo quá trình quản lý đất đai của nhà nước, tránhgây xáo trộn bất bình xã hội

Chi phí đền bù đất đai là chi phí lớn nhất trong toàn bộ dự án Giá bồithường bao gồm: Giá trị đất, giá trị tài sản gắn liền với đất, những tổn thất(thiệt hại) gây ra và hỗ trợ tái định cư Ngoài ra, nếu có bất đồng phải ra tòagiải quyết thì luật Mỹ quy định nhà nước phải chi trả mọi chi phí tòa án, phíluật sư, phí thu thập tài liệu và nhân chứng, phí giám định bất động sản chứcông dân có đất bị thu hồi không phải trả các phí này Khi ra tòa thì công dânphải chấp nhận số tiền đền bù do bồi thẩm đoàn quyết định trao tại tòa hoặckháng cáo, do đó không cần đến cưỡng chế

Điểm cần lưu ý là nguyên tắc “đền bù tương xứng” được thiết lập dựatrên quan niệm người có đất bị thu hồi đã chịu thiệt thòi vì “lợi ích chung” thì

Trang 28

nhà nước đại diện cho “lợi ích chung” phải đứng ra chi trả mọi chi phí ngay

cả khi phát sinh tranh chấp hay khiếu kiện Phương pháp này áp dụng thuậnlợi ở Mỹ vì có hệ thống tòa án độc lập với chính quyền và nhân dân rất tôntrọng sự công minh của tòa án

Đối với việc hỗ trợ tái định cư, luật Mỹ quy định một số trường hợp phảixây lại nhà tương đương với nhà cũ cho người dân tại nơi tái định cư Đối vớidoanh nghiệp bị di dời thì được bồi thường thiệt hại do mất lợi tức Ngoài ra,trong những trường hợp khó xác định chính xác các khoản thiệt hại thì tòa sẽquy ra một con số phần trăm (ví dụ 80%), và nhà nước phải bồi thường giá trịthị trường cộng với con số phần trăm tổn thất này (180%)

Theo quy định, có ba phương pháp xác định trị giá đất và tài sản căn cứtheo loại bất động sản: Tính theo giá mua bán đối với đất ở, tính theo lợi tứcphát sinh đối với đất kinh doanh hoặc có thu hoạch, và cuối cùng là tính theogiá trị tái xây dựng kèm khấu hao tương đương nếu vẫn không xác định đượcbằng hai phương pháp trên Thời điểm để xác định giá trị bồi thường là thờiđiểm thực tế thu hồi

Khái niệm “đền bù tương xứng” còn cân nhắc giữa lợi ích công cộng,đối tượng hưởng lợi và nguồn vốn Lợi ích công cộng không nhất thiết phải lànhững công trình phục vụ công chúng (công viên, hạ tầng ) mà có thể lànhững công trình thương mại mang lại lợi ích phát triển kinh tế chung chocộng đồng

Luật Liên bang phân biệt rõ “đối tượng hưởng lợi trực tiếp” từ dự án là

“công chúng” hay “nhà đầu tư” để phân bổ nguồn vốn Nếu nhà đầu tư trựctiếp hưởng lợi thì không được dùng ngân sách liên bang để chi trả đền bù giảitỏa và có quy trình “chặt chẽ” hơn Đối với các dự án phát triển kinh tế do

“nhà đầu tư trực tiếp hưởng lợi” thì địa phương phải tự đi vay hoặc tự huyđộng vốn (Mai Mộng Hùng, 2008)

Trong trường hợp nhà nước sử dụng quyền thu hồi đất đai giao cho nhàđầu tư phục vụ mục đích phát triển kinh tế, luật ở Mỹ cũng quy định thêm

Trang 29

những điều kiện ràng buộc khắt khe hơn như: Giới hạn loại hình kinh doanhcủa dự án (ví dụ: không cho mở sòng bài), cho phép người dân yêu cầuchuyên gia giám định độc lập và tư vấn luật sư bằng chi phí do nhà nước chitrả, bắt buộc hỗ trợ tái định cư bằng nhà ở tương đương với nhà cũ, đền bùthiệt hại kinh tế do hậu quả di dời Khi nhà đầu tư được hưởng lợi trực tiếpthì “lợi ích chung” đương nhiên bị cắt xén, và cần có quy định để tránh tìnhtrạng phần thiệt thòi luôn ở phía người dân bị thu hồi đất.

Quá trình hoàn thiện các “nguyên tắc ứng xử”, luật và văn bản dưới luật

về quản lý đất đai cần quan tâm đến các yếu tố xác định giá trị bồi thườngtheo hướng tính toán các thiệt hại gần hơn với các mất mát kinh tế Cũng cần

có thêm quy định đặc thù đối với việc thu hồi đất giao cho nhà đầu tư “trựctiếp hưởng lợi” nhằm tránh phần thiệt cho người dân Nếu có căn cứ luật rõràng, tòa án sẽ trở thành một kênh hữu hiệu để giải quyết mọi tranh chấp (MaiMộng Hùng, 2008)

1.3.1.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc

Theo pháp luật thu hồi đất và bồi thường của Hàn Quốc, nhà nước cóquyền thu hồi đất (có bồi thường) của người dân để sử dụng vào các mục đíchsau đây: Các dự án phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; Dự án đường sắt,đường bộ, sân bay, đập nước thủy điện, thủy lợi…; Dự án xây dựng trụ sở cơquan nhà nước, nhà máy điện, viện nghiên cứu…; Dự án xây dựng trườnghọc, thư viện, bảo tàng…; Dự án xây dựng nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng trongkhu đô thị mới, khu nhà ở để cho thuê hoặc chuyển nhượng (Nguyễn ThịDung, 2009)

Chính sách, pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở HànQuốc có những điểm đáng lưu ý sau đây:

- Quy trình tham vấn và cưỡng chế: Việc bồi thường khi nhà nước thuhồi đất được thực hiện theo phương thức tham vấn và cưỡng chế với các bước

cụ thể sau: Thu thập, chuẩn bị các quy định về tài sản và đất đai có liên quan

Trang 30

đến việc thu hồi đất; Xây dựng và công bố phương án bồi thường; Thành lậpHội đồng bồi thường; Đánh giá và tính toán tổng số tiền bồi thường; Yêu cầutham vấn bồi thường; Hoàn tất hợp đồng bồi thường Các cơ quan công quyềnthỏa thuận với người bị thu hồi đất về phương án, cách thức bồi thường Nếuquá trình tham vấn bị thất bại thì nhà nước phải sử dụng biện pháp cưỡng chế.

Ở Hàn Quốc có 85% tổng số các trường hợp nhà nước thu hồi đất thực hiệnthành công theo quy trình tham vấn, chỉ có 15% các trường hợp phải sử dụngphương thức cưỡng chế (Nguyễn Thị Dung, 2009)

- Nguyên tắc bồi thường, được ghi nhận trong các đạo luật về bồi thườngkhi thu hồi đất Những nguyên tắc cơ bản bao gồm: Chủ dự án bồi thường chochủ đất và cá nhân có liên quan về những thiệt hại gây ra do thu hồi đất hoặc

sử dụng đất… cho các công trình công cộng; Việc bồi thường được thực hiệntrước khi triển khai dự án; Bồi thường cho chủ đất bằng tiền mặt hoặc tráiphiếu do chủ thực hiện dự án phát hành; Tiền bồi thường được chi trả chotừng cá nhân; Thực hiện bồi thường trọn gói, một lần

- Về thời điểm xác định giá bồi thường, trường hợp thu hồi đất thông qua

hình thức tham vấn thì thời điểm xác định giá bồi thường là thời điểm các bênđạt được thỏa thuận đồng thuận về phương án bồi thường Đối với trường hợpthu hồi đất thông qua hình thức cưỡng chế thì xác định giá tại thời điểm cơquan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế

- Về xác định giá bồi thường, chủ thực hiện dự án không được tự địnhgiá mà do ít nhất hai cơ quan định giá thực hiện Đây là các tổ chức tư vấn vềgiá đất hoạt động độc lập theo hình thức doanh nghiệp hoặc công ty cổ phần

có chức năng tư vấn về giá đất Trong trường hợp chủ đất có yêu cầu về việcxác định giá bồi thường thì chủ đầu tư thực hiện dự án có thể lựa chọn thêmmột tổ chức tư vấn về định giá đất thứ ba Giá đất được lựa chọn làm căn cứxác định bồi thường là giá trung bình cộng của kết quả định giá của hai hoặc

ba cơ quan dịch vụ tư vấn về giá đất độc lập được thuê định giá (Nguyễn ThịDung, 2009)

Trang 31

- Về bồi thường đất và tài sản trên đất bị thu hồi Bồi thường đối vớiđất được thực hiện dựa trên giá đất ở từng khu vực do Chính phủ công bốhàng năm theo Luật Công bố giá trị và Định giá bất động sản Tổ chức địnhgiá sẽ tiến hành so sánh các yếu tố như vị trí, địa hình, môi trường xungquanh… Có ảnh hưởng đến giá trị của đất, tham chiếu từ hơn 01 hoặc 02mảnh đất tham khảo so với mảnh đất cần định giá Quá trình định giá cần đảmbảo sự hài hòa giữa giá đất do tổ chức định giá đưa ra và mức giá theo khunggiá đất công khai, chính thức của Chính phủ… Bồi thường đối với tài sản trênđất bao gồm: nhà ở, cây trồng, công trình xây dựng, mồ mả Đối với các tàisản khác gắn liền với đất, việc bồi thường được xác định cụ thể như sau: Bồithường các quyền sử dụng đối với tài sản (quyền khai thác mỏ, quyền đánhbắt cá, quyền sử dụng nguồn nước…) được thực hiện với mức giá phù hợpthông qua định giá chi phí đầu tư, mức lợi nhuận mong đợi; Bồi thường thiệthại do việc thu hồi đất dẫn đến tạm ngừng hoặc dừng công việc kinh doanhgây ra; Bồi thường thiệt hại về hoa màu trên đất nông nghiệp dựa vào việc xácđịnh doanh thu trên mỗi đơn vị diện tích đất nông nghiệp; Bồi thường thiệthại về thu nhập cho người lao động bị mất việc hoặc tạm thời nghỉ việc do thuhồi đất gây ra Việc bồi thường được thực hiện dựa trên căn cứ xác định mứclương trung bình của người lao động theo Luật liêu chuẩn lao động.

- Về tái định cư khi thu hồi đất ở Chủ thực hiện dự án có trách nhiệmxây dựng khu tái định cư, trả tiền di dời hoặc trả tiền cho quỹ tái định cư Khutái định cư phải có hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo cuộc sống của người dân.Người bị thu hồi đất ở được ưu tiên mua đất tái định cư với giá ưu đãi thấphơn 80% so với chi phí phát triển Diện tích mỗi mảnh đất tái định cư rộng từ

165 m2 - 265 m2 và nhiều ưu đãi khác (Nguyễn Thị Dung, 2009)

1.3.1.3 Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc

Hiến pháp quốc gia này quy định có 2 hình thức sở hữu về đất đai:

- Sở hữu Nhà nước

- Sở hữu tập thể

Trang 32

Vì đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi đất, kể cả đất nôngnghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sửdụng bị thu hồi đất và bồi thường cho các công trình gắn liền với đất bị thu hồi.

Về phương thức bồi thường: Nhà nước sẽ thông báo rộng rãi cho người

sử dụng đất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm Ngườidân có quyền lựa chọn các phương thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhàtại khu ở mới Tại thành phố Thượng Hải và một số thành phố lớn khác,người dân lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và được tự lựa chọn chỗ ởmới phù hợp với công việc và điều kiện sống của mình (Ngô Quyền, 2017)

Về giá bồi thường: tiêu chuẩn để xác định mức giá bồi thường dựa trênmức giá thị trường Mức giá này cũng được Nhà nước quy định cho từng khuvực và chất lượng nhà, công trình và tài sản trên đất, đồng thời cũng đượcđiều chỉnh rất linh hoạt để phù hợp với thực tế tình hình tại từng địa phương,khu vực, đây cũng là chính sách của Nhà nước nhằm tác động và điều chỉnhlại chính thị trường đó Riêng đối với đất nông nghiệp, bồi thường theo tínhchất của đất và loại đất đó

Về hỗ trợ và TĐC: các khu TĐC và các khu nhà ở được xây dựng cùnglúc và kịp thời, trước khi quá trình thu hồi đất hoàn thành, nhằm đáp ứngđược nhu cầu sử dụng với nhiều loại căn hộ khác nhau Các chủ sử dụng đấtphải di chuyển chỗ ở được địa phương chú ý tạo điều kiện về việc làm, trườnghợp các đối tượng chính sách xã hội được Nhà nước có chính sách đặc biệt.Quá trình di dời được thực hiện dựa trên nguyên tắc: nơi ở mới tốt hơnnơi ở cũ Khu TĐC được quy hoạch tổng thể, theo mô hình nhà ở, trường học,chợ,… cân đối được giao thông động và tĩnh

Tại thủ đô Bắc Kinh, tiêu chí để sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện nayđược thực hiện theo 3 loại:

- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà đất đối với nhà bị tháo dời cộngthêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo dỡ”

- Loại 2: Đổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thịtrường, giá tương đương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời

Trang 33

- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, đây là tiêu chuẩn chínhquyền quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra đối với những người có khó khăn

về nhà ở

Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vàokhu vực bố trí nhà ở để tăng thêm diện tích, dựa theo phân cấp từng vùngtrong thành phố Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm

có thể là 70%, 80% hay 100% (Phương Thảo, 2013)

* Nhận xét, đánh giá về chính sách giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới.

Việc xây dựng và phát triển các công trình xây dựng, công trình dândụng đểu cần có đất Do đất đai có hạn, vì thế mọi Nhà nước đều phải sử dụngquyền lực của mình để thu hồi đất hoặc trưng thu của người đang sở hữu,đang sử dụng để phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi íchcông cộng, lợi ích quốc gia Ở mỗi quốc gia, quyền lực thu hồi, trưng thu đấtđược ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật đất đai hoặc một Bộ Luật khác(Mai Mộng Hùng, 2008) Nếu việc thu hồi, trưng thu đã phù hợp với quy địnhcủa pháp luật mà người sở hữu hoặc sử dụng đất không thực hiện thì Nhànước có quyền chiếm hữu đất đai Việc thu hồi đất, trưng thu đất và bồithường thiệt hại về đất tại mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sáchriêng do Nhà nước đó quy định

Qua tìm hiểu chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một sốnước trên thế giới, nước ta cần học hỏi một số kinh nghiệm để tiếp tục hoànthiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng

1.3.2 Khái quát công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

Vai trò của đất đai đối với quá trình phát triển xã hội ngày càng đượcnhìn nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học, đặc biệt là trong thời kỳ CNH -HĐH đất nước Với những đổi mới tích cực như đã nghiên cứu ở trên, trongnhững năm qua, việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB ở Việt Nam đã

và đang đạt được những hiệu quả nhất định Việc thu hồi đất để thực hiện các

Trang 34

dự án đã góp phần rất quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội nhưng đâycũng là một trong những vấn đề nổi cộm nhất trong công tác quản lý đất đaihiện nay (Bộ NN&PTNT, 2015).

1.3.2.1 Về diện tích đất nông nghi ệp, đất ở bị thu hồi để phát triển các khu công nghiệp, đô thị và các công trình công cộng

Trong 5 năm, từ năm 2010 - 2015, tổng diện tích đất nông nghiệp đã thuhồi là 366,44 nghìn ha (chiếm gần 4% tổng diện tích đất nông nghiệp của cảnước) Trong đó diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi để xây dựng các khucông nghiệp và cụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng đô thị là 70,32nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha (Bộ NN&PTNT,2015)

Các vùng kinh tế trọng điểm và khu vực có diện tích đất nông nghiệp thuhồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tích đất thu hồi trên toàn quốc Nhữngđịa phương có diện tích đất thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308 ha), Đồng Nai(19.752 ha), Bình Dương (16.627 ha), Quảng Nam (11.812 ha), Cà Mau(13.242 ha ), Hà Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh (6.391 ha), Vĩnh Phúc (5.573 ha).Theo số liệu điều tra của Bộ NN&PTNT tại 16 tỉnh trọng điểm về thu hồi đất,diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89% và diện tích đất thổ cưchiếm 11% Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích đất bị thu hồi lớnnhất, chiếm 4,4% tổng diện tích đất nông nghiệp của cả nước, tỷ lệ này ởĐông Nam Bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác là dưới 0,5% (Bộ NN&PTNT,2015) Mặc dù diện tích đất nông nghiệp, đất ở bị thu hồi tại mỗi tỉnh chiếm

tỷ lệ nhỏ trong tổng số diện tích đất tự nhiên của địa phương nhưng lại tậptrung vào một số huyện, xã có mật độ dân số cao Diện tích bình quân đầungười thấp, có xã diện tích đất bị thu hồi chiếm tới 70-80% diện tích đất canhtác (Bộ NN&PTNT, 2015)

1.3.2.2 Về đời sống, lao động và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi đất

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT năm 2015 cho thấy việc thu hồi đấtnông nghiệp trong 5 năm qua đã tác động đến đời sống của trên 627.000 hộgia đình với khoảng 950.000 lao động và 2,5 triệu người Trung bình mỗi ha

Trang 35

đất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao động nông nghiệp Vùngđồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi đất lớn nhất: khoảng

300 nghìn hộ; Đông Nam Bộ khoảng 108 nghìn hộ Mặc dù quá trình thu hồiđất, các địa phương đã ban hành nhiều chính sách cụ thể đối với người dân bịthu hồi đất về các vấn đề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạochuyển đổi nghề, hỗ trợ tái định cư Tuy nhiên trên thực tế, có tới 67% laođộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi đất, 13% chuyểnsang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưngkhông ổn định (Bộ NN&PTNT, 2015)

Việc chuyển mục đích đối với đất nông nghiệp nêu trên đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến đời sống, việc làm của người dân bị thu hồi đất Theo kết quảđiều tra thì trung bình cứ mỗi hộ dân bị thu hồi đất có 1,5 lao động bị mất việclàm Tại thành phố Hà Nội, chỉ tính trong giai đoạn 3 năm từ 2010 đến 2014

đã có gần 80.000 lao động bị mất việc làm Tính đến hết năm 2015, Hà Nội cókhoảng 200.000 người thất nghiệp do mất đất sản xuất Thành phố đã cónhiều giải pháp như hỗ trợ đào tạo nghề cho một người trong độ tuổi lao động

là 3,8 triệu đồng nhưng việc sử dụng khoản hỗ trợ này chưa có hiệu quả cao(Bộ NN&PTNT, 2015) Tại thành phố Hồ Chí Minh thì trong vòng nămnăm trở lại đây, Thành phố đã triển khai 412 dự án, diện tích đất đã thu hồicủa các hộ dân lên tới 60.203.074 m2; tổng số hộ bị ảnh hưởng là 53.853 hộ,trong đó có

20.014 hộ bị giải tỏa trắng; tổng dự toán chi phí bồi thường cho các hộ dânkhi Nhà nước thu hồi đất lên tới hơn 12.300 tỷ đồng Tuy nhiên, nhiều ngườisau khi nhận tiền đền bù, tiền hỗ trợ đã sử dụng vào việc mua sắm phươngtiện đi lại, vật dụng sinh hoạt chứ không chú tâm đến việc học nghề, giảiquyết việc làm Có gia đình trở nên giầu có sau khi nhận tiền bồi thường (có

cả tỷ đồng) nhưng chỉ sau một vài năm lại rơi vào tình cảnh khó khăn do thấtnghiệp (Bộ NN&PTNT, 2015)

Trước khi bị thu hồi đất, phần lớn người dân đều có cuộc sống ổn định vì

họ có đất sản xuất, có tư liệu sản xuất mà đất sản xuất, tư liệu sản xuất đóđược

Trang 36

để thừa kế từ thế hệ này cho các thế hệ sau Sau khi bị thu hồi đất, đặc biệt lànhững hộ nông dân bị thu hồi hết đất sản xuất, điều kiện sống và sản xuất của

họ bị thay đổi hoàn toàn Mặc dù nông dân được giải quyết bồi thường bằngtiền, song họ vẫn chưa định hướng ngay được những ngành nghề hợp lý để cóthể ổn định được cuộc sống Sau khi bị thu hồi đất, chỉ có 32,3% số hộ đánhgiá là đời sống có tốt hơn trước, 42,3% số hộ cho rằng đời sống không có gìcải thiện, và số hộ còn lại khẳng định đời sống của họ kém đi so với trước khi

bị thu hồi đất Như vậy, có đến 67,7% số hộ dân được điều tra khẳng định đờisống của họ kém đi hoặc không có gì cải thiện hơn sau khi Nhà nước thu hồiđất để chuyển sang xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới và các dự

án khác về phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương (Bộ NN&PTNT,2015)

1.3.2.3 Những mặt đạt được và vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam trong thời gian qua

* Những mặt đạt được

- Đối với trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích lợi ích quốcgia, lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh; việc triển khai bồi thường, hỗ trợ,tái định cư khá thuận lợi và ít gặp trở ngại từ phía người có đất bị thu hồi

- Các quy định về thu hồi đất, bồi thường, tái định cư ngày càng phù hợphơn với quy luật kinh tế, quan tâm nhiều hơn đến lợi ích của người có đất bịthu hồi; trình tự, thủ tục thu hồi đất ngày càng rõ ràng hơn (Bộ TN&MT,2014)

* Những mặt thiếu sót, yếu kém và vướng mắc

- Chưa giải quyết tốt việc làm cho người có đất bị thu hồi, nhất là đối vớinông dân không còn hoặc còn ít đất sản xuất hoặc những người không cònviệc làm như nơi ở cũ

- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần sử dụngđất với người có đất bị thu hồi Việc quy định giá đất quá thấp so với giáchuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tuy có tác động tíchcực tới việc việc khuyến khích nhà đầu tư nhưng lại gây ra những phản ánhgay gắt của những người có đất bị thu hồi

Trang 37

- Nhiều nhà đầu tư không đủ khả năng về tài chính để bồi thường, hỗtrợ cho người có đất bị thu hồi Việc ngân hàng rút bỏ cam kết, không cho vayvốn khi thị trường nhà đất chững lại cũng ảnh hưởng đến việc huy động vốncủa nhà đầu tư để triển khai dự án.

- Trong nhiều trường hợp, việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ,tái định cư đã được giải quyết đúng pháp luật, thoả đáng nhưng người sử dụngđất hoặc do không hiểu pháp luật, cố ý trì hoãn để được bồi thường hỗ trợthêm nên không chấp hành quyết định thu hồi đất, thậm chí liên kết khiếu nạiđông người, gây áp lực với cơ quan nhà nước Trong khi đó, cơ chế về giảiquyết đơn thư khiếu nại còn nhiều bất cập đã làm cho việc giải quyết khiếunại kéo dài, gây ách tắc việc giải phóng mặt bằng (Bộ TN&MT, 2014)

1.3.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở tỉnh Lào Cai

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, tỉnh Lào Cai đã thực hiện nghiêm túccác văn bản pháp luật trong chỉ đạo điều hành việc thu hồi đất, giải phóng mặtbằng, tái định cư cho nhân dân các vùng dự án Để thực hiện việc thu hồi đất

và tái định cư nhân dân có đất bị thu hồi trong đó có đồng bào dân tộc thiểu

số, tỉnh đã ban hành hệ thống văn bản về công tác quản lý nhà nước về đất đaimột cách bài bản, đúng luật định Từ các danh mục thu hồi đất, tái định cư,các chính sách hỗ trợ về kinh tế, đào tạo, chuyển đổi việc làm cho đồng bàođược chỉ đạo thực hiện nghiêm túc đảm bảo tốt công tác an sinh xã hội Côngtác tuyên truyền vận động người dân đã được chính quyền các địa phươngquan tâm thực hiện Công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, táiđịnh cư được thực hiện công khai minh bạch tại các vùng dự án Sở Tàinguyên và Môi trường đã chủ động phối hợp với các ngành, địa phương thammưu tỉnh ban hành các danh mục dự án phải thu hồi đất theo các Nghị quyếtcủa HĐND tỉnh, đúng quy trình, quy định Công tác chỉ đạo thực hiện nhiệm

vụ quản lý về đất đai ở cơ sở đã được tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giánghiêm túc

Trang 38

Trong 2 năm (2016 - 2017) trên địa bàn tỉnh có 1.253 dự án, với tổngdiện tích đất phải thu hồi khoảng 5.432,36 ha Thực tế đã triển khai 341 dựán/1.253 dự án, bằng 27,21% Trong đó, số lượng dự án bảo đảm tiến độ bàngiao mặt bằng là 296 dự án; số lượng dự án chậm tiến độ bàn giao mặt bằng là

45 dự án tiến hành thu hồi tổng diện tích đất đã bồi thường, giải phóng mặtbằng là 699,59ha/5.432,36 ha Số hộ bị ảnh hưởng là 2.705 hộ; tổng số tiền đãchi trả bồi thường, hỗ trợ là 947.279,215 triệu đồng Việc xác định giá đất đểtính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất được tính giá cụ thể theo quyđịnh Diện tích đất bố trí tái định cư là 113.157,79 m2; số hộ được bố trí táiđịnh cư 1.062 hộ Số lượng dự án bảo đảm tiến độ bàn giao mặt bằng là 296

dự án; số lượng dự án chậm tiến độ bàn giao mặt bằng là 45 dự án Việc chậmtiến độ chủ yếu do còn vướng mắc trong quy định của Luật và các văn bảnhướng dẫn thực hiện còn một số điểm bất cập, chưa phù hợp với thực tế (NgôQuyền, 2017)

Nhìn chung công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định

cư trên địa bàn tỉnh trong những năm qua cơ bản được các địa phương thựchiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật, đáp ứng được tiến độgiải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án về phát triển kinh tế - xã hội trênđịa bàn tỉnh Chủ đầu tư các dự án, chính quyền địa phương và người dân có

sự phối hợp và đồng thuận cao trong việc thu hồi đất giải phóng mặt bằng hỗtrợ tái định cư Nhiều dự án, chủ đầu tư đã thực hiện tốt cam kết với ngườidân trong việc đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; làm tốt côngtác an sinh xã hội cho người dân tại các vùng bị thu hồi đất như hỗ trợ sảnxuất, tạo công ăn việc làm, hỗ trợ học nghề cho người lao động bị mất đất, hỗtrợ chính quyền và người dân trong việc xây dựng nông thôn mới, thăm hỏicác hộ nghèo, gia đình chính sách trong các dịp lễ tết, hỗ trợ chuyển đổi nghềcho đồng bào dân tộc thiểu số bị thu hồi đất… Giúp cho cuộc sống củangười dân bị thu hồi đất dần ổn định, yên tâm phát triển kinh tế Một số dự

án chủ đầu tư đã chủ động thay đổi phương án so với thiết kế ban đầu nên đã

Trang 39

giảm được diện tích đất phải thu hồi, giảm chi phí đền bù và th iệt hại chongười dân.

Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đã đạt được, vẫn còn những tồn tại, hạn chếnhư công tác chỉ đạo điều hành tuy đã có nhiều chuyển biến, song chưa cóbước đột phá, những vi phạm trong quản lý, sử dụng đất vẫn còn, tình hìnhkhiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vẫn còn diễn biến phứctạp Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn các huyện, thành phốcòn nhiều hạn chế, nên để xảy ra tình trạng người dân tự ý sử dụng đất,chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy định, làm nhà trên đất nôngnghiệp, thực hiện cho tặng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đúngquy định Việc lập hồ sơ địa chính đất đai còn nhiều bất cập, chưa có sự thốngnhất và đồng bộ dẫn đến có sự chồng chéo về chủ sử dụng đất, loại đất khôngđúng với thực tế sử dụng Công tác lập và phê duyệt dự án đầu tư chưa đượcthực hiện sát với tình hình thực tế, đặc biệt là công tác lập và trình phê duyệtkinh phí thực hiện giải phóng mặt bằng của dự án

Từ những kết quả đạt được và những khó khăn trên, UBND tỉnh cần giaocho Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành và các huyện,thành phố rà soát những bất cập trong quy định của pháp luật về thu hồi đấtcủa Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn để có cơ sở báo cáo trung ươngsửa đổi, bổ sung; Yêu cầu các chủ đầu tư phải đảm bảo kinh phí để xây dựngcác công trình dự án, trước khi phải thu hồi đất phải bố trí kinh phí để chi trảcho nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số trước khi thực hiện dự án,không kéo dài việc chi trả tiền làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân; tạođiều kiện thành lập, khuyến khích và hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinhdoanh chuyển đổi nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số sau khi bị thu hồi đất,làm các thủ tục cấp phép theo quy định của pháp luật; Tăng cường công tácthanh tra kiểm tra đối việc thu hồi các dự án lớn nhằm kịp thời tháo gỡ nhữngkhó khăn, vướng mắc trong quá trình giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái địnhcư… Nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và bảo vệ quyền lợi chính đáng

Trang 40

cho người dân; tập huấn cho cán bộ làm công tác địa chính để nâng cao chấtlượng quản lý nhà nước về đất đai Có thể thấy, qua hơn 2 năm thực hiện LuậtĐất đai, tỉnh Lào Cai đã có bước chuyển quan trọng trong công tác thu hồiđất, đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện tái định cư cho nhân dân các dântộc trong những dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội trên địabàn tỉnh Việc công khai minh bạch trong thu hồi đất, đền bù giải phóng mặtbằng là khâu quyết định tạo sự đồng thuận của nhân dân và doanh nghiệp.Mặc dù còn những khó khăn, hạn chế, song tỉnh luôn chỉ đạo các dự án phảiđặt lợi ích an sinh xã hội song song với lợi ích kinh tế, nhằm đảm bảo đờisống cho bà con các dân tộc bị thu hồi đất phục vụ cho các dự án phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh (Ngô Quyền, 2017).

1.4 Một số nghiên cứu liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng

- Theo Dương Thị Thu Thủy (2016) cho thấy: Công tác bồi thường giảiphóng mặt bằng để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Lạng Sơn,tỉnh Lạng Sơn còn gặp một số khó khăn, vướng mắc như:

Quy trình thu hồi đất của Hội đồng bồi thường GPMB dự án khu tái định

cư khối 2, phường Vĩnh Trại đã đảm bảo nhưng việc chuyển các văn bản cóliên quan (chậm giao Quyết định thu hồi đất) tới người bị thu hồi đất cònchậm trễ; quá trình thực hiện đo đạc kiểm đếm chưa đảm bảo (không đo đạcthực tế khu đất thu hồi mà lấy theo số liệu bản đồ thu hồi đất) dẫn tới việcthắc mắc, khiếu nại của người dân, ảnh hưởng tới tiến độ GPMB dự án, cầnrút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện

Công tác bồi thường là việc làm khó khăn nhạy cảm, nhưng còn một bộphận cán bộ của một số đơn vị chưa quan tâm đúng mức Trình độ của một sốcán bộ còn hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ bồi thường, GPMB

Nhận thức, tư tưởng và ý thức chấp hành chính sách pháp luật của ngườidân nói chung và người bị thu hồi đất nói riêng vẫn chưa cao Một số ngườidân còn lợi dụng những sơ hở của pháp luật để lôi kéo kích động nhân dânkhiếu kiện không chấp hành chính sách của Nhà nước, làm ảnh hưởng tới tiến

độ bồi thường, GPMB và thực hiện dự án

Ngày đăng: 12/04/2019, 23:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Thị Dung (2009), Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nước trong khu vực và ở Việt Nam, Tạp chí Cộng Sản số 11(179) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một sốnước trong khu vực và ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Năm: 2009
9. Mai Mộng Hùng (2008), Tìm hiểu pháp luật đất đai của một số nước trên thế giới, Tạp chí Địa chính số 01, tháng 01/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu pháp luật đất đai của một số nước trênthế giới
Tác giả: Mai Mộng Hùng
Năm: 2008
10. Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng (2006), Quản lý đất đai và Thị trường đất đai, NXB Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai và Thịtrường đất đai
Tác giả: Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2006
11. Phạm Sỹ Liêm (2009), Chính sách thu hồi đất đô thị, Hội thảo Khoa học chính sách đất đai với nông dân, nông nghiệp, nông thôn, Hội Khoa học đất Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thu hồi đất đô thị
Tác giả: Phạm Sỹ Liêm
Năm: 2009
12. Lê Du Phong (2007), Thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bịthu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinhtế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia
Tác giả: Lê Du Phong
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
Năm: 2007
16. Nguyễn Công Tá (2001), Những nhân tố xác định giá đất trong việc giải quyết đền bù thiệt hại khi giải toả để thực hiện quy hoạch, Tạp chí Địa chính số 2/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố xác định giá đất trong việc giảiquyết đền bù thiệt hại khi giải toả để thực hiện quy hoạch
Tác giả: Nguyễn Công Tá
Năm: 2001
17. Dương Thị Thu Thủy (2016), Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác bồi thường và giải phóngmặt bằng để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Lạng Sơn,tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Dương Thị Thu Thủy
Năm: 2016
19. Dương Anh Tuấn (2017), Đánh giá công tác bồi thường giải phóng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất của một số dự án trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác bồi thường giải phóng và táiđịnh cư khi nhà nước thu hồi đất của một số dự án trên địa bàn thành phốVinh, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Dương Anh Tuấn
Năm: 2017
20. Trương Ánh Tuyết (2002), Kinh nghiệm đền bù giải phóng mặt bằng ở một số nước, Thời báo Tài chính Việt Nam, số 131(872), ngày 01/11/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm đền bù giải phóng mặt bằng ởmột số nước
Tác giả: Trương Ánh Tuyết
Năm: 2002
38. Nguyễn Anh Vũ (2016), Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình: Tuyến đường giao thông nối các khu chức năng khu kinh tế Vân Đồn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác bồi thường và giải phóngmặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình: Tuyến đường giao thôngnối các khu chức năng khu kinh tế Vân Đồn, huyện Vân Đồn, tỉnh QuảngNinh
Tác giả: Nguyễn Anh Vũ
Năm: 2016
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015), Báo cáo tình hình triển khai công tác thu hồi đất phục vụ CNH-HĐH 5 năm 2010 - 2015 Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 Quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Báo cáo kiểm tra tổng kết công tác thi hành Luật đất đai, Hà Nội Khác
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 Khác
6. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về giá đất Khác
7. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014). Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1993), Luật Đất đai năm 1993 Khác
14. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Đất đai năm 2003 Khác
15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đất đai năm 2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w