1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

42 180 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 468 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tái cấp vốn cho các TCTD  Mục đích: - Cung ứng vốn kịp thời cho các TCTD có tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi tiền, cung cấp các DV cho khách hàng, chớp cơ hội kinh doanh…

Trang 1

NGHIỆP VỤ NHTW

GVC.ThS.Nguyễn Thị Minh Quế Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 2

Chương 5

Nghiệp vụ tín dụng

của NHTW

Trang 3

1 Sự cần thiết của nghiệp vụ tín dụng

1.1 Khái niệm:

Hoạt động tín dụng của NHTW là hoạt động

cho vay của NHTW, là việc thực hiện chức

năng NH của các TCTD và NH của Chính phủ

Khách hàng của NHTW là các TCTD, Chính

phủ.

Trang 4

1 Sự cần thiết của nghiệp vụ tín dụng

1.2 Mục đích của hoạt động tín dụng của

Trang 5

1 Sự cần thiết của nghiệp vụ tín dụng

1.3 Sự cần thiết của hoạt động tín dụng của NHTW

NHTW sử dụng nghiệp vụ tín dụng như là một

kênh phát hành tiền

Là công cụ để tăng cường khả năng điều tiết

lượng tiền cung ứng-hoạt động quản lý nhà nước của NHTW

NHTW thực hiện bảo lãnh, tái bảo lãnh cho các

TCTD

 

Trang 8

3 Các nghiệp vụ tín dụng của NHTW

3.1 Tái cấp vốn cho các TCTD

Mục đích:

- Cung ứng vốn kịp thời cho các TCTD có tiền

để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi tiền, cung cấp các DV cho khách hàng, chớp cơ hội kinh doanh…

- Thực hiện vai trò của NHTW trong việc điều tiết lượng tiền trong lưu thông.

Tái cấp vốn tạo điều kiện cho các TCTD có thể tạo ra bút tệ cho nền kinh tế

Trang 9

3 Các nghiệp vụ tín dụng của NHTW

3.1 Tái cấp vốn cho các TCTD

Các hình thức tái cấp vốn:

- Tái chiết khấu các thương phiếu và GTCG

- Cho vay thế chấp hay ứng trước

- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các GTCG khác

Trang 10

3 Các nghiệp vụ tín dụng của NHTW

3.2 Cấp tín dụng cho NSNN

Cho NSNN vay ngắn hạn trong trường hợp thiếu hụt tạm thời do chênh lệch về thời gian của các khoản thu chi

Cho NSNN vay dưới hình thức mua trái phiếu Chính phủ

Làm đại lý phát hành trái phiếu cho

Chính phủ

Trang 11

3 Các nghiệp vụ tín dụng của NHTW

3.3 Hoạt động bảo lãnh và tái bảo lãnh của

NHTW

a- Bảo lãnh

Là cam kết bằng văn bản của bên nhận bảo

lãnh (NHTW) với bên được bảo lãnh (NHTM) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho

NHTM (bên được bảo lãnh), khi NHTM không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đã cam kết với khách hàng.

Trang 15

4.1 Cấp tín dụng cho các TCTD

4.1.1.Các hình thức cấp tín dụng của NHNN

Việt Nam(theo Luật NHNN)

Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các GTCG ngắn hạn

Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố các

thương phiếu và các GTCG ngắn hạn khác.

Trang 16

4.1.1.Các hình thức cấp tín dụng

của NHNN Việt Nam

Thực tế, hiện nay NHNN Việt Nam thường áp

Cho vay trong thanh toán bù trừ điện tử

Cho vay theo mục tiêu chỉ định

Mua các GTCG ngắn hạn trên TTM

Trang 17

4.1.2 Hoạt động tái cấp vốn

của NHNN Việt Nam

a- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu

và các GTCG ngắn hạn

b- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố các thương phiếu và các GTCG ngắn hạn

c- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

d- Cho vay theo mục tiêu chỉ định

e- Cho các NHTM vay trong thanh toán

Trang 18

4.1.2 Hoạt động tái cấp vốn

của NHNN Việt Nam

a- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các GTCG ngắn hạn

Điều kiện tham gia nghiệp vụ chiết khấu

Phương thức chiết khấu

Quy trình chiết khấu

Lãi suất chiết khấu

Số tiền thanh toán

Trang 19

4.1.2 Hoạt động tái cấp vốn

của NHNN Việt Nam

b- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố các thương phiếu và các GTCG ngắn hạn

Nguyên tắc cho vay cầm cố

Điều kiện được vay cầm cố

Điều kiện chấp nhận đối với tài sản cầm cố

Phân cấp thực hiện cho vay cầm cố

Quy trình cho vay cầm cố

Trang 20

- Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm NS, trừ trường hợp đặc biệt do UBTV

Quốc hội quyết định.

Trang 21

4.3 Nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo

lãnh của NHNN VN

Luật NHNN 2010, Chương 3- Mục 3-

Điều 25: “NHNN Việt Nam không bảo lãnh cho tổ chức và cá nhân vay vốn,

mà chỉ bảo lãnh cho TCTD vay vốn

nước ngoài theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ”.

Trang 22

Chương 6

Nghiệp vụ thanh toán

của NHTW

Trang 24

1- Vai trò của NHTW đối với

hoạt động thanh toán

NHTW ban hành các quy định về hình thức thanh toán, quy trình và chế độ hạch toán

kế toán cho toàn bộ hệ thống NHTM áp

dụng.

NHTW tổ chức và chủ trì thanh toán cho

các TCTD

NHTW giám sát qui trình TT, chấp hành các quy định, chế độ

NHTW thực hiện các giao dịch tiền tệ trong

và ngoài nước cho CP

Trang 25

1- Vai trò của NHTW đối với

hoạt động thanh toán

Kết luận:

NHTW đóng vai trò là trung tâm TT trong nước và quốc tế cho các hoạt động TT của CP, của hệ thống các TCTD trong nền kinh tế

Trang 27

2.1.Các hình thức TT qua NHTM

TT bằng séc

TT bằng Ủy nhiệm thu (nhờ thu)

TT bằng Ủy nhiệm chi (lệnh chi)

TT bằng thư tín dụng (L/C)

TT bằng thẻ ngân hàng

Trang 28

Ủy nhiệm thu

Ủy nhiệm chi

Trang 29

Ủy nhiệm thu

Ủy nhiệm chi

Trang 30

2.2.Các hình thức TT giữa các NHTM

c-TT qua NHTW

TT từng lần

TT bù trừ

Trang 31

3- Hoạt động thanh toán

của NHNN VN

Nghiệp vụ Thanh toán từng lần

Nghiệp vụ Thanh toán bù trừ

Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử

Nghiệp vụ Giao dịch vàThanh toán quốc tế

Trang 32

3.1.Nghiệp vụ Thanh toán từng lần

Tại NH bên trả tiền: lập bảng kê và nộp chứng

từ thanh toán vào NHNN mà NHTM đó mở TK

Tại NHNN phục vụ NH bên trả tiền: nhận bảng

kê, chứng từ TT, kiểm tra tính hợp pháp và xử lý:

- Ghi Nợ TK NHTM bên trả tiền, gửi giấy báo Nợ

- Ghi Có TK NHTM bên thụ hưởng, gửi giấy

báo Có

Trang 33

3.1.Nghiệp vụ Thanh toán từng lần

Tại NHNN phục vụ NH bên thụ hưởng: Kiểm tra, xử lý chuyển tiền tgheo quy định, hạch toán và gửi Giấy báo Có cho NHTM bên thụ hưởng

Tại NH bên thụ hưởng: nhận được Giấy báo

Có do NHNN gửi đến, sẽ tiến hnahf kiểm tra lại, nếu đúng thì hạch toán và gửi Giấy báo

Có cho người thụ hưởng

Trang 34

3.2.Nghiệp vụ Thanh toán bù trừ

Trang 35

3.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử

Nghiệp vụ chuyển tiền điện tử là quá trình xử lý một khoản tiền qua mạng computer kẻ từ khi nhận được Lệnh chuyển tiền của Người phát lệnh đến khi hoàn tất việc thanh toán cho

Người thụ hưởng/ hoặc thu nợ từ

Người nhận lệnh

Trang 36

3.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử

Lệnh chuyển tiền là một chỉ định của người phát lệnh đối với NH trực tiếp nhận lệnh dưới dạng Chứng từ kế

toán theo mẫu quy định của NHNN

nhằm thực hiện việc chuyển tiền điện tử.

Lệnh chuyển tiền có thể quy định thời điểm thực hiện, ngoài ra ko kèm theo điều kiện TT nào khác

Trang 37

3.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử

Lệnh chuyển tiền Nợ:

là Lệnh chuyển tiền của người phát

lệnh nhằm ghi nợ TK của người nhận lệnh- mở tại NH trả tiền, một số tiền

xác định, để ghi Có cho TK của người phát lệnh- mở tại NH gửi lệnh về số

tiền đó

Trang 38

3.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử

Lệnh chuyển tiền Có:

là Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh nhằm ghi nợ TK của người phát lệnh- mở tại NH gửi lệnh, một số tiền xác định, để ghi Có cho TK của người phát lệnh- mở tại NH trả tiền về số tiền đó

Trang 39

3.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử

Thực hiện Lệnh chuyển tiền:

là toàn bộ quá trình nhằm hoàn tất

một lệnh chuyển tiền từ NH gửi lệnh đến NH trả tiền, bao gồm cả việc hạch toán khoản tiền đó của các NH có liên quan đến lệnh chuyển tiền

Trang 40

3.3.Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử

Phạm vi chuyển tiền điện tử:

Trang 41

3.4.Nghiệp vụ Giao dịch vàThanh toán quốc tế

Khái quát

Quy trình xử lý phiếu giao dịch và thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế

Trang 42

Phần trình bày kết thúc

Xin chân thành cám ơn!

Ngày đăng: 12/04/2019, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w