GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3 CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I.. Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn 4 chuyện: “Hũ bạc của người cha”.. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống ti
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3
CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I Mục đích, yêu cầu :
1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn 4 chuyện: “Hũ bạc của người cha”
2 Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tiếng có vần khó ui/ uôi; Tìm và viết được đúng chính tả các âm, vẫn dễ lẫn: s/ x, ât/ âc
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (2-3')
- Viết bảng con: quả cau, lá trầu
- Nhận xét
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài (1-2')
b Hướng dẫn chính tả (10-12')
- GV đọc mẫu bài viết - cả lớp đọc thầm
- Nhận xét chính tả
+ Lời nói của ông lão được ghi sau dấu câu nào ?
- Phân tích chữ ghi tiếng khó : sưởi (âm s) lửa (âm l), ném (âm n), làm lụng, thọc (vần oc) tay (vần ay)
- GV đọc cho HS viết bảng con: sưởi lửa, ném, làm lụng, thọc tay
c Viết chính tả (13-15')
Tuần: 1
Tiết: 1
Tuần: 1
Tiết: 1
Tuần:
15
Trang 2- HD tư thế ngồi viết, cách trình bày bài
- GV đọc - HS viết bài
d Chấm, chữa bài (5-7')
- GV đọc - HS sóat lỗi, ghi số lỗi và chữa lỗi)
- Chấm 10 bài
e Hướng dẫn làm bài tập chính tả (5-7')
Bài 2 - Điền vào chỗ trống ui hay uôi?
- HS làm bài vào vở - GV chấm Đ, S - HS đọc bài làm
- GV chữa: mũi dao, con muỗi, hạt muối, múi bưởi,
núi lửa, nuôi nấng, tuổi trẻ, tủi thân
Bài 3 - Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x; âc/ât có nghĩa như sau:
- HS thảo luận nhóm đôi - HS đọc bài làm theo nhóm
- GV nhận xét, chữa: a/sót, xôi, sáng; b/mật, nhất, gấc
3 Củng cố, dặn dò (1-2')
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS viết đẹp