1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các quy định về chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

35 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 79,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, công tác chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân còn gặp nhiều bất cập gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động quản lý đất đai của các cơ quan nhà nước cũng như hoạt động sử dụng đất của mỗi người dân. Từ đó làm cho hoạt động sản xuất cũng như đời sống người dân chưa ổn định, mặt khác cũng gây bức xúc, mất lòng tin trong bộ phận không nhỏ quần chúng nhân dân. Với lý do đó, trong thời gian thực tập của mình, tôi chọn đề tài “Các quy định về chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân tại xã Quản Bạ huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang”

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

của hộ gia đình, cá nhân Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân tại xã Quản Bạ huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang” đã được hoàn thành thể hiện kết quả tổng hợp, cô đọng của hai năm học tại trường Trung cấp Luật Thái Nguyên và thời gian thực tập tại UBND xã Quản Bạ huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang.

Tôi xin được trân trọng bày tỏ lòng biết ơn các thầy, cô đã nhiệt tình trong khoa Pháp luật trường trung cấp Luật Thái Nguyên đã tận tình, nghiêm túc, trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo tôi hoàn thành khóa học và hoàn thiện báo cáo này đặc biệt là giáo viên hướng dẫn cho tôi.

Nhân dịp này tôi xin được chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Hội đồng chấm báo cáo; cảm ơn Khoa Pháp luật đã giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo này.

Người viết báo cáo

Nông Thị Phương

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Đất đai là thành phần vô cùng quan trọng của môi trường sống, cũng là tàinguyên quý giá của con người Đối với xã hội loài người, đất đai là tư liệu sảnxuất quan trọng, là địa bàn phân bổ dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá

xã hội, an ninh quốc phòng… Đối với một quốc gia, đất đai là dấu hiệu quantrọng để xác định chủ quyền, xác định sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, toàn vẹnchủ quyền quốc gia Bởi ý nghĩa quan trọng đó, từ xa xưa, đất đai luôn là đốitượng của các cuộc xâm lược lãnh thổ, các cuộc tranh chấp giữa các giai cấp đốikháng

Cùng với các cuộc xâm lược lãnh thổ, tranh chấp đất đai giữa các giai cấpđối kháng, khi có sự xuất hiện của Nhà nước, của giai cấp, của hiện tượng viphạm pháp luật thì hai hiện tượng khiếu nại và tố cáo về đất đai cũng xuất hiện

Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, trong quá trìnhphát triển của mình đã không ngừng hoàn thiện các quy định của pháp luật về đấtđai, các quy định về sử dụng đất đai, cũng như chuyển đổi mục đích sử dụng đấtđai sao cho hiệu quả nhất, không lãng phí tài nguyên quý giá này

Ở nước ta, từ khi đất nước bước vào thời kỳ mở cửa, thực hiện theo cơ chếthị trường, nhất là từ khi Luật đất đai năm 2003 được ban hành tiếp đến là Luậtđất đai năm 2013, đất đai được coi là hàng hoá đặc biệt, thì việc muốn chuyển đổimục đích sử dụng đất ngày càng nhiều, nhất là chuyển đổi đất nông nghiệp của

hộ gia đình, cá nhân

Trong những năm qua, thực hiện đường lối chủ chương của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp cũng nhưchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu quantrọng, góp phần vào sự ổn định chung của toàn xã hội, phát triển kinh tế của đấtnước, nâng cao đời sống của người dân, cũng như góp phần nâng cao hiệu quảcủa hoạt động quản lý nhà nước về đất đai và hoạt động sử dụng đất của ngườidân

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là nhu cầu của các tổ chức, cá nhân, hộgia đình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, khai thác tối đa giá trị kinh tế do

Trang 3

đất đai mang lại Một số lý do cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất như: chuyểnđổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, đất phi nông nghiệp sang đất ở,hoặc nhằm mục đích mua bán đất, cho thuê đất, mở các loại hình kinh doanh…

Tuy vậy, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, công tácchuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân còn gặp nhiều bất cập gâyảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động quản lý đất đai của các cơ quan nhà nướccũng như hoạt động sử dụng đất của mỗi người dân Từ đó làm cho hoạt động sảnxuất cũng như đời sống người dân chưa ổn định, mặt khác cũng gây bức xúc, mấtlòng tin trong bộ phận không nhỏ quần chúng nhân dân

Với lý do đó, trong thời gian thực tập của mình, tôi chọn đề tài “Các quy

định về chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân tại xã Quản Bạ huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang” hy vọng những vấn đề tôi nêu ra sẽ góp một phần

giúp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp nói riêng và việc sử dụng đất nôngnghiệp nói chung đạt hiệu quả cao nâng cao chất lượng cuộc sống của người dântại xã Quản Bạ nơi còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế

Báo cáo tập trung vào nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành vềchuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; nêu ra những điểm đã đạtđược và những hạn chế vướng mắc khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụngđất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân ở xã Quản Bạ Trên cơ sở đó, đưa ramột số kiến nghị, giải pháp góp phần khác phục những vướng mắc về vấn đề này

ở xã Quản Bạ trong thời gian tới

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra các quy định của pháp luật vềchuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân và tìm hiệu thực trạng thựchiện chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân tại xã Quản Bạ huyệnQuản Bạ tỉnh Hà Giang từ đó đề ra những giải pháp để thực hiện tốt côngtácchuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Để đạt được mục đíchnày, báo cáo có nhiệm vụ nghiên cứu những quy định của pháp luật về chuyểnđổi đất nông nghiệp của Luật Đất đai 2013 liên quan đến thực trạng chuyển đổi

Trang 4

đất nông nghiệp của xã Quản Bạ Từ đó đưa ra một số giải pháp để giải quyếtthực trạng đó.

Để giải quyết các vấn đề đã nêu trên, tôi đã sử dụng các phương phápnhư: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích,… Tôi tìm hiểu, nghiên cứu

đề tài "Quy định của pháp luật về chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cánhân, thực trạng và các giải pháp về chuyển đổi đất nông nghiệp tại xã Quản Bạ "trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến tháng 4/2015 tại xã Quản Bạ

Các kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể được sử dụng làm tài liệutham khảo tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về đất đai Một số kiến nghị của đềtài có giá trị tham khảo đối với UBND xã Quản Bạ khi thực thi công tác chuyểnđổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Trang 5

PHẦN 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

VÀ CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

I Một số khái niệm chung về đất nông nghiệp và chuyển đổi đất nông nghiệp

1 Khái niệm đất nông nghiệp và phân loại đất nông nghiệp

1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm

cả trồng trọt và chăn nuôi Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp

1.2 Phân loại đất nông nghiệp

Việc phân loại tiêu chuẩn theo FAO - Tổ chức Nông lương của Liên HiệpQuốc thì phân chia đất nông nghiệp vào các thành phần sau đây:

- Đất canh tác như đất trồng cây hàng năm, chẳng hạn như ngũcốc, bông, khoai tây, rau, dưa hấu, loại hình này cũng bao gồm cả đất sử dụngđược trong nông nghiệp nhưng tạm thời bỏ hoang (đất hoang hóa, đất thoái hóa)

- Vườn cây ăn trái và những vườn nho hay cánh đồng nho (thông dụng

ở châu Âu)

- Đất trồng cây lâu năm ví dụ như trồng cây ăn quả)

- Cánh đồng, thửa ruộng và đồng cỏ tự nhiên cho chăn thả gia súc

Tùy thuộc vào việc sử dụng hệ thống tưới tiêu nhân tạo, đất nông nghiệpđược chia thành đất có tưới tiêu và không tưới tiêu (thường xuyên) Ở các nướcđang khô hạn và bán khô hạn đất nông nghiệp thường được giới hạn trong phạm

vi đất tưới tiêu

Đất nông nghiệp cấu thành chỉ là một phần của lãnh thổ của bất kỳ quốcgia, trong đó ngoài cũng bao gồm các khu vực không thích hợp cho nông nghiệp,chẳng hạn như rừng, núi, và các vùng nước nội địa Đất nông nghiệp bao gồm

Trang 6

38% diện tích đất của thế giới, với diện tích đất trồng đại diện cho ít hơn mộtphần ba đất nông nghiệp (11% diện tích đất của thế giới).

Tại Việt Nam, đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mụcđích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp baogồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làmmuối và đất nông nghiệp khác

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôitrồng nước ngọt

- Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối

- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhàkính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả cáchình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi giasúc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựngtrạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản,xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ giađình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công

cụ sản xuất nông nghiệp

Trang 7

Theo khoản 1 điều 10 Luật đất đai năm 2013 thì đất nông nghiệp đượcphân loại như sau:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng nămkhác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

2 Khái niệm chuyển đổi đất nông nghiệp

Chuyển đổi đất nông nghiệp là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất nôngnghiệp Theo đó, chuyển đổi đất nông nghiệp là chuyển đổi mục đích sử dụng từđất nông nghiệp này sang đất nông nghiệp khác hoặc chuyển đổi đất nông nghiệpsang đất phi nông nghiệp…

II Chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân theo Luật Đất đai năm 2013

1 Phân loại chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Theo điều 53 Luật Đất đai năm 2013 thì các trường hợp chuyển mục đích

sử dụng đất nông nghiệp phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 8

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đấtnuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nướcmặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sửdụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

2 Điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

Theo điều 52 và khoản 2 điểu 57 Luật Đất đai năm 2013 thì điều kiệnchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp gồm:

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt

- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiệnnghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyểnmục đích sử dụng

3 Thẩm quyền chuyển đổi mục đích sử đất nông nghiệp

Được quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 59 Luật Đất đai như sau:

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộgia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại,dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủyban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

Trang 9

- Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụngvào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

4 Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Được quy định tại điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất (Phụlục 1), tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (Phụ lục 1) kèm theo Giấychứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường

- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xácminh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫnngười sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sửdụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất củangười đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyểnnhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sửdụng đất

- Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định Và đượcquy định như sau: Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khudân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại khoản 6, Điều 103 LuậtĐất đai (phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở)sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưngngười sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản

đồ địa chính từ trước ngày 1/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sangđất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theogiá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyếtđịnh chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 10

Bộ tài chính cũng đã ban hành Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫnmột số điều của Nghị định 45/2014/BĐ-CP về thu tiền sử dụng đất Tại khoản 2điều 5 Thông tư này hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhânđược Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đát ở có nguồn gốc

từ chuyển nhượng của người sử dụng hợp pháp như sau: Đất có nguồn gốc là đấtvườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được côngnhận là đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệnh giữa tiền sử dung đấttính theo giá đất ở với tiền sử dụng đát tính theo giá đất nông nghiệp

5 Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (Được quy định tại điều 44 Nghị đinh 43/2014/NĐ-CP)

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồngcây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làmmuối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được ápdụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụngđất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thểnhư sau:

- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối:

+ Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông CửuLong;

+ Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương còn lại

- Đất trồng cây lâu năm:

+ Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;+ Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miềnnúi

- Đất rừng sản xuất là rừng trồng:

+ Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

Trang 11

+ Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miềnnúi.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nôngnghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diệntích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất (đất trồng câyhàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồngthủy sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất caonhất

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nôngnghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm,đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạnmức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đóđược xác định theo từng loại đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này

- Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhậnchuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng kýchuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đấtvượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệptrong hạn mức nhận chuyển quyền

- Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhậnchuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng kýchuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày 01 tháng

7 năm 2014 thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất và chỉ phải chuyểnsang thuê đất của Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức nhận chuyểnquyền

Trang 12

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN CỦA XÃ QUẢN BẠ

HUYỆN QUẢN BẠ TỈNH HÀ GIANG

1 Giới thiệu khái quát về xã Quản Bạ huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang

Quản Bạ là một xã thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, Việt Nam Xã có

vị trí:

- Bắc giáp xã Thanh Vân

- Đông giáp xã Đông Hà

- Nam giáp xã Đông Hà

- Tây giáp xã Quyết Tiến, thị trấn Tam Sơn

Xã Quản Bạ có diện tích 18,95 km²,dân số năm 1999 là 2.320 người,[1] mật

độ dân số đạt 122,4 người/km²

Xã Quản Bạ được chia thành thôn bản: Nà Vìn, Lũng Kháy, Khung

Nhung, Pản Hò, Trúc Sơn, Nặm Đăm, Cổng Trời, Nà Khoang

Về kinh tế, Quản bạ là một xã thuộc vùng 3 có điều kiện kinh tế đặc biệtkhó khăn, người dân sống chủ yếu nhờ vào làm nương rẫy, nghề chính của ngườidân là nấu rượu cổ truyền, người dân cần cù chịu khó

2 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân tại

xã Quản Bạ huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang

Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước, dựa vào tìnhhình thực tế xã Quản Bạ đã thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ giađình, cá nhân Hằng năm, người dân có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đấtnông nghiệp khá nhiều (Bảng 1) nhưng bằng trách nhiệm và tinh thần, thái độphục vụ hết mình vì nhân dân UNBD xã Quản Bạ đã tư vấn cho nhân dân về việcchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sao cho hợp lý và có hiệu quảnhất

Trang 13

Khi làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cán bộ phụ trách đãnhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ người dân hoàn thiện hồ sơ và thủ tục để chuyểnmục đích sử dụng đất nông nghiệp và chuyển lên các cấp có thẩm quyền (Ở đây

là UBND huyện Quản Bạ) sao cho nhanh nhất và hiệu quả nhất

Trong quá trình thực tập, tôi đã đi thực tế tại các thôn, bản của xã Quản Bạ

và tìm hiểu sự đánh giá của người dân về phong cách làm việc cũng như hiệu quảgiải quyết công việc của UBND xã Quản Bạ trong lĩnh vực đất đai đặc biệt vềchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông ngiệp của hộ gia đình, cá nhân Cứ 100người dân được hỏi thì có 63 người hài lòng về cách giải quyết công việc củaUBND xã, 20 chưa thực sự hài lòng, 17 người có ý kiến khác

Khi làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, các hộ giađình, cá nhân đã thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước

Theo như số liệu thống kê cho thấy tình hình chuyển đổi đất nông nghiệpcủa hộ gia đình, cá nhân tại xã Quản Bạ những năm gần đây theo xu hướng giảmnhanh về đất trồng lúa, tăng nhanh diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm, rừngđặc dụng, tăng cả về diện tích chăn nuôi và trồng cây ăn quả Điều này cũng phùhợp với tình hình thực tế của địa phương, vừa nâng cao hiệu quả kinh tế vừa khắcphục được những khó khăn tồn tại lâu nay

UBND xã Quản Bạ cũng như đội ngũ cán bộ phụ trách công tác về đất đai

và chuyển đổi đất nông nghiệp đã thực hiện đúng nguyên tắc, yêu cầu làm việc.luôn khách quan, tận tình và tạo điều kiện giúp đỡ người dân khi có nhu cầuchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.1 Tình hình chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân của xã Quản Bạ diễn ra còn nhiều và phức tạp

Là một xã thuộc khu vực 3, tình hình kinh tế còn khó khăn nên việcchuyển đổi đất nông nghiệp tại xã Quản Bạ cũng khá phức tạp Từ năm 2012 đếntháng 4/2015 trên toàn xã Quản Bạ đã có 89 trường hợp đến xin chuyển đổi đấtnông nghiệp

Trang 14

Bảng 1 Tình hình chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

St

Tổng số trường hợp chuyển đổi

Chuyển đất

NN (Vẫn giữ nguyên để sản xuất)

Chuyển đất

NN sang đất thổ cư

Chuyển đất

NN sang đất phi nông nghiệp

Mặt khác, do tình trạng “Đất chật người đông” nên việc người dân xinchuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư còn diễn ra phổ biến Năm 2012 có 10trường hợp xin chuyển đất nông nghiệp thành đất thổ cư nhưng đến năm 2014 cóđến 17 trường hợp

Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp cũng xảy ra.Năm 2012 có 04 trường hợp xin chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang mở địađiểm kinh doanh Năm 2014 có 06 trường hợp xin chuyển đất nông nghiệp sang

mở xưởng gỗ và làm bãi chứa hàng

2.2 Việc chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân làm thay đổi tỷ

lệ các loại hình sử dụng đất theo hướng giảm tỷ lệ đất nông nghiệp

Là một xã thuộc diện kinh tế khó khăn, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp vìvậy Quản Bạ cũng gặp nhiều vấn đề trong chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ giađình, cá nhân Việc gia đình chuyển đổi đất nông nghiệp sang loại hình đất kháckhá phổ biến Cụ thể, các hộ gia đình thường đổi diện tích đất trồng lúa sang

Trang 15

trồng hoa màu và các loại cây trồng khác Đổi mục đích sản xuất nông nghiệpsang đất thổ cư và loại hình khác khiến đất nông nghiệp ngày cảng giảm theo thờigian.

Bảng thống kê dưới đây sẽ phản ánh đầy đủ thực trạng này

Bảng 2 Diện tích đất nông nghiệp qua các năm của xã Quản Bạ

St

Tổng diện tích (ha)

Đất trồng lúa

Đất trồng màu

Cây ăn quả

Mô hình VAC

Cây công nghiệp lâu năm

Đồng thời, diện tích đất sử dụng vào hoạt động nông nghiệp cũng bị biếnđộng không ngừng theo như bảng thống kê trên, diện tích trồng lúa và diện tíchđất hoa màu ngày càng giảm, nhưng diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu nămnhư mỡ, keo… Có xu hướng gia tăng Và diện tích cây ăn quả, mô hình VACcũng có biến động theo chiều hướng tăng về diện tích

Tuy nhiên, theo tôi được biết việc thay đổi diện tích đất nông nghiệp và cơcấu nông nghiệp cán bộ địa chính cũng như UBND xã không nắm được hết Lý

do được UBND xã giải thích là người dân tự ý chuyển đổi đất nông nghiệp màkhông thông báo cũng như được sự cho phép của cấp có thẩm quyền

Hằng năm, việc thay đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp cũng khiến tỷtrọng giữa các loại đất ở xã Quản Bạ liên tục thay đổi được thể hiện như sau:

Trang 16

Bảng 3: Tỷ lệ giữa các loại đất của xã Quản Bạ qua các năm

Đất nông nghiệp

Theo như biểu đồ trên diện tích đất thổ cư ngày càng tăng cho thấy nhu cầu

về đất ở của người dân ngày càng tăng cao Việc xây dựng nhà ở trên đất sản xuấtnông nghiệp mà chưa có sự đồng ý cũng như làm thủ tục chuyển mục đích sửdụng đất còn rất nhiều Tuy nhiên, khi phát hiện ra sự sai phạm của người dân thìUBND và cán bộ địa chính vì “Tình cao hơn lý” nên chỉ nhắc nhở cho có lệ chứkhông có biện pháp ngăn chặn kịp thời cũng như có biện pháp cưỡng chế Từ đó

sẽ tạo thành một thói quen cũng như tiền lệ xấu

Là một xã kinh tế khó khăn nên nhận thức của người dân còn nhiều hạnchế Trong suy nghĩ của người dân là đất mình được giao quyền sử dụng thì cóthể sử dụng thế nào cũng được miễn sao không bỏ trống, nhưng nhận thức đó cóphần chưa đúng, nhất là với giai đoạn hiện nay khi mà cả nước đang đổi mới về

Trang 17

mọi mặt kinh tế xã hội cả về nông nghiệp Theo số liệu điều tra của tôi khi đithực tế tại xã, thì trong số 50 người dân được hỏi “Khi thay đổi mục đích sử dụngđất nông nghiệp có cần làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng không?” thì kếtquả thu được như sau:

Bảng 4.

Tổng số người

được hỏi

Cần làm thủ tục chuyển đổi

Một nguyên nhân nữa khiến cho hộ gia đình, cá nhân tự ý chuyển đổi mụcđích sử dụng đất nông nghiệp là thiếu lao động Hiện nay, các lao động trẻ tại xãđều thoát ly đi làm ở nơi khác, chỉ còn những người lớn tuổi ở lại lao động Vìsức khỏe có hạn cộng với thời tiết thất thường nên người dân đã chuyển trồng lúasang trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi

2.3 Khi làm thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân không có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

Vấn đề này xảy ra khá phổ biến Khi người dân đến UNBD xã Quản Bạxin chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì không chứng minh được đất đó thuộcquyền sử dụng của gia đình mình Nhiều hộ gia đình sử dụng đất nhưng đất đó lại

Ngày đăng: 12/04/2019, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đâtCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Khác
3. Mục đích sử dụng đất đăng ký chuyển sang Khác
1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất (đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ) Khác
2. Chứng minh nhân dân số:......................................do....................................................................cấp ngày…......tháng…….năm………… Khác
3. Địa chỉ thường trú Khác
4. Địa chỉ liên hệ:.................................................................Điện thoại Khác
5. Khu đất xin chuyển mục đích sử dụng (thuộc phường, xã, quận, huyện):.................................................do tôi đang sử dụng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc Quyết định giao đất) số.......................do (Ủy ban nhân dân...........................) cấp ngày............tháng...........năm Khác
6. Diện tích đất xin chuyển mục đích sử dụng:............m 2 , với ranh giới được xác định bởi bản đồ hiện trạng do đơn vị đo đạc có tên………...................lập ngày...tháng....năm......) hoặc trích lục bản đồ địa chính số….ngày………của Khác
7. Mục đích sử dụng mới Khác
8. Phương thức trả tiền sử dụng đất (nếu có) Khác
9. Cam kết :........................................................................................................................................- Sử dụng đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w