Tái cấp vốn cho các TCTD Mục đích: - Cung ứng vốn kịp thời cho các TCTD có tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi tiền, cung cấp các DV cho khách hàng, chớp cơ hội kinh doanh…
Trang 1NGHIỆP VỤ NHTW
GVC.ThS.Nguyễn Thị Minh Quế Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Trang 2Chương 5
Nghiệp vụ tín dụng
của NHTW
Trang 31 Sự cần thiết của nghiệp vụ tín dụng
1.1 Khái niệm:
Hoạt động tín dụng của NHTW là hoạt động
cho vay của NHTW, là việc thực hiện chức
năng NH của các TCTD và NH của Chính phủ
Khách hàng của NHTW là các TCTD, Chính
phủ.
Trang 41 Sự cần thiết của nghiệp vụ tín dụng
1.2 Mục đích của hoạt động tín dụng của
Trang 51 Sự cần thiết của nghiệp vụ tín dụng
1.3 Sự cần thiết của hoạt động tín dụng của NHTW
NHTW sử dụng nghiệp vụ tín dụng như là một
kênh phát hành tiền
Là công cụ để tăng cường khả năng điều tiết
lượng tiền cung ứng-hoạt động quản lý nhà nước của NHTW
NHTW thực hiện bảo lãnh, tái bảo lãnh cho các
TCTD
Trang 83 Các nghiệp vụ tín dụng của NHTW
3.1 Tái cấp vốn cho các TCTD
Mục đích:
- Cung ứng vốn kịp thời cho các TCTD có tiền
để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi tiền, cung cấp các DV cho khách hàng, chớp cơ hội kinh doanh…
- Thực hiện vai trò của NHTW trong việc điều tiết lượng tiền trong lưu thông.
Tái cấp vốn tạo điều kiện cho các TCTD có thể tạo ra bút tệ cho nền kinh tế
Trang 93 Các nghiệp vụ tín dụng của NHTW
3.1 Tái cấp vốn cho các TCTD
Các hình thức tái cấp vốn:
- Tái chiết khấu các thương phiếu và GTCG
- Cho vay thế chấp hay ứng trước
- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các GTCG khác
Trang 103 Các nghiệp vụ tín dụng của NHTW
3.2 Cấp tín dụng cho NSNN
Cho NSNN vay ngắn hạn trong trường hợp thiếu hụt tạm thời do chênh lệch về thời gian của các khoản thu chi
Cho NSNN vay dưới hình thức mua trái phiếu Chính phủ
Làm đại lý phát hành trái phiếu cho
Chính phủ
Trang 113 Các nghiệp vụ tín dụng của NHTW
3.3 Hoạt động bảo lãnh và tái bảo lãnh của
NHTW
a- Bảo lãnh
Là cam kết bằng văn bản của bên nhận bảo
lãnh (NHTW) với bên được bảo lãnh (NHTM) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
NHTM (bên được bảo lãnh), khi NHTM không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đã cam kết với khách hàng.
Trang 154.1 Cấp tín dụng cho các TCTD
4.1.1.Các hình thức cấp tín dụng của NHNN
Việt Nam(theo Luật NHNN)
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các GTCG ngắn hạn
Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố các
thương phiếu và các GTCG ngắn hạn khác.
Trang 164.1.1.Các hình thức cấp tín dụng
của NHNN Việt Nam
Thực tế, hiện nay NHNN Việt Nam thường áp
Cho vay trong thanh toán bù trừ điện tử
Cho vay theo mục tiêu chỉ định
Mua các GTCG ngắn hạn trên TTM
Trang 174.1.2 Hoạt động tái cấp vốn
của NHNN Việt Nam
a- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu
và các GTCG ngắn hạn
b- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố các thương phiếu và các GTCG ngắn hạn
c- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
d- Cho vay theo mục tiêu chỉ định
e- Cho các NHTM vay trong thanh toán
Trang 184.1.2 Hoạt động tái cấp vốn
của NHNN Việt Nam
a- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các GTCG ngắn hạn
Điều kiện tham gia nghiệp vụ chiết khấu
Phương thức chiết khấu
Quy trình chiết khấu
Lãi suất chiết khấu
Số tiền thanh toán
Trang 194.1.2 Hoạt động tái cấp vốn
của NHNN Việt Nam
b- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố các thương phiếu và các GTCG ngắn hạn
Nguyên tắc cho vay cầm cố
Điều kiện được vay cầm cố
Điều kiện chấp nhận đối với tài sản cầm cố
Phân cấp thực hiện cho vay cầm cố
Quy trình cho vay cầm cố
Trang 20- Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm NS, trừ trường hợp đặc biệt do UBTV
Quốc hội quyết định.
Trang 214.3 Nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo
lãnh của NHNN VN
Luật NHNN 2010, Chương 3- Mục 3-
Điều 25: “NHNN Việt Nam không bảo lãnh cho tổ chức và cá nhân vay vốn,
mà chỉ bảo lãnh cho TCTD vay vốn
nước ngoài theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ”.
Trang 22Chương 6
Nghiệp vụ thanh toán
của NHTW
Trang 241- Vai trò của NHTW đối với
hoạt động thanh toán
NHTW ban hành các quy định về hình thức thanh toán, quy trình và chế độ hạch toán
kế toán cho toàn bộ hệ thống NHTM áp
dụng.
NHTW tổ chức và chủ trì thanh toán cho
các TCTD
NHTW giám sát qui trình TT, chấp hành các quy định, chế độ
NHTW thực hiện các giao dịch tiền tệ trong
và ngoài nước cho CP
Trang 251- Vai trò của NHTW đối với
hoạt động thanh toán
Kết luận:
NHTW đóng vai trò là trung tâm TT trong nước và quốc tế cho các hoạt động TT của CP, của hệ thống các TCTD trong nền kinh tế
Trang 272.1.Các hình thức TT qua NHTM
TT bằng séc
TT bằng Ủy nhiệm thu (nhờ thu)
TT bằng Ủy nhiệm chi (lệnh chi)
TT bằng thư tín dụng (L/C)
TT bằng thẻ ngân hàng
Trang 28 Ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm chi
Trang 29 Ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm chi
Trang 302.2.Các hình thức TT giữa các NHTM
c-TT qua NHTW
TT từng lần
TT bù trừ
Trang 313- Hoạt động thanh toán
của NHNN VN
Nghiệp vụ Thanh toán từng lần
Nghiệp vụ Thanh toán bù trừ
Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử
Nghiệp vụ Giao dịch vàThanh toán quốc tế
Trang 323.1.Nghiệp vụ Thanh toán từng lần
Tại NH bên trả tiền: lập bảng kê và nộp chứng
từ thanh toán vào NHNN mà NHTM đó mở TK
Tại NHNN phục vụ NH bên trả tiền: nhận bảng
kê, chứng từ TT, kiểm tra tính hợp pháp và xử lý:
- Ghi Nợ TK NHTM bên trả tiền, gửi giấy báo Nợ
- Ghi Có TK NHTM bên thụ hưởng, gửi giấy
báo Có
Trang 333.1.Nghiệp vụ Thanh toán từng lần
Tại NHNN phục vụ NH bên thụ hưởng: Kiểm tra, xử lý chuyển tiền tgheo quy định, hạch toán và gửi Giấy báo Có cho NHTM bên thụ hưởng
Tại NH bên thụ hưởng: nhận được Giấy báo
Có do NHNN gửi đến, sẽ tiến hnahf kiểm tra lại, nếu đúng thì hạch toán và gửi Giấy báo
Có cho người thụ hưởng
Trang 343.2.Nghiệp vụ Thanh toán bù trừ
Trang 353.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử
Nghiệp vụ chuyển tiền điện tử là quá trình xử lý một khoản tiền qua mạng computer kẻ từ khi nhận được Lệnh chuyển tiền của Người phát lệnh đến khi hoàn tất việc thanh toán cho
Người thụ hưởng/ hoặc thu nợ từ
Người nhận lệnh
Trang 363.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử
Lệnh chuyển tiền là một chỉ định của người phát lệnh đối với NH trực tiếp nhận lệnh dưới dạng Chứng từ kế
toán theo mẫu quy định của NHNN
nhằm thực hiện việc chuyển tiền điện tử.
Lệnh chuyển tiền có thể quy định thời điểm thực hiện, ngoài ra ko kèm theo điều kiện TT nào khác
Trang 373.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử
Lệnh chuyển tiền Nợ:
là Lệnh chuyển tiền của người phát
lệnh nhằm ghi nợ TK của người nhận lệnh- mở tại NH trả tiền, một số tiền
xác định, để ghi Có cho TK của người phát lệnh- mở tại NH gửi lệnh về số
tiền đó
Trang 383.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử
Lệnh chuyển tiền Có:
là Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh nhằm ghi nợ TK của người phát lệnh- mở tại NH gửi lệnh, một số tiền xác định, để ghi Có cho TK của người phát lệnh- mở tại NH trả tiền về số tiền đó
Trang 393.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử
Thực hiện Lệnh chuyển tiền:
là toàn bộ quá trình nhằm hoàn tất
một lệnh chuyển tiền từ NH gửi lệnh đến NH trả tiền, bao gồm cả việc hạch toán khoản tiền đó của các NH có liên quan đến lệnh chuyển tiền
Trang 403.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử
Phạm vi chuyển tiền điện tử:
Trang 413.4.Nghiệp vụ Giao dịch vàThanh toán quốc tế
Khái quát
Quy trình xử lý phiếu giao dịch và thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế
Trang 42Phần trình bày kết thúc
Xin chân thành cám ơn!