1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và hàm LƯỢNG clo dư cho mạng lưới cấp nước

96 214 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và hàm LƯỢNG clo dư cho mạng lưới cấp nước Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và hàm LƯỢNG clo dư cho mạng lưới cấp nước Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và hàm LƯỢNG clo dư cho mạng lưới cấp nước Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và hàm LƯỢNG clo dư cho mạng lưới cấp nước Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và hàm LƯỢNG clo dư cho mạng lưới cấp nước Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và hàm LƯỢNG clo dư cho mạng lưới cấp nước Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và hàm LƯỢNG clo dư cho mạng lưới cấp nước Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và hàm LƯỢNG clo dư cho mạng lưới cấp nước

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT MÔT TRƯỜNG

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG PHẦN MỀM EPANET MÔ PHỎNG THỦY LỰC

VÀ HÀM LƯỢNG CLO DƯ CỦA HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC THỊ TRẤN ĐẠI NGÃI, HUYỆN LONG PHÚ,

THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG

Sinh viên thực hiện:

LÂM QUANG THUẤN ANH MSSV: B1205028

HUỲNH THỊ HUẾ HƯƠNG MSSV: B1205056

Cán bộ hướng dẫn:

PHẠM VĂN TOÀN

LÂM VĂN THỊNH

2016

Trang 2

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp chúng tôi đã học hỏi và đúc kết được nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này Đó là nhờ có sự động viên của gia đình, thầy cô và bạn bè Nhân đây, chúng tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến: Gia đình cùng tất cả những người thân đã luôn quan tâm và ủng hộ chúng tôi trong thời gian qua

Thầy Phạm Văn Toàn và Thầy Lâm Văn Thịnh đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành luận văn này

Thầy Đinh Diệp Anh Tuấn đã hỗ trợ cho chúng tôi rất nhiều để chúng tôi có thể tham gia các khóa tập huấn nâng cao kiến thức

Quý Anh/chị làm việc tại phòng thí nghiệm nhà máy cấp nước Nguyễn Chí Thanhđã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình phân tích mẫu

Ban lãnh đạo và các Anh/chị cán bộ của Xí Nghiệp cấp nước Thị Trấn Đại Ngãi đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thu mẫu và thu thập số liệu

Thầy cố vấn học tập Nguyễn Trường Thành và các thành viên lớp Kỹ Thuật Môi Trường K38 đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên chúng tôi trong quá trình thực hiện

đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓM TẮT

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm góp phần hỗ trợXí nghiệp cấp nướcĐại Ngãinâng cao hiệu quả quản lý tổn thất áp lực và chống thất thoát trong mạng lưới đường ống cấp nước, quản lý chất lượng nước cấp đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất Thông qua ứng dụng phần mềm EPANET để xây dựng

mô hình tính toán thủy lực và hàm lượng Clo dư của mạng lưới đường ống cấp nước khu vực Thịtrấn Đại Ngãi Để thực hiện những vấn đề nêu trên, nghiên cứu đã tiến hành khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng nước cấp tại Thịtrấn Đại Ngãi Bên cạnh

đó, nghiên cứu còn tiến hành đánh giá tổn thất lưu lượng nước, đánh giá sự biến động của Clo dư trong hệ thống cấp nước thông qua EPANET và sử dụng EPANET xây dựng các kịch bản quản lý và vận hành cho hệ thống mạng lưới cấp nước

Kết quả nghiên cứu từ tháng 9/2015 đến tháng 11/2105 cho thấy 100% hộ dân có hợp đồng sử dụng nước từ Nhà máy cấp nướcĐại Ngãi, chất lượng phục vụ nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu khá tốt Tuy nhiên, do đường ống không đồng bộ, một

bộ phận hộ dân nằm cách xa tuyến ống chính nên thiếu nước trong giờ cao điểm.Tỉ

lệ thất thoát nước còn khá cao, theo thống kê tháng 4/2015 là 16,5% đến tháng 9/2015 tăng lên 25%.Lưu lượng diễn biến trong ngày có sự chênh lệch cao, có 3 thời điểm lưu lượng cao nhất đó là 7h, 13h và 18h Hàm lượng Clo dư trong mạng lưới được đánh giá dựa vào sự lấy mẫu và phân tích mẫu ở 4 vị trí biên của mạng lưới Hàm lượng Clo thay đổi không đáng kể, có 3 thời điểm hàm lượng Clo dư lớn nhất là ở lúc 6h, 11h và lúc 17h Các kết quả này có thể xem trực tiếp trên mô hình EPANET.D ựa vào mô hình, tạo ra hai kịch bản mô phỏng: có cháy xảy ra và xây dựng thêm tuyến ống mới Kết quả, để cấp nước được cho chữa cháy mạng lưới cần lắp thêm bơm chữa cháy vớilưu lượng Q= 20 L/s và cột áp H= 30 mH2O Bơm này chỉ hoạt động khi có cháy xảy ra Lưu lượng nước mà mạng lưới có thể cấp để chữa cháy là 3,06 L/s Khi xảy ra cháy, cần xe cứu hỏa cung cấp thêm nước với lưu lượng 6,94 L/s để đảm bảo

đủ nước cấp cho chữa cháy theo TCVN 2622 :1995/PCCC Trong trường hợp Nhà máy muốn lắp thêm một tuyến ống mới (dài 1000m) để phục 55 hộ dân Khu vực Ấp Ngãi Hòa (đoạn cặp Kênh Santard) thì phải thêm bơm hoặc nâng bơm mới lên với lưu lượng cấp là Q = 28 (L/s) và cột áp H = 35 mH2O để đảm bảo chất lượng phục vụ

Trang 5

CAM KẾT KẾT QUẢ

Đề tài luận văn tốt nghiệp:“Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và hàm

lượng clo dư của hệ thống mạng lưới cấp nước Thịtrấn Đại Ngãi, Huyện Long Phú,

Tp Sóc Trăng”được hoàn thành dựa trên việc tổng hợp các kết quả chúng tôi nghiên

cứu được và đồng thời các kết quả này hoàn toàn chưa được công bố hay được sử dụng từ bất kỳ một luận văn cùng cấp nào khác

Cần thơ, ngày 09 tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Lâm Quang Thuấn Anh Huỳnh Thị Huế Hương

Trang 6

MỤC LỤC

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

CAM KẾT KẾT QUẢ iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu c ụ thể 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Nội dung 1 2

1.3.2 Nội dung 2 2

1.3.3 Nội dung 3 3

1.3.4 Nội dung 4 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Địa điểm nghiên cứu 3

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

Trang 7

2.1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Vị trí địa lý 4

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 5

2.1.3 Tổng quan về xí nghiệp cấp nước 6

2.2 TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 7

2.2.1 Khái niệm mạng lưới cấp nước 7

2.2.2 Phân loại mạng lưới cấp nước 7

2.2.3 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước 7

2.2.4 Phân loại đường ố ng cấp nước 8

2.2.5 Các loại ống dùng cho mạng lưới cấp nước 8

2.2.6 Thiết bị phòng ngừa và điều chỉnh áp lực 9

2.2.7 Thiết bị đo lưu lượng 10

2.2.8 Nội dung cơ bản của việc quản lý mạng lưới 10

2.2.9 Thất thoát nước và các biện pháp quản lý mạng lưới để giảm thất thoát, thất thu nước 11

2.2.10 Khử trùng trong đường ống cấp nước 13

2.3 TỔNG QUAN VỀ P HẦN MỀM EPANET 14

2.3.1 Định nghĩa 14

2.3.2 Các thành phần chính của mô hình mạng lưới 14

2.3.3 Các ứng dụng của EPANET 17

2.3.4 Khả năng mô phỏng thủy lực 19

2.3.5 Khả năng mô phỏng chất lượng nước 20

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN 21

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

Trang 8

3.2.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 23

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 23

3.2.4 Phương pháp đánh giá 24

3.3 MÔ HÌNH THỦY LỰC EPANET 24

3.3.1 Thiết lập mô hình EPANET 24

3.3.2 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 37

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC CẤP TẠI THỊ TRẤN ĐẠI NGÃI 43 4.2 ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT LƯU LƯỢNG NƯỚC CỦA MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC THỊ TRẤN ĐẠI NGÃI 46

4.3 ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỘNG CLO DƯ TRONG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC THỊ TRẤN ĐẠI NGÃI 50

4.4 XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CHO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC THỊ TRẤN ĐẠI NGÃI 53

4.4.1 Kịch bản có cháy 53

4.4.2 Kịch bản mở thêm tuyến ố ng 58

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 KẾT LUẬN 63

5.2 KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO .64

PHỤ LỤC 65

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1: Lượng nước tiêu thụ ngày 30/4/2015 35 Bảng 3.2: Thay đổi thông số Roughness ở các đoạn ống 38

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1:Bản đồ hành chính Huyện Long Phú 5

Hình 2.2: Giao diện phần mềm EPANET 14

Hình 3.1: Lưu đồ tiến trình thực hiện 21

Hình 3.2: Sơ đồ vị trí lấy mẫu 23

Hình 3.3: Giao diện phần mềm EpaCAD 24

Hình 3.4: Mạng lưới sau khi chuyển sang EPANET 25

Hình 3.5: Thông tin các chỉ số thủy lực của mô hình 26

Hình 3.6: Tùy chọn Map Options 26

Hình 3.7: Tùy chọn Map Dimensions 27

Hình 3.8: Khai bể chứa nước 1 27

Hình 3.9: Vẽ máy bơm 28

Hình 3.10: Ghi tên bể chứa và máy bơm 29

Hình 3.11: Sơ đồ mạng lưới sau khi thêm các đối tượng 29

Hình 3.12: Khai báo bể chứa 30

Hình 3.13: Nhập đường đ ặc tính cho máy bơm 31

Hình 3.14: Dữ liệu nút n73 .32

Hình 3.15: Dữ liệu đoạn ống p88 .32

Hình 3.16: Biểu đồ lưu lượng nước trong 12 tháng gần nhất 32

Hình 3.17: Biểu đồ lưu lượng nước trong tháng 4 năm 2015 34

Hình 3.18: Khai báo Pattern 36

Hình 3.19: Mô hình chạy chưa thành công 36

Hình 3.20: Mô hình chạy thành công 37

Hình 3.21: File hiệu chỉnh lưu lượng 37

Hình 3.22: Biểu đồ thể hiện diễn biến lưu lượng trong ngày ở nút n78 39

Hình 3.23: Biểu đồ thể hiện diễn biến lưu lượng trong ngày ở nút n82 39

Hình 3.24: Biểu đồ thể hiện diễn biến lưu lượng trong ngày ở nút n85 39

Hình 3.25: Khai báo nồng độ Clo cho bể chứa 40

Hình 3.26: File hiệu chỉnh mô hình Clo dư 41

Hình 3.27: Diễn biến Clo dư tại nút n78 .41

Hình 3.28: Diễn biến Clo dư tại nút n82 .41

Trang 11

Hình 3.29: Diễn biến Clo dư tại nút n85 .42

Hình 4.1: Nhận xét chất lượng nước 43

Hình 4.2: Nhận xét lượng nước phục vụ giờ cao điểm 44

Hình 4.3: Nhận xét mùi Clo dư 44

Hình 4.4: Nhận xét rò rỉ đường ống vòi nước 45

Hình 4.5: Tỉ lệ thất thoát 46

Hình 4.6: Diễn biến lưu lượng trong ngày tại bể chứa 46

Hình 4.7: Các vùng lưu lượng của mạng lưới tại thời điểm 7 giờ 47

Hình 4.8: Lưu lượng của các nút tiêu thụ nước tại 7h 48

Hình 4.9: Các vùng áp lực của mạng lưới tại thời điểm 7 giờ 48

Hình 4.10:Lưu lượng của đoạn ống tại 7h 49

Hình 4.11:Vận tốc dòng chảy trong đoạn p88 50

Hình 4.12:Vận tốc dòng chảy trong đoạn p20 50

Hình 4.13: Clo tại bể chứa 51

Hình 4.14: Clo tại nút n84 51

Hình 4.15: Diễn biến Clo dư tại 7 giờ 52

Hình 4.16: Clo dư tại các nút vào thời điểm 7 giờ 52

Hình 4.17: Biểu đồ thể hiện lưu lượng và cột áp bơm chữa cháy 53

Hình 4.18: Biểu đồ pattern khi có cháy 54

Hình 4.19: Mô hình mạng lưới 54

Hình 4.20: Mô hình chạy không thành công 55

Hình 4.21: Mô hình thông báo lỗi 55

Hình 4.22: Thống kê lưu lượng và áp lực tự do tại các nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy (lúc 7h) 56

Hình 4.23: Thông báo thành công 56

Hình 4.24: Sơ đồ mạng lưới thể hiện vận tốc trong các đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 57

Hình 4.25: Sơ đồ mạng lưới thể hiện áp lực tự do trong các đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 57

Hình 4.26: Mở thêm tuyến ống mới 59

Hình 4.27: Mô hình chạy không thành công 60

Hình 4.28:Mô hình thông báo lỗi 60

Hình 4.29: Đường đ ặc tính máy bơm ban đ ầu 61

Trang 12

Hình 4.30: Đường đ ặc tính máy bơm sau khi hiệu chỉnh 61 Hình 4.31: Mô hình chạy thành công 62 Hình 4.32: Biểu đồ lưu lượng tại nút n86 trong 24h 62

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước sạch là một trong những tiêu chí xây dựng nông thôn mới được các cấp, các ngành hết sức quan tâm Thông qua các chương trình, dự án về nước sạch đã góp phần cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng, phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, hướng tới một xã hội phát triển bền vững Trong những năm gần đây, tỉnh Sóc Trăng đang trên đà phát triển, cơ sở hạ tầng càng được hoàn thiện, ngành nước sạch cũng được chú trọng đầu tư, nhiều nhà máy cấp nước sạch được xây dựng và được đưa vào hoạt động Xí nghiệp cấp nước Thịtrấn Đại Ngãi-Long Đức là chi nhánh của nhà máy nước Nguyễn Chí Thanh thuộc tỉnh Sóc Trăng Hiện nay, xí nghiệp đã hoàn thành tất cả các công đoạn, nhưng vẫn còn một vấn đề hết sức quan trọng và cần phải triển khai ngay từ bây giờ, đó là làm sao quản lý tổn thất áp lực chống thất thoát trong mạng lưới đường ống cấp nước và quản lý chất lượng nước cấp đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất

Thông thường, mạng lưới cấp nước bao gồm rất nhiều đoạn ống có chiều dài và đường kính khác nhau, chúng được gắn kết với nhau bởi những mối nối Do đặc điểm mạng lưới đường ống cấp nước được xây dựng trong nhiều năm nên phải trải qua rất nhiều tác động trên bề mặt đất, hiện tượng sụt lún,… các nhánh ống và mối nối kém chất lượng sẽ bị chuyển dịch và xuất hiện khe hở gây rò rỉ nước Khi áp lực nước mạnh, nước sẽ rò rỉ làm cho đất chung quanh bị ẩm, mềm ra và tích tụ lại thành nước bẩn quanh điểm rò rỉ Khi áp lực nước yếu, nước bẩn theo lỗ rò rỉ thấm ngược vào trong đường ống và làm cho chất lượng nước tại hạ lưu điểm bị rò rỉ giảm sút đáng kể Sau khi nước được chảy qua nhiều đoạn ống, các chất khử trùng cũng chưa chắc đã đảm bảo được hàm lượng Clo cần thiết Nước nhiễm bẩn này ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng và nhà máy phải tổn thất lớn từlượng nước thất thoát không doanh thu này

Để quản lý hệ thống mạng lưới cấp nước đáp ứng các yêu cầu về lưu lượng, áp lực

và chất lượng nước cho các đối tượng tiêu dùng khác nhau một cách có hiệu quả là một vấn đề không đơn giản Trong mạng lưới cấp nước, việc quan trọng nhất là xác định được đường kính kinh tế nhất và tổn thất cột nước tối ưu cho tất cả các đoạn ống trong mạng Quản lý vận hành hệ thống cấp nước, cần phải thường xuyên điều chỉnh

sự hoạt động của hệ thống cho phù hợp với nhu cầu thay đổi của đối tượng dùng nước Muốn làm được điều đó, cần phải biết rõ hơn sự chuyển động và sự biến đổi của nước trong hệ thống phân phối nước kể từ khi đi từ trạm xử lý vào mạng lưới đến người tiêu dùng Để làm được những điều này, trước hết cần phải tính toán thủy lực cho mạng lưới để xác định lưu lượng chảy qua các đoạn ống, đồng thời cũng xác định các tổn thất thủy lực và chất lượng nước trên từng đoạn ống

Hiện nay, có nhiều phần mềm được sử dụng để hỗ trợ cho việc quản lý trên như H2OMAPWater, WaterGems, SyrnerGEE Water, trong đócó phần mềm EPANET EPANET là phần mềm miễn phí và sử dụng rộng rãi ở nước ta trong nhiều năm qua

Trang 14

EPANET là chương trình tính toán mạng lưới cấp nước được lập sẵn trên máy tính,

có khả năng mô phỏng thủy lực và chất lượng nước trong đường ống có xét đến yếu

tố thời gian EPANET tạo được một môi trường hòa hợp cho việc nhập và xuất dữ liệu của mạng lưới, người quản lý có thể tạo ra nhiều kịch bản khác nhau để mô phỏng

từ đó có thể quan sát kết quả theo nhiều cách khác nhau Với EPANET, các bài toán thủy lực với nhiều ẩn và nhiều phương trình rất phức tạp cũng được giải quyết dễ dàng

Chính vì lý do đó, đề tài: “Ứng dụng phần mềm EPANET mô phỏng thủy lực và

hàm lượng clo dư của hệ thống mạng lưới cấp nước Thịtrấn Đại Ngãi, Huyện Long Phú, Tp Sóc Trăng” được thực hiện

Đề tài này phục vụ cho việc quản lý và vận hành mạng lưới cấp nước, mô phỏng tạo

ra các kịch bản, hỗ trợ trong việc lựa chọn các phương án thiết kế đối với những dự

án mở rộng mạng lưới sau này

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiện trạng sử dụng nước cấp tại Thịtrấn Đại Ngãi

Đánh giá tổn thất lưu lượng nước của mạng lưới cấp nước

Đánh giá sự biến đổi hàm lượng Clo dư trong mạng lưới cấp nước

Xây dựng các kịch bản quản lý và vận hành cho hệ thống mạng lưới cấp nước

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 15

- Dựa vào mô hình mạng lưới đã xây dựng và các số liệu thứ cấp đã thu thập được Tiến hành khai báo các giá trị ban đầu như: chiều dài đoạn ống, đường kính ống, vận tốc, áp suất, lưu lượng, cao trình,…thu thập được vào mô hình mạng lưới

- Chạy mô hình, phân tích và đánh giá kết quả

1.3.3 Nội dung 3

Đánh giá sự biến động của Clo dư trong hệ thống cấp nước thông qua EPANET Nội

dung này bao gồm:

- Dựa vào mô hình mạng lưới đã xây dựng và các số liệu thứ cấp đã thu thập được Tiến hành khai báo các giá trị ban đầu như: lưu lượng, hàm lượng clo,…thu

thập được vào mô hình mạng lưới

- Chạy mô hình và phân tích kết quả

- Đánh giá các kết quả của các kịch bản

- Đánh giá tính khả thi của việc triển khai ứng dụng mô hình vào thực tế

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm thu thập tài liệu: Xí nghiệp cấp nước Thịtrấn Đại Ngãi- Long Đức và Khu vực Thị trấn Đại Ngãi, Huyện Long Phú, Thành phố Sóc Trăng

Địa điểm phân tích mẫu và xử lý số liệu: Phòng thí nghiệm Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng; Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, khu II- Trường Đại Học Cần Thơ

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

Học kỳ I, năm học 2015-2016

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng dùng nước

- Nhà máy cấp nước

- Mạng lưới đường ống cấp nước

1.4.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Xí nghiệp cấp nước Thịtrấn Đại Ngãi- Long Đức và các hộ dân trong khu vực

chợ Thịtrấn Đại Ngãi, Huyện Long Phú, Thành phố Sóc Trăng

- Mô phỏng thủy lực đường ống

- Mô phỏng chất lượng nước thông qua chỉ tiêu Clo dư

Trang 16

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1.1 Vị trí địa lý

Thịtrấn Đại Ngãi thuộc Huyện Long Phú, Tỉnh Sóc Trăng Thị trấn được thành lập vào ngày 25/8/2011 theo Nghị quyết 90/NQ-CP của chính phủ Việt Nam Thịtrấn Đại Ngãi được thành lập trên cơ sở toàn bộ 791,35 ha diện tích đất tự nhiên và 10.141 nhân khẩu Mật độ dân số theo diện tích tự nhiên đạt 1.281người/km2, mật độ dân số nội thị đạt 4.032 người/km2 Thịtrấn Đại Ngãi có 5 đơn vị hành chính, bao gồm: ấp Ngãi Hội 1, ấp Ngãi Hội 2, ấp Ngãi Hòa, ấp Ngãi Phước và ấp An Đức

Vị trí tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp Xã Song Phụng, Huyện Long Phú

- Phía Nam giáp các Xã Hậu Thạnh, Long Đức, Huyện Long Phú

- Phía Đông giáp sông Hậu

- Phía Tây giáp Xã An Mỹ, Huyện Kế Sách

Trang 17

Hình 2.1:Bản đồ hành chính Huyện Long Phú

(Nguồn:https://www.google.com.vn/#q=h%C3%ACnh+%E1%BA%A3nh+b%E1%BA%A3n+%C4%91%E1

%BB%93+h%C3%A 0nh+ch%C3%ADnh+huy%E1%BB%87n

+long+ph%C3%BA+-+t%E1%BB%89nh+s%C3%B3c+t r%C4%83ng)

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

Thịtrấn Đại Ngãi cách Cần Thơ 47,110km theo đường quốc lộ Nam Sông Hậu Là vùng đất có vị trí địa lý và tiềm năng kinh tế, nơi đây là đầu mối giao thương đường

bộ và đường thủy của cả vùng Thịtrấn Đại Ngãi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đưới chịu ảnh hưởng của gió mùa, chia làm hai mùa mùa mưa và mùa khô, trong đó mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm

Trang 18

sau Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 26.80C, ít khi bị bão lũ Lượng mưa trung bình trong năm là 1864 mm, tập trung chủ yến vào các tháng 8,9,10 Độ

ẩm trung bình là 83%

Địa hình Thị trấn Đại Ngãi nói riêng và tỉnh Sóc Trăng nói chung tương đối thấp và bằng phẳng, có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất làphía Tây và Tây Bắc, với độ cao từ 0,4 - 1,5 mét, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ

là những giồng cát, địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn Đất đai có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu như hành, tỏi và các loại cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng, Hiện đất nông nghiệp của Tỉnh chiếm 82,89%, trong đó, đấtsản xuất nông nghiệp chiếm 62,13%, đất lâm nghiệp có rừng

11356 ha chiếm 3,43%, đất nuôi trồng thuỷ sản 54.373 ha chiếm 16,42%, đất làm muối và đất nông nghiệp khác chiếm 0,97% Đất nông nghiệp trong địa bàn tỉnh chủ yếu sử dụng cho canh tác lúa, cây hàng năm khác và diện tích đất còn lại dùng trồng cây lâu năm và cây ăn trái, ngoài ra cũng có nhiều diện tích đất tự nhiên chưa được

sử dụng

Tỉnh có hệ thống kinh rạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m

2.1.3 Tổng quan về xí nghiệp cấp nước

Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước Sóc Trăng (SOCTRANGWACO) có trụ sở làm việc tại địa chỉ số 16 đường Nguyễn Chí Thanh, Phường 6, TP Sóc Trăng.Là Công ty do nhà nước sở hữu 100% vốn Thực hiện chức năng và phạm vi hoạt động chủ yếu: khai thác, sản xuất, kinh doanh nước sạch, đầu tư xây dựng các dự án cấp nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân ở các địa bàn thành phố, thị trấn, khu vực tập trung dân cư và những yêu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của mọi đối tượng khách hàng theo chính sách giá do nhà nước qui định.Tỷ lệ thất thoát nước chung của SOCTRANGWACOnăm 2005 là 32%, năm 2006 là 26,50

%, năm 2007 là 19,01%, năm 2008 là 16,17 %, năm 2009 là 16,07 % và năm 2010 là 14,25%

Xí nghiệp cấp nước Thịtrấn Đại Ngãi – Long Đức là một trong 11 Xí nghiệp trực thuộc SOCTRANGWACO Được thành lập từ năm 1996 và phát triển cho đến nay Hiện nay, nhà máy đang phục vụ cấp nước cho 2.151 hộ dân, với công suất nhà máy:

1200 m3/ngày.đêm

Địa chỉ xí nghiệp: 905, Ấp Ngãi Hội 1, Thịtrấn Đại Ngãi, Long Phú, Sóc Trăng

Trang 19

2.2 TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.2.1 Khái niệm mạng lưới cấp nước

Theo Nguyễn Đình Huấn (2007), mạng lưới cấp nước là một bộ phận của hệ thống cấp nước, là tập hợp các loại đường ống với các kích cỡ kích thước khác nhau, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đến các điểm dùng nước trong phạm vi thiết

kế

2.2.2 Phân loại mạng lưới cấp nước

Theo Nguyễn Đình Huấn (2007), mạng lưới cấp nước bao gồm: đường ống chính, ống nhánh và ống phân phối nước, mạng lưới cấp nước chia làm 3 loại

a Mạng lưới cụt

Mạng lưới cụt là mạng lưới chỉ có thể cấp nước cho các điểm theo một hướng

Ưu điểm:mạng lưới cụt dễ tính toán và tổng chiều dài toàn mạng lưới ngắn do đó kinh phí đầu tư ít

Nhược điểm:mạng lưới cụt không đảm bảo an toàn cấp nước nếu một đoạn ống đầu mạng có sự cố thì toàn bộ hệ thống mất nước

Mạng lưới cụt thường được ứng dụng cho các thành phố nhỏ, thị xã, thị trấn không

có công nghiệp hoặc chỉ có đối tượng tiêu thụ không yêu cầu cấp nước liên tục

b Mạng lưới vòng

Mạng lưới vòng là mạng lưới đường ống khép kín mà trên đó tại mọi điểm có thể cấp nước từ hai hay nhiều phía

Ưu điểm:mạng lưới vòng đảm bảo an toàn hơn trong cấp nước

Nhược điểm: do không xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế và tổng chiều dài mạng lưới đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chi phí quản lý mạng lưới cao

c Mạng lưới hỗn hợp

Mạng lưới hỗn hợp được dùng phổ biến do kết hợp được ưu điểm 2 loại trên Mạng lưới vòng dùng cho cấp truyền dẫn và những đối tượng tiêu thụ nước quan trọng Mạng lưới cụt phân phối cho những điểm ít quan trọng

2.2.3 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước

Đỗ Trọng Miên và Vũ Đình Dịu (2005) cho rằng vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải theo các nguyên tắc sau:

Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ nước và tổng chiều dài toàn mạng lưới là nhỏ nhất

Các tuyến ống chính phải đặt theo đường phố lớn, có hướng đi từ nguồn nước và chạy dọc thành phố theo hướng chuyển nước chủ yếu Khoảng cách giữa các tuyến chính

Trang 20

phụ thuộc qui mô của thành phố, thường lấy từ 300-600 m Một mạng lưới phải có ít nhất 2 tuyến chính

Đường kính ống cần chọn tương đương để có thể làm việc thay thế lẫn nhau khi một tuyến có sự cố

Các tuyến chính nối với nhau bằng các ống nhánh, khoảng cách 400-900 m Các tuyến vạch theo đường ngắn nhất, cấp nước được về 2 phía, tránh các chướng ngại như: ao

hồ, đường tàu, nghĩa địa,… cần đặt ống ở điểm cao để thân ống chịu áp lực ít mà vẫn đảm bảo đường mực nước theo yêu cầu

Có thể kết hợp với các công trình khác và phát triển trong tương lai

2.2.4 Phân loại đường ống cấp nước

Nguyễn Lan Phương (2007) cho rằng các loại đường ống được sử dụng, phân loại theo phương thức vận chuyển ta có đường ống không áp và đường ống có áp

a Đường ống không áp

Các đường ống này sử dụng trọng lực để hoạt động, nếu nước được vận chuyển bằng

tự chảy từ các điểm có cao độ cao hơn đến các điểm tiêu thụ Đặc điểm của loại hệ thống này:

 Không cần động cơ hay bất kỳ năng lượng nào khác

 Lợi về mặt kinh tế do đầu tư ban đầu cho thiết bị nhỏ, quản lý và vận hành đơn giản

 Được sử dụng rộng rãi ở những nơi có địa hình thuận lợi, có độ dốc cao

b Đường ống có áp

Đường ống có áp được sử dụng khi điểm bắt đầu có cao độ không đủ để tạo áp lực

do trọng lực, cần sử dụng bơm để vận chuyển nước đến điểm cẩn cung cấp Hệ thống này có đặc điểm sau:

 Dễ dàng quản lý áp lực nước trong đường ống

 Hệ thống bị ảnh hưởng bởi điều kiện địa hình

2.2.5 Các loại ống dùng cho mạng lưới cấp nước

Theo Lê Long(1980) trong mạng lưới cấp nước được dùng các loại ống khác nhau và bằng các vật liệu khác nhau Chọn loại ống hay vật liệu nào tùy theo áp lực công tác, điều kiện địa chất, phương pháp lắp đặt, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các điều kiện

cụ thể khác Kinh phí đầu tư vào mạng lưới đường ống thường chiếm 45-60% kinh phí của toàn hệ thống nước Vì thế chọn đường ống hợp lý sẽ mang lại hiệu quả kinh

Trang 21

điểm là bền, tốn ít thép, độ nhám không tăng lên trong quản lý, khả năng chống xâm thực tốt, giá thành rẻ Ống bê tông cốt thép ứng suất trước chịu được áp lực cao Nhược điểm của loại ống này là trọng lượng lớn, chịu áp lực kém ống kim loại và dễ vỡkhi vận chuyển

b Ống xi măng

Ống xi măng bền, có khả năng chống xâm thực tốt, ít tổn thất thủy lực và không tăng lên trong quản lý, dễ cắt gọt, ít truyền nhiệt và điện, giá thành rẻ Nhược điểm của loại ống này là chống va đập kém, trở ngại khi vận chuyển, mối nối bằng vòng cao, nhưng chịu áp hạn chế

c.Ống nhựa

Ống nhựa có nhiều ưu điểm nên ngày càng được dùng rộng rãi trong các hệ thống cấp nước Khả năng chống xâm thực cao, trọng lượng nhẹ, mối nối đơn giản, tổn thất thủy lực ít và không tăng lên trong quản lý, giảm âm khi có hiện tượng va thủy lực

và giá thành hạ Nhược điểm của ống nhựa là dễ lão hóa nếu chịu ảnh hưởng của nhiệt độ

d Ống gang

Ống gang là loại ống dùng phổ biến, ưu điểm là bền, chịu áp lực cao, nhược điểm là

có trọng lượng lớn, tốn kim loại, giòn nên chịu tải trọng động kém

2.2.6 Thiết bị phòng ngừa và điều chỉnh áp lực

Dùng để khắc phục sự nâng cao áp lực đột ngột trong ống, không cho nó vượt quá áp lực cho phép

Theo Đỗ Trọng Miêu và Vũ Đình Dịu (2005), van phòng ngừa thường đặt trên ống đẩy sau bơm vì khi dừng máy bơm do cắt điện đột ngột thường phát ra sức và thủy lực lớn Van phòng ngừa có các loại: van một chiều, van giảm áp, bộ điều chỉnh áp lực, van không khí, van xả bùn

a Van một chiều

Van một chiều có tác dụng chỉ cho nước chảy theo một chiều nhất định, thường đặt trên đường ống đẩy sau máy bơm, trên các nhánh lấy nước yêu cầu nước chỉ chảy

theo 1 chiều nhất định

Trang 22

va thủy lực gây ra

d Van xả bùn

Van xả bùn dùng để sốc sạch nước và bùn khi tẩy rửa đường ống hay xả khô 1 đoạn nào đó khi sửa chữa Van xả bùn được đặt ở vị trí thấp của mạng lưới và đặt trong

giếng thăm để tiện cho việc quản lý vận hành

2.2.7 Thiết bị đo lưu lượng

Thiết bị đo lưu lượng hay còn gọi đồng hồ đo nước dùng để xác định lượng nước tiêu thụ của một đối tượng dùng nước Đồng hồ đo lưu lượng tổng là đồng hồ lắp đặt tại nhà máy nước, trên ống đẩy của bơm cấp II để kiểm soát tổng lượng nước phát ra trên toàn mạng lưới Ngoài ra trong trạm cấp nước còn trang bị đồng hồ đo lưu lượng qua từng công đoạn xử lý Đồng hồ đo lưu lượng khu vực đặt trên từng phần của mạng lưới để theo dõi lưu lượng và chế độ làm việc của mạng lưới

Thiết bị đo lưu lượng có nhiều loại như: đồng hồ đo nước lưu tốc, đồng hồ đo nước kiểu venturi và kiểu màng (Nguyễn Lan Phương, 2007)

2.2.8 Nội dung cơ bản của việc quản lý mạng lưới

Theo Nguyễn Lan Phương (2007), công tác quản lý mạng lưới cấp nước bao gồm bảo quản mạng lưới và sữa chữa mạng lưới

a Bảo quản mạng lưới

Bảo quản mạng lưới bao gồm các công việc sau:

- Quan sát định kì về tình trạng hoạt động của tất cả các thiết bị và công trình nằm trên mạng lưới để tiến hành sửa chữa, phòng ngừa

- Theo dõi chế độ hoạt động của mạng (đo áp lực ở những điểm tiêu biểu nhất định)

- Bảo đảm vệ sinh (thay rửa định kỳ)

b Sữa chữa mạng lưới

Sữa chữa mạng lưới bao gồm cả việc sửa chữa đột xuất lẫn việc sửa chữa theo kế hoạch đã định kể cả sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn:

Trang 23

- Sửa chữa nhỏ theo những bản kê khai công việc được xác lập khi kiểm tra mạng lưới theo chu kì

- Sửa chữa lớn bao gồm sửa chữa thay thế phục hồi từng đoạn ống và phụ tùng thiết bị, thay rửa và bảo vệ ống không bị ăn mòn, sửa chữa xi-phông, đường hầm và các công việc nặng nề khác

2.2.9 Thất thoát nước và các biện pháp quản lý mạng lưới để giảm thất thoát,

thất thu nước

a Các nguyên nhân gây thất thoát và thất thu nước

Nguyễn Lan Phương (2007) cho rằng các nguyên nhân gây thất thoát và thất thu nước chia làm hai loại: thất thoát cơ học và thất thoát, thất thu do quản lý

Thất thoát cơ học

Khâu sản xuất (trạm xử lý): tỷ lệ lượng nước xử lý so với công suất thiết kế được coi

là những thất thoát cơ học, bao gồm nước xả cặn các bể lắng, rửa giàn mưa Nước rửa các bể lọc: phụ thuộc vào kỹ thuật rửa, kiểu rửa, trang thiết bị phục vụ việc rửa

 Do mạng lưới đường ống: mạng lưới đường ống cũ nát do sử dụng quá lâu và

do chất lượng của ống có thể gây rò rỉ trên mạng lưới đường ống

 Rò rỉ tại các khớp nối, phụ tùng nối

 Rò rỉ tại các van điều tiết của mạng lưới

Thất thoát do quản lý

Do cấu tạo mạng lưới không hoàn chỉnh Việc đấu nối mạng lưới không đúng nguyên tắc, kỹ thuật đấu nối không đảm bảo, thiết bị và vật liệu không đúng chuyên ngành; việc quản lý và cấp phép chưa chặt chẽ có thể tạp nên các tồn tại về đấu nối không đúng nguyên tắc dẫn tới tăng thất thoát nước trên mạng lưới

Do việc trang bị không đầy đủ: việc kiểm định đồng hồ không đúng theo thời gian quy định (thông thường sau 2 đến 3 năm phải kiểm định một lần), sai số của đồng hồ lớn (do các chi tiết bị mòn, do cặn bám,…) theo chiều hướng có lợi cho khách hàng, chất lượng và tuổi thọ của đồng hồ không đảm bảo cũng là nguyên nhân gây nên thất thoát không đếm được mặc dù đã trang bị thiết bị đó

Do áp lực trên mạng lưới: do không có đầy đủ các van khống chế nên áp lực dư tại các điểm dùng nước khá lớn, nhất là trong những giờ dùng nước ít về ban đêm, với một số điểm rò rỉ xác định trên mạng lưới, khi áp lực tăng thì lượng nước thất thoát cũng tăng lên

Trang 24

b Các biện pháp quản lý để giảm thất thoát, thất thu nước

Kiểm soát thất thoát

Kiểm soát thất thoát cần đảm bảo các số liệu thống kê và sử dụng phải chính xác Các phương pháp đo sản lượng, mức tiêu thụ và công tác ghi chép, phân tích số liệu phải

đủ độ tin cậy Thực hiện việc theo dõi liên tục lượng nước không đo đếm được bằng việc ghi chép hàng tháng các số liệu sản xuất,tiêu thụ và sử dụng nước Những số liệu này sẽ được sử dụng để tính toán tỷ lệ ghi hóa đơn, hiệu suất hệ thống và nhân tố thất thoát

Sử dụng hệ thống ghi thu hóa đơn

Sử dụng hệ thống ghi thu hóa đơn bằng máy vi tính Việc ghi hóa đơn sẽ chủ yếu dựa vào khối lượng sử dụng thực tế qua đồng hồ Hệ thống ghi thu hóa đơn sẽ tác động đáng kể đến công tác giảm lượng nước mất mát Các chi nhánh nước sẽ quản lý có hiệu quả toàn bộ lưu thông phân phối trong khu vực khi đã lắp đặt các đồ hồ đo cần thiết

Đồng hồ đo lưu lượng và đồng hồ đo nước

Cần phải lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng trong các khu vực phân phối để kiểm tra điều chỉnh mức tiêu thụ Tất cả các đồng hồ đã được lắp đặt phải được bảo dưỡng và căn chỉnh, kẹp chì để niêm phong đồng hồ đo nước mục đích của việc làm này là để phát hiện người dân chỉnh sửa, tác động đến đồng hồ nước làm sai lệch kết quả dùng nước hàng tháng theo hướng có lợi cho người sử dụng, qua đó làm tăng lượng nước hao hụt và giảm nguồn thu của nhà máy nước Do đó, các đồng hồ nước phải được kiểm tra định kỳ trong quá trình sử dụng

Trang 25

phụ kiện Các thành phần này được xác định thông qua số đo các đồng hồ nước tại nhà máy, đồng hồ đo lưu lượng tổng trong các khu vực cấp nước, các đồng hồ nhánh

và đồng hồ tiêu thụ trong các khu vực nhỏ

Nâng cao dân trí và tăng cường hiệu quả pháp luật trong sử dụng nước

và quản lý ghi thu có sự tham gia của chính quyền và công an địa phương

Điều này sẽ giảm được phần lớn lượng nước lãng phí bằng cách giáo dục thói quen

sử dụng nước hợp lý, loại bỏ những đầu máy đấu trái phép với sự trợ giúp của việc

ký hợp đồng tiêu thụ và hạn chế sử dụng máy công cộng

2.2.10 Khử trùng trong đường ống cấp nước

a Tẩy rửa đường ống cấp nước

Trong quá trình quản lý, sử dụng các đường ống cấp nước có thể bị đóng cặn (cặn vô

cơ hoặc hữu cơ) bên trong đường ống làm tăng tổn thất áp lực và giảm khả năng vận chuyển của đường ống Trong những trường hợp như vậy phải tẩy rửa đường ống Để phát hiện khả năng đóng cặn trong đường ống, ở mỗi trạm xử lý nước trên đường ống phát vào mạng lưới chung cần thiết có một đoạn ống kiểm chứng hoạt tính của nước Từng thời kỳ (ba tháng một lần) tháo đoạn ống kiểm chứng ra xem xét có bị bào mòn hay đóng cặn mà điều chỉnh chất lượng nước phát vào mạng và tiến hành tẩy rửa đường ống

Để súc xả, tẩy rửa đường ống có thể dùng các biện pháp sau:

 Tẩy rửa bằng nước áp lực: để tẩy rửa đường ống bằng dòng nước áp lực có thể tăng tốc độ nước chảy trong ống từ 2,5 đến 4 lần tốc độ cho phép làm việc của đường ống bằng cách đóng, mở các van chặn trên các đoạn ống cần tẩy rửa, biện pháp này có thể tẩy rửa được các loại cặn mềm hoặc cặn vi sinh vật

 Tẩy rửa bằng nước kết hợp với khí nén: tốc độ hỗn hợp nước và khí nén trong ống tẩy rửa là 2-5 m/s (đối với cặn mềm) và đến 10 m/s (đối với cặn cứng), thời gian súc xả, tẩy rửa từ 15 đến 30 phút

 Tẩy rửa bằng thủy lực kết hợp với cơ khí

 Tẩy rửa bằng hóa chất: biện pháp này dùng axit HCl nồng độ 8-10% đưa vào ngâm trong đường ống trong thời gian 2-3h khi đó cặn CaCO3, sẽ bị hòa tan theo phản ứng: CaCO3 + HCl  CaCl2 + H2O + CO2 được xả cùng với nước

ra ngoài

b Khử trùng đường ống cấp nước

Trang 26

Các biện pháp tẩy rửa đường ống trên sau khi kết thúc phải được khử trùng bằng Clo Lượng Clo để khử trùng lấy bằng 40-50 mg/L, được ngâm trong đường ống 4-6h Sau

đó được xả đi và rửa bằng nước sạch Quá trình rửa bằng nước sạch kết thúc khi hàm

lượng Clo trong nước rửa còn lại 0,3-0,5 mg/L (Nguyễn Lan Phương, 2007)

2.3 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM EPANET

2.3.1 Định nghĩa

Theo Tống Đình Quyết (2010), “EPANET là một chương trình máy tính thực hiện việc mô phỏng tại một thời điểm hoặc một thời đoạn tính toán đối với chế độ thủy lực và chất lượng nước trong các mạng lưới ống có áp Một mạng lưới bao gồm ống, nút (mối nối ống), bơm, van, các đài nước hay bể lưu trữ (bể chứa) EPANET theo dõi lưu lượng nước trong mỗi ống, áp lực nước tại mỗi nút và độ cao nước trong mỗi đài nước, đồng thời cũng kiểm soát được lượng hóa chất sử dụng trong mạng lưới” Qua đó có thể phát hiện rò rỉ cũng như đánh giá được chất lượng nước cung cấp, làm cho việc quản lý mạng lưới dễ dàng và ít tốn thời gian cũng như giảm được lượng nước thất thoát

Chương trình EPANET được phát triển bởi Bộ phận cấp nước và nguồn nước thuộc Viện Nghiên cứu quản lý các rủi ro quốc gia của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa

Kỳ Chạy trên nền Windows, EPANET tạo được một môi trường hòa hợp cho việc nhập và xuất dữ liệu của mạng lưới, quan sát kết quả theo nhiều cách khác nhau Link tải phần mềm EPANET: http://www2.epa.gov/water-research/epanet

Hình 2.2: Giao diện phần mềm EPANET 2.3.2 Các thành phần chính của mô hình mạng lưới

EPANET mô hình hoá hệ thống phân phối như là một tập hợp các đường nối được nối với các nút Các đường nối miêu tả các ống, máy bơm, và van điều khiển Các nút miêu tả các mối nối, đài nước và bể chứa

Trang 27

a Các mối nối (Junctions)

Mối nối hay còn gọi là nút lưu lượng là những điểm trong mạng lưới nơi các đường nối được nối lại với nhau và nơi nước đi vào hoặc đi ra khỏi mạng lưới Các số liệu đầu vào cơ bản của mối nối là:

- Độ cao trên một mức chuẩn nào đó (thường mức chuẩn là mực nước biển trung bình);

- Lưu lượng yêu cầu (lưu lượng nước lấy ra khỏi mạng);

- Chất lượng nước ban đầu

Các kết quả đầu ra được tính toán cho các mối nối trong mọi khoảng thời gian mô phỏng là:

- Cột nước (năng lượng trên một đơn vị trọng lượng chất lỏng)

- Áp suất

- Chất lượng nước

Các mối nối cũng có thể:

- Có lưu lượng yêu cầu thay đổi theo thời gian

- Có các mẫu hình khác nhau của lưu lượng yêu cầu gắn cho chúng

- Có các lưu lượng âm biểu thị nước đi vào mạng lưới

- Chứa các vòi phun (hoặc bình phun) cho lưu lượng chảy ra phụ thuộc vào áp lực

b Bể chứa (Reservoirs)

Bể chứa là những nút biểu thị cho nguồn nước bên ngoài không xác định tới mạng lưới Chúng được sử dụng để mô hình hoá cho những vật thể như: hồ, sông, các tầng ngậm nước ngầm và các mối liên hệ với các hệ thống khác Các bể chứa cũng đóng vai trò như những điểm nguồn chất lượng nước

Các thuộc tính đầu vào ban đầu của bể chứa là cột nước của nó (bằng với độ cao mặt nước nếu bể chứa không có áp) và chất lượng ban đầu của nó cho việc phân tích chất lượng nước

Vì bể chứa là một điểm biên tới một mạng lưới, nên cột nước và chất lượng nước có thể không bị ảnh hưởng bởi những gì xảy ra bên trong mạng lưới Do đó nó không có các thuộc tính đầu ra theo tính toán Tuy nhiên cột nước của nó có thể thay đổi theo thời gian bằng cách ấn định cho nó một mẫu hình thời gian (xem các mẫu hình thời gian bên dưới)

c Đài nước (Tanks)

Đài nước là các nút có khả năng trữ nước, nơi mà thể tích nước có thể thay đổi theo thời gian trong suốt quá trình mô phỏng Các thuộc tính đầu vào của đài nước là:

- Độ cao đáy (nơi độ sâu nước bằng không)

- Đường kính (hay hình dạng nếu không phải là hình trụ)

- Mặc nước ban đầu, mực nước thấp nhất và mực nước cao nhất

- Chất lượng ban đầu

Các đài nước đòi hỏi phải vận hành trong một phạm vi từ mức nước nhỏ nhất tới mực

Trang 28

nước lớn nhất của chúng EPANET ngưng dòng chảy ra nếu nước trong đài ở mực nhỏ nhất và ngưng dòng chảy vào nếu ở mức cao nhất Các đài nước cũng đóng vai trò như là các điểm nguồn chất lượng nước

d Đầu lấy nước (Emitters)

Đầu lấy nước là các thiết bị kết hợp với mối nối mà có thể mô hình hoá dòng chảy qua một vòi hoặc lỗ xả ra không khí Lưu lượng lấy ra từ đầu lấy nước biến đổi như

là một hàm số của áp suất tại nút:

q = C.p (2.1) Trong đó:

q - lưu lượng;

p - áp suất;

C - hệ số lưu lượng;

 - số mũ của áp suất

Đối với các đầu vòi và lỗ thì lấy  =0,5 và nhà sản xuất thường cung cấp trị số của hệ

số lưu lượng (theo đơn vị gpm/psi0,5 hoặc lps/kpc0,5), biểu thị lưu lượng qua thiết bị

e Các ống (Pipes)

Ống là đường nối có thể vận chuyển nước từ một điểm này tới một điểm khác trong mạng EPANET cho rằng tất cả các đoạn ống đầy nước tại mọi thời gian Hướng của dòng chảy là từ nơi có cột nước cao sang nơi có cột nước thấp Các thông số thuỷ lực đầu vào chủ yếu cho các ống là:

- Nút đầu và nút cuối

- Đường kính ống

- Chiều dài

- Hệ số nhám (để tính toán tổn thất thuỷ lực)

- Trạng thái (mở, đóng hoặc có van)

Các thông số về trạng thái cho phép ống hoàn toàn chứa van ngắt (van cửa), van một chiều (chỉ cho dòng chảy đi theo một chiều nhất định)

Các thông số đầu vào chất lượng nước cho ống gồm:

- Hệ số phản ứng khối

- Hệ số phản ứng thành

Trang 29

Kết quả tính toán cho các ống gồm:

- Lưu lượng

- Vận tốc

- Tổn thất cột nước

- Hệ số ma sát Darcy-Weisbach

- Hệ số phản ứng trung bình (trên chiều dài ống)

- Chất lượng nước trung bình (trên chiều dài ống)

Tổn thất thuỷ lực do nước chảy trong ống phụ thuộc vào sự ma sát với thành ống có thể được tính toán bằng việc sử dụng một trong ba công thức:

Các thông số đầu ra cơ bản là lưu lượng và cột nước thu được Dòng chảy qua bơm chỉ có một hướng duy nhất và EPANET không cho phép một máy bơm hoạt động ngoài phạm vi đường đặc tính của nó

a Quy hoạch tổng thể

Người quy hoạch nghiên cứu cẩn thận mọi khía cạnh của một hệ thống phân phối nước và cố gắng xác định các dự án phát triển chính yếu tổng thể nào là cần thiết để đảm bảo chất lượng phục vụ trong tương lai Quá trình này, gọi là quy hoạch tổng thể (còn gọi là quy hoạch phát triển chính yếu hay quy hoạch cải tiến), có thể được sử

Trang 30

dụng để phát triển hệ thống dự án và nhu cầu nước cho 5, 10 hay 20 năm tới Sự phát triển của hệ thống là có thể xảy ra vì sự tăng dân số, sự sát nhập, việc giành được hoặc các hợp đồng thương mại trong các lợi ích cấp nước

Một mô hình không những có thể được sử dụng để nhận ra các vùng trục trặc tiềm ẩn (như vùng áp lực thấp hoặc các vùng có vấn đề về chất lượng nước trong tương lai),

mà còn được sử dụng để xác định quy mô và vị trí các đường ống chuyển nước, các trạm bơm và các công trình trữ nước mới để đảm bảo rằng các trục trặc tiên đoán sẽ không bao giờ xảy ra Duy trì hệ thống ở một mức độ phục vụ có thể chấp nhận được

ưa chuộng hơn là phải phục hồi một hệ thống đã trở thành lạc hậu

b Sự phục hồi

Như đối với hệ thống máy móc, sự hao mòn và hỏng hóc trên hệ thống phân phối nước có thể dẫn tới nhu cầu thời sự phục hồi các phần của hệ thống như là các đoạn ống, máy bơm, van, và bể chứa Các ống, đặc biệt là ống cũ, không nhẵn mặt, làm bằng kim loại, có thể phải chịu một sự lắng đọng tạo ra ở bên trong bởi vì lớp lắng đọng khoáng chất và các phản ứng hoá học trong nước Điều này có thể gây ra sự mất khả năng chuyển tải, giảm áp suất, và chất lượng nước kém Nếu sử dụng phần mềm này thì người quản lý có thể dễ dàng tìm ra nguyên nhân thất thoát nước cũng như các ống đấu nối hay máy móc bị hỏng, để sớm kịp thời sửa chữa làm giảm chi phí và đường ống được cải thiện

c Các nghiên cứu chữa cháy

Hệ thống phân phối nước thường được yêu cầu cung cấp nước cho chữa cháy Việc thiết kế một hệ thống có nhu cầu chữa cháy là cần thiết và thông thường có một ảnh hưởng lớn đến việc thiết kế mạng bên trong Hệ thống không cấp được lưu lượng nhất định và duy trì đủ áp suất, mô hình có thể được sử dụng cho việc sắp xếp các phần tử thuỷ lực (các ống, máy bơm, ) để điều chỉnh chúng Điều này chỉ có phần mềm mới

có thể tạo ra kịch bản và xử lý tình huống một cách chính xác và hiệu quả trong thời gian nhanh nhất

d Theo dõi chất lượng nước

Đánh giá được tuổi nước, chất lượng nước và nồng độ các chất khử trùng thông qua việc mô phỏng hóa chất lượng nước trong mạng lưới cấp nước Từ các mô hình mô phỏng chất lượng, có thể áp dụng để nghiên cứu sửa đổi sự hoạt động thủy lực để cải thiện chất lượng nước

e Quản lý năng lượng

Mô phỏng thủy lực được sử dụng để nghiên cứu đặc tính vận hành và năng lượng tiêu thụ của máy bơm trong hệ thống Bằng việc phát triển và thử nhiều kiểu vận hành máy bơm khác nhau, thì tác động đến năng lượng tiêu thụ sẽ được tính toán, và có thể tìm được một cách để tiết kiệm chi phí năng lượng

f Vận hành hàng ngày

Khi vận hành hệ thống phân phối nước đều cần phải đảm bảo áp suất , lưu lượng, và các mực nước trong đài trên toàn hệ thống được giữ trong phạm vi cho phép Người vận hành phải quan sát các chỉ số áp lực và máy bơm một cách nghiêm ngặt, nếu một

Trang 31

trong các chỉ số không đạt sẽ dẫn đến giảm chất lượng nước cung cấp Một mô hình thuỷ lực có thể sử dụng trong hoạt động hàng ngày để xác định hiệu ứng của các tác động khác nhau, cung cấp cho người vận hành những thông tin tốt hơn để ra quyết

định

Huấn luyện quản lý: Phần lớn những người vận hành hệ thống phân phối nước thực

hiện các công việc của họ rất tốt.Một chứng cứ cho điều này, đa số các hệ thống ít khi bị ngừng cấp nước Tuy nhiên những người vận hành có kinh nghiệm tốt là do họ phải trải qua các tình huống khó xử mà từ đó mới học được kinh nghiệm Thông qua

mô hình thủy lực sẽ tạo cơ hội tốt cho họ về việc vận hành, thông qua các kịch bản khác nhau của quá trình chạy các mô phỏng thủy lực khác nhau mà không phải tốn quá nhiều chi phí và cũng không cần phải đối đầu với tình huống khó xử

Xử lý sự cố: Sự cố là phần có thực của việc vận hành hệ thống phân phối nước, và

người vận hành cần chuẩn bị để ngăn không cho sự cố xảy ra từ sự vỡ ống cho đến

từ chối hoạt động Nhưng nhờ sự mô phỏng thủy lực, tạo các kịch bản sự cố khác nhau để dự trù cho sự cố, sẽ hạn chế tổn thất trong việc cung cấp nước cho hộ dân, cũng như chất lượng nước

Gỡ rối cho hệ thống: Khi các đặc trưng thuỷ lực hay chất lượng nước không tuân

theo tiêu chuẩn, một mô phỏng mô hình có thể được dùng để xác định các nguyên nhân Ví dụ một khu vực thường xuyên bị mất nước và nước có màu, dựa vào mô phỏng thủy lực có thể biết khu vực này có ống bể và có rò rỉ bên trong ống và chất lượng Clo không đủ

2.3.4 Khả năng mô phỏng thủy lực

Theo Dương Thanh Lượng (2010) mô hình mô phỏng thuỷ lực chính xác là điều kiện tiên quyết cho sự mô phỏng chất lượng nước một cách hiệu quả EPANET chứa các công cụ phân tích thuỷ lực rất mạnh, có các khả năng:

- Có thể phân tích được mạng lưới cấp nước không giới hạn về quy mô

- Tính toán tổn thất ma sát thuỷ lực theo cả ba công thức: Hazen-Williams, hoặc Darcy-Weisbach, hoặc Chezy-Manning

- Tính được cả các tổn thất cục bộ ở các đoạn cong, đoạn ống nối,

- Mô hình hoá máy bơm với số vòng quay cố định hoặc thay đổi

- Tính được năng lượng bơm và giá thành bơm nước

- Mô phỏng các loại van khác nhau như van đóng (Shutoff), van kiểm tra (Check), van điều chỉnh áp suất (Pressure regulating), và van điều chỉnh lưu lượng (Flow control)

- Cho phép mô phỏng bể chứa nước có nhiều hình dạng khác nhau (đường kính

có thể thay đổi theo chiều cao)

- Tính đến sự biến đổi nhu cầu nước tại các nút, mỗi nút có thể có một biểu đồ dùng nước riêng

- Mô hình hoá lưu lượng dòng chảy phụ thuộc áp suất từ các nút theo kiểu vòi phun (Sprinkler heads)

- Có thể cho hệ thống làm việc khi mực nước trong các bể ứng với các trường hợp: không biến đổi (Simple tank), thay đổi theo thời gian (Timer controls),

Trang 32

hoặc điều khiển theo quy tắc phức tạp (Complex rule-based controls)

2.3.5 Khả năng mô phỏng chất lượng nước

EPANET cho phép mô hình hoá chất lượng nước với các khả năng sau:

- Mô hình hoá sự chuyển động của chất không phản ứng trong mạng

- Mô hình hoá chuyển động và sự biến đổi của các chất có phản ứng trong mạng như sự gia tăng hoặc sự suy giảm theo thời gian

- Mô hình hoá thời gian lưu nước trong khắp mạng

- Theo dõi được phần trăm lưu lượng nước từ một nút cho trước đến các nút khác theo thời gian

- Mô hình hoá phản ứng cả trong dòng chảy (Bulk Flow) lẫn trên thành ống (Pipe Wall)

- Sử dụng động học bậc “n” để mô hình hoá phản ứng trong dòng chảy

- Sử dụng động học bậc “0” hoặc bậc nhất để mô hình hoá phản ứng tại thành ống

- Kể đến việc cản trở sự vận chuyển nước khi mô hình hoá phản ứng tại thành ống

- Cho phép các phản ứng gia tăng hoặc suy giảm đến một nồng độ giới hạn

- Sử dụng các hệ số mức phản ứng chung, tuy nhiên cũng có thể thay đổi riêng cho từng đoạn ống

- Cho phép hệ số phản ứng của thành ống liên hệ được với độ nhám của ống

- Cho phép nồng độ hoặc khối lượng vật chất biến đổi theo thời gian đưa vào một vị trí bất kỳ trong mạng

- Mô hình hoá các bể chứa như là bể phản ứng với các kiểu trộn khác nhau Với các đặc điểm như vậy, EPANET có thể xem xét được các vấn đề về chất lượng nước như:

- Sự pha trộn nước từ các nguồn khác nhau

- Thời gian lưu nước trong hệ thống

- Sự suy giảm dư lượng Clo

- Sự gia tăng các sản phẩm khử trùng

- Theo dõi sự lan truyền các chất ô nhiễm (mặn)

Trang 33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

 Quá trình thực hiện đề tài được tóm lượt theo lưu đồ sau:

Hình 3.1: Lưu đồ tiến trình thực hiện

 Thuyết minh lưu đồ:

Thu thập số liệu Khảo sát thực tế

Đạt

Đạt Hiệu chỉnh mô hình thủy lực

Không đạt

Đạt

Đạt

Hiệu chỉnh mô hình hàm lượng Clo dư

Tổng hợp kết quả

và viết báo cáo

Kiểm định mô hình hàm lượng Clo dư

Xây dựng kịch bản

Phân tích kết quả và đề xuất giải pháp

Phân tích kết quả và đề xuất giải pháp

Xây dựng kịch bản

Nhập số liệu và chạy mô hình

Kiểm định mô hình thủy lực Không đạt

Trang 34

Trước khi thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát khu vực Thị trấn Đại Ngãi và nhà máy Cấp nước Đại Ngãi

Sau đó tiến hành thu thập các số liệu bao gồm: thông tin nhà máy cấp nước, công nghệ sản xuất, bản vẽ mạng lưới cấp nước và các số liệu liên quan như chiều dài, đường kính, vật liệu ống nước, số liệu lưu lượng thực ra khỏi nút, bản đồ cao độ, biểu

đồ dùng nước, Lập câu hỏi phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn người dân trong khu vực nghiên cứu Xác định các vị trí lấy mẫu và tiến hành lấy mẫu phân tích chỉ tiêu clo dư

Khi đã có đầy đủ thông tin và số liệu cần thiết, tiến hành nhập số liệu vào mô hình và chạy thử mô hình Nếu mô hình chạy thành công sẽ tiến hành hiệu chỉnh và kiểm định

mô hình thủy lực Nếu mô hình không đạt thì quay về hiệu chỉnh tiếp tục, nếu mô hình đạt thì tiến hành xây dựng kịch bản, phân tích kết quả và đề xuất giải pháp Tiến hành hiệu chỉnh và kiểm định mô hình hàm lượng clo dư Nếu mô hình không đạt thì quay về hiệu chỉnh tiếp tục, nếu mô hình đạt thì tiến hành xây dựng kịch bản, phân tích kết quả và đề xuất giải pháp

Sau cùng là tổng hợp kết quả đạt được và viết báo cáo

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các số liệu thứ cấp bao gồm: công suất nhà máy, bản vẽ hệ thống đường ống, điểm đầu nối, điểm cuối, số liệu đường kính, số liệu chiều dài, độ dốc đường ống, số liệu đài nước, số liệu trạm bơm, số liệu áp lực, số liệu lưu lượng nước tại các nút tiêu thụ,…

b Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu sơ cấp từ phỏng vấn hộ

- Đối tượng phỏng vấn: phỏng vấn ngẫu nhiên 30 hộ dân thuộc địa bàn quản lý của Xí Nghiệp Cấp nước Thịtrấn Đại Ngãi

- Thời gian phỏng vấn: trong 3 ngày 10/9/2015 đến 12/9/2015

- Hình thức phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng phỏng vấn được thiết kế sẵn (tham khảo phụ lục A)

- Nội dung phỏng vấn:

 Thông tin cá nhân: họ tên, địa chỉ, số nhân khẩu

 Nội dung phỏng vấn chính: lượng nước tiêu thụ, áp lực dòng nước, góp

ý của người dân về màu, mùi, vị của nước, mùi clo trong nước,…

Thu thập số liệu sơ cấp từ khảo sát thực địa cùng với công nhân của Xí Nghiệp Cấp nước, thông tin về thủy lực, chất lượng của mạng lưới cấp nước hiện hành qua khảo sát thực địa, đo đạc, phân tích mẫu nước

Trang 35

3.2.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

- Vị trí lấy mẫu:

Lấy mẫu ở 4 vị trí biên trên mạng lưới (Hình 3.2):

Qui ước: Vị trí số 1: Nhà máy

Vị trí số 2: Cầu Tám Thuận

Vị trí số 3: Cầu Sáu Vĩ

Vị trí số 4: Cầu Mương Điều

Thời gian: các thời điểm 6h, 12h, 13h, 15h

Tiến hành lấy mẫu 3 lần liên tiếp để kiểm định mô hình:

+ Lần 1: ngày 13/10/2015

+ Lần 2: ngày 14/10/2015

+ Lần 3: ngày 15/10/2015

Hình 3.2: Sơ đồ vị trí lấy mẫu

- Dụng cụ lấy mẫu: Chai nhựa

- Phương pháp phân tích:Phân tích chỉ tiêu Clo dư bằng máy quang phổ để bàn DR3900

Trang 36

3.2.4 Phương pháp đánh giá

Dựa vào các kết quả thu được về:

- Lưu trữ các số liệu về: đường ống, áp lực, cao độ, đường kính ống, vật liệu làm ống, số nút của mạng lưới

- Tính toán thủy lực và hàm lượng Clo dư trong mạng lưới

- Nhập số liệu thu thập và tính toán được để chạy mô hình mạng lưới cấp nước

- Tạo các kịch bản khác nhau trên mô hình mạng lưới và so sánh với thực tế

để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiến tới sản xuất và kinh doanh được bền vững trong điều kiện của công ty

3.3 MÔ HÌNH THỦY LỰC EPANET

3.3.1 Thiết lập mô hình EPANET

a Chuyển bản vẽ sơ đồ mạng lưới từ định dạng AutoCAD sang EPANET

Dựa vào các số liệu thứ cấp đã thu thập được tiến hành xây dựng mô hình mạng lưới

hệ thống cấp nước trong EPANET Từ bản vẽ sơ đồ mạng lưới dưới dạng AutoCAD, chuyển chúng sang EPANET thông qua công cụ EpaCAD (EpaCAD là một phần mềm miễn phí có thể dể dàng chuyển đổi một tập tin AutoCAD thành một tập tin EPANET)

Hình 3.3: Giao diện phần mềm EpaCAD

Link tải phần mềm EpaCAD: http://www.epacad.com/descargas-en.php

Mạng lưới sau khi chuyển từ AutoCAD sang EPANET thông qua EpaCAD:

Trang 37

Hình 3.4: Mạng lưới sau khi chuyển sang EPANET

Lúc này, sơ đồ mạng lưới trong EPANET chính là mô hình mạng lưới cần xây dựng,

mô hình này chỉ bao gồm các thông số cơ bản như: các đường ống, mối nối, bể chứa, trạm bơm,…

Dựa vào mô hình đã được xây dựng, các số liệu được nhập vào mô hình, để được một

mô hình mạng lưới hoàn chỉnh

Để xây dựng kịch bản mô phỏng của một mô hình mô phỏng thủy lực các tham số về thủy lực ban đầu cần được khai báo Sau đó thay đổi tham số này, mỗi lần thay đổi

tương ứng với một kịch bản mô phỏng của mô hình được xây dựng

Tương tự, để xây dựng kịch bản mô phỏng của một mô hình mô phỏng chất lượng nước ta cần khai báo tham số Clo dư ban đầu Sau đó thay đổi tham số này, mỗi lần thay đổi ta được một kịch bản mô phỏng của mô hình

Thiết lập các tùy chọn trong mô hình

a Các thiết lập

 Thiết lập thông tin mô hình

Thiết lập một số tùy chọn mặc định trong EPANET

Trang 38

Hình 3.5: Thông tin các chỉ số thủy lực của mô hình

 Thiết lập Tùy chọn hiển thị hình ảnh (Map Options)

Thiết lập Tùy chọn hiển thị hình ảnh để khi đối tượng được khai báo trong mạng lưới, chương trình sẽ tự động hiển thị tên đối tượng

Hình 3.6: Tùy chọn Map Options

 Thiết lập Kích thước mô hình (Map Dimensions)

Trước khi vẽ các đối tượng vào mô hình, phải thiết lập kích thước mô hình

1 Chọn View | Dimensions để hiển thị hộp thoại Map Dimensions

2 Trong mô hình này, sử dụng đơn vị kích thước mặc định của phần mềm là mét

Trang 39

Hình 3.7: Tùy chọn Map Dimensions

b Thêm các đối tượng

Mô hình mạng lưới sau khi được chuyển vào EPANET thì các mối nối và đường ốngđã được nhập tự động, nên chỉ thêm một số đối tượng vào mô hình cho hoàn chỉnh Các đối tượng được khai báo thêm gồm: 1 bể chứa nước sạch được 1 máy bơm bơm vào mạng lưới đường ống cấp nước

 Khai báo bể chứa (Add Reservoir)

Thêm bể chứa bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng bể chứa, sau đó nhấp chuột đến

vị trí cần đặt bể chứa EPANET sẽ tự động đánh số thứ tự cho bể chứa

Hình 3.8: Khai bể chứa nước 1

 Khai báo máy bơm (Add pump)

Trang 40

Thêm máy bơm bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng máy bơm , sau đó nhấp chuột vàobể chứa 1 và nhấp chuột tiếp vào 1 nút muốn gắn đoạn máy bơm.Tương tự như bể chứa, EPANET sẽ tự động đánh số thứ tự cho bể chứa

Hình dưới đây, máy bơm được gắn giữa bể chứa và nút n9

Hình 3.9: Vẽ máy bơm

Ghi chú thích cho đối tượng (Add Label)

Ghi chú thích cho đối tượng bằng cách nhấp vào biểu tượng T (text), sau đó nhấp chuột vào vị trí cần chú thích Hình sau đây thể hiện bể chứa và máy bơm được chú

thích

Ngày đăng: 12/04/2019, 15:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Thanh Lượng, 2010. Giáo trình Mô phỏng mạng lưới cấp nước bằng phần mềm EPANET. Nhà xuất bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Mô phỏng mạng lưới cấp nước bằng phần mềm EPANET
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
2. Tống Đình Quyết, 2010. Phân tích mạng lưới cấp nước bằng chương trình EPANET. Đại Học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích mạng lưới cấp nước bằng chương trình EPANET
3. Nguyễn Đình Huấn và Nguyễn Lan Phương, 2007. Cấp thoát nước. Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp thoát nước
4. Trần Hiếu Nhuệ, 2012. Cấp thoát nước. Nhà xuất bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp thoát nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Và Kỹ Thuật
5. Đỗ Trọng Miên và Vũ Đình Dịu, 2005. Giáo trìnhCấp thoát nước. Nhà xuất bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhCấp thoát nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
6. Ủy ban Nhân dân tỉnh Sóc Trăng: “Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 và mục tiêu , nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban Nhân dân tỉnh Sóc Trăng: “"Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 và mục tiêu , nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2015
7. Website: http://www.soctrangwaco.vn. Truy cập ngày 20/8/2015 Link
8. Website: http://www2.epa.gov/water-research/epanet.Truy cập ngày 21/8/2015 Link
9. Website: http://www.epacad.com/descargas-en.php . Truy cập ngày 21/8/2015 Link
10. Tiêu chuẩn Việt Nam 2622 :1995 Phòng chống, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế Khác
11. Qui chuẩn Việt Nam 01:2009/Bộ YTế: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống Khác
12. Tiêu chuẩn Xây Dựng Việt Nam 33:2006/Bộ Xây Dựng: Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm